QUẢN LÝ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN, VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG GÂY BỞI CÁC CHỦNG ĐỀ KHÁNG FLOUROQUINOLONE Giáo sư Visit Udompanich Phân khoa bệnh phổi, khoa Y Bệnh viện Chulalongkorn, Bangkok, Thail
Trang 1QUẢN LÝ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN, VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG GÂY BỞI CÁC CHỦNG
ĐỀ KHÁNG FLOUROQUINOLONE
Giáo sư Visit Udompanich
Phân khoa bệnh phổi, khoa Y Bệnh viện Chulalongkorn, Bangkok, Thailand
Trang 2Ca lâm sàng 1
• Nam, 42 tuổi, doanh nhân, không hút thuốc, không có bệnh kèm theo.
– Sốt, ho ít đàm khoảng 1 ngày – Khó thở hơi đầy đủ.
– Nhiệt độ 38.7, huyết áp 120/70 – Ran tại RLL
• Các đồng nghiệp sẽ điều trị bệnh nhân này thế nào?
Trang 3Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP)
Trang 4Quản lý viêm phổi cộng đồng
Trang 5Thế nào là chọn “đúng” kháng sinh?
Kháng sinh đúng trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng:
– Có khả năng chống lại nguyên nhân gây bệnh:
• Nguyên nhân gây bệnh nào có thể gặp nhất?
• Tính nhạy cảm kháng sinh (hoặc đề kháng) của nó là gì?
Trang 6Các chủng vi khuẩn thường gặp
Reimer and Carroll: Clin Infect Dis 26:742-748, 1998
Marrie: Infect Dis Clin North Am 12:723-740,1998.
Bartlett et al: Clin Infect Dis 26:811-838, 1998
M pneumoniae
C pneumoniae Others
Trang 7Nguyên nhân gây viêm phổi
mắc phổi cộng đồng
Hàng trăm chủng có thể gây ra
viêm phổi cộng đồng
Nhưng:
Phần lớn các trường hợp viêm phổi
cộng đồng được gây ra bởi một
Trang 8Viêm phổi mắc phổi cộng đồng
được từ các triệu chứng lâm sàng hoặc hình ảnh X-quang.
- Có đến 50% viêm phổi cộng đồng không thể xác
định được nguyên nhân gây bệnh.
– Kết quả thường có rất chậm.
Bartlett et al: Community-Acquired Pneumonia NEJM 1995;333:1618-1624
Trang 9Lựa chọn kháng sinh điều trị viêm
phổi cộng đồng
– Đặc điểm vi khuẩn tại địa phương và mô hình nhạy cảm.
– Đặc điểm chủ quan của người bệnh (nguy cơ mắc vi khuẩn kháng thuốc)
IDSA-ATS Consensus Guidelines on CAP; CID 2007:44 (Suppl 2) S27-S72
Trang 10S Pneumoniae kháng thuốc đang gia tăng
trên toàn thế giới
Trang 11Lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng trong bối cảnh gia tăng
• β lactam + macrolides ( DRSP a problem)
• β lactam + fluoroquinolones ( không hiệu quả hơn đơn trị liệu FQ)
IDSA-ATS Consensus Guidelines on CAP; CID 2007:44 (Suppl 2) S27-S72
Trang 12IDSA/ATS guidelines: khuyến cáo điều trị viêm phổi
cộng đồng cho bệnh nhân ngoại trú
– Macrolides or – doxycycline
Trang 13Nguy cơ vi khuẩn đa kháng ở bệnh nhân người lớn
IDSA-ATS Consensus Guidelines on CAP; CID 2007:44 (Suppl 2) S27-S72
Trang 14IDSA/ATS guidelines: khuyến cáo điều trị viêm phổi cộng đồng cho bệnh nhân nội trú
fluoroquinolones
aminoglycosides
linezolid
IDSA-ATS Consensus Guidelines on CAP; CID 2007:44 (Suppl 2) S27-S72
Trang 15Chi phí điều trị kháng sinh thay đổi rất
lớn …
… nhưng không ảnh hưởng lên kết quả tỉ lệ tử vong.
( khảo sát trên hơn 2000 bệnh nhân)
Kháng sinh tốt nhất để điều trị viêm
phổi cộng đồng không phải là kháng
sinh mới nhất hoặc đắt tiền nhất.
Gilbert K, et al Am J Med 1998;104:17-27
Trang 16Ca lâm sàng 2
• Đàn ông 71 tuổi:
– Nhiều bệnh đi kèm: tiểuđường, cao huyết áp, lipid máu, suy thận mãn, xơ vữađộng mạch, COPD, …
– Nhập viện do suy tim sung huyết, cần thở máy
– Tiến triển sốt, đờm mủ, thâm nhiễm phổi mới ngày
4 sử dụng máy thở
• Bạn nghĩ gì về trường hợp này?
Trang 17Gánh nặng của bệnh viêm phổi bệnh viện (USA)
– Khoảng 300,000 ca hằng năm.
– 10-15 ca trên 1,000 bệnh nhân nhập viện.
– Bệnh nhân thở máy có nguy cơ cao hơn 20 lần – Tăng chi phí điều trị lên đến $40,000 mỗi bệnh
nhân.
McEachern R, Campbell GD Infect Dis Clin North Am 1998;12:761-779; George DL Clin Chest Med 1995;1:29-44; Ollendorf D, et al
Poster presented at 41st annual Interscience Conference on Antimicrobial Agents and Chemotherapy September 22-25, 2001 Abstract K-1126; Warren DK, et al Poster presented at 39th annual conference of the Infectious Diseases Society of America October 25-28,
2001 Abstract 829.
Trang 18Các chủng vi khuẩn thường gặp gây
viêm phổi bệnh viện
NNIS System Am J Infect Control 1999;27:520-532.
C albicans Others
Enterobacter spp
P aeruginosa
K pneumoniae
S aureus
Trang 19Các chủng vi khuẩn gây viêm phổi
thuốc hơn.
• Khởi phát muộn:
(5 ngày hoặc hơn)
– Rất nhiều vi khuẩn gram âm:
• P aeruginosa
• A baumanii
• Also MRSA– Đa số là vi khuẩn kháng thuốc.
ATS/IDSA Guidelines Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416
Trang 20Vi khuẩn đề kháng rất phổ biến trong
viêm phổi bệnh viện.
Infect Control Hosp Epidemiol.2013;34(1);1-14
Trang 21Nguy cơ mắc vi khuẩn đa kháng thuốc
ATS/IDSA Guidelines Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416
Trang 22Các vấn đề quan trọng trong điều trị
viêm phổi bệnh viện
• Lựa chọn đúng phương pháp điều trị theo kinh nghiệm khi chuẩn đoán viêm phổi bệnh viện:
quyết định kết quả điều trị.
Trang 23Hiệu quả của việc điều trị kháng sinh thích hợp đối với tỉ lệ tử vong trong bệnh viện
• 2,000 bệnh nhân liên tiếp nhập
viện vào khoa ICU
• 411 ca tiến triển thành viêm
All Hospital Causes
Infection-related Causes
Trang 24Các vấn đề quan trọng trong việc điều trị
viêm phổi bệnh viện
• Không phải tất cả trường hợp thâm nhiễm phổi
đều là viêm phổi.
– Điều trị kháng sinh không thích hợp làm tăng bội
Trang 25Kháng sinh trong điều trị
viêm phổi bệnh viện
Trang 26Levofloxacin 750 mg hiệu quả trong viêm
phổi bệnh viện khởi phát sớm
lần một ngày
- Ít nhất hiệu quả như imipenem/ cilastatin trong điều trị viêm phổi bệnh viện 1,2
– Dung nạp tốt như imipenem/cilastatin1,2
– Không có tác dụng phụ bất thường cần cấp cứu khẩn cấp1
– Bệnh nhân điều trị levofloxacin chuyển sang đường uống sớm hơn một ngày2
1 West M et al Clin Ther 2003;25:485-506;
2 Shorr AF et al Clin Infect Dis 2005;40(suppl 2):S123-S129.
Trang 27Lý do nên kết hợp kháng sinh trong viêm
phổi bệnh viện khởi phát muộn
• Cho phổ tác dụng rộng.
• Hy vọng tạo được tác dụng hiệp đồng.
• Có thể tăng hiệu quả điều trị.
Trang 28Kết hợp kháng sinh trong nhiễm trùng
gram âm
• Một phân tích tổng hợp từ 17 nghiên cứu riêng lẻ:
– odd ratio chung 0.96
Trang 29Chiến lược quản lý
Nghi ngờ viêm phổi bệnh viện(Tất cả mức độ nặng của bệnh)
Khởi phát muộn (> 5 ngày) hoặc có nguy cơ mắc chủng
vi khuẩn đa kháng thuốc
Trang 30Các nguyên tắc chung cần xem xét khi
muốn giảm bậc thang
• Xác định được chủng vi khuẩn và tính nhạy cảm của nó.
• Đánh giá và thay đổi kháng sinh lựa chọn ban đầu dựa trên báo cáo độ nhạy cảm của vi khuẩn
• Đưa ra quyết định dựa trên diễn tiến của bệnh nhân trong đợt điều trị đầu tiên.
• Cá nhân hóa thời gian điều trị.
ATS/IDSA Guidelines Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416.
Trang 31Kết luận
• Viêm phổi bệnh viện:
– Nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do nhiễm trùng – Tăng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong và chi phí
Trang 32Quản Lý CAP và HAP
• Đơn trị liệu là không đủ
• Chăm sóc hô hấp (quan trọng nhất)
Trang 33Làm thế nào để làm chậm sự phát triển
của vi khuẩn kháng thuốc
• Vi khuẩn đa kháng đang gia tăng nhanh chóng
• Thuốc kháng sinh mới rất ít
và không theo kịp sự đề kháng này.
• Chúng ta phải sử dụng các kháng sinh có sẵn một cách khôn ngoan hơn.
CnnD
CDC Features Preventing Antibiotic Resistance Nov 2012
Trang 34Liên quan giữa dược lực và
hiệu quả điều trị
T > MIC
AUC/MIC
C max /MIC
Beta-lactams Tetracycline Oxazolidinones
Aminoglycosides
Fluoroquinolones Macrolides
Ketolides Glycopeptides
Rebuck JA, Fish DN, Abraham E Pharmacotherapy 2002 Oct; 22(10):1216-25
AUC = area under the curve; C max = maximal plasma concentration after drug dose;
MIC = minimum inhibitory concentration; PAE = post antibiotic effect.
Với fluoroquinolones, AUC: MIC dự đoán hiệu quả diệt trừ vi sinh vật và hiệu quả lâm sàng ≥100-125 for Gram-negative rods,
≥ 30 for Gram-positive cocci
Trang 35LEVOFLOXACIN 750 mg đạt được nồng độ
đỉnh cao hơn
*Ở bệnh nhân khỏe mạnh sử dụng liều duy nhất.
• Levofloxacin là khángsinh diệt khuẩn phụthuộc nồng độ
• Tăng liều lượng lên 50%, kết quả nồng độ đỉnh cao hơn 90% và AUC cao hơn 115%
• Điều này làm tănghiệu quả điều trị vàgiảm một phần việcphát triển đề kháng
Nồng độ huyết tương
Nồng độ trung bình của Levofloxacin trong máu
theo thời gian
Trang 36» Thời gian điều trị có thể ngắn hơn.
» Cải thiện việc tuân thủ điều trị
» Vi khuẩn ít khả năng phát triển đề kháng
Trang 370 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trang 38750-mg, ngắn ngày levofloxacin điều trị viêm phổi cộng đồng: tỉ lệ thành công trên lâm
Class I/II Class III Class IV
Bệnh nhân theo nhóm PSI
Dunbar LM, et al Clin Infect Dis 2003;37:752-760.
Trang 39LEVOFLOXACIN:
liều cao ngắn ngày
• 750 mg/ngày levofloxacin trong 5 ngày có hiệu quả ít nhất bằng 500 mg/ngày trong 10 ngày.
• Không có sự tăng tác dụng phụ mặc dù liều tăng cao hơn.
• Levofloxacin liều cao ngắn ngày
• Cải thiện tuân thủ bệnh nhân
• Trì hoãn sự phát triển của các chúng đề kháng
• Giảm chi phí điều trị
Dunbar LM, et al Clin Infect Dis 2003;37:752-760
Trang 40Quản lý nhiễm khuẩn hô hấp dưới
1 Phân loại bệnh nhân theo nhóm nguy cơ và mức độ nặng thay vì nguyên nhân gây bệnh.
2 Theo đuổi việc chuẩn đoán bệnh nguyên không luôn luôn đạt được hiệu quả chi phí.
3 Lựa chọn kháng sinh ban đầu dựa trên nguy cơ và vi khuẩn học địa phương.
4 Chăm sóc và hỗ trợ hô hấp không chỉ là điều trị kháng sinh.
5 Liên tục đánh giá và điều chỉnh điều trị cho từng bệnh nhân.
ATS/IDSA Guidelines Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416.