1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú và đánh giá hiệu quả áp dụng một số giải pháp can thiệp

43 1,5K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nước phát triển coi trọng việc quản lý, theo dõi và điều trị bệnh THA tại cộng đồng + giáo dục sức khỏe thường xuyên.. Nghiên cứu thực trạng bệnh nhân THA đến khám, điều trị ngoại

Trang 1

NGOẠI TRÚ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Trang 2

THA – sức khỏe cộng đồng Theo TCYTTG 2000 - 26,5 %; ước tính 29,2 % - 2025 khoảng 1,56 tỷ người

%-2008

bệnh THA, 38,9 % số BN không điều trị, chỉ có 61,1 % điều trị

(36,3 % đạt HAMT)

Hoa Kỳ (2004) - 28,7 %, tỷ lệ điều trị 65,1 %, HAMT 36,8%, Trung Quốc 27,2 %, HAMT 8.1 %

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

4 Nguyªn nh©n: Lý do chính là

Điều kiện kinh tế

từng đợt)

5 Tỷ lệ BC, tàn phế, tử vong và nhập viện ĐT ngày càng tăng, chi phí tốn kém cho việc ĐT cho gia đình và xã hội

6 Các nước phát triển coi trọng việc quản lý, theo dõi và điều trị

bệnh THA tại cộng đồng + giáo dục sức khỏe thường xuyên

Mỹ - quản lý được 65,1 % -2004

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

(1) Nghiên cứu thực trạng bệnh nhân THA đến khám,

điều trị ngoại trú tại KKB- BVBM

(2) Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý, điều trị bệnh

THA tại KKB - BVBM

Trang 6

Điều tra dịch tễ cho thấy THA gia tăng nhanh tại cộng đồng

1999 : 16,1% tại nội & ngoại thành Hà nội

2008 : 25,1% ≥ 25 tuổi trong cả nước

TÌNH HÌNH BỆNH THA TẠI VIỆT NAM

Trang 7

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ THA Ở NƯỚC TA

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Gồm 800 bệnh nhân THA nguyên phát, điều trị ngoại trú tại BVBM

Được chẩn đoán theo TC- Hội TMQGVN - 2010

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ 1/2009 đến 3/2011

Địa điểm: đơn vị quản lý bệnh THA - ĐTĐ, Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG:

1 Mỗi BN được phỏng vấn qua bộ câu hỏi (04 nội dung):

+ Thực trạng về nhận thức của bệnh nhân THA

thương cơ quan đích

Sau đó bệnh nhân được làm xét nghiệm cơ bản và cho đơn điều trị

Trang 10

- Chọn mẫu nghiên cứu thực trạng:

- Trong đó N là cỡ mẫu chung, Z2(1- /2 ) (1 - /2) là độ tin cậy, nếu mức xác suất là 95 % thì Z2(1- /2 ) = 1.96 , p là tỷ lệ có hiểu biết

về bệnh THA trước can thiệp bằng 50 % và d là lực mẫu mong

muốn ở đây chọn bằng 5 % Thay vào tính được là 384, để tăng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 11

Chọn mẫu nghiên cứu theo dõi dọc có so sánh với nhóm chứng:

1,96

Tính được n1 = n2 = 75 bệnh nhân => Để tăng độ tin cậy: chọn

)]

1 ( )

1 ( )[

-+

=

=

Trang 12

2 NHÓM NGHIÊN CỨU:

Nhóm quản lý, điều trị theo mô hình (nhóm 1):

trạng

hình

Nhóm điều trị thông thường (nhóm 2):

106 BN vẫn được theo dõi, tái khám và điều trị đủ 12 tháng

Còn 312 BN loại trừ khỏi nghiên cứu là do:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 13

Nhóm 2 (nhóm điều trị thông thường):

BN được hỏi bệnh, khám bệnh, đo HA, làm các XN

và cho đơn, hướng dẫn điều trị như thông thường

Không có các hình thức giáo dục và tư vấn sức khoẻ

Hẹn tái khám như bình thường (không bắt buộc)

Không có các hình thức quản lý

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

1 TỔ CHỨC QUẢN LÝ:

Hồ sơ quản lý: Mỗi bệnh nhân có 1 bộ hồ sơ sau

Bệnh án: thủ tục hành chính, tiền sử, bệnh sử, YTNC, xét

nghiệm,chẩn đoán và điều trị, theo dõi, diễn biến của bệnh

Sổ theo dõi tại nhà: do bệnh nhân quản lý, có nhận xét của

BS mỗi lần khám bệnh và những diễn biến của bệnh do người bệnh tự ghi chép lại

Sổ hẹn khám bệnh : theo dõi việc tái khám của bệnh nhân

Giấy cam kết : khám đúng hẹn, không bỏ điều trị

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

HỒ SƠ BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Trang 16

TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Ở nhà - máy đoHA điện tử OMRON

Giáo dục và tư vấn sức khoẻ: trực tiếp và gián tiếp

BHYT và không BHYT

Theo hướng dẫn của Hội TMQG Việt Nam 2010

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

Tư vấn trực tiếp:

Thông qua buổi SHCLB điều trị bệnh THA (mỗi quí/1 buổi)

Tư vấn gián tiếp:

trị bệnh THA, các YTNC tim mạch của Hội Tim mạch học Việt Nam

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

GIÁO DỤC SỨC KHỎE

Trang 18

2 Cách thức quản lý, theo dõi và điều trị

Điều trị các yếu tố nguy cơ đi kèm

Điều trị các biến cố và tổn thương cơ quan đích đi kèm

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 19

Theo dõi diễn biến của bệnh, trị số HA: Qua các lần khám

bệnh, các xét nghiệm, trị số HA để hướng dẫn và điều chỉnh

thuốc cho phù hợp…

Theo dõi việc tuân thủ điều trị:

Thực hiện đúng y lệnh: Kiểm tra vỉ hoặc vỏ thuốc kiểm tra

việc tự theo dõi ở nhà (chỉ số HA, triệu chứng cơ năng … )

Theo dõi việc thay đổi nếp sống:

=> Đánh giá hiệu quả điều trị, tác dụng phụ của thuốc, biến chứng của bệnh để điều chỉnh thuốc , thời gian tái khám cho phù hợp hoặc điều trị nội trú thông qua kết quả thăm khám, thông

số xét nghiệm, thông tin - việc tự theo dõi của bệnh nhân

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 20

Kết quả quản lý tốt:

≤ 130/80 mmHg (nhóm C hoặc kèm ĐTĐ)

Trang 21

KÕt qu¶ vµ bµn luËn

Trang 22

< 45 3.2%

45 - 54 16.8%

Trang 23

Nh©n viªn

y tÕ

Gi¸ o viªn Kỹ sư C«ng nh©n Néi trî

C¸ n bé h- u Nh©n viªn y tÕ Gi¸ o viªn

Kỹ sư C«ng nh©n Néi trî

Trang 24

THỜI GIAN PHÁT HIỆN BỆNH

Thêi gian ph¸ t hiÖn bÖnh

> 5 n¨ m

31.5%

Mí i ph¸ t hiÖn 10.8%

1 - 5 n¨ m 57.7%

Trang 27

§ øc (1998)

Trung Quèc (2004)

Ph¹ m Gia Kh¶i (1999)

§ Æ ng V¹ n Ph- í c (2004)

Chóng t«i

So sánh với nghiên cứu khác về tỷ lệ hiểu, biết bệnh THA

Trang 28

THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU TRỊ

Thông số Đạt HAMT Không đạt

HAMT

Chung (n=800)

Trang 29

§ øc (1998)

Trung Quèc (2004)

Ph¹ m Gia Kh¶i (1999)

§ Æ ng V¹ n Ph- í c (2004)

Chóng t«i

THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU TRỊ

So sánh với nghiên cứu khác về tỷ lệ điều trị

Trang 30

PHÂN BỐ YẾU TỐ NGUY CƠ

Trang 31

Nhóm không điều trị

P< 0,05

TỶ LỆ TTCQĐ Ở CÁC NHÓM ĐT

Trang 33

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN CHƯA ĐẠT HAMT Ở NHÓM 1

Trang 35

SO SÁNH THAY ĐỔI HIỂU VỀ BỆNH THA

Trang 36

THAY ĐỔI NHẬN THỨC VỀ BỆNH THA

Tác giả Trước NC Sau NC Tỷ lệ tăng

Trang 37

SO SÁNH TỶ LỆ BIẾN CỐ MỚI SAU NGHIÊN CỨU

Trang 38

SO SÁNH TỶ LỆ GIẢM BIẾN CỐ SAU NC

Trang 40

KẾT LUẬN

1 Nghiên cứu thực trạng

- Tỷ lệ BN biết bệnh THA (54,2 %) (không biết là 45,8 %) Chỉ có 7,7

% hiểu về bệnh THA (không hiểu 92,3 %)

Trang 41

2 Hiệu quả quản lý, điều trị bệnh THA ngoại trú theo mô hình

- Tỷ lệ đạt HAMT ở nhóm 1 cao hơn nhóm 2 (82,9 % so với 19,8 %, với p < 0,001)

- Sự thay đổi nhận thức về bệnh THA (hiểu về bệnh ) ở nhóm 1 tăng

từ 8,3 % lên 47,1 %, với p < 0,05 Nhóm 2 tăng từ 8,5 % lên 9,4 %, với p > 0,05 Sự khác biệt giữa hai nhóm , với p < 0,05

- Tỷ lệ biến cố tim mạch ở nhóm 1 giảm so với nhóm 2: giảm 56,6 % TBMN ; giảm 41,4 % tỷ lệ suy vành; giảm 35,7 % suy tim

- Tỷ lệ tử vong do các biến chứng của bệnh sau 12 tháng ở nhóm 2 cao hơn ở nhóm 1 (2,8 % so với 0,52 %), với p < 0,001

KẾT LUẬN

Trang 42

- Chỉ đạo y tế quận, huyện

Bệnh viện quận, huyện

- Quản lý, điều trị bệnh nhân nhóm A và nhóm B khi đã ổn định

- Quản lý, điều trị bệnh nhân nhóm A

- Giáo dục SK thường xuyên cho BN và cộng đồng để phát hiện sớm bệnh THA và tăng tỷ

lệ BN.THA điều trị đúng

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 43

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 01/12/2014, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w