Error: Reference source not found Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ lương và các khoản trích theo lương Error: Reference source not found Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ tiền lương
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG II, CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.1 Khái quát chung về công ty 2
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.3 Một số thành tích đạt được 5
1.2 chức năng và nhiệm vụ của công ty 6
1.2.1 Chức năng 6
1.2.2 Nhiệm vụ 6
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 7
1.4 Quy trình sản xuất 14
1.5 Tình hình sử dụng lao động của công ty 16
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 18
2.1 Đặc điểm công tác tổ chức kế toán tại công ty 18
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 18
2.1.2 Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán tại công ty 19
2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 21
2.2.1 Đặc điểm, phân loại NVL và tình hình công tác quản lý NVL tại công ty 21
2.2.1.1 Đặc điểm NVL 21
2.2.1.2 Công tác quản lý vật tư 22
2.2.3 Thủ tục nhập, xuất vật tư 22
2.2.3.1 Thủ tục nhập kho 24
2.1.3 Thủ tục xuất kho nguyên liệu vật liệu 33
2.2.4 Chứng từ kế toán sử dụng 38
Trang 22 2.4.1 Tài khoản sử dụng : 38
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng : 38
2.2.4.3.Sổ sách sử dụng : 38
2.2.5 Quy trình hạch toán 38
2.2.5.1 Hạch toán chi tiết vật tư 38
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC tại công ty 39
2.3 Kế toán tài sản cố định tại công ty 48
2.3.1 Đặc điểm TSCĐ của chi nhánh may Sông Công II 48
2.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ 48
2.3.2.1 Thủ tục bàn giao 48
2.3.2.2 Thủ tục thanh lý 49
2.3.3 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 49
2.3.3.1 Chứng từ sử dụng 49
2.3.3.2 Hệ thống sổ sách sử dụng 50
2.3.4 Quy trình hạch toán 50
2.3.4.1 Kế toán chi tiết TSCĐ 50
2.3.4.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ 55
2.3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty 62
2.3.5.1 Phương pháp tính khấu hao 62
2.3.5.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 62
2.3.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ 69
2.3.6.1 Kế toán sửa chữa lớn 69
2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 70
2.4.1 Một số quy định về lương và các khoản trích theo lương 70
2.4.1.1 Các hình thức trả lương 71
2.4.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng 72
Trang 32.4.2.2 Sổ sách kế toán 72
2.4.3 Quy trình hạch toán 72
2.4.3.1 Tài khoản sử dụng 72
2.4.3.2 Quy trình hạch toán 73
2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 85
2.5.1 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 85
2.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm 85
2.5.3 Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất 85
2.5.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 85
2.5.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 89
2.5.3.3 Chi phí sản xuất chung 92
2.5.3.4 Tập hợp chi phí 95
2.5.4 Kế toán giá thành sản phẩm 99
2.5.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang 99
2.5.4.2 Tính giá thành phẩm 99
2.6 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 101
2.6.1 Kế toán thành phẩm 101
2.6.1.1 Đặc điểm thành phẩm của công ty 101
2.6.1.2 Tài khoản, chứng từ sổ sách sử dụng tai công ty 101
2.6.1.3 Hạch toán thành phẩm 101
2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 104
2.6.2.1 Đặc điểm công tác tiêu thụ 104
2.6.2.2 Tài khoản, chứng từ, sổ sách, hạch toán tiêu thụ thành phẩm 104
2.6.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 106
2.6.3.1 Gía vốn hàng bán: 106
2.6.3.2 Chi phí bán hàng 108
Trang 42.6.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 110
2.6.3.4 Doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 112
2.6.3.5 Chi phí khác và thu nhập khác 115
2.6.3.6 Xác định kết quả kinh doanh 118
2.7 Tổ chức kế toán các phần hành khác tại công 124
2.7.1 Tổ chức kế toán thanh toán 124
2.7.1.1 Kế toán các khoản phải thu 124
2.7.1.2 Kế toán các khoản phải trả 129
2.7.1.3 Kế toán tạm ứng 134
2.7.1.4 Kế toán các khoản phải thu, phải trả khác 138
2.7.1.5 Kế toán các khoản vay 139
2.7.1.6 Kế toán thuế và các khoản thanh toán với Nhà nước 140
2.7.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 142
2.7.2.1 Kế toán tiền mặt 143
2.7.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 151
2.7.3 Tổ chức kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả kinh doanh 157
2.7.3.1 Nguồn hình thành nguồn vốn chủ sở hữu 157
2.7.3.2 Phân phối kết quả kinh doanh 157
2.8 Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ 158
2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán 158
2.8.2 Kiểm toán nội bộ 159
2.9 Báo cáo kế toán tài chính của công ty 159
2.9.1 Hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị 159
2.9.2 Một số mẫu báo cáo quyết toán tài chính của Công ty 159
2.9.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 159
2.9.2.2 Bảng cân đối kế toán (Biểu số 83) 160
Trang 5PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG II, CÔNG TY ĐẦU TƯ
VÀ THƯƠNG MẠI TNG 165
3.1 Nhận xét về công tác kế toán tai công ty 166
3.1.1 Ưu điểm: 166
3.1.2 Nhược điểm: 168
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 168
KẾT LUẬN 171
TÀI LIỆU THAM KHẢO 172
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: M ô h ì nh tổ chức bộ m á y quản lý sản xuất và kinh doanh của c ô ng ty được thể hiện như sau: Error: Reference source not found
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như sau:Error: Reference source not found
Sơ đồ 3 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện như sau: . Error:
Reference source not found
Sơ đồ 4 : Hình thức Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not found
Sơ đồ 5: Quy trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Error:
Reference source not found
ghi thẻ song song . Error: Reference source not found
Sơ đồ 06: Trình tự hạch toán tài sản cố định Error: Reference source not found
Sơ đồ 07: Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ . Error: Reference source not found
Sơ đồ 08: Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ Error: Reference source not found
Sơ đồ 09: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về khấu hao TSCĐ Error:
Reference source not found
Sơ đồ 10 : Quy tr ì nh hạch to á n một số nghiệp vụ về sửa chữa lớn TSCĐ . Error:
Reference source not found
Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ lương và các khoản trích theo lương Error: Reference
source not found
Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ tiền lươngError: Reference source not found
Sơ đồ 13: Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lươngError: Reference source not found
Sơ đồ 14: Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh Error: Reference source
not found
Sơ đồ 15: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các khoản phải thu Error: Reference
source not found
Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các khoản phải trả người bán Error:
Reference source not found
Sơ đồ 17: Trình tự ghi sổ các khoản phải thu khácError: Reference source not found
Sơ đồ 18: Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt Error: Reference
source not found
Sơ đồ 19: Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng Error: Reference source not found
Bảng 1 : Tình hình lao động của chi nhánh may Sông Công II, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG Error: Reference source not found
Thái Nguyên qua 2 năm 2011 – 2012. Error: Reference source not found
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước giao lưu vàhội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Đặc biệt là sự kiện nước ta gianhập WTO đó đặt cho nền kinh tế nước ta những cơ hội lớn và không ít nhữngthử thách cần vượt qua Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và sựphát triển không ngừng của thế giới thì các doanh nghiệp nước ta đang từng bướchoàn thiện mình Để theo kịp với xu thế phát triển hiện nay, các doanh ngiệp phảiluôn cố gắng và nỗ lực tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm thiểu chi phí, mang lại không những nguồn thu lớn cho doanh nghiệp màcòn là điều kiện để doanh nghiệp tạo vị thế trên thị trường và lấy được lòng tincủa người tiêu dùng Các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu thị trường,đổi mới khâu tổ chức và bộ máy kế toán để có thể theo kịp với sự thay đổi đó
Tổ chức bộ máy kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗidoanh nghiệp bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai trò quantrọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, từ
đó đưa ra thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản
lý và cũng là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước Chính vì thế hệ thống kế toánrất quan trọng đối với doanh nghiệp
Xuất phát từ lý do đó, trong thời gian thực tập tại công ty em đó chọn đề tài :
“Thực trạng công tác kế toán tại chi nhánh may Sông Công II, công ty Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG”
Trang 8PHẦN1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG II, CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Khái quát chung về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại TNG.
- Tên giao dịch: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại TNG đƯợc thành lập ngày22/11/1979 là doanh nghiệp quốc doanh Đến ngày 01/01/2003 được chuyểnsang hình thức cổ phần với 100% vốn của các cổ đông với tên gọi Công ty Cổphần May Xuất khẩu Thái Nguyên đến ngày 05/09/2007 công ty đổi tên thànhCông ty Cổ phần Đầu tƯ và Thương mại TNG
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may Việt Nam, công ty đãmạnh dạn tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đổi mới trangthiết bị, đa dạng hóa sản phẩm, đào tạo và nâng cao tay nghề công nhân Do vậy,mức tăng trưởng bình quân của công ty đạt mức rất cao Công ty đã phát triển vàngày càng lớn mạnh lần lượt trải qua các giai đọan sau:
- Giai đoạn từ năm 1979 - 1983:
Trang 9+ Thành lập xí nghiệp: xí nghiệp may Bắc Thái được thành lập theoquyết định số 488/QĐ - UB ngày 22/11/1979 của UBNN tỉnh Bắc Thái ( nay làtỉnh Thái Nguyên), với số vốn là 659.4 nghìn đồng Xí nghiệp đi vào hoạt độngngày 02/01/1980, với 02 chuyền sản xuất Nhiệm vụ của xí nghiệp là: may quần
áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBNN tỉnh, doanh thu đạtđược 501.5 nghìn đồng
+ Ngày 07/05/1981 tại quyết định số 124/QĐ - UB của UBNN tỉnhThái nguyên sáp nhập Trạm may mặc Gia công thuộc công ty Thương nghiệpvào xí nghiệp, nâng số vốn của Xí nghiệp lên 834.7 nghìn đồng và năng lực sảnxuất của xí nghiệp tăng lên 08 chuyền, doanh thu đạt được 1130 nghìn đồng
- Giai đoạn từ năm 1984 - 1986: Giai đoạn này Xí nghiệp có thêm sảnphẩm mới là quần áo comple cao cấp sản xuất theo nhu cầu thị trường Như vậy,hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp từ ngày đi vào hoạt động đến năm
1986 luôn hoàn thành nhiệm vụ cấp tren giao, sản xuất ổn định, cán bộ côngnhân viên đủ việc làm, thu nhập ổn định Sản xuất kinh doanh có lãi Mức tăngtrưởng bình quân 16%/ năm
- Giai đoạn từ năm 1978 - 1992: Vượt khó khăn vươn lên cơ chế thịtrường (1978 - 1992):
+ Năm 1987, Nhà nước thay đổi cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chếtập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Các doanh nghiệp không cònđược bao cấp chi phí đầu vào và tìm thị trường tiêu thụ đầu ra chính vì vậy màsản xuất kinh doanh của xí nghiệp gặp nhiều khó khăn nhưng Xí nghiệp đã dầntìm ra được thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình Bắt đầu từ sự nghiên cứumẫu mốt hợp thời trang , đổi mới công nghệ, củng cố tổ chức sản xuất, tạo rasản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường nội địa Sau đó là việc mở ra thịtrường xuất khẩu bắt đầu từ việc may quần áo bảo hộ lao động sang các nướcĐông Âu Sau đó được sự giúp đỡ của hiệp hội dệt may Việt Nam mà trực tiếp
là công ty may Đáp đã giúp đỡ công nghệ sản xuất áo Jắcket xuất khẩu sang thịtrường các nước EU Sản phẩm của Xí nghiệp bước đầu được khách hàng chấp
Trang 10nhận Đó là hướng đi đúng đắn cần phải được duy trì tồn tại và tìm mọi biệnpháp để mở rộng.
+ Thực hiện Nghị định số 388/ HĐBT ngày 20/11/1991 của Hộiđồng bộ về thành lập lại doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp được thành lập lạitheo Quyết định số 708/UB-QĐ ngày 22 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh vớitổng số vốn hoạt động là 577,2 triệu đồng
+ Năm 1992 Xí nghiệp đầu tư 2.733 triệu đồng để đỏi mới máymóc thiết bị, mở rộng thị trường tiêu thụ ra các nước EU và Đông Âu , đưadoanh thu tiêu thụ đạt 336 triệu đồng, giải quyết việc làm ổn định và tăng thunhập cho người lao động
- Giai đoạn từ năm 1993 - 2005: Vững bước đi lên:
+ Đến năm 1993 doanh nghiệp đã mở rộng ký hợp đồng may xuấtkhẩu cho khối EU Do nhu cầu tiêu dùng xã hội phát triển và yêu cầu thực tế của
xã hội ngày càng cao, doanh nghệp đã nhanh chóng tìm tòi và xác định bước điđúng đắn phù hợp với thị trường Chủ động đầu tư chiều sâu, cải tiến hiện đạihóa dây chuyền công nghệ, mua sắm thêm máy móc thiết bị phương tiện vận tải,xây dựng thêm phân xưởng sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cườngtiêu thụ nội địa nhằm giải quyết việc làm và tạo nguồn vốn đầu tư đồng thời tạohiệu quả kinh doanh
+ Tại quyết định số 676/QĐ - UB ngày 04/04/1997 của UBND tỉnhđổi tên xí nghiệp thành công ty May Thái Nguyên với tổng số vốn kinh doanh là1735.1 triệu đồng Cùng năm 1997 tại quyết định số 3001/QĐ - UB ngày14/11/1997, Công ty được UBND tỉnh cho phép liên doanh tổng công ty MayViệt Nam thành lập công May Liên doanh Việt Thái với tổng số vốn điều lệ là
300 triệu đồng, đưa năng lực sản xuất của công ty tăng thêm 08 chuyền may,doanh thu tiêu thụ đạt 14209 triệu đồng
+ Năm 2000, Công ty là thành viên của Hiệp Hội Dệt May ViệtNam ( Vitas): Ngày 16/12/2002 UBND tỉnh thái Nguyên ra quyết định số 3744/
QĐ - UB phê duyệt “ Phương án cổ phần hóa doanh nghiệp đơn vị Công ty May
Trang 11Thái Nguyên” Ngày 02/01/2003 công ty chính thức trở thành Công Ty CổPhần May Xuất Khẩu Thái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ năm 2005 - đến nay: Phát triển mạnh mẽ: Sau 4 năm cổphần hóa công ty đạt được một số kết quả khả quan:
+ Doanh thu tăng trưởng bình quân 4 năm là 55%, năm 2006 đạt
185 tỷ đồng so với năm 2002 là 4.4 lần; tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ bìnhquân 4 năm là 32.18%, năm 2006 đạt 35.7 %, cổ tức bình quân 4 năm là 15.5 %
+ Ngày 18/03/2007 đại hội cổ đông đã quyết định nâng vốn điều lệlên 80 tỷ đồng và phê duyệt chiến lược phát triển công ty trở thành tập đoànkinh tế có thương hiệu mạnh
Do nhu cầu mở rộng sản xuất, công ty cổ phần Đầu tư và Thương Mại TNG
đã thành lập chi nhánh may Sông Công II ngày 01 tháng 04 năm 2012 dưới sựquản lý của công ty cổ phần Đầu tư và Thương Mại TNG, chi nhánh may SôngCông II hạch toán kế toán phụ thuộc và có con dấu riêng
1.1.3 Một số thành tích đạt được.
- Năm 1998: Công ty được nhận bằng khen của thủ tướng Chính phủ về “
đã có nhiều thành tích trong công tác sản xuất kinh doanh, góp phần vào sựnghiệp xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội và bảo vệ tổ quốc”
- Năm 2000: Công ty đẫ chính thức trở thành thành viên của Hiệp Hội DệtMay Việt Nam ( Vitas)
- Ngày 13/03/2000: Nhận huân chương lao động hạng ba số 75 KT/CTcủa Thủ tịch nước trao tặng
- 01/09/2001: ĐƯợc cấp Chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn Quốc tế ISO - 9001
Trang 12- 31/08/2004: Được nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thương mại tạiquyết định số 1229/2008/QĐ-BTM về “ đạt thành tích xuất khẩu xuất sắc trongnăm 2003”.
- 02/02/2005: Được nhận bằng khen số 0360/PTM - TĐKT của chủ tịchphòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam về “ Những thành tích trong sảnxuất kinh doanh và đóng góp tích cực vào sự phát triển cộng đồng doanh nghiệpViệt Nam năm 2004”
- 10/10/2005: Tại ThƯợng Hải, Trung Quốc, công ty cổ phần may xuấtkhẩu Thái Nguyên đã vinh dự nhận giải “ Nhà cung cấp tốt nhất trong năm” docông ty The Childrens Place Hoa Kỳ trao tặng
- 13/10/2005: Tại Thành phố Hồ Chí Minh, công ty cổ phần may xuấtkhẩu Thái Nguyên đã vinh dự nhận giải “ Doanh nghiệp uy tín - chất lượng2005” do tòa soạn thông tin Quảng cáo ảnh Thương mại - Bộ thương Mại traotặng
1.2 chức năng và nhiệm vụ của công ty.
1.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần Đầu tư và Thương Mại TNG là doanh nghiệp kinh doanh đangành bao gồm: Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, đầu tư kinh doanh hạ tầngkhu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, thương mại,kinh doanh vận tải vàđào tạo
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
- Đảm bảo đời sống cho người lao động
- Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nước
1.2.2 Nhiệm vụ
Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty cổ phần Đầu tư và Thương MạiTNG có những nhiệm vụ chính sau:
+ Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất
+ Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá được
Trang 13+ Tổ chức bán hàng hoá cho các công ty trong và ngoài nước.
+ Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mởrộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộp ngânsách hàng năm
+ Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
Trong những năm gần đây các nước trên thế giới rơi vào tình trạngkhủng khoảng kinh tế kinh do chịu sự khủng hoảng của toàn thế giới nêncông ty cũng gặp phải một số khó khăn về vốn cũng như tìm kiếm thị trường,nhưng với nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên, công ty đã vàđang hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến – chức năngbao gồm 3 cấp quản lý đó là: quản lí cấp cao, quản lí cấp trung và quản lí cấp cơsở
Trang 14Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và kinh doanh của
công ty được thể hiện như sau:
TGĐ NGUYỄN VĂN THỜI
BKS
1 NGUYỄN HUY HOÀNG 2.CHU THUYÊN 3.NGUYỄN VĂN ĐỨC
P.KTCN NGUYỄN THỊ HÀ NGUYỄN XUÂN ĐOÀN
P.QLTB NGUYỄN TUẤN ANH
P.CNTT NGUYỄN HỮU HẢI
P KẾ TOÁN LƯƠNG THÚY HÀ
P.XLK NGUYỄN MINH HƯỚNG
P.XDCB NGUYỄN HUY HOÀNG
Trang 151.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
* Đại hội cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo quy định của pháp luật hiệnhành và theo Điều lệ Công ty
Đại hội đồng cổ đông thông qua chủ trương chính sách dài hạn trongviệc phát triển của Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý vàđiều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
* Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định
Hội đồng Quản trị định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thựchiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch địnhchính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty
* Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh, quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đôngbầu
* Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc
Tổng Giám đốc là người triển khai các chủ trương, chính sách của Công ty
do Hội đồng Quản trị quyết định, trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằngngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng cổđông về các quyết định của mình
Trang 16Phó Tổng Giám đốc là người hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong hoạt độngđiều hành Công ty Mỗi Phó Tổng Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trong mảngcông việc được giao.
* Phòng Marketting - xuất nhập khẩu
Chức năng: Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác maketing và công tác
xuất, nhập khẩu hàng hoá
Trang 17– Thực hiện công tác maketing.
– Thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá
* Phòng tổ chức hành chính
Chức năng: Quản lý công tác tổ chức nhân sự, quản lý lao động, tiền lương và
công tác quản trị hành chính của Công ty
– Tổng hợp báo cáo, phân tích chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
– Kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý lao động, tiền lương của toàn Công ty.– Chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, quản lý hồ sơ sức khoẻ của người laođộng toàn Công ty
– Quản lý quĩ tiền mặt của Công ty
– Thực hiện công tác bảo vệ tài sản của CBCNV và của toàn Công ty
– Thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự và công tác tự vệ của Công ty
* Phòng kế toán - tài chính - thống kê
Chức năng: Quản lý công tác tài chính, kế toán , thống kê của Công ty.
Nhiệm vụ:
Trang 18– Thực hiện công tác kế toán của các xí nghiệp, trung tâm và văn phòng Côngty.
– Đáp ứng đầy đủ, kịp thời tiền vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty
– Lập hồ sơ đòi tiền khách hàng, theo dõi và thu hồi công nợ của Công ty
– Kiểm soát giá thành, kiểm soát hợp đồng nhập, xuất
– Kiểm tra thanh, quyết toán và quản lý giá thành xây dựng cơ bản
– Quản lý giá thành sản xuất của toàn Công ty
– Kiểm tra, tổng hợp và phân tích báo cáo quyết toán tài chính tháng, quí, nămtoàn Công ty
– Kiểm tra, tổng hợp báo cáo thống kê tháng, quí, năm toàn Công ty
– Tổng hợp, phân tích tỷ lệ các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm– Phối hợp với các đơn vị xây dựng và giao kế hoạch SXKD hàng năm
– Xây dựng qui chế quản lý tài chính của Công ty
* Phòng xây dựng cơ bản
Chức năng: Quản lý công tác xây dựng cơ bản của Công ty
Nhiệm vụ:
– Xây dựng kế hoạch đầu tư, chiến lược đầu tư của Công ty
– Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn
– Lập hồ sơ thiết kế, dự toán các hạng mục công trình xây dựng cơ bản (Kể cảcông trình sửa chữa, cải tạo)
– Thực hiện công tác giám sát kỹ thuật các hạng mục công trình xây dựng cơ bản– Lập phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả toàn bộ diện tích đất đai củaCông ty
Trang 19– Xây dựng qui định phân cấp quản lý khai thác sử dụng và duy tu bảo dữơngcác công trình xây dựng cơ bản của Công ty.
– Thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thiết bị của toàn Công ty
– Xây dựng qui trình vận hành máy móc thiết bị của Công ty
– Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của Công ty
– Xây dựng nội qui, qui chế về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chốngcháy nổ, phòng chống bão lụt
– Tổ chức tập huấn về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổcho các đơn vị và toàn thể CBNCN trong Công ty
– Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn của Công ty Chỉ đạokhắc phục ngay các nguy cơ và sự cố mất an toàn trong lao động sản xuất
– Xây dựng qui định về việc phân cấp quản lý thiết bị, quản lý an toàn vệ sinh laođộng, phòng chống cháy nổ của Công ty
* Phòng công nghệ thông tin
Chức năng: Quản lý hệ thống mạng nội bộ, quản lý thiết bị văn phòng và quản lý
Website của Công ty
Nhiệm vụ:
Trang 20– Tổng hợp kế hoạch đầu tư thiết bị văn phòng của Công ty
– Quản lý trang thiết bị văn phòng của toàn Công ty
– Quản trị hệ thống mạng nội bộ trong toàn Công ty
– Tiếp nhận thông tin để cập nhật lên Website của Công ty
– Thiết kế, đổi mới giao diện Website và quản trị Website của Công ty
– Quản lý hòm thư điện tử
Nghiên cứu, ứng dụng phần mền quản lý vào công tác quản lý của công ty
1.4 Quy trình sản xuất
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG sản phẩm sản xuất ra chủyếu là để xuất khẩu sang các nước trên thế giới nên sản phẩm sản xuất phẩmđảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế và quy trình sản xuất phải đảm bảo một quytrình chặt chẽ Mặt khác quá trình sản xuất cho nhiều loại sản phẩm, mẫu mãkhác nhau cho nên Công ty đã xây dựng một mô hình sản xuất theo quá trìnhcông nghệ như sau:
Gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thiết kế, chế thử sản phẩm (giác mẫu)
- Giai đoạn cắt, may
- Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm
Trang 21Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như sau:
- Chuẩn bị vật tư
- Cấp vật tư theo phiếu
- Cắt bán thành phẩm
- Kiểm tra cắt bán
thành phẩm
- Cấp bán thành phẩm cắt cho phân xưởng may
- Đóng gói sản phẩm
- Kiểm tra đóng gói
- Nhập kho sản phẩm
Trang 22Các sản phẩm sau khi hoàn thiện được phòng kiểm nghiệm kiểm tra chấtlượng rồi đưa vào nhập kho và tiêu thụ.
1.5 Tình hình sử dụng lao động của công ty.
Để tiến hàng các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có 3yếu tố cơ bản:
- Tư liệu lao động (máy móc thiết bị, nhà xưởng, các TSCĐ khác)
- Đối tượng lao động (NVL, nhiên liệu)
- Lao động của con người
Lao động của con người là một trong 3 yếu tố chủ yếu của quá trình sảnxuất ở bất kỳ đơn vị nào, dù là xí nghiệp công nghiệp, xí nghiệp xây lắp nếuthiếu lao động thì quá trình sản xuất sẽ không tiến hành bình thường
Xem xét tình hình lao động, một mặt hiểu rõ sự biến động về số lượng vàchất lượng lao động là do nguyên nhân nào, đồng thời có thể xét đến sự ảnhhưởng của nó tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Lực lượng lao động của công ty rất đông đảo, bao gồm những người đãtốt nghiệp đại học, những công nhân được đào tạo từ các trường trung cấp, caođẳng cho tới những người không được đào tạo qua trường lớp như công nhânbốc vác, lao công Sự biến động của số lượng và chất lượng lao động qua 2 năm
2011 - 2012của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình lao động của chi nhánh may Sông Công II, Công ty cổ
phần đầu tư và thương mại TNG
Thái Nguyên qua 2 năm 2011 – 2012.
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2012
Số lượng (người) (%)
Số lượng (người) (%)
Số lượng (người) (%)
Trang 23và nâng cao trình độ nghiệp vụ cũng như khả năng tiếp thu công nghệ mới chocán bộ công nhân viên
Trang 24PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
2.1 Đặc điểm công tác tổ chức kế toán tại công ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ phận kế toán của Công ty hoạt động theo mô hình kế toán tập trung Mọihoạt động của công tác kế toán đều được tiến hành tại phòng kế toán của Công
ty, phân xưởng may không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ hạch toán ban đầu (thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ) sau đó gửi
về phòng kế toán trung tâm đặt tại trụ sở Công ty
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện như sau:
( Nguồn: phòng kế toán)
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán trong doanh nghiệp,
có trách nhiệm giúp giám đốc Công ty trong công tác quản lý tài chính Cónhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tạiCông ty
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Tổng hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm cho mỗi một loại sản phẩm của Công ty Từ đó đưa ra giá báncho mỗi sản phẩm
- Kế toán tiền vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ quản lýtheo dõi và thanh toán công nợ với khách hàng
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thủ quỹ
Trang 25- Kế toán vật tư,TSCĐ thành phẩm và bán thành phẩm: Theo dõi số lượngnguyên vật liệu, phụ liệu của các kho, số lượng sản phẩm, hàng hoá nhập, xuất
và tồn kho Quản lý tài sản cố định trích khấu hao tài sản cố định
- Thủ quỹ: Cung cấp số liệu chi tiết về quỹ Đối chiếu sổ sách có liên quanđến các bộ phận kế toán khác và mở sổ theo dõi quỹ tiền mặt
2.1.2 Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán tại công ty
a Chế độ kế toán áp dụng.
Chế độ hiện hành theoQĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BộTrưởng BTC
b Hình thức kế toán áp dụng.
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán : Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán được ghi theo trình tự sau:
Trang 26Sơ đồ 4 : Hình thức Chứng từ ghi sổ
(Nguồn: phòng kế toán)
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
- Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra được ghi vào chứng từ ghi sổ.Trường hợp dùng bảng tổng hợp chứng từ gốc thì chứng từ cùng loại được lậpvào bảng tổng hợp chứng từ gốc, từ bảng này sẽ vào chứng từ ghi sổ
- Chứng từ gốc sau khi vào chứng từ ghi sổ hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc thì chuyển đến kế toán chi tiết để ghi vào sổ kế toán chi tiết
- Chứng từ thu chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ rồi chuyển chophòng kế toán
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 27- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổsau đó vào sổ cái cái tài khoản.
- Cuối tháng căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệuchi tiết, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết,giữa bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty theo năm dương lịch bắtđầu từ ngày 01/01và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán là: Quý, năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam Nguyêntắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thông báo của ngân hàng ngoạithương tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
-Kê thai thuế: GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tháng nộp tại chicục thuế thành phố Thái Nguyên, công ty kê khai thuế TNDN, các loại thuế, phí,
lệ phí khác theo quy định hiện hành
-Hình thức kế toán áp dụng: căn cứ vào bộ máy kế toán công ty và căn cứvào bộ máy kế toán và căn cứ vào đặc điểm quy mô hoạt động kinh doanh củacông ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán “chứng từ ghi sổ”
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên
+ Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ
+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đườngthẳng
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: phương pháp giá gốc
2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty
2.2.1 Đặc điểm, phân loại NVL và tình hình công tác quản lý NVL tại công ty.
2.2.1.1 Đặc điểm NVL.
Trang 28Đối với các doanh nghiệp nói chung và chi nhánh may Sông Công II,
công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG nói riêng ,để có thể tiến hành sảnxuất và xây dựng buộc doanh nghiệp phải có nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra cần nhiều loại chi phí; chi phí quản lý, chi phí nguyên vật liệu… Trong đó chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 70% - 85% trong tổng số chi phí cấu thành nên sản phẩm Sản phẩm đa dạng nên nhu cầu về nguyên vật liệu cũng rất đa dạng
Với đặc điểm là công ty sản xuất mà nguyên vật liệu chủ yếu là do muangoài Nguyên vật liệu chủ yếu là vải
2.2.1.2 Công tác quản lý vật tư.
2.2.3 Thủ tục nhập, xuất vật tư.
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị nguyên
vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu thống nhất, chân thực Thước đo cơ bản chủ yếu của kế toán là thước đo giá trị, tất cả các đối tượng kế toán đều phải biểu hiện dưới hình thức giá trị, trên cơ sở đó kế toán mới phản ánh, theo dõi, kiểm tra tài sản và sự biến động của tài sản về nguyên tắc kế toán nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo trị giá vốn thực tế
Thực tế tại chi nhánh may Sông Công II, công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG, kế toán sử dụng giá thực tế để tính giá nguyên vật liệu và áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Đối với nguyên vật liệu nhập kho
Với nguyên vật liệu mua ngoài thì đánh giá thực tế nhập kho là giá trị ghi trênhợp đồng chưa có thuế GTGT cộng với các khoản chi phí thu mua (chi phí vận chuyển, bốc dỡ chưa có thuế) cộng với thuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) trừ các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng (nếu có)
Trang 29trị giá Giá mua chi phí thuế không các khoản
thực tế = chưa có + thu mua + hoàn lại - giảm trừ
mua thuế GTGT
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG nguyên vật liệu chủ yếu là mua ngoài nên giá thực tế ghi trên hoá đơn của người bán cộng chi phí hao hụt vận chuyển,cách tính giá thể hiện như sau:
Theo hoá đơn GTGT ngày 05 tháng11 năm 2012 công ty mua của công ty dệt may Hà Nội số lượng 2.000m vải thô đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là
90.000 đồng/m và 1.500m vải lót Tapeta đơn giá chưa thuế 10% là 55.000 đồng/
m Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản
Giá thực tế nhập kho của vải thô= 90.000 đồng/m và giá thực tế của vải lót Tapeta=55.000 đồng/m
Đối với nguyên vật liệu xuất kho
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG đã áp dụng tính giá vật liệu theophương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này,vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó,
Ví dụ:
Có tài liệu về một doanh nghiệp xản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (đơn vị tính vnđ )
I Tình hình đấu tháng 12/2012:
- Cúc: 15.000cái đơn giá 500đồng
- vải thô: 2.500m đơn giá 88.000đồng
- vải lót tapeta : 3.000m đơn giá 50.000đồng
- kéo :50 chiếc đơn giá 50.000đồng
II Trong tháng12/2012: vật liệu trong công ty đầu tư và thương mại TNG biến động như sau:
1.Ngày 2: Ngày 05/12/2012 thu mua nhập kho 2.000 m vải thô 1.500m vải lót Tapeta với đơn giá 90.000 đồng/m và 55.000 đồng/m, tổng giá mua ghi trên hoá
Trang 30đơn phải trả công ty dệt may Hà Nội là 262.500.000 đồng trong đó thuế GTGT
Yêu cầu: Tính giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Khi tiến hành nhập kho NVL phải có hóa đơn GTGT rõ ràng, có đầy đủ chữ
ký hợp pháp, hợp lệ sẽ viết phiếu nhập kho rồi cho nhập kho
Các phiếu nhập kho được chia làm 3 liên
- Đưa cho nhà cung cấp 1 liên
- Chuyển xuống cho thủ kho 2 phiếu để thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho,sau đógửi lên phòng tài chính kế toán
+ Một liên cho kế toán nguyên vật liệu
+ Một liên cho kế toán để làm căn cứ thanh toán cho nhà cung cấp
Trang 31Biểu số 01: Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: giao cho người mua)
Địa chỉ: Bạch Mai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Số tài khoản: 0101000286 Tại:
Điện thoại: Fax :
Họ và tên người mua hàng: Trần Trung Tuân
Đơn vị: chi nhánh may Sông Công II, công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 26.250.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 288.750.000
Số tiền (viết bằng chữ):Hai trăm tám tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn chẵn./
Trang 32CN may Sông Công II Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Khu B,khu CN Sông Công Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá Ngày 05 tháng 12 năm 2012 Số :375
- Căn cứ vào hoá đơn số 0001036, 05tháng 12 năm 2012 của công ty dệt may Hà Nội Ban kiểm nghiệm gồm :
1 Ông: Nguyễn Văn Điền - Trưởng phòng KH- KT.
2 Bà Nguyễn Thị Hâụ- Kế toán Vật tư.
3.Ông Nguyễn Vũ Đức- Kinh doanh- dịch vụ.
4 Ông : Hoàng Văn Giang Cán bộ KCS.
Đã kiểm nghiệm cá c loại:
ĐV
T theoSLCT
Kết quả kiểm
chú
SL đúng quy cách phẩm chất
SL không đúng quy cách phẩm chất
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư được chia làm 02 liên:
- Liên 1 : Giao cho bộ phận cung ứng
- Liên 2 : Giao cho phòng kế toán
Sau khi đó có bản kiểm nghiệm của các bộ phận liên quan đồng ý cho nhập kho vải
thô trên Kế toán lập phiếu nhập kho ( Biểu mẫu số 03) như sau:
(Nguồn: phòng kế toán)
Trang 33Biểu số 03:
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư & thương mại TNG Mẫu số: 01- VT
CN may Sông Công II Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Khu B,khu CN Sông Công Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 12 năm 2012
Số: PN-VL01 375 Nợ: TK 152
Có: TK 331
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Điền
Theo hóa đơn số 0001036 ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Công ty
Nhập tại kho: Nguyên vật liệu Địa điểm:
ĐVT
giá
Thành tiềnTheo
CT
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho KT trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )
Phiếu nhập kho được chuyển đến thủ kho để đối chiếu và xác nhận số vật
tư nhập kho Phiếu nhập kho phải có chữ ký của những người liên quan và đượcchia thành 3 liên:
- 1 liên giao cho thủ kho
- 1 liên giao cho phòng kế toán
- 1 liên giao bộ phận cung ứng
Trang 34
(Nguồn: phòng kế toán)
Biểu số 04: Thẻ kho
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư & thương mại TNG
CN may Sông Công II Địa chỉ: Khu B,khu CN Sông Công
Mẫu số S09 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số lượng
Ký xác nhận
( ký, họ tên)
( ký, họ tờn)
Trang 35Biểu số 05
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: giao cho người mua)
Địa chỉ: Công ty may Đức Giang
Số tài khoản: 0020089123 Tại:
Điện thoại: 036 713 644 Fax :
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Thắng
Đơn vị: chi nhánh may Sông Công II, công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 9.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 99.000.000
Số tiền (viết bằng chữ): Chín chín triệu đồng chẵn./
Trang 36Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, khi hàng về đến kho cán bộ cung ứng báo chocác bộ phận liên quan quan kiểm tra thực tế và lập bảng kiểm nghiệm vật tư ,
công cụ, sản phẩm hàng hoá ( Biểu mẫu số 06) :
Trang 37
Biểu số 06:
Đơn vị:Công ty cổ phần đầu tư & thương mại TNG Mẫu số: 03- VT
CN may Sông Công II Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Khu B,khu CN Sông Công Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá Ngày 25 tháng12 năm 2012 Số :512
- Căn cứ vào hoá đơn số 053699, ngày 25 tháng 12 năm 2012của công ty may
Đức Giang
Ban kiểm nghiệm gồm :
1 Ông: Trần Văn Thắng - Phó phòng tổ chức
2 Bà Nguyễn Thị Hâụ- Kế toán Vật tư
3.Ông Nguyễn Vũ Đức- Kinh doanh- dịch vụ
4 Ông : Hoàng Văn Giang Cán bộ KCS
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phươngthức kiểmnghiệm
ĐVT
Sốlượngtheochứn
g từ
Kết quả kiểmnghiệm
GhichúSố
lượngđúngquycáchphẩmchất
Số lượngkhôngđúng quycáchphẩm chất
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Biên bản kiểm nghiệm vật tư được chia làm 02 liên:
- Liên 1 : Giao cho bộ phận cung ứng
Trang 38- Liên 2 : Giao cho phòng kế toán
Sau khi đó có bản kiểm nghiệm của các bộ phận liên quan đồng ý cho nhập
kho vải dạ trên Kế toán lập phiếu nhập kho ( Biểu mẫu số 07) như sau:
(Nguồn: phòng kế toán)
Biểu số 07:
Đơn vị:Công ty cổ phần đầu tư & thương mại TNG Mẫu số: 01 - VT
CN may Sông Công II Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Khu B,khu CN Sông Công Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 25 tháng 12 năm 2012
Số: PN-VL01 512 Nợ: TK 152
Có: TK 112
Họ tên người giao hàng: Trần văn Thắng
Theo hóa đơn số 053699, ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Công ty
Nhập tại kho: Nguyên vật liệu Địa điểm
STT Tên nhãn
hiệu, quy
cách vật tư
Mãsố
ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo chứng
từ
Thực nhập
01 Vải dạ m 900 900 100.000 90.000.00
0Cộng tiền
Người lập phiếu Thủ kho KT trưởng Người giao hàng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )
Phiếu nhập kho được chuyển đến thủ kho để đối chiếu và xác nhận số vật tư nhập kho Phiếu nhập kho phải có chữ ký của những người liên quan và được chia thành 3 liên:
- 1 liên giao cho thủ kho
- 1 liên giao cho phòng kế toán
- 1 liên giao bộ phận cung ứng
Trang 39
2.1.3 Thủ tục xuất kho nguyên liệu vật liệu
Khi các đơn vị sản xuất có nhu cầu về vật tư để sản xuất, xây dựng công trình,căn cứ vào kế hoạch sản xuất, xây dựng để lập ra mức Nguyên liệu vật liệu cầndùng Các đơn vị lập “ Phiếu lĩnh vật tư ” gửi cho phòng Kế hoạch - Kỹ thuậtxem xét ký xác nhận, sau đó trình giám đốc phê duyệt, chuyển đến phòng kếtoán, kế toán vật tư tài sản có trách nhiệm lập phiếu xuất kho, phiếu này đượclập thành 3 liên:
- 1 liên giao cho người nhận vật tư
- 1 liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và gửi cho phòng kế toán
- 1 liên giao kế toán vật tư tài sản giữ
- Căn cứ vào nhu cầu các đội cần sử dụng nguyên vật liệu , đội trưởng lậpphiếu lĩnh vật tư , qua phòng KH-KT, sau đó trình giám đốc Công ty ký duyệtvào phiếu lĩnh vật tư theo biểu mẫu sau :
Trang 40Căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư đó được giám đốc duyệt, chuyển lên phòng kế toán, nếu việc sử dụng nguyên vật liệu là hợp lý với nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của công ty, kế toán vật tư lập phiếu xuất kho (Biểu mẫu số 09)