1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Thực trạng MA các tổ chức tin dụng tại Việt nam

24 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 462,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Thực trạng MA các tổ chức tín dụng tại Việt nam Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (Mergers and Acquisitions) là hoạt động thương mại rất phát triển trên thế giới, xuất hiện rất sớm tại các nước phát triển mạnh như Mỹ, Đức, Nhật Bản,... Nhận thức được tầm ảnh hưởng rất lớn của MA đến tình hình cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như các tổ chức tín dụng, các nước đã dần dần thiết lập và củng cố chế độ pháp luật hợp lý, lập ra các công ty tư vấn uy tín, đảm bảo chất lượng các thương vụ ở mức cao nhất.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (Mergers and Acquisitions) là hoạt độngthương mại rất phát triển trên thế giới, xuất hiện rất sớm tại các nước phát triển mạnhnhư Mỹ, Đức, Nhật Bản, Nhận thức được tầm ảnh hưởng rất lớn của M&A đến tìnhhình cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như các tổ chức tín dụng, các nước đã dầndần thiết lập và củng cố chế độ pháp luật hợp lý, lập ra các công ty tư vấn uy tín, đảmbảo chất lượng các thương vụ ở mức cao nhất Theo thống kê sơ bộ của hãng thông tintài chính Thomson Financial, năm 2007 tổng giá trị các thương vụ đạt giá trị 4.400 tỷUSD, tăng 21% so với mức 3.600 tỷ USD năm 2006 Trong quý 1 năm 2010, tổng giátrị các thương vụ đạt 976.000 tỷ USD, bằng cùng kỳ năm 2009 (977 tỷ USD)

Các thương vụ M&A diễn ra trong lĩnh vực tài chính ngân hàng luôn tốn rất nhiềugiấy mực của các chuyên gia, đặc biệt là từ sau khủng hoảng kinh tế 2007 Cuộckhủng hoảng kinh tế 2007 đến nay được nhận định là sự suy giảm mạnh của hoạt độngtín dụng, bắt đầu từ bong bóng nhà ở Mỹ vỡ năm 2005, kéo theo sự sụp đổ của hệthống các ngân hàng liên đới mà nặng nề nhất là Anh, Bỉ, Ireland, Tây Ban Nha Theonhận định của các chuyên gia, 1/3 các thương vụ M&A thành công trong giai đoạnnày thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng

Hệ thống ngân hàng Việt Nam không đứng ngoài sự vận động chung của thế giới.Các thương vụ mua bán sáp nhập lớn diễn ra chủ yếu trong lĩnh vực này phải kể đếnHSBC mua cổ phần tại Techcombank, Societe Generale mua lại SeaBank, Eximbankmua lại Sacombank, sáp nhập 3 ngân hàng thương mại cổ phần: Việt Nam Tín Nghĩa(TinNghiaBank), Ðệ Nhất (Ficombank) và Sài Gòn (SCB), Habubank vao SHB, M&A diễn ra rất sôi động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng khiến chúng tôi tựđặt ra các câu hỏi, như: Vì sao các thương vụ diễn ra? Đặc điểm các thương vụ có gìkhác với các ngành nghề khác? Khung pháp lý điều chỉnh? Hoạt động rà soát đặc biệtdiễn ra như thế nào? Những câu hỏi này đă dẫn dắt chúng tôi quyết định thực hiện đềtài “ Thực trạng M&A các tổ chức tín dụng ngân hàng tại Việt Nam”

Trang 2

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG M&A

Nói cách khác, hai công ty Sáp nhập cùng nhau sẽ có giá trị lớn hơn hai công tyđang hoạt động riêng lẻ Đây cũng chính là lý do dẫn đến các hoạt động Mua lại vàSáp nhập giữa các công ty Nguyên lý này đặc biệt hữu ích khi các công ty rơi vàonhững thời kỳ khó khăn do cạnh tranh, tác động thị trường hay bất kỳ yếu tố nào khác

Những công ty lớn sẽ mua lại các công ty nhỏ và yếu hơn, nhằm tạo nên một công

ty mới có sức cạnh tranh hơn và giảm thiểu chi phí Các công ty sau khi M&A sẽ có

cơ hội mở rộng thị phần và đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn Vì thế, những công

ty nhỏ là đối tượng bị mua thường sẵn sàng để công ty khác mua Điều đó sẽ tốt hơnnhiều so với việc bị phá sản hoặc rất khó khăn tồn tại trên thị trường

2 Sự khác nhau giữa Mua lại và Sáp nhập

Mặc dù Mua lại và Sáp nhập thường được đề cập cùng nhau với thuật ngữ quốc tếphổ biến là “M&A” nhưng hai thuật ngữ Mua lại và Sáp nhập vẫn có sự khác biệt vềbản chất

Khi một công ty mua lại hoặc thôn tính một công ty khác và đặt mình vào vị tríchủ sở hữu mới thì thương vụ đó được gọi là Mua lại Dưới khía cạnh pháp lý, công ty

bị mua lại không còn tồn tại, bên mua đã “nuốt chửng” bên lại và cổ phiếu của bênmua không bị ảnh hưởng

Ví dụ : Năm 2009 Bank of Amrerica mua lại Merrill Lynche với giá 50 tỷ USDtương đương 29 USD cho mỗi cổ phiếu của Merrill

Trang 3

Sáp nhập diễn ra khi hai doanh nghiệp, thường có cùng quy mô, đồng thuận hợpnhất lại thành một công ty mới thay vì hoạt động và sở hữu riêng lẻ Loại hình nàythường được gọi là “Sáp nhập ngang bằng” Cổ phiếu của cả hai công ty sẽ ngừnggiao dịch và cổ phiếu của công ty mới sẽ được phát hành.

Ví dụ : Hai hãng Daimler-Benz và Chrysler sáp nhập cho ra đời một công ty mớimang tên DaimlerChrysler

3 Cộng hưởng trong M & A

Cộng hưởng là động cơ quan trọng và kì diệu nhất giải thích cho mọi thương vụMua lại hay Sáp nhập Cộng hưởng sẽ cho phép hiệu quả và giá trị của doanh nghiệpmới (sau khi Sáp nhập) được nâng cao Lợi ích mà các doanh nghiệp kỳ vọng sau mỗithương vụ M&A bao gồm:

Giảm nhân viên : Thông thường, khi hai hay nhiều doanh nghiệp Sáp nhập lại

đều có nhu cầu giảm việc làm, nhất là các công việc gián tiếp như: công việcvăn phòng, tài chính kế toán hay marketing… Việc giảm thiểu vị trí công việccũng đồng thời với đòi hỏi tăng năng suất lao động Đây cũng là dịp tốt để cácdoanh nghiệp sa thải những vị trí làm việc kém hiệu quả

Đạt được hiệu quả dựa vào quy mô : Một doanh nghiệp lớn sẽ có ưu thế hơn

khi tiến hành giao dịch hoặc đàm phán với các đối tác Mặt khác, quy mô lớncũng giúp doanh nghiệp đó giảm thiểu được các chi phí phát sinh không cầnthiết

Trang bị công nghệ mới : Để duy trì lợi thế cạnh tranh, bản thân các công ty

luôn cần sự đầu tư về kỹ thuật và công nghệ để vượt qua các đối thủ khác.Thông qua việc Mua lại hoặc Sáp nhập, các công ty có thể chuyển giao kỹthuật và công nghệ cho nhau, từ đó, công ty mới có thể tận dụng công nghệđược chuyển giao nhằm tạo lợi thế cạnh tranh

Tăng cường thị phần và danh tiếng trong ngành : Một trong những mục tiêu

của Mua lại & Sáp nhập là nhằm mở rộng thị trường mới, tăng trưởng doanhthu và thu nhập Sáp nhập cho phép mở rộng các kênh marketing và hệ thống

Trang 4

phân phối Bên cạnh đó, vị thế của công ty mới sau khi Sáp nhập sẽ tăng lêntrong mắt cộng đồng đầu tư: công ty lớn hơn có lợi thế hơn và có khả năng tăngvốn dễ dàng hơn một công ty nhỏ

Trên thực tế, sự cộng hưởng sẽ không tự đến nếu không có sự Mua lại & Sápnhập Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, khi hai công ty tiến hành Sáp nhập lại cóhiệu ứng ngược lại Đó là trường hợp: một cộng một lại nhỏ hơn hai Do đó, việc phântích chính xác mức độ cộng hưởng trước khi tiến hành những thương vụ M&A rấtquan trọng Khá nhiều nhà quản lý doanh nghiệp đã cố tình vẽ ra bức tranh cộnghưởng để tiến hành các vụ M&A nhằm trục lợi từ việc định giá doanh nghiệp

4 Một số hình thức Sáp nhập và mua lại :

Dựa vào cấu trúc của từng doanh nghiệp, có khá nhiều hình thức Sáp nhập khácnhau Dưới đây là một số loại hình được phân biệt dựa vào mối quan hệ giữa hai công

ty tiến hành Sáp nhập:

Sáp nhập ngang (hay còn gọi là Sáp nhập cùng ngành) : Diễn ra đối với hai

công ty cùng cạnh tranh trực tiếp và chia sẻ cùng dòng sản phẩm và thị trường

Sáp nhập dọc : Diễn ra đối với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, ví dụ

giữa một công ty với khách hàng hoặc nhà cung cấp của công ty đó Chẳng hạnnhư nhà cung cấp ốc quế Sáp nhập với một đơn vị sản xuất kem

Sáp nhập mở rộng thị trường : Diễn ra đối với hai công ty lại cùng loại sản

phẩm nhưng ở những thị trường khác nhau

Sáp nhập mở rộng sản phẩm : Diễn ra đối với hai công ty lại những sản phẩm

khác nhau nhưng có liên quan tới nhau trong cùng một thị trường

Sáp nhập kiểu tập đoàn : Trong trường hợp này, hai công ty không có cùng

lĩnh vực kinh doanh nhưng muốn đa dạng hóa hoạt động lĩnh vực kinh doanh

đa ngành nghề

Có hai hình thức Sáp nhập được phân biệt dựa trên cách thức cơ cấu tài chính Mỗihình thức có những tác động nhất định tới công ty và nhà đầu tư:

Trang 5

Sáp nhập mua : Như chính cái tên này thể hiện, loại hình Sáp nhập này xảy ra

khi một công ty mua lại một công ty khác Việc mua công ty được tiến hànhbằng tiền mặt hoặc thông qua một số công cụ tài chính

Sáp nhập hợp nhất : Với hình thức Sáp nhập này, một thương hiệu công ty

mới được hình thành và cả hai công ty được hợp nhất dưới một pháp nhân mới.Tài chính của hai công ty sẽ được hợp nhất trong công ty mới

Mua lại

Chúng ta có thể thấy hoạt động Mua lại chỉ khác đôi chút so với hình thức Sápnhập Trên thực tế, nó có thể chỉ khác về mặt thuật ngữ Giống như Sáp nhập, Mua lạicũng nhằm mục đích đạt được lợi thế quy mô, tăng hiệu quả và thị phần Không giốngnhư tất cả các loại hình Sáp nhập, Mua lại liên quan đến một công ty mua lại một công

ty khác chứ không phải hợp nhất để tạo thành công ty mới Mua lại luôn diễn ra tốtđẹp nếu quan hệ hai bên là ăn ý nhau và cảm thấy thỏa mãn với thương vụ đó Tuynhiên, cũng có trường hợp, hoạt động Mua lại được diễn ra rất căng thẳng - khi mà haiđối thủ dùng tiềm lực tài chính để thâu tóm nhau nhằm triệt tiêu sự cạnh tranh lẫnnhau

Trong Mua lại, giống như đối với một số giao dịch Sáp nhập đã đề cập ở trên, mộtcông ty có thể mua lại một công ty khác bằng tiền mặt, cổ phiếu hay kết hợp cả hailoại trên Một hình thức khác phổ biến trong những thương vụ Mua lại nhỏ hơn là muatất cả tài sản của công ty bị mua Công ty X mua tất cả tài sản của công ty Y bằng tiềnmặt đồng nghĩa với việc công ty Y chỉ còn lại tiền mặt (và nợ, nếu như có nợ trướcđó) Đương nhiên, công ty Y chỉ là vỏ bên ngoài và cuối cùng sẽ thanh lý hoặc phảinhảy vào một lĩnh vực kinh doanh khác

Một loại hình Mua lại khác là “Sáp nhập ngược”, được diễn ra khi một công ty tưnhân mua lại một doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn trong một thời gian tương đốingắn Cụ thể, “Sáp nhập ngược” sẽ xảy ra khi một công ty tư nhân có triển vọng lớn,muốn tăng vốn sẽ mua một công ty đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán đểbiến mình thành một công ty đại chúng và được phát hành cổ phiếu

Trang 6

Nói chung, mục tiêu cuối cùng của tất cả các thương vụ Mua lại & Sáp nhập là tạo

ra sự cộng hưởng và nâng cao giá trị lớn hơn nhiều so với giá trị của từng bên riêng lẻ.Thành công của Mua lại hay Sáp nhập phụ thuộc vào việc có đạt được sự cộng hưởnghay không

5 Vấn đề định giá trong M&A.

Các nhà đầu tư của một công ty khi muốn mua một công ty khác luôn đặt câu hỏi:Mua với mức giá bao nhiêu thì có lợi nhất? Do vậy, việc định giá một công ty đểquyết định mua là một khâu quan trọng trong quá trình Mua lại & Sáp nhập doanhnghiệp

Dưới đây giới thiệu một số phương pháp định giá:

 Tỷ suất P/E : Bên mua có thể so sánh mức P/E trung bình của cổ phiếu trongngành để xác định mức chào mua một cách hợp lý;

 Tỷ suất Giá trị doanh nghiệp trên Doanh thu (EV/Sales ): Với chỉ số này, bênmua so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp khác trong ngành và sẽ chào giá ởmột mức gấp một cơ số lần doanh thu;

 Chi phí thay thế : Trong một số trường hợp, Mua lại được dựa trên việc cânnhắc yếu tố chi phí để thiết lập một công ty từ đầu so với mua một công tyđang có sẵn Chẳng hạn, nếu tính một cách đơn giản, giá trị công ty bao gồmtoàn bộ tài sản cố định, trang thiết bị và đội ngũ nhân viên Về lý thuyết, công

ty đi mua có thể đàm phán mua lại công ty đang tồn tại với giá trị kể trên hoặc

là thiết lập một công ty mới tương tự để cạnh tranh Rõ ràng, để xây dựng mộtcông ty mới sẽ mất một khoảng thời gian dài để tập hợp đội ngũ quản lý &nhân sự tốt, mua sắm tài sản và tìm kiếm khách hàng, chưa kể việc ra đời phảicạnh tranh với công ty đang tồn tại trên thị trường Tuy nhiên, phương phápnày cũng khó đối với các ngành dịch vụ, nơi mà tài sản quan trọng nhất là conngười và phương thức dựa trên ý tưởng là chính

 Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF ): Đây là một công cụ định giá quantrong trong Mua lại và Sáp nhập Mục đích của DCF là xác định giá trị hiện tại

Trang 7

của công ty dựa trên ước tính dòng tiền mặt trong tương lai Dòng tiền mặt ướctính (được tính bằng công thức “Lợi nhuận + khấu hao - chi phí vốn - thay đổivốn lưu thông”) được chiết khấu đến giá trị hiện tại có tính đến trọng số trungbình vốn của công ty (WACC) Tất nhiên, DCF cũng có những hạn chế nhấtđịnh nhưng rất ít có công cụ nào có thể cạnh tranh được với phương thức địnhgiá này về mặt phương pháp luận.

Quy trình cơ bản khi tiến hành hoạt động M&A:

Sơ đồ : Quy trình thực hiện M&A của người bán

Hình 1: Quy trình thực hiện M&A của người bán

Trang 8

Quá trình mua và con đường đưa ra quyết định của người mua:

Sơ đồ Quy trình thực hiện M&A của người mua

Hình 2: Quy trình thực hiện M&A của người mua

Trang 9

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A TRONG CÁC TỔ CHỨC TÍN

DỤNG TẠI VIỆT NAM

1 Khung pháp lý cho hoạt động M&A trong các tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Hiện nay, hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam được quyđịnh và điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau Việc quy địnhphân tán và không cụ thể trong nhiều văn bản quy phạm khác nhau đã làm các doanhnghiệp khó vận dụng vào hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực hoạt độngcủa mình, đặc biệt là các ngân hàng thương mại Hơn nữa, mục tiêu điều chỉnh hoạtđộng mua bán và sáp nhập doanh nghiệp trong các văn bản quy phạm pháp luật khácnhau cũng không giống nhau Ðiển hình như:

- Luật Doanh nghiệp 2005 không đề cập đến hoạt động mua lại doanh nghiệp

nói chung mà chỉ quy định việc bán doanh nghiệp tư nhân (Ðiều 145) và xem xét sáp

nhập, hợp nhất doanh nghiệp như là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp xuất phát từ

nhu cầu tự nguyện của doanh nghiệp (Ðiều 152 và 153).

- Luật Ðầu tư 2005 coi việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp như một trong

các hình thức đầu tư trực tiếp (Ðiều 21).

Trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 hướng dẫn về hoạt động sáp nhập, hợp nhất,mua lại tổ chức tín dụng Nhưng đến nay, Thông tư số 04 nêu trên đã bộc lộ nhiều hạnchế, bất cập, đặc biệt là Thông tư số 04 được ban hành trước khi Luật Các tổ chức tíndụng được Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010 và có hiệu lực thi hành ngày01/01/2011, trong đó cho phép tổ chức tín dụng được tổ chức lại dưới hình thức chia,tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý sau khi được Ngân hàng Nhànước chấp thuận bằng văn bản; đồng thời giao Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thểđiều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng(5)

Mặc dù Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện Ðiều

153 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 để thay thế Thông tư số 04 nêu trên nhưng chođến nay, dự thảo Thông tư này vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện để trình Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Do đó, tính thi hành kịp thời Ðiều 153 Luật Các

Trang 10

tổ chức tín dụng 2010 và tuân thủ Ðiều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtnăm 2008 đã không được bảo đảm trên thực tế.

Chính vì thế, hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng đang thiếu văn bảnquy phạm pháp luật chuyên ngành hướng dẫn cụ thể các thủ tục, quy trình có liênquan để tạo hành lang pháp lý an toàn và điều kiện thuận tiện cho các ngân hàng thamgia, thực hiện

2 Thực trạng hoạt động M&A trong các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thời gian qua

Hiện nay, nước ta có 84 ngân hàng thương mại, trong đó có 5 ngân hàngthương mại nhà nước, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 35 ngân hàng thươngmại cổ phần với số vốn điều lệ bình quân rất thấp Vốn điều lệ của ngân hàng lớn nhấtchưa đến 1,5 tỷ USD và ngân hàng nhỏ nhất có vốn điều lệ khoảng 150 triệu USD.1

Với một số lượng quá lớn các ngân hàng và tổ chức tín dụng như hiện nay.Không khó để nhận thấy việc các ngân hàng thương mại cổ phần, tổ chức tín dụngnhỏ lẻ, hoạt động manh mún không hiệu quả sẽ ngày càng gặp khó khăn Một trongnhững giải pháp quan trọng về việc xử lý các ngân hàng thương mại cổ phần yếu kémtheo Ðề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 254/QÐ-TTg ngày 01/03/2012 làkhuyến khích và tạo điều kiện cho các ngân hàng thực hiện M&A trên nguyên tắc tựnguyện để tăng quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh Nếu không thể thực hiệnmột cách tự nguyện, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp sáp nhập, hợpnhất, mua lại trên cơ sở bắt buộc đối với tổ chức tín dụng yếu kém

Hoạt động M&A giữa các ngân hàng thương mại Việt Nam:

Hoạt động M&A giữa các ngân hàng thương mại Việt Nam diễn ra sôi độngtrong thời gian qua Tính đến tháng 4/2012, Việt Nam đã có 10 thương vụ M&A tronglĩnh vực tài chính được thực hiện.2 Có thể kể đến hàng loạt các thương vụ đáng chú ýnhư:

- Cuối năm 2011, Ngân hàng Nhà nước đã phê duyệt Phương án sáp nhập 3 ngânhàng thương mại cổ phần: Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank), Ðệ Nhất

1 Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Danh sách các ngân hàng thương mại www.sbv.gov.vn

2 http://ebank.vnexpress.net/gl/ebank/tin-tuc/2012/06/ngan-hang-se-la-diem-nong-hut-m-amp-a/

Trang 11

(Ficombank) và Sài Gòn (SCB), hình thành “Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn (SCB)”.

- Đầu năm 2012, Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất - Nhập khẩu Việt Nam(Eximbank) mua cổ phần của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn ThươngTín (Sacombank) với số tiền 100 triệu USD, Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJIhoàn tất giao dịch mua 20% cổ phần để trở thành cổ đông chiến lược củaTienPhong Bank…

- Ngày 15/06/2012, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc việc sáp nhậpNgân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank) vào Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB)

- Hiện bốn ngân hàng nhỏ (GP Bank, Navibank, TrustBank và Western Bank)nằm trong danh sách phải tái cơ cấu từ nay đến cuối năm 2012 đang trìnhphương án chủ động tự tái cơ cấu Ngày 6/9/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhànước đã có văn bản chấp thuận nguyên tắc phương án tái cơ cấu củaTrustBank

Dưới đây là bảng thống kê các thương vụ giữa đối tác nước ngoài và ngân hàngthương mại Việt Nam thời gian qua:

Trang 12

Ngân hàng mua cổ phần

(nước ngoài)

Ngân hàng mục tiêu (Việt Nam)

Tỷ lệ nắm giữ

OCBC-Oversea Chinese Banking

Corporation

Dragon Financial Holdings Limited

Standard Chartered APR Ltd

International Finance Corporation

Ngân hàng Sumitomo Mitsui

Vinacapital và Quỹ Mirae Assets (Hàn Quốc)

10%

International Finance Corporation (IFC)

Ngân hàng Nova Scotia (Canada)

Tokyo Mitshubishi UFJ

10%

20%

Ngân hàng BNP Paribas (Pháp) Oricombank 12,52%

Ngân hàng Socieété General (Pháp) Seabank 20%

Như vậy, với việc có quá nhiều các ngân hàng thương mại nhỏ lẻ, khả năngthanh khoản kém và hoạt động không hiệu quả; cùng với mục tiêu tái cấu trúc hệthống ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng

đã diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua và sẽ tiếp tục là xu hướng trong thời gian tới

3 Nhận xét

3.1 Các tổ chức tín dụng được gì khi sáp nhập, hợp nhất?

- Quy mô nguồn vốn sẽ lớn hơn rất nhiều, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh của

các tổ chức sau khi hợp nhất, vừa đáp ứng những yêu cầu pháp lý về nguồn vốn tốithiểu

Ngày đăng: 02/12/2014, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Quy trình thực hiện M&A của người bán - Tiểu luận Thực trạng MA các tổ chức tin dụng tại Việt nam
uy trình thực hiện M&A của người bán (Trang 7)
Hình 2: Quy trình thực hiện M&A của người mua - Tiểu luận Thực trạng MA các tổ chức tin dụng tại Việt nam
Hình 2 Quy trình thực hiện M&A của người mua (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w