LỜI MỞ ĐẦUHiện nay nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, tỡnh trạng hoạt động kinh doanh của cỏc doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú sôi động đũi hỏi luật phỏp và cỏc biện phỏp kinh tế của nhà nước phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế đang phát triển.Kế toỏn là một trong những cụng việc quản lý kinh tế quan trọng phục vụ cho cụng tỏc quản lý kinh tế ngày càng một hoàn thiện hơn. Muốn vậy, khụng thể không nói đến cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn kinh tế mới. Đối với tất cả các đơn vị, kể cả đơn vị hành chớnh sự nghiệp cũng như các đơn vị sản xuất kinh doanh thỡ cụng tỏc kế toỏn khụng thể thiếu. Nó đi kèm với nhiệm vụ quản lý và kiểm soỏt toàn bộ quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển vấn đề tài chớnh của đơn vị, hay núi cỏch khỏc cụng tỏc kế toỏn làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soỏt toàn bộ tỡnh hỡnh tài chớnh của đơn vị. Chớnh vỡ lẽ đó mà công tác kế toán đóng một vai trũ đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như các ngành sự nghiệp. Công ty TNHH thương mại dich vụ và xõy dựng Đức Hà là mụt cụng ty hoạt động trong ba lĩnh vực thương mại dịch vụ và xõy dựng. Cụng tỏc hạch toỏn sẽ phức tạp hơn rất nhiều so với những doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực. Để hiểu rừ hơn về cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn của cỏc doanh nghiệp hiện nay nói chung và công ty Đức Hà núi riờng. Em trỡnh bày bài bỏo cào của mỡnh gồm 3 phần sau: Phần 1: Giới thiệu khỏi quỏt về doanh nghiệp.Phần 2: Nội dung hạch toỏn kế toỏn tổ chức tại cụng ty.Phần 3: Lý do lựa chọn bỏo cỏo thực tập nghề nghiệp.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Tên cở thực tập: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Đức Hà
Địa chỉ: Số 1 dãy D TT Bà Triệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Điện thoại: 04.36506222
Email: thuyha_buithi@yahoo.com
Nhận xét về quá trình thực tập của học sinh (sinh viên):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… Ngày …….tháng…….năm…
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ THỰC TẬP
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên học sinh (sinh viên): Nguyễn thị Bích Ngọc
Lớp: CKT1-K4
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà Địa chỉ: Số 1 dãy D TT Bà Triệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội
1 Tiến độ và thái độ thực tập của học sinh (sinh viên):
-Mức độ liên hệ với giáo viên:………
-Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:………
-Tiến độ thực hiện: ………
2 Nội dung báo cáo: -Thực hiện các nội dung thực tập:………
-Thu thập và xử lý các số liệu thực tế: ………
-Khả năng hiểu biết về thực tế và lý thuyết:………
………
3 Hình thức trình bày:………
4 Một số ý kiến khác: ………
………
5 Đánh giá của giáo viên hướng dẫn:………
-Chất lượng báo cáo:………
HÀ NỘI, ngày… tháng… năm…… GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tếtrong khu vực và thế giới, tình trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đadạng và phong phú sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của nhà nước phải đổimới để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế đang phát triển
Kế toán là một trong những công việc quản lý kinh tế quan trọng phục vụ cho công tác quản lýkinh tế ngày càng một hoàn thiện hơn Muốn vậy, không thể không nói đến công tác hạch toán
kế toán kinh tế mới Đối với tất cả các đơn vị, kể cả đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như cácđơn vị sản xuất kinh doanh thì công tác kế toán không thể thiếu Nó đi kèm với nhiệm vụ quản
lý và kiểm soát toàn bộ quá trình hình thành và phát triển vấn đề tài chính của đơn vị, hay nóicách khác công tác kế toán làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ tình hình tài chính củađơn vị Chính vì lẽ đó mà công tác kế toán đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanhnghiệp cũng như các ngành sự nghiệp
Công ty TNHH thương mại dich vụ và xây dựng Đức Hà là môt công ty hoạt động trong ba lĩnhvực thương mại dịch vụ và xây dựng Công tác hạch toán sẽ phức tạp hơn rất nhiều so vớinhững doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực
Để hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp hiện nay nói chung vàcông ty Đức Hà nói riêng Em trình bày bài báo cào của mình gồm 3 phần sau:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Phần 2: Nội dung hạch toán kế toán tổ chức tại công ty
Phần 3: Lý do lựa chọn báo cáo thực tập nghề nghiệp
Trang 4PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
1.1 Giới thiệu chung.
Tên cơ sở thực tập: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đức Hà
Tên giao dich: DUC HA TRADE SERVICE AND CONSTRUCTION COMPANY LMITEDTên viết tắt: DUC HA CONSTRASCO.,LTD
Công ty được thành lập theo quyết định số 0500592393 /TLDN ngày 15/09/2008 Do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp, có trụ sở tại: Số 1 dãy TT Bà Triệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội
1.2 Ngành nghề kinh doanh.
Công ty TNHH thương mại dich vụ và xây dựng Đức Hà hoạt động kinh doanh trong 3 lĩnh vực : -Thương mại
-Dịch vụ
Trang 53 Dịch vụ xử lý dữ liệu và quản trị dữ liệu.
4 Sx mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư ngành in
5 In và các dịch vụ liên quan đến In, tách màu điện tử
6 Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô
7 Dịch vụ cho thuê xe ô tô
8 Biên dịch tài liệu (không bao gồm xuất bản)
9 Sx mua bán vật liệu xd, thiết bị máy móc phục vụ xây dụng
10 Kinh doanh dịch vụ nữ hành nội địa, quốc tế và dịch vụ phục vụ khách du
lịch
11 Đại lý nữ hành
12 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, DV ăn uống, giải khát vui
chơi,giải trí (không bao gồm kd phòng hát, bả, vũ trường)
13 DV quảng cáo truyền thông
14 Ủy thác XNK
15 Tư vấn giám sát xây dựng và hoàn thiện các công trình dân dụng và công
nghiệp
16 XD các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ
thuật ( không bao gồm dv thiết kế công trình)
17 XD, lắp đặt các công trình cơ điện, điện nước
18 SX, mua bán vật liệu xd, tấm bê tông đúc sẵn, cọc bê tông, cọc thép, hệ thống
cấu kiện thép
19 Thiết kế trang Web, đồ họa, vẽ kĩ thuật
20 Sx, mua bán đồ nội, ngoại thất và dv trang trí nội, ngoại thất
21 Mua bán cho thuê các loại máy móc, thiết bị phục vụ trong công nghiệp,nông
nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải
22 Mua bán thiết bị, máy vi tính, linh kiện máy vi tính, thiết bị điện tử viễn
thông,máy văn phòng và văn phòng phẩm
23 SX, mua bán, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các mặt hàng điện, điện tử, lạnh
Trang 624 Đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông.
25 Dv sửa chữa máy văn phòng
26 Môi giới xúc tiến thương mại
27 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
28 XNK các mặt hàng công ty đăng ký kinh doanh
29 SX và mua bán vật tư tiêu hao nghành y tế (trừ phế phẩm sinh học, vacxin và
hóa chất xét nghiệm)
30 SX và mua bán phần mềm quản lý bệnh viện
31 Giáo dục nghề nghiệp
32 Dv giới thiệu việc làm,cung ứng quản lý lao động trong nước
33 Dv lễ hội, hội nghị, hội thảo triển lãm
34 Đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường không và đường biển
35 Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, tư vấn đấu thầu,tư vấn
quản lý dự án đầu tư xây dựng
36 Tư vấn nghiên cứu, phân tích thị trường, quản lý doanh nghiệp ( Không bao
gồm tư vấn thuế, tài chính và pháp luật)
1.3 Hướng phát triển của doanh nghiệp
Bảng chỉ tiêu hai năm:
Số vốn kinh doanh 988.088.368 1.514.731.434 Triệu đồng
Số lượng công nhân
Doanh thu bán hàng
1031.406656 1611.727.048 Triệu đồngThu nhập bình quân của CBCNV 700.000 900.000 Triệu đồng
Trải qua những năm xây dựng và phát triển công ty đã đạt được những thành tựu to lớn Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày một được cải thiện, thu nhập bình quân đầu
Trang 7người ngày càng tăng Đặc biệt công ty đã nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Qua bảng số liệu ta có thể thấy tình hình hoạt động năm 2011 so với năm 2010 đã có sự thay đổi rõ rệt thể hiện cụ thể như sau:
_Tổng doanh thu năm 2011 > 2010:
Cụ thể: 1611.727.048 > 1031.406.656
Không ngừng ở những thành tựu đó,mà công ty đang có hướng mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ đa dạng hóa sản phẩm với những tiêu chí sau:
+ Sản xuất sản phẩm mẫu mã phải đẹp chất lượng cao
+Sản phẩm phong phú, chiếm lĩnh được nhiều thị trường trong và ngoài nước
+Thu lợi nhuận cao,đạt mức tiêu thụ cao nhất và tạo được uy tín trên thị trường
+Góp phần nâng cao đời sống
+Tạo của cải vật chất cho xã hội nhằm xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp và vững mạnh
2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy quản lý là một bộ phận quan trọng trong hệ thống của một công ty, đó là cơ quan đầu não chỉ huy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Kinhdoanh Vật tư
Xưởng sản xuất
Quản đốc
nhân
Trang 82.2Tổ chức bộ máy kế toán.
a Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
+ Kế toán trưởng:
Tham mưu trợ giúp cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính của công ty
Trực tiếp phụ trách công tác kế toán đầu tư
Có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán tham mưu cho giám đốc về hoạt động tổ chức kinh doanh, tổ chức kiểm tra đôn đốc các phần hành kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm pháp
lý cao nhất về sô liệu kế toán trước cơ quan thuế và cơ quan chủ quản khác Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý tiền, tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+Kế toán tổng hợp:
Theo dõi tổng quát tình hình hoạt động của tất cả công ty Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tài chính Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và trích lập quỹ cho công ty, bảo quản lưu trữ các tài liệu số liệu kế toán Ngoài ra còn có vai trò theo dõi tình hình tăng, giảm khấu hao TSCĐ …
+Kế toán thanh toan, thủ quỹ:
Theo dõi và trực tiếp ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tình hình thu tiền ứng trước Tiền cũngnhư các khoản nợ của khách hàng Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn Đồng thời có vai trò thủ quỹ.Căn cứ vào phiếu thu, chi để thực hiện công việc hạch toán thu chi hàng ngày, phải thường xuyên theo dõi đối chiếu số liệu kế toán với số tiền có trong quỹ để tránh tình trạng thất thoát
Kế toáncông trình
Kế toánthuế
Kế toán tiêu thụ
Trang 9+Kế toán ngân hàng:
Hàng ngày kế toán dựa vào phiếu thu hóa đơn bán hàng, phiếu báo nợ của ngân hàng và mở sổ tài khoản 112 để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh có số liệu được tập hợp lại và được đệ trình khi kế toản tổng hợp có yêu cầu mọi tháng
Kế toán công trình:
Phụ trách việc ghi chép hoạt động chủ yếu của công ty, hàng ngày ghi chép và phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sau đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh khi đến cuối kỳ hay khi có yêu cầu
+ Kế toán thuế: căn cứ vào các chứng từ đầu vào của hóa đơn GTGT, theo dõi và hạch toán các hóa đơn mua hàng hóa, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư,hàng hóa của công ty
+ Kế toán tiêu thụ: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá cả hàng hóa trong quá trình kinh doanh
Hình thức kế toán công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Đặc diểm chủ yếu của hình thức là chứng từ gốc đều được phân loại theo chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp của công ty
Trang 10+ Sơ đồ minh họa:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ kế toánchi tiết
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111
Bảng tổng hợp sốliệu chi tiết
Trang 11PHẦN 2 CÁC NỘI DUNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ĐƯỢC TỔ CHỨCTẠI CÔNG TY
1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của công ty,làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán thanh toán các khoản nợ… Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là tài sản được sử dụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Vì vậy bất kỳ một doanh nhiệp nào đều cần phải có vồn bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà cũng vậy, vố bằng tiền là vô cùng quan trọng, từ đó đề ra các thủ tục quản lý liên quan đến vồn bằng tiền như sau:
1.1 Thủ tục lập và trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
112 và sổ tổng hợp, cuối cùng là lê bảng CĐKT
b Trình tự luân chuyển
+Lập chứng từ Kiểm tra chứng từ Sử dụng chứng từ bảo quản, sử dụng lại chứng từ Lưu trữ và hủy chứng từ
Trình tự luân chuyển như sau:
-Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ Tùy theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng chứng từ thích hợp (ví dụ như thu, chi tiền mặt thì có phiếu thu phiếu chi…) Tùy theo yêu cầu quản lý của từng loại tài sản mà chứng từ có thể lập ra một hoặc nhiều bản( như hóa đơn bán hàng liên 3)
-Kiểm tra chứng từ: nghĩa là kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp và hợp lý của chứng từ như các yếu
tố của chứng từ, số liệu, chữ ký của người có liên quan
- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán, lúc này chứng từ dùng để cung cấp thông tin cho lãnh đạo và bộ phận kế toán lập đinh khoản và phản ánh vào sổ kế toán
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ để kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết
- Lư trữ và hủy chứng từ: sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán chứng từ được chuyển sang lưu trữ Khi kết thúc thời hạn lưu trữ, chứng từ được đem hủy
1.2 Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của công ty.
+Quản lý vốn bằng tiền là quản lý sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và cân đôi thu chi hợp lý,điều tiết các hoạt động có liên quan đến vốn bằng tiền trong công ty, mọi phát sinh trong công
Trang 12ty đều phải có chứng từ hợp lệ, hóa đơn thanh toán, kế toán xuất trình cho giám đốc xem xét và
ký duyệt lúc này mới được xuất tiền
+ Khi xuất phải ghi ngay vào sổ quỹ hoặc theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Nếu là ngoại tệphải đổi ra tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá quốc tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm đó
+ Hằng ngày kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải theo dõi chặt chẽ việc thu, chi tiền quỹ công ty
+ Cuối ngày phải đối chiếu số liệu trên sổ và thực tế xét có chênh lệch hay không? Cuối cùng
kế toán tiền mặt,tiền gửi đưa vào sổ nhật ký chung
Như vậy, nhờ tuân thủ các quy tắc trên công ty đã đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, quay vòng vốn tối ưu nhất trong hoạt động kinh doanh của công ty
1.3 Phương pháp kế toán.
Trang 14b Tiền gửi ngân hàng
Các khoản phải thu khác
Ngoài ra: khi đối chiếu số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên sổ của ngân hàng có chênh lệch nhưng chưa xác định nguyên nhân:
-Số hiệu của ngân hàng > Số hiệu của kế toán
Trang 15Khi xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 112 – do ghi thiếu
Nợ TK 511, 512, 515, 711 – doghi thừa
Có TK 138 (1)
2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ.
+ Lập chứng từ Kiểm tra chứng từ sử dụng chứng từ bảo quản lưu trữ hủy
Với các chứng từ gốc của hoạt động mua, bán hàng mà kế toán NVL của công ty sẽ căn cứ vào
đó để lập chứng từ Sau khi lập xong, sẽ kiểm tra lại xem đã chính xác chưa, đã đủ chữ ký bên chứng từ chưa Rồi chứng từ sẽ được sử dụng và kế toán tiến hành định khoản rồi ghi sổ chi tiết
và sổ tổng hợp Khi đó phải dựa vào bảo quản để còn sử dụng lại chứng từ để so sánh đối chiếu với sổ chi tiết xem có hợp không, cuối tháng chuyển chứng từ sang lưu trữ và hủy
2.2 Phân loại, đánh giá NVL, CCDC.
a Phân loại vật liệu
Căn cứ vào vai trò tác dụng của vật liệu: gồm 7 loại
+NVL chính: là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
+ NVL phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản phục vụ cho hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức
+ Nhiên liệu: là những vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh ( xăng , dầu)
+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
+ Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài
+ Vật liệu khác: bao gồm vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì vật đóng gói
Căn cứ vò các nguồn gốc NVL: gồm 2 loại
+NVL mua ngoài
+NVL tự chế biến, gia công
Căn cứ vào mục đích nơi sử dụng vật liệu: gồm 2 loại
+NVL trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
+NVL dùng cho các nhu cầu khác: quản lý phân xưởng, tiêu thụ sản phẩm …
b Phân loại công cụ, dụng cụ
Trang 16 Căn cứ theo cách phân bổ và chi phí CCDC: 2 loai
+ Loại phân bổ 100% (1 lần)
+ Loại phân bổ nhiều lần
Căn cứ theo nội dung CCDC : 5 loại
+Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng dùng cho XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
+ Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hóa trong quá trình bảo quản hàng hóa hoặc vận chuyển hàng hóa đi bán
+ Dụng cụ đồ dùng bằng thủy tinh, sứ sành
+ Quần áo bảo hộ lao động
+ CCDC khác
Căn cứ theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi chép kế toán CCDC: 2 loai
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Căn cứ theo mục đích và nơi sử dụng CCDC: 3 loai
+ CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh
+ CCDC dùng cho quản lý
+ CCDC dùng cho các nhu cầu khác
2.3 Phương pháp tính giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất kho.
a.Tính giá NVL nhập kho:
Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vây dựng Đức Hà chủ yếu là NVL được thu mua ngoài thị trường Do vậy, giá trị thực tế NVL, CCDC tính theo giá thực tế và được tính như sau:
Giá thực tế mua ngoài = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua – Giảm giá hàng mua Đối với NVL công ty tự gia công chế biến:
Giá thực tế vật liệu = Giá thực tế vật liệu xuất kho, gia công chế biến + Chi phí gia công chế biến
b.Tính giá NVL xuất kho:
Tính theo phương pháp đơn giá bình quân Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế từng loại xuất kho = Số lượng từng loại xuất kho * Đơn giá bình quân
Trang 172.4Phương pháp kiểm kê và đánh giá lại vật liệu, dụng cụ.
Phương pháp kiểm kê là kê khai thường xuyên mỗi tháng 1 lần và đánh giá lại vật liệu, CCDC dựa trên giá gốc của vật liệu, CCDC