Việc quản lý còn thực hiện bằng tay chỉ trên giấy tờ và hồ sơ và với số lượngmặt hàng ngày càng nhiều mà thông tin mặt hàng lại được ghi trong sổ ghi chép nênkhó khăn cho việc quản lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN
TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁNQUẢN LÝ BÁN HÀNG
TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN QUANG TRÌNH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN TRUNG HIẾU 851021711
TRƯƠNG LÊ MỸ HẠNH 851022007
Lớp :
Khoá : 2008-2013
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô đã giảng dạychúng em trong suốt thời gian qua, đặc biệt là Thầy Nguyễn Quang Trình - người đãhướng dẫn chúng em thực hiện đồ án này
Nhân đây, chúng con cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và giađình đã nuôi dạy chúng con nên người, và luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúpcho chúng con vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống
Bên cạnh đó, để hoàn thành đồ án này, chúng em cũng đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ, những lời động viên quý báu của các bạn bè, các anh chị thân hữu; chúng
em xin hết lòng ghi ơn
Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình, nhưng chắcrằng đồ án khó tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm vàchỉ bảo tận tình của quý Thầy cô và các bạn
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2012
Nhóm sinh viên thực hiệnNguyễn Trung HiếuTrương Lê Mỹ Hạnh
Trang 3NHẬN XÉT (CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN)
Giảng viên
(Họ tên và chữ kí)
NHẬN XÉT (CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN)
Trang 4
Giảng viên
(Họ tên và chữ kí)
Trang 5Mục Lục
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT X
MỞ ĐẦU XI
1 S ẢN PHẨM XI
2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI XI
3 C ẤU TRÚC BÁO CÁO ĐỒ ÁN XI
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12
I K HẢO SÁT HỆ THỐNG 12
1 Nhận định chung 12
2 Xác định vấn đề 13
3 Các mong đợi 13
4 Phạm vi dự án 14
5 Actor 14
II P HÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
1 Sơ đồ Usecase Diagrams 15
2 Đặc tả Use case 16
2.1 Login 16
2.2 Register 17
2.3 Search 18
2.4 View shopping cart 18
2.5 Remove product 19
2.6 Edit product quantity 20
2.7 List product manufacturer 20
2.8 List last product 21
2.9 View detail product 21
2.10 List product by category 22
2.11 Add to shopping cart 22
2.12 Logout 23
2.13 Edit profile 23
2.14 Check out 24
2.15 View table list 25
2.16 Edit 25
2.17 View detail 26
2.18 Add 26
2.19 Delete 27
3 Sơ đồ sequence diagrams 28
3.1 Login 28
3.2 Register 28
3.3 Search 29
3.4 View shopping cart 30
3.5 Remove product 30
3.6 Edit product quantity 31
3.7 List product manufacturer 31
3.8 List last product 32
Trang 63.9 View detail product 32
3.10 List product by category 33
3.11 Add to shopping cart 33
3.12 Logout 34
3.13 Edit profile 34
3.14 Checkout 35
3.15 View table list 36
3.16 Edit 36
3.17 View detail 37
3.18 Add 37
3.19 Delete 38
4 Sơ đồ Activity Diagrams 39
4.1 Edit Profile 39
4.2 Register 40
5 Sơ đồ Class Diagrams 41
6 Mô hình vật lý 42
7 Mô hình EER 43
8 Ràng buộc toàn vẹn 44
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU ZEND FRAMEWORK 51
I M Ô HÌNH MVC 51
II ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH MVC: 53
1 Ưu điểm: 53
2 Nhược điểm: 53
III ZEND FRAMEWORK: 53
1 Zend Framework là gì: 53
2 Phạm vi ứng dụng: 53
3 Ưu khuyết điểm: 53
3.1 Ưu điểm: 54
3.2 Khuyết điểm: 54
4 Quá trình phát triển: 54
5 Một số lớp phổ biến: 54
6 Luồng xử lý công việc trong: 56
7 Cách làm việc và xây dựng lớp 58
CHƯƠNG 3: GIAO DIỆN 60
1 Trang chủ: 60
2 Trang chi tiết sản phẩm: 61
3 Trang giỏ hàng: 62
4 Trang thanh toán paypal: 63
5 Trang chủ phần quản trị: 63
6 Trang quản lý tài khoản: 63
7 Trang quản lý sản phẩm: 64
8 Trang thêm sản phẩm mới: 65
9 Trang quản lý hình ảnh cho sản phẩm: 66
10 Trang quản lý đơn hàng: 67
11 Trang quản lý hình ảnh, video: 68
12 Trang thống kê lượng truy cập: 69
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 70
Trang 7I K ẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG LUẬN VĂN 70
II K ẾT QUẢ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC TRONG LUẬN VĂN 70 III. H ƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 70
Trang 8MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
- CNTT: Công nghệ thông tin
- OOP: Object-oriented programming
- MVC: Model – View – Controller
- ZF: Zend Framework
- BA: Business Analysis
- CMS: Content Management System
- PDO: PHP Data Objects
- URL: Uniform Resource Locator
Trang 9MỞ ĐẦU
Website quản lý bán hàng cho cửa hàng thời trang
- Sử dụng hoàn toàn mã nguồn mở vì vậy tiết kiệm được tối đa chi phí choviệc phát triển website
- Tập trung vào các cửa hàng nhỏ và vừa, có thể áp dụng CNTT vào việcquản lý bán hàng
Báo cáo gồm các phần:
phân tích thiết kế hệ thống, tìm hiểu Zend Framework, giao diện và kết luận
Trang 10CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Xã hội ngày càng phát triển, thời trang là một loại mặt hàng rất cần thiết chocuộc sống Hiện nay trên thị trường thời trang rất phong phú về chủng loại và giá cảdành cho từng lứa tuổi, giới tính Và để đáp ứng yêu cầu phục vụ cái đẹp, ở Việt Namnhiều cửa hàng thời trang xuất hiện, nhưng đa số các cửa hàng thời trang hiện nay đềutổ chức kinh doanh theo phương thức truyền thống
Việc quản lý còn thực hiện bằng tay chỉ trên giấy tờ và hồ sơ và với số lượngmặt hàng ngày càng nhiều mà thông tin mặt hàng lại được ghi trong sổ ghi chép nênkhó khăn cho việc quản lý chi tiết các mặt hàng và nắm rõ được hiện tại trong kho cònbao nhiêu mặt hàng, xuất nhập hàng như thế nào, tình hình giá cả…
Thanh toán theo phương thức truyền thống: bằng tiền mặt, cửa hàng phải tốnmột diện tích rất lớn cho việc trưng bày hàng và họ phải mất thêm chi phí thuê mặtbằng Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì thường họ phải mất rất nhiều thời gian
để tìm mặt hàng đó dẫn tới không khai thác được tiềm năng to lớn về nhu cầu muahàng của khách hàng vì có không ít khách hàng muốn mua hàng nhưng họ không cóđiều kiện đến cửa hàng (ví như địa điểm, khoảng cách, những người tàn tật ).Ngoài raviệc quảng cáo những mặt hàng của cửa hàng gặp nhiều khó khăn và tốn kém
Những khó khăn trên đó trực tiếp làm giảm đáng kể doanh thu của cửa hàngbán thời trang Đặt ra cho cửa hàng thời trang cần phải có một cách tiếp cận, thu hútmới có hiệu quả hơn Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý,thương mại hiện nay là một xu thế tất yếu
Một hệ thống quản lý bán hàng thời trang trên môi trường internet sẽ giúp chocửa hàng giải quyết được các khó khăn trên và điều quan trọng là đáp ứng được nhucầu của đông đảo khách hàng có nhu cầu tra tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng, và đâycũng chính là phương tiện quảng cáo sản phẩm cho cửa hàng tốt nhất, rẻ nhất và hiệuquả nhất Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh thu của cửa hàng sẽ tăng lên Với
hệ thống này, hệ thống quản lý bán hàng thời trang cũng tạo được phương tiện để thu
Trang 11thập ý kiến từ phía khách hàng để giải quyết các sự cố cũng như cải thiện khả năngphục vụ khách hàng.
- Việc cập nhật (thêm, xóa, sửa) mặt hàng, phiếu nhập và xuất hóa đơn bằng tay
gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ sai sót
- Việc kiểm tra mặt hàng tồn trong kho mất nhiều thời gian và thiếu chính xác.
- Thông tin của khách hàng được lưu trong sổ nên khó khăn cho việc cập nhật
(thêm, xóa, sửa), nhận đặt hàng, giao hàng và xem lại thông tin khi cần, tránhtrường hợp rủi ro
- Việc thống kê số lượng mặt hàng bán ra mất nhiều thời gian và gặp nhiều khó
khăn
- Việc thống kê doanh thu của cửa hàng dựa vào sổ và khó tùy ý theo tiêu thức
(ngày, tháng,…) mất nhiều thời gian và thiếu chính xác
- Việc xác định một mặt hàng nào đó có hay không còn hay hết rất khó khăn và
mất nhiều thời gian
- Việc tìm kiếm một mặt hàng nào đó mất nhiều thời gian.
- Việc quảng cáo những mặt hàng cuả cửa hàng gặp nhiều khó khăn và tốn kém
- Không tiếp nhận được yêu cầu mua hàng của khách hàng từ xa.
Xây dựng một hệ thống quản lý bán thời trang trên mô hình internet với mụctiêu chủ yếu :
- Khách hàng có thể xem, tìm kiếm các mặt hàng một cách trực quan và có thể
đặt mua trực tiếp các mặt hàng trên mạng mà không cần phải trực tiếp đến cửahàng thời trang
- Những mặt hàng của cửa hàng phải được phân loại để giúp khách hàng có thể
tra cứu một cách tiện lợi
- Hệ thống hỗ trợ việc lưu lại thông tin của khách hàng để tiện cho việc đặt hàng,
giao hàng, thống kê quản lý và tìm lại thông tin của khách hàng đó khi cầnthiết
Trang 12- Hỗ trợ việc kiểm tra loại hàng tồn kho và thông báo khi có một mặt hàng nào
gần hết để tiện cho việc nhập hàng mới
- Hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu phiếu nhập, hóa đơn, khách hàng, một cách dễ dàng,
tiện lợi và nhanh chóng để thuận tiện cho việc tìm kiếm
- Hệ thống cho phép thống kê số lượng bán ra theo ngày/tháng ,thống kê số
lượng hàng tồn kho
- Hệ thống cho phép cập nhật (thêm, xóa, sửa) dữ liệu khi cần.
- Hệ thống chứa tất cả dữ liệu về nhập xuất từ trước tới nay để tiện cho
việc thống kê,tìm kiếm
- Hệ thống lưu lại toàn bộ thông tin của khách hàng đã mua hàng.
- Hệ thống cho phép tìm kiếm mặt hàng khi cần.
- Hệ thống cho phép thống kê bất kì lúc nào cần.
- Hệ thống thống kê mặt hàng dựa vào phiếu nhập xuất hàng.
- Hệ thống hỗ trợ việc bán hàng qua mạng.
- Giao diện thân thiện, bố trí hợp lý, phù hợp với các thao tác của người sử
dụng Đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác
- Có thể truy cập website ở mọi nơi khi có mạng internet.
- Có thể đăng ký thành viên miễn phí trên website.
- Chỉnh sửa được profile của mình.
- Có thể tìm kiếm sản phẩm.
- Có thể xem được những sản phẩm mới nhất, xem sản phẩm theo nhà sản
xuất và xem theo từng catagory
Trang 13- Có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng, xóa sản phẩm ra khỏi giỏ hàng và
sửa số lượng của mặt hàng mà họ đã chọn nhưng ở chế độ chưa loginnày họ không thể đặt hàng được
- Giống như Guest nhưng họ có thể đặt hàng trực tiếp trên mạng.
- System manager họ có đầy đủ chức năng của Guest và Customer ngoài
ra họ còn có thêm một số chức năng dành riêng cho người quản trị
- Có thể xem hoặc tìm kiếm một user bất kì trong hệ thống và họ có quyền
thêm, xóa, sửa một user bất kì trong hệ thống
- Có thể xem hoặc tìm kiếm một order bất kì trong hệ thống và họ có
quyền thêm, xóa, sửa bất kì một order nào đó và chỉnh sửa trạng thái củanó
- Có thể xem hoặc tìm kiếm một quảng cáo bất kì trong hệ thống và họ có
quyền thêm, xóa, sửa bất kì một quảng cáo nào đó và chỉnh sửa trạngthái của nó
- Có thể xem hoặc tìm kiếm một category bất kì trong hệ thống và họ có
quyền thêm, xóa, sửa bất kì một category nào đó và chỉnh sửa trạng tháicủa nó
- Có thể xem hoặc tìm kiếm một sản phẩm bất kì trong hệ thống và họ có
quyền thêm, xóa, sửa bất kì một sản phẩm nào đó và chỉnh sửa trạng tháicủa nó
II Phân tích và thiết kế hệ thống
Trang 142 Đặc tả Use case
II.1 Login
Trang 15password và username.
3 Hệ thống kiểm tra password và username là “True”
và cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống
Yêu cầu user nhập lại hoặc chọn hủy bỏ việc đăng nhập
hoạt động của user này
II.2 Register
2 Hệ thống hiện form đăng ký
3 User nhập đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu và chọn lưu lại
4 Hệ thống kiểm tra những ràng buộc của thông tin
5 Hệ thống xác nhận việc đăng ký của user
6 User xác nhận việc đăng ký
7 Hệ thống lưu lại thông tin tài khoản mới của user
8 Hiển thị kết quả
Nếu thông tin tài khoản không thỏa mãn ràng buộc thì hệ thống sẽ thông báo cho user và yêu cầu user thực hiện đăng kí lại
Trang 16Extension Points Không có
II.3 Search
2 Tùy vào từng loại user mà chức năng tìm kiếm sẽ khác nhau
3 Nếu user là Guest hay Custemer thì chức năng này chỉ đơn thuần là tìm kiếm sản phẩm Còn đối với System Manager thì nó có thêm chức năng tìm kiếm Order, Adverting, User, Category và Product ngoài ra nó còn là chức năng lọc dữ liệu cho ngườiquản lý
4 Hệ thống sẽ hiển thị kết quả
điều kiện tra cứu thì sẽ hiện form thông báo không
có sản phẩm
2 Khi hệ thống hiện ra kết quả tra cứu sản phẩm thì user có thể chọn “View Detail Product” hệ thống
sẽ gọi use case “View Detail Product”
chọn 1 chức năng tìm sp)
Ngược lại thì thông báo lỗi và trở lại màn hình tìm kiếm
Form: Bắt đầu
II.4 View shopping cart
Trang 17Brief Description Use case mô tả chức năng xem giỏ hàng
4 Nếu actor muốn xóa Product ra khỏi giỏ hàng thì click button “Remove Product” hệ thống sẽ gọi usecase “Remove Product”
II.5 Remove product
gọi use case “Remove Product”
2 Hệ thống cho phép người dùng có thể xóa sp
3 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin cập nhật giỏ hàng của actor
4 Hệ thống hiển thị lên giỏ hàng mới
Trang 18User phài đang ở trong màn hình giỏ hàng
II.6 Edit product quantity
hàng
“Edit product quantity”
2 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin giỏ hàng đã cập nhật
3 Hệ thống hiển thị lên giỏ hàng mới
User phài đang ở trong màn hình giỏ hàng
II.7 List product manufacturer
xuất
Product By Manufacture
2 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm theo nhà sảnxuất mà user chọn
Trang 19Alternative Flows Không có
II.8 List last product
nhất
Product
2 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm mới nhất
II.9 View detail product
Trang 20phẩm được chọn
3 Khi user muốn thêm sản phẩm vào giỏ hàng thì chọn button “Add product to cart” hệ thống sẽ gọi use case “Add product to cart”
sẽ báo lên thông báo không có
“Search product” thì use case “View Detail product” mới được gọi
Nếu không có chi tiết thì thông báo
Form : bắt đầu
II.10 List product by category
Product By Category
2 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm theo Category mà user chọn
II.11 Add to shopping cart
Trang 21Use case Add to shopping cart
2 Hệ sống sẽ tự tạo ra giỏ hàng mới và thêm sản phẩm vào giỏ hàng
3 Hệ thống thông báo thêm thành công và lưu dữ liệuvào giỏ hàng
hàng click vào chọn mua sản phẩm đó nữa thì hệ thống sẽ cộng thêm số lượng cho sp đó mà ko thêm một sản phẩm mới vào trong session giỏ hàng
II.12 Logout
2 Hệ thống xác nhận lại việc đăng xuất của user
3 User xác nhận việc đăng xuất
4 Hệ thống đăng xuất user
5 Hệ thống trở về trang chủ ở trạng thái chưa đăng nhập của user
Trang 22Post-Conditions Nếu user không xác nhận việc đăng xuất thì hệ thống giữ
nguyên trạng thái đăng nhập của user
II.13 Edit profile
của User
2 Hệ thống load lên thông tin tài khoản trước của User
3 User sửa thông tin tài khoản và chọn lưu lại
4 Hệ thống xác nhận lại việc lưu chỉnh sửa của User
5 User xác nhận việc lưu chỉnh sửa
6 Hệ thống lưu lại thông tin tài khoản mới vào database sau đó load lại lên thông tin mới sửa user nhập password và username
7 Hệ thống kiểm tra password và username là “True”
và cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống
chỉnh sửa tài khoản thì hệ thống sẽ bỏ qua việc thay đổi
II.14 Check out
Trang 23Actors Customer
2 Hệ thống load lên thông tin dữ liệu sản phẩm
3 Khi User muốn xem chi tiết sản phẩm của 1 sản phẩm thì click button “view detail” khi đó hệ thống
sẽ gọi use case “View Detail Product”
User phài đang ở trong màn hình giỏ hàng
Form : bắt đầu
II.15 View table list
product, order, detail order, advertising, user, manufacture
2 Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các thông tin của table đó
3 Actor có thể thêm xóa sửa thông tin của các table
mà họ muốn
Pre-Conditions
1 Actor đang ở trạng thái đăng nhập và phải có quyền System manager
Trang 24Extension Points Không có
II.16 Edit
5 Actor click button “Edit” hệ thống sẽ gọi use case
“Edit”
6 Hệ thống sẽ xuất hiện bảng Edit và yêu cầu Actor nhập thông tin cần sửa
7 Actor sẽ nhập thông tin sửa và click button save
8 Hệ thống sẽ xác nhận lại việc chỉnh sửa của Actor
9 System chọn button yes
10 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin mới vào CSDL và hiện lại kết quả
Hệ thống sẽ ngưng việc chỉnh sửa
Pre-Conditions
2 Actor đang ở trạng thái đăng nhập
3 Actor phải điền đầy đủ thông tin sửaSystem manager đang ở use case “View List”
II.17 View detail
user, adverting, product
Trang 25Actors System Manager
2 Hệ thống sẽ hiện form View Detail Order và load chi tiết của Order
3 System manager có thể xác nhận các Order đã giaohàng bằng cách click vào trạng thái của đơn hàng
II.18 Add
case “Add ”
2 Hệ thống sẽ xuất hiện bảng thêm và yêu cầu actor nhập đủ thông tin thêm
3 Actor sẽ nhập thông tin và click button save
4 Hệ thống sẽ xác nhận lại việc thêm của actor
5 System chọn button yes
6 Hệ thống sẽ thêm account vào CSDL và hiện lại kết quả
Hệ thống sẽ ngưng việc thêm vào CSDL
2 System manager phải điền đầy đủ thông tin mới
3 System manager đang ở use case “View List”
Trang 26Post-Conditions Không có
II.19 Delete
2 Actor click button “Delete” hệ thống sẽ gọi use case “Delete” tương ứng
3 Hệ thống sẽ xuất hiện bảng xác nhận xem user có muốn xóa hay không
4 System chọn button yes
5 Hệ thống sẽ xóa thông tin trong CSDL và hiện lại kết quả
Hệ thống sẽ ngưng việc xóa
3.1 Login
Trang 27: Guest : Frm_Login : LoginManager : Account
1: open() 2: fill user and password 3: submit()
4: login()
5: GetInfoAccount()
8: CreateSession() 9: Message()
6: CheckAccount() 7: Message()
3.2 Register
Trang 28: Guest : Frm_Register : RegisterManager : Account
1: open() 2: fill info account 3: submit()
4: CreateAccount()
5: GetInfoAccount()
6: CheckAccount() 7: Message()
8: CreateAccount()
3.3 Search
Trang 29: Actor : Frm_search : SearchManager : TableSearch
1: open() 2: Fill Search Info 3: submit()
4: Search()
6: Filter Info() 7: showResultSearch()
5: get Info()
3.4 View shopping cart
1: open()
2: getSessionCart()
3: showCartInfo()
3.5 Remove product
Trang 30: Guest : Frm_ViewShoppingCart : CartManager
1: open() 2: choose product to delete
3: submit()
4: RemoveProductFromCart()
5: RemoveProductFromSessionCart
3.6 Edit product quantity
: Guest : Frm_ViewShoppingCart : CartManager
1: open() 2: update quantity 3: submit()
4: UpdateCart()
5: UpdateSessionCart()
3.7 List product manufacturer
Trang 313: submit
5: GetManufactureInfo()
6: GetProductsInfo() 4: ViewProductByManufacture()
7: ShowProductByManufacture()
3.8 List last product
Trang 32: Guest : Frm_ViewDetailProduct : ProductManager : Products
1: open()
2: ViewDetailProduct()
3: getDetailProduct() 4: showDetailProduct()
3.10 List product by category
1: open() 2: Select Category()
4: getProductsInfo()
5: getCategoryInfo() 3: ViewProductByCategory()
6: ShowProductByCategory()
3.11 Add to shopping cart
Trang 33: Guest : Frm_ViewDetailProduct : CartManager
Trang 34: User : Frm_EditProfile : ProfileManager : Account
1: open()
2: ViewProfiletInfo()
3: getProfileInfo()
4: showProfileInfo() 5: Fill update info
6: submit()
7: updateProfile()
8: CheckProfileInfo() 9: Message()
10: updateProfile()
11: Message()
3.14 Checkout
Trang 35: Customer : Frm_ViewShoppingCart : Frm_ShipingInfo : Frm_PaymentInfo : Frm_OrderInfo : Order : OrderDetail
1: open()
2: submit()
3: Choose type of shipping 4: fill customer info 5: submit()
8: choose type of payment 9: fill info 10: submit()
6: checkInfo() 7: Message()
11: checkInfoCard 12: message()
13: showOrderDetail() 14: submit()
15: InsertToOrder() 16: InsertToOrderDetail() 17: Message()
3.15 View table list