Doanh nghiệp có thông tin chính xác hơn công nhân về giá cả Cung lao động là một hàm số của tiền lương thực dự đoán LS= fW/P e Tiền lương thực dự đóan bằng tích tiền lương thực nh
Trang 1TỔNG CUNG TRONG NGẮN HẠN
Bài giảng số 9
NHỮNG VẤN ĐỀ THẢO LUẬN
Thảo luận các mô hình tổng cung ngắn hạn
Giới thiệu đường Phillips
Vấn đề chi phí cắt giảm lạm phát
Lý thuyết tổng cung mới
Trang 2MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC
Giả thiết
Cầu lao động quyết định mức nhân dụng
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
Tiền lương danh nghĩa cứng nhắc và được quyết định thông qua đàm phán giữa người chủ và công nhân
4
Y = f(L)
P
P2
P1
LD(W/P)
W/P1
L
Y
SRAS
W/P2
MÔ HÌNH TIỀN LƯƠNG CỨNG NHẮC VÀ ĐƯỜNG SRAS
Trang 3MÔ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM CỦA CÔNG NHÂN
Tiền lương trung bình là linh hoạt để cho thị trường lao động cân bằng liên tục
Doanh nghiệp có thông tin chính xác hơn công nhân về giá cả
Cung lao động là một hàm số của tiền lương thực dự đoán
LS= f(W/P e )
Tiền lương thực dự đóan bằng tích tiền lương thực nhân cho mức nhận thức sai lầm của công nhân W/P e = W/P×P/P e
MÔ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM CỦA CÔNG NHÂN
Cung lao đ äng phụ thuộc vào tiền lương thực dự
đ ùan và mức nhận thức sai lầm của công nhân
LS= f( W/P×P/P e )
Cầu lao động là một hàm số của tiền lương thực
LD= f(W/P)
Thị trường cân bằng tại E1
Khi giá tăng, người công nhân sẵn sàng làm việc nhiều hơn với một mức tiền lương thực như trướcỈ đường cung lao động dịch qua phải
Điểm cân bằng mới E2Ỉ mức nhân dụng tăng khi giá tăng
W/P
LS1
LS2
LD
LS1
(W/P)1 (W/P)2
2
E1
E2
Trang 4P
P2
P e
LD
LS2
Y SRAS
Y = f(L)
LS1
(W/P)2 (W/P)1
W/P
L2 L
L1
Y Y
MÔ HÌNH NHẬN THỨC SAI LẦM CỦA CÔNG NHÂN VÀ ĐƯỜNG SRAS
8
MÔ HÌNH THÔNG TIN KHÔNG HOÀN HẢO
Doanh nghiệp và cá nhân không có đầy đủ thông tin về tổng cầu và mức giá tổng quát hiện hành
Khi tổng cầu tăng, giá tổng quát tăng bao gồm giá bán doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp không nhận ra được sự gia tăng mức giá tổng quát, họ quyêt định tăng y vì nghĩ rằng giá sản phẩm tăng
y(z) = y(z) * + α(p(z) - p e )
Đường tổng cung Lucas
Y = Y+ α (p - p e )
Trang 5LẠM PHÁT, LẠM PHÁT KỲ VỌNG VÀ THẤT NGHIỆP
Phương trình đường Phillips
π= πe - β(u - uN) + ν
Lạm phát phụ thuộc vào
Lạm phát kỳ vọng (πe)
Sự dao động mức thất nghiệp từ mức thất nghiệp tự nhiên (u - uN)
Cú sốc cung (ν)
Mức độ nhạy cảm của lạm phát đối với thất nghiệp chu kỳ (β)
LẠM PHÁT, LẠM PHÁT KỲ VỌNG VÀ THẤT NGHIỆP
Với một tỷ lệ lạm phát dự tính cho trước
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Các nhà họach định chính sách kiểm sóat tổng cầu phải đối phó với sự đánh đổi này
Trong dài hạn khi πe= π và u = uN,không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Khi tỷû lệ lạm phát kỳ vọng (πe) tăng sẽ làm cho đường Phillip dịch lên phía trên
Một cú sốc cung bất lợi sẽ làm cho đường Phillips dịch lên phía trên
Trang 6ĐƯỜNG PHILLIPS:
NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
u
π= πe+ ν
π
Đường Phillips ngắn hạn
Đường Phillips dài hạn
LẠM PHÁT, LẠM PHÁT KỲ VỌNG VÀ THẤT NGHIỆP
Chi phí của việc cắt giảm lạm phátỈ tỷ lệ hy sinh
Trong ngắn hạn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệpỈ giảm lạm phát sẽ làm tăng lượng thất nghiệp và giảm sản lượng
Tỷ lệ hy sinh là phần trăm GDP cần thiết để cắt giảm
1 điểm phần trăm lạm phát
Chi phí của việc cắt giảm lạm phát phụ thuộc vào
Độ dốc của đường Phillip
Thời gian để điều chỉnh tỷ lệ lạm phát kỳ vọng
Trang 7LẠM PHÁT, LẠM PHÁT KỲ VỌNG VÀ THẤT NGHIỆP
Độ dốc của đường Phillips phản ánh
Mức độ hòan hảo của thị trường
Giá và tiền lương càng kém linh hoạtỈ đường Phillips thoải hơn
Thời gian để điều chỉnh tỷ lệ lạm phát kỳ vọng phụ thuộc vào hình thành kỳ vọng lạm phát
Kỳ vọng thích nghi
Kỳ vọng hợp lý
KỲ VỌNG THÍCH NGHI VÀ CHI PHÍ CẮT GIẢM LẠM PHÁT
Kỳ vọng thích nghi
Kỳ vọng được hình thành từ quan sát trong quá khứ
Giả định lạm phát kỳ vọng dựa vào tình hình lạm phát năm trước đó
π= π-1 - β(u - uN) + ν
Lạm phát phụ thuộc vào lạm phát quá khứ, thất nghiệp chu kỳ và cú sốc cung
Nếu u = uNvà ν = 0, lúc này π = π-1 Giá vẫn tăng với tốc độ như năm trước Hiện tượng này gọi là sức ỳ lạm phát.
Trang 8KỲ VỌNG THÍCH NGHI VÀ CHI PHÍ CẮT GIẢM LẠM PHÁT
Lạm phát có sức ỳ là do
lạm phát trong quá khứ ảnh hưởng đến lạm phát kỳ vọng
lạm phát kỳ vọng liên quan đến đàm phán giá cả và tiền lương
Chi phí cắt giảm lạm phát sẽ thấp với điều kiện có cú sốc cung thuận lợi
Nếu không có cú sốc cung thuận lợi, do lạm phát kỳ vọng chậm điều chỉnhỈ tình trạng suy thóai kéo dàiỈ chi phí cắt giảm lạm phát cao
16
KỲ VỌNG HỢP LÝ VÀ CHI PHÍ CỦA GIẢM LẠM PHÁT
Lạm phát kỳ vọng dựa vào thông tin hiện có bao gồm chính sách tài khoá và tiền tệ đang có hiệu lực
Sự thay đổi về chính sách liên quan đến sự thay đổi kỳ vọng về tỷ lệ lạm phát
Khi nhà hoạch định chính sách cam kết cắt giảm lạm phát đáng tin cậy, thì lạm phát kỳ vọng sẽ giảm
Nếu lạm phát kỳ vọng bằng với lạm phát thực tế thì thất nghiệp sẽ bằng với thất nghiệp tự nhiên
Trang 9KỲ VỌNG HỢP LÝ VÀ CHI PHÍ CỦA GIẢM LẠM PHÁT
Chi phí của việc cắt giảm lạm phát là không đáng kể vì nó không tạo ra suy thoái
Những yêu cầu cho việc cắt giảm lạm phát mà không gây ra suy thóai
Kế họach cắt giảm lạm phát phải được công bố trước khi hình thành kỳ vọng
Cam kết cắt giảm phải đáng tin cậy
Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp ngay trong ngắn hạn
Luận thuyết này bác bỏ hoàn toàn luận thuyết của Keynes, song không có luận thuyết thay thế để giải thích hiện tượng chu kỳ kinh tế.
LÝ THUYẾT TỔNG CUNG MỚI
Lý thuyết cổ điển mới
Tiền lương và giá linh họat để duy trì sự cân bằng liên tục trên thị trường
Các nhà kinh tế cổ điển mới quan tâm đến mô hình nhận thức sai lầm của công nhân và thông tin không hoàn hảo vào những năm 1970
Gần đây họ quan tâm vào lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực
Lý thuyết Keynes mới
Thị trường không hoàn hảoỈ tiền lương và giá cứng nhắcỈ chậm điều chỉnh
Trang 10LÝ THUYẾT CỦA PHÁI KEYNES MỚI
Chi phí thực đơn
Mô hình này giải thích giá cứng nhắc
Tại sao giá cứng nhắc?
Do chi phí liên quan quá trình điều chỉnh giá như thay đổi cataloge, bảng giá mới, in thực đơn mớiỈ chi phí thực đơn
Chi phí điều chỉnh giá nhỏỈ tác động kinh tế vĩ mô lớn
Khi cung tiền giảm, nếu DN không điều chỉnh giá
Không tốn chi phí điều chỉnh
Tổn thất phúc lợi do không giảm giá
Khi cung tiền giảm, nếu giá không giảm thì sản lượng và mức nhân dụng sẽ giảm
THẤT BẠI TRONG PHỐI HỢP
Suy thóai là do thất bại trong phối hợp
Trong thời kỳ suy thóai, sản lượng thấp, thất nghiệp cao, máy móc không sử dụng
Xã hội mong muốn việc làm và sản lượng cao, tại sao xã hội không đạt được mục tiêu mình mong muốn?
Vấn đề phối hợp
Lựa chọn mang tính chiến lược
Cạnh tranh hay hợp tác?
Trang 11THẤT BẠI TRONG PHỐI HỢP
15/15 15/5
Giữ giá cao
5/15 30/30
Giảm giá
Giữ giá cao Giảm giá
A B
Nền kinh tế có hai doanh nghiệp A và B Mục tiêu hai doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Khi cung tiền giảm, mỗi doanh nghiệp có 2 chiến lược là giảm giá hay giữ giácao
Ma trận lợi nhuận được cho ở bảng bên Khi một DN dự kiến DN kia giảm giá, cả hai cũng sẽ giảm giá
Khi một DN dự kiến DN kia giữ giá cao, cả hai cũng sẽ giữ giá cao
Kết quả mà cả hai giữ giá caoỈ sự thất bại trong phối hợp
HIỆN TƯỢNG TRỄ VÀ GIẢ THUYẾT VỀ MỨC TỰ NHIÊN
Giả thuyết về mức tự nhiên
Trong ngắn hạn tổng cầu ảnh hưởng đến sản lượng
Trong dài hạn tổng cầu không ảnh hưởng đến sản lượng
Hiện tượng trễ
Suy thoái kinh tếỈ xói mòn nguồn vốn nhân lựcỈ giảm khả năng tìm việc khi nền kinh tế qua khỏi suy thoái Ỉ tăng lượng thất nghiệp tạm thời
Suy thoái kinh tếỈ người trong cuộc trở thành người ngoài cuộcỈ người trong cuộc quan tâm đến tiền lương thực caoỈ lượng thất nghiệp cao ngay khi nền kinh tế hết suy thoái
Tổng cầu có thể ảnh hưởng đến sản lượng và mức nhân dụng trong dài hạn