Hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các dự án đầu tư xây dựng là rất quan trọng, nó tạo dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu chế suất, khu đô thị
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp em đã nhận được
sự quan tâm, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ của các thầy cô trong trường
cũng như sự giúp đỡ của các cán bộ Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc
Trước hết em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ sự biết ơn đến thầy giáo hướng
dẫn Th.s Hà Vũ Nam người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm báo
cáo
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh cùng toàn thể cán bộ nhân viên của Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc đã giúp
đỡ tạo điều kiện về mặt thời gian và số liệu cho em hoàn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn! n!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
LÃ THỊ TÂM
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN Error: Reference source not found
MỤC LỤC Error: Reference source not found
DANH MỤC BẢNG BIỂU Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT……….…
Error: Reference source not found MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC 4
1.1.1 Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Công ty 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.1.3 Tổ chức lao động tại Công ty Cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc 6
1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
1.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc trong những năm gần đây 10
PHẦN 2: 11
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở HỖN HỢP, VĂN PHÒNG DỊCH VỤ TẠI KHU ĐÔ THỊ HÀ TIÊNTỈNH VĨNH PHÚC” 11
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 11
2.1.1 Chủ đầu tư 11
2.1.2 Các nội dung chính của dự án 12
2.2 NGHIÊN CỨU KHÍA CẠNH KỸ THUẬT KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 15 2.2.1 Địa điểm xây dựng 15
2.2.2 Các điều kiện tự nhiên 15
2.2.3 Đặc điểm hiện trạng khu đất 16
2.2.4 Phương thức giao đất, tiền sử dụng đất 17
2.2.5 Giải pháp phân bố theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian 17
2.2.6 Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, quản lý xây dựng đối với từng loại văn phòng 18
2.2.7 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 19
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG 20
2.3.1 Các nguồn gây tác động đến môi trường qua các giai đoạn 20
Trang 32.3.2 Đánh giá tác động của dự án tới môi trường và hệ sinh thái 22
2.3.3 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường 27
2.4 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ KHÍA CẠNH DỰ ÁN 30
2.4.1 Tổ chức thực hiện 30
2.4.2 Tổ chức quản lý khai thác dự án 30
2.4.3 Phương án tổ chức quản lý vận hành đầu 33
2.5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 34
2.5.1 Tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư 34
2.5.2.Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án 35
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 54
3.1 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở HỖN HỢP, VĂN PHÒNG DỊCH VỤ TẠI KHU ĐÔ THỊ HÀ TIÊN – VĨNH PHÚC 54
3.1.1 Phương hướng nâng cao chất lượng lập dự án tại công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc 54
3.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả dự án “ Đầu tư xây dựng khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại khu đô thị Hà Tiên tỉnh Vĩnh Phúc” 55
KẾT LUẬN 57
1.1 KẾT LUẬN 57
1.2 KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4DANH M C B NG BI U ỤC BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU ỂU
2 Bảng 1.1:TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP CƠ KHÍ VĨNH
PHÚC QUA 2 NĂM (2010-2011)
5
3 Bảng 1.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC TRONG NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY
9
6 Bảng 1.5 : TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CHI PHÍ CHO DỰ ÁN 32
7 Bảng 1.6 :DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CHUYỂN NHƯỢNG 33
8 Bảng 1.7 : DOANH THU CHO THUÊ VÀ VẬN HÀNH CHUNG CƯ 34
12 Bảng 1.11 : TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ 49
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
8 NPV Net Present Value ( Giá trị hiện tại thuần)
15 IRR Internal Rate of Return (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ)
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng là một hoạt động chủ yếu, thường xuyên và quan trọng đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia Hoạt động đầu tư phải được thực hiện dựa trên dự án
đầu tư Dự án đầu tư có khả thi thì mới tiến hành các hoạt động đầu tư Các dự án đầu
tư có được quyết định đầu tư hay không phụ thuộc nhiều vào các yếu tố: Thứ nhất, là
yếu tố chính sách kinh tế, trên cơ sở luật pháp và các quy hoạch phát triển kinh tế Thứ
hai, là các yếu tố thị trường cạnh tranh Thứ ba, là các yếu tố chi phí tài chính, sự thay
đổi về lãi suất và chính sách thuế Thứ tư, là chi phí ảnh hưởng môi trường tự nhiên,
tài nguyên khoáng sản của đất nước Một yếu tố khác có tác động lớn đó là việc áp
dụng khoa học – kỹ thuật hiện đại và tiên tiến, đó chính là việc lựa chọn trang thiết bị,
công nghệ Yếu tố thứ sáu là khả năng tài chính, năng lực kinh nghiệm của chủ đầu tư
Yếu tố thứ sáu được xem như quan trọng nhất đến quyết định đầu tư
Hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các dự
án đầu tư xây dựng là rất quan trọng, nó tạo dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu
chế suất, khu đô thị hiện đại…
Với những lý do trên em chọn đề tài: “Phân tích dự án đầu tư xây dựng khu
nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại khu đô thị Hà Tiên tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm
tìm hiểu quá trình phân tích tài chính của các dự án xây dựng ở nước ta, lấy dự án xây
dựng khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại khu đô thị Hà Tiên làm ví dụ điển
hình, ảnh hưởng của việc xây dựng khu đô thị Hà Tiên đến việc di dân và tái định cư
hay phù hợp với quy hoạch của nhà nước như thế nào? Từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn cho dự án, tránh những thất thoát và thiệt hại có thể dự báo được
để góp phần giúp chủ đầu tư và nhà nước đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 7Khái quát, hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung nhất thuộc lĩnh vực lập dự án
đầu tư
Phân tích dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại khu
đô thị Hà Tiên – Vĩnh Phúc
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lập dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở hỗn
hợp, văn phòng dịch vụ tại khu đô thị Hà Tiên – Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những lý luận và thực tiễn quá trình lập dự án “đầu tư xây dựng khu nhà ở hỗn
hợp, văn phòng dịch vụ tại khu đô thị Hà Tiên tỉnh Vĩnh Phúc”
Nghiên cứu số liệu xây dựng dự án từ quý III năm 2012 đến hết quý IV năm 2015
Phạm vi nội dung nghiên cứu: giới thiệu chung về dự án, phân tích kỹ thuật dự
án, phân tích tài chính của dự án
4 Bố cục của báo cáo
Mở đầu
Phần 1: Khái quát về công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc.
Phần 2: Thực trạng thực hiện dự án “Đầu tư xây dựng khu nhà ở hỗn hợp, văn
phòng dịch vụ tại khu đô thị Hà Tiên tỉnh Vĩnh Phúc”
Phần 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án “Đầu tư xây
dựng khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại khu đô thị Hà Tiên tỉnh Vĩnh Phúc”
Kết luận
Trang 8PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VĨNH PHÚC1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC
1.1.1 Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Công ty
Tên giao dịch quốc tế: VINHPHUC MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VMCo
Địa chỉ: Khu HC số 8 - Phường Đống Đa - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh
Người đại diện: NGUYỄN THỊ SƠN
Nơi thường trú: F119 - C1 - Khu TT Vĩnh Hồ - Phường Thịnh Quang - Quận
Đống Đa - Thành phố Hà Nội
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trang 9Công ty Cổ phần Cơ Khí Vĩnh Phúc - VMCo thành lập vào ngày 14 tháng 07
năm 2005, với trụ sở chính đặt tại: Khu Hành Chính số 8, phường Đống Đa, TP.Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Công ty chủ yếu tập trung hoạt động trong 3 lĩnh vực:
1 Nhập khẩu và sản xuất kinh doanh các mặt hàng sắt thép công nghiệp và dân
dụng Công ty chuyên nhập khẩu các mặt hàng phôi thép cán nóng, thép cuộn cán
nóng, kẽm thỏi, thép xây dựng, Bên cạnh việc mua bán thương mại, phần lớn Công
ty ký các hợp đồng cung cấp cho các nhà máy cán thép, nhà máy ống thép từ Bắc vào
Nam, chẳng hạn như: Công ty Ống thép Việt Đức, Công ty Sản xuất thép Việt Đức,
Tập đoàn Hòa Phát, Công ty thép Vinausteel, Công ty SSE, Công ty thép Việt Ý, Công
ty Thép Miền Nam, Vinakyoei, Pomina ;
2 Sản xuất phụ tùng, linh kiện phụ trợ cho các nhà máy Honda, Yamaha, VPICI;
3 Đầu tư bất động sản, xây dựng dân dụng và công nghiệp Công ty là chủ đầu tư
và xây dựng các dự án Trung tâm Thương Mại, khu công nghiệp, khu chung cư, nhà
máy gia công và dịch vụ thép, cảng ICD, đồng thời cho thuê văn phòng tại Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai và đặc biệt là tỉnh Vĩnh Phúc
Trong những năm gần đây, tình hình thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
chịu ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, luôn có những biến động
khôn lường về xăng, dầu, điện, nước, vàng, tỷ giá USD, đặc biệt gây khó khăn cho
các doanh nghiệp nhập khẩu và hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng
Tuy nhiên, với sự nhạy bén trong việc tiếp cận, xâm nhập thị trường kinh doanh
cùng với sự am hiểu sâu sắc về môi trường đầu tư dưới sự quản lý và vận hành của ban
lãnh đạo có trình độ và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, Công ty Cổ phần Cơ Khí
Vĩnh Phúc vẫn vững vàng, tự tin đối mặt và vượt qua các khó khăn để đạt được kết
quả kinh doanh khả quan
Công ty Cổ phần Cơ Khí Vĩnh Phúc - VMCo cũng đã thiết lập được mối quan hệ
tín dụng vững chắc với những ngân hàng uy tín hàng đầu của Việt Nam:
Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam,Ngân hàng Công Thương Việt Nam, ngân hàng Kỹ Thương Việt
Nam với tổng hạn mức lên tới trên 1000 tỷ đồng
Kết quả xứng đáng cho sự cố gắng của cả tập thể năng động, bền vững với những
thành tích xuất sắc đạt được, Công ty cổ phần Cơ Khí Vĩnh Phúc - VMCo vinh dự
Trang 10nằm trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2010, và đứng thứ 11 trong
Top 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2010
1.1.3 Tổ chức lao động tại Công ty Cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc
Lao động là nhân tố quan trọng để hình thành nên quá trình sản xuất kinh doanh
Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản lý là làm thế nào sử dụng lao động sao cho
hợp lý và tiết kiệm lao động, kết hợp với cơ cấu quản lý gọn nhẹ có như thế mới thúc
đẩy sản xuất phát triển, tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đánh giá đúng vai trò lao động, xác định đúng chất lượng và số lượng lao động luôn là
vấn đề mang tính chiến lược, lâu dài của công ty Chất lượng lao động được công ty
đặt lên hàng đầu vì nó là nền tảng cơ bản giúp công ty đứng vững trên thị trường
Công ty luôn chú ý đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
cho cán bộ quản lý Mặt khác, Công ty liên tục mở lớp tập huấn nâng cao trình độ tay
nghề cho công nhân
Tình hình lao động của công ty trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng
thống kê lao động sau đây
Bảng 1.1: Tình hình lao động tại Công ty CP Cơ khí Vĩnh phúc qua 2
Tỷ lệ (%)
Trang 11- Nữ 110 26.1 106 26.2 -4 -3.6
(Nguồn số liệu Phòng Tổ chức hành chính)
Theo biểu trên ta thấy sự thay đổi đáng kể về tổng số lượng cũng như chất lượng
người lao động trong Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh Phúc, cụ thể:
Năm 2011 tổng số lượng lao động trong công ty giảm 18 người (tương ứng với
giảm 4,27%) trong đó lao động trực tiếp giảm 15 người (tương ứng với 4 %) Lao động
gián tiếp cũng giảm 3 người (tương đương với giảm 6,25%) so với năm 2010 Nguyên
nhân giảm là do nghỉ hưu trí và các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
So sánh trình độ lao động của công ty qua 2 năm 2010/2011 ta thấy: Trình độ
người lao động của công ty có sự thay đổi so với năm trước Lao động có trình độ
ĐH,CĐ giảm 4 người Tuy nhiên so với tổng số lao động trong toàn công ty thì tỷ lệ
lao động này không thay đổi Lao động có trình độ Trung cấp giảm 1 người, tuy nhiên
so với tổng số lao động trong toàn công ty thì tỷ lệ lao động này giảm 1% Số lượng
Công nhân kỹ thuật giảm 15 người, tương ứng với giảm 6,6% số lượng lao động phổ
thông tăng 2 lao động tương ứng với 20%
Nhìn chung cơ cấu lao động trong công ty qua 2 năm 2010/2011 không có nhiều
thay đổi Nhìn chung trong công ty, tỷ lệ nữ luôn ở mức 26%-27% Tỷ lệ này phù hợp
với sự hoạt động của công ty, là công ty có đặc thù ngành là sản xuất sản phẩm phục
vụ cho ngành công nghiệp nên phần lớn công việc là nặng nhọc, đòi hỏi sức khoẻ tốt
Chính vì vậy cơ cấu giới tính đa phần là nam, số lượng gấp 3 lần so với lao động nữ
1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng được phân thành
ba cấp quản lý đó là: quản lý cấp cao, quản lý cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở Mô
hình này khắc phục được nhược điểm thông tin và các quy định trực tiếp từ trung tâm
cao cấp đến các bộ phận bị sai lệch, phát huy được độ phân giải quyền lực cho các bộ
phận chức năng, tạo điều kiện cho các bộ phận phát huy tốt chuyên môn Giám đốc
quản lý hoạt động của toàn bộ công ty cũng như hoạt động của các quản đốc, phó quản
đốc tại từng phân xưởng sản xuất
Bộ máy quản tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
Trang 12 Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có quyền quyết định
mọi vấn đề có liên quan đến quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị hoạt đông theo
điều lệ tổ chức hoạt động của công ty, luật doanh nghiệp và luật pháp nhà nước; chịu
trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông của công ty Thành viên của hội đồng quản tri
do Đại hội cổ đông bầu Hội đồng quản trị gồm 4 người: 01 chủ tịch Hội đồng quản trị
và 03 thành viên
Ban giám đốc: Gồm 01 giám đốc và 3 phó giám đốc
Giám đốc: Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và cổ đông
về kết quả điều hành sản xuất kinh doanh, các hoạt động của công ty theo điều lệ và
pháp luật nhà nước Giám đốc chịu sự chỉ đạo của hội đồng quản trị công ty
Phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, thiết bị
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, thiết bị là người chịu trách nhiệm trước giám
đốc công ty về các lĩnh vực được phân công: Công tác vận hành, sửa chữa, đầu tư xây
dựng cơ bản, an toàn kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm, xây dựng kế hoạch mua
sắm, sửa chữa thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất, tiêu thụ:
+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất, tiêu thụ là người chịu trách nhiệm trước giám đốc
công ty về các lĩnh vực được phân công: Tổ chức quản lý, chỉ đạo xây dựng và thực
hiện các kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm, tổ chức áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO9001- 2000
+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất, tiêu thụ là người thay mặt giám đốc điều
hành các hoạt động khi được giám đốc ủy quyền
- Phó giám đốc phụ trách vật tư:
+ Phó giám đốc phụ trách vật tư là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty
về các lĩnh vực được phân công; tổ chức chỉ đạo xây dựng kế hoạch, cung cấp, quản lý
vật tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh
+ Phó giám đốc phụ trách vật tư là người thay mặt giám đốc điều hành các hoạt
động khi được giám đốc ủy quyền
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Phòng kế hoạch kinh doanh là bộ phận tham mưu
giúp lãnh đạo công ty trong tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty trong năm kế hoạch,
Trang 13kiểm tra, giám sát và tống kết đánh giá thực hiện năm kế hoạch; đôn đốc các phòng ban chức
năng và các phân xưởng thực hiện kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch tài chính trong năm, đáp ứng các nguồn vốn cho kế hoạch SXKD
+ Hạch toán kế toán, quản lý tài sản của công ty, đảm bảo về tài chính cho SXKD
+ Thực hiện chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài
chính trước giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên
+ Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của công ty hàng tháng, hàng quý và cả
năm, lập các báo cáo gửi về công ty theo quy định; Giúp lãnh đạo nắm bắt được những
thông tin một cách nhanh chóng về tình hình hoạt động của công ty cũng như các cơ
hội kinh tế để lãnh đạo công ty có những quyết sách phù hợp, kịp thời
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo chuyên môn ngành dọc đúng kỳ hạn
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ:
+ Quản lý lao động trong toàn công ty; Giúp Giám đốc công ty xác lập các hợp
đồng lao động đối với người lao động Biên lập định mức lao động, quản lý quỹ tiền
lương, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên và công tác quản lý hành chính
trong toàn công ty
+ Chịu trách nhiệm trong việc chăm lo khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân
viên, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh cho công nhân sản xuất trong môi
trường độc hại
+ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng,đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, quy hoạch đội ngũ
cán bộ kế cận
- Phòng kỹ thuật cơ điện: Phòng kỹ thuật cơ điện có nhiệm vụ:
+ Tổ chức học an toàn lao động cho người lao động trước khi vào làm việc; định kỳ
hàng năm hoặc khi thay đổi thiết bị công nghệ, điều kiện nơi làm việc
+ Lập giáo trình, giáo án các nghề, bậc thợ để bồi dưỡng cho công nhân, hàng
năm tổ chức thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật
+ Quản lý thiết bị máy móc, sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản trong toàn công ty;
lập quy trình công nghệ gia công cơ khí, sửa chữa thiết bị thường xuyên
- Phòng vật tư: Phòng vật tư có nhiệm vụ:
Trang 14+ Lập kế hoạch cung ứng và quản lý vật tư trong toàn công ty.
+ Quản lý toàn bộ hệ thống kho bãi, vận chuyển vật tư
- Đội bảo vệ:
+ Là bộ phận thực hiện nhiệm vụ giữ gìn tài sản, bảo vệ an ninh chính trị trật tự
của công ty, bảo vệ tài sản XHCN
+ Có biện pháp ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực xảy ra trong công ty như: Cờ
bạc, ma tuý và gây rối trật tự trong công ty
+ Giúp việc cho Ban chỉ huy quân sự công ty tổ chức lực lượng tự vệ công ty
thực hiện nhiệm vụ cơ động sẵn sàng chiến đấu bảo vệ khu sản xuất, khu vực dân cư
khi có chiến sự xảy ra
1.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ khí Vĩnh
Phúc trong những năm gần đây
Bên cạnh việc mở rộng thị trường và tạo chỗ đứng cho sản phẩm, tình hình tài
chính của công ty qua mỗi năm đều có sự tăng trưởng về cả lợi nhuận, doanh thu Điều
này được minh chứng qua các kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
gần đây (2009 – 2011):
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ
khí Vĩnh Phúc trong những năm gần đây.
ĐVT: đồng VT: đồng ng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 143.027.438.771 272.935.711.655 322.499.635.411
2 Thuế và các khoản phải nộp 936.738.482 1.580.656.560 1.765.725.386
3 Lợi nhuận sau thuế 3.008.043.310 2.895.296.355 2.088.669.357
4 .Thu nhập bình quân người
(Nguồn số liệu Phòng Kế toán tài chính)
Qua bảng tổng hợp trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày
càng phát triển, doanh thu tiêu thụ năm sau cao năm trước, đời sống người lao động
ngày càng được nâng cao, việc đóng góp cho ngân sách nhà nước tăng qua các năm
Cụ thể ta thấy: Trong năm 2009 - 2011 tình hình kinh tế thế giới và trong nước có
nhiều khó khăn tuy nhiên công ty vẫn hoạt động kinh doanh có lãi và nộp ngân sách
Trang 15nhà nước trên 2 tỷ đồng.
Doanh thu năm 2010 tăng 90,83% (tức là tăng 129.908.272.884 đồng) so với
năm 2009 Tuy doanh thu tăng nhưng lợi nhuận kế toán sau thuế giảm 3,75% (tức là
giảm 112.746.955 đồng)
Doanh thu năm 2011 tăng 18,16% (tức là tăng 49.563.923.765 đồng) so với năm
2010 Nhưng cũng tương tự như giai đoạn trước, lợi nhuận kế toán sau thuế giảm 28%
(tức giảm 806.626.998 đồng)
Nguyên nhân của tình trạng này là do tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp
nhiều khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Số lao động giảm đi đáng kể (từ trên 700 người xuống còn trên 400 người bao
gồm cả lao động thời vụ) nhưng giá trị sản xuất công nghiệp không những vấn duy trì
ở mức cao mà còn không ngừng tăng trưởng Điều đó chứng tỏ năng suất lao động
ngày càng tăng và do đó thu nhập bình quân của người lao động được cải thiện
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở
HỖN HỢP, VĂN PHÒNG DỊCH VỤ TẠI KHU ĐÔ THỊ HÀ TIÊNTỈNH
VĨNH PHÚC”
2.1.1. Chủ đầu tư
- Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Vĩnh Phúc
- Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà SIMCO, Phạm Hùng, Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: P506, tòa nhà Chamvit, 117 Trần Duy Hưng, Hà Nội
- Điện thoại: 84-4-37852348
- Fax: 84-4-37852350
- Email: VPCtrading@gmail.com.vn
- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần kiến trúc Văn Hóa Việt
- Địa chỉ: Số 7/11, ngõ 278 phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 04.6 295 5767
- Fax: 04.6 275 9188
2.1.2. Các nội dung chính của dự án
Trang 16Tên dự án: “Đầu tư xây dựng khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại khu
đô thị Hà Tiên – Vĩnh Phúc”
2.1.2.1 Mục tiêu đầu tư
+ Cụ thể hóa quy hoạch chi tiết 1-500 được phê duyệt, góp phần hoàn thiện tổng
thể khu đô thị Hà Tiên
+ Khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có Tạo lập một khu ở mới có hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; Đồng thời tạo ra quỹ
nhà ở có thể cung cấp chỗ ở cho khoảng 1200 người, góp phần tích cực vào chương
trình phát triển nhà ở của Thành phố Vĩnh Yên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
+ Cụ thể hóa các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật, các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu
cầu khác đối với từng khu vực thiết kế
+ Làm cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy
hoạch
2.1.2.2 Tiến độ thực hiện dự án
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ thuộc khu đô thị
Hà Tiên được chia ra làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư và đầu tư xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật, nhà liền kề
Các mốc thời gian chính:
Hoàn thành giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án: quý I/2012
Khảo sát, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công: quý I/2012
Thi công hạ tầng kỹ thuật và xây dựng nhà liền kề: quý I/2012 – III/2013
+ Giai đoạn 2:
Thi công xây dựng nhà ở hỗn hợp (văn phòng, dịch vụ thương mại kết hợp
chung cư cao tầng) và nhà văn hóa: quý IV/2013 – IV/2015
Chi tiết tiến độ thực hiện dự án xem phần phụ lục Bảng 2 – Tiến độ đầu tư và sử
dụng vốn
2.1.2.3 Những căn cứ pháp lý
- Luật xây dựng
- Các văn bản số 1067/BXD – PC ngày 14/7/2004 và số 1128/BXD – PC ngày
23/7/2004 của bộ xây dựng về việc xử lý chuyển tiếp việc thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về hoạt động xây dựng hiện hành và thực hiện theo quy định của Luật
xây dựng năm 2003
Trang 17- Nghị định 12/2009/NĐ – CP ngày 12/02/2009 của chính phủ ban hành Quản lý
đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 Quy định chi tiết và hướng dần
thi hành luật nhà ở
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ ban hành Quản lý
chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của chình phủ về Sửa
đổi bổ sung một số điều của nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chình
phủ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP của chính phủ về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng
- Nghị định 197/2004NĐ-CP ngày 3/12/2004 của chính phủ về việc bồi thường
hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền thuê đất
- Điều 51 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ về việc lập,
thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều
của nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng
đất
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 quy định cụ thể và hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của
chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở
- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ xây dựng quy
định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 14/06/2011 về việc thu hồi khu đất
đã tạm giao cho công ty TNHH Công Nghiệp chính xác Việt Nam để giao cho công ty
TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc nghiên cứu lập dự án khả thi đầu tư phát triển
khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ thuộc khu đô thị Hà Tiên
- Căn cứ thông báo số 248-TB/TƯ ngày 13/07/2011 của thường trực tỉnh ủy Vĩnh
Phúc về việc chấp thuận chủ chương đầu tư đối với dự án phát triển khu nhà ở hỗn
hợp, văn phòng dịch vụ thuộc khu đô thị Hà Tiên
Trang 18- Căn cứ quyết định 3133/QĐ-UBND nhày 11/11/2011 của UBND tỉnh vĩnh
phúc về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng
dịch vụ thuộc khu đô thị Hà Tiên, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.2.4 Hình thức đầu tư
Đầu tư xây dựng mới khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ thuộc khu đô thị Hà
Tiên trên khu đất được UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao bao gồm:
Đầu tư giai đoạn 1:
+ Xây dựng mới hoàn chỉnh đồng bộ mạnh lưới hạ tầng kỹ thuật gồm có: san
nền, hệ thống giao thông,cây xanh đường phố,hệ thống cấp thoát nước,hệ thống điện
cao áp, trạm biến áp, phần điện chiếu sáng, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống
thông tin liên lạc…
+ Xây thô và hoàn thiện mặt ngoài 138 căn nhà chia lô
Đầu tư giai đoạn 2:
+ Xây dựng khối nhà cao tầng dịch vụ, văn phòng, chung cư
+ Xây dựng nhà văn hóa
Các hạng mục công trình tùy theo yêu cầu xây dựng, tùy theo điều kiện về phân
bố vốn và tiến độ thực hiện được phân kỳ thành nhiều giai đoạn theo từng hạng mục
công trình để thực hiện dự án
2.1.2.5 Quy mô dự án
Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng
dịch vụ thuộc khu đô thị Hà Tiên đã dược UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết
định số 3133/QĐ-UBND ngày 11/11/2011
- Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch: 28.127 m2
- Quy mô dân số : 1200 người
Trang 195 Đất giao thông 6.712 23,86
(Nguồn số liệu Phòng Kế toán tài chính)
2.2.1. Địa điểm xây dựng
Theo quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 14/06/2011 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc khu vực nghiên cứu thuộc phường Liên Bỏa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc
Vị trí khu đất cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp đường Nguyễn Tất Thành và khu nhà ở thuộc khu đô thị Hà Tiên
- Phía đông giáp khu nhà ở phường Liên Bảo và TT giáo dục thường xuyên tỉnh
Vĩnh Phúc
- Phía Nam giáp đất Bệnh viện Đa khoa và Trường trung học y tế Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp đất siêu thị Sài Gòn – Vĩnh Yên Plaza và đất Bảo Việt nhấn thọ
tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.2. Các điều kiện tự nhiên
- Địa hình, địa mạo
Hiện trạng địa hình tự nhiên là đất trống đang được san nền có cao độ mặt bằng
từ 9.60 đến 12.36
- Khí hậu
Khí hậu nằm trong vùng khí hậu đồng bằng bắc bộ và mang đặc điểm khí hậu
của thành phố Vĩnh Yên với những thông số cơ bản sau:
+ Phân biệt mùa : Có 2 mùa phân biệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa trùng
với mùa gió Đông nam kéo dài từ tháng 5 đến thàng 10 Mùa khô (mùa ít mưa) trùng
với mùa gió mùa Đông bắc, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình nằm trong khoảng 23,30C trung bình tháng thấp
nhất 16,30C (tháng 1), trung bình tháng cao nhát 29,20C (tháng 7) Nhiệt độ cao nhất
trong vòng 30 năm từ 1965 đến 1995 đạt 41,10C (03/05/1995) và thấp nhất đạt 7,340C
(31/1/1993)
Trang 20+ Mưa: mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các ao hồ khác trong vùng,
lượng mưa trung bình tháng lớn nhất đạt 294,1mm (tháng 7), lượng mưa trung bình
tháng thấp nhất đạt 20,1mm (tháng 12)
+ Gió: gió trong khu vực tương đối ổn định cả về hướng và tốc độ, hướng gió
chính là đông nam và đông bắc Gió Đông bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng
3 năm sau với tần xuất 12% Gió Đông nam xuất hiện nhiều nhất vào từ tháng 4 đến
tháng 9 với tần xuất 30%, hàng năm khu vực còn chịu ảnh hưởng của bão và lốc kèm
theo mưa lớn còn gây thiệt hại không nhỏ cho khu vực
2.2.3. Đặc điểm hiện trạng khu đất
- Hiện trạng sử dụng đất: Hiện trạng sử dụng đất khu vực là đất trống đang san
nền, có cao độ mặt bằng từ 9.60 đến 12.36
- Hiện trạng xây dựng: trong khu đất quy hoạch không có công trình xây dựng
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
+ Giao thông: giáp khu vực quy hoạch về phía Bắc có đường Nguyễn Tất Thành,
đi giữa khu đất là đường Bà Triệu, phía Nam khu đất đang thi công đường nền nhựa
mặ cắt 13,5m
+ Cấp điện: xung quanh khu vực quy hoạch hiện có mạng lưới điện sinh hoạt dân
cư khu đô thị đang sử dụng
+ Thoát nước: theo các trục đường giao thông hiện có
+ Cấp nước: hiện có đường ống cấp nước sạch 80 theo đường Bà Triệu
+ Thông tin liên lạc: Hệ thông tin liên lạc đã được đầu tư dọc các tuyến đường
xung quanh dự án
- Hiện trạng địa chất
Đặc điểm địa chất: Do chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất nhưng theo đánh
giá chung về địa chất công trình tại Vĩnh Yên và căn cứ tài liệu một hố khoan khảo sát
ở khu vực giáp ranh cho thấy cơ lý đất ruộng đồng bằng có ba lớp sau:
+ Lớp đất trên cùng: là lớp hữu cơ dày 0,3-0.4m có màu nâu đen, cường độ chịu
lực thấp không đảm bảo yêu cầu thiết kế nên đường cần hót bỏ hoạch dùng để đắp cho
khu vực công viên, cây xanh
+ Lớp đất thứ 2: là lớp sét pha cát màu vàng nhạt dày trung bình 1.0m
+ Lớp đất thứ 3: là lớp sét pha cát màu nâu đỏ dày trung bình 1,5m
+ Các khu vực đất trũng nền đất không ổn định, khi xây dựng các công trình cần
phải khoan địa chất kỹ và có giải pháp đảm bảo an toàn cho các công trình
Đánh giá tổng hợp hiện trạng:
Trang 21+ Khu vực nghiên cứu lập dự án nằm trong tổng thể khu đô thị Hà Tiên đã được
đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật nên thuận tiện cho đầu tư xây dựng và đấu
nối hạ tầng
+ Đất thuộc sở hữu của chủ đầu tư đã đền bù giải phóng mặt bằng
2.2.4. Phương thức giao đất, tiền sử dụng đất
Chủ đầu tư lựa chọn hình thức được nhà nước giao quyền sử dụng đất
Theo Nghị định 198/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử
dụng đất thì Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích được nhà nước giao,
được phép chuyển mục đích sử dụng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ về Quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai
Giá trị nộp tiền sử dụng đất tính toán trong dự án này chỉ là dự tính, khi chủ đầu
tư dự án được giao đất chính thức căn cứ vào tình hình thực tế Sở Tài Chính sẽ chủ trì
xác định lại giá nộp tiền sử dụng đất trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ để chủ
đầu tư dự án ộp tiền sử dụng đất
Tiền sử dụng đất tạm tính: 65.000.000.000 đồng
2.2.5. Giải pháp phân bố theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian
Đất xây dựng nhà ở thấp tầng
Bao gồm 07 lô: Lô LK–A1, LK–A2, LK–B, LK-C, LK-D, LK-E,LK-F
Được bố trí 138 ô đất (Bane vẽ chi tiết kèm theo)
Đất xây dựng công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, văn phòng, căn hộ)
- Đất công trình hỗn hợp ký hiệu TM – 01, tổng diện tích 5.909 m2
- Công trình cao 19 tầng, trong đó tầng đế cao 4 tầng và 2 tầng hầm, bao gồm
các chức năng sau:
+ 2 tầng hầm để xe ô tô và mô tô
+ Tầng 1 và tầng 2: Thương mại và bộ phận quản lý tòa nhà
+ Tầng 3: Văn phòng
+ Tầng 4: Dịch vụ, nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng
+Tầng 5- 19: Căn hộ
Đất công trình công cộng
Trang 22- Đất công trình công cộng ký hiệu CC – 01, có diện tích 299 m2 Xây dựng nhà
văn hóa tổ dân phố, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt công cộng cuar nhân dân trong
khu phố
Đất cây xanh
Đất cây canh công viên có ký hiệu từ CX – 01, có diện tích 436m2
2.2.6. Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường,
quản lý xây dựng đối với từng loại văn phòng
Mật độ xây dựng
+ Mật độ xây dựng công trình trong các lô dất xây dựng nhà ở tối đa 85%
+ Mật độ xây dựng công trình hỗn hợp là 40% (tối đa 60%, phải đáp ứng được
nhu cầu chỗ đỗ xe)
Chỉ giới xây dựng
+ Vhir giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ tại các lô đát nhà ở
+ Tại khu xây dựng công trình hỗn hợp chỉ giới xây dựng lùi vào 5m so với chỉ
giới đường đỏ
Tầng cao công trình
+ Tầng cao trung bình các công trình nhà ở là 5,0 tầng Tầng 1 cao 3,9m, tầng 2
và 3 cao 3.6m, tầng 4 và 5 cao 3.3m Chiều cao nền nhà so với mặt vỉa hè 0,45m Ban
công nhô ra khỏi chỉ giới giao đất tối đa 1,2m
+ Tầng cao công trình hỗn hợp tối đa cao 19 tầng
+ Hình thức kiến trúc chủ đạo cho nhà ở và công trình công cộng: Dạng kiến trúc
hiện đại, mặt đứng trước được trang trí bởi các mảng tường, ô cửa sổ lớn màu sắc
trang trí sử dụng các gam màu sáng
2.2.7. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
- Lựa chọn cao độ san nền
+ Cao độ thiết kế san nền cao nhất là 13.68m
Trang 23+ + Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là 11.35m
Giải pháp san nền dựa trên địa hình tự nhiên, đảm bảo độ dốc dọc phục vụ các
loại xe đi lại thuận tiện trong khu đất
Thoát nước theo hệ thống thoát nước riêng, bao gồm hệ thống thoát nước mưa và
thoát nước thải sản xuất - sinh hoạt được thoát riêng theo các đường ống Phương án
thoát nước nhu sau:
+ Hệ thống: Tổ chức hệ thống thoát nước chung, với chế độ tự chảy
+ Mạnh lưới thoát nước mưa: Dựa theo quy hoạch san nền dọc theo các tuyến
đường bố trí các tuyến rãnh thoát nước trên các vỉa hè mặt đường Trên các tuyến rãnh
bố trí các hố ga hàm ếch thu nước mưa, trên đường cách nhau 40-50m Hệ thống thoát
nước sử dụng các ống D400
+ Mạng lưới thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt từ các hộ dùng nước, được thu
vào hệ thống cống thoát nước và đưa về trạm sử lý trước khi đổ ra hệ thống thoát nước
chung Hệ thống thoát nước sử dụng các cống D300
Hệ thống cấp điện
- Nguồn điện
Dự kiến lấy từ lưới trung thế 35 (22)KV đi ngầm theo vỉa hè đường Nguyễn Tất
Thành hiện đang cấp cho TAB Gốc Vừng
- Chỉ tiêu cấp điện:
Căn cứ bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu nhà ở hỗn hợp, văn phòng dịch vụ tại
khu đô thị Hà Tiên, áp dụng chỉ tiêu cấp điện như sau:
Bảng 1.4: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
Khu nhà ở thấp tầng ( 1 ÷ 2 tầng) cải thạo hoặc xây mới 2
Khu nhà liền kề hoặc khu chung cư cao 4 ÷ 5 tầng 3
(Nguồn số liệu Phòng Kế toán tài chính)
Trang 24- Chỉ tiêu cấp khu trung tâm thương mại và chung cư cao tầng 30W/m2
- Chỉ tiêu cấp điện chiếu sáng đường, cây xanh công viên: 1,2W/m2
- Công thức lựa chọn công suất trạm biến áp
STBA = Stt (KVA)
Tổng công suất tính toán: P = 907,44 : 0,85 = 1.067,57 (KVA)
Mạng lưới cấp nước
Khu vực quy hoạch hiện đã có hệ thống cấp nước sạch tập trung, đường ống cấp
nước 225 chạy theo QL 2B và đường ống 100 theo đường Nguyễn Tất Thành
- Tiêu chuẩn dùng nước:
+ Nước cấp cho trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng: 2m3/ha
+ Nước rửa đường: 10m3/ha
+ Nước dự phòng rò rỉ: 20% lượng nước cung cấp
+ Hệ số không điều hòa ngày: K ngày = 1,2
+ Hệ số không điều hòa giờ: K giờ = 1,5
+ Số giờ tính toán trong ngày : T = 24 giờ
+ Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất:
Qmax = Qtb x Kngày = 129,4692 x 1,2 = 155,36m3/ ngày
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG
2.3.1 Các nguồn gây tác động đến môi trường qua các giai đoạn
Giai đoạn chuẩn bị xây dựng:
Các nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình chuẩn bị thi công xây dựng kết cấu
hạ tầng công trình của dự án bao gồm:
- Ô nhiễm do bụi đất,bụi đá, cát có thể gây ra các tác động lên công nhân trực
tiếp thi công và tới môi trường xung quanh, đặc biệt là tác động đến quần thể sinh vật
và hệ của khu vực thi công
- Ô nhiễm do nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân trực tiếp thi
công trên công trường, nước làm mát các thiết bị, máy móc
- Ô nhiễm về tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải, các máy móc
thiết bị phục vụ thi công trên công trường xây dựng
- Ô nhiễm do các phương tiện vận tải,máy móc thi công.Loại ô nhiễm này chủ
yếu sẽ tác động đến người công nhân làm việc trực tiếp trên công trường
Trang 25- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải, các phương tiện và máy móc thi
công Đây chủ yếu là các loại khí thải từ các động cơ,máy móc.Loại ô nhiễm này
thường không lớn do bị phân tán nhưng lại gây ảnh hưởng tới hệ quanh khu vực thi
công
- Đối với sức khỏe cộng đồng, đây là vấn đề cần được quan tâm nhất, vì với việc
tập trung một lực lượng lao động không nhỏ, nên việc tô chức cuộc sống cho họ cũng
cần được đảm bảo như lán trại, nước sạch, ăn ở…Công nhân thi công ngoài trời trong
điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ bị ảnh hưởng đến sức khỏe,bệnh dịch có thể xảy
ra và ảnh hưởng tới khu vực xung quanh
Các tác động trong giai đoạn san lấp mặt bằng:
Giai đoạn san lấp tạo mặt bằng dự án là giai đoạn gây tác động lớn tới môi
trường khu vực Tuy nhiên các tác động của giai đoạn này tới môi trường xung quanh
sẽ hết sau khi công nhân kết thúc công tác san lấp tạo mặt bằng
Các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng:
Trong quá trình thi công xây dựng kết cấu hạ tầng khu ở, các nguồn gây ô nhiễm
chính cũng tương tự như trong giai đoạn chuẩn bị thi công Nhưng mức độ tăng cao
hơn do số lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công sẽ tăng lên, lượng vật tư, thiết bị
máy móc ra vào khu vực sẽ tăng lên Do đó mật độ phương tiện vận chuyển vào ra khu
vực sẽ tăng lên và số lượng công nhân thi công trên công trường sẽ nhiều lên Vì vậy
vấn đề an toàn lao động trong giai đoạn này được coi trọng nhiều hơn so với giai đoạn
trước Tuy nhiên các tác động tiêu cực nêu trên chỉ mang tính chất tạm thời vì các tác
động này sẽ mất đi khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động
Các nguồn gây tác động của dự án trong gian đoạn vận hành:
Trong giai đoạn vận hành khu ở, các nguồn gây ô nhiễm môi trường chủ yếu từ
các hoạt động đô thị như hoạt động của các xe cơ giới, nguồn chất thải rắn, nước thải
phát sinh khác Ngoài ra còn do quá trình điều hành, quản lý cơ sở hạ tầng khu ở và
các sự cố thiên tai có thể xảy ra như sạt lở, xói mòn đất, sụt lún… các công trình bảo
vệ môi trường đó được xây dựng như trạm xử lý nước thải tập trung của khu mà trong
quá trình vận hành không đảm bảo được tiêu chuẩn môi trường đó quy định
2.3.2 Đánh giá tác động của dự án tới môi trường và hệ sinh thái
a Ô nhiễm bụi
Trang 26Trong giai đoạn san lấp mặt bằng ,việc giải tỏa, san ủi và thi công mặt bằng sẽ
kéo theo các ảnh hưởng đến môi trường xung quanh như bụi đất đá trong quá trình vận
chuyển đất cát để san lấp, khói thải từ các phương tiện tham gia thi công, bùn đất nạo
vét
Tuy nhiên, quá trình san lấp mặt bằng khu vực dự án kéo dài không lâu, mật độ
thi công không lớn, nên các tác động tới môi trường là không nhiều Kết thúc giai đoạn
thi công này, các tác động có hại tới môi trường cũng không còn nữa
b Các tác động đến môi trường nước
- Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn : Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy tràn
qua khu vực của dự án sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống các lưu
vực thấp hơn, các nguồn nước mặt của khu vực Nếu lượng nước này không được quản
lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực lớn đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đời sống
thủy sinh trong khu vực Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì
nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng
0.5-1.5mgN/l;0,004-0,03mgP/l; 10-20mgCOD/l và 10-20mgTSS/l Nước mưa còn có thể
bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực sân bãi có chứa các chất ô nhiễm như bãi chưa
nguyên liệu, khu vực thi công ngoài trời… Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong
trường hợp này bị ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ Vấn đề ô
nhiễm nước mưa sẽ kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước tại khu dự án và từ đó gây tác
động đến môi trướng nước khu vực
- Ô nhiễm do nước thải: Nguồn gốc ô nhiễm do nước thải trong giai đoạn xây
dựng kết cấu hạ tầng khu ở bao gồm:
+ Nước thải từ quá trình thi công xây dựng… có chứa nhiều cặn lắng, vật liệu
xây dựng, dầu mỡ…
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng có chứa các chất lơ lửng, chất hữu
cơ, các chất cặn bã và vi sinh…
- Đánh giá tác động của nước thải tới môi trường:
+ Chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài
nguyên thủy sinh do làm tăng độ đục của nguồn nước, làm giảm năng suất sinh học và
gây bồi lắng cho nguồn tiếp nhận Theo TCVN 6986-2001 thì nồng độ các chất lơ lửng
trong nước thải được phép thải ra môi trường là 80mg/l
Trang 27+ Các chất dinh dưỡng (N, P): Các chất dinh dưỡng gây hiện tượng phù dưỡng
nguồn nước, ảnh hưởng tới chất lượng nước và sự sống của sinh vật thủy sinh Theo
TCVN 6986-2001, tổng Nitow cho phép là 15mg/l, tổng Phootpho cho phép là 5mg/l
+ Các chất hữu cơ (BOD5): Các chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải sinh hoạt la
carbohydrate Đây là hợp chất dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy bằng cơ chế sử dụng
oxy hòa tan trong nước để ôxy hóa các chất hữu cơ Hàm lượng các chất hữu cơ dễ bị
vi sinh vật phân hủy được xác định gián tiếp qua nhu cầu ôxy hóa BOD5, đại lượng
này thể hiện nồng độ ôxy hòa tan cần thiết để các vi sinh vật trong nước phân hủy
hoàn toàn chất hữu cơ Như vậy, nồng độ BOD5 (mgO2/l) tỉ lệ với nồng độ chất ô
nhiễm hữu cơ trong nước BOD5 là thông số được sử dụng để đánh giá mức độ ô
nhiễm hữu cơ Ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước
do sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Ôxy hòa tan giảm sẽ gây
tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh
+ Dầu mỡ: Là chất lỏng khó tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ Dầu
mỡ có độc tính cao và tương đối bền vững trong môi trường nước Hầu hết các loại
động, thực vật đều bị tác hại do dầu mỡ Các loài thủy sinh và cây ngập nước dễ bị
chết do dầu mỡ ngăn cản quá trình hô hấp, quang hợp và cung cấp dinh dưỡng
+ Nhiệt độ: nhiệt độ cũng là tác nhân vật lý gây ô nhiêm nguồn nước.Việc gia
tăng nhiệt độ có thể làm thay đổi cấu trúc hệ nước mặt
c Các tác động đến môi trường không khí
Trong quá trình thi công kết cấu hạ tầng khu ở, sẽ có nhiều phương tiện, máy
móc tham gia thi công Ngoài ra, số lượng xe chở nguyên vật liệu đến công trình sẽ
làm gia tăng lưu lượng giao thông tại khu vực Các thiết bị này khi hoạt động trên
công trường sẽ gây nên các tác động đối với môi trường không khí:
- Ô nhiễm do bụi, đất đá, cát…
- Ô nhiễm do các quá trình thi công và các phương tiện giao thông…
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải vào ra khu vực dự án …
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới…
Tác động do khí thải từ hoạt động giao thông
Trang 28Một trong những nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động của dự án là các
loại khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải trong khu vực Do khu dự án
là Khu ở, do đó hàng ngày có một lượng lớn các phương tiện giao thông vận tải ra vào
khu vực, gồm ô tô con, ô tô tải, mô tô,… Các khí phát tán vào không khí gây ô nhiễm
môi trường chủ yếu là CO, SO2, Pb, NOx, bụi…Các khí này được tạo ra trong quá
trình đốt nhiên liệu của các động cơ đốt trong
Tác động do khí thải từ hoạt động đốt nhiên liệu
Hoạt động đun nấu tại các khu vực thương mại, dịch vụ, nhà ở sản sinh ra các
chất thải gây ô nhiễm không khí như sản phẩm do đốt nhiên liệu gá, than:
SO2 (Sulfide dioxide) SO3 (Sulfide trioxide), NO2 (O xít ni tơ ), CO (O xít
cacbon), R-CHO (Aldehyde), HC(Hydrocacbon), bụi…
d Các tác động của tiếng ồn
Trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu ở mở rộng,
tiếng ồn gây ra chủ yếu do các máy móc thi công, các phương tiện vận tải trên công
trường và do sự va chạm của máy móc thiết bị, các loại vật liệu bằng kim loại, tiếng
búa đóng cọc…
Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con
người như mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu Tiếng ồn còn làm giảm năng suất
lao động, sức khỏe của cán bộ, công nhân thi công trong khu vực công trường
Tuy nhiên tác động trên chỉ diễn ra trong thời gian thi công, diện tích mặt bằng
rộng ít người nên ảnh hưởng của nó đến môi trường sống rất không đáng kể và chỉ tồn
tại trong một thời gian
e Các tác động của chất thải rắn phát sinh
- Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn thi công:
+ Chất thải vệ sinh của công nhân xây dựng bao gồm các loại chất thải thực
phẩm, chất thải từ nhà bếp, túi, cốc đựng bằng giấy, nhựa, vải hoặc đồ thủy tinh Rác
thải từ các vật liệu xây dựng chủ yếu là các mảnh gỗ vụn, mảnh kim loại, giấy và đá
vôi xây dựng Rác thải sau khi sửa chữa chủ yếu là các bộ phận, dây và các mảnh vụn
kim loại
+ Chất thải xây dựng: là các chất đất đá từ công tác san nền, làm móng công trình
như gạch, đá, xi măng, sắt thép và gỗ, giấy… từ công việc thi công và hoàn thiện công
Trang 29trình Một trong số các chất thải này có thể thu gom sử dụng vào mục đích khác, còn
các chất thải rắn không tái sử dụng được thì dự án sẽ thu gom, vận chuyển tới bãi chôn
lấp qui định Số lượng các chất thải này không lớn nên các tác động sẽ mất đi khi dự
án đi vào hoạt động
- Chất thải rắn phát sinh khi dự án đi vào hoạt động: chủ yếu là chất thải rắn phát
sinh từ các hoạt động sinh hoạt, vui chơi… của người dân Lượng rác thải này có
thành phần và tính chất giống như chất thải rắn sinh hoạt của đô thị Chất thải rắn bao
gồm các chất hữu cơ, giấy các loại, nylon nhựa, kim loại, các vật dụng sinh hoạt hằng
ngày bị hư hỏng tuy nhien có điểm đặc biệt là rác tái chế sẽ cao hơn như: chai nước
thủy tinh, chai nhựa, túi nylon, các hộp, gói giấy… Các chất thải này nếu không được
thu gom xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống Khi thải vào môi
trường các chất thải này sẽ phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các
chất dinh dưỡng, tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại… làm ô nhiễm nguồn
nước, gây hại cho hệ sinh vật đất, các sinh vật thủy sinh trong nước hay tạo điều kiện
cho vi khuển có hại, ruồi muỗi phát triển và là nguyên nhân gây các dịch bệnh
f Các tác động đến nguồn đất:
Việc san ủi làm thay đổi chế độ chảy của nước mặt do đó sẽ có ảnh hưởng tới
nguồn đất trong khu vực nếu như các giải pháp về thoát nước không được tính toán kỹ
Do ảnh hưởng của mưa gió, đất màu vốn đã mỏng trên bề mặt bị xói mòn Nước thải
từ khu vực có lẫn dầu mỡ chảy theo nước mưa ra xung quanh làm giảm chất lượng của
đất như giảm hoạt động của vi sinh vật trong đất, ảnh hưởng đến hệ tự nhiên
g Các tác động đến hệ sinh thái tự nhiên:
Dự án không gây ảnh hưởng lớn, sâu sắc tới hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực,
tuy nhiên dự án có thể tạo nên những đường cách ly sinh cảnh, phá vỡ môi trường
sống tự nhiên và ngăn cản con đường tìm kiếm thức ăn, giao lưu và sinh sản của một
số loài thủy sản quen sinh sống quanh khu vực của dự án
h Các tác động khác:
• Tác động tới nền văn hóa truyền thống:
Khi người dân tham gia vào các hoạt động đô thị từ các nguồn khác nhau (đa
quốc gia, đa dân tộc, đa tín ngưỡng, đa tôn giáo) có thể sẽ làm thay đổi những giá trị
văn hóa truyền thống của địa phương thể hiện qua các việc sau:
- Làm thay đổi hệ thống giá trị văn hóa vốn có ;
Trang 30- Thay đổi tính cách, quan hệ gia đình truyền thống ;
- Lối sống công cộng, hành vi đạo đức, nghi lễ truyền thống có thể thay đổi
Những tác động này xảy ra bằng các hình thức trực tiếp hay gián tiếp trong quan
hệ với người dân bản địa, chính vì vậy ảnh hưởng của nó rất khó định lượng
Những tác động chính có thể theo các hướng sau:
- Chuyển biến về chuẩn mực xã hội: đô thị sẽ làm thay đổi các chuẩn mực về đời
sống và đạo đức xã hội theo hai hướng tích cực và tiêu cực
+ Hướng tích cực: Bảo tồn, phát huy, khôi phục các truyền thống và giá trị văn
hóa như lễ hội dân tộc, phát triển làng nghề và thủ công để phục vụ người dân
+ Hướng tiêu cực: Thương mại hóa các hoạt động văn hóa, lễ hội thành các hoạt
động trình diễn Một số lễ nghi, tập quán, phong tục, bản sắc dẫn đến nền văn hóa
truyền thống có thể thay đổi, suy thái
• Tác động đến sức khỏe cộng đồng:
Các hoạt động dịch vụ đô thị bắt buộc người dân thường xuyên tiếp xúc với
những đối tượng khác nhau Do tính đa dạng của các cộng đồng, kéo theo nguy cơ lây
lan các bệnh truyền nhiễm như bệnh ngoài da, đường ruột, bệnh lây lan qua đường tình
dục Bên cạnh đó hoạt động đô thị còn gây ra ô nhiễm môi trường do rác thải, nước
bẩn, tiếng ồn…Làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư
Tuy nhiên, hoạt động đô thị mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao
Chính vì vậy phát triển đô thị cần có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ để xây dựng
những biện pháp có tính xã hội và cho từng khu vực cụ thể nhằm giảm thiểu các tác
động xấu đến môi trường, bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục cũng như các tác động
làm phương hại đến động lập dân tộc, chủ quền quốc gia, quốc phòng, an ninh và trật
tự an toàn xã hội
2.3.3 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường
2.3.3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
Trong quá trình thi công xây hạ tầng: Các nhà thầu thực hiện thi công các công
trình phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế các tác động có hại tới môi trường
xung quanh:
Trang 31- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại Thiết kế chiếu sáng cho những nơi
cần làm việc ban đêm và bảo vệ công trình Che chắn những khu vực phát sinh bụi và
dùng xe tưới nước để tưới đường giao thông trong mùa khô Không khai thác và vận
chuyển vào ban đêm Các phương tiện vận chuyển đều có bạt phủ kín
- Lập kế hoạch xây dựng và nhân lực chính xác để tránh chồng chéo giữa các quy
trình thực hiện, áp dụng phương pháp xây dựng hiện đại, các hoạt động cơ giới hóa và
tối ưu hóa quy trình xây dựng
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu được bố trí vào những thời điểm
thích hợp, tránh trùng một số lượng lớn vào một thời điểm, có thể gây ùn tắc và nguy
hiểm vì địa hình núi, đường hẹp
- Không sử dụng xe, máy quá cũ để vận chuyển vật liệu và thi công công trình
- Không chuyên chở hàng hóa vượt trọng tải danh định
- Giảm tốc độ thi công, lưu lượng vận tải từ 22h đêm đến 6h sáng để không làm
ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh
- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình thi công xây dựng, từ đó đặt ra lich thi
công phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5949-1998
- Không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công
có gây độ ồn lớn vào cùng một thời điểm để tránh tác động của cộng hưởng tiếng ồn
Trong quá trình dự án đi vào thi công: Nguồn gây ô nhiễm không khí chính là do
khí thải từ các xe cơ giới nên nồng độ ô nhiễm nhỏ hơn, thảm thực
2.3.3.2 Biện pháp giảm ô nhiễm môi trường nước
a Giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn trên khu vực
Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án được bố trí chảy vào hệ thống thoát nước
trung của khu vực Phải đầu tư xây dựng một hệ thống thoát nước riêng của khu vực,
ưu tiên hệ thống thoát nước mua trước để giải quyết hiện tượng nước mưa chảy tràn
Phương án tiêu thoát nước mưa (đã được đề suất ở phần trên):
Loại nước mưa này được thu vào các rãnh thoát nước bên đường và xả ra hệ
thống thoát nước chung của khu vực (Xem thiết kế phần đường giao thông)