1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa

115 684 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua sự đúc kết thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo, có thể hiểu quản lý giáo dục như sau: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ t

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN CÔNG THIỆN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO

TẠO

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN

NGHIỆP, TỈNH KHÁNH HÒA

Chuyín ngănh Quản lý giâo dục

Trang 2

Huế, Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Người thực hiện

Nguyễn Công Thiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Dương Bạch Dương, người cô, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo khoa Tâm lý giáo dục, Phòng Đào tạo sau đại học, quý thầy cô đã trực tiếp giảng dạy Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, các thầy cô giáo trường Trung cấp Kinh tế Khánh Hòa, Trung cấp chuyên nghiệp Nha Trang, Trung cấp Kinh tế -

Kỹ thuật Trần Đại Nghĩa đã giúp tôi hoàn thiện đề tài.

Mặc dù đã cố gắng song những sai sót trong luận văn là khó tránh khỏi, rất mong được sự góp ý của quý Thầy, cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề trình bày trong luận văn.

Xin chân thành cảm ơn.

Huế, tháng 10 năm 2014 Tác giả

Nguyễn Công Thiện

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8

4 Giả thuyết khoa học 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Phạm vi nghiên cứu 9

8 Cấu trúc luận văn 9

PHẦN NỘI DUNG 10

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 10

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 10

1.2 Các khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 12

1.2.2 Đào tạo, hoạt động đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo 15

1.3 Hoạt động đào tạo ở các trường TCCN 16

1.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN 16

1.3.2 Tổ chức của trường TCCN 17

1.3.3 Đặc trưng về hoạt động đào tạo TCCN 18

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo TCCN 22

1.4 Quản lý HĐĐT ở các trường TCCN 25

Trang 6

1.4.1 Mục tiêu quản lý 25

1.4.2 Nội dung quản lý 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP, TỈNH KHÁNH HÒA 36

2.1 Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội 36

2.2 Khái quát về hoạt động đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ở tỉnh Khánh Hòa 38

2.3 Thực trạng về hoạt động đào tạo ở các trường TCCN tỉnh Khánh Hòa 39

2.3.1 Thực trạng về mục tiêu và quy mô đào tạo 39

2.3.2 Thực trạng về đội ngũ CBQL và GV 41

2.3.3 Thực trạng về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 42

2.3.4 Kết quả hoạt động đào tạo 43

2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp tỉnh Khánh Hòa 43

2.4.1 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh 45

2.4.2 Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo 46

2.4.3 Thực trạng quản lý kế hoạch đào tạo ở Khoa, tổ bộ môn 48

2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS 49

2.4.5 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo 54

2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động đào tạo 55

2.4.7 Thực trạng quản lý công tác phối hợp với doanh nghiệp 59

2.5 Nhận định, đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp tỉnh Khánh Hòa 62

2.5.1 Điểm mạnh và điểm yếu 62

2.5.2 Thuận lợi và khó khăn 63

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP, TỈNH KHÁNH HÒA 66

3.1 Cơ sở xác lập biện pháp 66

3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GD-ĐT và GDCN 66

Trang 7

3.1.2 Nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Khánh Hòa 67

3.1.3 Định hướng phát triển ở các trường trung cấp chuyên nghiệp 67

3.1.4 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp tỉnh Khánh Hòa 70

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển sinh 70

3.2.2 Hoàn thiện mục tiêu đào tạo và phát triển nội dung, chương trình đào tạo theo nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương 733

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý 755

3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo 777

3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập 81

3.2.6 Tăng cường quản lý việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, các điều kiện hỗ trợ hoạt động đào tạo 822

3.2.7 Tăng cường phối hợp với các đơn vị có sử dụng lao động trình độ TCCN trong quá trình đào tạo 844

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 866

3.4 Khảo nghiệm về đề tài nghiên cứu 888

3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 888

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp 888 3.4.3 Thuận lợi và khó khăn khi triển khai thực hiện các biện pháp 90

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 921

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 932

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 8

GDCN: Giáo dục chuyên nghiệp

GD-ĐT: Giáo dục và Đào tạo

GV: Giáo viên

GVCN: Giáo viên chủ nhiệm

HĐĐT: Hoạt động đào tạo

HS: Học sinh

HSSV: Học sinh, sinh viên

QTĐT: Quá trình đào tạo

KH-CN: Khoa học – Công nghệ

KH-KT: Khoa học – Kỹ thuật

KT, ĐG: Kiểm tra, đánh giá

KT-XH: Kinh tế - Xã hội

NDDH: Nội dung dạy học

NCKH: Nghiên cứu khoa học

PPDH: Phương pháp dạy học

PTDH: Phương tiện dạy học

TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp

THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 14

Sơ đồ 1.2: Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo 29

BẢNG Bảng 2.1: Quy mô đào tạo ở các trường TCCN tỉnh Khánh Hòa qua các năm 40

Bảng 2.2: Các ngành đào tạo ở các trường TCCN tỉnh Khánh Hòa 40

Bảng 2.3: Đội ngũ CBQL và GV 41

Bảng 2.4: Cơ sở vật chất các trường TCCN 42

Bảng 2.5: Thống kê học sinh tốt nghiệp ở các trường TCCN tỉnh Khánh Hoà 43

Bảng 2.6: Thực trạng về công tác quản lý tuyển sinh 45

Bảng 2.7: Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo 46

Bảng 2.8: Thực trạng quản lý nội dụng và chương trình đào tạo 47

Bảng 2.9: Thực trạng quản lý kế hoạch đào tạo ở Khoa, tổ bộ môn 48

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý công tác giảng dạy của giáo viên 50

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý công tác đổi mới PPDH 51

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS 53

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo 54

Bảng 2.14: Thực trạng công tác KT, ĐG kết quả học tập 55

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý CSVC – thiết bị dạy học 56

Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường .57 Bảng 2.17: Thực trạng quản lý công tác phát triển và bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GV 58

Bảng 2.18: Thực trạng phối hợp trong đào tạo giữa nhà trường đối với doanh nghiệp và cơ sở sản xuất 60

Bảng 2.19: Thực trạng phối hợp trong đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở sản xuất với các trường TCCN 61

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp 89

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau hơn 15 năm thực hiện định hướng chiến lược phát triển GD-ĐT thời kỳCNH-HĐH mà Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã đề ra, sự nghiệp GD-ĐT đãđạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa Quy mô và mạng lưới cơ sở giáodục có bước phát triển nhanh; hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh từ mầm nonđến đại học và sau đại học Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo

có tiến bộ Công tác quản lý giáo dục có chuyển biến tích cực Hợp tác quốc tế được

mở rộng Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tăng về số lượng, từng bướcđược nâng cao về chất lượng Lực lượng lao động đã qua đào tạo tăng nhanh, gópphần quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Tuy nhiên, GD-ĐT nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém chưa được khắcphục như: “chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng quy mô và nâng cao chấtlượng đào tạo…”; “chương trình giáo dục phổ thông còn quá tải đối với học sinh.Giáo dục đại học và giáo dục nghề chưa đáp ứng nhu cầu xã hội, chưa gắn kết vớiyêu cầu sử dụng nhân lực; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng thực hành nghềnghiệp…” [12]

Như vậy, một trong những vấn đề đặt ra đòi hỏi ngành giáo dục Việt Namphải giải quyết đó là nâng cao chất lượng đào tạo nhằm “đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế” [12]

Cùng với cả nước, trong tiến trình “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục vàđào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, giáo dục tỉnh Khánh Hòa

đã có những biện pháp nhằm tạo ra những chuyển biến vững chắc và sâu rộng đốivới sự nghiệp giáo dục, “xây dựng tỉnh Khánh Hòa từng bước trở thành trung tâmđào tạo nhân lực của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” như Nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 4 đã nêu

Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung bộ với diện tích tự nhiên là5.197 km2, tính luôn cả trên đất liền và hơn 200 đảo, quần đảo Khánh Hòa nằm ở vị

Trang 12

trí thuận lợi về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, do

đó việc giao lưu kinh tế văn hóa giữa tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh khác vô cùngthuận lợi Khánh Hòa có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, đặc biệt

là tài nguyên biển với nhiều loại hải sản quý hiếm, cho phép phát triển kinh tế biển:cảng biển và dịch vụ cảng, du lịch biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản … Nhưvậy, với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi đã đem đến cho tỉnh Khánh Hòamột tiềm năng, thế mạnh lớn để phát triển kinh tế như dịch vụ, du lịch, công nghiệp,cảng biển quốc tế, cảng hàng không, nông – lâm – thủy sản xuất khẩu Tuy nhiên,

nó cũng đặt ra yêu cầu về nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượngcao, đội ngũ lao động đã qua đào tạo để đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH tỉnh KhánhHòa nói riêng và nước ta nói chung

Giáo dục TCCN tỉnh Khánh Hòa đã góp phần không nhỏ trong việc đào tạođội ngũ lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có tưduy sáng tạo và ứng dụng thực tiễn Đã từ lâu, giáo dục TCCN cung cấp nguồn laođộng chuyên môn kỹ thuật dồi dào cho các lĩnh vực thế mạnh như kinh tế, dịch vụ

du lịch, các khu công nghiệp …, đáp ứng cho sự nghiệp phát triển kinh tế của địaphương Tuy nhiên, việc đào tạo TCCN của tỉnh chưa thực sự đáp ứng được nhucầu lao động thực tế, học sinh khi tốt nghiệp TCCN ra trường vẫn còn yếu kiến thứcchuyên môn và các kỹ năng như kỹ năng nghề nghiệp thực tế, kỹ năng giao tiếp, kỹnăng mềm, kỹ năng ngoại ngữ …, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển KT-XHcủa địa phương

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản

lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh Khánh Hòa”

nhằm đóng góp một phần trong việc nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đào tạoTCCN, góp phần xây dựng sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh Khánh Hòa nói riêng vànước ta nói chung

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất một

số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường TCCN trên địa bàn tỉnh KhánhHòa góp phần nâng cao chất lượng đào tạo TCCN

Trang 13

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý HĐĐT ở các trường TCCN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐĐT ở các trường TCCN

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Một trong những điểm yếu trong quản lý HĐĐT ở các trường TCCN trên địabàn tỉnh Khánh Hòa là chất lượng đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng tốt nhu cầu của

sự phát triển kinh tế của địa phương Các biện pháp quản lý HĐĐT đề xuất theohướng chú trọng đến việc nâng cao hơn nữa chất lượng của công tác quản lý HĐĐT

là cần thiết và khả thi, có thể góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trườngTCCN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐĐT TCCN ở các trường

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Các quan điểm tiếp cận

- Quan điểm tiếp cận hệ thống – cấu trúc.

- Quan điểm tiếp cận lịch sử

- Quan điểm tiếp cận thực tiễn

6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: bao gồm phương pháp phân

tích – tổng hợp lý thuyết; phân loại, khái quát hóa hệ thống lý luận có liên quannhằm xây dựng cơ sở lý luận của công tác quản lý HĐĐT ở các trường TCCN

6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: bao gồm phương pháp

điều tra, quan sát; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp phỏng vấn;

Trang 14

phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng công tácquản lý HĐĐT ở các trường TCCN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

6.2.3 Phương pháp thống kê toán học: nhằm tổng hợp, xử lý kết quả khảo

sát và điều tra

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Thực hiện đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đề rabiện pháp về công tác quản lý HĐĐT ở các trường TCCN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Nội dung luận văn gồm 3 phần:

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý HĐĐT ở các trường TCCN

Chương 2 Thực trạng quản lý HĐĐT ở các trường TCCN tỉnh Khánh Hòa Chương 3 Biện pháp quản lý HĐĐT ở các trường TCCN tỉnh Khánh Hòa

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở

CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như Đức,

Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lý quá trìnhđào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp về lực lượng lao động

Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực – đội ngũ lao động kỹ thuật ở mỗi nước cókhác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phương pháp, hình thức,quy mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau song có điểm chung là đều chú trọngđến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của người học

Thí dụ: ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay

từ cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạonghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ côngnhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo Thời gian đào tạo dao động từ 2đến 7 năm tùy thuộc vào từng nghề đào tạo Các loại trường tư thuộc vào các công

ty tư nhân mà công ty của họ khá lớn, các nhà trường đào tạo công nhân ngay trongcông ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng

Còn ở Cộng hòa Liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề và

hệ TCCN Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trung học cấp hai của hệ thốnggiáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Họ đã phân loại thành hai dạngtrình độ: ở trình độ 1 được xếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9đến lớp 12, ở trình độ 2 được xếp cao hơn sau bậc THPT Ngoài trường phổ thôngmang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đại họccòn có các trường phổ thông chuyên nghiệp, trường hỗn hợp Học sinh các loạitrường này có thể vào học ở các trường Đại học chuyên ngành Sau tốt nghiệp chủyếu học sinh ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có

Trang 16

trường công lập, trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị nguồnnhân lực cho công ty mình

Cho đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống giáo dục kỹthuật và dạy nghề bên cạnh bậc học phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đại học Dosớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản phát triển đã tích lũy được nhiềukinh nghiệm trong quá trình đào tạo Quá trình đào tạo phải luôn được hoàn thiện,đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Ngày nay, cùng với sự phát triển về mọi mặt của đời sống KT-XH, hệ thốnggiáo dục nói chung và giáo dục chuyên nghiệp nói riêng luôn được các quốc gia trênthế giới quan tâm, hoàn thiện và phát triển nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượngcao đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Trong bốicảnh đó, đòi hỏi người lao động phải có năng lực cạnh tranh cao, phải thường xuyêncập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng thích ứng linh hoạt với sựthay đổi và đặc biệt là phải thường xuyên cập nhật kiến thức, học tập nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề

Giáo dục chuyên nghiệp đã tạo ra đội ngũ lao động có kiến thức chuyênmôn, vững tay nghề, có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước Do đó,việc quản lý HĐĐT một cách hiệu quả đóng vai trò quan trọng, nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo TCCN, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trong thời gian vừa qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạtđộng đào tạo TCCN Các công trình nghiên cứu đã trình bày một cách có hệ thốngcác vấn đề lý luận liên quan đến quản lý HĐĐT như: vị trí, vai trò, các yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động đào tạo TCCN và đã có những đóng góp quan trọng, tiêubiểu như các tác giả Đặng Quốc Bảo, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, TrầnKiểm, Phạm Minh Hạc

Bên cạnh đó, còn có những luận văn thạc sĩ thực hiện nghiên cứu về quản lýhoạt động đào tạo TCCN như:

“Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiêp tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ thuộc Trường Đại học Hải Phòng” của tác

giả Nguyễn Thị Thu Hiền;

Trang 17

“Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trung tâm phát triển phần mềm, Đại học Đà Nẵng” của tác giả Lê Trung Phú;

“Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ thuộc trường Đại học Hải Phòng” của tác giả

Nguyễn Thị Thu Hiền;

“Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo của trường Trung học Nông Lâm nghiệp Yên Bái nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực Nông – Lâm nghiệp của tỉnh trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Ngô Thị Lụa;

“Biện pháp quản lý đào tạo ở trường trung cấp xây dựng Uông Bí – Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu;

“Thực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Nguyễn Thị Bích Liên;

Nhìn chung, các tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản

và chung nhất về HĐĐT và đã đưa ra những biện pháp nhằm quản lý một cách cóhiệu quả HĐĐT ở các trường TCCN nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo

Tuy vậy, việc nghiên cứu về những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ởcác trường trung cấp chuyên nghiệp tỉnh Khánh Hoà là một lĩnh vực còn đang bỏngõ, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống Vì vậy, việc xác định cơ sở lýluận quản lý HĐĐT, đánh giá thực trạng quản lý HĐĐT của các trường TCCN tỉnhKhánh Hoà nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý HĐĐT ở các trường TCCN tỉnhKhánh Hoà là một trong những vẫn đề cần được quan tâm nghiên cứu Do đó, việcnghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạoTCCN ở tỉnh Khánh Hòa, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sựnghiệp CNH-HĐH đất nước

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm rất rộng, nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vựchoạt động xã hội khác nhau Do đó khi nói về quản lý, các nhà khoa học đã có nhiềukhái niệm khác nhau và tư tưởng quản lý cũng khác nhau

Trang 18

Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức.

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì: “Quản lý là trông coi,giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theonhững điều kiện nhất định” [20, tr.772]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quátrình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [6, tr.9].

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiềungười, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kếthợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong

và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổchức với hiệu quả cao nhất” [16, tr.15]

Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý là một quá trình tác động gâyảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuchung” [1, tr.176]

Trên cơ sở đó, ta có thể đi đến một quan điểm chung về quản lý như sau:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra” Sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng

quản lý được biểu hiện qua các chức năng quản lý, có 4 chức năng cơ bản sau: Kếhoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra

Các chức năng trên gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen nhau và lập thành chutrình quản lý của chủ thể quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản

lý được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tựgiác, vượt qua cái ngưỡng “tập tính” của các loài động vật khác Cũng như mọi hoạtđộng khác của xã hội, giáo dục cũng được quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từkhi hoạt động giáo dục có tổ chức mới hình thành

Vậy quản lý giáo dục là gì?

Để trả lời câu hỏi này, các nhà nghiên cứu giáo dục cũng đã đưa ra nhữngluận điểm riêng của mình về quản lý giáo dục:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản

lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái nàysang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [13, tr.61]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệthống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất” [22, tr.31]

Còn theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý giáo dục là quá trình đạttới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch

Trang 20

Như vậy, quan điểm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khácnhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập đến các yếu tố cơ bản như chủ thể

và khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, các cách thức và công cụquản lý giáo dục Qua sự đúc kết thực tiễn công tác giáo dục và đào tạo, có thể hiểu

quản lý giáo dục như sau: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục lên khách thể quản lý giáo dục mà cụ thể là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra”.

1.2.2 Đào tạo, hoạt động đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo

1.2.2.1 Đào tạo

Đào tạo là một quá trình dạy và học mang tính chuyên biệt nhằm trang bị,rèn luyện cho người học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu nghề nghiệpchuyên môn, chuyên sâu Quá trình đào tạo nhằm chuẩn bị cho con người có khảnăng lao động nghề nghiệp, góp phần vào việc duy trì và phát triển cuộc sống trongcộng đồng xã hội

1.2.2.2 Hoạt động đào tạo

Theo Điều 30, Điều lệ trường TCCN (Ban hành kèm theo Quyết định số43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo) quy định như sau:

Điều 30 Hoạt động đào tạo

1 Trường TCCN tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục chính quy vàgiáo dục thường xuyên theo quy chế đào tạo TCCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Hoạt động đào tạo trong trường TCCN bao gồm:

a) Giảng dạy lý thuyết và thực hành ở trên lớp

b) Tổ chức thực tập, thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất vàcác hoạt động dịch vụ phù hợp với ngành, nghề đào tạo

c) Các hoạt động ngoại khóa bao gồm: tham quan học tập, sinh hoạt câu lạc

bộ, tìm hiểu về chuyên ngành và các hoạt động khác

Trang 21

1.2.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý HĐĐT là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, vì vậy nó cầnđược tổ chức và quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đúng mục tiêuđào tạo đã định

Quản lý HĐĐT có hai chức năng cơ bản sau:

- Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng, sản phẩm đàotạo đạt được các chuẩn mực đã xác định trước

- Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển KT-XH

1.3 Hoạt động đào tạo ở các trường TCCN

1.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN

Trường TCCN là một cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân Nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN được quy định trong Điều lệtrường TCCN, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

1 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, họctập, quản lý người học và quản lý các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chươngtrình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

2 Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chươngtrình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn và duyệt giáotrình của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệutrưởng nhà trường thành lập

3 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao côngnghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học – kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật

4 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán

bộ, viên chức

5 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dụccủa cơ quan có thẩm quyền về kiểm định giáo dục Xây dựng hệ thống giám sát vàđánh giá chất lượng giáo dục

Trang 22

6 Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất;được miễn giảm thuế; được vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lựctheo quy định của pháp luật.

7 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa

8 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư cơ sở vật chất nhàtrường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáo dụctheo quy định của pháp luật

9 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáodục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

10 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng

và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn lực chonhà trường

11 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định

12 Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạnkhác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Tổ chức của trường TCCN

Theo điều 14, Điều lệ trường TCCN thì tổ chức của trường TCCN bao gồm:

1 Hội đồng trường (đối với trường công lập), Hội đồng quản trị (đối vớitrường tư thục)

2 Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng

3 Các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập

Trang 23

1.3.3 Đặc trưng về hoạt động đào tạo TCCN

1.3.3.1 Mục tiêu giáo dục TCCN

Đối với mỗi bậc học, cấp học, chương trình học đều có mục tiêu giáo dục cụthể Đối với giáo dục chuyên nghiệp, mục tiêu giáo dục được cụ thể hóa trong LuậtGiáo dục (2005) như sau: “Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, anninh” Giáo dục TCCN nằm trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, vì vậy mụctiêu của giáo dục TCCN mang những đặc trưng của mục tiêu giáo dục nghề nghiệp

Ngoài ra, trong Điều 33 của Luật Giáo dục (2005) cũng đã quy định “mục tiêu của

giáo dục TCCN nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc tập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc”.

1.3.3.2 Nội dung, chương trình đào tạo TCCN

Chương trình giáo dục chuyên nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục; nó quyđịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dụcchuyên nghiệp; phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đốivới từng trình độ đào tạo, ngành đào tạo và từng môn học cụ thể nhằm phù hợp chotừng đối tượng và đảm bảo cho người học đạt được những yêu cầu cơ bản củangành nghề, cũng như học liên thông lên các trình độ cao hơn

Nội dung, chương trình đào tạo TCCN được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo quy định trong thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2010:

“Nội dung, chương trình TCCN ứng với mỗi ngành đào tạo quy định mục tiêu đàotạo bao gồm chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, quy định cơ cấu nội dung, thờigian khóa học, danh mục và thời lượng các học phần, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyếtvới thực hành và thực tập, phương pháp đánh giá kết quả học tập nhằm đáp ứng yêucầu mục tiêu đào tạo TCCN”

Trang 24

1.3.3.3 Các yếu tố tham gia hoạt động đào tạo TCCN

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trìnhđào tạo Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo là người học sinh với nhân cách đãđược thay đổi, cải biến trong quá trình đào tạo Nhân cách đã được thay đổi đó cóthể được khái quát hóa trong một mô hình nhân cách học sinh

Có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau trong mô hình nhân cách của học sinh,nhưng trong mục tiêu đào tạo, người ta có thể sử dụng kiểu cấu trúc nhân cách vớicác năng lực thực hiện bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học

Phẩm chất và năng lực trong mô hình nhân cách người học sinh là hệ thốngtri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy và cách thức hoạt động được đo ở các thời điểmkhác nhau của quá trình đào tạo trong nhà trường và hệ thống những kỹ năng, kỹxảo hoạt động trí óc và chân tay đạt được ở các mức độ khác nhau vào từng thờiđiểm khác nhau

Vì vậy, mục tiêu đào tạo của trường TCCN là: “Đào tạo người lao động có

kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh” [5].

Nội dung và chương trình đào tạo

Nội dung đào tạo được hiểu là hệ thống các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thẩm

mỹ, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp mà ngườihọc sinh được trang bị trong thời gian học tập tại trường TCCN

Chương trình đào tạo là văn bản xác định danh mục và khối lượng kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trong từng ngành đào tạo theo kế hoạch giảng dạy.Chương trình đào tạo được cấu thành bởi chương muc, đảm bảo các yêu cầu về kiếnthức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong từng bài học, từng môn học trong kếhoạch giảng dạy Chương trình môn học là cơ sở để quản lý, giám sát quá trình đàotạo, là căn cứ để các trường và GV tiến hành kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo

Trang 25

Khi xác định nội dung, chương trình đào tạo cho một ngành nghề cụ thể,trước hết phải dựa theo chương trình khung của Bộ GD-ĐT đã ban hành, trên cơ sở

đó xác định phù hợp với mục tiêu đề ra, phù hợp với định hướng và chính sách pháttriển kinh tế xã hội của địa phương Để đào tạo đáp ứng với nhu cầu của xã hội, nộidung chương trình đào tạo cần xây dựng trên cơ sở tăng cường học thực hành, tíchhợp các nội dung lý thuyết phù hợp với ngành nghề đào tạo, liên kết với các đơn vị

sử dụng lao động để thuận tiện cho người học và phù hợp với yêu cầu sử dụng củathị trường lao động

Người dạy và hoạt động dạy

Theo điều 33, Điều lệ trường TCCN (Ban hành kèm theo Quyết định số

43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì tiêu chuẩn của GV giảng dạy TCCN được quy định như sau:

- Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Có bằng đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Nhiệm vụ của GV trường TCCN được quy định trong điều 34, Điều lệtrường TCCN như sau:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và

có chất lượng chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ trường TCCN

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, đối xử công bằng của người học, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đángcủa người học

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốtcho người học

Trang 26

Người học và hoạt động học

Điều 39, điều 40, Điều lệ trường TCCN (Ban hành kèm theo Quyết định số

43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định như sau:

Người học trong các trường TCCN bao gồm:

- Học sinh đang học tại các khóa đào tạo TCCN chính quy

- Học viên đang học tại các khóa đào tạo TCCN giáo dục thường xuyên.Nhiệm vụ của người học được quy định:

- Chấp hành pháp luật của nhà nước, thực hiện các quy định của Điều lệ, quychế do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Hoàn thành trong thời hạn quy định tất cả các nội dung học tập, nghiên cứukhoa học, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường

- Tôn trọng GV, cán bộ, viên chức của nhà trường

- Thực hiện nghĩa vụ đóng học phí theo quy định hiện hành của Nhà nước

- Tham gia sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể, lao động công ích và các hoạtđộng phục vụ xã hội

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường

- Người học học theo chế độ cử tuyển phải chấp hành sự điều động của cơquan nhà nước có thẩm quyền cử đi học; nếu không chấp hành phải bồi hoàn họcbổng và chi phí đào tạo theo quy định

Kết quả đào tạo

Kết quả quá trình đào tạo là thành tố biểu hiện tập trung sự vận động và pháttriển của quá trình đào tạo hệ TCCN nói chung và sự vận động, ảnh hưởng qua lạilẫn nhau giữa các thành tố trong quá trình đào tạo TCCN

Nếu mục đích đào tạo là dự kiến của hoạt động đào tạo thì kết quả đào tạo lại

là cái có thực, là sản phẩm của quá trình đào tạo Kết quả quá trình đào tạo thể hiện

ở sự vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ và sự thành thạo trong kỹ năng thựchành, sự trưởng thành về nhân cách của người lao động mới xã hội chủ nghĩa củamỗi cá nhân học sinh được đào tạo

Trang 27

Thước đo kết quả đào tạo nằm ở mục tiêu đào tạo Kết quả đào tạo phù hợphoàn toàn với mục tiêu đào tạo đã đề ra thì quá trình đào tạo được đánh giá là đạtkết quả tối ưu Nếu kết quả đạt được không giống với mục tiêu đào tạo thì quá trìnhđào tạo hoặc là không hiệu quả hoặc không phù hợp, lúc đó cần phải xem xét vàthay đổi mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo cho phù hợp với người học, vớiđiều kiện thực tế của địa phương và phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của xãhội Trên thực tế, ít khi kết quả đào tạo lại vượt qua sự kỳ vọng của mục tiêu đàotạo, đôi khi lại không phù hợp với mục tiêu đào tạo vì mô hình đào tạo bao giờ cũng

là những hình ảnh lý tưởng nhất

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo TCCN

1.3.4.1 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình đào tạo TCCN tại bất kỳmột trường TCCN nào Nó tuân thủ các nguyên tắc đảm bảo tính chính trị trongquản lý giáo dục nói chung Thể chế chính trị của nhà nước ta là Đảng lãnh đạo,Nhà nước quản lý bằng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật Các đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tạo ra định hướng chiến lược, kimchỉ nam cho mọi hoạt động của toàn ngành giáo dục, trong đó có đào tạo TCCN.Chính sách quản lý của nhà nước tác động đến đào tạo TCCN ở các khía cạnh sau:

- Tạo điều kiện hay kìm hãm sự phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo Tạo

sự bình đẳng cho các cơ sở đào tạo công lập và ngoài công lập, cho mọi người học

- Tạo điều kiện hay kìm hãm sự mở rộng liên kết đào tạo, giao lưu văn hóatrong giáo dục

- Chính sách ưu đãi đối với học sinh và người làm công tác giáo dục

- Chính sách về lao động, định hướng nguồn nhân lực

- Quản lý, đánh giá chất lượng đào tạo

- Các quy định trách nhiệm về mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với cơ sở sảnxuất, người sử dụng lao động

Các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước tác động đếntất cả các khâu từ đầu vào cho đến việc tổ chức đào tạo và đầu ra của trường TCCN

Trang 28

Trong đó có các yếu tố tác động trực tiếp qua môi trường, rồi môi trường tác độnglên quá trình đào tạo TCCN.

1.3.4.2 Môi trường xã hội

GD-ĐT là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó nảy sinh trong lòng xã hội vàphát triển không nằm ngoài mục tiêu phục vụ cho chính các nhu cầu xã hội Trongquá trình thực hiện quản lý hoạt động đào tạo TCCN cũng bị tác động bởi môitrường ở các khía cạnh sau:

- Quan hệ cung cầu: nhiệm vụ chủ yếu của đào tạo TCCN là cung cấp độingũ lao động có tay nghề phục vụ cho nhu cầu phát triển KT-XH Đội ngũ này phảiđáp ứng về cả số lượng lẫn chất lượng, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nướctrong từng giai đoạn Do đó, đào tạo TCCN phải gắn với nhu cầu của xã hội

- Quan niệm về sự cần thiết của ngành nghề đào tạo: điều này ảnh hưởngtrực tiếp đến số lượng người học của từng ngành đào tạo, ở nước ta quan niệm củangười dân về ngành nghề đào tạo không phù hợp thực tế nhu cầu xã hội Nguyênnhân là chưa có cơ quan dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong tương lai, dẫn đến

có ngành thì dư thừa lao động còn có ngành lại thiếu hụt nghiêm trọng

- Cơ hội tìm được việc làm và ổn định cuộc sống của người được đào tạo saukhi tốt nghiệp

- Trình độ dân trí và mức sống của người dân: điều này ảnh hưởng đến chấtlượng đào tạo Trình độ dân trí cao, mức sống cao sẽ đảm bảo chất lượng học sinhtuyển vào Đầu vào có chất lượng sẽ tạo nhiều ưu thế, thuận lợi cho công tác đàotạo Trình độ kém, mức sống thấp sẽ gây khó khăn trong công tác đào tạo

- Tác động qua lại của môi trường xã hội đối với đào tạo TCCN: khi

KT-XH ngày càng phát triển thì khả năng đầu tư cho GD-ĐT ngày càng tăng, xã hộicàng quan tâm đến đào tạo Nhờ vậy, đào tạo TCCN được đầu tư đầy đủ vềCSVC, trang thiết bị dạy học, đội ngũ CBQL, GV đây là các điều kiện để nângcao chất lượng giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực thúcđẩy sự phát triển KT-XH

Trang 29

1.3.4.3 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu của thế giới,xuất hiện vào những năm cuối của thế kỷ XX Xu hướng này xuất hiện do nhu cầuhợp tác phát triển kinh doanh, dần dần sức ảnh hưởng bao trùm lên mọi mặc đờisống xã hội, trong đó có giáo dục

Quá trình hội nhập đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhanhchóng, mặc khác cũng tạo nên sự cạnh tranh gay gắt Mục tiêu giáo dục ngày naykhông chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực trong nước mà còn phải

mở rộng mục tiêu phấn đấu đáp ứng nhu cầu thị trường lao động quốc tế Giáo dụccủa nước ta phải thực sự nỗ lực để kéo cơ hội về với chúng ta, nếu không muốn mất

đi khả năng cạnh tranh và uy tín quốc tế

1.3.4.4 Nhu cầu học tập của người học

Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH hiện nay, nhu cầu lao động đã qua đàotạo là rất lớn và cần thiết Tuy nhiên, nhu cầu đi học nghề của đa số học sinh hiệnnay chưa cao và không rõ ràng, điều này thể hiện ở số lượng học sinh nhập họcTCCN thấp, sở dĩ còn tình trạng này là do:

Tâm lý người học và gia đình: đa số học sinh và gia đình đều mong muốnhọc đại học, coi đại học là con đường tươi sáng để lập thân, lập nghiệp Vì vậy, đàotạo TCCN chủ yếu tiếp nhận những học sinh không vào được đại học, cao đẳng.Nhiều chế độ chính sách, nhiều cách đối xử chưa coi trọng và không bình đẳng vớinhững người học TCCN

Về việc chọn nghề nghiệp của bản thân học sinh, không phải lúc nào họcsinh cũng có thể lựa chọn cho mình một nghề nghiệp thực sự phù hợp với năng lựcbản thân và nhu cầu xã hội Có những học sinh năng lực hạn chế nhưng lại chọnnghề có yêu cầu nhận thức cao, kết quả là không theo kịp chương trình đào tạo

Sự tăng trưởng kinh tế chưa tạo ra nhiều việc làm, thị trường lao động trongnước chưa phát triển cao, thu nhập của người lao động còn thấp, thị trường xuấtkhẩu lao động chưa khai thác hiệu quả Điều này dẫn đến học sinh TCCN khó kiếmđược việc làm khi tốt nghiệp

Trang 30

Về bản thân HS, trong thực tế không phải lúc nào HS cũng có thể lựa chọncho mình một nghề nghiệp thực sự với năng lực của bản thân và nhu cầu xã hội Cụthể, có những HS do không nắm được nhu cầu của xã hội đối với từng ngành nghềnên đã chọn các nghề mà thực tế xã hội có nhu cầu rất ít Có những HS với năng lựcnhận thức có hạn nhưng lại chọn cho mình một nghề đòi hỏi người học phải có nănglực nhận thức cao thì mới theo kịp, kết quả là họ không đáp ứng được yêu cầu đào tạo.

Từ đó có thể nói, nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ TCCN hiện nay là rấtlớn Nhưng động cơ học tập của người học chưa thực sự ổn định, rõ ràng Điều đó

đã tác động lớn đến HĐĐT hiện nay ở các trường TCCN

1.4 Quản lý HĐĐT ở các trường TCCN

1.4.1 Mục tiêu quản lý

Quản lý HĐĐT ở các trường TCCN là một trong những vấn đề cụ thể củaquản lý đào tạo Quản lý đào tạo TCCN được hiểu là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thốngđào tạo chuyên nghiệp phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng vàthực hiện những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển KT-XH

Quản lý HĐĐT ở các trường TCCN phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Luôn luôn thực hiện đúng các văn bản quản lý: chương trình đào tạo, nộiquy, quy chế, kế hoạch đào tạo đã được ban hành

- Không tự điều chỉnh, thay đổi, vận dụng sai quy định , trong trường hợpcần thiết phải có văn bản của Ban giám hiệu nhà trường

- Đảm bảo lưu trữ đầy đủ, an toàn, tra cứu nhanh chóng các tư liệu, dữ liệuđào tạo

Có thể thấy quản lý HĐĐT của một trường là một quá trình gồm ba giaiđoạn: trước (giai đoạn tuyển sinh), trong (tổ chức HĐĐT) và kết thúc (tốt nghiệp vàtìm kiếm việc làm) Các giai đoạn của QTĐT xếp thành một chuỗi các tác động liêntục của chủ thể quản lý đến người học thông qua công tác tổ chức và quản lý đàotạo, bằng việc thực hiện các chức năng quản lý.Trong công tác quản lý HĐĐT hiệnnay, tùy theo điều kiện của từng trường mà kết hợp thực hiện các biện pháp: xây

Trang 31

dựng cơ cấu bộ máy quản lý đào tạo, xác lập mối quan hệ giữa chủ thể quản lý, xâydựng và vận hành hệ thống quy trình trong tổ chức và quản lý các HĐĐT.

1.4.2 Nội dung quản lý

1.4.2.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Công tác tuyển sinh có vai trò quan trọng, ảnh hướng đến số lượng và chấtlượng đầu vào ở các trường TCCN Chất lượng tuyển sinh ảnh hưởng đến khả năngnhận thức, tiếp thu các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị trongquá trình đào tạo Công tác quản lý tuyển sinh bao gồm:

- Xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chuẩn xét tuyển đầu vào cho từng ngành nghềđào tạo

- Quản lý kế hoạch tuyển sinh

- Quản lý hồ sơ, số lượng học sinh xét tuyển

- Kiểm tra việc thực hiện công tác tuyển sinh

- Báo cáo kết quả tuyển sinh

1.4.2.2 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo

Quản lý mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình đào tạo.Mục tiêu đào tạo TCCN bao gồm chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, quy định cơcấu nội dung, thời gian khóa học, danh mục và thời lượng các học phần, tỷ lệ thờigian giữa lý thuyết với thực hành và thực tập, phương pháp đánh giá kết quả học tậpnhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu chung

Mục tiêu đào tạo là căn cứ để soạn thảo và triển khai chương trình đào tạo,đồng thời là cơ sở để xác lập thực hiện đánh giá kết quả đào tạo Mục tiêu đào tạotác động đến quá trình đào tạo, các đối tượng đào tạo, các nhân tố của quá trình đàotạo Tuy nhiên, mục tiêu đào tạo có thể sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầuphát triển KT-XH

Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đàotạo, nội dung chương trình theo đúng tiến độ thời gian quy định Thường xuyên ràsoát, điều chỉnh mục tiêu phù hợp với quy định pháp luật, tình hình thực tế và đảmbảo người học đạt được chất lượng mong đợi

Trang 32

Quản lý nội dung, phát triển chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là một tập hợp các hoạt động gắn kết với nhau nhằm

đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường Chương trình đào tạo bao gồm: mục tiêuđào tạo, phạm vi, cấu trúc, nội dung đào tạo, các phương pháp tổ chức đào tạo, cácđiều kiện thực hiện, phương pháp đánh giá Chương trình đào tạo TCCN đã được

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong Điều 3 - Thông tư 16/2010/TT-BGDĐTngày 28 tháng 6 năm 2010, quy định về chương trình khung TCCN phải đáp ứngcác yêu cầu sau:

1 Xác định được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, trong đó khẳngđịnh được các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp màngười học đạt được sau khi kết thúc chương trình Đồng thời, phản ánh được nhữngnhiệm vụ chủ yếu mà học sinh thực hiện được sau khi tốt nghiệp khóa học

2 Thể hiện được tổng thể các nội dung giáo dục trong khóa học và phân bố thờilượng hợp lý cho các nội dung hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục

3 Tên ngành đào tạo phải phù hợp với danh mục ngành đào tạo trung cấpchuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

4 Nội dung chương trình phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phù hợp với tảitrọng dạy và học của giáo viên và học sinh Nội dung phải đảm bảo hiện đại và hộinhập quốc tế, phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành, địa phương và đất nước,đồng thời kế thừa kiến thức, kinh nghiệm của người học và đảm bảo khả năng liênthông với các chương trình đào tạo ở bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân

5 Xác định được danh mục các học phần, thời lượng cho từng học phần,trong đó xác định thời gian học lý thuyết và thời gian học thực hành, thực tập, xácđịnh học phần bắt buộc và các học phần tự chọn trong khóa học Mô tả được nộidung và chuẩn đầu ra của các học phần

6 Xác định được các nội dung và phân bổ thời gian cho từng nội dung trongtừng khóa học, đảm bảo tải trọng dạy và học giản đều trong suốt khóa học

7 Thể hiện được yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,nguồn lực tài chính khi triển khai thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chấtlượng đào tạo

Trang 33

8 Thể hiện được phương pháp đánh giá kết quả học tập, xác định được mức

độ đạt được chuẩn đầu ra của các học phần và của chương trình đào tạo

9 Xác định được nội dung các môn thi tốt nghiệp nhằm đánh giá mức độ đạtđược chuẩn đầu ra của người học sau khi kết thúc chương trình

10 Được xây dựng và đánh giá bởi các chuyên gia phát triển chương trìnhđào tạo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo và đại diện cơ quan, đơn vị sử dụng nhânlực có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm về xây dựng chương trình đào tạo

11 Được cập nhật và điều chỉnh trên cơ sở nghiên cứu đánh giá việc thựchiện chương trình trong thực tế

Đối với TCCN, nội dung đào tạo được chia thành:

- Các học phần văn hóa phổ thông: các học phần văn hóa phổ thông đượcthiết kế đối với hệ tuyển học sinh tốt nghiệp THCS bao gồm: Toán, Vật lý, Hóa học,Sinh vật, Văn – Tiếng việt, Lịch sử và Địa lý

- Các học phần chung: gồm có 9 học phần gồm Giáo dục Quốc phòng – Anninh, Chính trị, Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ, Pháp luật, Kỹ năng giaotiếp, Khởi tạo doanh nghiệp, Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiểu quả.Trong đó các học phần Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Chính trị, Giáo dục thểchất, Tin học, Ngoại ngữ và Pháp luật là những học phần chung quy định bắt buộcphải có trong chương trình khung ngành và chương trình đào tạo Đổi với các họcphần Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp, Giáo dục sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiểu quả thì tùy theo đặc điểm của ngành đào tạo và yêu cầu sử dụng nhânlực, các trường có thể lựa chọn một trong ba học phần này để đưa vào chương trìnhđào tạo và do thủ trưởng đơn vị đào tạo TCCN quyết định

- Các học phần cơ sở và chuyên ngành, thực tập cơ sở, thực tập tốt nghiệp:đây là hệ thống kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp riêng cho từng ngành đào tạo

Quản lý nội dung và phát triển chương trình đào tạo là quản lý việc xây

dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản

lý quá trình đào tạo sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thựchiện đầy đủ, đảm bảo về thời gian và thực hiện được các yêu cầu của mục tiêu đào

Trang 34

tạo đã đề ra Quá trình phát triển chương trình đào tạo được thực hiện theo các giaiđoạn như sau:

Sơ đồ 1.2: Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo

Nhà quản lý, người xây dựng chương trình đào tạo, GV phải luôn tự đánh giáchương trình đào tạo ở mọi khâu của tiết học, mỗi kỳ học, khóa học, kết hợp vớiphân tích tình hình, điều kiện mới để hoàn thiện hoặc xây dựng lại mục tiêu đào tạo.Dựa trên mục tiêu đào tạo mới, tình hình mới, thiết kế lại hoặc sửa đổi bổ sung, đểchương trình đào tạo ngày càng hoàn chỉnh hơn Cứ như vậy, chương trình đào tạo

sẽ liên tục được điều chỉnh hoàn thiện và phát triển cùng với quá trình đào tạo

1.4.2.3 Quản lý thực hiện kế hoạch hoạt động đào tạo

Kế hoạch HĐĐT là văn bản pháp quy xác định danh mục và khối lượng nộidung các học phần, các hoạt động chính trong nhà trường, trình tự giảng dạy cácmôn học trong từng năm học, từng học kỳ, số giờ dành cho từng môn học phân chiatheo tuần, tháng, học kỳ, năm học

Kế hoạch HĐĐT phản ảnh các hoạt động của nhà trường, khoa – tổ bộ môn

và giáo viên thực hiện, trong đó thể hiện mối liên hệ hợp lý giữa nội dung các họcphần, giữa hoạt động lý thuyết với thực hành, thực tập, nhằm đạt được mục tiêu đào tạo

Quản lý thực hiện kế hoạch HĐĐT là một công việc cần thiết vì kế hoạchđào tạo được coi là cơ sở pháp lý để lãnh đạo nhà trường theo dõi tiến độ thực hiệncác khóa học

Trang 35

1.4.2.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

GV vừa là nhà giáo dục vừa là nhà khoa học có trình độ cao, chuyên mônsâu, có điều kiện nghiên cứu khoa học và tiếp cận thực tế; sự sáng tạo sư phạm gắnliền với sáng tạo khoa học GV giảng dạy môn học đồng thời là người nghiên cứu,tìm tòi, phát hiện cái mới, mở rộng và làm phong phú hơn những tri thức khoa họccủa môn học Đội ngũ GV là nhân vật trung tâm trong nhà trường, quyết định chấtlượng đào tạo Quản lý hoạt động dạy của GV gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Quản lý định mức giờ giảng: có văn bản quy định định mức giờ giảng vàkhối lượng công tác cho từng GV trên cơ sở các văn bản do Bộ GD-ĐT quy định.Qua đó, kiểm tra tiến độ thực hiện để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, đạođức nghề nghiệp, tác phong của GV

- Quản lý công tác chuẩn bị lên lớp: đây là nội dung quan trọng, ảnh hưởngđến chất lượng đào tạo Quản lý công tác chuẩn bị lên lớp gồm các nội dung sau:

+ Thông tin tuyên truyền cho GV, giúp GV có thái độ và nhận thức đúng đắn

về tầm quan trong của việc soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng, chuẩn bị giờ lên lớptrong việc nâng cao chất lượng dạy học Để từ đó có những phương pháp, hình thứcthực hiện tốt công tác chuẩn bị giờ lên lớp

+ Tổ chức hướng dẫn cho GV các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, nộidung, quy trình và các bước cần thiết của việc soạn giáo án

- Quản lý giờ lên lớp: kết quả giờ lên lớp là sự phản ánh trình độ, khả năng,phương pháp và hiệu quả dạy học của từng GV Đó còn là kết quả của sự nghiêncứu, đầu tư, chuẩn bị trước khi lên lớp, đồng thời phản ánh tinh thần trách nhiệm,đạo đức nghề nghiệp của mỗi GV Chất lượng giờ lên lớp có ý nghĩa quan trọng,quyết định chất lượng dạy học, thậm chí ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tồn tại và pháttriển của nhà trường Quản lý giờ lên lớp của GV thông qua việc nắm bắt tình hìnhdạy học, kiểm tra sổ lên lớp hàng ngày, dự giờ giảng, nghe ý kiến phản hồi của HS,

từ đó đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời

- Hướng dẫn, chỉ đạo GV tự đánh giá: tự đánh giá là một công việc quantrọng, GV tự đánh giá là nguồn thông tin có giá trị vì nó cung cấp một cách chânthực về điểm mạnh, điểm yếu của từng GV và những lỗ hỏng cần khắc phục Đề từ

Trang 36

đó nhà quản lý có những biện pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ cho từng GV.

1.4.2.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Trong quá trình dạy học, hoạt động học của HS là hoạt động trung tâm, chủyếu nhất, góp phần trực tiếp quyết định chất lượng dạy học Quản lý hoạt động họctập của HS thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của

HS trong quá trình đào tạo, nội dung quản lý chủ yếu:

- Quản lý việc tổ chức học tập trên lớp và tự học ngoài giờ lên lớp của HS

- Quản lý hoạt động thực tập, thực hành của HS ở nhà trường và tại các cơ sởthực tập, sản xuất, doanh nghiệp

- Quản lý việc thực hiện nội quy, nề nếp, quy chế học tập của HS

- Theo dõi, tìm hiểu để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS Từ đó có những thúc đẩy,khuyến khích HS phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực đểphấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện

1.4.2.6 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của HS thể hiện những bước phát triển trong khả năng nhậnthức, thể hiện ở mức độ nắm vững kiến thức trong chương trình dạy học Do đó,đánh giá kết quả học tập là đánh giá mức độ tiến bộ về nhận thức, sự trưởng thành

về trí tuệ của HS

Trong quá trình đào tạo, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập là một khâu

cơ bản, là nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường, là một yếu tố thúc đẩy sự rènluyện học tập của HS

Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập được thể hiện:

- Quản lý việc đánh giá kết quả đào tạo: đây là việc đánh giá kết quả của họcsinh trong quá trình học, có thể là kết thúc môn học hoặc toàn khóa học Nếu côngtác này được tiến hành một cách chặc chẽ, chính xác sẽ giúp người quản lý nắmđược thực trạng tình hình dạy và học để có biện pháp kịp thời Bao gồm những nộidung chủ yếu sau:

Trang 37

+ Thực hiện nghiêm túc các quy chế và văn bản hướng dẫn công tác kiểm trađánh giá của Bộ, Ngành Giáo dục.

+ Chỉ đạo, tổ chức, thực hiện các quy trình và tiêu chí kiểm tra đánh giá bảođảm chính xác, chặc chẽ, khách quan

+ Quản lý công tác thi cử: gồm chỉ đạo khâu ra đề thi phải bám sát chươngtrình, cơ cấu đề thi hợp lý về thời gian và mức độ khó dễ để đánh giá đúng thực chấtkiến thức và kỹ năng của HS Chỉ đạo công tác coi thi và chấm thi được thực hiệnmột cách nghiêm túc, đúng quy chế, tạo được sự công bằng và nghiêm túc

- Quản lý đánh giá chất lượng đào tạo: chất lượng của quá trình đào tạo đượcđánh giá thông qua người sử dụng lao động Do đó, cần quản lý thông tin của HScuối khóa để nắm bắt tình hình học sinh sau tốt nghiệp về việc làm, về mức độ đápứng yêu cầu của doanh nghiệp, về những khó khăn trong cuộc sống để nhàtrường có những điều chỉnh kịp thời trong chiến lược đào tạo

1.4.2.7 Quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐĐT

Trong hệ thống giáo dục, nhất là giáo dục nghề nghiệp thì phương tiện dạyhọc, trang thiết bị máy móc và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện hỗ trợquan trọng góp phần quyết định chất lượng dạy học Quản lý các điều kiện hỗ trợHĐĐT bao gồm:

Quản lý công tác sử dụng CSVC – TBDH

CSVC-TBDH là phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ dạy học, nóbao gồm đất xây dựng, các công trình xây dựng dùng để tổ chức hoạt động giáodục, những máy móc thiết bị, đồ dùng dạy học

Trong quá trình quản lý, cần có kế hoạch bổ sung, nâng cấp, khai thácCSVC-TBDH theo hướng lâu dài, gắn với yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo CSVC-TBDH được bổ sung cần phải đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại hóa, phù hợp vớichương trình dạy học nhằm mang lại hiệu quả cao

Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng TBDH để kịp thời sửa chữa, bổ sung

Quản lý môi trường dạy học

Môi trường dạy học có tác động mạnh mẽ tới tâm lý, tình cảm, ý thức họctập của HS Đối với môi trường bên trong nhà trường, người quản lý cần quan tâm:

Trang 38

- Môi trường cảnh quan: khuôn viên trường phải rộng rãi, thoáng mát, khôngkhí trong lành; phòng học đảm bảo các điều kiện để HS học tập.

- Môi trường học tập – giảng dạy: lớp học phải sôi nổi, thân thiện; GV hòađồng, gần gũi, các phong trào thi đua luôn được phát động mạnh mẽ để tạo khôngkhí, khích lệ tinh thần học tập của HS

- Môi trường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi, giải trí: cần tăng cường cáchoạt động Đoàn, Hội, hoạt động xã hội, giao lưu văn nghệ, thể dục thể thao nhằmtạo điều kiên cho HS có sân chơi lành mạnh, đồng thời có thời gian cọ xát môitrường xã hội

Môi trường bên ngoài: an ninh trật tự ở khu vực trường học, nhu cầu củangười học, nhu cầu của thị trường lao động ở địa phương

1.4.2.8 Quản lý công tác phối hợp với doanh nghiệp

Trong quá trình CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, một trong những khó khăn

mà các doanh nghiệp đang gặp đó là nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lựcđáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Vai trò củatrường TCCN trong việc cung cấp nguồn lao động vững tay nghề, đáp ứng yêu cầulao động của doanh nghiệp là cần thiết và cấp bách Do đó sự phối hợp giữa nhàtrường và doanh nghiệp là cần thiết vì sự tồn tại và phát triển bền vững, mang lại lợiích chung của cả hai bên

Quản lý công tác phối hợp với doanh nghiệp là quản lý mối quan hệ “nhàtrường – doanh nghiệp” trong các HĐĐT Nhà trường và doanh nghiệp liên kếttrong đào tạo bao gồm: có sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dựng mục tiêu,nội dung, chương trình đào tạo; trong giảng dạy lý thuyết, thực tập, thực hành tại cơ

sở sản xuất; phối hợp trong việc sử dụng CSVC; đánh giá kết quả học tập và giảiquyết việc làm khi HS tốt nghiệp

1.4.2.9 Quản lý công tác kiểm định chất lượng đào tạo

“Chất lượng giáo dục trường” là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra,đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầuđào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển KT-XH của địa phương và cả nước

“Kiểm định chất lượng giáo dục trường” là hoạt động đánh giá mức độ đáp ứng các

Trang 39

tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đốivới trường ở từng trình độ đào tạo [4]

Như vậy KĐCLĐT là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả đào tạovới mục tiêu đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn đề ra Công tácKĐCLĐT bao gồm:

- Tự đánh giá: là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêuchuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD-ĐT ban hành để báo cáo về tìnhtrạng chất lượng, hiệu quả HĐĐT, NCKH, nhân lực, CSVC và các vấn đề liên quankhác làm cơ sở để trường tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiệnnhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đã quy định

- Đánh giá ngoài: là quá trình khảo sát, đánh giá của các chuyên gia khôngthuộc trường được đánh giá để xác định mức độ đáp ứng của trường

- Công bố kết quả kiểm định: công bố cho xã hội, cho người học biết về mức

độ đạt được kết quả kiểm định

Trong quá trình quản lý đào tạo, nhà trường cần thực hiện tốt công tácKĐCLĐT nhằm khẳng định chất lượng giáo dục của nhà trường đối với xã hội, , người

sử dụng lao động và người học

Ngoài ra cần phải thực hiện quy chế công khai chất lượng giáo dục nhằm côngkhai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chấtlượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của nhà trường, xãhội tham gia giám sát và đánh giá nhà trường Thực hiện công khai trong nhà trườngnhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục

Trang 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Qua nghiên cứu chương 1 chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

- Để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo TCCN thì việc tổ chức và quản lý tốt hoạtđộng đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường Quản lý hoạtđộng đào tạo là một quá trình gắn liền với nhiều chủ thể quản lý và diễn ra theo mộttrình tự các công đoạn Việc tìm ra biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hiệu quả,khoa học cũng nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý và đào tạo, đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay

- Quản lý hoạt động đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý về mục tiêu, nộidung chương trình, kế hoạch đào tạo, tổ chức giảng dạy, đánh giá kết quả học tập,đảm bảo chất lượng, CSVC phục vụ đào tạo

- Xu thế chung hiện nay là đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội Do đó, giáo dụcTCCN cần có những bước đột phá trong công tác quản lý HĐĐT nhằm xây dựngmột môi trường đào tạo lành mạnh, có chất lượng, đáp ứng được yêu cầu CNH-HĐH đất nước trong giai đoạn hội nhập hiện nay

- Việc nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động đào tạo TCCN nhằm làmsáng tỏ mục tiêu, nội dung của đề tài, làm cơ sở để khảo sát thực trạng và đề xuấtcác biện pháp cụ thể, phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trườngTCCN tỉnh Khánh Hòa

Ngày đăng: 03/12/2014, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một sốvấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quy chế tuyển sinh TCCN, (Ban hành kèm theo Quyết định số 6/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tuyển sinh TCCN, (Ban hành kèm theoQuyết định số 6/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy, (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo TCCN hệ chính quy, (Ban hànhkèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp, (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp, (Banhành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2012
7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020,được phê duyệt tại QĐ số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
8. Đảng CSVN (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001)
Tác giả: Đảng CSVN (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. Đảng CSVN (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) , NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006)
Tác giả: Đảng CSVN
Nhà XB: NXBchính trị Quốc gia
Năm: 2006
10. Đảng CSVN (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011)
Tác giả: Đảng CSVN (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2011
11. Đảng CSVN (2012), Kết luận của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kết luận của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnhKhánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Đảng CSVN
Năm: 2012
12. Đảng CSVN (2012), Kết luận Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa XI
Tác giả: Đảng CSVN
Năm: 2012
13. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1986
14. Học viện Chính trị Hồ Chí Minh (2001), Giáo trình Khoa học QL, NXB Chính trị Quốc gia, Hài Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học QL
Tác giả: Học viện Chính trị Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chínhtrị Quốc gia
Năm: 2001
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tập thể tác giả (2012), Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - một số vấn đềlý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tập thể tác giả
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2012
16. Trần Kiểm (2004), Quản lý giáo dục và trường học, Viện KHGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2004
17. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thựctiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
18. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học Đại học, NXB Giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
19. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực ở ViệtNam
Tác giả: Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2004
20. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
21. Hoàng Phê (chủ biên) (1994), Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 1.2 Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo (Trang 33)
Bảng 2.3: Đội ngũ CBQL và GV - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.3 Đội ngũ CBQL và GV (Trang 45)
Bảng 2.4: Cơ sở vật chất các trường TCCN - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.4 Cơ sở vật chất các trường TCCN (Trang 46)
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.7 Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo (Trang 50)
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý nội dung và chương trình đào tạo - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.8 Thực trạng quản lý nội dung và chương trình đào tạo (Trang 51)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý công tác đổi mới PPDH - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý công tác đổi mới PPDH (Trang 55)
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HS (Trang 57)
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo (Trang 58)
Bảng 2.15: Thực trạng quản lý CSVC – thiết bị dạy học - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý CSVC – thiết bị dạy học (Trang 59)
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý việc xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường (Trang 60)
Bảng 2.18: Thực trạng phối hợp trong đào tạo giữa nhà trường đối với doanh - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.18 Thực trạng phối hợp trong đào tạo giữa nhà trường đối với doanh (Trang 63)
Bảng 2.19: Thực trạng phối hợp trong đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở sản xuất - biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.19 Thực trạng phối hợp trong đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở sản xuất (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w