CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI BẮC NGHỆ AN BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT Söa ch÷a, n©ng cÊp kªnh chÝnh hå bµu gia m· t
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI BẮC NGHỆ AN
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
Söa ch÷a, n©ng cÊp kªnh chÝnh hå bµu gia m· tæ
x· t©n thµnh, huyÖn yªn thµnh, tØnh nghÖ an
BÁO CÁO CHÍNH
XÍ NGHIỆP TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ XÂY LẮP CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI BẮC NGHỆ AN
Yên Thành, tháng 07 năm 2012
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
huyện yên thành, tỉnh nghệ an
Chủ đầu t:
Công ty tnhh mtv thuỷ lợi bắc nghệ an
đơn vị t vấn:
xí nghiệp t vấn khảo sát thiết kế và xây lắp
công ty tnhh mtv thủy lợi bắc nghệ an
Thỏng 7 năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I
TỔNG QUÁT
I - Mở đầu
1.1- Tên công trình
2.2- Địa điểm xây dựng
2.3- Vị trí địa lý
II - Những căn cứ để lập báo cáo KT-KT
2.1- Các luật của nhà nước
2.2- Các chủ trương, chính sách, nghị quyết, quyết định
2.3- Danh mục quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng
2.4- Đơn vị lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật
2.5- Thời gian lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
III- Tóm tắt các chỉ tiêu chính của công trình
3.1- Nhiệm vụ công trình
3.2- Quy mô công trình
3.3- Hình thức đầu tư
3.4- Các chỉ tiêu kỹ thuật và kết cấu
3.5- Khối lượng và kinh phí
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ.
I - Điều kiện tự nhiên
1.1 - Điều kiện khí tượng và Thuỷ Văn công trình
II- Sự cần thiết phải đầu tư
2.1- Hiện trạng công trình
2.2- Sự cần thiết phải đầu tư
CHƯƠNG III
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH
VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
3.1- Mục tiêu, nhiệm vụ công trình
3.2- Giải pháp xây dựng và biện pháp công trình
CHƯƠNG IV
QUY MÔ CÔNG TRÌNH
4.1- Quy mô công trình
4.2- Hình thức đầu tư
4.3- Phương án kỹ thuật
Trang 4CHƯƠNG V
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG.
5.1- Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
5.2- Các điều kiện về mặt bằng
5.3- Vấn đề môi trường trong và sau khi thi công
CHƯƠNG VI
TIẾN ĐỘ THI CÔNG
6.1- Tiến độ chuẩn bị đầu tư
6.2- Tiến độ thực hiện đầu tư
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
7.1- Cơ chế tổ chức quản lý dự án
CHƯƠNG VIII
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH VÀ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
8.1- Tổng khối lượng công tác chính
8.2- Dự toán kinh phí
CHƯƠNG IX
NGUỒN VỐN XÂY DỰNG
9.1- Phân tích hiệu quả kinh tế
9.2- Hiệu quả công trình
9.3- Xác định nguồn vốn
CHƯƠNG X
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUÁT
I – MỞ ĐẦU
1.1- Tờn cụng trỡnh: Sửa chữa, nâng cấp kênh chính hồ Bàu Gia - Mã Tổ xã Tân
Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
1.2 - Địa điểm xõy dựng: xã Tân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
1.3 - Vị trớ địa lý:
Kờnh chớnh hồ Bàu Gia Mó Tổ nằm về phớa Bắc huyện Yờn Thành phớa đụng giỏp xó Đức Thành; phớa tõy giỏp xó Mó Thành; phớa nam giỏp xó Đức Thành; phớa bắc giỏp xó Quỳnh Tam thuộc huyện Quỳnh Lưu và xó Diễn Lõm
thuộc huyện Diễn Chõu
+ 105o30’9” Kinh độ Đụng
+ 18o7’21” Vĩ độ Bắc
II- NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
2.1- Cỏc luật của nhà nước:
- Luật Tài nguyờn;
- Luật đất đai;
- Luật bảo vệ mụi trường
2.2- Cỏc chủ trương, chớnh sỏch, nghị quyết, quyết định:
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 12/02/2009 của Chớnh phủ về quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng
Căn cứ Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 9 thỏng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An về quản lý đầu tư xõy dựng và lựa chọn nhà thầu trờn địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định số 2472/QĐ-UBND.NN ngày 05/7/2012 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc cho phép lập báo cáo kinh tế kỹ thuật sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh chính Hồ Bàu Gia – Mã Tổ
2.3- Danh mục quy chuẩn xõy dựng, tiờu chuẩn kỹ thuật xõy dựng:
- Tiờu chuẩn xõy dựng Việt Nam TCXD VN 285 - 2002 - Cụng trỡnh Thuỷ lợi - Cỏc quy định chủ yếu về thiết kế;
- Tiờu chuẩn ngành 14TCN 112-1997 - Hướng dẫn tớnh toỏn và đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế dự ỏn thuỷ lợi phục vụ tưới tiờu;
- Tiờu chuẩn ngành 14TCN 118 -2002 - Thành phần và khối lượng lập cỏc
dự ỏn đầu tư thuỷ lợi;
- Tiờu chuẩn ngành 14TCN 116-1999 - Thành phần và khối lượng khảo sỏt địa hỡnh
2.4- Đơn vị lập Bỏo cỏo Kinh tế - Kỹ thuật:
- Xớ nghiệp tư vấn khảo sỏt thiết kế và xõy lắp - Cụng ty TNHH Thủy lợi Bắc Nghệ An
- Địa chỉ: Khối 2, thị trấn Yờn Thành, huyện Yờn Thành, tỉnh Nghệ An
- Điện thoại: 0383.631469, Fax: 0383.631239
- Nhõn sự tham gia lập dự ỏn:
Trang 6+ Vừ Sỹ Thắng - Giỏm đốc xớ nghiệp - Chủ nhiệm đồ ỏn thiết kế + Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Ngọc Hải và Nguyễn Đăng Thống
-Kỹ sư thuỷ lợi - Tớnh toỏn thiết kế
+ Bựi Đăng Thu - Chủ nhiệm địa hỡnh
+ Trần Văn Huy - Tớnh toỏn Dự toỏn
2.5- Thời gian lập Bỏo cỏo Kinh tế - Kỹ thuật:
Thỏng 7 năm 2012
III- TểM TẮT CÁC CHỈ TIấU CHÍNH CỦA CễNG TRèNH:
3.1- Nhiệm vụ cụng trỡnh:
Nâng cấp cải tạo hệ thống kênh và công trình trên kênh nhằm đảm bảo cấp nớc tới ổn định cho 330 ha lúa 2 vụ của xã Tân Thành và hổ trợ tới cho 140 ha của xã Đức Thành huyện Yên Thành đồng thời cấp nớc phục vụ dân sinh và cải tạo môi trờng vùng
3.2- Quy mụ cụng trỡnh:
+ Cấp cụng trỡnh: Cấp IV;
+ Chiều dài kờnh: L = 2.560 m;
+ Chiều rộng: B = 0,8 m;
+ Chiều cao : H = 0,7 m;
3.3- Hỡnh thức đầu tư: Sửa chữa, nõng cấp.
3.4- Cỏc chỉ tiờu kỹ thuật và kết cấu:
3.4.1 Kiờn cố kờnh chớnh Bàu Gia Mó Tổ.
a Đoạn 1: Từ K0+000- K1+528:
Kiờn cố kờnh theo mặt cắt hỡnh chữ nhật, từ K0+000-K0+992 kớch thước (BxH)=(0,7x0,8)m, từ K0+992-K1+528 kớch thước (BxH)=(0,7x0,7)m; độ dốc đỏy kờnh i=0,002; kết cấu bằng BTCT M200, dày 12cm Cứ 10m dài kờnh bố trớ 1 khớp nối bằng 2 lớp giấy dầu tẩm 3 lớp nhựa đường, 10m dài kờnh bố trớ 3 giằng bằng BTCT M200, 2 giằng 2 đầu và 1 giằng ở giữa đoạn
+ Công trình trên kênh:
- Xây dựng 7 cống lấy nớc 20: Tại các vị trí K0+246 Bờ tả, K0+246 Bờ hữu K0+429, K1+303, K1+423 bờ tả, K1+423 bờ hữu
Kết cấu: Móng cống bằng bê tông M200, thân cống ghép ống cống bê tông
đúc sẵn 20 mác M200 dày 5cm
- 1 cầu dân dụng tại các vị trí K1+423
Kết cấu: Mố cầu bằng bê tông M200, kích thớc (0,3x3x0,7) m Mặt cầu bằng BTCT M200 kích thớc (1,3x3x0,15)m
b Đoạn 2: Từ K2+000- K3+032:
Kiờn cố kờnh theo mặt cắt hỡnh chữ nhật, kớch thước (BxH)=(0,7x0,6)m; độ dốc đỏy kờnh i=0,0025; kết cấu bằng BTCT M200, dày 12cm Cứ 10m dài kờnh bố trớ 1 khớp nối bằng 2 lớp giấy dầu tẩm 3 lớp nhựa đường, 10m dài kờnh bố trớ 3 giằng bằng BTCT M200, 2 giằng 2 đầu và 1 giằng ở giữa đoạn
+ Công trình trên kênh:
- Sửa chữa 2 cống lấy nớc 30, 10: Tại các vị trí K2+371, K2+522
Kết cấu: Móng cống bằng bê tông M200, thân cống ghép ống cống bê tông
đúc sẵn 30, 10 mác M200 dày 5cm
Trang 7- X©y dùng 19 cöa lÊy níc: T¹i c¸c vÞ trÝ K2+214, K2+394, K2+401, K2+440, K2+450, K2+529, K2+534, K2+640, K2+646, K2+751, K2+757, K2+812, K2+817, K2+876, K2+883, K2+942, K2+947, K3+000, K3+006
KÕt cÊu: Mãng cèng b»ng bª t«ng M200, têng b»ng bª t«ng m¸c 200 dµy 15cm, tÊm ®an b»ng bª t«ng cèt thÐp m¸c 200 dµy 6cm
- X©y dùng 10 cÇu d©n dông: T¹i c¸c vÞ trÝ K2+217, K0+396, K0+444, K0+532, K0+643, K0+754, K0+815, K0+881, K0+945, K1+004
KÕt cÊu: Mè cÇu b»ng bª t«ng M200, kÝch thíc (0,3x3x0,7) m MÆt cÇu b»ng BTCT M200 kÝch thíc (1,3x3x0,15)m
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I Điều kiện tự nhiên.
2.1- Điều kiện Khí tượng và Thuỷ văn công trình
2.1.1- Khái quát điều kiện chung của lưu vực;
Nghệ An nói chung, Yên Thành nói riêng là vùng chịu ảnh hưởng của chế
độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mừa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau
Theo số liệu đo đạc của trạm khí tượng cầu Giát có kết quả đặc trưng như sau:
2.1.2 - Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm: X0 = 1.573 mm trên lượng mưa bình quân của khu vực là 1.650 mm
Mưa phân bổ không đều theo thời gian, lượng mưa nhỏ nhất vào tháng 1 và tháng 2 Mưa lớn tập trung vào tháng 9 và tháng 10 chiếm 70% 80% Trong những tháng mùa khô có những ngày mưa lớn có tính định kỳ gọi là mưa tiểu mãn thời gian khoảng 15 tháng 5 đến 25 tháng 5, hàng năm lượng mưa tiểu mãn bình quân là 170 mm
2.1.3- Gió trong vùng chia các loại gió :
- Gió Tây nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8, gió thổi khô nóng, trung bình hàng năm xuất hiện 33 ngày mạnh nhất vào tháng 7 tốc độ gió trung bình 20m/s
- Gió Tây nam thường xuất hiện vào buổi chiều mùa hè gió nhẹ
- Gió Đông bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió thổi mạnh thường có mưa phùn, nhiệt độ thấp, tốc độ gió từ 3 10m/s cũng có lúc mưa lớn kèm theo
- Gió bão theo thống kê trong 27 năm có 28 cơn bão đổ bộ vào vùng Quỳnh Lưu và phụ cận Tốc độ gió đo được lớn nhất vùng này là 40 m/s
2.1.4 - Nhiệt độ :
- Mưa nắng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ lớn nhất thường vào tháng 7 khoảng 370C 390C
- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thấp nhất thường vào tháng giêng tháng 2 Nhiệt độ bình quân năm là 230C
2.1.4- Bốc hơi:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trang 8Z(mm) 46,0 54,4 84,8 57,4 66,5 105 147 97 82 65 58 84
(mm) 21,5 25,5 39,7 26,9 31,1 49,2 68,9 45,5 38,2 30,2 26,9 39,3
- Mựa lạnh bốc hơi nhỏ nhất vào thỏng 1 và thỏng 2 là 46,0 mm
- Mựa núng bốc hơi lớn nhất vào thỏng 7 là 147 mm (1963) Lượng bốc hơi bỡnh quõn năm là 972 mm
2.1.5 - Độ ẩm :
- Thỏng 5 đến thỏng 10 độ ẩm nhỏ hơn 91%
- Thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau độ ẩm lớn hơn 93%
II Sự cần thiết phải đầu tư.
2.1- Hiện trạng cụng trỡnh:
2.1.1 Hiện trạng cụng trỡnh:
Kờnh chớnh Bàu Gia Mó Tổ đoạn 1 từ K0+000 đến K1+528; đoạn 2 từ K2+000 đến K3+032 với tổng chiều dài 3.032m cấp nớc tới cho 330 ha đất canh tác và phục vụ dân sinh cho xóm 4, 8, 7, 5, 12 xã Tân Thành đồng thời hỗ trợ tới cho xã Đức Thành
Qua thời gian khai thỏc và sử dụng, hiện nay kờnh và cụng trỡnh trờn kờnh đó xuống cấp, hư hỏng nhiều Mặt cắt ngang kờnh bị biến dạng, lũng kờnh bị bồi lắng, đoạn xúi lở làm cho mỏi kờnh thay đổi, bờ kờnh bị vỡ lở nhiều vị trớ
Cỏc cụng trỡnh trờn kờnh như cống lấy nước được xõy dựng đó lõu nay đó xuống cấp trầm trọng, khụng cú tường đầu, tường cỏnh gà thượng lưu, hạ lưu, tiờu năng hỏng hoàn toàn Phần lớn bị rũ hai bờn mang cống, nhiều cống đó bị sập gõy mất nước trờn kờnh Cầu qua kờnh hầu hết là tấm đan bằng bờ tụng được nhõn dõn đặt tạm, mặt cắt ngang hẹp khụng đảm bảo để phục vụ giao thụng đi lại của nhõn dõn trong vựng
2.1.2 Hiện trạng tưới.
Kờnh chớnh Bàu Gia Mó Tổ đoạn 1 từ K0+000 đến K1+528; đoạn 2 từ K2+000 đến K3+032 cấp nớc tới cho 330 ha đất canh tác và phục vụ dân sinh cho xóm 4, 8, 7, 5, 12 xã Tân Thành đồng thời hỗ trợ tới cho xã Đức Thành Kờnh cú tổng chiều dài 3.032m, chủ yếu là kờnh đất đó bị xuống cấp trầm trọng Hàng năm, đến mựa sản xuất địa phương đều phải huy động nhõn dõn làm thủy lợi nội đồng, nạo vột và tu bổ kờnh mương nhưng trong một thời gian ngắn thỡ đỏy kờnh bị bồi lấp, bờ kờnh bị vỡ lỡ gõy mất nước
Địa hỡnh khu tưới cú dạng bậc thang, dốc dần theo tuyến kờnh, cỏc cống lấy nước trờn kờnh đó hư hỏng nhiều, một phần chưa được xõy dựng gõy khú khăn cho cụng tỏc phục vụ tưới
2-1-3 Sự cần thiết phải đầu tư.
Để đảm bảo cấp nước tưới ổn định cho 330 ha đất canh tác và phục vụ dân sinh cho xóm 4, 8, 7, 5, 12 xã Tân Thành đồng thời hỗ trợ tới cho xã Đức Thành Việc đầu tư kiờn cố Kờnh chớnh Bàu Gia Mó Tổ đoạn 1 từ K0+000 đến K1+528; đoạn 2 từ K2+000 đến K3+032 là hết sức cần thiết phự hợp với nguyện vọng thiết tha của nhõn dõn và mang lại hiệu quả kinh tế cao
CHƯƠNG III
Trang 9MỤC TIấU NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, BIỆN PHÁP CễNG TRèNH VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
3.1- Mục tiờu, Nhiệm vụ của cụng trỡnh:
Nâng cấp cải tạo hệ thống kênh và công trình trên kênh nhằm đảm bảo cấp nớc tới ổn định cho 330 ha đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thành và hổ trợ tới cho xã Đức Thành huyện Yên Thành đồng thời cấp nớc phục vụ dân sinh và cải tạo môi trờng vùng
3.2- Giải phỏp xõy dựng và Biện phỏp cụng trỡnh
3.2.1- Giải phỏp xõy dựng:
- Kiờn cố hệ thống kờnh tưới và cụng trỡnh trờn kờnh đảm bảo dẫn nước nhanh và tiết kiệm nước
3.2.2- Tớnh toỏn thiết kế mặt cắt kờnh:
a Tớnh lưu lượng.
+ Lưu lượng đầu cỏc kờnh nhỏnh được xỏc định theo cụng thức :
Qđầu kờnh nhỏnh =
qx
Trong đú :
q : Hệ số tưới mặt ruộng đó được cho trước (q = 1,10 l/s)
w : Diện tớch kờnh phụ trỏch (ha)
: Hệ số lợi dụng kờnh mương phụ thuộc vào chất đất, loại kờnh theo quy phạm (=0,95)
BẢNG 1: TÍNH DẪN LƯU LƯỢNG ĐẦU CÁC KấNH NHÁNH
TT Tờn kờnh Vị trớ
(ha)
q (l/s/ha)
Q nhỏnh (l/s)
Q đk nhỏnh 11% DS
Trang 10Q26 N26 K2+440 4,00 1,1 0,95 4,632 5,095
330,00
+ Tính dẫn Lưu lượng trên kênh chính:
Lưu lượng tại các đầu mặt cắt kênh chính được xác định từ cuối kênh lên theo công thức:
Qđầu kênh nhánh = Qđk + SL Trong đó :
Qđk : Lưu lượng đầu đoạn kênh tính toán
Qck : Lưu lượng cuối đoạn kênh tính toán
L : Chiều dài đoạn kênh tính toán
S: Lưu lượng thấm đơn vị phụ thuộc chất đất dọc kênh đi qua
Căn cứ vào sơ đồ kênh và công thức tính dẫn lưu lượng, ta lập bảng tính toán như sau:
TT Q nhánh (l/s) (l/s.km) S (km) L (l/s) SL (l/s) Qtt
Trang 11Q115 4,600 0,059 0,271 124,2843
Trang 12Q71 363,0991
+ Kênh chính hồ Bàu Gia Mã Tổ đoạn 1 từ K0+000 – K1+528 đợt tưới 10 ngày Hệ số phân phối nước (KLP = 1)
Lưu lượng tính toán tính theo công thức:
Qtt dk = Q0 x KLP
Trong đó :
Q0: Lưu lượng lấy từ bảng dẫn lưu lượng trên
Vậy lưu lượng tính toán đầu kênh chính là:
Qtt
dk = 405,62 (l/s) = 0,406 (m3/s)
Bảng 3: Chỉ tiêu thiết kế mặt cắt kênh chính Bàu Gia Mã Tổ
đoạn 1 từ K0+000-K1+528
TT Đoạn kênh Q(l/s) Các thông số thiết kế kênhi m B (m) H (m)
1 K0+000-K0+992 405,62 0,002 0 0,7 0,8
2 K0+992-K1+528 350,00 0,002 0 0,7 0,7
+ Kênh chính hồ Bàu Gia Mã Tổ đoạn 2 từ K2+000 – K3+032 trong đợt tưới
10 ngày ép nước 5 ngày Hệ số phân phối nước (KLP = 2)
Lưu lượng tính toán tính theo công thức:
Qtt dk = Q0 x KLP
Trong đó :
Q0: Lưu lượng lấy từ bảng dẫn lưu lượng trên
Vậy lưu lượng tính toán đầu kênh chính là:
Qtt dk = 185 x 2 = 370 (l/s) = 0,37 (m3/s)
Bảng 3: Chỉ tiêu thiết kế mặt cắt kênh chính Bàu Gia Mã Tổ
đoạn 1 từ K2+000-K3+032
Trang 13TT Đoạn kờnh Q(l/s) Cỏc thụng số thiết kế kờnhi m B (m) H (m)
1 K2+000-K3+032 370 0,0025 0 0,7 0,6
b Tớnh toỏn mực nước.
Mực nớc đầu kênh nhánh đợc dẫn từ mặt ruộng lên tính theo công thức: MNĐK = A0 + hr + iL +
Trong đó:
A0: Cao trình mặt ruộng cần tới tự chảy
hr: Chiều sâu lớp nớc tới trên mặt ruộng
iL: Tổng tổn thất chiều dài, trong đó i là độ dốc đáy kênh
: Tổng tổn thất cục bộ
Qua tài liệu tính toán ở giai đoạn lập dự án và đối chiếu với tài liệu quản lý cho thấy Cao trình các cống đầu kênh là hợp lý, do vậy mực nớc trên kênh chính
hồ B u Gia Mã Tổ đàu Gia Mã Tổ đ ợc giữ nguyên nh thiết kế ban đầu
c Thiết kế mặt cắt kờnh.
- Căn cứ bảng tính dẫn lu lợng kênh
- Chọn mặt cắt kênh là hình thang
- Dựa vào điều kiện địa hình ta chọn đợc độ dốc đáy kênh
- Căn cứ vào m, n, ik ta tiến hành tính toán mặt cắt kênh theo phơng pháp tra bảng (Mặt cắt lợi nhất)
Sau khi tiến hành tra bảng ta xác định đợc các thông số của mặt cắt kênh nh bảng sau (Bảng 4).
TT Đoạn kờnh Q(l/s) Cỏc thụng số thiết kế kờnhi m B (m) H (m)
1 K0+000-K0+992 405,62 0,002 0 0,7 0,8
2 K0+992-K1+528 350,00 0,002 0 0,7 0,7
3 K2+000-K3+032 370 0,0025 0 0,7 0,6
3.2.3- Biện phỏp cụng trỡnh:
Tớnh toỏn phương ỏn gia cố bờ kờnh đảm bảo ổn định, giỏ thành hợp lý, phỏt huy hiệu quả phục vụ sản xuất
Căn cứ hiện trạng công trình chúng tôi đa 2 phơng án tính toán nh sau:
3.2.3.1 Phương ỏn 1.
a Đoạn 1: Từ K0+000- K1+528:
Kiờn cố kờnh theo mặt cắt hỡnh chữ nhật, từ K0+000-K0+992 kớch thước (BxH)=(0,7x0,8)m, từ K0+992-K1+528 kớch thước (BxH)=(0,7x0,7)m; độ dốc đỏy kờnh i=0,002; kết cấu bằng BTCT M200, dày 12cm Cứ 10m dài kờnh bố trớ 1 khớp nối bằng 2 lớp giấy dầu tẩm 3 lớp nhựa đường, 10m dài kờnh bố trớ 3 giằng bằng BTCT M200, 2 giằng 2 đầu và 1 giằng ở giữa đoạn
+ Công trình trên kênh:
- Xây dựng 7 cống lấy nớc 20: Tại các vị trí K0+246 Bờ tả, K0+246 Bờ hữu K0+429, K1+303, K1+423 bờ tả, K1+423 bờ hữu