1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.

73 561 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 877 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLời nói đầu 2Cỏc ký tự viết tắt 4Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TMDV VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ 51.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty 51.2Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 71.3Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty 91.4Tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây10Chương 2: HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH TMDV VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ122.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty 122.1.1 Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty122.1.2 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty142.1.3 Tổ chức hạch toỏn tại cụng ty162.2 Cỏc phần hành hạch toỏn kế toỏn tại cụng ty 172.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 172.2.2 Hạch toỏn kế toỏn nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ282.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương342.2.4 Hạch toỏn kế toỏn vốn bằng tiền412.2.5 Hạch toỏn kế toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh và tớnh giỏ thành sản phẩm472.2.6 Hạch toỏn kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm52 2.2.7 Hạch toỏn kế toỏn kết quả kinh doanh và phõn phối kết quả kinh doanh562.2.8 Hạch toỏn kế toỏn nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu592.2.9 Bỏo cỏo kế toỏn tài chớnh65CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ693.1 Đánh giá chung về tỡnh hỡnh tổ chức, quản lý, hạch toỏn cỏc nghiệp vụ kế toỏn tại cụng ty69 3.1.1 Ưu điểm69 3.1.2 Nhược điểm 703.2 KIẾN NGHỊ70

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu 2

Các ký tự viết tắt 4

Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TMDV VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5

1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 7

1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 9

1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây 10

Chương 2: HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH TMDV VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ 12

2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty 12

2.1.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 12

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 14

2.1.3 Tổ chức hạch toán tại công ty 16

2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty 17

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 17

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 28

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 34

2.2.4 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 41

2.2.5 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 47

2.2.6 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 52

2.2.7 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 56

2.2.8 Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 59

2.2.9 Báo cáo kế toán tài chính 65

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 69

3.1 Đánh giá chung về tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại công ty 69

3.1.1 Ưu điểm 69

Trang 2

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TMDV và xây

dựng Đức Hà 08

Sơ đồ 2.1: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung 13

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH TMDV và xây dựng Đức Hà 16

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tài sản cố định 23

Sơ đồ 2.4: Kế toán tăng tài sản cố định 24

Sơ đồ 2.5: Kế toán giảm tài sản cố định 25

Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao tài sản cố định 26

Sơ đồ 2.7: Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định 28

Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán NVL và CCDC 33

Sơ đồ 2.9: Kế toán tăng, giảm NVL và CCDC 34

Sơ đồ 2.10: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 39

Sơ đồ 2.11: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 40

Sơ đồ 2.12: Kế toán tiền mặt tại quỹ 46

Sơ đồ 2.13: Kế toán tiền gửi ngân hàng 47

Sơ đồ 2.14: Quy trình ghi sổ kế toán vố bằng tiền 48

Sơ đồ 2.15: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 50

Sơ đồ 2.16: Kế toán thành phẩm 53

Sơ đồ 2.17: Kế toán tiêu thụ thành phẩm 54

Sơ đồ 2.18: Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm 54

Sơ đồ 2.19: Kế toán chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 55

Sơ đồ 2.20: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 56

Sơ đồ 2.21: Kế toán các khoản phải trả người bán 61

Sơ đồ 2.22: Kế toán các khoản phải trả khác 62

Sơ đồ 2.23: Kế toán nguồn vốn kinh doanh 64

Sơ đồ 2.24: Quy trình ghi sổ kế toán nguồn vốn kinh doanh 65

Trang 3

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đặc biệt l nà n ước ta đ· gia nhập

tổ chức thương mại thế giới WTO đ· tạo ra cho c¸c doanh nghiệp rất nhiềuthuận lợi, nhưng cũng đặt ra kh«ng Ýt những khã khăn.V× vậy đßi hỏi mỗi doanhnghiệp phải cã chiến lược kinh doanh hợp lý để cã thể đứng vững trong thươngtrường Thị trường l cà n ầu nối giữa c¸c doanh nghiệp v ngà n ười tiªu dùng Trongđiều kiện như hiện nay, cuộc sống của người d©n ng y c ng à n à n được cải thiện th×nhu cầu về tiªu dïng ng y c ng cao Mà n à n ục tiªu của người tiªu dïng l mua à n đượcnhững sản phẩm cã chất lượng m hà n ợp với điều kiện kinh tế của m×nh, cßn mụctiªu cuối cïng của c¸c doanh nghiệp l tà n ối đa ho¸ lợi nhuận của m×nh

Thời đại ph¸t triển đi lªn của nước ta hiện nay nền kinh tế cã sự ph¸t triển vượt bậc về mọi mặt cã sự đãng gãp kh«ng nhỏ v o tà n ổng thu nhập quốc d©n của đất nước Để cã được th nh quà n ả đã l do cã sà n ự quản lý đóng đắn của nh nà n ước,

mở cửa v hà n ội nhập với thế giới Để đ¸p ứng nhu cầu ph¸t triển của nền kinh tế

ng y c ng cao th× ng nh kà n à n à n ế to¸n cũng c ng ng y c ng à n à n à n được ho n thià n ện hơn V× trong kinh tế kế to¸n l mà n ột ngh nh rà n ất quan trọng, bất kỳ một doanh nghiệp

n o dï l doanh nghià n à n ệp nh nà n ước hay doanh nghiệp tư nh©n, dï l doanh à n

nghiệp to hay nhỏ cũng phải cã kế to¸n bởi v× kế to¸n cung cấp những th«ng tin quan trọng cho nhiều đối tượng như: c¸c nh quà n ản lý doanh nghiệp, c¸c nh à n đầu

tư, c¸c cơ quan thuế của nh nà n ước vv.…vv

Sự ra đời v ph¸t trià n ển của ng nh kà n ế to¸n đi liền với sự ra đời v ph¸tà ntriển của nền sản xuất, kinh doanh Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội c ngà nph¸t triển th× c«ng t¸c kế to¸n c ng trà n ở nªn quan trọng v trà n ở th nh mà n ột c«ng cụđắc lực, kh«ng thể thiếu trong quản lý kinh tế của nh nà n ước v cà n ủa c¸c doanhnghiệp

Nước ta hiện nay đang trªn con đường đổi mới nền kinh tế, c¸c doanh

Trang 4

phối điều tiết của c¸c quy luật kinh tế của kinh tế thị trường Song mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại v ph¸t trià n ển cần phải quan t©m tới yếu tố quản lý kinh tếmột c¸ch hiệu quả

Cùng với sự cố gắng của bản th©n, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt

t×nh của c«: Nguyễn Thị V©n em đ· ho n thià n ện b¸o c¸o n y Nhà n ưng do thờigian thực tập cßn hạn chế nªn b¸o c¸o đ· kh«ng tr¸nh khỏi những thiếu sãt Emrất mong được sự gãp ý, bổ sung để củng cố kiến thức của bản th©n v à n để b¸oc¸o của em ho n thià n ện hơn

Néi dung b¸o c¸o gåm 3 phÇn:

Ch¬ng 1: Tæng quan chung vÒ c«ng ty TNHH th¬ng m¹i dÞch vô vµ x©y dùng §øc Hµ.

Ch¬ng 2: H¹ch to¸n c¸c nghiÖp vô kÕ to¸n t¹i c«ng ty TNHH th¬ng m¹i dÞch vô vµ x©y dùng §øc Hµ.

Ch¬ng 3: NhËn xÐt vµ kiÕn nghÞ

Em xin ch©n th nh c ành c ảm ơn!

Trang 5

Các ký tự viết tắt

CCDC: Công cụ dụng cụNVL: Nguyên vật liệuTSCĐ: Tài sản cố địnhNPT: Nợ phải trả

CNV: Công nhân viênTNHH: Trách nhiệm hữu hạnSXKD: Sản xuất kinh doanhXDCB: Xây dựng cơ bảnBHXH: Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ: Kinh phí công đoànHĐTC: Hoạt động tài chínhTM: Tiền mặt

TGNH: Tiền gửi ngân hàng

Trang 6

CHƯƠNG 1 TổNG QUAN CHUNG Về CÔNG TY TNHH THƯƠNG MạI DịCH

Vụ Và XÂY DựNG Đức hà1.1 Lịch sử hình th nh v phát tri ành và phát tri ành và phát tri ển của cụng ty TNHH

thương mại dịch vụ và xõy dựng Đức Hà

 Tên công ty: Công ty TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

 Tên giao dịch: DUC HA TRADE SERVICE AND CONSTRUCTION COMPANY LMITED

 Tên viết tắt là: DUC HA CONSTRASCO CO., LTD

 Công ty đợc thành lập theo quyết định số 0500592393 / TLDN ngày 15/09/2008 Do sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp

 Trụ sở tại : Số 1 dãy D, TT Bà Triệu, Phờng Nguyễn Trãi, quận Hà Đông,

+ Dịch vụ vận chuyển hàng hóa

+ Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp,…vv

+ Hoàn thiện xây dựng, thiết kế xây dựng

 Công ty TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà đợc thành lập dựatrên luật doanh nghiệp ,có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng,có tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy

định của nhà nớc

Trang 7

Trong quỏ trỡnh phỏt triển của mỡnh, cụng ty luụn chỳ ý quan tõm tới chất lượng sản phẩm, hàng húa, tớch cực tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cỏn bộ, cụng nhõn viờn Việc tiếp nhận điều động cỏn bộ lao động cũng được cụng ty thực hiện một cỏch cẩn thận và đối với cụng ty đú là một trong những yếu tố quan trọng tạo nờn sự thành cụng của doanh nghiệp

và đội ngũ cỏn bộ của cụng ty ngày càng được bồi dưỡng về trớ tuệ và thể lực Cụng ty luụn tỡm hiểu và phỏt triển những hỡnh thức và phương phỏp tốt nhất để cụng nhõn cú thể đúng gúp nhiều sức lực cho mục tiờu của doanh nghiệp đồng thời cũng là để tạo cơ hội cho chớnh bản thõn họ

cú điều kiện phỏt huy hết năng lực của mỡnh Đõy cũng là điều kiện phỏttriển cho bất kỳ một doanh nghiệp nào Bờn cạnh đú, sự lớn mạnh khụngngừng về cơ sở vật chất, nhõn sự trong doanh nghiệp và cỏc chớnh sỏch quản lý ngày càng hoàn thiện đú thỳc đẩy quỏ trỡnh sản xuất, nõng cao chất lượng sản phẩm, tạo nờn vị thế và uy tớn của cụng ty trờn thương trường

Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn cố định có khoảng 1.036 triệu đồng, vốn lu động khoảng 7.983 triệu đồng, Công ty TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty đợc tiến hành ổn định Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty TNHH thơng mại dịch

vụ và xây dựng Đức Hà đã đứng vững trên thị trờng, tự trang trải chi phí vàkinh doanh có lãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng tăng Hiện nay, doanh nghiệp đã mở rộng thêm hai xởng sản xuất với diện tích 1200m2, số công nhân tăng lên 250 ngời Đồng thời, công ty cũng đầu t thêm các dây truyền sản xuất, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất

Cỏc sản phẩm của doanh nghiệp luụn làm khỏch hàng hài lũng về giỏ cả

và chất lượng nờn ngày càng cú nhiều khỏch hàng tỡm đến với doanh

Trang 8

1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của cụng ty TNHH thương mại dịch vụ và xõy dựng Đức Hà

1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ mỏy quản lý tại cụng ty TNHH TMDV và xõy dựng

Trang 9

Mô hình quản lý của công ty đã tạo cơ chế cho công ty hoạt động thông thoáng hơn, xác định nhanh chóng cơ cấu sản phẩm, chiến lợc kinh doanh tạothế chủ động ổn định trong sản xuất, phân công nhiệm vụ trong công việc tại các phòng, phân xởng rõ ràng tạo ra đợc hành lang pháp lý để hoạt động.

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc: Là ngời lãnh đạo, quản lý và giám sát mọi hoạt động chung của công ty, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo

kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nớc đề ra Là ngời kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu Tổ chức, quy chế quản lý nội bô công ty, có quyền bổ nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong công ty

 Phó giám đốc: Là ngời hỗ trợ công việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc các nhiệm vụ đợc giao Đồng thời, phó giám đốc còn phụ trách về công tác kỹ thuật và các phòng ban và các kế hoạch phòng ban Phó giám đốc là ngời có quyền hạn cao chỉ sau giám đốc Công ty

Phũng hành chớnh: Cú nhiệm vụ tổng hợp cỏc văn bản, tài liệu trỡnh

giỏm đốc, theo lệnh của giỏm đốc xử lý, truyền đạt cỏc thụng tin đến cỏc đối tượng, chịu trỏch nhiệm lưu tữ tài liệu,hồ sơ, con dấu Đảm bảocụng tỏc quản trị mua sắm văn phũng phẩm, in ấn, quản lý cỏc phươngtiện phục vụ cụng tỏc Cú nhiệm vụ tham mưu cho giỏm đốc đề ra cỏc quyết định, quy chế về lao động, tiền lương, tổ chức nhõn sự và cỏc chớnh sỏch xó hội cú liờn quan đến người lao động

Phũng kỹ thuật: Thiết kế cỏc cụng trỡnh theo hợp đồng của khỏch

hàng, lập kế hoạch, kiểm tra giỏm sỏt cỏc tổ xõy dựng cú thực hiện đỳng theo yờu cầu quy trỡnh đó lập hay khụng

Phũng tài chớnh kế toỏn: cú chức năng tham mưu cho giỏm đốc, thực

hiện cỏc cụng tỏc thống kờ, hạch toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế, cung cấpkịp thời , đầy đủ, chớnh xỏc cỏc thụng tin cần thiết giỳp cho giỏm đốc

cú những quyết sỏch sản xuất kinh doanh và đầu tư cú hiệu quả

Phũng kinh doanh:

+ Xỳc tiến về mọi mặt cụng tỏc để ký được những hợp đồng mang lại lợi

Trang 10

+ Xây dựng các chiến lược kinh doanh , khai thác, tìm kiếm, tìm hiểu, mởrộng thị trường, đồng thời là cầu nối giữa khách hàng với công ty.

+ Giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm củacông ty cũng như các chế độ bảo hành, khuyến mại đối với khách hàng.+ Thực hiện chương trình quảng cáo, xúc tiến thương mại, tham gia hội trợtriển lãm để tạo hình ảnh cho công ty

+ Định kỳ báo cáo cho ban giám đốc về tình hình bán hàng, khiếu nại vàmức độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm của công ty

Xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất các sản phẩm dưới sự điều hành

và kiểm tra trực tiếp của quản đốc và các tổ trưởng tổ sản xuất

1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

Mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty TNHH thương mại dịch vụ và xâydựng Đức Hà là các sản phẩm đồ gia dụng và thiết bị giáo dục

Cụ thể, công ty có phân loại chi tiết thành phẩm theo danh mục sau:

Trang 11

STT M· hµng Tªn hµng §VT TK KHO

1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

Thành lập cách đây hơn 10 năm với quy mô không lớn nhưng bằng sự nỗ lực của mình, công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà đã dần dần phát triển, đạt được những thành công nhất định: sản phẩm chiếm được lòng tin của khách hàng, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng hơn, doanh thu ngày một tăng, tạo công ăn việc làm cho người lao động

Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:

Đơn vị: đồng

Trang 12

Doanh thu 6.445.106.436 7.827.159.632 9.110.650.966Thuế nộp ngân sách 125.466.232 138.954.713 152.727.364

Lợi nhuận sau thuế 142.546.735 273.399.209 283.784.530

Như vậy, năm 2009 nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là19.463.586.000đ, doanh thu đạt 6.445.106.436đ và đến năm 2010, doanh thu đótăng lên là 7.827.159.632đ Có được kết quả này là sự cố gắng hết mình của cán

bộ công nhân viên trong công ty, đó thúc quá trình bán hàng, tận dụng tối đanguồn lực con người, tính chi phí và giá thành hợp lý, không gây lãng phí chodoanh nghiệp Do đó, mức lương bình quân của năm 2010 đã tăng lên đến2.100.000 đ

Lợi nhuận của công ty tăng từ 142.546.735đ năm 2009 lên đến273.399.209đ năm 2010 Kết quả đó chưa thực sự hoàn hảo nhưng cũng đángkhích lệ Đạt được kết quả này, cho thấy doanh nghiệp đó thành công trongchiến lược bán hàng, tìm kiếm thị trường, doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức

kế hoạch đặt ra và tạo được niềm tin trong khách hàng

Đến năm 2011, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô hoạt động, đadạng hoá ngành nghề cho nên doanh thu đạt được trong năm là 9.110.650.966đ,làm cho lợi nhuận tăng lên là 283.784.530đ, làm cho nguồn vốn kinh doanh củadoanh nghiệp cũng tăng 25.169.853.214đ và mức lương bình quân của năm

2011 đã tăng lên là 2.300.000 đ/ người

Kết luận: Có thể nói trong 3 năm gần đây, các kế hoạch doanh nghiệp đặt

ra phần lớn đó đạt được, đây là sự cố gắng không ngừng của tập thể cán bộ côngnhân viên toàn công ty

Trang 13

CHƯƠNG 2:

Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công Ty TNHH thương mại dịch

vụ và xây dựng Đức Hà 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

2.1.1 Hình thức kế toán áp dụng trong công ty

Hiện tại công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, được sửa đổi, bổ sung theo Thông

tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính).

phần mềm kế toán riêng phù hợp với quy định của Bộ Tài chính

Sơ đồ 2.1: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp số liệu chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Trang 14

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Kiểm tra đối chiếu:

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật

ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật kýđặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.Việc sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung tạo điều kiện thuận lợi cho phòng

kế toán chỉ đạo nghiệp vụ, phát huy đầy đủ vai trò chức năng của kế toán.Tạođiều kiện chuyên môn hoá, nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán,

Trang 15

đảm bảo sự giám sát tập trung của kế toán trưởng đối với việc quản lý các hoạtđộng kế toán và việc phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban.

thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

thẳng Tức là, đối với TSCĐ tính khấu hao theo năm sử dụng

quyền

phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Hệ thống sổ sách mà doanh nghiệp đang áp dụng:

Trang 16

toán kế toán là: đầy đủ trung thực đáp ứng yêu cầu kiểm tra kiểm soát dễ dàng,thuận tiện.

Trong những năm qua bộ phận này đó cú những đúng gúp đỏng kể đối vớinhững thành quả mà doanh nghiệp đạt được Toàn bộ cụng việc kế toỏn đượctập trung ở phũng kế toỏn, ở cỏc tổ sản xuất khụng tổ chức bộ mỏy kế toỏn riờngbiệt

2.1.2.1 Sơ đồ khối bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty

Sơ đồ 2.2: Bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty TNHH TMDV và xõy dựng Đức Hà

2.1.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận kế toỏn.

Cụng việc hạch toỏn của doanh nghiệp được phõn chi rừ ràng cụ thể với từngthành viờn trong bộ mỏy kế toỏn

 Kế toỏn trưởng: Tổng hợp số liệu và bỏo cỏo tài chớnh Kiểm tra,giỏm sỏt kế toỏn viờn, phõn cụng cụng việc, sổ sỏch kế toỏn cho từng bộphận kế toỏn, chịu trỏch nhiệm về sổ sỏch kế toỏn, giỳp giỏm đốc cú sốliệu cần thiết khi ra quyết định

 Kế toỏn tổng hợp thanh toỏn: Cú nhiệm vụ quản lý sổ sỏch, thu chicủa doanh nghiệp và theo dừi cụng nợ với khỏch hàng

 Kế toỏn tiền lương và TSCĐ: Phụ trỏch mảng tiền lương của cụngnhõn viờn trong doanh nghiệp, thực hiện đỳng chế độ về tiền lương vàcỏc khoản trớch theo lương, đảm bảo quyền lợi của cụng nhõn viờn Đồng

Kế toỏn trưởng

Kế toỏn tổng

hợp thanh toỏn

Kế toỏn tiền lương và TSCĐ

Kế toỏn NVL

và CCDC

Thủ quỹ

Trang 17

thời theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, đề xuất các phương án khaithác, sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp.

 Kế toán NVL,CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động củaNVL,CCDC cả về chỉ tiêu giá trị và hiện vật, theo dõi tình hình định mứcvật tư để từ đó sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt, thực hiện thu chi, hàng ngàyphải kiểm tra quỹ , đối chiếu số liệu tại quỹ với số liệu trên sổ quỹ

2.1.3 Tổ chức hạch toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

 Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

- Phiếu thu, Phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hoá đơn Giá trị gia tăng

Hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng thống nhất với hệthống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Hệ thống sổ sách:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ quỹ tiền mặt

Trang 18

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng,

Hệ thống báo cáo kế toán:

- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN

2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ

- TSCĐ hao mòn dần và đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh giá trị của chúng chuyển dần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp

- Còn đối với TSCĐ vô hình thì khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế vềpháp luật giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần dần, từng phần vàochi phí SXKD của doanh nghiệp

Theo Quyết định số 206/2008/QĐ-BTC, TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 19

- Thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên.

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng( mười triệu đồng) trở lên

b Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và

di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc muasắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ, tính tóan, phân bổ chínhxác số khấu hao và chi phí SXKD trong kỳ

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, tập hợp chínhxác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánhgiá lại TSCĐ khi cần thiết

c Đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp

Xét về mặt hình thái vật chất, TSCĐ trong doanh nghiệp gồm TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ

DN dưới hình thức khấu hao

d Phân loại và đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp

- TSCĐ hữu hình: Là những TS có hình thái hiện vật chất cụ thể thoả

mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Theo đặc trưng kinh tế kỹ thuật, tài sản cốđịnh hữu hình được chia thành:

Trang 20

Nhà cửa vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất,

cửa hàng, nhà để xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân phơi.cầu cống, đường xá

Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác và

các loại máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh

Phương tiện vận tải truyền dẫn: ôtô, máy kéo, tầu thuyền, canô dùng trong

vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn hơi, ôxy, khi nén, hệ thốngđường dây dẫn điện, hệ thống truyền thanh thuộc tài sản của doanh nghiệp

Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý

kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm

Cây lâu năm, gia súc cơ bản

TSCĐ khác: gồm các loại TSCĐ chưa được xếp vào các loại tài sản nói trên

(tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật )

- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái hiện vật chất cụ thể,

chỉ thể hiện một lương giá trị mà doanh nghiệp đã đầu tư phục vụ cho lợi ích lâudài của doanh nghiệp, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, tham gia vàonhiều chu kỳ SXKD TSCĐ vô hình gồm:

Quyền sử dụng đất đai: là giá trị đất, mặt nước, mặt biển được hình thành do

bỏ chi phí ra mua, đền bù san lấp, cải tạo nhăm mục đích có được mặt bằngsản xuất kinh doanh

Quyền phát hành: Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có quyền phát

hành

Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công

trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng sáng chế hoặc doanhnghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, bản quyền tác giả (bản quyền tácgiả là chi phí tiền thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tácgiả độc quyền phát hành và bán các tác phẩm của mình)

Trang 21

Nhón hiệu hàng hoỏ: Là toàn bộ cỏc chi phớ thực tế doanh nghiệp đó chi ra

liờn quan trực tiếp tới việc mua nhón hiệu hàng hoỏ

Phần mềm mỏy vi tớnh: Là toàn bộ cỏc chi phớ thực tế doanh nghiệp đó chi ra

để cú phần mềm mỏy vi tớnh

Giấy phộp và giấy phộp nhượng quyền: Là toàn bộ cỏc chi phớ thực tế doanh

nghiệp đó chi ra để cú giấy phộp và giấy phộp nhượng quyền thực hiện cụngviệc đú như giấy phộp khai thỏc, giấy phộp sản xuất một loại sản phẩm mới

TSCĐ vụ hỡnh khỏc: Là những TSCĐ vụ hỡnh khỏc chưa được phản ỏnh ở cỏc

loại trờn như quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuờ nhà

BẢNG THỐNG Kấ TSCĐ HIỆN Cể TẠI DOANH NGHIỆP

TSCĐ phục vụ (quân lý)

TSCĐ Phục vụ đào tạo

Trang 22

2.2.1.2 Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ

 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ

 Sau khi tiếp nhận hóa đơn, chứng từ liên quan kế toán tiến hànhlập biên bản bàn giao TSCĐ Kế toán viên và kế toán trưởng kiểm tra tính rõràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kếtoán, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Saukhi kiểm tra thì ký vào biên bản giao nhận TSCĐ Sau đó, kế toán TSCĐ tiếnhành phân loại chứng từ và ghi vào sổ kế toán TSCĐ và các sổ có liên quan.Cuối cùng sẽ tiến hành lưu chứng từ

Trang 23

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

*Chứng từ, sổ sách kế toán TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng: + Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01 – TSCĐ/HD)

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06 – TSCĐ/HD)

Sổ cái

Trang 24

Hạch toán tăng TSCĐ:

Sơ đồ 2.4: Kế toán tăng TSCĐ

TK 111,112,331,341 TK 211 Mua sắm TSCĐ

TK 133Nếu có

Trang 25

TSCĐ hữu hình giảm theo nguyên giá

Trang 26

Hạch toán khấu hao TSCĐ:

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Mức khấu hao bình quân Nguyên giá

= phải trích trong năm Thời gian sử dụng

Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân năm

=

Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân tháng

=

Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao TSCĐ

Trang 27

Mức KH TSCĐ

(năm )

Thời gian trích KH ngày

Mức KH TSCĐ

(ngày)

Số ngày trích KH trong tháng

Số KH

kỳ này Số KH kỳ trớc Luỹ kế

TSCĐ phục vụ (quân lý)

1 Máy xách tay HP Cái TS01 02/12/2008 14,285,000 3 4,761,667 1,095 13,046 30 391,370 13,084,799 13,476,169

2 Máy xách tay HP Cái TS02 02/12/2008 14,285,000 3 4,761,667 1,095 13,046 30 391,370 13,084,799 13,476,169

3 Máy xách tay Acer Cái TS03 02/12/2008 10,645,000 3 3,548,333 1,095 9,721 30 291,644 9,750,626 10,042,269

4 Salon Bộ SAL 08/12/2010 10,800,000 3 3,600,000 1,095 9,863 30 295,890 3,797,260 4,093,151

5 Máy xấch tay HP DV 6700 Cái TS04 12/02/2009 18,800,000 3 6,266,667 1,095 17,169 30 515,068 10,936,621 11,451,689

6 Máy bảng tính Apple Bộ APL 24/08/2011 14,809,091 3 4,936,364 1,095 13,524 30 405,729 108,194 513,923

Cộng 83,624,091 18 27,874,697 6,570 76,369 180 2,291,07 1 50,762,29 9 53,053,37 0 TSCĐ Phục vụ đào tạo

1 Máy xấch tay HP DV 2760 Cái TS05 12/08/2009 17,600,000 3 5,866,667 1,095 16,073 30 482,192 10,158,174 10,640,365

2 Notebook DELL Cái NTB1 11/06/2010 14,545,455 3 4,848,485 1,095 13,284 30 398,506 3,892,072 4,290,577

3 Notebook DELL Cái NTB2 11/07/2010 14,545,455 3 4,848,485 1,095 13,284 30 398,506 3,865,504 4,264,010

4,318,18 1,09 11,83 354,91 2,863,01 3,217,93

Trang 29

Kế toán sửa chữa TSCĐ

 Sửa chữa thường xuyên

Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô nhỏ, chi phí ít nên khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào chi phí của bộ phận sử dụng TSCĐ được sửa chữa bằng bút toán:

Tự làm, tập hợp CP Sửa chữa lớn Phân bổ

sửa chữa lớn hoàn thành vào CP

TK 133 Thuế GTGT

Trang 30

2.2.2 Hạch toỏn kế toỏn nguyờn vật liệu và cụng cụ dụng cụ

2.2.2.1 Phõn loại và đỏnh giỏ

+ Nhiên liệu: là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trongquá trình sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu…vv

+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thếcho máy móc thiết bị phơng tiện vận tải

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị màdoanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t xây dựng cơ bản

+ Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh

lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài

+ Vật liệu khác: bao gồm vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh baobì vật đóng gói

- Căn cứ vào các nguồn gốc NVL thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanhnghiệp đợc chia thành:

+ NVL mua ngoài

+ NVL tự chế biến, gia công

- Căn cứ vào mục đích nơi sử dụng vật liệu thì toàn bộ NVL của công ty

đ-ợc chia thành:

+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh

+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: quản lý phân xởng, tiêu thụ sản phẩm

…vv

*Phân loại công cụ dụng cụ:

- Căn cứ theo cách phân bổ và chi phí CCDC đợc chia thành

+ Loại phân bổ 100% (1lần)

+ Loại phân bổ nhiều lần

- Căn cứ theo nội dung CCDC bao gồm

Trang 31

+ Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng cho XDCB, dụng cụ gá lắpchuyên dùng cho sản xuất

+ Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảoquản hàng hoá hoặc vận chuyển hàng hoá đi bán

+ Dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sứ sành

+ Quần áo bảo hộ lao động

- Căn cứ theo mục đích và nơi sử dụng CCDC bao gồm

+ CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh

+ CCDC dùng cho quản lý

+ CCDC dùng cho các nhu cầu khác

Trang 32

2.2.2.2 Hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

+ Nhập kho

Trang 33

+ Xuất kho

 Sau khi tiếp nhận hóa đơn, giấy đề nghị xuất kho và chứng từ liênquan kế toán tiến hành lập phiếu nhập/xuất kho chuyển cho thủ kho Kế toánviên và thủ khokiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, cácyếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toánvới các tài liệu khác có liên quan; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tintrên chứng từ kế toán Sau khi kiểm tra thì ký vào phiếu nhập/xuất kho Sau đó,thủ kho sẽ ghi thẻ kho chuyển cho kế toán vật tư tiến hành phân loại chứng từ vàghi vào sổ kế toán NVL, CCDC và các sổ có liên quan Cuối cùng sẽ tiến hành

Trang 34

Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL và CCDC

Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán NVL và CCDC

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

* Chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:

 Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

 Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

 Hóa đơn GTGT

 Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn, …

 Sổ chi tiết vât liệu, sản phẩm, hàng hóa

Trang 35

*Hạch toán tăng, giảm NVL và CCDC:

Sơ đồ 2.9: Kế toán tăng giảm NVL và CCDC

Nhận lại vốn góp liên doanh

Kiểm kê phát hiện thừa

Xuất CCDC loại phân bổ nhiều lần Phân bổ dần

vào CP

Xuất góp vốn liên doanh

Thiếu khi kiểm kê

Trang 36

2.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ và phân loại

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền về lao động sống mà doanh nghiệp trả cho người lao động

ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương

Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốt: + Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo cho việc trảlương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ

+ Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

+ Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theolương vào giá thành sản phẩm được chính xác

Nhiệm vụ kế toán tiền luơng và các khoản trích theo lương

Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động cho từng ngườilao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán kế toán tiền lương ở doanhnghiệp có nhiệm vụ:

+ Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ ,đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theoyêu cầu quản lý về laọ động theo từng người lao động

+Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản có liên quan theo chế

độ nhà nước, phù hợp với các qui định quản lý của doanh nghiệp

+ Tính toán, phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương, các khoản ttíchtheo lương theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan

+ Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng laođộng, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiếtcho các bộ phận liên quan quản lý lao động, tiền lương

Phân loại quỹ lương, quỹ thưởng

Ngày đăng: 02/12/2014, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TMDV và xây dựng - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TMDV và xây dựng (Trang 10)
 Sơ đồ 2.1: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.1 Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH TMDV và xây dựng Đức Hà - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại công ty TNHH TMDV và xây dựng Đức Hà (Trang 18)
BẢNG THỐNG KÊ TSCĐ HIỆN CÓ TẠI DOANH NGHIỆP - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
BẢNG THỐNG KÊ TSCĐ HIỆN CÓ TẠI DOANH NGHIỆP (Trang 23)
Sơ đồ 2.5: Kế toán giảm TSCĐ - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.5 Kế toán giảm TSCĐ (Trang 27)
Sơ đồ 2.6: Kế toán khấu hao TSCĐ - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.6 Kế toán khấu hao TSCĐ (Trang 28)
Sơ đồ 2.7: Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.7 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (Trang 29)
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán NVL và CCDC - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ kế toán NVL và CCDC (Trang 35)
Sơ đồ 2.9: Kế toán tăng giảm NVL và CCDC - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.9 Kế toán tăng giảm NVL và CCDC (Trang 36)
Sơ đồ 2.10: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.10 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương (Trang 41)
Sơ đồ 2.11: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.11 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 42)
Sơ đồ 2.12: Kế toán tiền mặt tại quỹ - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.12 Kế toán tiền mặt tại quỹ (Trang 48)
Sơ đồ 2.13: Kế toán tiền gửi ngân hàng - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.13 Kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 49)
Sơ đồ 2.14: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.14 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền (Trang 50)
Sơ đồ 2.15: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành - báo cao thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà.
Sơ đồ 2.15 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w