MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO HỌC MÁU VÀ TỦY XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI BSCKII VŨ VĂN TRƯỜNG... MỤC TIÊU Nghiên cứu đặc điểm tế bào học
Trang 1MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO HỌC MÁU
VÀ TỦY XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY
NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
BSCKII VŨ VĂN TRƯỜNG
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• HCRLST: nhóm bệnh lý mắc phải của tế bào gốc sinh máu
• Đặc trưng: Sinh máu không hiệu lực
• Biểu hiện: Giảm ít nhất một dòng TB máu
• Nguyên nhân: RL biệt hoá và trưởng thành các dòng TB máu trong tuỷ xương
• Thường gặp: lớn tuổi
• Xu hướng: chuyển LXM cấp
Trang 3• WHO-2001: RA, RARS, RCMD, RCMD-RS,
RAEB-1, RAEB-2, MDS-U, MDS del 5q
• Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu đầy đủ về tế bào học ở BN HCRLST
Trang 4MỤC TIÊU
Nghiên cứu đặc điểm tế bào học máu và tủy
xương ở các thể bệnh HCRLST nguyên phát (theo WHO-2001) tại BV Bạch Mai
Trang 5TỔNG QUAN
Trang 6• Lịch sử và tên gọi
– Chevalier (1942): Odo- leukemia - kề cận với một LXM
cấp
– Hemilton (1949) và Block (1953): tiền lơ xê mi
– FAB (1975): lấy tên gọi HCRLST
– Xếp loại theo tiêu chuẩn FAB năm 1982: 5 thể
– Xếp loại theo tiêu chuẩn WHO-2001: 8 thể
– Tô Thái Bình (2007) báo cáo phân loại MDS theo
WHO-2001, số lượng BN còn hạn chế
TỔNG QUAN
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Đối tượng nghiên cứu
• 112 BN được chẩn đoán HCRLST nguyên phát lần đầu tại khoa Huyết học-Truyền máu, BV Bạch Mai từ tháng 1-2009 đến tháng 10-2011 tại BVBM
Trang 9Đối tượng nghiên cứu
+ Tiêu chuẩn chẩn đoán HCRLST:
• Lâm sàng: thiếu máu, nhiễm trùng, chảy
máu
• Máu ngoại vi: giảm SL và rối loạn hình thái
• Tủy xương: có rối loạn hình thái ở ít nhất một dòng HC, BC hạt hoặc mẫu TC với tối thiểu 10% các tế bào có rối loạn
Trang 10Đối tượng nghiên cứu
+ Tiêu chuẩn loại trừ
• HCRLST thứ phát: điều trị bằng hoá chất, tia
xạ, nhiễm độc kim loại nặng, thiếu vitamin B12 và acid folic, nghiện rượu, bệnh ung thư, bệnh hệ thống, bệnh gan mạn tính và các bệnh máu ác tính
• HCRLST vào viện nhiều lần hoặc đã điều trị
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
+ Thiết kế NC: hồi cứu, tiến cứu theo PP cắt ngang mô
tả:
• Phân tích các XN HĐ, TĐ, nuôi cấy NST dịch hút tủy
• Chẩn đoán xác định và xếp loại HCRLST theo WHO
2001
• Số liệu thống kê được xử lý bằng phần mềm SPSS
16.0
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo thể bệnh
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ phân bố theo tuổi của bệnh nhân HCRLST
Tuổi trung bình: 58,7
Ulrich, Detlef, Paolo, Xiaomei, Farshid: 64-76 tuổi
Tô Thái Bình: 62 tuổi
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ phân bố theo giới của bệnh nhân HCRLST
Tỷ lệ nữ/nam=1,15
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng đặc điểm rối loạn hình thái hồng cầu máu
Rối loạn hình thái HC trưởng thành Số bệnh
nhân Tỷ lệ (%)
Hồng cầu to nhỏ không đều 93 83
Hồng cầu có chấm ưa base 43 38,4
Có hồng cầu non ra máu ngoại vi 34 30,4 Hồng cầu có thể Howel - Jolly 8 7,1
Trang 18RARS N=2
RCMD N=62
RCMD RS N=3
RAEB 1 N=11
RAEB 2 N=25
MDS-U N=1
Chung N=112
1,8%
1 0,9%
5
3 2,7%
8 7,1%
1 0,9%
20 17,9%
5
25 22,3%
1,8%
1 0,9%
44 39,3%
3 2,7%
5 4,5%
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng tỷ lệ bệnh nhân có các rối loạn hình thái BCĐTT
Các hình thái rối loạn của BCĐTT Số bệnh nhân Tỷ lệ %
NSC giảm hoặc mất hạt đặc hiệu 98 87,5
Nhân dạng Pelger - Huët 45 40,2
NSC tăng hạt đặc hiệu 23 20,5
Trang 20RARS N=2
RCMD N=62
RCMD RS N=3
RAEB 1 N=11
RAEB 2 N=25
MDS-U N=1
Chung N=112
1,8%
1 0,9%
3 2,7%
150-<450 5
4,5%
2 1,8%
6
2 1,8%
2
17 15,2%
6
21 18,8%
50-<100 1
22 19,6%
2 1,8%
6 5,4%
6
37 33,0%
0,0%
0 0,0%
22 19,6%
1 0,9%
2 1,8%
9 8,0%
0 0,0%
34 30,4%
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ tỷ lệ bệnh nhân có các rối loạn hình thái dòng HC
NHC sắt vòng: Ulrich 18,9% Detlef: 17,2% Paolo: 14,9 %
Tô Thái Bình: 7,3%
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ tỷ lệ bệnh nhân có các rối loạn hình thái dòng BCH
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ tỷ lệ bệnh nhân có các rối loạn hình thái dòng MTC
Trang 24Thiếu máu
Trang 25Bạch cầu trung tính nhân tăng đoạn
Trang 26Bạch cầu trung tính nguyên sinh chất tăng hạt đặc hiệu
Trang 27Rối loạn hình thái dòng bạch cầu hạt trung tính (có hốc trong NSC)
trong tủy xương
Trang 28Rối loạn hình thái dòng hồng cầu (nhân vệ tinh) trong tủy xương
Trang 29Rối loạn hình thái dòng mẫu tiểu cầu (có nhiều nhân nhỏ)
trong tủy xương
Trang 30KẾT LUẬN
Máu:
ưa bazơ, 30,4% BN có hồng cầu non ra máu và 7,1% BN
có thể Howell-Jolly
59,8% BN số lượng bạch cầu giảm, 47,3% số BN giảm
số lượng BCĐTT<1,5G/l 29,5% BN có blast
63,4% BN số lượng TC giảm <100G/l
Trang 31KẾT LUẬN
Tế bào chọc hút tủy
36,6% BN có số lượng TBT tăng, chủ yếu là nhóm bệnh nhân RCMD, 42,9% BN có số lượng TBT bình thường và có 20,5% BN có số lượng TBT giảm
77,7% BN có dòng HC nhân chia múi, 4,5% BN có tăng NHC sắt vòng
93,8% BN có dòng BC hạt giảm hoặc mất hạt đặc hiệu, 20,5% BN có tăng hạt đặc hiệu và 32,1% BN có blast ở tủy
44,6% BN có MTC nhỏ, 38,4% BN có MTC có nhiều nhân
nhỏ và 30,4% BN có MTC có một nhân lớn
Trang 32XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!