1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET

71 691 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quản lý còn thực hiện bằng tay chỉ trên giấy tờ và hồ sơ và với số lượngmặt hàng ngày càng nhiều mà thông tin mặt hàng lại được ghi trong sổ ghi chép nênkhó khăn cho việc quản lý

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN

TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁNQUẢN LÝ BÁN HÀNG

TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET

Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN QUANG TRÌNH

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN TRUNG HIẾU 851021711

TRƯƠNG LÊ MỸ HẠNH 851022007

Lớp :

Khoá : 2008-2013

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô đã giảng dạychúng em trong suốt thời gian qua, đặc biệt là Thầy Nguyễn Quang Trình - người đãhướng dẫn chúng em thực hiện đồ án này

Nhân đây, chúng con cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và giađình đã nuôi dạy chúng con nên người, và luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúpcho chúng con vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống

Bên cạnh đó, để hoàn thành đồ án này, chúng em cũng đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ, những lời động viên quý báu của các bạn bè, các anh chị thân hữu; chúng

em xin hết lòng ghi ơn

Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình, nhưng chắcrằng đồ án khó tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm vàchỉ bảo tận tình của quý Thầy cô và các bạn

Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2012

Nhóm sinh viên thực hiệnNguyễn Trung HiếuTrương Lê Mỹ Hạnh

Trang 3

NHẬN XÉT (CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN)

Giảng viên

(Họ tên và chữ kí)

NHẬN XÉT (CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN)

Trang 4

Giảng viên

(Họ tên và chữ kí)

Trang 5

Mục Lục

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT X

MỞ ĐẦU XI

1 S ẢN PHẨM XI

2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI XI

3 C ẤU TRÚC BÁO CÁO ĐỒ ÁN XI

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

I K HẢO SÁT HỆ THỐNG 12

1 Nhận định chung 12

2 Xác định vấn đề 13

3 Các mong đợi 13

4 Phạm vi dự án 14

5 Actor 14

II P HÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15

1 Sơ đồ Usecase Diagrams 15

2 Đặc tả Use case 16

2.1 Login 16

2.2 Register 17

2.3 Search 18

2.4 View shopping cart 18

2.5 Remove product 19

2.6 Edit product quantity 20

2.7 List product manufacturer 20

2.8 List last product 21

2.9 View detail product 21

2.10 List product by category 22

2.11 Add to shopping cart 22

2.12 Logout 23

2.13 Edit profile 23

2.14 Check out 24

2.15 View table list 25

2.16 Edit 25

2.17 View detail 26

2.18 Add 26

2.19 Delete 27

3 Sơ đồ sequence diagrams 28

3.1 Login 28

3.2 Register 28

3.3 Search 29

3.4 View shopping cart 30

3.5 Remove product 30

3.6 Edit product quantity 31

3.7 List product manufacturer 31

3.8 List last product 32

Trang 6

3.9 View detail product 32

3.10 List product by category 33

3.11 Add to shopping cart 33

3.12 Logout 34

3.13 Edit profile 34

3.14 Checkout 35

3.15 View table list 36

3.16 Edit 36

3.17 View detail 37

3.18 Add 37

3.19 Delete 38

4 Sơ đồ Activity Diagrams 39

4.1 Edit Profile 39

4.2 Register 40

5 Sơ đồ Class Diagrams 41

6 Mô hình vật lý 42

7 Mô hình EER 43

8 Ràng buộc toàn vẹn 44

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU ZEND FRAMEWORK 51

I M Ô HÌNH MVC 51

II ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH MVC: 53

1 Ưu điểm: 53

2 Nhược điểm: 53

III ZEND FRAMEWORK: 53

1 Zend Framework là gì: 53

2 Phạm vi ứng dụng: 53

3 Ưu khuyết điểm: 53

3.1 Ưu điểm: 54

3.2 Khuyết điểm: 54

4 Quá trình phát triển: 54

5 Một số lớp phổ biến: 54

6 Luồng xử lý công việc trong: 56

7 Cách làm việc và xây dựng lớp 58

CHƯƠNG 3: GIAO DIỆN 60

1 Trang chủ: 60

2 Trang chi tiết sản phẩm: 61

3 Trang giỏ hàng: 62

4 Trang thanh toán paypal: 63

5 Trang chủ phần quản trị: 63

6 Trang quản lý tài khoản: 63

7 Trang quản lý sản phẩm: 64

8 Trang thêm sản phẩm mới: 65

9 Trang quản lý hình ảnh cho sản phẩm: 66

10 Trang quản lý đơn hàng: 67

11 Trang quản lý hình ảnh, video: 68

12 Trang thống kê lượng truy cập: 69

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 70

Trang 7

I K ẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG LUẬN VĂN 70

II K ẾT QUẢ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC TRONG LUẬN VĂN 70 III. H ƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 70

Trang 8

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

- CNTT: Công nghệ thông tin

- OOP: Object-oriented programming

- MVC: Model – View – Controller

- ZF: Zend Framework

- BA: Business Analysis

- CMS: Content Management System

- PDO: PHP Data Objects

- URL: Uniform Resource Locator

Trang 9

MỞ ĐẦU

Website quản lý bán hàng cho cửa hàng thời trang

- Sử dụng hoàn toàn mã nguồn mở vì vậy tiết kiệm được tối đa chi phí choviệc phát triển website

- Tập trung vào các cửa hàng nhỏ và vừa, có thể áp dụng CNTT vào việcquản lý bán hàng

Báo cáo gồm các phần:

phân tích thiết kế hệ thống, tìm hiểu Zend Framework, giao diện và kết luận

Trang 10

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Xã hội ngày càng phát triển, thời trang là một loại mặt hàng rất cần thiết chocuộc sống Hiện nay trên thị trường thời trang rất phong phú về chủng loại và giá cảdành cho từng lứa tuổi, giới tính Và để đáp ứng yêu cầu phục vụ cái đẹp, ở Việt Namnhiều cửa hàng thời trang xuất hiện, nhưng đa số các cửa hàng thời trang hiện nay đềutổ chức kinh doanh theo phương thức truyền thống

Việc quản lý còn thực hiện bằng tay chỉ trên giấy tờ và hồ sơ và với số lượngmặt hàng ngày càng nhiều mà thông tin mặt hàng lại được ghi trong sổ ghi chép nênkhó khăn cho việc quản lý chi tiết các mặt hàng và nắm rõ được hiện tại trong kho cònbao nhiêu mặt hàng, xuất nhập hàng như thế nào, tình hình giá cả…

Thanh toán theo phương thức truyền thống: bằng tiền mặt, cửa hàng phải tốnmột diện tích rất lớn cho việc trưng bày hàng và họ phải mất thêm chi phí thuê mặtbằng Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì thường họ phải mất rất nhiều thời gian

để tìm mặt hàng đó dẫn tới không khai thác được tiềm năng to lớn về nhu cầu muahàng của khách hàng vì có không ít khách hàng muốn mua hàng nhưng họ không cóđiều kiện đến cửa hàng (ví như địa điểm, khoảng cách, những người tàn tật ).Ngoài raviệc quảng cáo những mặt hàng của cửa hàng gặp nhiều khó khăn và tốn kém

Những khó khăn trên đó trực tiếp làm giảm đáng kể doanh thu của cửa hàngbán thời trang Đặt ra cho cửa hàng thời trang cần phải có một cách tiếp cận, thu hútmới có hiệu quả hơn Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý,thương mại hiện nay là một xu thế tất yếu

Một hệ thống quản lý bán hàng thời trang trên môi trường internet sẽ giúp chocửa hàng giải quyết được các khó khăn trên và điều quan trọng là đáp ứng được nhucầu của đông đảo khách hàng có nhu cầu tra tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng, và đâycũng chính là phương tiện quảng cáo sản phẩm cho cửa hàng tốt nhất, rẻ nhất và hiệuquả nhất Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh thu của cửa hàng sẽ tăng lên Với

hệ thống này, hệ thống quản lý bán hàng thời trang cũng tạo được phương tiện để thu

Trang 11

thập ý kiến từ phía khách hàng để giải quyết các sự cố cũng như cải thiện khả năngphục vụ khách hàng.

- Việc cập nhật (thêm, xóa, sửa) mặt hàng, phiếu nhập và xuất hóa đơn bằng tay

gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ sai sót

- Việc kiểm tra mặt hàng tồn trong kho mất nhiều thời gian và thiếu chính xác.

- Thông tin của khách hàng được lưu trong sổ nên khó khăn cho việc cập nhật

(thêm, xóa, sửa), nhận đặt hàng, giao hàng và xem lại thông tin khi cần, tránhtrường hợp rủi ro

- Việc thống kê số lượng mặt hàng bán ra mất nhiều thời gian và gặp nhiều khó

khăn

- Việc thống kê doanh thu của cửa hàng dựa vào sổ và khó tùy ý theo tiêu thức

(ngày, tháng,…) mất nhiều thời gian và thiếu chính xác

- Việc xác định một mặt hàng nào đó có hay không còn hay hết rất khó khăn và

mất nhiều thời gian

- Việc tìm kiếm một mặt hàng nào đó mất nhiều thời gian.

- Việc quảng cáo những mặt hàng cuả cửa hàng gặp nhiều khó khăn và tốn kém

- Không tiếp nhận được yêu cầu mua hàng của khách hàng từ xa.

Xây dựng một hệ thống quản lý bán thời trang trên mô hình internet với mụctiêu chủ yếu :

- Khách hàng có thể xem, tìm kiếm các mặt hàng một cách trực quan và có thể

đặt mua trực tiếp các mặt hàng trên mạng mà không cần phải trực tiếp đến cửahàng thời trang

- Những mặt hàng của cửa hàng phải được phân loại để giúp khách hàng có thể

tra cứu một cách tiện lợi

- Hệ thống hỗ trợ việc lưu lại thông tin của khách hàng để tiện cho việc đặt hàng,

giao hàng, thống kê quản lý và tìm lại thông tin của khách hàng đó khi cầnthiết

Trang 12

- Hỗ trợ việc kiểm tra loại hàng tồn kho và thông báo khi có một mặt hàng nào

gần hết để tiện cho việc nhập hàng mới

- Hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu phiếu nhập, hóa đơn, khách hàng, một cách dễ dàng,

tiện lợi và nhanh chóng để thuận tiện cho việc tìm kiếm

- Hệ thống cho phép thống kê số lượng bán ra theo ngày/tháng ,thống kê số

lượng hàng tồn kho

- Hệ thống cho phép cập nhật (thêm, xóa, sửa) dữ liệu khi cần.

- Hệ thống chứa tất cả dữ liệu về nhập xuất từ trước tới nay để tiện cho

việc thống kê,tìm kiếm

- Hệ thống lưu lại toàn bộ thông tin của khách hàng đã mua hàng.

- Hệ thống cho phép tìm kiếm mặt hàng khi cần.

- Hệ thống cho phép thống kê bất kì lúc nào cần.

- Hệ thống thống kê mặt hàng dựa vào phiếu nhập xuất hàng.

- Hệ thống hỗ trợ việc bán hàng qua mạng.

- Giao diện thân thiện, bố trí hợp lý, phù hợp với các thao tác của người sử

dụng Đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác

- Có thể truy cập website ở mọi nơi khi có mạng internet.

- Có thể đăng ký thành viên miễn phí trên website.

- Chỉnh sửa được profile của mình.

- Có thể tìm kiếm sản phẩm.

- Có thể xem được những sản phẩm mới nhất, xem sản phẩm theo nhà sản

xuất và xem theo từng catagory

Trang 13

- Có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng, xóa sản phẩm ra khỏi giỏ hàng và

sửa số lượng của mặt hàng mà họ đã chọn nhưng ở chế độ chưa loginnày họ không thể đặt hàng được

- Giống như Guest nhưng họ có thể đặt hàng trực tiếp trên mạng.

- System manager họ có đầy đủ chức năng của Guest và Customer ngoài

ra họ còn có thêm một số chức năng dành riêng cho người quản trị

- Có thể xem hoặc tìm kiếm một user bất kì trong hệ thống và họ có quyền

thêm, xóa, sửa một user bất kì trong hệ thống

- Có thể xem hoặc tìm kiếm một order bất kì trong hệ thống và họ có

quyền thêm, xóa, sửa bất kì một order nào đó và chỉnh sửa trạng thái củanó

- Có thể xem hoặc tìm kiếm một quảng cáo bất kì trong hệ thống và họ có

quyền thêm, xóa, sửa bất kì một quảng cáo nào đó và chỉnh sửa trạngthái của nó

- Có thể xem hoặc tìm kiếm một category bất kì trong hệ thống và họ có

quyền thêm, xóa, sửa bất kì một category nào đó và chỉnh sửa trạng tháicủa nó

- Có thể xem hoặc tìm kiếm một sản phẩm bất kì trong hệ thống và họ có

quyền thêm, xóa, sửa bất kì một sản phẩm nào đó và chỉnh sửa trạng tháicủa nó

II Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 14

2 Đặc tả Use case

II.1 Login

Trang 15

password và username.

3 Hệ thống kiểm tra password và username là “True”

và cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

Yêu cầu user nhập lại hoặc chọn hủy bỏ việc đăng nhập

hoạt động của user này

II.2 Register

2 Hệ thống hiện form đăng ký

3 User nhập đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu và chọn lưu lại

4 Hệ thống kiểm tra những ràng buộc của thông tin

5 Hệ thống xác nhận việc đăng ký của user

6 User xác nhận việc đăng ký

7 Hệ thống lưu lại thông tin tài khoản mới của user

8 Hiển thị kết quả

Nếu thông tin tài khoản không thỏa mãn ràng buộc thì hệ thống sẽ thông báo cho user và yêu cầu user thực hiện đăng kí lại

Trang 16

Extension Points Không có

II.3 Search

2 Tùy vào từng loại user mà chức năng tìm kiếm sẽ khác nhau

3 Nếu user là Guest hay Custemer thì chức năng này chỉ đơn thuần là tìm kiếm sản phẩm Còn đối với System Manager thì nó có thêm chức năng tìm kiếm Order, Adverting, User, Category và Product ngoài ra nó còn là chức năng lọc dữ liệu cho ngườiquản lý

4 Hệ thống sẽ hiển thị kết quả

điều kiện tra cứu thì sẽ hiện form thông báo không

có sản phẩm

2 Khi hệ thống hiện ra kết quả tra cứu sản phẩm thì user có thể chọn “View Detail Product” hệ thống

sẽ gọi use case “View Detail Product”

chọn 1 chức năng tìm sp)

Ngược lại thì thông báo lỗi và trở lại màn hình tìm kiếm

Form: Bắt đầu

II.4 View shopping cart

Trang 17

Brief Description Use case mô tả chức năng xem giỏ hàng

4 Nếu actor muốn xóa Product ra khỏi giỏ hàng thì click button “Remove Product” hệ thống sẽ gọi usecase “Remove Product”

II.5 Remove product

gọi use case “Remove Product”

2 Hệ thống cho phép người dùng có thể xóa sp

3 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin cập nhật giỏ hàng của actor

4 Hệ thống hiển thị lên giỏ hàng mới

Trang 18

User phài đang ở trong màn hình giỏ hàng

II.6 Edit product quantity

hàng

“Edit product quantity”

2 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin giỏ hàng đã cập nhật

3 Hệ thống hiển thị lên giỏ hàng mới

User phài đang ở trong màn hình giỏ hàng

II.7 List product manufacturer

xuất

Product By Manufacture

2 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm theo nhà sảnxuất mà user chọn

Trang 19

Alternative Flows Không có

II.8 List last product

nhất

Product

2 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm mới nhất

II.9 View detail product

Trang 20

phẩm được chọn

3 Khi user muốn thêm sản phẩm vào giỏ hàng thì chọn button “Add product to cart” hệ thống sẽ gọi use case “Add product to cart”

sẽ báo lên thông báo không có

“Search product” thì use case “View Detail product” mới được gọi

Nếu không có chi tiết thì thông báo

Form : bắt đầu

II.10 List product by category

Product By Category

2 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm theo Category mà user chọn

II.11 Add to shopping cart

Trang 21

Use case Add to shopping cart

2 Hệ sống sẽ tự tạo ra giỏ hàng mới và thêm sản phẩm vào giỏ hàng

3 Hệ thống thông báo thêm thành công và lưu dữ liệuvào giỏ hàng

hàng click vào chọn mua sản phẩm đó nữa thì hệ thống sẽ cộng thêm số lượng cho sp đó mà ko thêm một sản phẩm mới vào trong session giỏ hàng

II.12 Logout

2 Hệ thống xác nhận lại việc đăng xuất của user

3 User xác nhận việc đăng xuất

4 Hệ thống đăng xuất user

5 Hệ thống trở về trang chủ ở trạng thái chưa đăng nhập của user

Trang 22

Post-Conditions Nếu user không xác nhận việc đăng xuất thì hệ thống giữ

nguyên trạng thái đăng nhập của user

II.13 Edit profile

của User

2 Hệ thống load lên thông tin tài khoản trước của User

3 User sửa thông tin tài khoản và chọn lưu lại

4 Hệ thống xác nhận lại việc lưu chỉnh sửa của User

5 User xác nhận việc lưu chỉnh sửa

6 Hệ thống lưu lại thông tin tài khoản mới vào database sau đó load lại lên thông tin mới sửa user nhập password và username

7 Hệ thống kiểm tra password và username là “True”

và cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

chỉnh sửa tài khoản thì hệ thống sẽ bỏ qua việc thay đổi

II.14 Check out

Trang 23

Actors Customer

2 Hệ thống load lên thông tin dữ liệu sản phẩm

3 Khi User muốn xem chi tiết sản phẩm của 1 sản phẩm thì click button “view detail” khi đó hệ thống

sẽ gọi use case “View Detail Product”

User phài đang ở trong màn hình giỏ hàng

Form : bắt đầu

II.15 View table list

product, order, detail order, advertising, user, manufacture

2 Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các thông tin của table đó

3 Actor có thể thêm xóa sửa thông tin của các table

mà họ muốn

Pre-Conditions

1 Actor đang ở trạng thái đăng nhập và phải có quyền System manager

Trang 24

Extension Points Không có

II.16 Edit

5 Actor click button “Edit” hệ thống sẽ gọi use case

“Edit”

6 Hệ thống sẽ xuất hiện bảng Edit và yêu cầu Actor nhập thông tin cần sửa

7 Actor sẽ nhập thông tin sửa và click button save

8 Hệ thống sẽ xác nhận lại việc chỉnh sửa của Actor

9 System chọn button yes

10 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin mới vào CSDL và hiện lại kết quả

Hệ thống sẽ ngưng việc chỉnh sửa

Pre-Conditions

2 Actor đang ở trạng thái đăng nhập

3 Actor phải điền đầy đủ thông tin sửaSystem manager đang ở use case “View List”

II.17 View detail

user, adverting, product

Trang 25

Actors System Manager

2 Hệ thống sẽ hiện form View Detail Order và load chi tiết của Order

3 System manager có thể xác nhận các Order đã giaohàng bằng cách click vào trạng thái của đơn hàng

II.18 Add

case “Add ”

2 Hệ thống sẽ xuất hiện bảng thêm và yêu cầu actor nhập đủ thông tin thêm

3 Actor sẽ nhập thông tin và click button save

4 Hệ thống sẽ xác nhận lại việc thêm của actor

5 System chọn button yes

6 Hệ thống sẽ thêm account vào CSDL và hiện lại kết quả

Hệ thống sẽ ngưng việc thêm vào CSDL

2 System manager phải điền đầy đủ thông tin mới

3 System manager đang ở use case “View List”

Trang 26

Post-Conditions Không có

II.19 Delete

2 Actor click button “Delete” hệ thống sẽ gọi use case “Delete” tương ứng

3 Hệ thống sẽ xuất hiện bảng xác nhận xem user có muốn xóa hay không

4 System chọn button yes

5 Hệ thống sẽ xóa thông tin trong CSDL và hiện lại kết quả

Hệ thống sẽ ngưng việc xóa

3.1 Login

Trang 27

: Guest : Frm_Login : LoginManager : Account

1: open() 2: fill user and password 3: submit()

4: login()

5: GetInfoAccount()

8: CreateSession() 9: Message()

6: CheckAccount() 7: Message()

3.2 Register

Trang 28

: Guest : Frm_Register : RegisterManager : Account

1: open() 2: fill info account 3: submit()

4: CreateAccount()

5: GetInfoAccount()

6: CheckAccount() 7: Message()

8: CreateAccount()

3.3 Search

Trang 29

: Actor : Frm_search : SearchManager : TableSearch

1: open() 2: Fill Search Info 3: submit()

4: Search()

6: Filter Info() 7: showResultSearch()

5: get Info()

3.4 View shopping cart

1: open()

2: getSessionCart()

3: showCartInfo()

3.5 Remove product

Trang 30

: Guest : Frm_ViewShoppingCart : CartManager

1: open() 2: choose product to delete

3: submit()

4: RemoveProductFromCart()

5: RemoveProductFromSessionCart

3.6 Edit product quantity

: Guest : Frm_ViewShoppingCart : CartManager

1: open() 2: update quantity 3: submit()

4: UpdateCart()

5: UpdateSessionCart()

3.7 List product manufacturer

Trang 31

3: submit

5: GetManufactureInfo()

6: GetProductsInfo() 4: ViewProductByManufacture()

7: ShowProductByManufacture()

3.8 List last product

Trang 32

: Guest : Frm_ViewDetailProduct : ProductManager : Products

1: open()

2: ViewDetailProduct()

3: getDetailProduct() 4: showDetailProduct()

3.10 List product by category

1: open() 2: Select Category()

4: getProductsInfo()

5: getCategoryInfo() 3: ViewProductByCategory()

6: ShowProductByCategory()

3.11 Add to shopping cart

Trang 33

: Guest : Frm_ViewDetailProduct : CartManager

Trang 34

: User : Frm_EditProfile : ProfileManager : Account

1: open()

2: ViewProfiletInfo()

3: getProfileInfo()

4: showProfileInfo() 5: Fill update info

6: submit()

7: updateProfile()

8: CheckProfileInfo() 9: Message()

10: updateProfile()

11: Message()

3.14 Checkout

Trang 35

: Customer : Frm_ViewShoppingCart : Frm_ShipingInfo : Frm_PaymentInfo : Frm_OrderInfo : Order : OrderDetail

1: open()

2: submit()

3: Choose type of shipping 4: fill customer info 5: submit()

8: choose type of payment 9: fill info 10: submit()

6: checkInfo() 7: Message()

11: checkInfoCard 12: message()

13: showOrderDetail() 14: submit()

15: InsertToOrder() 16: InsertToOrderDetail() 17: Message()

3.15 View table list

Ngày đăng: 02/12/2014, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ Usecase Diagrams - BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET
1. Sơ đồ Usecase Diagrams (Trang 11)
3. Sơ đồ sequence diagrams - BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET
3. Sơ đồ sequence diagrams (Trang 23)
4. Sơ đồ Activity Diagrams - BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET
4. Sơ đồ Activity Diagrams (Trang 34)
5. Sơ đồ Class Diagrams - BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET
5. Sơ đồ Class Diagrams (Trang 36)
Sơ đồ hoạt động của mô hình - BÁO CÁO MÔN ĐỒ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÌM HIỂU VỀ PHP VÀ MYSQL ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRÊN MÔI TRƯỜNG INTERNET
Sơ đồ ho ạt động của mô hình (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w