ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, DOPPLER XUYÊN SỌ VÀ CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY Ở BỆNH NHÂN CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN Ts.. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của chảy máu dưới nhện.. Phân tích một số y
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, DOPPLER XUYÊN SỌ VÀ CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY Ở BỆNH NHÂN CHẢY MÁU
DƯỚI NHỆN
Ts Bs Võ Hồng Khôi Gs.Ts Bs Lê Văn Thính Khoa Thần kinh Bạch Mai
BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Trang 3Chúng tôi thực hiện đề tài với hai mục tiêu:
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của
chảy máu dưới nhện
2 Phân tích một số yếu tố nguy cơ và giá trị của các
triệu chứng lâm sàng, Doppler xuyên sọ với cắt lớp
vi tính 64 dãy trong chẩn đoán co thắt mạch não sau chảy máu dưới nhện
Trang 4Vị trí các túi phình động mạch não
Trang 5Phình động mạch đốt sống trên MSCT và DSA
Trang 6Hình ảnh co thắt động mạch não trước trên DSA và MSCT
Trang 7Phẫu thuật kẹp cổ túi phình và can thiệp nội mạch
bằng thả vòng xoắn kim loại (Coil)
Trang 8Stent đảo chiều dòng chảy (Flow Diverter Stent)
Đặt Stent đảo chiều dòng chảy (Pipeline) túi phình khổng lồ chỗ chia đôi động mạch cảnh trong
Trang 9Đặt Stent đảo chiều dòng chảy (Silk stent) túi phình khổng lồ
động mạch thông trước
Trang 10Hình ảnh siêu âm Doppler xuyên sọ bình thường
Trang 11Hình ảnh co thắt đoạn gần động mạch não giữa
sau chảy máu dưới nhện (Alexandrov A.V Newell D.W.)
Trang 12 Đối tượng nghiên cứu: 316 BN CMDN điều trị nội trú tại Phòng CCTK - Khoa Thần kinh - Bạch Mai: 5/2008 - 10/2012
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân chẩn đoán xác định CMDN dựa vào lâm sàng và CLVT hoặc chọc dò thắt lưng
Tiêu chuẩn loại trừ: không đưa vào NC
- CMDN chưa làm Doppler xuyên sọ 3 lần và cắt lớp 64 dãy
- CMDN do chấn thương
- CMDN nhưng đến viện sau ngày thứ 3 của bệnh
- CMDN: đã can thiệp túi phình
- CMDN: RL đông máu, bệnh van tim, giang mai, HIV, u não
Trang 13 Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả cắt ngang Công thức tính cỡ mẫu của WHO với một tỷ lệ:
Với độ tin cậy 95%
Tỷ lệ co thắt là p = 0,47
Sai lệch tương đối so với tỷ lệ 0,47 là ε = 0,13
Vậy n = 257
Lấy thêm 15% tránh mất mẫu và không đủ TC là 40 bn
p
p Z
Trang 14 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:
Kết quả được xử lý bằng phần mềm STATA 10:
"T test" Tính tỷ suất chênh (OR), tính 2 Các phép so sánh được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
- Tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo (+), giá trị dự báo (-) của triệu chứng LS, TCD so với CLVT 64 dãy
Trang 15Phân bố bệnh nhân theo giới tính
- Mayer SA (2010) Merritt’s Neurology, 12th nữ 60%
- Lê Văn Thính (2006) nam 53%, nữ 47%
52.2%
47.8%
Trang 16Dưới 25 25 - 34 35 - 44 45 - 54 55 - 64 Trên 642,6 3,6
Trang 17Triệu chứng khởi phát
020406080100
Rối loạn ý thức
Buồn nôn, nôn
Nhức đầu Cơn động
kinh 16,8
7,0
- Lê Văn Thính (2006): nhức đầu 100%; nôn và buồn nôn 92%
- Nguyễn Minh Hiện (2008): nhức đầu 100%; nôn và buồn nôn 76,98%
- Vũ Quỳnh Hương (2009): nhức đầu 98,5%
Tỷ lệ %
Trang 18Các triệu chứng chính giai đoạn toàn phát
10 Liệt dây VII trung ương 27 8,5
- Van gijn H: Nhức đầu 94%; Kernig là dấu hiệu thường gặp
- Lê Văn Thính (2006): Nhức đầu 100%; gáy cứng 100%
- Vũ Quỳnh Hương (2009): Nhức đầu 97%; gáy cứng 91%; Kernig 83,6%
Trang 20Kết quả chụp cắt lớp vi tính theo phân loại của Fisher
- Lê Văn Thính (2001): độ IV 64%
- Vũ Quỳnh Hương (2009): độ III 46,3%
Trang 21Thời điểm chụp CLVT so với thời điểm khởi phát bệnh
Chụp CLVT sọ-não vào ngày thứ 1 của bệnh cao nhất 69,6%
Tỷ lệ %
Trang 22Các nguyên nhân gây chảy máu dưới nhện
- Van Gijn J và CS (2001): 85% PM, 5% AVM; 10% chưa rõ NN
- L.V Thính (2006): (80% DSA) 46,25% PM, 16,25% AVM; 37,5% chưa rõ NN
- Ng.M.Hiện (2008): (69,8% DSA) 63,63% PM, 20,45% AVM; 15,9% chưa rõ NN
Kết quả CLVT 64 dãy mạch não
Trang 23Vị trí phình mạch não hình túi
Vị trí phình hình túi
Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ %
Động mạch thông trước 29 37,6 70 44,6 99 42,3
Động mạch não giữa 17 22,1 39 24,8 56 23,9
Động mạch não trước 5 6,5 3 1,9 8 3,4 Động mạch não sau 4 5,2 6 3,8 10 4,3 Động mạch thân nền 5 6,5 6 3,8 11 4,7 Động mạch thông sau 17 22,1 33 21,1 50 21,4
Kết quả CLVT 64 dãy mạch não
Phình động mạch thông trước nhiều nhất (42,3%)
- Brisman JL (2010): thông trước 30%, thông sau 25%, não giữa: 20%
- P.M.Thông (2010): thông trước 31,4%, T.sau: 22,1%, não giữa: 15,7%, cảnh trong: 16,1%
- N.M.Hiện (2008): phình ĐM thông trước 48,2%, cảnh trong 19,64%, não giữa: 10,71%
Trang 24Số lượng túi phình
Số túi phình
Không co thắt mạch Có co thắt mạch Tổng số
Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ %
Kết quả CLVT 64 dãy mạch não
Bệnh nhân có 1 túi phình chiếm tỷ lệ cao nhất (91,9%)
Trang 25Kích thước cổ túi phình so với túi phình
Kết quả CLVT 64 dãy mạch não
Kích thước cổ túi phình rộng chiếm nhiều nhất (50%)
Trang 26Tỷ lệ co thắt mạch trên siêu âm Doppler xuyên sọ
Trang 27Trung bình (cm/giây)
Độ lệch chuẩn
Động mạch
não giữa phải
Tốc độ trung bình 68,7 6,1 158,2 36,5
PI 0,89 0,13 0,89 0,12 Động mạch
não giữa trái
Tốc độ trung bình 67,8 5,8 152,6 31,6
PI 0,88 0,15 0,88 0,16 Động mạch
não trước phải
Tốc độ trung bình 59,6 5,3 118,3 16,5
PI 0,93 0,16 0,82 0,12 Động mạch
não trước trái
Tốc độ trung bình 58,8 5,2 116,5 13,5
PI 0,83 0,11 0,93 0,08 Động mạch
não sau phải
Tốc độ trung bình 46,8 3,9 95,3 13,2
PI 0,85 0,12 0,90 0,09 Động mạch
não sau trái
Tốc độ trung bình 44,8 3,6 96,8 10,6
PI 0,86 0,21 0,78 0,06
Kết quả TCD
Trang 28Tốc độ trung bình và chỉ số sức đập mạch máu của siêu âm lần thứ hai
Trung bình (cm/giây)
Độ lệch chuẩn
Động mạch
não giữa phải
Tốc độ trung bình 68,5 6,2 182,6 58,5
PI 0,78 0,12 0,86 0,11 Động mạch
não giữa trái
Tốc độ trung bình 65,7 5,2 169,8 50,2
PI 0,86 0,12 0,83 0,13 Động mạch
não trước phải
Tốc độ trung bình 58,5 6,3 119,6 13,1
PI 0,86 0,14 0,85 0,12 Động mạch
não trước trái
Tốc độ trung bình 56,8 5,3 128,3 12,6
PI 0,82 0,15 0,92 0,06 Động mạch
não sau phải
Tốc độ trung bình 45,6 4,5 90,3 9,6
PI 0,86 0,13 0,90 0,02 Động mạch
não sau trái
Tốc độ trung bình 43,8 3,8 98,2 8,6
PI 0,83 0,12 0,85 0,13
Kết quả TCD
Trang 29Tốc độ trung bình và chỉ số sức đập mạch máu của siêu âm lần thứ ba
Trung bình
(cm/giây)
Độ lệch chuẩn
Động mạch
não giữa phải
Tốc độ trung bình 76,5 5,6 136,5 21,2
PI 0,79 0,13 0,83 0,13 Động mạch
não giữa trái
Tốc độ trung bình 68,9 7,0 129,3 18,1
PI 0,93 0,21 0,86 0,12 Động mạch
não trước phải
Tốc độ trung bình 55,2 6,4 116,7 8,9
PI 0,85 0,13 0,82 0,13 Động mạch
não trước trái
Tốc độ trung bình 56,1 5,4 113,6 7,9
PI 0,86 0,12 0,85 0,12 Động mạch
não sau phải
Tốc độ trung bình 45,8 4,11 98,85 9,18
PI 0,87 0,13 0,91 0,11 Động mạch
não sau trái
Tốc độ trung bình 46,1 5,7 95,5 8,3
PI 0,95 0,26 0,93 0,06
Kết quả TCD
Trang 30So sánh co thắt mạch trên Doppler xuyên sọ
và cắt lớp vi tính 64 dãy mạch não
Doppler xuyên sọ
Cắt lớp vi tính 64 dãy
Hệ số Kappa p
Có co thắt mạch
Mức độ phù hợp chẩn đoán của TCD và CLVT 64 dãy là rất tốt, Kappa = 0,94
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 31Giá trị Doppler xuyên sọ lấy cắt lớp vi tính 64 dãy mạch não
làm tiêu chuẩn chẩn đoán co thắt mạch não
Cắt lớp vi tính 64 dãy
Doppler xuyên sọ
Có co thắt mạch
Không co thắt mạch
Trang 32Giá trị của Doppler xuyên sọ và các triệu chứng
lâm sàng trong chẩn đoán co thắt mạch não
Siêu âm và các
Giá trị dự báo dương tính
Giá trị dự báo
âm tính
Doppler xuyên sọ 0,95 (0,91-0,98) 0,91 (0,85-0,96) 0,94 (0,90-0,97) 0,93 (0,87-0,97) Liệt nửa người 0,34 (0,27-0,41) 0,92 (0,86-0,96) 0,86 (0,76-0,93) 0,49 (0,41-0,54) Hôn mê 0,17(0,11-0,22) 0,95(0,90-0,98) 0,84(0,68-0,93) 0,44(0,37-0,49)
Lú lẫn 0,15(0,10-0,20) 0,91(0,84-0,95) 0,70(0,53-0,83) 0,42(0,35-0,47) Ngủ gà 0,32(0,24-0,38) 0,73(0,63-0,80) 0,63(0,52-0,72) 0,42(0,34-0,48) Kích thích 0,31(0,24-0,37) 0,47(0,37-0,55) 0,46(0,37-0,55) 0,32(0,24-0,38) Nhức đầu 0,27(0,24-0,36) 0,22(0,13-0,28) 0,34(0,31-0,36) 0,17(0,15-0,21)
Co giật 0,17(0,12-0,18) 0,96(0,91-0,98) 0,86(0,83-0,90) 0,44(0,34-0,46) Sốt 0,16(0,15-0,18) 0,22(0,13-0,28) 0,22(0,16-0,28) 0,15(0,12-0,19) Nôn, buồn nôn 0,12(0,80-0,19) 0,21(0,13-0,27) 0,18(0,14-0,27) 0,14(0,12-0,20)
Trang 33Giá trị của các yếu tố nguy cơ gây co thắt mạch não
sau chảy máu dưới nhện
Lâm sàng (OR) Tỷ suất chênh Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
Trang 34Hình ảnh chảy máu tái phát
bệnh nhân Lê Văn B nam 51 tuổi, mã lưu trữ I60/125
Trang 35Hình ảnh phim cắt lớp vi tính não và 64 dãy mạch não
của bệnh nhân Phạm Văn T nam 44 tuổi, mã lưu trữ I60/198,
lần thứ nhất ngày thứ 6 của bệnh
Trang 36Hình ảnh phim cắt lớp vi tính não và 64 dãy mạch não
của bệnh nhân Phạm Văn T nam 44 tuổi, mã lưu trữ I60/198,
lần thứ hai ngày thứ 50 của bệnh
Trang 37Hình ảnh CT ĐM não giữa phải trên Doppler xuyên sọ và CLVT 64 dãy
của bệnh nhân Phạm Thị B., 60 tuổi, mã lưu trữ I60/23
Trang 38Hình ảnh co thắt ĐM não trước hai bên trên
Doppler xuyên sọ và CLVT 64 dãy
của Trần Văn H., 55 tuổi mã lưu trữ là I60/230
Trang 39Bệnh nhân Nguyễn Văn Q, nam 45 tuổi, mã lưu trữ I61/131, CMDN Doppler T2 bình thường, T6 liệt nửa người P, Doppler T6 CTM (NG, NT)
Trang 401 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của chảy máu dưới nhện
- Tuổi thường gặp 45-54 (38,4%), nam 52,2%, nữ 47,8%
- Khởi phát: nhức đầu 95,9%
-Toàn phát: Nhức đầu 97,5%, gáy cứng 96,8%
-CLVT não: Fisher độ IV nhiều nhất 65,5%
-Biến chứng hay gặp nhất CTM 59,2%, nguy hiểm nhất CMTP 3,5%
-Phình mạch hình túi 74%, 1 túi phình 91,9%; cổ túi phình rộng 50%; vị trí gặp nhiều nhất là thông trước 42,3%
-Co thắt mạch não 59,2%
-Lần thứ hai (ngày T.6 - T.8) co thắt mạch nhiều nhất
-Tốc độ dòng chảy trung bình ĐM não giữa ở lần làm siêu âm thứ hai tăng cao nhất: 182,6 ± 58,5 cm/giây
Trang 412 Giá trị TCD trong chẩn đoán co thắt mạch não và các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ dự báo co thắt mạch não sau CMDN:
- BN có THA, CTM tăng 3,86 lần
- BN Fisher độ III, CTM não tăng 3,59 lần, BN Fisher độ IV, CTM não
tăng 5,68 lần so với BN Fisher độ I
- BN có PM não, CTM tăng 3,3 lần
Giá trị của TCD và các triệu chứng lâm sàng trong chẩn đoán CTM:
- TCD có độ nhạy 0,95, độ đặc hiệu 0,91, giá trị dự báo (+) 0,94, giá trị dự báo (-) 0,93 Mức độ phù hợp của TCD và CLVT 64 dãy trong chẩn
đoán CTM là cao (Kappa = 0,94), p < 0,05
- Liệt nửa người: độ nhạy 0,34, độ đặc hiệu 0,92, giá trị dự báo (+) 0,86; giá trị dự báo (-) 0,49
- Hôn mê: độ nhạy 0,17; độ đặc hiệu 0,95; giá trị dự báo(+) 0,84; giá trị dự báo (-) 0,44
Trang 42TCD là kỹ thuật dễ thực hiện, an toàn, không chảy máu, giá thành không cao, có thể tiến hành nhiều lần và có giá trị trong chẩn đoán sớm và theo dõi co thắt mạch não sau
ở các bệnh viện tuyến tỉnh