1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môn Môi trường phát triển bền vững

24 16,1K 101

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 84,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương 20 câu môn môi trường phát triển bền vững Câu 1: Trình bày khái niệm, thành phần, cấu trúc và chức năng của môi trường? Ví dụ? Câu 2: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề nghèo khổ và môi trường. Câu 3: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. Câu 4 Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm tầng ozon. Câu 5: Trình bày hiểu biết về vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới gia tăng và xuất khẩu chất thải độc hại? Liên hệ ở Việt Nam. Câu 6: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm đa dạng sinh học toàn cầu? Liên hệ ở VN. Câu 7: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề tài nguyên nước ở Việt Nam và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên này? Câu 8: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên không tái tạo? Lấy VD minh họa? Câu 9: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về môi trường đô thị và công nghiệp Việt Nam? Câu 10: Trình bày những hiểu biết của anh chị về vấn đề Môi trường nông thôn và nông nghiệp Việt Nam? Câu 11: Nêu sự khác biệt giữa hai hướng phát triển phát triển ko bền vững và phát triển bền vững? Câu 12: Phân tích vai trò và mặt trái của khoa học công nghệ trong phát triển bền vững? Câu 13: Trình bày vấn đề di dân và tái định cư nông thôn sang thành thị Câu 14: Anh chị hãy phân tích nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân, nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc phân quyền và ủy quyền của phát triển bền vững? Câu 15: Anh chị hãy phân tích nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ và bình đẳng trong nội bộ thế hệ của phát triển bền vững? Câu 16: Anh chị hãy phân tích nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền và nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền của phát triển bền vững? Câu 17: Anh (chị) hãy cho biết quan điểm môi trường cực đoan gây khó khăn gì cho phát triển bền vững: Câu 18: Anh(chị) hãy phân tích vấn đề phát triển cực đoan trong phát triển bền vững? Câu 19: Trình bày hiểu biết của mình về tệ tham nhũng và lối sống tiêu thụ trong phát triển bền vững? Câu 20: Trình bày những hiểu biết của anh chị về vấn đề dân số trong phát triển bền vững?

Trang 1

Theo Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2006: Môi trường bao gồm các yếu

tố tự nhiên và yếu tố vật chất và nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

MT có các thành phần chính tác động qua lại lẫn nhau:

MT tự nhiên bao gồm nước, không khí, đất đai, ánh sáng và các sinh vật.

MT kiến tạo gồm những cảnh quan được thay đổi do con người.

MT không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật độ, phương hướng và sự thay đổi trong MT.

Cấu trúc của hệ thống môi trường.

Phân hệ sinh thái tự nhiên: tạo ra các loại tài nguyên thiên nhiên, năng

lượng, nơi cư trú và nơi chứa đựng chất thải.

Phân hệ xã hội – nhân văn: tạo ra các chủ thể tác động lên hệ tự nhiên.

Phân hệ các điều kiện: tạo ra các phương thức, các kiểu loại, các mức độ tác

động lên cả hai thế hệ tự nhiên và xã hội nhân văn Những tác động lên hệ tự nhiên gây ra do con người và hoạt động phát triển của con người được gọi là tác động môi trường Những tác động ngược lại của hệ tự nhiên lên xã hội và hoạt động của con người được gọi là sức ép môi trường.

Chức năng.

Có 5 chức năng:

1. Là không gian sống của con người và mọi sinh vật.

2. Môi trường là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên cho con người phục vụ cho quá trình sản xuất và sinh hoạt.

3. Môi trường là nơi chứa đựng các chất thải do con người tạo ra trong quá trình sinh hoạt và sản xuất.

4. Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất.

5. Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.

Câu 2: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề nghèo khổ và môi trường.

Trang 2

Quan hệ giữa môi trường và nghèo khổ gồm các mặt sau đây:

Nghèo khổ làm cho các cộng đồng nghèo phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài nguyên mỏng manh của địa phương, trở nên dễ bị tổn thương do những biến động của thiên nhiên và xã hội.

Nghèo làm cho thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, cho văn hóa giáo dục và các dự án cải tạo giao thông.

Nghèo khổ làm gia tăng tốc độ khai thác tài nguyên theo hướng khai thác quá mức, khai thác hủy diệt.

Nghèo khổ là mảnh đất lí tưởng cho mô hình phát triển chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế và xây dựng một xã hội tiêu thụ.

Góp phần vào bùng nổ dân số.

I. Những vấn đề môi trường toàn cầu.

Câu 3: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.

Hiện trạng, biểu hiện:

Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.

Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất.

Sự dâng cao mực nước biển do tan băng

Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất.

Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.

Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.

có lợi vừa có hại, giúp bề mặt trái đất thoát khỏi sự lạnh giá.

Hoạt động nhân tạo của con người gây ô nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng lên, tác hại của nó là nguyên nhân cơ bản gây biến đổi khí hậu toàn cầu, nó nguy hiểm hơn một cuộc chiến tranh hạt nhân.

Hậu quả.

Trang 3

Làm băng tan dẫn đến mực nước biển tăng, làm ngập một số vùng đất thấp, làm lụt lội làm nhấn chìm những thành phố và các đảo ven biển, gây ra hiện tượng mặn hóa của môi trường đất, nước dẫn đến quá trình di dân của hàng tỉ người.

đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con

người.

Làm tăng quá trình bốc hơi nước (từ biển, đại dương ) làm tăng lượng hơi nước trong khí quyển, thành phần hơi nước làm gia tăng hiệu ứng nhà khính làm giảm quá trình hấp thụ CO2 vào nước biển (biển và đại dương có khả năng hấp thụ CO2 rất lớn) Khi đó CO2 trong khí quyển tăng => gia tăng hiệu ứng nhà kính.

Làm suy giảm đa dạng sinh học.

Làm gia tăng một số quá trình trong đó có nhiều quá trình gây hại: ăn mòn, sự phát triển của dịch bệnh.

Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và SX

Giải pháp.

Tăng cường biện pháp bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh.

Giảm thiểu tác hại của khí nhà kính nói chung như:

+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng sạch: mặt trời, gió, thủy triều, năng lượn sinh học, năng lượng trong hạt nhân trong đó năng lượng hạt nhân chỉ chỉ tạm coi là năng lượng sạch.

+ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

+ Sử dụng nguồn năng lượng, nhiên liệu thay thế, nhiên liệu hóa thạch.

Cấm sản xuất và sử dụng CFCs.

Cắt giảm lượng CO2, SO2, NO2, CH4 trong sản xuất và sinh hoạt

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc và trao đổi thông tin.

Thay đổi hành vi và thói quen tiêu dùng: VD: tắt các thiết bị điện khi không sử dụng

21 Khi đó 40% diện tích Đồng bằng Sông Cửu Long, 11% diện tích Đồng bằng Sông Hồng, 3% diện tích các tỉnh ven biển, số lượng cơn bão và mức độ nguy hại cau bão sẽ ngày càng gia tăng.

Câu 4 Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm tầng ozon.

Hiện trạng.

Tầng ô dôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn.

Ngày nay đã phát hiện ra hai lỗ thủng ở Nam cực (80%) và Bắc cực (30%)

Trang 4

Nguyên nhân.

Sự phát triên của nền văn minh công nghiệp đã thải ra môi trường các chất CFCs, CCl4, NO Nổ hoặc thử hạt nhân trong khí quyển cũng làm suy giảm tầng ozon.

Khói thoát ra trong các vụ phóng tên lửa có thể bào mòn tầng ozon, tạo điều kiện cho các tia tử ngoại có hại từ Mặt Trời xâm nhập vào Trái Đất Khi phóng các tên lửa dùng nhiên liệu rắn, chúng thải trực tiếp khí Clo ra tầng bình lưu Tại đây Clo phản ứng với Oxy để tạo ra Clo oxit - chất có khả năng hủy diệt Ozon.

Sự hiện diện của các khí gốc có chứa clo (trước nhất là các CFC và các hợp chất clo với các bon liên quan) bị phân giải khi có tia cực tím tạo thành các nguyên

tử clo trở thành chất xúc tác phân hủy ôzôn.

Cơ chế làm suy giảm tầng ozon đối với CFCs

Ảnh hưởng đến sức khỏe, mùa màng, sinh vật thủy sinh

Ngoài ra, chất lượng không khí sẽ xấu đi do việc gia tăng bức xạ cực tím sẽ kích thích các phản ứng hóa học, gây ra sương mù và mưa axit, làm cho hàng loạt vật liệu như chất dẻo, cao su thoái hóa nhanh chóng

Giải pháp.

Cắt giảm lượng CFCs trong sản xuất và sinh hoạt.

Nghiên cứu tìm ra những tác nhân thay thế CFC nằm trong danh mục làm suy giảm tầng ozon (có nhiều CFC trong đó CFCl3 (dùng trong bình xịt) CF2Cl2 (trong tủ lạnh, điều hòa, máy lạnh)

Hạn chế và cuối cùng là chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng và sản xuất CFC cũng như các chất hóa học gây suy giảm tầng ozone.

Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển trên nhiều khía cạnh: tạo ra những hợp chất ít gây nguy hại cho tầng ozon, trong lĩnh vực quan trắc và trao đổi công nghệ.

Trang 5

Khuyến khích hạn chế sử dụng năng lượng hạt nhân, từng bước nghiên cứu sử dụng năng lượng sạch như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, sóng biển…

Xử lý ô nhiểm cục bộ trong từng khu công nghiệp, từng nhà máy, từng công đoạn sản xuất riêng biệt để giảm thiểu các loại bụi và khí độc hại vào bầu khí quyển.

Áp dụng chính sách thuế rác thải chất ô nhiêm

Xây dựng nhà máy xử lý khí thải công nghiệp và sinh hoạt

Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi việc bảo vệ môi trường cho mọi người, làm cho

họ hiểu bảo vệ môi trường – bảo vệ tầng ozone là bảo vệ sự sống của chính họ.

Câu 5: Trình bày hiểu biết về vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới gia tăng và xuất khẩu chất thải độc hại? Liên hệ ở Việt Nam.

Ô nhiễm xuyên bên giới gia tăng.

Hiện trạng.

Lan truyền mưa axit, ô nhiễm theo các dòng sông xuyên biên giới gia tăng.

Thủy triều đỏ (bùng phát tảo độc hại), Thủy triều đen (tràn dầu) trên biển và đại dương.

Tăng độ phóng xạ của nước biển do đổ chất thải hạt nhân và tai nạn tàu ngầm hạt nhân trong suốt thế kỉ qua.

Nguyên nhân

Yếu tố tự nhiên: sự xuất hiện của các laoij vi sinh vật có hại (Tảo), hoạt động địa chất như núi lửa, bão…; sự đứt gãy của vỏ Trái đất làm rò rỉ các mỏ dầu ở đáy đại dương.

Yếu tố con người: sức ép dân số (gia tăng dân số và nghèo đói, lối sống giản đơn

va dân trí thấp…) sức ép về kinh tế (Du lịch tràn lan, nuôi trồng thủy sản bất hợp lí, tình trạng khai thác dầu quá mức…)

Hậu quả.

Làm suy giảm đa dạng sinh học.

Giảm năng suất, chất lượng vật nuôi, cây trồng.

Làm ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống con người.

Giải pháp.

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực và các tổ chức quốc tế, từng bước giảm thiểu tác động bất lợi của ô nhiễm; tham gia các công ước quốc tế và khu vực để hợp tác, ngăn ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực, nhất là tăng

cường thể chế, luật pháp có liên quan.

Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và hoàn thiện khung pháp lý trong lĩnh vực này, mặt khác tiến hành quan trắc, đánh giá các vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới tại các vùng biển, trên cơ sở hoạt động của các Trạm quan trắc môi trường quốc gia tại khu vực ven biển và biên giới, tiếp giáp với các nước láng giềng Bổ

Trang 6

sung thêm các thông số quan trắc trong vùng ven bờ như tình trạng rác thải, váng dầu trong khu vực Bên cạnh đó, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, từ đó đánh giá tình trạng và xu thế biến động môi trường trong khu vực

Xuất khẩu chất thải độc hại.

Hiện trạng.

Xuất khẩu chất thải độc hại là hiện tượng các nước công nghiệp giàu, có nhu cầu về công nghiệp sạch, quy định xử lí chất thải nghiêm ngặt, đất đai chật hẹp xuất khẩu chất thải độc hại sang các nước phát triển, nghèo, đất rộng với chi phí khá cao (nhưng chỉ bằng một phần nhỏ so với việc bỏ ra chi phí cho việc xử

lí rác thải đúng quy định nghiêm ngặt của những nước đó).

Vd: Anh trả cho Guinea – Bissau 120 triệu USD/ năm cho việc chôn lấp chất thải công nghệp, tương đương = thu nhập quốc dân bình quân/ năm của nước

đó Trong khi đó số tiền bỏ ra để được chính phủ Anh giải quyết trên đất nước

họ tốn gấp nhiều lần xuất khẩu.

Quy định về môi trường còn lỏng lẻo

Quá trình xây dựng và thực thi các tiêu chuẩn môi trường không đồng đều trên toàn thế giới và sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường là những nhân

tố chính tạo động lực cho xuất khẩu các chất thải độc hại.

Cấm nước giàu xuất chất thải sang nước nghèo

Câu 6: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm đa dạng sinh học toàn cầu? Liên hệ ở VN.

Hiện trạng.

Diện tích các khu vực có các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị thu hẹp dần;

số loài và cá thể của các loài hoang dã suy giảm mạnh.

Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

Trong thế kỉ 20, loài người đã tiêu diệt 700 loài động thực vật Nhiều loài bị tuyệt chủng khi còn chưa được con người biết đến Dự báo từ 2001 – 2010 mỗi giờ mất 1 loài.

Trang 7

Nguyên nhân.

Môi trường bị ô nhiễm do các chất thải khác nhau không được xử lý và đổ trực tiếp ra môi trường bên ngoài là nguyên nhân đe dọa tới đa dạng sinh học như gây chết, làm giảm số lượng cá thể, gián tiếp làm hủy hoại nơi cư trú và môi trường sống của nhiều loài sinh vật hoang dã.

Khai thác tài nguyên quá mức, chuyển đổi khu vực hoang dã sang vùng nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển thủy điện hoặc biến thành vùng trơ trụi… nguyên nhân lớn là vì cái lợi trước mắt.

Ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu

Thứ ba là bảo tồn ngoại vị tức là đưa các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cao vào nuôi trồng chăm sóc thông qua các hoạt động xây dựng các Vườn thực vật, Vườn cây gỗ, Ngân hàng hạt giống, Vườn thú, Trung tâm cứu hộ, Bể nuôi Xuất phát từ thực tế các loài động vật quý hiếm gần như phân bố ở những nơi

xa xôi, điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn Khi cái đói, cái nghèo còn đang đeo bám cuộc sống thì người dân vùng đệm vẫn còn và sẽ tiếp tục vào rừng khai thác lâm sản, lâm sản ngoài gỗ, săn bắn động vật phục vụ đời sống mặc dù họ có thể nhận thức được rằng làm như thế là sai, là vi phạm pháp luật và ảnh hưởng đến cuộc sống tương lai của con em mình Chính vì vậy Bảo tồn đa dạng sinh học cần phải gắn liền với phát triển kinh tế, đời sống, văn hoá của người dân địa phương.

Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên

Thực hiện các cam kết quốc tế về Bảo vệ môi trường.

Ở Việt Nam:

Trang 8

Trong vòng khoảng 10 năm cuối TK 20 có trên 700 loài động thực vật biến mất hoặc bị đẩy vào tình trạng nguy hiểm, trong đó hầu hết các loài có giá trị kinh tế cao như:

Động vật: tê giác 1 sừng, voi, hổ, bò tót, vọc mũi hếch, gà lôi lam,…

Thực vật: sâm Ngọc Linh, bời lời, trầm hương,….

Suy thoái đa dạng sinh học ở nước ta chủ yếu do hai nguyên nhân chính: Do hiểm hoạ của tự nhiên (núi lửa, động đất ) và do con người, trong đó con người là chủ yếu Con người làm mất nơi sống của các loài sinh vật, cháy rừng, khai thác lâm sản quá mức làm cho rừng tự nhiên bị chia cắt nhỏ và thu hẹp; nạn du canh du cư, phá rừng làm nương rẫy; ô nhiễm nước do nguồn nước thải công nghiệp.

Để bảo vệ tốt được tài nguyên rừng cần nhiều giải pháp; trong đó các giải pháp sau đây là quan trọng nhất:

Các hoạt động bảo tồn vừa phải hướng đến mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học vừa cải thiện đời sống của người dân để giảm bớt sự phụ thuộc vào rừng; Chính quyền các cấp cũng như các tổ chức, cơ quan, ban ngành có tâm huyết với công tác bảo tồn cần phải có dự án hỗ trợ người dân vùng đệm Khu bảo tồn tạo sinh kế bền vững và phát triển sản xuất, nâng cao đời sống của người dân vùng đệm.

Thường xuyên tổ chức các lớp chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng, đưa các giống cây trồng vật nuôi mới vào sản xuất tăng năng xuất trên diện tích đất canh tác, như vậy sẽ không cần phải tăng diện tích đất sản xuất mà vẫn có thể tăng được sản lượng sản phẩm nông nghiệp phục vụ đời sống người dân;

Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; đây được coi là một trong những hình thức nhằm xã hội hoá công tác quản lý bảo

vệ rừng, nhà nước giữ được rừng, người dân được ấm no Việc chia sẻ lợi ích là việc trả lại cho người dân những quyền mà người dân đã thực hiện và coi trong người dân, đặt họ là trung tâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học ;

Việc nâng cao đời sống của cộng đồng cần phải gắn liền với nâng cao nhận thức của người dân bằng các biện pháp tuyên truyền Tuyên truyền các chủ chương chính sách pháp luật của nhà nước về công tác bảo vệ và phát triển rừng thông qua các buổi họp thôn, hoạt động tập thể, phối hợp với nhà trường lồng ghép một số tiết học về bảo vệ và phát triển rừng.

Đẩy mạnh công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho dân và diện tích chi trả dịch

vụ môi trường rừng, tạo điều kiện cho dân có công ăn việc làm và nâng cao thu nhập.

Trang 9

Duy trì hoạt động của các Tổ đội tuần tra bảo vệ rừng; đầu tư cả về kiến thức điều tra, giám sát đa dạng sinh học lẫn trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các tổ đội này đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục và có hiệu quả.

Cần xây dựng một kế hoạch điều tra tổng thể tài nguyên rừng theo định kỳ có thể 5 năm hoặc 10 năm, để nắm bắt được tổng thể của tài nguyên, phục vụ tốt cho công tác quản lý rừng.

Đối với các loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng cao cần phải có sự bảo tồn nguyên vị mà trước tiên phải bảo vệ hệ sinh thái rừng.

Nâng cao năng lực cho các Ban quản lý; đặc biệt là đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nhân lực về lĩnh vực bảo tồn, đồng thời có sự quan tâm và hỗ trợ của các cấp, các ngành ở trung ương và địa phương và các tổ chức Quốc tế.

Câu 7: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề tài nguyên nước ở Việt Nam và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên này?

Tài nguyên nước của Việt Nam nhìn chung khá phong phú Lượng mưa trung bình vào loại cao, khoảng 2000 mm/năm Tổng lượng mưa trên toàn bộ lãnh thổ là 650 km3/năm

Ngoài dòng chảy phát sinh trong vùng nội địa, hàng năm lãnh thổ Việt Nam nhận thêm lưu lượng từ Nam Trung Quốc và Lào, với số lượng khoảng 550 km3 Do vậy, tài nguyên nước mặt và nước ngầm có thể khai thác và sử dụng ở Việt Nam rất phong phú, khoảng 150 km3 nước mặt một.

Tuy nhiên, vấn đề tài nguyên nước của Việt Nam gồm các nội dung sau đây:

Tình trạng thiếu nước mùa khô và lũ lụt mùa mưa đang xảy ra ở nhiều địa phương với mức độ ngày càng nghiêm trọng Ví dụ, giảm trữ lượng nước ở các

hồ thuỷ điện lớn (Thác Bà, Trị An, Hoà Bình) hoặc lũ quét ở các tỉnh Sơn La, Tuyên Quang, Nghệ An v.v Nguyên nhân chủ yếu là nạn chặt phá rừng.

Tình trạng cạn kiệt nguồn nước ngầm, ô nhiễm nước ngầm, mặn hoá các thấu kính nước ngầm đang xảy ra ở các đô thị lớn và các tỉnh đồng bằng Nước ngầm

ở các khu dân cư tập trung đang bị ô nhiễm bởi nước thải không xử lý Các thấu kính nước ngầm đồng bằng Nam bộ đang bị mặn hoá do khai thác quá mức.

Ô nhiễm nước mặt (sông, hồ, đất ngập nước) do các nguồn thải công nghiệp và hoá chất nông nghiệp Mức độ phú dưỡng các hồ nội địa gia tăng Một số vùng cửa sông đang bị ô nhiễm dầu, kim loại nặng, thuốc trừ sâu

Nguyên nhân:

Do tác động của biến đổi khí hậu.

Do nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải sinh hoạt không được xử lý đã và đang thải trực tiếp ra các dòng sông gây ô nhiễm môi trường nước, làm cho nước có tính độc và bốc mùi khó chịu.

Do thải vào nước các chất kim loại như Zn, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho sinh vật thủy sinh.

Trang 10

Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học, chất độc trong thuốc bảo vệ thực vật trong hoạt động nnoong nghiệp cũng đáng lo ngại.

Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.

cần quan tâm đúng mức các vấn đề xử lý nước thải, quy hoạch các công trình thuỷ điện, thuỷ nông một cách hợp lý, bảo vệ và phát triển tài

Tài nguyên không tái tạo bao gồm: Các khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch (than

đá, dầu mỏ, khí đốt ), các thông tin di truyền, gen quý hiếm bị mai một

không giữ lại được là những nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được.

Câu 9: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về môi trường đô thị và công nghiệp Việt Nam?

Môi trường đô thị ở Việt Nam.

Việt Nam có 623 đô thị, 2 thành phố loại đặc biệt (Hà Nội, TP HCMinh), 3 thành phố loại 1 ( Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ), 82 thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh chiếm 23% dân số toàn quốc (1999), dự tính dân số đô thị Việt Nam năm 2010

là 33%.

Hạ tầng kỹ thuật đô thị Việt Nam rất kém Đến năm 1998 mới có khoảng 53% dân số đô thị được cấp nước sinh hoạt, nhưng chất lượng không đảm bảo yêu cầu.

Hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải vẫn còn nhiều yếu kém Nhiều đô thị không có cả hệ thống thoát nước

Hiện tượng ô nhiễm nước mặt, tiếng ồn, độ rung, nhiệt, điện, từ trường, bụi, ô nhiễm khí độc hại,…luôn ở mức báo động ở hầu hết các đô thị lớn Tỷ lệ cây xanh/ đầu người thấp dưới 2m 2

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn hoạt động không hiệu quả, nhiều thị xã thị trấn hoàn toàn không có dịch vụ thu gom rác.

Hệ quả: gây nhiều bệnh dịch, môi trường sống con người bị ảnh hưởng,….

Trang 11

Môi trường công nghiệp ở Việt Nam.

Đến tháng6/ 1999 nước ta có 66 khu công nghiệp nhưng chỉ có 3 khu chế xuất

và 1khu công nghệ cao Khu công nghệ mới có trình độ hiện đại là 20, còn 46 khu công nghiệp có trình độ công nghệ thấp Chỉ khoảng 1/3 số khu công nghiệp

cơ bản xây dựng hạ tầng kĩ thuật nhưng ít khu xây dựng hệ thống xử lý chất thải Ô nhiễm công nghiệp đang là vấn đề nan giải vì việc xử lí gặp nhiều khó khăn phức tạp về mặt kinh tế xã hội.

Trong giai đoạn 1990 – 2000 các lực lượng thanh tra nhà nước đã thanh tra 22.622 cơ sở sản xuất thì có gần 8000 ( 34%) cơ sở vi phạm quy định về môi trường.

Vd: mới đây vê đân… sông thị vải> phạt hành chính.

Công nghiệp khai thác khoáng sản phá hoại môi trường rất nghiêm trọng Hiện nay trên cả nước có trên 1000 mỏ khai thác trên 50 chủng loại khoáng sản khác nhau và hàng chục ngàn điểm khai thác thủ công rải rác Nói chung, các vùng khai thác khoáng sản đều không có kế hoạch phục hồi môi trường, xử lí đất đá thải, gây các tác động xấu cho môi trường như: lở đất, axit hóa, chống trọc, cháy nổ…

Câu 10: Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề Môi trường nông thôn và nông nghiệp Việt Nam?

Hiện nay, nông thôn Việt Nam mới có khoảng 30 - 40% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Tỷ lệ các hộ có hố xí hợp vệ sinh thấp hơn (28% - 30%) Nhiều loại dịch bệnh bùng phát như sán lá phổi, sán lá gan nhỏ, dịch hạch, sốt rét Nhiều vùng có tỷ lệ nhiễn giun đến 70% dân số.

Các làng nghề thủ công có điều kiện môi trường rất đáng ngại và cũng rất khó khắc phục Ô nhiễm làng nghề đáng chú ý nhất là ô nhiễm nước, ô nhiễm khí.

Môi trường nông nghiệp đang sử dụng quá nhiều các loại chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong đó có nhiều loại thuốc cấm, thuốc trôi nổi, nhập lậu, không rõ thành phần Ước tính toàn quốc có 50% cơ sở kinh doanh thuốc BVTV không giấy phép.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển đã tàn phá hệ sinh thái rừng ngập mặn

Dư lượng thuốc diệt tạp, thức ăn thừa và mầm bệnh từ các đầm nuôi gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước, là nguyên nhân bùng nổ dịch bệnh cho vật nuôi.

Câu 11: Nêu sự khác biệt giữa hai hướng phát triển phát triển ko bền vững

và phát triển bền vững?

Trang 12

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai

Những quan niệm cơ bản của hai hướng phát triển.

1 Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, cả về số lượng và

khả năng tự phục hồi đối với tài nguyên có thể tự

phục hồi.

Tài nguyên thiên nhiên là vô tận, khoa học công nghệ sẽ tìm ra nguồn tài nguyên mới thay thế nguồn tài nguyên đã hết.

2 Năng lực sản xuất và quay vòng của các hệ sinh

thái có thể được tăng cường nhờ con người, nhưng

sự tăng cường đó không vượt quá giới hạn tự

nhiên.

Khả năng tự làm sạch của môi trường là vô tận.

3 Đặc tính của chính quyền là ưu tiên lợi nhuận cho

những ai nắm quyền lực Quyền lực kinh tế và

chính trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quyền

lực này làm tăng quyền lực kia của người nắm giữ

Cộng đồng nghèo đói là cộng đồng không có quyền

lực thực sự Cốt lõi của sự nghiệp xóa đói giảm

nghèo bằng việc thực hiện dân chủ tận gốc, đảm

bảo quyền làm chủ của nhân dân lao động.

Nghèo đói chỉ đơn giản là do tăng trưởng kinh tế chưa đầy

đủ, xuất phát từ đầu tư chưa đúng mức, ở đây không có vấn đề quyền lực.

4 Thị trường với cơ chế phân phối rất quan trọng,

nhưng các loại thị trường đều không hoàn hảo; đặc

tính của thị trường là thỏa mãn cái “muốn” của

người giàu nhiều hơn cái “cần” của người nghèo.

Thị trường cho phép cạnh tranh tự do, bình đẳng.

5 Hệ thống toàn cầu chỉ bền vững và công bằng trên

cơ sở các cộng đồng bền vững và công bằng Vay

nợ chỉ có lợi cho bên vay trong một số trường hợp,

nhưng có lợi bên phía cho vay trong mọi trường

hợp.

Vay nợ quốc tế để đầu tư cho sản xuất sẽ tạo khả năng hoàn trả cho người đi vay và

là biểu hiện của sự bình đẳng.

6 Các hoạt động kinh tế địa phương đa dạng hóa

trên cơ sở nguồn tài nguyên đa dạng của địa

phương có khả năng đáp ứng tốt các nhu cầu cơ

bản của cộng đồng, tăng độ an toàn của cộng đồng,

của quốc gia và của toàn cầu Chuyển đổi nghề

nghiệp cho nông dân mất đất, cho ngư dân mất

mặt nước không phải là việc làm đơn giản.

Những người nông, ngư dân thất nghiệp do công nghiệp hóa sẽ dễ dàng được giải quyết việc làm tại các đô thị

và khu công nghiệp.

7 Khi người địa phương kiểm soát các nguồn tài

nguyên tại chỗ và tạo ra nguồn sống cho con cái họ

thì họ có trách nhiệm tốt hơn là những người quản

lí ở xa Điều quan trọng không phải là lực thị

trường mà là quyền sử dụng và kiểm soát tài

nguyên.

Lực thị trường sẽ tự điều chỉnh và phân phối các lợi nhuận từ thị trường Quản lí

và phát triển phải tôn trọng các nguyên tắc thị trường.

Ngày đăng: 03/12/2014, 03:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w