Nguyên liệu của quá trình• Nguyên liện: Nhóm 7u để sản xuất kiềm NaOH là dung dịch muối ăn NaCl được tạo thành cách hòa tan muối rắn hoặc dùng nước muối tự nhiên.. • Dung dịch muố
Trang 1ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH CÔNG NGH SẢN Ệ SẢN
XUẤT NATRIHIDROXIT
GVHD: Lê Thanh Thanh
Thực hi n: Nhóm 7ện: Nhóm 7
Natri hydroxit tinh thể
Trang 2N i dung ội dung
1 Giới thiệu chung
Trang 31 Giới thiệu chung
• Natrihidroxit (NaOH) được gọi
là xút, NaOH là chất rắn màu
trắng dạng viên, vẩy, hạt hay
dung dịch bão hòa (50%)
• Natri hydroxit tạo thành dung dịch
kiềm mạnh khi hòa tan trong dung
môi như nước
Hình1 NaOH ở dạn rắn
Trang 41 Giới thiệu chung
• Nó phản ứng mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn, hòa tan trong
etanol và metanol Nó cũng hòa tan
trong ete và các dung môi không phân cực
• Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí
Trang 52 Tính chất hóa lý chung
a) Tinh chất v t lý ật lý
• NaOH là chất rắn không màu, không mùi, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước và khi tan tỏa nhiều nhiệt.
• Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và
ăn mòn da.
• Entanpi hòa tan ΔHH o -44,5kJ/mol
Trang 62 Tính chất hóa lý chung
Công thức phân tử NaOH
Mol khối lượng 39,9971 g mol -1
Mật độ 2,13 g / cm 3
Điểm nóng chảy 318 ° C, 591 K, 604 ° F
Điểm sôi 1388 ° C, 1661 K, 2530 ° F
Độ hòa tan trong nước 111 g/100 mL (ở 20 ° C)
Độ hòa tan trong methanol 23,8 g/100 mL
Độ hòa tan trong ethanol << 13,9 g/100 mL
Áp suất hơi <2,4 kPa (ở 20 ° C)
Độ chua (pK a ) 13
Chỉ số khúc xạ ( n D ) 1,3576
Độ bazơ (pK b ) -2,43
Trang 72 Tính chất hóa lý chung
b) Tinh chất hóa học
thành màu xanh
chuyển thành màu đỏ
thành muối của nó và thủy phân
este
Trang 8• Tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước:
NaOH + HNO 3 NaNO 3 + H 2 O
Trang 93 Ứng dụng
• Sản xuất xà phòng
Hình 2 Sản phẩm xà phòng
Trang 103 Ứng dụng
• Sản xuất giấy: Làm hoá chất xử lý đối với gỗ, tre, nứa… để sản xuất giấy.
• Sản xuất nhôm ( làm sạch quặng).
• Chế biến dầu mỏ: Điều chỉnh đội dung pH cho dung dịch khoan… loại bỏ sunphua.
• Trong CN thực phẩm: Loại bỏ các axit
béo trong quá trình tinh chế dầu thực
vật và đội dungng vật.
Trang 114 Nguyên liệu của quá trình
• Nguyên liện: Nhóm 7u để sản xuất kiềm (NaOH) là dung dịch
muối ăn (NaCl) được tạo thành cách hòa tan muối rắn hoặc dùng nước muối tự nhiên.
• Dung dịch muối ăn dù được điều chế bằng phương pháp nào cũng đều chứa tạp chất muối canxi và magie khó hòa tan và chúng sẽ phá vỡ chế đ làm vi c của bể đi n phân ội dung ện: Nhóm 7 ện: Nhóm 7
• Quá trình làm sạch nước muối bằng 3 phương pháp:
Phương pháp xôđa – xút
Phương pháp sữa vôi – xút
Phương pháp sữa vôi – sunphat
Trang 12
4 Nguyên liệu của quá trình
• Thường sử dụng phương pháp xôđa – xút:
MgCl2 + NaOH = Mg(OH)2 + NaClMgSO4 + NaOH = Mg(OH)2 + Na2SO4 CaCl2 + Na2CO3 = NaCl + CaCO3
• Sau khi đã làm sạch hóa học dùng phương pháp lắng và lọc để làm sạch khỏi các tạp chất cơ học
• Đi n phân dung dịch muối ăn được tiến hành ện: Nhóm 7trong các bể catot rắn làm bằng sắt (thép) có
màng chắn và trong bể catot lỏng thủy ngân
Trang 134 Nguyên liệu của quá trình
Nước muối đảm bảo
tiêu chuẩn Nước muối sau đã xử lí
Trang 145 Phương pháp sản xuất
Phương pháp hóa học
điều chế mội dungt tấn xút bỏ đi 1000-1300 Kg
Trang 15(nhiện: Nhóm 7t đội dung 1000oC)
Ưu điểm: Không có sản phẩm thừa,
xút đặc 370 (g/l) sau đó cô đặc tạo
xut rắn, Fe2O3 thu hồi đem sử dụng lại
Nhược điểm: Tiêu tốn năng lượng,
phức tạp, trải qua 2 gđ phản ứng
Trang 165 Phương pháp sản xuất
Phương pháp đi n hóa ện hóa
2NaCl +2H2O 2NaOH +Cl2 + H2
Hiện nay, phương pháp này được sử
dụng phổ biến trong các nhà máy hóa chất Việt Trì…
Trang 175 Phương pháp sản xuất
Các phương pháp đi n phân ện hóa
• Có hai phương pháp chính:
Catot rắn : - Màng ngăn
- Màng chọn lọc ion
Catot thủy ngân : không cần màng ngăn
Trang 185 Phương pháp sản xuất
a) Điện hóan phân dung dịch clorua natri trong bể catot thép và anot graphit
Ưu điểm :Phương pháp này cho phép nhận
được kiềm (NaOH), clo và hydro trong cùng mội dungt thiết bị.
Nhược điểm:
- nồng đội dung NaOH loãng 110-120 g/l
- Không phân hủy hoàn toàn natriclorua.
Trang 19Cơ sở lý thuyết
• Khi cho dòng điện: Nhóm 7n 1 chiều đi qua dd NaCl
xảy ra hiện: Nhóm 7n tượng:
Trang 20Sơ đồ công nghệ điện phân catot màng ngăn
CHÚ THÍCH:
1: Màng ngăn 2: Katot bằng thép 3: Không gian katot 4: Anot
5: Không gian anot
Trang 215 Phương pháp sản xuất
Bể đi n phân công nghi p ện hóa ện hóa
• Những bể đi n phân công nghi p có yêu cầu năng ện: Nhóm 7 ện: Nhóm 7 lượng cao
• Dùng catot có bề m t lớn cho phép thiết l p những ặ ậ
bể đi n phân gọn với tải trọng đến 50.000A Màng ện: Nhóm 7 ngăn trong trường hợp này tự hút hay là “ kết tủa” trên bề m t catot từ huyền phù của sợi amian trong ặ các dung dịch muối-xút nhờ có chân không.
Trang 22Sơ đồ khối sản xuất xút theo phương pháp catot rắn
Trang 23- Bình điện phân có kết cấu đơn giản, dễ thay thế sửa chữa hoặc ghép thêm ngăn để mở rộng công suất điện phân.
Trang 245 Phương pháp sản xuất
• Nhược điểm: Việc chuyển sang công
nghệ điện phân với màng trao đổi ion đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu tương đối cao, đặc biệt giá màng trao đổi ion khá cao Công
nghệ này còn đòi hỏi phải xử lý nước muối rất tốt để đạt độ tinh khiết cao trước khi đưa vào điện phân.
Trang 255 Phương pháp sản xuất
• Sơ đồ công nghệ màng chọn lọc ion:
Trang 265 Phương pháp sản xuất
• Sơ đồ khối màng chọn lọc ion
H2
Trang 275 Phương pháp sản xuất
b) Đi n phân các dung dịch clorua natri trong ện hóa
những bể catot thủy ngân và anot grafit
Ưu điểm: Sử dụng loại này cho phép nh n sản ậ
phẩm đ m đ c hơn so với bể màng ngăn.ậ ặ
Nhược điểm: Phức tạp chiếm di n ện: Nhóm 7 tích
Trang 28Cơ sở lý thuyết
• Khi cho qua dung dịch NaCl dòng điện một chiều, trên
anốt graphit xảy ra sự phóng điện ion Cl - và có khí clo thoát ra.
2Cl - - 2e = Cl 2
quá thế của Na + xảy ra sự phóng điện ion Na +
Na + + 1e - = Na
• Na kim loại vừa giải phóng được Hg hòa tan tạo ra hỗn
hống:
Na + nHg = Na(Hg)n
• Hỗn hống được phân hủy trong nước:
Na(Hg)n + H2O = NaOH + 1/2 H2 + nHg
Trang 29Sơ đồ công nghệ bể catot thủy ngân
Trang 30Sơ đồ khối sản xuất xút theo phương pháp
catot thủy ngân
2
Trang 316 Cô đặc xút.
• Xút điều chế bằng điện phân theo phương pháp
màng ngăn, có ba thành phần chủ yếu:
NaOH: 100-140g/l; NaCl: 160-200g/l; Nước: ~900g/l
• Độ tan của muối sẽ giảm nhiều khi tăng nồng độ xút trong dung dịch Do đó cần phải cô đặc để nâng cao nồng độ của xút và loại được muối ăn trong dung
dịch
Trang 326 Cô đặc xút.
• Dung dịch xút được cô đặc qua ba giai đoạn:
Giai đoạn I: Đưa dung dịch xút tới nồng độ 65% Gia nhiệt bằng hơi thứ của thiết bị cô đặc.
Giai đoạn II: Đưa nồng độ xút lên 70-72% Thực hiện ở áp suất 8 atm, và nhiệt độ3800C.
Giai đoạn cuối: Ở áp suất thấp Tại đây, dung dịch hoàn toàn hết nước, hàm lượng chất rắn đạt được 99%
Trang 337 So sánh
Ưu điểm: Phương pháp điện phân với catốt thuỷ
ngân là điều chế được xút sạch có nồng độ rất cao, gấp
5-6 lần nồng độ xút khi điều chế bằng phương pháp điện phân màng ngăn Vì vậy tiết kiệm được nhiều hơi nước
và năng lượng để cô đặc xút
Nhược điểm: Tiêu hao nhiều điện năng E cần để
sản xuất 1 tấn NaOH gấp 1,3 lần so với pp Catốt rắn Vốn đầu tư rất cao, cao hơn phương pháp màng ngăn tới 40% Phải dùng Hg là kim loại quý, hiếm, đồng thời lại độc hại
Trang 35THANKS YOU