1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận kế toán quốc tế CHUẨN MỰC VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH (IFRS3 VÀ VAS11)

20 1,6K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 134,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận kế toán quốc tế CHUẨN MỰC VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH (IFRS3 VÀ VAS11) Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán việc hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Bên mua ghi nhận tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, các khoản nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý tại ngày mua và ghi nhận lợi thế thương mại.

Trang 1

BÁO CÁO NHÓM MÔN HỌC

KẾ TOÁN QUỐC TẾ

CHUẨN MỰC VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH (IFRS3 VÀ VAS11)

GVGD:

Nhóm thực hiện:

1- Bùi Thị Lý 2- Bùi Thế Hùng 3- Cao Thị Anh Lài

4- Nguyễn Thị Minh Châu 5- Nguyễn Văn Bồi

Trang 2

HỢP NHẤT KINH DOANH THEO IFRS 3

2

Trang 3

1 MỤC TIÊU

- Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán việc hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua.

- Bên mua ghi nhận tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, các khoản nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý tại ngày mua và ghi nhận lợi thế thương mại.

3

Trang 4

2 XÁC ĐỊNH HỢP NHẤT

KINH DOANH

 Hợp nhất kinh doanh là quá trình kết hợp các đơn vị riêng biệt hay các hoạt động kinh doanh riêng biệt vào trong 1 đơn vị báo cáo Quyết định 1 giao dịch được hạch toán theo IFRS 3 đơn vị được tính toán hoặc là những mục được mua hoặc được thừa nhận phù hợp với định nghĩa về hoạt động kinh doanh.

 Hoạt động kinh doanh được định nghĩa trong IFRS 3 như ‘tập hợp các hoạt động và tài sản được thực hiện nhằm mục đích:

(a) Tạo ra nguồn thu cho các nhà đầu tư; hoặc

(b) Giảm chi phí hoặc mang lại lợi ích kinh tế khác trực tiếp và theo tỷ lệ cho những người nắm quyền hoặc những người tham gia.

4

Trang 5

2 XÁC ĐỊNH HỢP NHẤT KINH DOANH (tt)

Kết quả của mọi hợp nhất kinh doanh là một đơn vị, bên mua giành được quyền kiểm soát một hoặc nhiều doanh nghiệp khác, bên bị mua

Nếu một đơn vị giành được quyền kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác mà không phải là các hoạt động kinh doanh thì quá trình hợp nhất những đơn vị đó không phải là hợp nhất kinh doanh

5

Trang 6

2 XÁC ĐỊNH HỢP NHẤT KINH DOANH (tt)

IFRS 3

 Mua tất cả các tài sản, các

khoản nợ và quyền lợi đối

với hoạt động của 1 đơn vị

 Mua một số tài sản, nợ và

quyền lợi đối với hoạt động

của 1 đơn vị mà cấu thành

hoạt động kinh doanh

 Việc thành lập 1 đơn vị hợp

pháp mới mà tài sản, nợ và

hoạt động kinh doanh được

hợp nhất được giữ lại.

VAS 11

- Một doanh nghiệp có thể mua cổ phần của một doanh nghiệp khác;

- Mua tất cả tài sản thuần của một doanh nghiệp khác, gánh chịu các khoản nợ của một doanh nghiệp khác;

- Mua một số tài sản thuần của một doanh nghiệp khác để cùng hình thành nên một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh.

- Hợp nhất kinh doanh có thể bao gồm việc thành lập một doanh nghiệp mới để kiểm soát các doanh nghiệp tham gia hợp nhất hoặc các tài sản thuần đã được chuyển giao, hoặc tái cơ cấu một hoặc nhiều doanh nghiệp tham gia

Trang 7

2 XÁC ĐỊNH HỢP NHẤT KINH DOANH(tt)

Phạm vi loại trừ

a) Hợp nhất kinh doanh trong trường hợp các đơn vị hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt được thực hiện dưới hình thức liên doanh;

b) Hợp nhất kinh doanh liên quan đến các đơn vị hoặc các hoạt động kinh doanh cùng dưới một sự kiểm soát chung và trước khi giao dịch;

c) Hợp nhất kinh doanh liên quan đến hai hoặc nhiều doanh nghiệp tương hỗ; và

d) Hợp nhất kinh doanh trong trường hợp các đơn vị riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt được hợp nhất lại để hình thành một đơn vị báo cáo thông qua một hợp đồng mà không xác

Trang 8

3 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP MUA

3.1 Xác định bên mua;

3.2 Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh; và

3.3 Phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh cho tài sản được mua, nợ phải trả cũng như những khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu.

8

Trang 9

3.1 XÁC ĐỊNH BÊN MUA

Bên mua là một trong những đơn vị tham gia hợp nhất giành được quyền kiểm soát các đơn vị tham gia hợp nhất khác

Một đơn vị có thể giành được quyền kiểm soát của đơn vị khác nếu với kết quả của hợp nhất doanh nghiệp đó, nó nắm quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác, như quyền được thể hiện bởi đơn vị có một số hay tất cả quyền dưới đây:

Trên 50% quyền biểu quyết của những đơn vị bị hợp nhất;

Quyền bổ nhiệm, bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị;

Quyền loại bỏ đa số phiếu bầu tại cuộc họp Ban Giám đốc; và

Có khả năng quyết định lựa chọn đội ngũ quản lý của đơn vị bị hợp nhất

9

Trang 10

3.2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ HỢP NHẤT

Bên mua tính toán chi phí của hợp nhất doanh nghiệp như tổng giá trị của : những giá trị hợp lý vào ngày trao đổi, của tài sản đem trao đổi, những khoản nợ phải trả đã phát sinh hay đã thừa nhận, và công

cụ vốn cổ phần do bên mua phát hành về hợp nhất doanh nghiệp cộng với bất kỳ chi phí nào trực tiếp liên quan đến việc hợp nhất

Khi việc hợp nhất doanh nghiệp hoàn tất trong 1 giao dịch trao đổi đơn lẻ thì ngày trao đổi là ngày mua, đó là ngày mà bên mua giành được quyền kiểm soát thực tế bên bị mua

Khi quyền kiểm soát đạt được thông qua nhiều giao dịch trao đổi,

ví dụ đạt được theo từng giai đoạn từ việc mua liên tiếp, khi đó:

- Giá phí hợp nhất kinh doanh là tổng chi phí của các giao dịch trao đổi đơn lẻ; và

- Ngày trao đổi là ngày của từng giao dịch trao đổi (là ngày mà

từng khoản đầu tư đơn lẻ được ghi nhận trong báo cáo tài chính của

bên mua), còn ngày mua là ngày mà bên mua đạt được quyền kiểm

soát đối với bên bị mua 10

Trang 11

3.2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ HỢP NHẤT

 Các yếu tố xác định chi phí hợp nhất:

 Giá trị hợp lý của các công cụ vốn phát hành: giá công bố (thị trường) của những công cụ vốn đó tại ngày trao đổi là bằng chứng tốt nhất (đáng tin cậy) về giá trị hợp lý Nếu giá công bố tại ngày trao đổi là chỉ số không đáng tin cậy thì giá trị hợp lý:

+ xác định theo chi phí phân bổ tại IAS 39-Công cụ tài chính

+ ước tính trên cơ sở phần lợi ích trong giá trị hợp lý của bên mua (hoặc của bên bị mua) mà bên mua đã đạt được

 Giá trị hợp lý của các khoản nợ phát sinh: giá trị hợp lý tại ngày trao đổi của các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận

để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua

11

Trang 12

3.2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ HỢP NHẤT

 Chi phí liên quan trực tiếp khác: các chi phí phát sinh với mục đích thực hiện giao dịch hợp nhất doanh nghiệp như phí kế toán, phí pháp lý…

Không được tính phần phân bổ các chi phí quản lý chung, Các khoản lỗ hoặc chi phí khác sẽ phát sinh trong tương lai do hợp nhất kinh doanh vào chi phí hợp nhất kinh doanh.

 Các cam kết, thỏa thuận về các sự kiện trong tương lai:

Điều chỉnh chi phí hợp nhất kinh doanh của các sự kiện trong tương lai

có khả năng chắc chắn xảy ra và giá trị điều chỉnh có thể xác định được một cách đáng tin cậy.

Trong một số trường hợp, bên mua được yêu cầu trả thêm cho bên bị mua một khoản bồi thường do việc giảm giá trị của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua.

12

Trang 13

3.3 PHÂN BỔ CHI PHÍ HỢP NHẤT

KINH DOANH

Ghi nhận tài sản, nợ phải trả hoặc nợ tiềm tàng

Tại ngày mua, bên mua phải phân bổ chi phí hợp nhất kinh doanh bằng việc ghi nhận giá trị hợp lý những tài sản, những khoản nợ có thể xác định và nợ tiềm tàng của bên bị mua

- Trong trường hợp một tài sản cố định hữu hình (khác với 1 TS

vô hình), nó có thể sẽ đem lại bất kỳ lợi ích kinh tế trong tương lai

nào đến cho người mua, và giá trị hợp lý của nó có thể được xác đinh

1 cách đáng tin cậy;

- Trong trường hợp một khoản nợ (khác với khoản nợ tiền tàng),

có thể là sự chi trả nguồn lực lợi ích kinh tế tiêu biểu sẽ được yêu cầu

để thanh toán nghĩa vụ, và giá trị hợp lý của nó có thể được xác định

1 cách đáng tin cậy; và

- Trong trường hợp một tài sản vô hình hay một khoản nợ tiềm

tàng, giá trị hợp lý của nó có thể được xác định 1 cách đáng tin cậy

13

Trang 14

3.3 PHÂN BỔ CHI PHÍ HỢP NHẤT (tt)

Xác định và ghi nhận lợi thế thương mại (*)

Lợi thế thương mại là phần chi phí hợp nhất vượt quá phần sở

hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của những tài sản, nợ phải trả

và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận theo quy định

 Tại ngày mua, bên mua ghi nhận lợi thế thương mại mua được trong hợp nhất kinh doanh như 1 tài sản

Lợi thế

thương mại = Phần chi phí mua vào - trong giá trị hợp lý của tài sản Phần sở hữu của bên mua

Phần sở hữu của

bên mua trong giá

trị hợp lý của tài

sản

=

Tỷ lệ lợi ích của bên mua

x

Tổng giá trị hợp lý của tài sản nhận diện

được

-Các khoản

nợ phải trả,

nợ tiềm tàng

14

Trang 15

3.3 PHÂN BỔ CHI PHÍ HỢP NHẤT (tt)

IFRS 3

- Lợi thế thương mại không

còn được khấu hao nữa mà

phải được kiểm tra đối với việc

giảm giá hàng năm, hoặc

thường xuyên hơn nếu những

sự kiện hay thay đổi trong

trường hợp chỉ ra rằng tài sản

có thể bị giảm giá trị, theo

đúng chuẩn mực IAS 36 Giảm

giá trị tài sản

VAS 11

- Lợi thế thương mại được ghi ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh (nếu giá trị nhỏ) hoặc phải được phân bổ dần một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính (nếu giá trị lớn)

- Phương pháp đường thẳng được

sử dụng phổ biến trừ khi có bằng chứng thuyết phục cho việc áp dụng phương pháp phân bổ khác phù hợp hơn

15

Trang 16

3.3 PHÂN BỔ CHI PHÍ HỢP NHẤT (tt)

- Chiết khấu mua (trước đây đặt tên là lợi thế thương mại âm)

Nếu phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả và nợ tiềm tàng vượt quá chi phí mua, thì bên mua phải đánh giá lại giá trị hợp lý đã xác định, và việc tính toán chi phí mua (hợp nhất kinh doanh) Thông tin bất kỳ khoản vượt quá nào còn lại sau khi đánh giá lại được ghi nhận ngay vào lãi hoặc lỗ trrong kỳ

16

Trang 17

3.3 PHÂN BỔ CHI PHÍ HỢP NHẤT (tt)

Xác định và ghi nhận phần sở hữu của cổ đông thiểu số

Bất kỳ cổ đông thiểu số bên bị mua được ghi lại cổ phần của họ trong hội nghị cổ đông về giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả và

nợ tiềm tàng của bên bị mua tại ngày mua

Phần sở hữu

của cổ đông

thiểu số =

Tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu số x

Tổng giá trị hợp

lý của tài sản nhận diện được

-Các khoản nợ phải trả, nợ tiềm tàng

17

Trang 18

4 TRÌNH BÀY BCTC

 Yêu cầu công khai thông tin mà những người sử dụng báo cáo tài chính của đơn vị đánh giá được bản chất và ảnh hưởng tài chính

của:

(i) hợp nhất doanh nghiệp mà đem lại hiệu quả trong suốt thời kỳ;

(ii) hợp nhất doanh nghiệp mà đem lại sau ngày lập bảng cân đối

nhưng trước khi báo cáo tài chính được phép phát hành; và

(iii) hợp nhất doanh nghiệp mà đem lại hiệu quả trong những thời kỳ trước đây

 Yêu cầu công khai thông tin mà những người sử dụng báo cáo tài chính của đơn vị đánh giá sự thay đổi trong việc mang đến lượng lợi thế thương mại suốt thời kỳ

18

Trang 19

5 KẾT LUẬN

Xem xét IFRS 3 và VAS 11 ta thấy: Do VAS 11 được xây dựng dựa trên IFRS 3 nên có sự đồng nhất nhau về mặt ngữ nghĩa cũng như phương pháp hạch toán trong hợp nhất kinh doanh giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam: nội dung, phương pháp mua và ghi nhận lợi thế thương mại

19

Trang 20

XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN!

Ngày đăng: 01/12/2014, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w