Nội dung nghiên cứu Thực trạng sử dụng tài nguyên rừng và sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng của cộng đồng người dân xã Liêng Srônh. Thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng ở địa phương với sự tham của cộng đồng. Một số yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý rừng. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng trên địa bàn nghiên cứu.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG
CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ LIÊNG SRÔNH,
HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Trang 3NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ LIÊNG SRÔNH, HUYỆN
ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 4Tôi xin cam đoan mọi thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn
được thu thập công khai chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu này
chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu khoa học hoặc bảo vệ cho học vị
nào
Tác giả
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khoá học 2009-2012, được
sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và khoa Sau Đại học - trường Đại học Lâm
nghiệp, chúng tôi thực hiện luận văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp“ Nghiên cứu
đề xuất một số giải pháp quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng tại xã Xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng” Tôi xin chân thành cảm ơn
sâu sắc đến Thầy giáo TS đã hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệmquý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Lâm học, khoa Sau đạihọc trường Đại học Lâm nghiệp, Ủy Ban Nhân Dân xã Liêng Srônh, Hạt KiểmLâm huyện Đam Rông, tỉnh Lâm đồng, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyệnĐam Rông cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thựchiện luận văn
Do còn hạn chế về nhiều mặt nên luận văn sẽ có nhiều thiếu sót, rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến và thảo luận
Tác giả
Trang 6
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.Trên thế giới 3
1.2 Trong nước 6
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .9
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.2 Phạm vi và giới hạn của đề tài 9
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 9
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 9
2.2.3 Giới hạn nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 10
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 10
2.4.2 Phương pháp xác định đối tượng điều tra 10
2.4.2.1 Xác định dung lượng mẫu điều tra 10
2.4.2.2 Phương pháp chọn nhóm người dân tham gia thảo luận 11
2.4.2.3 Phương pháp chọn hộ gia đình phỏng vấn 11
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.4.3.1 Phương pháp kế thừa: 11
2.4.3.2 Phương pháp PRA 12
2.4.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 14
3.1 Điều kiện tự nhiên 14
3.1.1 Vị trí địa lý 14
Trang 73.1.3 Khí hậu 15
3.2 Các nguồn tài nguyên 15
3.2.1 Tài nguyên đất 15
3.2.2 Tài nguyên nước 17
3.2.3 Tài nguyên rừng 17
3.2.4 Tài nguyên nhân văn 17
3.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 18
3.3.1 Tăng trưởng kinh tế 18
3.3.2.Thực trạng phát triển các ngành 18
3.3.2.1 Nông nghiệp 18
3.3.2.2 Lâm nghiệp 20
3.3.2.3 Thủy sản 20
3.3.2.4 Ngành Tiểu thủ công nghiệp và Dịch vụ 21
3.4 Dân số, lao động, việc làm và mức sống 21
3.4.1 Dân số 21
3.4.2 Lao động và việc làm 21
3.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng 22
3.5.1 Giao thông 22
3.5.2 Thủy lợi 23
3.6 Giáo dục và y tế 23
3.6.1 Giáo dục 23
3.6.2 Y tế 23
3.7 Hiện trạng sử dụng đất 24
3.7.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 24
3.7.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất khác 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Thực trạng tài nguyên rừng của xã Liêng Srônh 27
4.2 Mức độ quan trọng của tài nguyên rừng đối với cộng đồng 30
4.3 Thực trạng công tác quản lý rừng trên địa bàn 32
Trang 84.3.1.1 Rừng do nhóm hộ quản lý 33
4.3.1.2 Rừng do tổ chức, doanh nghiệp quản lý 34
4.3.2 Thực trạng quản lý rừng 34
4.3.2.1 Cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý rừng 34
4.3.2.2 Thực trạng công tác quản lý rừng 36
4.3.2.3 Công tác quản lý hành chính 37
4.3.2.4 Công tác phòng cháy chữa cháy rừng 40
4.3.2.5 Công tác phát triển rừng 40
4.3.2.6 Công tác ổn định, bố trí dân di cư tự do 41
4.3.2.7 Công tác quản lý tài nguyên, khóang sản: 41
4.3.3 Đánh giá chung 42
4.3.3.1 Ưu điểm: 42
4.3.3.2 Tồn tại và hạn chế: 43
4.4 Một số yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý rừng 45
4.4.1 Đánh giá tiềm năng QLBVR của cộng đồng 45
4.4.2 Phân tích vai trò của các bên liên quan đến quản lý rừng 50
4.3.3 Phân tích khả năng hợp tác của các bên liên quan trong quản lý rừng .54
4.3.3.1 UBND huyện và UBND xã 54
4.3.3.2 Hạt kiểm lâm 55
4.3.3.3 Chủ rừng 55
4.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng 55
4.5.1 Các giải pháp về chính sách 56
4.5.1.1 Xây dựng các chính sách liên quan đến quyền lợi của cộng đồng khi tham gia hoạt động QLBVR 56
4.5.1.2 Xây dựng cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động QLBVR của tổ đội quần chúng bảo vệ rừng của cộng đồng thôn, bản 57
4.5.2.3 Chi trả dịch vụ môi trường rừng 57
4.5.2 Nhóm giải pháp về tổ chức 58
Trang 94.5.4 Nhóm các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục và đào tạo 67
4.5.5 Nhóm các giải pháp về vốn 68
4.5.6 Giải pháp về PCCCR 70
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Tồn tại 74
5.3 Kiến nghị: 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thônNGTK: Niên giám thống kê
PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng
QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng
QLRCĐ: Quản lý rừng cộng đồng
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
WWF: Quỹ quốc tế vệ bảo vệ thiên nhiên
Trang 11Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức lực lượng QLBVR ở huyện 34
Hình 4.2 Sơ đồ Venn mô tả vai trò của các bên liên quan 51
Hình 4.3: Khả năng phối hợp, hỗ trợ QLBVR dựa vào cộng đồng 55
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 3.1 : Tình hình phát triển chăn nuôi giai đoạn 2005 – 2010 20
Biểu 4.1 Diện tích đất lâm nghiệp xã Liêng Srônh 27
Biểu 4.2 Mức độ quan trọng của tài nguyên rừng đối với cộng đồng 30
Biểu 4.3: Diện tích rừng phân theo chủ quản lý 32
Biểu 4.4 Diện tích rừng giao khoán QLBV 33
Biểu 4.5: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức 45
Biểu 4.6 Vai trò của các bên liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng 52
Trang 13rừng đang thu hút sự quan tâm ở cấp Trung ương và địa phương Ở Việt Nam,rừng cộng đồng đã tồn tại từ lâu đời, gắn liền với sự sinh tồn và tín ngưỡng củacác cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng Trong những năm gần đây, xuất phát
từ yêu cầu quản lý rừng, một số địa phương đã triển khai giao đất, giao rừng chocộng đồng quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Theo đó,cộng đồng với tư cách như một chủ rừng, ngoài ra, các cộng đồng còn tham gianhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng mới rừng của các tổ chức Nhànước Thực tiễn một số nơi đã chỉ rõ quản lý rừng với sự tham gia của các cộngđồng địa phương sống gần rừng là mô hình quản lý rừng có tính khả thi về kinh
tế - xã hội, phù hợp với tập quán sản xuất truyền thống của nhiều dân tộc ở ViệtNam
Xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng có ranh giới hành chínhphần lớn nằm trong gianh giới của Ban quản lý rừng phòng hộ Sê Rê Pôk quản
lý Đây là địa bàn có 11 dân tộc thiểu số đang sinh sống như người K’ Ho, Mạ,Cil, vv Đa số đồng bào ở đây sống thành thôn bản tập chung, với tập quán sảnxuất đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản tùy tiện, chăn thả gia súc tự do gâyảnh hưởng trực tiếp đến suy giảm tài nguyên rừng Bên cạnh đó một số đồng bàodân tộc miền núi phía bắc di cư tự do đến địa bàn đã mang lại rất nhiều khó khăncho công tác xắp xếp dân cư ổn định và gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên rừng
và đất rừng tại địa phương
Trong thời gian qua trên địa bàn xã Liêng Srônh đã có một số diện tíchrừng giao cho các nhóm hộ quản lý, bảo vệ Kết quả bước đầu cho thấy chấtlượng rừng ngày càng được nâng lên rõ rệt, đời sống người dân được cải thiệnđáng kể Như vậy có thể sơ bộ nhận định rằng cộng đồng dân cư là đối tượng
Trang 14thích hợp để quản lý bảo vệ các diện tích rừng phòng hộ ở những nơi xa trungtâm Tuy nhiên, việc nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm về quản lý bảo vệrừng cộng đồng trên địa bàn xã Liêng Srônh vẫn chưa được thực hiện Xuất phát
từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên cứu đề xuấtmột số giải pháp quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng tại xã Xã LiêngSrônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng” nhằm góp phần tìm kiếm một số giảipháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn nghiêncứu
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Trên thế giới
Gilmour D.A (1999) cho rằng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính kém hiệuquả của các chương trình dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên là chưa giải quyếttốt mối quan hệ lợi ích giữa các cư dân trong cộng đồng, giữa lợi ích cộng đồngđịa phương với lợi ích quốc gia, do đó chưa phát huy được năng lực nội sinh củacác cộng đồng cho quản lý tài nguyên Vì vậy, quản lý tài nguyên cần phát triểntheo hướng kết hợp giữa hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên với hoạtđộng sản xuất để cải thiện chất lượng cuộc sống người dân, thống nhất lợi íchcủa người dân với lợi ích quốc gia trong hoạt động bảo tồn và phát triển tàinguyên rừng 14
Nghiên cứu của Berkmuller và các cộng sự năm 1992 cho rằng việc nângcao nhận thức và mối quan tâm của cộng đồng địa phương đối với bảo tồn thiênnhiên và các hoạt động có liên quan là rất quan trọng Tác giả cho rằng nếukhông nâng cao nhận thức trong nhóm mục tiêu về các giá trị sinh thái và giá trị
vô hình của khu bảo tồn thiên nhiên thì rừng sẽ tiếp tục bị xem như là một tàinguyên có thể khai thác Để thực hiện thành công những giải pháp dài hạn chonhững vấn đề về môi trường, cần đưa việc giáo dục về các giá trị của môi trườngvào trong các chương trình giáo dục cho các khu bảo tồn 13
Nick Salafky và các cộng sự (trong Biodiversity Support Program,Washington, DC, USA, 2000) cho rằng vào những năm 90 của thế kỷ trước, cácnhà bảo tồn bắt đầu phát triển một cách tiếp cận mới nhằm đáp ứng nhu cầu vềlợi ích kinh tế và bảo tồn Những cách tiếp cận này dựa vào việc thực hiện cáchoạt động sinh kế độc lập và có mối liên hệ trực tiếp với bảo tồn Đặc điểm cơbản của chiến lược này là mối liên hệ giữa đa dạng sinh học và con người xungquanh Các chủ thể địa phương có cơ hội huởng lợi ích trực tiếp từ đa dạng sinhhọc và như vậy sẽ có thể hạn chế được các tác nhân gây hại từ bên ngoài đối với
Trang 16đa dạng sinh học Sinh kế sẽ giúp cho bảo tồn đa dạng sinh học chứ không phảicạnh tranh với nhau Hơn nữa chiến lược này công nhận vai trò của người dânđịa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học Cũng trong chiến lược này, các nhàbảo tồn có thể giúp cho người dân địa phương khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ(LSNG) hoặc phát triển du lịch sinh thái 16.
Quĩ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), 2001 đã đưa ra một thông điệpchung rất đơn giản: “Hoạt động bảo tồn phải đề cập đến vấn đề xoá đói giảmnghèo như là một phần quan trọng của chính sách bảo tồn tài nguyên rừng” 21.Tại Nepan, Subedi và cộng sự đã dùng phương pháp đánh giá nhanh nôngthôn để nghiên cứu việc quản lý cây và đất tại hai cộng đồng nông thôn ở miềnđông Terai Nghiên cứu được thiết kế nhằm góp sức vào việc phát triển lợi tức
và công ăn việc làm thông qua dự án do SIDA và FAO tài trợ Nhiều vấn đề lýluận và thực tiễn cộng đồng và quản lý của thôn xã, tầm quan trọng của việc thuhút người dân sử dụng tài nguyên và những nhóm sử dụng trực tiếp tham gia vàoviệc phát triển, cách giải quyết vấn đề khan hiếm tài nguyên và công bằng xã hội
đã được thảo luận 20
Về chính sách lâm nghiệp, Sheppherd G (1986) cho rằng đối với cộng đồngdân cư sống trong và gần các khu bảo tồn thiên nhiên, một giải pháp đề nghị làcho phép người dân địa phương củng cố quyền lợi của họ theo cách hiểu của các
hệ quản lý nông nghiệp hiện đại, bằng cách trồng cây, cho và nhận đất, Nhànước cần xác định rõ các quyền lợi chính trị của dân trên mảnh đất mà họ nhận,với mục đích tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập và giảm tác động đến tàinguyên rừng 18
Tại Thái Lan các cộng đồng dân cư có đời sống phụ thuộc vào tài nguyênrừng thường rất thành thạo khi đóng vai trò là người bảo vệ hoặc người tham giaquản lý khu bảo tồn Poffenberger, M và McGean, B 1993 [17] trong báo cáo
“Liên minh cộng đồng: đồng quản lý rừng ở Thái Lan” đã có nghiên cứu điểm
Trang 17tại vườn quốc gia Dong Yai nằm ở Đông Bắc và khu rừng phòng hộ Nam Sa ởphía bắc Thái Lan Đó là những vùng quan trọng đối với công tác bảo tồn đadạng sinh học, đồng thời cũng là những vùng có nhiều đặc điểm độc đáo về kinh
tế, xã hội, về thể chế truyền thống của cộng đồng người dân địa phương trongquản lý và sử dụng tài nguyên
Ở Nam Phi, Isaacs Moenieba và Najma Mohamed - 2000, [15] đã nghiêncứu các hoạt động hợp tác quản lý tại vườn quốc gia Richtersveld Các cộngđồng dân cư ở đây có đời sống rất khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, nhận thứcchưa cao về bảo tồn thiên nhiên, gây nhiều bất lợi tới bảo tồn đa dạng sinh họccủa Vườn quốc gia Ban quản lý vườn quốc gia đã tìm ra phương thức hợp tácquản lý với cộng đồng dân cư địa phương dựa trên hương ước quản lý bảo vệ tàinguyên (Contractual Agreement) Trong đó người dân cam kết bảo vệ đa dạngsinh học trên địa phận của mình, còn chính quyền và ban quản lý hỗ trợ ngườidân xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội khác
Ở Canada, trong bài viết của Sherry, E E., 1999 [19] về đồng quản lývườn quốc gia Vutut, vừa là một khu bảo tồn thiên nhiên vừa là khu di sản vănhoá của người thổ dân ở vùng Bắc Cực Liên minh giữa chính quyền và thổ dân
đã huy động được lực lượng người dân và kết hợp với ban quản lý làm thay đổichiều hướng bảo tồn tự nhiên hoang dã và tăng các giá trị của Vườn quốc gia.Hợp tác quản lý ở đây đã giải quyết hài hoà mâu thuẫn giữa chính sách củachính quyền và bản sắc truyền thống của người dân, đảm bảo cho sự thành côngcủa công tác bảo tồn hoang dã và bảo tồn các di sản văn hoá
Các nghiên cứu trên thế giới mới chỉ có những phân tích định tính về sựphụ thuộc của các cộng động dân cư vào tài nguyên và khẳng định cần thiết phải
có sự tham gia của người dân vào các hoạt động bảo tồn TNR Tuy nhiên chưa
có các nghiên cứu định lượng xác định những tác động của cộng đồng vào TNR
và những nguyên nhân cụ thể dẫn tới những tác động đó vào TNR
Trang 181.2 Trong nước
Các hình thức quản lý rừng ở Việt Nam là khá đa dạng, liên quan đến việcNhà nước trao quyền sử dụng rừng cho nhiều chủ thể khác nhau Ngoài việc cácchủ rừng tự quản lý rừng của mình còn xuất hiện nhiều hình thức liên kết khác
để quản lý rừng Nhìn chung sự tồn tại của một hình thức quản lý rừng nào đóđều mang tính lịch sử và là kết quả của quá trình phát triển, phản ánh đặc thù vềchủ rừng và tài nguyên rừng ở địa phương
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc công bố hiện trạngrừng toàn quốc năm 2011, tính đến 31/12/2011, tổng diện tích rừng trên toànquốc là: 13.515.064 ha ( Độ che phủ là 39,7%) Trong đó diện tích rừng do cácBQL rừng phòng hộ và rừng đặc dụng quản lý là 4.522.184 ha; Các doanhnghiệp nhà nước quản lý là 1.971.477 ha; Các tổ chức kinh tế khác quản lý là143.199 ha; Đơn vị vũ trang quản lý là 264.885 ha; Hộ gia đình quản lý là3.510.336 ha; Diện tích rừng và đất rừng giao cho cộng đồng là 298.984 ha [4] Thực tế cho thấy, đối với các diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thìviệc quản lý các khu rừng đó sẽ cực kỳ khó khăn nếu không nhận được sự đồngthuận của người dân địa phương cũng như thiếu sự hỗ trợ của các tổ chức khácliên quan Các ban quản lý rừng gần như bất lực trước các hiện tượng xâm hạitới tài nguyên rừng một cách trắng trợn Việc tàn phá các cá thể Nghiến tại VườnQuốc gia Ba Bể hay vụ ăn trộm cây Sưa cổ thụ tại Phong Nha – Kẻ bang là cácminh chứng sống cho nhận định này
Báo cáo tại hội thảo quốc gia năm 1999 “Để cuộc sống và môi trường củangười dân miền núi được bền vững”, Võ Quý cho rằng để duy trì cuộc sống,nhiều người sinh sống trong các khu bảo tồn buộc phải khai thác các nguồn tàinguyên thiên nhiên ở đây mà đáng ra họ phải góp phần bảo vệ Vì vậy, để giảiquyết mâu thuẫn nói trên phải chú ý đến vấn đề kinh tế xã hội phức tạp mà chủyếu là tìm các biện pháp hữu hiệu để cải thiện mức sống của người dân, nhất là
Trang 19những người dân nghèo, đồng thời phải nâng cao nhận thức của họ về bảo vệthiên nhiên và môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, kể cả đất vàrừng mà họ có trách nhiệm bảo vệ và họ được quyền quyết định về cách sử dụngtốt nhất cho cuộc sống của họ và cho cả cộng đồng 11.
Năm 1998 khi nghiên cứu kiến thức bản địa của đồng bảo vùng cao trongnông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên Hoàng Xuân Tý và Lê Trọng Cúc
đã khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố địa phương trong quản lý tàinguyên thiên nhiên Chính những cộng đồng địa phương là những người hiểubiết sâu sắc nhất về những tài nguyên thiên nhiên nơi họ sinh sống, về cách thứcgiải quyết những mối quan hệ kinh tế- xã hội trong cộng đồng Cộng đồng dân
cư địa phương vừa là người thực hiện các chương trình quản lý tài nguyên, vừa
là người hưởng lợi từ hoạt động quản lý tài nguyên, nên những giải pháp quản lýtài nguyên phù hợp với những phong tục, tập quán, những nhận thức, kiến thứccủa họ sẽ có tính khả thi cao 12
Trong những năm vừa qua, quản lý rừng cộng đồng đang là một cách tiếpcận chứng tỏ được nhiều lợi thế.Từ năm 1999 với sự tài trợ của các dự án phichính phủ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã thành lập nhóm lâmnghiệp cộng đồng quốc gia để đánh giá và đề xuất các mô hình quản lý rừngcộng đồng ở Việt nam Tuy nhiên, từ năm 1997 khái niệm đồng quản lý tàinguyên rừng đã được đưa vào tại khóa tập huấn về “Kết hợp bảo tồn và pháttriển” (Integrated Conservation and Development – ICD) tổ chức tại Vườn quốcgia Cát Tiên, do quỹ Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên tài trợ Tuy mới chỉ dừng lại
ở khái niệm và lý thuyết cơ bản, nhưng việc triển khai các dự án tập huấn vềđồng quản lý đã mang lại một làn gió mới trong công tác quản lý bền vững tàinguyên rừng dựa vào cộng đồng tại Việt Nam
Hiện nay công tác giao khoán QLBV của các hộ được Ban QLR thông quabằng các HĐKT, có các biên bản cam kết của người dân thông qua việc người
Trang 20dân tự bình chọn nhóm trưởng và có quy ước riêng của nhóm hộ nhận giaokhoán Thông qua thực hiện các quy ước bảo vệ rừng do người dân xây dựng từ
đó người dân trong cộng đồng đoàn kết giử gìn trật tự trị an trên địa bàn Tìnhtrạng khai thác, phát rừng làm nương rẫy, bẫy bắt động vật trong rừng cộng đồng
và hộ gia đình giảm hẳn, các vụ cháy rừng ít xẩy ra Vì vậy rừng được sinhtrưởng, phát triển tốt góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nướcchống sạt lở xói mòn đất Bảo vệ hệ sinh thái cảnh quan rừng tại địa phương [4] Tóm lại, mặc dù có thể được gọi dưới nhiều cái tên khác nhau, tuy nhiênquản lý rừng có sự tham gia trước hết nhấn mạnh vào việc lôi cuốn người dânhay cộng đồng cư dân địa phương vào quản lý rừng Như vậy việc phát huy nănglực của người dân địa phương để quản lý rừng được xem như bí quyết thànhcông của các chương trình bảo tồn, tất nhiên không thể thiếu vai trò hỗ trợ, thúcđẩy của các cơ quan, đoàn thể, hay tổ chức có liên quan
Trang 21CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là góp phần đề xuất một số giải pháp thúcđẩy sự tham gia của cộng đồng vào quản lý rừng, góp phần nâng cao hiệu quảcông tác quản lý rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ Sê Rê Pốk
2.2 Phạm vi và giới hạn của đề tài
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những hoạt động trong công tácquản lý tài nguyên rừng có sự tham gia của cộng đồng người dân Xã LiêngSrônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
2.2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Luận văn chỉ tập trung vào phân tích thực trạng quản lý rừng, nhữngnguyên nhân và giải pháp cho nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng cócộng đồng tham gia mà không xác định những biện pháp kỹ thuật cụ thể haynhững điều khoản chi tiết của các chính sách kinh tế xã hội cho quản lý rừng
Trang 222.3 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng tài nguyên rừng và sự phụ thuộc vào tài nguyên rừngcủa cộng đồng người dân xã Liêng Srônh
- Thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng ở địa phương với sự thamcủa cộng đồng
- Một số yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở sự tham gia của cộng đồng vào côngtác quản lý rừng
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng có sự tham gia của cộngđồng trên địa bàn nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Các cộng đồng được chọn để nghiên cứu thỏa mãn các tiêu chí sau:
(1) có địa bàn hành chính nằm trong ranh giới Ban Quản lý Rừng Phòng
Hộ Sê Rê Pốk;
(2) người dân có sử dụng tài nguyên rừng trong các hoạt động phát triểnkinh tế;
(3) có cộng đồng người K Ho, Mạ, Cil sinh sống Đây là những cộng đồng
có kiến thức và kinh nghiệm trong quản lý tài nguyên rừng tại địa phương
Kết quả lựa chọn được 04 thôn bao gồm các thôn: thôn 3; thôn 4; thôn 5 vàthôn 6 của xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
2.4.2 Phương pháp xác định đối tượng điều tra
2.4.2.1 Xác định dung lượng mẫu điều tra
Mẫu điều tra, phỏng vấn là một phần tổng thể được lựa chọn theo cách thứcnhất định và với một dung lượng hợp lý Mẫu có tính đại diện để có thể suy rộngthông tin thu được cho tổng thể
Với nghiên cứu này, đề tài chọn cách xác định dung lượng mẫu không lặplại theo công thức sau:
Trang 232 2 2
2 2
.
.
S t d N
S t N n
Trong đó: n: Dung lượng mẫu cần chọn, N: Số hộ của xã điều tra, t: Hệ sốứng với mức tin cậy (t = 95%), d: Sai số mẫu (cho trước d = 5 - 10%), S2:Phương sai của tổng thể (cho trước S2 = 0,25)
2.4.2.2 Phương pháp chọn nhóm người dân tham gia thảo luận
Người dân tham gia phỏng vấn đưpực lựa chọn theo một số tiêu chí sau:
- Về số lượng: Mỗi thôn có 8 - 10 người tham gia thảo luận
- Về tuổi tác bao gồm: Người cao tuổi, trung niên, thanh niên
- Về kinh nghiệm, trình độ: Bao gồm những người hiểu biết rõ về thôn,xóm; là người sống lâu đời trong thôn, xóm; có kiến thức bản địa
Việc lựa chọn các hộ phỏng vấn đáp ứng các tiêu chí sau:
- Đại diện cho các nhóm hộ khá; trung bình; nghèo
- Đại diện cho các dân tộc chủ yếu trên địa bàn nghiên cứu bao gồm:Thái, Mông hoặc Mường và Kinh
Các hộ gia đình được lựa chọn trên cơ sở phân loại hộ gia đình sau đó rútngẫu nhiên lấy đủ số hộ đại diện cho các nhóm dân tộc để phỏng vấn
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.3.1 Phương pháp kế thừa:
Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đếnđiều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu; các bản đồ liên quanđến hiện trạng tài nguyên rừng của Ban Quản lý Rừng Phòng Hộ Sê Rê Pôk
Trang 242.4.3.2 Phương pháp PRA
Các công cụ này được sử dụng để phân tích các hoạt động quản lý tàinguyên rừng và đánh giá vai trò và khả năng tham gia quản lý tài nguyên rừngcủa cộng đồng Một số công cụ PRA chủ yếu bao gồm:
- Thảo luận nhóm áp dụng với các cán bộ địa phương, cán bộ thuộc BanQuản lý Rừng Phòng Hộ Sê Rê Pốk và nhóm nông dân để phân tích các hoạtđộng quản lý tài nguyên rừng
- Phân loại kinh tế hộ gia đình để lựa chọn các hộ phỏng vấn có thể phânchia nhóm theo hộ nhận giao khoán Quản lý Bảo vệ rừng
- Phỏng vấn hộ gia đình (mỗi nhóm hộ phỏng vấn ít nhất 10 hộ) để xácđịnh sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng, nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng trongphát triển kinh tế và các vấn đề cần thu thập trong nội dung nghiên cứu
- Phỏng vấn bán định hướng áp dụng với các nông dân chủ chốt ( khoảng30% số nông dân từ độ tuổi 18 trở lên, có quan tâm đến giới) để đánh giá kiếnthức, kinh nghiệm của cộng đồng trong quản lý tài nguyên rừng
- Điều tra phỏng vấn hộ bằng cách sử dụng bảng câu hỏi và ghi chép sổ, ghi
âm, chụp ảnh tư liệu Điều tra nhằm thu thập thông tin về hộ, công tác tham giaquản lý tài nguyên rừng, nguồn lao động trong nông nghiệp, vật nuôi, nguồn vàmức độ thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng trực triếp tới đời sống của người dântrong vùng dự án
2.4.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê và khoanh vẽ trên bản đồ để phân tíchhiện trạng tài nguyên rừng
- Sử dụng phương pháp thống kê để phân tích sự phụ thuộc vào tài nguyênrừng và nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng trong phát triển kinh tế
Trang 25- Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích các hoạt động quản
lý tài nguyên rừng và đánh giá vai trò và khả năng tham gia quản lý tài nguyênrừng của cộng đồng
- Sử dụng phương pháp chuyên gia để đề xuất các giải pháp thúc đẩy sựtham gia của cộng đồng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tàinguyên rừng
Trang 26CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Liêng Srônh nằm ở phía Bắc huyện Đam Rông - tỉnh Lâm Đồng, cáchtrung tâm huyện gần 8 km theo Quốc lộ 27 về phía Nam, với diện tích tự nhiên
là 24.053,01ha, có toạ độ địa lý từ 110 59’15” đến 12008’40” vĩ độ Bắc và từ
1070 57’45” đến 1080 11’31” kinh độ Đông Về ranh giới hành chính Xã LiêngSrônh tiếp giáp với:
+ Phía Bắc giáp với xã Đạ R’Sal và Rô Men
+ Phía Đông giáp với xã Rô Men
+ Phía Nam giáp với xã Phi Liêng
+ Phía Tây giáp với tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình xã Liêng Srônh cao độ tuyệt đối lớn nhất 1.324m là đỉnh núi YourPang Diut phía Tây xã, thấp nhất khoảng 502m ven sông Đạ R’Mang phía TâyBắc xã giáp giới với tỉnh Đắk Nông Xã có 3 dạng địa hình chính là:
- Địa hình đồi núi dốc: Độ dốc phổ biến từ 15o - 25o, có nơi độ dốc rất lớn30o- 40o Dạng địa hình này chủ yếu thuộc khu vực đất lâm nghiệp có rừng doBQL rừng Bắc Lâm Hà quản lý Những năm gần đây một số diện tích đất ở dạngđịa hình này nằm trong ranh giới phân định cho lâm nghiệp, cũng bị dân di cư tự
do từ các tỉnh phía Bắc tới khai phá để mở rộng đất nông nghiệp Chính quyềnđịa phương đang có những biện pháp để chấm dứt tình trạng này
- Địa hình thung lũng hợp thủy hẹp: Đây là dạng địa hình chính trồng câyhàng năm của xã, độ dốc phổ biến từ 3o - 8o Ngoài khu vực dự án Đoàn thanhniên có diện tích tập trung, còn lại các khu vực khác đa số có diện tích nhỏ,manh mún, phân tán, gây khó khăn cho công tác tổ chức sản xuất và đời sống
Trang 27- Địa hình đồng bằng hẹp ven sông: Độ dốc phổ biến từ 0o - 8o Đây làdạng địa hình thuận lợi nhất đối với sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ đời sống Thực tế ở Liêng Srônh là: tất cả đất đai ở dạng địa hìnhtrên (nằm trong ranh giới 364 của xã Liêng Srônh) lại do xã Rô Men quản lý sửdụng.
3.1.3 Khí hậu
Liêng Srônh nằm trong vùng núi cao phía Bắc huyện Đam Rông Dạng khíhậu chủ đạo trong vùng là khí hậu nhiệt đới xích đạo gió mùa, khí hậu tuy phânhóa theo mùa nhưng quanh năm đều mát mẻ, thuận lợi cho đời sống con người
và phát triển nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị Liêng Srônh là một xã cóvùng khí hậu tương đối đồng nhất với nên khí hậu thời tiết tương đối là mát mẻ.Nhiệt độ trung bình mùa năm 21,10C, số giờ nắng trung bình trong năm 2.343,4giờ Mùa khô từ giữa tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau độ ẩm trung bìnhthấp nhất 70 % vào tháng 2, tháng 3, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượngmưa chiếm phần lớn lượng mưa trong trong năm, độ ẩm trung bình 86,0 %,lượng mưa trung bình hàng năm 1.644,9mm
3.2 Các nguồn tài nguyên
3.2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiêncủa xã là 24.053,01ha, chiếm 27,94% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó:
- Đất nông nghiệp là 23.744,34ha, chiếm 98,72% DTTN toàn xã
- Đất phi nông nghiệp 168,63ha, chiếm 0,71% DTTN toàn xã
- Đất chưa sử dụng còn 140,04ha, chiếm 0,58% DTTN toàn xã
- Đất khu dân cư nông thôn: 41,58ha chiếm 0,17% DTTN toàn xã Đất ởđây được được phân ra các nhóm và loại đất sau:
Trang 28- Đất phù sa không được bồi hàng năm (P): Đất phù sa chưa phân hóa phẫudiện có diện tích 114,58ha chiếm 0,48% diện tích tự nhiên Là loại đất được hìnhthành bởi phù sa của con sông Đạ R’Sal, Đạ Troa
- Đất phù sa Gley (Pg): Đất phù sa gley có diện tích 13,42ha chiếm 0,06%diện tích tự nhiên Là loại đất được hình thành bởi phù sa của các sông suối nhỏchảy trong vùng
- Đất phù sa suối (Py): Đất phù sa suối có diện tích 137,68ha chiếm 0,58%diện tích tự nhiên
- Đất nâu vàng trên đá diorit (Fd): Diện tích 3.834,47ha, chiếm 15,94%diện tích tự nhiên của xã
- Đất vàng đỏ trên đá granite (Fa): Diện tích 520,36ha, chiếm 2,17% diệntích tự nhiên của xã
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): Diện tích 17.642,23 ha, chiếm 73,35%diện tích tự nhiên của xã
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Diện tích 87,06ha, chiếm 0,36% diệntích tự nhiên của xã
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Diện tích 2,77ha, chiếm 0,01%diện tích tự nhiên của xã
- Đất mùn nâu vàng trên đá diorit (Hn): Diện tích 1.441,72ha, chiếm 5,99%diện tích tự nhiên của xã, phân bố ở độ cao trên 1.000m so với mặt nước biển vàcòn rừng tự nhiên bao phủ
- Đất mùn vàng đỏ trên đá granite (Ha): Diện tích 138,17ha, chiếm 0,57%diện tích tự nhiên của xã Chúng được hình thành do đá diorit phong hóa ra,phân bố ở độ cao trên 1.000m so với mặt nước biển và còn rừng tự nhiên baophủ
Trang 293.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Tài nguyên nước mặt ở Liêng Srônh khá dồi dàobao gồm 2 phụ lưu của hệ thống sông Krông Nô là: sông Đar Mang vàsông Krông Nô Lưu lượng các sông có sự phân hóa sâu sắc theo mùa:mùa mưa chiếm khoảng 80% lượng nước Tuy nhiên nguồn nước mặt ảnhhưởng chính tới sản xuất đời sống của nhân dân Liêng Srônh lại là hệthống suối Đạ R’sal với các phụ lưu là Đạ R’mang, Tcho Ong, Da Nour…
có hướng chảy từ Nam lên Bắc, dọc theo địa bàn sản xuất và định cư củanhân dân Liêng Srônh
- Nguồn nước ngầm: Qua kết quả điều tra ở các vùng lân cận cho
thấy: Nước ngầm trong khu vực được chứa trong tất cả các loại khe đá vớitrữ lượng và độ tinh khiết khác nhau Được chia thành 3 địa tầng chứanước chính như sau: Tầng chứa nước lỗ hổng, tầng chứa nước lỗ hổng -khe nứt, tầng chứa nước khe nứt
3.2.3 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng ở Liêng Srônh lớn nhất huyện Đam Rông Theo số liệu kiểm
kê đất đai năm 2010 diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xã là 20.869,86ha,chiếm 86,77% diện tích tự nhiên toàn xã Rừng ở Liêng Srônh khá đa dạng vềkiểu rừng, bao gồm cả rừng gỗ thuần, rừng thông, rừng tre, lồ ô và rừng hỗngiao Do hầu hết diện tích là rừng phòng hộ cho nên tài nguyên rừng tuy phongphú nhưng không ảnh hưởng nhiều đến đời sống của nhân dân trong xã
3.2.4 Tài nguyên nhân văn
Liêng Srônh là một trong 8 xã thuộc huyện nghèo Đam Rông, đa số hộ dân
là đồng bào dân tộc thiểu số với nhiều bản sắc văn hóa phong phú, đặc sắc Vìvậy, bên cạnh việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí của người dân, thì việcbảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của đồng bào dân tộc thiểu số, khuyếnkhích đồng bào duy trì lễ hội cồng chiêng và các sinh hoạt văn hoá đa dạng,
Trang 30phong phú; tạo điều kiện để người dân bảo tồn các nghề thủ công truyền thốngnhư dệt thổ cẩm, đan lát, rèn là việc làm không thể thiếu của Đảng bộ và nhândân xã Liêng Srônh.
3.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
3.3.1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng giá trị hàng hóa năm 2010 đạt: 46.239.476.000 đồng Trong đó ngànhNông – lâm – thủy sản chiếm 65% giảm 6% so với năm 2009, ngành xây dựngchiếm 10%, ngành thương mại - dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp chiếm 25% tăng6% so với năm 2009
Tổng sản lượng lương thực đạt: 930 tấn, trong đó: thóc đạt 650 tấn; ngô đạt
280 tấn Lương thực bình quân đầu người: 200 kg/người/năm
Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2010 đạt 1.747.707.423 đồng; tổng chingân sách năm 2010 đạt 1.549.632.614 đồng
Thu nhập bình quân đầu người: 10 triệu đồng/người/năm tăng 14,9% so vớinăm 2009, tuy nhiên vẫn còn thấp so với mức bình quân chung của toàn huyện(10,5 triệu đồng/người/năm)
3.3.2.Thực trạng phát triển các ngành
3.3.2.1 Nông nghiệp
Là ngành sản xuất chính, hiện chiếm tỷ trọng rất cao trong giá trị sản xuấtngành nông nghiệp, sản xuất đang từng bước phát triển theo hướng thâm canhtăng năng suất và hiệu quả, nhưng đến nay trình độ sản xuất còn thấp hơn nhiều
so với mặt bằng chung của toàn tỉnh Các cây trồng chính trong xã gồm: cây
lương thực, cà phê, điều, cây ăn quả, các loại cây màu (khoai lang, sắn, đậuđỗ )
-Về trồng trọt:
+ Cây lúa: là một trong những cây trồng chủ lực của ngành trồng trọt ở xãLiêng Srônh Diện tích gieo trồng khá ổn định với khoảng 215,5ha (năm 2010)
Trang 31Tổng sản lượng lúa từ 565,7 tấn (năm 2005) tăng 697,8 tấn (năm 2010), tăng132,1 tấn Năm 2010, năng suất bình quân đạt 3,2 tấn/ha.
+ Ngô: diện tích ngô trên địa bàn xã giảm mạnh trong giai đoạn 2005 –
2010, từ 172ha (năm 2005) xuống còn 70ha (năm 2010) Tổng sản lượng là295,1 tấn (năm 2010), năng suất trung bình đạt 4,2 tấn/ha (năm 2010)
+ Rau, đậu các loại: diện tích và sản lượng rau, đậu các loại biến động nhẹ
so với năm 2005 Rau các loại từ 2ha (năm 2005) tăng lên 4,6ha (năm 2010), sảnlượng từ 18,7 tấn (năm 2005) lên 51,5 tấn (năm 2010) Đậu các loại từ 2,2ha(năm 2005) tăng lên 3,3ha (năm 2010), sản lượng từ 2 tấn (năm 2005) tăng lên3,8 tấn (năm 2010)
+ Cà phê: Diện tích cà phê tăng dần theo từng năm: năm 2005 là 113ha,đến năm 2010 diện tích lên 644ha Do trình độ thâm canh cà phê của bà conđồng bào dân tộc còn thấp kém nên năng suất bình quân còn thấp (khoảng 0,85tấn/ha)
+ Điều: Tính đến năm 2010, trên địa bàn xã không còn diện tích trồng điều
do thời tiết và khí hậu không phù hợp nên năng suất và hiệu quả kinh tế mà câyđiều mang lại không đáng kể
+ Cây dâu tằm: Diện tích tăng dần qua các năm, năm 2005 là 14,0ha đếnnăm 2010 tăng lên 24,7ha, năng suất tăng dần năm 2005 là 2,14 tấn/ha đến năm
2010 tăng lên 11,9 tấn/ha Tuy nhiên, cây dâu tằm chưa được quan tâm đầu tưđúng mức, chủ yếu là tận dụng nguồn lao động dư thừa
+ Cây ăn quả: Diện tích cây ăn quả tăng dần qua các năm từ 3,50ha (năm2005) lên 16,8ha (năm 2009) và 28,8ha (năm 2010) Sản lượng năm 2010 đạt 24tấn; năng suất bình quân đạt 3 tấn/ha
- Về chăn nuôi:
+ Ngành chăn nuôi đã phát huy được lợi thế về điều kiện tự nhiên và tập
quán sản xuất Chăn nuôi heo và các loại gia súc khác cũng được chú trọng phát
Trang 32triển, nhưng quy mô sản xuất còn nhỏ và phân tán, nặng về chăn thả tự nhiên,chưa chủ động trong phòng chống dịch bệnh, chưa có khu vực chăn nuôi tậptrung Tiềm năng phát triển chăn nuôi của xã còn rất lớn, nếu được tập trung đầu
tư sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn trên địa bàn toàn xã
Bảng 3.1 : Tình hình phát triển chăn nuôi giai đoạn 2005 – 2010
- Thực hiện dự án FLITCH phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sốngvùng Tây nguyên, ban phát triển xã đã tổ chức cho nhân dân trồng 40,1ha Trồngrừng theo đề án 30a được 116ha
- Nhìn chung, lâm nghiệp là một trong những thế mạnh trong phát triểnkinh tế xã hội của xã, có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường, nhưng đónggóp vào phát triển kinh tế địa phương còn hạn chế
3.3.2.3 Thủy sản
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản có đến hết năm 2010 trên địa bàn
xã là 0,7ha (chiếm 1,62% diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện), kể cả tậndụng một số hồ đập, suối để nuôi với các sản phẩm chính là cá nước ngọt và một
Trang 33số loại thủy sản nước ngọt khác Riêng ngành thủy sản chỉ chiếm một tỷ trọngrất nhỏ trong sự đóng góp vào kinh tế của xã.
3.3.2.4 Ngành Tiểu thủ công nghiệp và Dịch vụ
Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua có chiều hướngphát triển và mở rộng, đáp ứng một phần đời sống tinh thần, vật chất của nhândân
Trên địa bàn xã hiện thu hút được 3 doanh nghiệp tư nhân kinh doanh xăngdầu, chế biến đũa và xây dựng công trình, ngoài ra với sự phối hợp của PhòngCông thương mở lớp đan lát các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ mây tre cho con
em các hộ đồng bào dân tộc Trên địa bàn xã còn có một số ngành khác như xayxát lương thực, cơ khí nhỏ, xây dựng dân dụng,
3.4 Dân số, lao động, việc làm và mức sống
3.4.1 Dân số
Dân số trung bình năm 2010 của xã là 5.188 người (năm 2005 là 2.220người), trong đó dân số trong khu vực nông thôn chiếm 100% dân số toàn xã.Trên địa bàn xã đồng bào dân tộc thiểu số 741 hộ với 3.648 khẩu chiếm 78,4%dân số; đồng bào gốc Tây Nguyên 494 hộ với 2.329 khẩu chiếm 50,04% dân sốtoàn xã, có 11 dân tộc sinh sống với nhau trong 07 buôn, 06 thôn Mật độ dân sốtrung bình của xã năm 2010 là 22 người/km2, thấp hơn bình quân của huyện (47người/km2) Tổng số hộ năm 2010 là 985 hộ
3.4.2 Lao động và việc làm
- Tính đến cuối năm 2010, số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng50% tổng dân số (2.594 người), chủ yếu là lao động nông thôn chưa qua đào tạo,nguồn lao động dồi dào nhưng đa số là lao động phổ thông, chưa được đào tạo
cơ bản qua các trường, lớp cũng như các cơ sở sản xuất
Trang 34- Nguồn nhân lực ở Liêng Srônh khá dồi dào, nhưng chưa được sự quantâm đúng mức, chưa được quy hoạch, chưa được khai thác, còn đào tạo thìnửa vời, nhiều người chưa được đào tạo
- Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫngiữa lượng và chất
- Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân, côngnhân, trí thức,… chưa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau thựchiện mục tiêu chung là phát triển nền kinh tế của địa phương
3.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng
3.5.1 Giao thông
Xã Liêng Srônh tương đối thuận lợi về giao thông, có Quốc lộ 27, đườngliên xã chạy qua, ngoài ra các tuyến đường quốc lộ, đường xã, đường liên thôn,các trục đường khu dân cư tương đối hoàn chỉnh Hiện trạng các trục đườngchính như sau:
+ Tuyến quốc lộ 27: Đây là tuyến giao thông huyết mạch xã Đoạn qua xã
có chiều dài 18,2km, lộ giới đường rộng 10m Đường bê tông nhựa rộng 5-8m,chất lượng tương đối, đi lại thuận lợi
+ Các tuyến đường khu dân cư: Các tuyến đường khu dân cư các thôn nóichung là đi lại thuận lợi Các thôn chủ yếu là đường đất, cần đầu tư mở rộng, cảitạo mặt đường
+ Các tuyến đường sản xuất: Chủ yếu là đường mòn nối từ các khu dân cư
ra các vùng sản xuất, đường hẹp đi lại rất khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa Vìvậy, trong những năm tới cần đầu tư mở rộng, cải tạo lại mặt đường để phục vụtốt hơn nhu cầu đi lại và sản xuất của nhân dân
Các tuyến đường ở xã hầu hết đã được mở nhưng về quy mô đang còn nhỏ
và chất lượng chưa cao nên trong giai đoạn tới cấn sự quan tâm đầu tư của nhànước
Trang 35- Năm học 2010 – 2011, trường tiểu học Liêng Srônh có tổng số học sinh
401, trong đó: 54 học sinh giỏi đạt 15,21%, 89 học sinh tiên tiến đạt 25,07%, tỷ
lệ học sinh lên lớp thẳng 345 em đạt 97,18% Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1:57/60 cháu đạt 99,3% tăng 6% so với năm học trước, tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh98,9%
- Trường THCS Liêng Srônh: Tổng số học sinh 324, trong đó: 14 học sinhgiỏi đạt 4,5%, 103 học sinh tiên tiến đạt 33,12%, trung bình 164 học sinh đạt52,73%, yếu 30 học sinh chiếm tỷ lệ 9,65% Tỷ lệ duy trì sĩ số 96%, tỷ lệ họcsinh bỏ học 4% (13/324 học sinh)
- Trường mẫu giáo Liêng Srônh có tổng số 121cháu/5 lớp, tỷ lệ duy trì sĩ sốđạt 100%
Năm học 2010 – 2011, các khối trường trên địa bàn xã cơ bản đảm bảo cơ
sở vật chất, không còn tình trạng học ca 3 Đồng thời nhà trường cũng đã có ýkiến đề nghị phòng giáo dục điều chỉnh kế hoạch phân bổ thêm lớp, giáo viên
3.6.2 Y tế
Hoạt động của trạm y tế đã có nhiều cố gắng trong công tác khám chữabệnh giáo dục chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, thực hiện tốt các chế độ, chínhsách về khám chữa bệnh miễn phí cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế Trongnăm 2010 trạm đã tiếp nhận khám và điều trị cho hơn 5.010 lượt người
Trang 36Số cháu trong độ tuổi tiêm phòng văcxin: 78 cháu, tiêm đầy đủ vắc xin chocác cháu trong độ tuổi theo qui định đạt 100% kế hoạch Tổ chức chiến dịchuống vitamin A cho bà mẹ sau khi sinh và trẻ từ 6-36 tháng tuổi.
Tổ chức triển khai thực hiện chiến dịch phòng chống sốt rét Phối hợp triểnkhai chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản – kế hoạch hóa gia đình lồng ghéptuyên truyền với 3 gói dịch vụ, tổ chức khám cho 226 lượt chị em; điều trị 65người
Tính đến hết năm 2010 toàn xã có 347/509 cặp vợ chồng sử dụng các biệnpháp tránh thai Năm 2010 tổng số trẻ sinh 75 cháu, tỷ lệ tăng dân số tự nhiênduy trì ở mức 1,9% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 17,1% tổng số trẻ(52/305)
3.7 Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiêncủa xã là 24.053,01ha, chiếm 27,94% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó:
- Đất nông nghiệp là 23.744,34ha, chiếm 98,72% DTTN toàn xã
- Đất phi nông nghiệp 168,63ha, chiếm 0,71% DTTN toàn xã
- Đất chưa sử dụng còn 140,04ha, chiếm 0,58% DTTN toàn xã
- Đất khu dân cư nông thôn: 41,58ha chiếm 0,17% DTTN toàn xã
3.7.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 23.744,34ha, chiếm 98,72% DTTNtoàn xã và chiếm 28,64% đất nông nghiệp toàn huyện, bao gồm các loại đấtchính sau:
- Đất trồng lúa có diện tích 98,35ha, chiếm 0,41% đất nông nghiệp toàn xã
và chiếm 8,57% đất trồng lúa nước toàn huyện
- Đất trồng cây hàng năm còn lại có diện tích 954,31ha, chiếm 4,02% đấtnông nghiệp toàn xã và chiếm 34,47% đất cây hàng năm còn lại toàn huyện
Trang 37- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 1.819,93ha, chiếm 7,66% đất nôngnghiệp toàn xã và chiếm 15,01% đất trồng cây lâu năm toàn huyện Đất cây lâunăm tại xã Liêng Srônh năm 2010 bao gồm toàn bộ là đất trồng cây công nghiệplâu năm
- Đất rừng phòng hộ có diện tích 9.220,96ha, đất rừng phòng hộ chiếm38,83% đất nông nghiệp toàn xã và chiếm 31,71% đất rừng phòng hộ toànhuyện
- Đất rừng sản xuất có diện tích 11.648,9ha, đất rừng sản xuất chiếm49,06% đất nông nghiệp toàn xã và chiếm 31,98% đất rừng sản xuất toàn huyện
- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 0,7ha, chiếm diện tích rất nhỏ đấtnông nghiệp toàn xã và chiếm 1,62% đất nuôi trồng thủy sản toàn huyện
- Đất nông nghiệp khác có diện tích 1,19ha, chiếm 0,01% đất nông nghiệptoàn xã và chiếm 100% đất nông nghiệp khác toàn huyện
3.7.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất khác
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 168,63ha, chiếm 0,7% DTTN toàn xã
và chiếm 8,92% đất phi nông nghiệp toàn huyện, bao gồm các loại đất chính sau:
- Đất ở nông thôn có diện tích là 14,85ha, chiếm 8,81% đất phi nôngnghiệp toàn xã và chiếm 7,61% đất ở nông thôn toàn huyện
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích là 0,89ha, chiếm0,53% đất phi nông nghiệp toàn xã và chiếm 3,02% đất trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp toàn huyện
- Đất quốc phòng, an ninh có diện tích là 0,81ha, chiếm 0,48% đất phi nôngnghiệp toàn xã và chiếm 0,25% đất quốc phòng, an ninh toàn huyện
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ là 18,86ha, chiếm 11,18% đất phinông nghiệp toàn xã và chiếm 83,08% đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứtoàn huyện
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích là 2,61ha, chiếm 1,55% đất phinông nghiệp toàn xã và chiếm 7,42% đất nghĩa trang, nghĩa địa toàn huyện
- Đất sông suối có diện tích là 108,53ha, chiếm 64,36% đất phi nôngnghiệp toàn xã và chiếm 18% đất sông suối toàn huyện
Trang 38- Đất phát triển hạ tầng: Đất phát triển hạ tầng bao gồm đất giao thông; đấtthủy lợi; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; đất cơ
sở văn hóa; đất cơ sở y tế; đất cơ sở giáo dục – đào tạo; đất cơ sở thể dục – thểthao; đất cơ sở dịch vụ về xã hội; đất chợ Năm 2010 toàn xã có 22,08ha đất pháttriển hạ tầng, chiếm 13,09% đất phi nông nghiệp toàn xã và chiếm 4,15% đấtphát triển hạ tầng toàn huyện Trong đó: Đất giao thông 17,07ha; Đất cơ sở vănhóa 1,18ha; Đất cơ sở y tế 0,22ha; Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 2,99ha, Đất cơ sởthể dục – thể thao 0,62ha
Hiện trạng đất chưa sử dụng năm 2010 xã còn 140,04 ha đất đồi núi chưa sử
dụng, chiếm 0,58% DTTN toàn xã, và chiếm 10,59% đất chưa sử dụng toànhuyện
Đất khu dân cư nông thôn toàn xã năm 2010 là 41,58ha chiếm 0,17%DTTN toàn xã và chiếm 9,14% diện tích dất khu dân cư nông thôn toàn huyện
Trang 39CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng tài nguyên rừng của xã Liêng Srônh
Xã Liêng Srônh có diện tích đất lâm nghiệp 22.804,69 ha Đất lâm nghiệpđược phân thành 2 loại rừng: rừng phòng hộ 13.848 ha, rừng sản xuất8.956,69ha Trong diện tích rừng sản xuất có tới hơn 60% rừng nghèo kiệt, rừng
lồ ô, le tép, giá trị kinh tế thấp
Sản xuất lâm nghiệp hiên nay trên địa bàn xã chủ yếu là giao khoánQLBVR và khai thác lâm sản phụ (măng, lồ ô, mây,…), đến nay diện tích giaokhoán QLBVR 9.239 ha/357hộ
Thực hiện dự án FLITCH phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùngTây nguyên và đề án 30a đến nay toàn xã trồng 259,57ha keo lai (trong đó: dự
án Filicht 94,13 ha; đề án 30a trồng 165,44 ha keo lai
Biểu 4.1 Diện tích đất lâm nghiệp xã Liêng Srônh
(Nguồn: Ban QLR phòng hộ Đam Rông )
- Trạng thái rừng trong khu vực chủ yếu là rừng gỗ hỗn loài với Lồ ô, rừng
Lồ ô-hỗn giao với gỗ Đây là kiểu rừng thứ sinh đựơc hình thành sau tác độngcủa con người Do tác động của con người trước đây vào rừng như khai thác gỗ
Trang 40phát nương làm rẫy đã có thời gian phục hồi mà hiện nay trong khu vực rừnghình thành nên các trạng thái (IIIa1-L, IIb, IIb-L, IIa-L, L1-G, Lồ ô thuần) Rừng
có sự phân tầng không liên tục có thể thành cụm hoặc phân bố rải rác, một số nơi
có sự xâm lấn của các loài dây leo cây bụi, tre nứa, lồ ô… Tổ thành ưu thế là cácloài cây có giá trị kinh tế thấp như: Dẻ, Chò, Trâm, … Nhìn chung khu vực kiểm
kê trạng thái có diện tích tương đối lớn là IIa-L và L1-Gỗ, Lồ ô thuần
- Thông qua việc tính toán từ các ô tiêu chuẩn, trạng thái rừng trong khuvực có các chỉ tiêu bình quân sau:
Trạng thái IIIa1-Lồ ô:
Diện tích ha chiếm 2440 ha chiếm 10,7% tổng diện tích khu vực Là loạirừng non phục hồi tốt, mật độ cây cao nhưng chủ yếu là những cây gỗ nhỡkhông có giá trị kinh tế, xen lẫn là Lồ ô, loài cây chủ yếu là Sòi, Trâm, Lànhngạnh,…
Các chỉ tiêu bình quân sau:
Gỗ : Dbq = 25 cm, Hbq = 15 m, Nbq = 173 cây/ha; Mbq = 56 m3/ha
Lồ ô: Dbq = 3 cm, Hbq = 8 m; Nbq = 2167 cây/ha
Trạng thái IIb:
Diện tích 5535 ha chiếm 24,27% tổng diện tích khu vực Là loại rừng non
phục hồi tốt, mật độ cây cao nhưng chủ yếu là những cây gỗ nhỡ không có giá trịkinh tế Các chỉ tiêu bình quân sau:
Gỗ : Dbq = 16,0 cm, Hbq = 14,0 m, Nbq = 400 cây/ha; Mbq = 51 m3/ha
Trạng thái IIb-L:
Diện tích 2190ha chiếm 9,6% tổng diện tích khu vực Là loại rừng non
phục hồi tốt, mật độ cây cao nhưng chủ yếu là những cây gỗ nhỡ không có giá trịkinh tế, xen lẫn là Lồ ô, loài cây chủ yếu là Sòi, Trâm, Lành ngạnh,…
Các chỉ tiêu bình quân sau:
Gỗ : Dbq = 19,0 cm, Hbq = 12,0 m, Nbq = 580 cây/ha; Mbq = 71 m3/ha