Hạn ngạch Quota nhập khẩu: HNNK là việc giới hạn số lượng hàng NK ở một mức cụ thể ít hơn so với khi tự do TM nhằm mục đích tạo ra sự khan hiếm HH ở TT trong nước, từ đó làm tăng giá c
Trang 2(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng nội)
2 Các công cụ của chính sách:
B Hạn ngạch (Quota) nhập khẩu:
Trang 3(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng nội)
2 Các công cụ của chính sách:
B Hạn ngạch (Quota) nhập khẩu:
HNNK là việc giới hạn số lượng hàng NK
ở một mức cụ thể ít hơn so với khi tự do TM nhằm mục đích tạo ra sự khan hiếm HH ở TT trong nước, từ đó làm tăng giá cả HH tạo ra điều kiện cơ bản giúp SX trong nước phát triển đạt đến mục tiêu của chính sách.
Trang 4Người tiêu dùng:
Nhà sản xuất: +1
(NN + nhà NK): +3
3
Ô số 3 là lợi tức hạn ngạch:
- Thuộc về nhà NK (nếu CP áp dụng cách thức cấp trắng HN)
- Thuộc về NN + nhà NK (nếu CP áp dụng cách thức bán đấu giá HN)
Trang 5Người tiêu dùng:
Nhà sản xuất: +1
(NN + nhà NK): +3
4
Tác động của hạÏn ngạch (Quota) nhập khẩu:
SX trong nước có lợi
(do gia tăng số lượng SX cũng như giá bán)
Người tiêu dùng bị thiệt
( do giá cả tăng)
Nhà nước & nhà NK có lợi
(nếu CP áp dụng cách thức bán đấu giá HN hoặc cấp trắng HN)
Lợi tức nền KT QG bị thiệt.
Trang 6Tham khảo trong sách từ trang 100 -> 103
Trang 7Giả sử hàm cầu, cung về một mặt hàng X của Việt Nam như sau: Q DX = 150 – P X
Q SX = 10 + P X (P X tính bằng USD, Q DX , Q SX tính bằng triệu đơn vị SP Giá sản phẩm X được bán trên TT t/g là 40 USD).
Phân tích TT SP(X) tại VN trong các trường hợp sau:
a Thương mại tự do.
b Khi CP sử dụng một hạn ngạch NK là 30 X.
Trang 8Giả sử hàm cầu, cung về một mặt hàng X của Việt Nam như sau: Q DX = 150 – P X
Q SX = 10 + P X
a Thương mại tự do:
Phân tích TT SP(X) tại VN trong các trường hợp sau:
* Khi chưa có TM:
Trang 9a Thương mại tự do:
- Sản xuất giảm: 80 - 50 = 30
- Tiêu dùng tăng: 110 - 80 = 30
Q x
Giả sử hàm cầu, cung về một mặt hàng X của Việt Nam như sau: Q DX = 150 – P X
Q SX = 10 + P X Phân tích TT SP(X) tại VN trong các trường hợp sau:
- Kim ngạch NK: 60 x 40 = 2.400
Trang 10- Lợi của nhà SX:
- Thiệt của người TD: ( 110 + 95) x 15 /2 = 1537,5
- Thiệt của QG:
Giả sử hàm cầu, cung về một mặt hàng X của Việt Nam như sau: Q DX = 150 – P X
Q SX = 10 + P X Phân tích TT SP(X) tại VN trong các trường hợp sau:
Trang 12(Bài 8 / 114)
Giả sử hàm cầu, cung về một SP(X) tại QGA như sau:
Q DX = 700 – 200P X
Q SX = - 100 + 200P X (P X tính bằng USD, Q DX , Q SX tính bằng một đơn vị sản phẩm) Giá SP(X) được bán trên thị trường TG là 1 USD (Pw = $1)
a Khi tự do TM, tình hình gì sẽ diễn ra tại QG A với SP(X)
b Nếu Nhà nước cấp một lượng quota NK cho SP(X) là 200 đơn vị sản phẩm Hãy tính
- Ph ần l i n ợi của nhà nhập khẩu
- Ph ần l i n ợi của nhà sản xuất
c Tính lượng quota để phần l i ợi của nhà NK là lớn nhất.
Trang 13* Tiêu dùng SP(X) tăng:
* Sản xuất SP(X) giảm:
=> Lượng SP(X) phải NK:
= Q 2
= Q 1
200 200
Q 2 – Q 1 = 500 – 100 = 400
Trang 14b CP cấp quota NK cho SP(X) là 200:
Khi chưa có NT:
Trang 15c Lượng quota để phầnn thu của nhà nhập khẩu là lớn nhất:
Khi chưa có NT:
=> M = 200
Trang 16Th a thu n h n ch XK t ỏa thuận hạn chế XK tự ậ ạ ế XK tự ự
Th a thu n h n ch XK t ỏa thuận hạn chế XK tự ậ ạ ế XK tự ự
nguy n ện
nguy n ện
Nhà sản xuất : Người tiêu dùng : Nhà NK : Quốc gia :
+3 +5
-3
5 4
3 2
Nhà XK: +3 +5
Trang 17Nước lớn khi sử dụng HNNK có thể gia tăng lợi tức KT cho nước lớn mà gây thiệt hại về lợi tức KT cho các nước XK Điều này có thể dẫn đến những tranh chấp, xung đột trong hệ thống TMQT, vì vậy nước lớn có thể thỏa thuận với các nước XK là sẽ cấp HN NK của
mình cho các nước XK (nghĩa là cho các nước
XK toàn bộ lợi tức HN +3+5) để đổi lấy việc các
nước XK đồng ý tự nguyện cắt giảm SX, cắt giảm XK Một thỏa thuận MD như vậy được gọi là thỏa thuận hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
Trang 18(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng nội)
2 Các công cụ của chính sách:
C Các công cụ khác:
Rào cản kỹ thuật (các tiêu chuẩn kỹ thuật):
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Tiêu chuẩn vệ sinh dịch tể
Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng
Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
Tiêu chuẩn an toàn lao động, về an ninh chính trị
Trang 19(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng nội)
2 Các công cụ của chính sách:
C Các công cụ khác:
Các biện pháp khác:
Sự định giá hải quan Sự định giá hải quan
Quy định về hàng cấm nhập khẩu, xuất khẩu
Các thỏa thuận hạn chế xuất khẩu
Các biện pháp hành chánh
Các biện pháp tài chính
Trang 20(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng nội)
2 Các công cụ của chính sách:
C Các công cụ khác:
=> Bất kỳ biện pháp, cách làm nào dẫn đến tăng giá hàng ngoại nhập một cách có chủ đích hoặc cố tình phân biệt giữa hàng nội và hàng ngoại thì đều có thể được xem là công cụ bảo hộ hạn chế nhập khẩu.
Trang 222 Trong công cụ TQ do cung cầu có thay đổi làm cho lượng hàng NK chưa thể biết trước và trong một vài TH nào đó đặc tính bảo hộ của công cụ này có thể bị suy giảm, thậm chí bị triệt tiêu nếu tâm lý chuộng hàng ngoại của người tiêu dùng trong nước là quá lớn Còn đối với công cụ HN thì số lượng hàng NK được xác định trước, chính điều này làm cho công cụ HN có đặc tính bảo hộ mạnh mẽ hơn so với TQ.
1 TQ làm tăng giá hàng NK trước, từ đó mới làm giảm số lượng hàng NK HN thì ngược lại là giới hạn số lượng hàng NK trước, từ đó mới làm tăng giá hàng NK.
Trang 23Thuế quan → ↑ PNK → ↓ QNK → ↓ Cầu ngoại tệ
↓
↓ P ↑NK ← ↓ Giá ngoại tệ
3 Các QG nếu sử dụng công cụ TQ để bảo hộ thì cần thiết phải chú ý can thiệp vào TT ngoại hối nhằm tránh sự biến động của TGHĐ (đặc biệt là sự sụt giá của đồng ngoại tệ), có như vậy TQ mới phát huy được tác dụng bảo hộ ổn định trong thời gian dài Còn đối với công cụ HN thì có thể O cần chú ý đến điều này.
Trang 24Câu hỏi gợi ý:
lựa chọn thì sẽ chọn hạn ngạch hay thuế quan ?
Nếu tự do lựa chọn sẽ chọn cách thức thuế quan hay hạn ngạch?
Chính phủ có bao nhiêu chức năng đối với nền KT? Chú ý :
Trang 254 Trong công cụ HN có thể xảy ra hiện tượng mua bán
HN giữa các doanh nghiệp hay NK O đúng hạn ngạch, bên cạnh đó những nhà SX trong nước có thể lợi dụng HN với số lượng O đổi mà kềm giữ SX để thu lợi độc quyền Những điều này có thể tạo ra sự bất ổn định cho nền KT mà công cụ TQ không thể có.
5 Tính hữu hình trong công cụ TQ cao hơn
HN.
(Tính hữu hình của 1 công cụ bảo hộ là mức độ nhận biết của người tiêu dùng về sự gia tăng giá cả do công cụ bảo hộ gây ra)
Trang 265 Tính hữu hình trong công cụ TQ cao hơn
HN.
(Tính hữu hình của 1 công cụ bảo hộ là mức độ nhận biết của người tiêu dùng về sự gia tăng giá cả do công cụ bảo hộ gây ra)
Trang 27BÀI TẬP 3: Hàm cầu và cung của QG cĩ dạng như sau:
a Xác định giá, sản lượng cân bằng, tỷ lệ bảo hộ thực sự
trong điều kiện nền kinh tế đĩng.
b Nếu thuế quan nhập khẩu là 50%, phân tích ảnh hưởng đối với các chủ thể liên quan.
c Giả sử Nhà nước chỉ can thiệp bằng cơng cụ hạn ngạch NK, tính lượng quota NK cần thiết tương đương với mức thuế quan NK là 25%.
d Khi CP bảo hộ mặt hàng này bằng cả hai loại cơng cụ: HN và thuế quan NK, biết lượng quota NK là 20 X, tổng giá trị thuế
NK thu là 5USD, tính phần tăng thặng dư của nhà SX nhờ được bảo hộ bằng thuế, HN và nhờ cả hai cơng cụ này.
và P w = 1 USD BT: 11/ 116
Trang 28BÀI T ẬP 3 P 3 : Hàm cầu và cung của QG có dạng như sau:
Q x
Trang 29b Thuế quan nhập khẩu là 50%, phân tích ảnh hưởng đối với các chủ thể liên quan:
Trang 30b Thuế quan nhập khẩu là 50%, phân tích ảnh hưởng đối với các chủ thể liên quan:
Trang 31c Lượng quota nhập khẩu cần thiết tương đương với mức thuế quan nhập khẩu là 25%:
Trang 32d Tính phần tăng thặng dư của nhà SX nhờ được bảo hộ bằng thuế, quota và nhờ cả hai cơng cụ:
Khi sử dụng cả 2 công cụ:
Trang 33d Tính phần tăng thặng dư của nhà SX nhờ được bảo hộ bằng thuế, quota và nhờ cả hai cơng cụ:
Gọi P là giá SP(X) khi có TQBH
Trang 34Bài tập 4: Cho đồ thị cung cầu trong lĩnh vực X tại
TT nội địa ( Qd = 500 – 5P ; 7 Qs = - 300 + 60P ) Trong đó P là giá (Đvt: 1000 VND) SP trong lĩnh vực này có giá bán trên TT thế gới là 2USD.
b Nếu CP sử dụng TQBH danh nghĩa với thuế suất t = 50% Xác định số lượng hàng nhập khẩu trong trường hợp này.
c Nếu CP miễn thuế NVL NK Hãy tính thuế suất cho hàng thành phẩm để có được mức độ bảo hộ tương đương với câu
b Biết rằng chi phí NVL là 1USD/SP.
d Nếu thuế suất TQBH danh nghĩa là 25% nhưng đồng USD lại tăng giá 40% so với VND Hãy xác định số lượng hàng NK trong trường hợp này?
Giả định:
Đây là 1 nước nhỏ
Tỷ giá thời điểm đầu 1USD = 10.000 VND
Kiểm tra
Trang 35Bài tập 3: Cho đồ thị cung cầu trong lĩnh vực X tại
TT nội địa ( Qd = 500 – 5P ; 7 Qs = -300 + 60P ) Trong đó P là giá (Đvt: 1000 VND) SP trong lĩnh vực này có giá bán trên TT thế gới là 2USD.
Q NK = Q d – Q s = 400 – 900 / 7 = 1900 / 7
Trang 36Bài tập 3: Cho đồ thị cung cầu trong lĩnh vực X tại
TT nội địa ( Qd = 500 – 5P ; 7 Qs = -300 + 60P ) Trong đó P là giá (Đvt: 1000 VND) SP trong lĩnh vực này có giá bán trên TT thế gới là 2USD.
b CP áp dụng TQBH danh nghĩa (t = 50%):
Q NK = Q d – Q s = 350 – 1500 / 7 = 950 / 7
Trang 37Bài tập 3: Cho đồ thị cung cầu trong lĩnh vực X tại
TT nội địa ( Qd = 500 – 5P ; 7 Qs = -300 + 60P ) Trong đó P là giá (Đvt: 1000 VND) SP trong lĩnh vực này có giá bán trên TT thế gới là 2USD.
c Tính thuế suất cho hàng thành phẩm:
Trang 38Bài tập 3: Cho đồ thị cung cầu trong lĩnh vực X tại
TT nội địa ( Qd = 500 – 5P ; 7 Qs = -300 + 60P ) Trong đó P là giá (Đvt: 1000 VND) SP trong lĩnh vực này có giá bán trên TT thế gới là 2USD.
d Xác định số lượng hàng NK : (t = 25%), USD/VND tăng
Q NK = Q d – Q s = 325 – 1800 / 7 = 475 / 7