Để kết quả phù hợp với mức tối ưu chất lượng môi trường cần phải: Biết rõ mối quan hệ giữa sản lượng & lượng phát thải B... Nhược điểm tt: Có thể không thỏa mãn nguyên tắc PPP Khô
Trang 2A Phân loại thuế ô nhiễm
B Thuế Pigou (Pigouvian Tax)
C Thuế phát thải (Emission Tax)
D Trợ cấp môi trường (Subsidy)
E Hệ thống ký quỹ – hoàn trả
(Deposit – Refund)
Đề cương đề nghị:
Trang 3 Thuế sản phẩm (Product charge)
Trang 4 Mục tiêu:
Nội hóa chi phí ngoại tác do ô nhiễm gây ra trong quá trình sản xuất (Chi phí sử dụng hàng hóa môi trường)
Xác định mức thuế Pigou (tP):
tP = MECQs
B Thuế Pigou (Thuế sản phẩm)
Trang 5D = MPB = MSB
MEC
v s u
B Thueá Pigou
Trang 6 Các vấn đề quan tâm:
Làm sao cơ quan chức năng có thể quyết định mức thuế hợp lý?
Tác động phân phối của thuế là gì? (Ai phải chịu thuế: Người sản xuất hay người tiêu dùng?)
Chi phí hành chính để thu thuế?
B Thuế Pigou
Trang 7 Ưu điểm:
Dựa và sản lượng sản xuất nên dễ thực hiện và giám sát việc thu thuế
B Thuế Pigou
Trang 8 Nhược điểm:
Dựa vào sản lượng chứ không phải lượng phát thải nên có thể khó đạt mức chất lượng môi trường như mong muốn Để kết quả phù hợp với mức tối ưu chất lượng môi trường cần phải:
Biết rõ mối quan hệ giữa sản lượng & lượng phát thải
B Thuế Pigou
Trang 9 Nhược điểm (tt):
Có thể không thỏa mãn nguyên tắc (PPP)
Không tạo động cơ khuyến khích cải tiến công nghệ kiểm soát ô nhiễm
Khó xác định mức thuế chính xác vì có khả năng sẽ dẫn đến mức thuế quá cao hơn mức thuế mong muốn nên chất lượng môi trường quá cao so với mức tối ưu
Khả năng dẫn đến thất bại chính sách
B Thuế Pigou
Trang 11 Phương pháp kiểm soát ô nhiễm dựa
trên cơ sở khuyến khích kinh tế/tài chính nhằm làm thay đổi hành vi phát thải
Có thể thực hiện theo hai cách:
Đánh thế trên đơn vị phát thải
Trợ cấp trên đơn vị phát thải được cắt giảm
Trang 121. Kinh tế học cơ bản của thuế phát thải
2. Thuế phát thải và hiệu quả chi phí
3. Thuế phát thải so với tiêu chuẩn
4. Thuế phát thải và hổn hợp phát thải
không đồng nhất
5. Thuế phát thải và động cơ khuyến khích
6. Thuế phát thải và chi phí thực thi
C Thuế phát thải
Trang 13 Chủ thể gây ô nhiễm có thể phát thải bao
nhiêu tùy muốn, nhưng lượng phát thải của họ sẽ được ghi nhận, đo lường và phải nộp thuế/mỗi đơn vị phát thải ra môi trường
Cốt lỗi của phương pháp thuế phát thải là
tạo ra động cơ khuyến khích kinh tế để chính người gây ô nhiễm phải tự tìm ra cách tốt nhất để giảm lượng phát thải, thay vì cơ quan quản lý môi trường xác
Thuế phát thải là gì?
Trang 14 Thuếphát thải chỉ là một biến dạng
của thuế Pigou, … Khác biệt duy nhất giữa hai phương pháp này là ở chổ thuế Pigou được xác định theo đơn vị hàng hóa hay dịch vụ trong khi đó thuế phát thải lại tính theo đơn vị phát thải ra môi trường
Thuế phát thải là gì?
Trang 15 Giả sử ta có
MAC = 200 – 4E
Thuế = $100/tấn/tháng
Tổng chi phí tư nhân của vi65c thực thi thuế
phát thải là tổng chi phí giảm ô nhiễm và tiền thuế phải nộp
Chủ thể gây ô nhiễm tối thiểu hóa tổng chi
phí tư nhân bằng cách giảm thải đến khi thuế
Khía cạnh kinh tế học cơ bản của
thuế phát thải
Trang 17c
Trang 18 Qui tắc:
Giảm phát thải đến khi nào MAC = Mức thuế/lệ phí ô nhiễm
Tổng chi phí xí nghiệp phải chịu
(TC) = Tổng chi phí kiểm soát (TAC) + Thuế
Khía cạnh kinh tế học cơ bản của
thuế phát thải
Trang 19 Các công ty gây ô nhiễm thích
công cụ tiêu chuẩn hơn thuế phát thải, ngược lại xã hội lại thích công cụ thuế hơn tiêu chuẩn?
Khía cạnh kinh tế học cơ bản của
thuế phát thải
Trang 20 Hệ thống thuế sẽ tốn kém cho các
hãng nhiều hơn so với CAC Với một tiêu chuẩn, hãng có cùng tổng chi phí kiểm soát ô nhiễm như thuế phát thải, nhưng cơ bản hãng vẫn sử dụng dịch
vụ môi trường miễn phí, trong khi đó
với thuế hãng sẽ phải trả cho việc sử
Khía cạnh kinh tế học cơ bản của
thuế phát thải
Trang 21 Đồ thị hàm MAC càng dốc, thì càng
ít giảm phát thải khi áp dụng thuế
Mức thuế càng cao, lượng phát thải
càng giảm nhiều, và ngược lại
Vậy mức thuế nên được xác định
như thế nào cho hiệu quả xã hội?
Khía cạnh kinh tế học cơ bản của
thuế phát thải
Trang 22 MAC = 200 – 4E
Cho MAC = MDC, ta có thuế suất là
$100/tấn
Tính tổng thiệt hại giảm?
Tính tổng chi phí giảm ô nhiễm?
Tính lợi ích xã hội ròng?
Mức thuế hiệu quả xã hội?
Trang 24Tổng chi phí = (a + b + c + d) + e
Theo quan điểm của hãng gây ô nhiễm,
cả hai đều là chi phí thực của mình
Theo quan điểm xã hội, e là chi phí xã
hội thực, còn phí ô nhiễm chỉ là khoản thanh toán chuyển giao
=> khi xem xét chi phí xã hội của một chương trình thuế (CBA), nên loại trừ
Mức thuế hiệu quả xã hội?
Trang 25 Từ e0 -> e*
Chi phí thiệt hại giảm = e + f
Phần thiệt hại còn lại = b + d < khoản thuế hãng phải trả nên trái với ý tưởng “hệ thống thuế phát thải dựa vào quyền sự dụng tài nguyên môi trường” nên nếu dùng một suất thuế cho tất cả các mức phát thải (flat tax) sẽ bị các hãng chỉ trích
Cách giải quyết như thế nào cho thỏa đáng
Mức thuế hiệu quả xã hội?
Trang 26 Nếu không biết MDC thì làm sao xác
định được mức thuế phát thải?
Quá trình thử sai rồi quan sát phản ứng của người gây ô nhiễm thông qua (1) chất lượng môi trường xung quanh (2) mức đầu tư công nghệ kiểm soát ô nhiễm; hoặc
Trước khi quyết định nên tiến hành
Mức thuế hiệu quả xã hội?
Trang 27 Tại sao thuế phát thải đạt hiệu quả –
chi phí?
Vì thỏa nguyên tắc cân bằng biên tế
Thuế phát thải dẫn đến tỷ lệ giảm
phát thải lớn hơn đối với các hãng có MAC thấp hơn Ngược lại, các hãng với MAC dốc hơn sẽ giảm ít hơn
Thuế phát thải và hiệu quả chi phí
Trang 28t k = 33
Thuế phát thải và hiệu quả chi phí
Trang 29tac
Trang 30 Mục tiêu giảm lượng phát thải xuống còn
100kg/tháng
CAC: Mỗi nguồn chỉ được phép thải 50kg/tháng.
Thuế: $200/kg
Kết quả như sau:
Thuế phát thải và tiêu chuẩn
Trang 31 Khi MAC khác nhau, với cùng một
mục tiêu phát thải, chi phí thực thi xã hội của thuế luôn thấp hơn chi phí của tiêu chuẩn đồng nhất
Thuế phát thải đạt hiệu quả chi phí thậm
chí cơ quan quản lý không biết gì về MAC, trong khi đó để đạt hiệu quả trong trường hợp dùng CAC cần phải biết chính xác MAC
Thuế phát thải và tiêu chuẩn
Trang 32 Cho đến đây ta chỉ xét các nguồn gây ô
nhiễm có tác động biên như nhau lên chất lượng môi trường xung quanh Trên thực tế không phải lúc nào cũng vậy
Nếu áp đặt cùng một mức thuế lên các
nguồn khác nhau sẽ không hiệu quả Vì một suất thuế duy nhất chỉ giải quyết
Thuế phát thải và chất thải không đồng nhất
Trang 35 Hệ thống thuế theo vùng:
Áp dụng một mức thuế trong cùng một vùng cho tất cả các nguồn, và các vùng khác nhau sẽ chịu mức thuế khác nhau
Thuế phát thải và chất thải không đồng nhất
Trang 36 Ưu điểm của thuế/lệ phí ô
nhiễm là có tính khuyến khích cải tiến công nghệ rất cao
Thuế phát thải và khuyến khích cải tiến công nghệ
Trang 38 Trước khi cải tiến công nghệ (e1):
Chi phí kiểm soát ô nhiễm = d + e
Tiền nộp thuế ô nhiễm = a + b + c
Sau khi cải tiến công nghệ (e2):
Chi phí kiểm soát ô nhiễm = b + e
Tiền nộp thuế ô nhiễm = a
Thuế phát thải và khuyến khích cải tiến công nghệ
Trang 39 Hai khác biệt giữa động cơ thay đổi
công nghệ của thuế và tiêu chuẩn:
Với thuế nỗ lực R&D của cơng ty sẽ giảm được nhiều chi phí liên quan đến kiểm sốt ơ nhiễm hơn khi áp dụng cơng cụ tiêu chuẩn
Với thuế, cơng ty sẽ tự động giảm phát thải bởi vì cơng ty sẽ tìm cách dịch chuyển hàm số chi phí giảm ơ nhiễm biên xuống dưới, trong khi cơng cụ tiêu chuẩn khơng cho phép thực
Thuế phát thải và khuyến khích cải tiến công nghệ
Trang 40 Chi phí giám soát và thực thi có thể lớn, đặc biệt
khi những người gây ô nhiễm phân tán
Ai thực sự là người chịu thuế? Tác động đến
phân phối thu nhập ra sao.
Hiệu quả chi phí, nhưng không ngụ ý hiệu quả
kinh tế (tối ưu) => Cần phải xem xét cả MAC & MDC
Xác định thuế bằng cách “Thử-Sai” nên không
chắc chắn, Các vùng khác nhau có mức thuế
Hạn chế của thuế phát thải
Trang 411 Giới thiệu
2 Trợ cấp thiết bị giảm ô nhiễm
(trợ cấp Pigou)
3 Trợ cấp giảm ô nhiễm
D Trợ cấp môi trường
Trang 42 Chính phủ sẽ trả cho người gây ô nhiễm
một số tiền nhất định để không gây ô
nhiễm Trợ cấp môi trường hoạt động như thể:
một khoản tiền thưởng vì giảm phát thải
một dạng chi phí cơ hội
Động cơ cho doanh nghiệp giống như
trường hợp thuế
1 Giới thiệu
Trang 43 Có hai loại chính:
Trợ cấp thiết bị giảm ô nhiễm
(abatement equipment subsidies)
Trợ cấp giảm ô nhiễm
(pollution reduction subsidies)
1 Giới thiệu
Trang 44 Trợ cấp thiết bị giảm ô nhiễm nhằm
giảm chi phí công nghệ giảm ô nhiễm
thực hiện thông qua các khoản tiền trợ cấp, các khoản vay lãi suất thấp, các khoản tín dụng thuế đầu tư nhằm tạo cho người gây ô nhiễm động cơ đầu tư
2 Trợ cấp Pigou
Trang 45 Cố gắng nội hóa ngoại tác tích cực
liên quan đến tiêu dùng cho các hoạt động giảm ô nhiễm
Để đạt mức cân bằng hiệu quả,
khoản trợ cấp phải bằng lợi ích ngoại tác biên (MEB) được tính tại mức sản lượng hiệu quả xã hội
2 Trợ cấp Pigou
Trang 462 Trợ cấp Pigou
SC Hình 5.5
Trang 48 Hạn chế:
Đo lường MEB
Có thể làm chệch các quyết định
của người gây ô nhiễm về việc giảm như thế nào là tốt nhất
(không khuyến khích cải tiến, đổi mới)
Tài trợ từ đâu: thuế hay vay mượn
2 Trợ cấp Pigou
Trang 49 Chính phủ đồng ý trả cho người gây
ô nhiễm một khoản trợ cấp cho mỗi
đơn vị giảm ô nhiễm (s) dưới một
mức được xác định trước hoặc tiêu chuẩn (ZST)
Tổng trợ cấp = s(ZST – Z0)
Z0 = Mức ô nhiễm thực sự
3 Trợ cấp giảm ô nhiễm
Trang 50 Có vai trò khuyến khích giảm phát
thải của mỗi nguồn phát thải riêng biệt, nhưng thực ra tổng phát thải sẽ tăng
=> có khả năng lượng phát thải/xí nghiệp giảm nhưng số xí nghiệp trong ngành tăng => tổng lượng phát thải có
3 Trợ cấp giảm ô nhiễm
Trang 51 Sự kết hợp giữa thuế và trợ cấp
Thuế = Ký quỹ (deposit)
Trợ cấp = Hoàn trả (refund)
Vai trò thuế: nhằm thu tiền để trả trợ
cấp hơn là nhằm giảm tiêu dùng
Phù hợp trong trường hợp sản phẩm
phân tán, khó hoặc không thể kiểm soát sự phát thải
E Hệ thống ký quỹ – hoàn trả
Trang 52 Kinh tế học của hệ thống ký quỹ – hoàn
trả:
Buộc người gây ô nhiễm tiềm năng
tính đến cả MPC và MEC của việc phát thải không đúng đắn
Mục đích là tập trung vào người gây
ô nhiễm tiêm năng thay vì phạt
E Hệ thống ký quỹ – hoàn trả
Trang 53 Kinh tế học của hệ thống ký quỹ –
hoàn trả:
Ký quỹ có chức năng giống như
thuế phát thải
Hoàn trả sẽ ngăn cản việc phát
thải không đúng đắn
E Hệ thống ký quỹ – hoàn trả
Trang 54E Hệ thống ký quỹ – hoàn trả
Trang 55 Nhật xét:
Khuyến khích hành vi phản ứng
thân thiện với môi trường mà không cần tốn chi phí giám sát và tuân thủ
Có thể được sử dụng để khuyến
khích sử dụng nguyên liệu thô
E Hệ thống ký quỹ – hoàn trả
Trang 56 Áp dụng phổ biến: