1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên

206 620 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa theo xu hướng mở cửa và hội nhập hiện nay, cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng trở lên gay gắt, yêu cầu v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

–––––––––––––––––––––––

ðỖ THỊ THUÝ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP CHÈ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 62.31.10.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN ðÌNH ðẰNG

TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa ñược bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận án này ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận án ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

ðỗ Thị Thuý Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận án, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ của Ban Giám

hiệu, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Viện đào tạo Sau ựại học, các

thầy cô giáo, các nhà khoa học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Ban

Giám hiệu, Khoa đào tạo Sau ựại học, các thầy cô giáo, các nhà khoa học

Trường đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - đại học Thái Nguyên; UBND

tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thái Nguyên, Sở

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lâm đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Phú Thọ Sở Khoa học Công nghệ Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và

đầu tư Thái Nguyên, Sở Tài Nguyên Môi trường Thái Nguyên; các doanh

nghiệp Chè trên ựịa bàn tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Lâm đồng và

sự giúp ựỡ tận tình của tập thể các thầy, cô giáo hướng dẫn Tôi xin bày tỏ

lời cảm ơn chân thành tới các ựơn vị và các cá nhân ựã giúp ựỡ tôi trong quá

trình thực hiện luận án

đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Trần đình đằng, TS

Phạm Thị Minh Nguyệt ựã trực tiếp và tận tình giúp ựỡ tôi hoàn thành luận

án này

Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận án còn có những hạn

chế, tôi rất mong nhận ựược những ý kiến ựóng góp của các nhà khoa học,

các thầy cô giáo và các ựồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận án

đỗ Thị Thúy Phương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ x

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ xi

DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP xi

MỞ ðẦU 1

1.TÍNHCẤPTHIẾTCỦAðỀTÀI 1

2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨUCỦAðỀTÀI 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3.ðỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 3

3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

3.2.1 Phạm vi về nội dung 3

3.2.2 Phạm vi về không gian 3

3.2.3 Phạm vi về thời gian 4

4.NHỮNGðÓNGGÓPMỚICỦALUẬNÁN 4

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CHÈ 6

1.1.CƠSỞLÝLUẬNVỀNĂNGLỰCCẠNHTRANHCỦADOANHNGHIỆPCHÈ 6

1.1.1 Một số vấn ñề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 6

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè 15

1.1.3 Sự cần thiết và yêu cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè 21

1.1.4 Nội dung cơ bản nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè 26

Trang 5

1.1.5 Các yếu tố tác ñộng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè 28

1.2.CƠSỞTHỰCTIỄN-KINHNGHIỆMNÂNGCAONĂNGLỰCCẠNHTRANH CỦA DOANHNGHIỆPCHÈỞMỘTSỐNƯỚCTRÊNTHẾGIỚIVÀỞVIỆTNAM 32

1.2.1 Tình hình sản xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè trên thế giới - Kinh nghiệm ở một số nước 32

1.2.2 Tình hình sản xuất, kinh doanh chè và năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp chè - Bài học kinh nghiệm ở Việt Nam 41

1.3.CÁCCÔNGTRÌNHNGHIÊNCỨUTẠIVIỆTNAMCÓLIÊNQUAN 49

Chương 2: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54

2.1.ðẶCðIỂMðỊABÀNNGHIÊNCỨU 54

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên 54

2.1.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên 59

2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 64

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 64

2.2.2 Chọn ñịa bàn nghiên cứu 64

2.2.3 Khung phân tích 65

2.2.4 Phương pháp thu thập tài liệu 67

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 68

2.2.6 Phương pháp phân tích 68

2.2.7 Hệ thống tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè 69

Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CHÈ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 72

3.1.THỰCTRẠNGNĂNGLỰCCẠNHTRANHCỦA DOANHNGHIỆPCHÈỞ TỈNHTHÁINGUYÊN 72

3.1.1 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè tại doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 72

3.1.2 Thị phần của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 96

3.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 100

3.1.4 Năng suất các yếu tố 103

Trang 6

3.1.5 Năng lực thu hút các nguồn lực tài chính của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 106

3.1.6 Khả năng liên kết hợp tác của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 108

3.2.CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGðẾNNĂNGLỰCCẠNHTRANHCỦA DOANHNGHIỆPCHÈỞTỈNHTHÁINGUYÊN 109

3.2.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 109

3.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 119

3.3.MỘTSỐCƠHỘIVÀTHÁCHTHỨCCỦADOANHNGHIỆPCHÈỞTỈNH THÁINGUYÊNHIỆNNAY 127

3.3.1 ðiểm mạnh 127

3.3.2 ðiểm yếu 128

3.3.3 Cơ hội 129

3.3.4 Thách thức 130

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CHÈ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 132

4.1.QUANðIỂM,ðỊNHHƯỚNGNHĂMNÂNGCAONĂNGLỰCCẠNHTRANH CỦADOANHNGHIỆPCHÈỞTỈNHTHÁINGUYÊN 132

4.1.1 Quan ñiểm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 132

4.1.2 ðịnh hướng cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 136

4.2.MỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMNÂNGCAONĂNGLỰCCẠNHTRANHCỦA DOANHNGHIỆPCHÈ ỞTỈNHTHÁINGUYÊNGIAIðOẠN2011-2020 137

4.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè tại doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 137

4.2.2 Mở rộng thị phần của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 144

4.2.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 145

4.2.4 Sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 146

4.2.5 Nâng cao năng lực và ñổi mới công nghệ của doanh nghiệp 147

4.2.6 Tăng cường khả năng liên kết và hợp tác của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 148

Trang 7

4.2.7 Nâng cao vai trò của Hiệp hội Chè Việt Nam 149

4.2.8 Nhóm giải pháp về chính sách và thể chế của Nhà Nước 149

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 154

1. KẾTLUẬN 154

2.ðỀNGHỊ 156

2.1 ðối với Nhà nước 156

2.2 ðối với cơ quan chính quyền ñịa phương 157

2.3 ðối với doanh nghiệp 157

CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ðà CÔNG BỐ 158

TÀI LIỆU THAM KHẢO 159

PHỤ LỤC 166

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TTXVN : Thông tấn xã Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

XK : Xuất khẩu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình trồng chè trên thế giới giai ựoạn 1996 - 2006 33

Bảng 1.2: Sản lượng chè trên thế giới giai ựoạn 1996 - 2006 34

Bảng 1.3: Tình hình nhập khẩu chè thế giới giai ựoạn 1995 - 2005 36

Bảng 1.4: Tình hình xuất khẩu chè thế giới 1995 -2005 37

Bảng 1.5: Diện tắch và sản lượng chè cả nước giai ựoạn 2000 - 2009 42

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng ựất ựai của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 55

Bảng 2.2: Dân số phân theo giới tắnh, thành thị và nông thôn 56

Bảng 2.3: Lao ựộng ựang làm việc phân theo ngành kinh tế 57

Bảng 2.4: Số doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo loại hình doanh nghiệp 59

Bảng 2.5: Số lao ựộng trong các doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo loại hình doanh nghiệp 60

Bảng 2.6: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo loại hình doanh nghiệp 61

Bảng 2.7: Vốn sản xuất kinh doanh và lao ựộng trong các doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 63

Bảng 2.8: Số lượng mẫu ựiều tra các doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên phân theo hình thức sở hữu 67

Bảng 2.9: Số lượng mẫu ựiều tra các doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên phân theo quy mô vốn 67

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu ựánh giá chất lượng sản phẩm chè xanh của doanh nghiệp chè ở Thái Nguyên 74

Bảng 3.2: đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm chè của DN chè ở Thái Nguyên 75

Bảng 3.3: đánh giá của khách hàng về hình thức của bao bì sản phẩm tại doanh nghiệp chè 77

Bảng 3.4: Một số chủng loại sản phẩm tại các doanh nghiệp chè 82

Bảng 3.5: Nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 83

Bảng 3.6: Chi phắ sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên theo hình thức sở hữu 86

Trang 10

Bảng 3.7: Chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên

theo quy mô vốn 87

Bảng 3.8: Các hình thức quảng cáo doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên áp dụng năm 2009 92

Bảng 3.9: Các hình thức quảng cáo các doanh nghiệp áp dụng 93

Bảng 3.10: Nguồn cung cấp nguyên liệu của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 95

Bảng 3.11: Phương thức mua nguyên liệu của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 95

Bảng 3.12: Hoạt ñộng phân phối sản phẩm của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 98

Bảng 3.13: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên theo hình thức sở hữu 101

Bảng 3.14: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên theo quy mô vốn 102

Bảng 3.15: Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu của các DN chè Thái Nguyên so với các DN chè Lâm ðồng, Phú Thọ theo hình thức sở hữu, năm 2009 102

Bảng 3.16: Năng suất sử dụng vốn và tài sản của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 104

Bảng 3.17: Hệ số vòng quay vốn của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên, Lâm ðồng và Phú Thọ theo hình thức sở hữu 105

Bảng 3.18: Nguồn tín dụng của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 106

Bảng 3.19: Tỷ trọng vốn tín dụng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 107

Bảng 3.20: Ảnh hưởng của thu nhập ñến tiêu dùng các sản phẩm chè năm 2009 109

Bảng 3.21: Trình ñộ chuyên môn của các chủ doanh nghiệp trong doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 120

Bảng 3.22: Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng trong doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên 121

Bảng 3.23: Tình hình máy móc, thiết bị của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 123

Bảng 3.24: Vốn bình quân của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên năm 2009 125

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1.1: Diện tích, năng suất chè của Việt Nam, 2000 - 2008 43

Biểu ñồ 1.2: Sản lượng chè của Việt Nam, 2000 - 2008 44

Biểu ñồ 1.3: Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Việt Nam, 2000 - 2008 45

Biểu ñồ 1.4: Kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam sang một số nước năm 2008 46

Biểu ñồ 1.5: Kim ngạch xuất khẩu các loại chè của Việt Nam năm 2008 47

Biểu ñồ 2.1: Số lượng các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chè ở Thái Nguyên

Biểu ñồ 3.3: Tỷ trọng chi phí, giá bán và lợi nhuận của sản phẩm chè ở tỉnh Thái

Nguyên kênh tiêu thụ nội ñịa năm 2009 90

Biểu ñồ 3.4: Tình hình xuất khẩu chè của các doanh nghiệp chè Thái Nguyên, Lâm

ðồng và Phú Thọ năm 2009 99

Biểu ñồ 3.5: Cơ cấu xuất khẩu của các doanh nghiệp chè năm 2009 99

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Khung phân tích năng lực cạnh tranh của DN chè ở tỉnh Thái Nguyên 66

Sơ ñồ 3.1 Quy trình chế biến chè xanh 73

Sơ ñồ 3.2: Kênh tiêu thụ chè tại các DN ở tỉnh Thái Nguyên 89

Hình 3.3: Bao bì của một số sản phẩm chè tại Công ty Chè Tâm Châu, tỉnh Lâm ðồng 80

Hình 3.4: Bao bì của một số sản phẩm chè tại Công ty Chè Rồng vàng, tỉnh Lâm ðồng 81

DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 3.1: Sở thích uống chè xanh của người cao tuổi 116

Hộp 3.2: Sở thích uống chè xanh ở ñộ tuổi thanh niên 117

Hộp 3.3: Công nghệ chế biến chè Thái Nguyên còn lạc hậu 124

Trang 13

MỞ ðẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới Chè là một loại cây xuất hiện từ lâu ñời và ñược trồng khá phổ biến trên thế giới, tiêu biểu là ở một số quốc gia thuộc khu vực châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Ấn ðộ, Srilanca Nước chè là thức uống tốt, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt ñộng của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, chữa ñược một số bệnh ñường ruột ðặc biệt, các nhà khoa học ñã chỉ ra rằng trong lá chè có chứa 20% chất tananh có tác dụng sát khuẩn mạnh, một

số lượng lớn chất cafein, ñường, tinh dầu và một số loại vitamin, cùng 130 hợp chất khác có tác dụng tốt ñối với sức khoẻ con người

Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng Trung du, miền núi phía Bắc, ñược thiên nhiên ưu ñãi về ñất ñai, ñiều kiện khí hậu và thời tiết hết sức thích hợp cho việc phát triển cây chè và nó thực sự trở thành sản phẩm mang tính ñặc thù của quê hương Khác với các vùng ñất khác trong cả nước, chè Thái Nguyên ñã trở thành một “thương hiệu” nổi tiếng ñược người tiêu dùng ñánh giá cao Hiện nay, tỉnh có diện tích chè ñứng thứ hai của cả nước, với diện tích trồng 17.661 ha và sản lượng ñạt 171.900 tấn chè búp tươi, năm 2010 ñã xuất khẩu 6.438 tấn, ñạt 8,68 triệu USD Trong quá trình phát triển kinh tế, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, cây chè Thái Nguyên ñược xác ñịnh là cây trồng phù hợp, mang lai hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên ñã xác ñịnh và chỉ rõ: “Chè là một cây kinh tế mũi nhọn, cần ñược quan tâm ñầu tư phát triển” (Sở NN & PTNT Thái Nguyên, năm 2007)

Trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa theo xu hướng mở cửa và hội nhập hiện nay, cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng trở lên gay gắt, yêu cầu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế ñặt ra rất bức xúc: Làm thế nào và bằng cách nào ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế? ðại hội lần thứ X của ðảng

Trang 14

Cộng sản Việt Nam ñã nhấn mạnh: “Chúng ta chủ trương xây dựng và thực hiện chiến lược quốc gia về phát triển doanh nghiệp, xây dựng một hệ thống doanh nghiệp Việt Nam có sức cạnh tranh cao” (ðảng Cộng sản Việt Nam, 2006)

Tại Thái Nguyên, có nhiều loại hình doanh nghiệp tham gia vào việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè gồm: doanh nghiệp Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh… Do ñó, dẫn ñến có sự khác nhau về chủng loại, chất lượng sản phẩm cũng như về giá cả Cùng với việc tự do hoá thương mại trong nước và trên trường quốc tế, sản phẩm chè Thái Nguyên ñã ñược tiêu thụ rộng rãi trên thị trường, góp phần không nhỏ vào việc thúc ñẩy sự phát triển của ngành chè Việt Nam Tuy nhiên, chè Thái Nguyên hiện còn gặp nhiều khó khăn, thách thức về cạnh tranh trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ

Mặc dù ñã có những bước tiến nhanh về diện tích, sản lượng, chất lượng nhưng sự phát triển của cây chè Thái Nguyên trong những năm qua chưa thực sự bền vững và ổn ñịnh, ñặc biệt tỉnh Thái Nguyên chưa có hệ thống quản lý chất lượng chè Mặt khác, năng lực cạnh tranh của các DN chè Thái Nguyên còn yếu như: sản phẩm chè của các DN còn ñơn giản về chủng loại, mẫu mã, chưa có nhiều sản phẩm ñặc biệt cao cấp, giá trị sản xuất còn thấp Thị trường xuất khẩu chưa chủ ñộng, nội tiêu là chính, phần lớn sản phẩm chè bán ra nước ngoài ở dạng chè rời Công tác xúc tiến thương mại chưa ñược quan tâm ñúng mức, chưa phát huy ñược thế mạnh của chè Thái gắn với văn hoá chè ñể phát huy bản sắc truyền thống Nguyên nhân là do công nghệ chế biến chè còn lạc hậu, các DN thường xuyên thiếu vốn cho hoạt ñộng sản xuất, nguồn nguyên liệu ñầu vào không ñồng ñều, chất lượng kém, một phần do cây chè bị khai thác triệt ñể Từ ñó, có thể khẳng ñịnh năng lực cạnh tranh của chè Thái Nguyên hiện nay còn yếu Vì vậy, việc ñánh giá năng lực cạnh tranh và ñề xuất giải pháp nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè Thái Nguyên là một việc làm cấp thiết, mang tính thời sự, giúp các Ban, ngành

và các nhà lãnh ñạo trong tỉnh có thể ñánh giá chính xác thực trạng sản xuất, kinh doanh, năng lực cạnh tranh của các DN chè trên ñịa bàn tỉnh Từ ñó, ñưa ra những chính sách quản lý phù hợp ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè và thúc ñẩy ngành chè tại Thái Nguyên ngày càng phát triển

Trang 15

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi ñã chọn ñề tài: “Nghiên cứu năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

- ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên giai ñoạn 2011 - 2020

3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên Các khách hàng tiêu dùng sản phẩm chè (khách hàng tại Hà Nội) Các cơ quan chức năng của Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Tập trung vào một số vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các DN chè Nghiên cứu phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của các DN chè ở tỉnh Thái Nguyên ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè ở tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Phạm vi về không gian

Thu thập thông tin tại các DN chè trên ñịa bàn tỉnh Thái Nguyên, các khách hàng tiêu dùng chè tại Hà Nội Ngoài ra, chúng tôi còn thu thập thông tin một số

DN chè tại tỉnh Lâm ðồng và tỉnh Phú Thọ

Trang 16

3.2.3 Phạm vi về thời gian

Các số liệu nghiên cứu tổng quan về ñịa bàn nghiên cứu, thực trạng năng lực cạnh tranh của các DN chè ở Thái Nguyên ñược thu thập từ năm 2008 ñến năm

2009 ðịnh hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các

DN chè ở tỉnh Thái Nguyên ñến năm 2020

4 NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án thảo luận về năng lực cạnh tranh của các DN chè, có những ñóng góp mới cả về lý luận, thực tiễn và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè như sau:

- Về lý luận, luận án ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các DN chè Năng lực cạnh tranh của các DN chè là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm chè, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm ñạt ñược lợi ích kinh tế cao và bền vững Năng lực cạnh tranh của DN chè còn thể hiện khả năng tham gia vào chuỗi giá trị của ngành và khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Năng lực cạnh tranh của các DN chè chịu tác ñộng bởi các yếu tố như: yếu tố kinh tế, chính trị pháp luật, khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên xã hội, sự xuất hiện của sản phẩm thay thế, nhà cung cấp nguyên liệu, trình ñộ tổ chức và nguồn nhân lực, nguồn lực cơ sở vật chất, năng lực tài chính, năng lực marketing của

DN Luận án, góp phần làm rõ năng lực cạnh tranh của các DN chè trong ñiều kiện hội nhập và phát triển

- Về thực tiễn, luận án ñã ñánh giá năng lực cạnh tranh của các DN chè theo hình thức sở hữu và theo quy mô vốn của DN thông qua sự ñánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, thị phần của DN, hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất sử dụng vốn và tài sản, năng lực thu hút các nguồn lực tài chính và khả năng liên kết, hợp tác giữa các DN chè Luận án ñã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của các DN chè ở tỉnh Thái Nguyên Từ ñó, giúp các DN chè ở tỉnh Thái Nguyên hoàn thiện và phát triển bền vững hơn

Trang 17

- Luận án ñưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè ở tỉnh Thái Nguyên trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế giai ñoạn 2011 - 2020 Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ giúp các Ban, Ngành

và các nhà lãnh ñạo trong tỉnh ñưa ra những chính sách quản lý phù hợp ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè và thúc ñẩy ngành chè tại Thái Nguyên ngày càng phát triển Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho các DN chè ở Việt Nam trong xây dựng chiến lược kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các

DN chè và là gợi ý ñể các nhà quản lý tham khảo trong việc xây dựng các chính sách nhằm thúc ñẩy ngành chè ở Việt Nam ngày càng phát triển

Trang 18

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CHÈ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CHÈ

1.1.1 Một số vấn ñề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

a Khái niệm cạnh tranh

Theo Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà

tư bản ñể giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch (Các Mác, 1978)

Theo cuốn Từ ñiển rút gọn về kinh doanh ñã ñịnh nghĩa như sau: Cạnh tranh

là sự ganh ñua, sự kình ñịch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành giật cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình (Adam, 1993)

Ở phương Tây, giới lý luận nghiên cứu lý luận cạnh tranh trên các mặt kinh

tế, chính trị và xã hội ñã xoay quanh 4 vấn ñề cốt lõi của cạnh tranh là: Cạnh tranh hoặc quy tắc có phải là cơ sở ñúng ñắn và thích hợp với tố chức xã hội không? Cạnh tranh và hợp tác có phải là phương thức tự nhiên của hành vi con người hay không? ðứng trước vấn ñề cạnh tranh, người ta có cách lựa chọn nào khác không? Hành vi cạnh tranh có thể cùng tồn tại một cách hòa thuận với phương thức hành vi xã hội hoặc hành vi tập thể ñược tuân theo một cách rộng rãi không? (Burkle, Genn-Bash, Haines, 1988)

Theo Từ ñiển bách khoa Việt Nam: Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt ñộng ganh ñua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền knh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất (Từ ñiển bách khoa, 1995)

Theo Samuelson thì: Cạnh tranh là sự kình ñịch giữa các DN cạnh tranh với nhau ñể giành khách hàng, thị trường (Samuelson, 2000)

Trang 19

Từ các ñịnh nghĩa trên, chúng ta thấy có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:

Thứ nhất: Nói ñến cạnh tranh là nói ñến sự ganh ñua nhằm lấy phần thắng của

nhiều chủ thể cùng tham dự Thứ hai: Mục ñích trực tiếp của cạnh tranh là một ñối

tượng cụ thể nào ñó mà các bên ñều muốn giành giật, mục ñích cuối cùng là kiếm

ñược lợi nhuận cao Thứ ba: Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ Thứ tư: trong quá trình

cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng ñặc tính và chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm … (Chu Văn Cấp, 2003)

Từ những nhận ñịnh trên, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh có thể hiểu

như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua nhau

tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt ñược mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng, cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh

tế trong quá trình cạnh tranh là tối ña hoá lợi ích ðối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh

* Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là một trong những quan ñiểm chưa có sự thống nhất, nói ñến năng lực cạnh tranh phải nói ñến chủ thể của cạnh tranh, do ñó không có khái niệm năng lực cạnh tranh nói chung mà khái niệm năng lực cạnh tranh ñược áp dụng với cả hai cấp ñộ: cấp vĩ mô ñó là năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc của cả khu vực và cấp vi mô bao gồm năng lực cạnh tranh của DN và năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Ở cấp ñộ vi mô, có quan ñiểm cho rằng: “Những DN có khả năng cạnh tranh

là những DN ñạt ñược mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất lượng hàng hóa

và dịch vụ, hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương ñối cho phép họ tăng ñược lợi nhuận (doanh thu - chi phí) và thị phần …” (Michael Dunford, Helen Louri, 1998) ðịnh nghĩa trên ñã phản ánh tương ñối toàn diện về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

Trang 20

Tác giả Michael Porter cũng thừa nhận không thể ñưa ra một khái niệm tuyệt ñối về năng lực cạnh tranh Theo ông, “ðể có thể cạnh tranh thành công, các DN phải có ñược lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có ñược chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm ñể ñạt ñược những mức giá cao hơn trung bình ðể duy trì lợi thế cạnh tranh, các DN cần ngày càng ñạt ñược những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua ñó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ

có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn” (Michael Porter, 1990) Quan niệm của Porter ñã ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh còn bao hàm cả việc DN phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình

* Năng lực cạnh tranh quốc gia

Theo Diễn ñàn Kinh tế thế giới (WEF - World Economic Forum) thì năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng ñạt và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền tương ñối và các ñặc trưng kinh tế khác (Viện nghiên cứu Quản lý Trung ương và chương trình Phát triển Liên hợp quốc, 2002)

Một số nhà kinh tế khác lại ñưa ra khái niệm về năng lực cạnh tranh của quốc gia dựa trên năng suất lao ñộng, Porter cho rằng: “ Khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia là năng suất lao ñộng” (Michael Porter, 1990)

ðối với Fagerberg ñịnh nghĩa năng lực cạnh tranh của một quốc gia là “Khả năng của một ñất nước trong việc nhận thức rõ mục ñích của chính sách kinh tế tập trung nhất là ñối với tăng trưởng thu nhập và việc làm, mà không gặp phải các khó khăn trong cán cân thanh toán (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005)

Từ những quan ñiểm trên trên, chúng ta có thể hiểu: Năng lực cạnh tranh

của quốc gia là năng lực của một nền kinh tế có thể tạo ra phát triển bền vững trong môi trường kinh tế ñầy biến ñộng của thị trường thế giới

* Năng lực cạnh tranh của DN

Theo Aldington Report (1985): “DN có năng lực cạnh tranh là DN có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các ñối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh ñồng nghĩa với việc ñạt ñược lợi ích lâu dài của DN và khả năng bảo ñảm thu nhập cho người lao ñộng và chủ DN”

Năm 1998, Bộ Thương mại và Công nghiệp nước Anh ñưa ra ñịnh nghĩa:

“ðối với DN, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất ñúng sản phẩm, xác ñịnh ñúng giá cả vào ñúng thời ñiểm ðiều ñó có nghĩa là ñáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các DN khác” (Nguyễn Hữu Thắng, 2008)

Trang 21

Tổng hợp từ các tài liệu trong, ngoài nước, có nhiều quan niệm về năng lực cạnh tranh của DN, cụ thể như sau:

- Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của DN Theo quan niệm này, năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ so với các ñối thủ và khả năng thu lợi của các DN, quan niệm như vậy có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Bruckley (1991), Schealbach (1989) hay ở trong nước như kết quả nghiên cứu của CIEM (2003) (Viện Nghiên cứu Quản lý Trung ương, 2003), Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2003) Quan niệm này tương ñồng với cách tiếp cận thương mại truyền thống (Ủy ban quốc gia về hợp tác Kinh tế, 2003) Quan niệm này chưa bao hàm các phương thức, các yếu tố duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực cạnh tranh của DN

- Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng chống chịu trước sự tấn công của các DN khác, chẳng hạn Hội ñồng chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ ñưa ra ñịnh nghĩa: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hoá và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới Uỷ ban Quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ ñiển thuật ngữ chính sách thương mại (1997) Theo ñó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một

DN không bị DN khác ñánh bại về năng lực kinh tế Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất ñịnh tính, khó có thể ñịnh lượng ñược

- Năng lực cạnh tranh ñồng nghĩa với năng suất lao ñộng Theo Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của DN là sức sản xuất và thu nhập tương ñối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các

DN phát triển bền vững trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế (Bạch Thụ Cường, 2002) Các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của DN

- Năng lực cạnh tranh ñồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (Vũ Trọng Lâm, 2006) cho rằng: ”năng lực cạnh tranh của DN là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của DN” Tác giả Trần Sửu (Trần Sửu, 2005) cũng có ý kiến tương tự: năng lực cạnh tranh của DN là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh,

có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn ñối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững

Trang 22

Ngoài ra, khi ñưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của DN cần chú ý một số

vấn ñề sau: Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với ñiều kiện, bối cảnh và trình ñộ phát triển của từng thời kỳ Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể

hiện khả năng ñua tranh, tranh giành giữa các DN không chỉ về năng lực thu hút và

sử dụng các yếu tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hoá, mà cả khả năng mở rộng

không gian sinh tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới Ba là, năng lực

cạnh tranh của DN cần thể hiện ñược phương thức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống và các phương thức hiện ñại, không chỉ dựa vào lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa vào quy chế

Từ những phân tích trên, có thể ñưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của

DN như sau: Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế

cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm ñạt lợi ích kinh tế cao và bền vững

* Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ nào ñó trên thị trường trong nước và quốc tế là sự thể hiện tính ưu việt hay tính hơn hẳn của nó

cả về ñịnh tính và ñịnh lượng với các chỉ tiêu như: chất lượng sản phẩm, thương hiệu, mức ñộ vệ sinh công nghiệp, vệ sinh thực phẩm, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, môi trường thương mại, mức ñộ giao dịch, uy tín sản phẩm trên thị trường, sự ổn ñịnh của môi trường kinh tế vĩ mô và các chính sách thương mại (thuế, tỷ giá, tín dụng, ñầu tư, mức bảo hộ …), cuối cùng là các chỉ tiêu về giá thành và giá cả sản xuất (Nguyễn Hữu Khải, 2005)

Nói cách khác, cạnh tranh giữa các sản phẩm trên một thị trường là quá trình thể hiện khả năng hấp dẫn tiêu dùng của sản phẩm ñối với khách hàng trên một thị trường cụ thể và trong một thời gian nhất ñịnh Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

có thể gắn với một DN, một quốc gia cụ thể hoặc xét chung cho tất cả các quốc gia, các DN

* Tóm lại: Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, nơi sản xuất hàng hóa và

cung cấp dịch vụ Do vậy, mỗi nỗ lực cạnh tranh của DN ñều nhằm mục ñích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về chủng loại, số lượng, chất lượng và giá cả phù hợp với nhu cầu thị hiếu và khả năng thanh toán của khách hàng, qua ñó ñể tối ña hóa lợi nhuận Do ñó, nội dung cạnh tranh chủ yếu giữa các DN trong cùng một ngành gồm cạnh tranh về sản phẩm, cạnh tranh về giá cả, Mà nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của DN Nâng cao

Trang 23

năng lực cạnh tranh của DN góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ðiều này cho thấy cạnh tranh trên các cấp ñộ (quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm) có mối quan hệ tác ñộng qua lại, tạo ñiều kiện lẫn nhau, từ ñó có thể hướng tới một nền kinh tế phát triển bền vững trong môi trường kinh tế ñầy biến ñộng của thị trường thế giới

1.1.1.3 Chức năng, vai trò, hình thức và lợi thế cạnh tranh

a Chức năng của cạnh tranh

- Cạnh tranh giúp ñảm bảo việc ñiều chỉnh quan hệ giữa cung và cầu

- Cạnh tranh giúp ñiều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ ñược sử dụng vào những nơi có hiệu quả nhất, làm giảm thiểu tổng giá thành của sản xuất xã hội

- Cạnh tranh tạo tiền ñề thuận tiện nhất cho sản xuất thích ứng linh hoạt của cầu và công nghệ sản xuất

- Cạnh tranh tác ñộng một cách tích cực ñến ñiều tiết và phân phối thu nhập

- Cạnh tranh thúc ñẩy sự ñổi mới ñược coi là một chức năng cạnh tranh năng ñộng trong những thập kỉ gần ñây

b Vai trò của cạnh tranh

- ðối với nền kinh tế quốc dân: Theo quan ñiểm truyền thống, cạnh tranh

kinh tế thị trường và Chủ nghĩa tư bản thường ñược gắn chặt với nhau và như vậy, cạnh tranh bị coi như là hiện tượng xấu xa, thiếu ñạo ñức “cá lớn nuốt cá bé” là nguyên nhân dẫn ñến những hiện tượng tiêu cực trong xã hội như gây ra khủng

hoảng kinh tế, nhiều DN phá sản, nhiều người bị thất nghiệp

Theo quan ñiểm hiện ñại, cạnh tranh ñược nhìn nhận theo hướng tích cực hơn, ñều ñã nhận rõ vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế như là sự thúc ñẩy quá trình ñổi mới phân bổ nguồn lực, chọn lọc, phân phối lại

Cạnh tranh là ñộng lực thúc ñẩy nền kinh tế phát triển Thật vậy, cạnh tranh ñem ñến cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao và dịch

vụ ngày càng thuận lợi hơn ðiều ñó có nghĩa là chất lượng cuộc sống toàn xã hội ñược cải thiện tốt hơn (Ban Chính sách Kinh tế vĩ mô, năm 2000)

Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới ñã thừa nhận cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là môi trường phát triển tạo nên sự vươn cao mạnh mẽ của các

DN Tạo ñà thúc ñẩy xã hội tiến lên, là ñiều kiện quan trọng ñể phát triển lực lượng sản xuất

Trang 24

- đối với doanh nghiệp: Các DN, các nhà sản xuất khi tham gia thị trường

buộc phải chấp nhận sự cạnh tranh đó có thể coi là cuộc chạy ựua khá khốc liệt mà

các DN không thể lẩn tránh và tìm mọi cách vươn lên chiếm ưu thế

đối với bất kì DN nào cũng ựều phải ựạt mục tiêu cho mình là mang lại lợi nhuận tối ựa, số lượng hàng hoá bán ra ngày càng nhiều, chiếm lĩnh thị phần lớn và ngày càng lôi kéo ựược nhiều khách hàng Bên cạnh ựó, người tiêu dùng không ựơn thuần chấp nhận tất cả những gì mà người sản xuất ựưa ra, mà họ sẽ lựa chọn những

gì họ thắch, những gì họ cho là tốt nhất Quá trình ựó diễn ra là ựặc ựiểm cơ bản của kinh tế thị trường

Ngày nay, xu thế cạnh tranh của các DN phải ựi sâu về nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ ựáp ứng ựược nhu cầu của khách hàng đồng thời phải nghiên cứu ựưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp như chắnh sách về giá sản phẩm: để lôi kéo ựược khách hàng về phắa mình, DN có thể ựưa ra mức giá hấp dẫn ựể chào bán, cũng chắnh ựiều này buộc DN phải ựưa ra phương án sản xuất với mức chi phắ thấp nhất, bằng cách tối ưu hoá các yếu tố ựầu vào, triệt ựể tiết kiệm, quan tâm ựến việc

áp dụng khoa học kĩ thuật ựể cải tiến phương án quản lý, phương thức sản xuất, phương thức tiêu thụ sản phẩm tạo ựiều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng

- đối với người tiêu dùng: Nếu như cạnh tranh ựối với một quốc gia là thúc

ựẩy nền kinh tế, ựối với DN là sự sống còn thì cạnh tranh lại tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách ựể làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, ựẹp hơn, có chi phắ sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong sản phẩm cao hơn, ựể ựáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, thị trường sẽ ựược ựiều tiết bằng quan hệ cung - cầu, góp phần hạn chế sự

áp ựặt về giá cả

Tóm lại: Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những ựộng lực mạnh mẽ nhất thúc ựẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng ựộng, nhạy bén, tắch cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức quản lý ựể nâng cao năng suất lao ựộng, hiệu quả kinh tế

đó chắnh là cạnh tranh lành mạnh Ở ựâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện ựộc quyền thì thường trì trệ, kém phát triển

Trang 25

Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng ñem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội Nó làm thay ñổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác ñộng tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ ñoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì

lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải ñược ñiều chỉnh bởi các ñịnh chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước

Cạnh tranh cũng có những tác ñộng tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành ñộng vi phạm ñạo ñức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại, ) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái

c Hình thức cạnh tranh

Cạnh tranh diễn ra dưới nhiều hình thức, nhiều góc ñộ khác nhau Theo góc

ñộ thị trường thì có các hình thức cạnh tranh chủ yếu sau:

* Cạnh tranh hoàn hảo: Cạnh tranh hoàn hảo bao gồm rất nhiều người bán

và nhiều người mua một sản phẩm hàng hoá giống nhau nào ñó Không một người mua hay người bán nào có ảnh hưởng lớn ñến mức giá trên thị trường hiện hành của hàng hoá Người bán không thể ñòi giá cao hơn giá thị trường vì người mua có thể

tự do mua một số lượng hàng hoá bất kỳ, những hàng hoá mình cần theo giá thị trường ñó Người bán cũng không chào giá thấp hơn giá thị trường vì họ có thể bán tất cả những thứ gì cần theo giá thị trường hiện hành (Philip Kotler, 1999)

Hình thức này có ưu ñiểm ñối với người tiêu dùng: Do có cơ hội lựa chọn sản phẩm, mua ñược giá mà giá ñó là do quan hệ cung cầu thị trường tạo ra, người sản xuất muốn ép giá cũng không ép ñược Chính vì vậy mỗi người sản xuất ñều phải cố gắng tìm hướng ñi cho mình ñể sản xuất sản phẩm ra còn tiêu thụ ñược Hình thức này cũng còn ñể lại nhược ñiểm chưa khuyến khích hết khả năng của người sản xuất

* Cạnh tranh ñộc quyền

Cạnh tranh ñộc quyền gồm rất ñông người mua và một số ít người bán thực hiện các thương vụ không theo một giá thị trường thống nhất, mà là trong một khoảng giá rất rộng Có khoảng giá rộng là do người bán có thể chào bán cho người mua những phương án hàng hoá khác nhau, sản phẩm hiện thực có thể khác nhau về chất lượng, tính chất, hình thức bề ngoài, cũng có thể khác biệt về dịch vụ kèm theo

Trang 26

hàng hoá Người mua thấy có sự chênh lệch về giá chào bán và sẵn sàng mua hàng theo các giá khác nhau (Philip Kotler, 1999)

Trong thị trường ựộc quyền sản phẩm sản xuất ra là loại riêng biệt không có sản phẩm thay thế, sự thay ựổi giá của sản phẩm khác không có ảnh hưởng gì ựến giá và sản lượng của sản phẩm ựộc quyền, ngược lại sự thay ựổi giá sản phẩm ựộc quyền cũng không ảnh hưởng ựến giá sản phẩm khác

* Cạnh tranh không hoàn hảo: Cạnh tranh không hoàn hảo là có rất nhiều

người bán tự do ra nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mối DN là rất nhỏ, không ựáng kể trên thị trường Sản phẩm của các DN có phân biệt với nhau qua nhãn hiệu, kiểu dáng và chất lượng và có khả năng thay thế cao ựộ cho nhau, nhưng không thay thế hoàn toàn

Qua nghiên cứu các hình thức cạnh tranh, chúng tôi thấy rằng ựối với hoạt ựộng sản xuất kinh doanh chè ứng với thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, có nhiều DN tham gia vào thị trường qua một thời gian hoạt ựộng nếu như không có hiệu quả thì DN cũng tự tìm cách rút ra khỏi thị trường Mỗi DN khi ựưa sản phẩm chè ra thị trường ựều có sự phân biệt rõ ràng về nhãn hiệu, hình thức sản phẩm, chất lượng và giá cả

d Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh trước hết là sự biểu hiện Ộtắnh trộiỢ của mặt hàng ựó về chất lượng, giá cả và cơ chế vận hành của nó trên thị trường tạo nên sự hấp dẫn, thuận tiện cho khách hàng trong quá trình tiếp cận và sử dụng

Lợi thế cạnh tranh còn là sự thể hiện tắnh kinh tế của các yếu tố ựầu vào cũng như ựầu ra của sản phẩm, nó bao gồm chi phắ cơ hội và năng suất lao ựộng cao, chất lượng sản phẩm tốt ựạt tiêu chuẩn quốc tế và thị hiếu tiêu dùng trên các thị trường

cụ thể, nguồn cung cấp ổn ựịnh, môi trường thương mại thông thoáng thuận lợi (TS Nguyễn đình Long, TS Nguyễn Tiến Mạnh, Nguyễn Võ định, 1999)

Lợi thế cạnh tranh xét theo tắnh chất thương mại còn là Ộnghệ thuật buôn bánỢ ựược biểu hiện qua các nội dung mang tắnh giải pháp về chiến lược và sách lược của một ngành hàng, một sản phẩm trong quá trình sản xuất và trao ựổi thương mại, chiến lược cạnh tranh suy cho cùng là Ộchinh phục cả thế giới khách hàng bằng

uy tắn, giá cả và chất lượngỢ (Michael Porter, 1985) (Michael Porter, 1998)

Trang 27

Lợi thế cạnh tranh có thể ñược biểu hiện và ño ñược bằng các chỉ tiêu vừa ñịnh tính vừa ñịnh lượng như chất lượng sản phẩm, vệ sinh công nghiệp và thực phẩm cao hay thấp,… là các tiêu chuẩn về chất lượng và ñộ an toàn trong sử dụng; Qui mô, khối lượng và sự ổn ñịnh của sản phẩm; Kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm phù hợp với thị hiếu và tập quán tiêu dùng trên các thị trường ñến mức ñộ nào; Môi trường thương mại (thể hiện mức ñộ và khả năng giao dịch cũng như uy tín trên thị trường); Môi trường kinh tế vĩ mô và cơ chế chính sách thương mại (thuế, tỷ giá…); Giá thành và giá cả sản phẩm: giá thành của sản phẩm biểu hiện những chi phí của các yếu tố ñầu vào, còn giá cả

thường biểu hiện trong hoạt ñộng lưu thông và trao ñổi

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

1.1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

Năng lực cạnh tranh của các DN chè là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm chè, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và

sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm ñạt lợi ích kinh tế cao và bền vững

Những DN chè có khả năng cạnh tranh là DN ñạt ñược mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất lượng sản phẩm chè và dịch vụ phục vụ, hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương ñối, cho phép họ tăng ñược lợi nhuận và thị phần ðể có thể ñạt ñược thành công trong cạnh tranh, các DN chè phải có ñược lợi thế cạnh tranh dưới hình thức: Có ñược chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm ñể ñạt ñược những mức giá cao hơn trung bình ðể duy trì lợi thế cạnh tranh, các DN chè cần ngày càng ñạt ñược những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn (lợi thế so sánh ñộng), qua ñó có thể cung cấp những sản phẩm chè có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu quả cao hơn

Năng lực cạnh tranh của DN chè còn thể hiện khả năng tham gia vào chuỗi giá

trị của ngành và khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu (i) ðối với toàn bộ

chuỗi giá trị của ngành chè: Phát triển và thực thi chuỗi giá trị ở vùng sản xuất và mở

rộng diện tích dựa trên tín hiệu thị trường Những tác nhân tham gia phối hợp cùng nhau nhằm tăng tổng lợi nhuận cho toàn ngành Hợp tác, quan hệ hài hòa lợi ích giữa

nhà máy, công ty với các tác nhân khác trong khâu trồng chè, thu hoạch, vận chuyển

(ii) ðối với người trồng chè: Mở rộng quy mô ñất & sản lượng chè Nâng cao năng

suất chè (công nghệ giống, kỹ thuật canh tác - tưới, cơ giới hóa…) Luân canh chè

Trang 28

với cây trồng khác Hợp ựồng cung ứng chè giữa nông dân với nhà máy, công ty

thông qua thỏa thuận, ựàm phán có lợi ựôi bên, hướng tới lâu dài Tập huấn nông

dân nâng cao kỹ năng về kỹ thuật, thị trường, kinh tếẦ

(iii) đối với nhà máy, công ty, doanh nghiệp: Tập trung ựầu tư vốn, công nghệ vào

những nhà máy có vùng chè nguyên liệu (nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chất lượng lao ựộng và nhân lực, tiền lươngẦ) đa dạng sản phẩm từ chè và ựất trồng chè Sản xuất sản phẩm mới Quan hệ hài hòa lợi ắch với người trồng chè với nông dân & tác nhân khác

Mỗi sản phẩm chè ựược tạo ra ựều có giá trị bao gồm một xâu chuỗi mắt xắch nhiều giá trị kết nối tạo nên Trong thời hội nhập, các mắt xắch tạo nên giá trị cuối cùng của một sản phẩm ựã vượt ra ngoài biên giới quốc gia - lãnh thổ, hoặc, một sản phẩm thuần túy ra ựời tại một ựịa phương cụ thể nhưng vẫn mang giá trị toàn cầu Chen chân vào các mắt xắch giá trị toàn cầu không phải là công việc quá cao xa, mà là sự thúc ép từng ngày ựối với các cấp vạch chắnh sách và các doanh nghiệp Và ựể có thể lọt vào các mắt xắch giá trị cao của chuỗi giá trị ựó thì cần có công nghệ cao và nguồn nhân lực có trình ựộ phù hợp cũng như quản lý tiên tiến

Khi các DN chè Việt Nam tiến sâu vào hội nhập quốc tế, cùng với tiến trình hội nhập của ựất nước thì DN phải xác ựịnh họ ựang ở bậc thang nào trong chuỗi giá trị toàn cầu mà họ sẽ tham gia Vì vậy, việc nâng cao vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trở thành một vấn ựề trọng ựại ựối với các DN Việt Nam nói chung và các DN chè nói riêng, cũng như nền kinh tế Việt Nam khi ựã gia nhập thị trường thế giới Việt Nam rất cần vươn lên ựể phát triển khâu ựầu cũng như là khâu cuối trong chuỗi giá trị này, nghĩa là tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu & phát triển

- sở hữu trắ tuệ, thương hiệu và thương mại đó cũng chắnh là sự lựa chọn tất yếu ựể thoát khỏi tụt hậu và lệ thuộc Tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ựâu chỉ là ựồ trang sức hợp thời, mà chắnh là quy luật tất yếu của thời hội nhập

1.1.2.2 Vai trò của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

- đối với quốc gia: DN chè có năng lực cạnh tranh sẽ góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế, chiếm lĩnh ựược thị trường trong nước và quốc tế, tăng thu nhập quốc dân, nâng cao ựược vị thế của các DN chè và ựạt ựược mục tiêu của ựất nước là nâng cao phúc lợi xã hội

Trang 29

- ðối với doanh nghiệp: DN chè có năng lực cạnh tranh sẽ ñảm bảo cho chính DN có thể phát triển và tồn tại trong cơ chế thị trường, nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh Doanh nghiệp chè có năng lực cạnh tranh thể hiện ở chất lượng, mẫu mã, bao bì, giá thành hạ , sẽ kích thích các doanh nghiệp khác nỗ lực hơn trong sản xuất, kinh doanh ñể có thể tồn tại và ñứng vững trên thị trường, từ ñó góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển

- ðối với người tiêu dùng: DN chè có năng lực cạnh tranh sẽ ñem ñến cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ và dịch

vụ ngày càng thuận lợi hơn ðiều ñó có nghĩa là chất lượng cuộc sống toàn xã hội ñược cải thiện tốt hơn

- ðối với quốc tế: DN có năng lực cạnh tranh sẽ góp phần mở rộng quan hệ quốc tế, chính sức ép từ cạnh tranh ñòi hỏi các DN chè phải nâng cao năng lực cạnh tranh như: mở rộng, tìm kiếm thị trường mục tiêu, ñầu tư huy ñộng vốn, lao ñộng, công nghệ, ðây là cơ sở ñể phát huy lợi thế so sánh trong các DN chè của mỗi quốc gia, góp phần phát triển thị trường kinh tế quốc tế sôi ñộng

1.1.2.3 ðặc ñiểm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

- Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chè phụ thuộc nhiều vào nguồn lực tự nhiên như: ñiều kiện ñất ñai, khí hậu ñặc biệt cho phát triển cây chè, từ ñó cung cấp nguồn nguyên liệu ñầu vào có chất lượng cao cho các doanh nghiệp và có

sự khác biệt với các vùng chè khác nhau trên cả nước

- Trong doanh nghiệp chè, chất lượng sản phẩm, sản phẩm chè sạch, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là yếu tố quan trọng trong việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chè hiện nay Sản xuất chè theo một quy trình khép kín từ khâu sản xuất ñến khâu chế biến và tiêu thụ ñòi hỏi phải có một quy trình chặt chẽ

- Nguồn nguyên liệu ñầu vào cho sản xuất ảnh hưởng lớn ñến năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp chè Nguyên liệu chè búp tươi cung cấp theo mùa vụ, trong khí ñó doanh nghiệp luôn ñòi hỏi phải có ñủ nguồn nguyên liệu ñể sản xuất và tiêu thụ liên tục ñể không bị lãng phí nguồn lực như: nhân công, máy móc thiết bị không sử dụng hết công suất,

- Trong sản xuất chè, giống chè có ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm sản xuất ra, các giống chè lai hiện nay cho năng suất và chất lượng thành phẩm cao

Trang 30

- Trong chế biến chè, doanh nghiệp có thế chế biến nhiều loại sản phẩm chè khác nhau từ nguồn nguyên liệu ban ựầu là chè búp tươi bằng các quy trình, công nghệ chế biến khác nhau Sản phẩm chè là loại ựồ uống có lợi cho sức khỏe và có nhiều khả năng bị các sản phẩm ựồ uống khác thay thế Vì vậy, ựể có năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp chè ựòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra các sản phẩm có sự khác biệt

- Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chè còn nhiều hạn chế Hiện nay, các doanh nghiệp chè kinh doanh trong ựiều kiện quy mô nhỏ, thiếu vốn, quy trình chế biến lạc hậu, thiếu kinh nghiệm,

1.1.2.4 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp chè

- Cạnh tranh bằng chiến lược sản phẩm

Trong chiến lược thị trường của DN sản xuất kinh doanh chè, chiến lược sản phẩm có một vị trắ cực kì quan trọng đó là do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật ựã ựạt ựược tốc ựộ tăng cao Kết quả số sản phẩm mới không ngừng tăng lên, sản phẩm mới là sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn so với sản phẩm cũ cùng loại

để nghiên cứu chiến lược sản phẩm một cách tốt nhất, sản phẩm chè khi sản xuất ra có khả năng xâm nhập và chiếm vị trắ trên thị trường, chúng ta cần chú trọng ựến từng chi tiết nhỏ trong các yếu tố cấu thành nên sản phẩm như:

+ Quyết ựịnh về sử dụng nhãn hiệu sản phẩm: đó là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp của chúng có công dụng ựể xác nhận hàng hoá hay dịch vụ của một người hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với hàng hoá và dịch vụ của ựối thủ cạnh tranh

+ Quyết ựịnh về bao bì hàng hoá: Nhiều nhà hoạt ựộng thị trường gọi bao bì

là biến cơ bản thứ năm của Marketing bổ sung cho sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyến mãi Nhưng phần lớn những người bán vẫn xem bao bì là một trong những yếu tố của chắnh sách về sản phẩm

+ Quyết ựịnh về dịch vụ ựối với khách hàng: Một yếu tố quan trọng của sản phẩm hàng hoá là mang lại dịch vụ cho khách hàng Hàng hoá của công ty thường ựòi hỏi phải có dịch vụ nhất ựịnh, tuy có thể là không lớn nhưng ựôi khi lại giữ vai trò quyết ựịnh ựối với hàng hoá

+ Quyết ựịnh về chủng loại hàng hoá: Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng những

Trang 31

nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại trong khuôn khổ cùng một dãy giá cả

+ Thiết kế sản phẩm mới: Do những thay ựổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ và tình hình cạnh tranh, DN chè không thể chỉ dựa vào những sản phẩm sẵn có của ngày hôm nay Người tiêu dùng muốn và chờ ựợi những sản phẩm mới và hoàn hảo Các ựối thủ cạnh tranh cũng nỗ lực tối ựa ựể cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm mới ựó Vì thế mỗi DN phải có chương trình thiết kế sản phẩm của mình (đỗ Thị Thúy Phương, 2008)

- Công cụ cạnh tranh bằng giá sản phẩm

Giá cả bao giờ cũng là một trong những yếu tố cơ bản quyết ựịnh việc lựa chọn của người mua Các DN chè nhìn nhận những vấn ựề giá cả theo những cách khác nhau Ở những DN nhỏ giá cả thường do lãnh ựạo tối cao quyết ựịnh

Giá cả ựược sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua chắnh sách ựịnh giá bán

mà DN chè áp dụng với thị trường và có sự kết hợp với một số ựiều kiện khác Thể thức các DN xác ựịnh giá bán ban ựầu của sản phẩm chè qua sáu giai ựoạn: đưa ra nhiệm vụ hình thành giá cả, xác ựịnh mức cầu, ựánh giá chi phắ, phân tắch giá của các ựối thủ cạnh tranh, lựa chọn phương pháp hình thành giá và xác ựịnh giá cuối cùng

- Công cụ cạnh tranh bằng hệ thống phân phối và lưu thông hàng hoá

Phân phối và lưu thông sản phẩm chè là công việc rất quan trọng của mỗi

DN sản xuất và chế biến chè, xây dựng cho ựược một hệ thống phân phối lưu thông

có hiệu quả là công việc phức tạp Kênh phân phối là một tập hợp các DN, cá nhân ựộc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình ựưa hàng hoá từ người sản xuất tới người tiêu dùng

Trong kênh phân phối sản phẩm từ người sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng cần phải có những người hoặc tổ chức trung gian, bởi vì những người trung gian sẽ ựem lại hiệu quả cao nhất trong việc ựảm bảo phân phối hàng hoá rộng lớn

và ựưa hàng tới thị trường mục tiêu Chúng ta cần tìm hiểu kĩ về cấp của kênh phân phối, ựó là một người trung gian bất kì thực hiện một công việc nào ựó nhằm ựưa hàng hoá và quyền sở hữu hàng hoá ựến gần người mua cuối cùng (Phan Thăng, Phan đình Quyền, 2000)

Trang 32

Sau khi kênh phân phối ựược hình thành, vấn ựề ựược ựặt ra tiếp theo là lưu thông hàng hoá: Là hoạt ựộng lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra sự vận chuyển vật

tư và sản phẩm từ chỗ sản xuất ựến chỗ tiêu dùng nhằm mục ựắch ựáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng và thu lợi cho mình

- Công cụ cạnh tranh bằng truyền thông và khuyến mại

Trong quá trình cạnh tranh ựòi hỏi rất nhiều vấn ựề, nó không chỉ ựơn giản là tạo ra hàng tốt, mẫu mã ựẹp hay giá cả hấp dẫn mà còn phải cung cấp cho người kinh doanh (bán buôn, bán lẻ), người tiêu dùng thông tin mục tiêu ựể có thể tiếp cận hàng hoá Các DN chè phải thường xuyên duy trì mối liên lạc với những người trung gian, người tiêu dùng và với các giới có quan hệ của mình Những người trung gian của DN chè duy trì liên lạc với người tiêu dùng và những người có quan

hệ với họ Những người tiêu dùng thường tiến hành truyền tin miệng dưới những lời ựồn, tin ựồn với nhau và các giới có quan hệ đồng thời mỗi nhóm cũng duy trì mối liên hệ thông tin ngược với tất cả các nhóm khác Như vậy, công tác truyền thông tin tức là làm sao cho người kinh doanh hoặc người tiêu dùng biết ựến sản phẩm chè

mà DN sản xuất ra thông qua: Quảng cáo, kắch thắch tiêu thụ, tuyên truyền, bán hàng trực tiếp

để kắch thắch người kinh doanh, người tiêu dùng, các DN chè cần phải thực hiện nhiều nội dung trong ựó có chương trình khuyến mại Việc xây dựng chương trình, hệ thống khuyến mãi và ngân sách khuyến mãi là những công việc quan trọng Các DN chè có thể sử dụng những hình thức khuyến mãi cho khách hàng như là: Thưởng bằng tiền mặt, thưởng bằng hiện vật

- Cạnh tranh bằng các công cụ khác

+ Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt ựộng tiêu thụ của các DN chè không dừng lại sau lúc giao hàng, thu tiền của khách hàng để nâng cao uy tắn và thể hiện trách nhiệm ựến cùng ựối với người tiêu dùng về sản phẩm của mình, các DN phải làm tốt các dịch vụ sau bán hàng

+ Phương thức thanh toán: Là một công cụ cạnh tranh ựược nhiều DN sử dụng Phương thức thanh toán gọn nhẹ hay rườm rà, nhanh hay chậm sẽ ảnh hưởng tới các công tác tiêu thụ và do ựó ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường (Kiều đình Thép, 2004)

Trang 33

1.1.3 Sự cần thiết và yêu cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

1.1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

Hội nhập quốc tế là cơ hội ñể DN trong nước hòa nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài Hội nhập kinh tế ñược hiểu ñầy ñủ hơn không ñơn thuần là những hoạt ñộng giảm thuế, mở cửa thị trường mà là việc một quốc gia thực hiện chính sách kinh

tế mở, tham gia các ñịnh chế kinh tế tài chính quốc tế, thực hiện tự do hóa và lợi nhuận hóa thương mại, ñầu tư bao gồm cắt giảm thuế, loại bỏ hàng rào phi thuế quan, thuế gây cản trở ñối với thương mại, giảm thiểu các hạn chế ñối với thương mại dịch vụ, ñiều chỉnh chính sách quản lý thương mại theo những quy tắc và luật chơi chung quốc

tế, triển khai hoạt ñộng hợp tác kinh tế nhằm nâng cao năng lực của các nước trong quá trình hội nhập Mở cửa hội nhập kinh tế giúp cho các DN có ñiều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp nhận vốn và công nghệ thông qua ñầu tư trực tiếp, tạo công ăn việc làm, ñảm bảo tăng trưởng kinh tế,

Ở những nước ñang phát triển, kinh tế còn yếu kém, DN nhỏ bé, sức cạnh tranh còn thấp kém, trình ñộ quản lý nhà nước và kinh doanh còn hạn chế, thì hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực không chỉ có cơ hội mà còn có cả khó khăn, thách thức Xuất phát từ thực tế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DN là vấn ñề thiết yếu Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN là vấn ñề bắt buộc và không thể tránh khỏi, ñiều này ñặc biệt quan trọng khi Việt Nam ñã dần mở cửa thị trường ñể gia nhập vào nền kinh tế và thương mại thế giới

ðối với các DN chè ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng ñã thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam gia nhập WTO ñã mang lại nhiều cơ hội cho sản phẩm chè trong việc thâm nhập thị trường thế giới, thế giới biết ñến Việt Nam nhiều hơn Bên cạnh ñó sự ưu ñãi về thuế quan, xuất xứ hàng hóa, hàng hóa phi thuế quan và những lợi ích về ñối xử công bằng, bình ñẳng ñã tạo ñiều kiện ñề hàng chè Việt Nam tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Việc sẵn sàng chấp nhận cạnh tranh và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè là một vấn ñề sống còn ñối với các DN hoạt ñộng kinh doanh trong kinh tế thị trường ñặc biệt trong ñiều kiện hội nhập hiện nay Các DN chè chỉ

Trang 34

phát triển ñược khi năng lực cạnh tranh ñược nâng cao Năng lực cạnh tranh cao giúp cho các DN chè thực hiện tốt vai trò và chức năng của mình như: phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng, kích thích sản xuất phát triển, thúc ñẩy sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung và với ngành chè nói riêng, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế thông qua xuất khẩu sản phẩm, tạo tích luỹ

Trước thực tế khách quan trong cơ chế thị trường và thực trạng năng lực cạnh tranh của các DN Việt Nam thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè

là cần thiết khách quan Thực chất tăng năng lực cạnh tranh tạo ra một hay nhiều hơn các ưu thế về các mặt như: Giá cả, giá trị sử dụng của sản phẩm, chất lượng sản phẩm Cụ thể, DN chè sẽ phải áp dụng các biện pháp làm giảm chi phí sản xuất, từ

ñó giảm giá thành ñơn vị sản phẩm và có thể giảm giá bán, áp dụng công nghệ sản xuất hiện ñại, sử dụng các yếu tố ñầu vào có chất lượng và áp dụng các biện pháp quản lý ñể nâng cao chất lượng sản phẩm và hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, DN chè còn phải áp dụng một số biện pháp khác thông qua các công cụ cạnh tranh khác Vì vậy, có thể nói tăng năng lực cạnh tranh của DN chè làm thay ñổi mối tương quan về thế và lực của DN chè trên thị trường về mọi mặt của quá trình kinh doanh

* Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè tại

Thái Nguyên

Cây chè Việt Nam ñã góp phần không nhỏ vào phát triển ñất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, kim ngạch xuất khẩu ngày càng có xu hướng tăng cao, thị trường không ngừng ñược mở rộng Nhưng nhìn lại, chúng ta có thể thấy sản phẩm chè của Việt Nam so với Ấn ðộ, Srilanca, Trung Quốc… thì năng lực cạnh tranh còn thấp, ñặc biệt là trong xuất khẩu Do vậy, cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè Việt Nam nói chung, các DN chè Thái Nguyên nói riêng, ñặc biệt trong ñó là nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè với nhiều lý do như sau:

a Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè giúp tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp

ðối với các DN ñều ñặt ra mục tiêu cho mình là mang lại lợi nhuận tối ña, số lượng hàng hoá bán ra ngày càng nhiều, chiếm lĩnh thị phần lớn và ngày càng lôi

Trang 35

kéo ñược nhiều khách hàng Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè tức là nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất, nhằm ñạt lợi ích kinh tế cao và bền vững, từ ñó giúp doanh nghiệp ñạt lợi nhuận cao nhất

b Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè góp phần giữ vững an ninh trật tự xã hội

Những năm gần ñây, với việc triển khai giao ñất và khoán vườn chè cho người lao ñộng theo nghị ñịnh 01/Nð-CP của chính phủ, những giải pháp của ngành chè Việt Nam về giải quyết ñủ việc làm cho cán bộ công nhân viên, cùng với

cơ chế và phương thức mua chè thuận lợi cho người lao ñộng ñã tạo ñộng lực khuyến khích người lao ñộng phấn khởi, chủ ñộng ñầu tư thâm canh vườn chè ñể tăng năng suất và chất lượng Trong những năm qua ngành chè ñã giải quyết ñược việc làm cho nhiều người lao ñộng trực tiếp và hàng triệu lao ñộng gián tiếp khác có liên quan Nhiều gia ñình làm chè ñạt mức thu nhập từ 50 - 150 triệu ñồng/năm Do sản xuất kinh doanh có hiệu quả nên ñời sống vật chất, tinh thần và văn hoá của người làm chè ñược nâng lên

Mặt khác, khi sản xuất chè phát triển, ñời sống của ñồng bào dân tộc ñược nâng lên, giúp ñồng bào ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư tránh hiện tượng du canh du cư như trước ñây Mỗi nhà máy, xí nghiệp, DN chế biến chè ñược mọc lên

ở ñâu là nơi ñó ñông dân cư sinh sống, ñồng thời cơ sở hạ tầng ñược ñầu tư xây dựng ñể phục vụ cho các nhà máy này hoạt ñộng và cuộc sống của người dân

Tại Thái Nguyên, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè xanh và năng lực cạnh tranh của các DN chè tạo ñược uy tín với người tiêu dùng, ñẩy mạnh xuất khẩu chè, tạo ñược nhiều việc làm, cải thiện ñời sống và nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng ngành chè trên ñịa bàn tỉnh

c Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Uống trà không chỉ ñể hưởng thụ hương thơm, vị ngọt, hay nhằm mục ñích cho tỉnh táo, thải ñộc, chống phóng xạ như nhiều nhà khoa học ñã ñề cập mà uống trà mang bản sắc của một dân tộc Nó ñã trở thành một loại hình nghệ thuật trong

Trang 36

nghệ thuật ẩm thực ở Việt Nam Thưởng trà là một nghệ thuật ñẹp của người Việt trong quá khứ, thưởng trà với hoa, trăng hoặc thanh tịnh nơi trà thất ðến nay, văn hoá trà Việt bị phôi phai trong ký ức người Việt cũ và dường như không tồn tại trong ký ức người Việt mới

Những năm gần ñây tại thị trường tỉnh Thái Nguyên và trong nước ñã xuất hiện nhiều loại trà như: Hồng trà, trà Dilma, trà Lipton… nhưng cơ bản mang thương hiệu nước ngoài Uống những loại trà này nhằm mục ñích sử dụng nhanh, phù hợp với tác phong công nghiệp, nhưng còn thiếu tính nhân văn, chưa mang ñược nét văn hoá Việt Xu hướng xã hội ngày càng mang tính quốc tế hoá cao, vì vậy chúng ta phải thực hiện phương châm hoà nhập nhưng không hoà tan Sản xuất

và xuất khẩu chè phải phản ánh ñược bản sắc dân tộc Việt Nam, muốn vậy thì chè Thái Nguyên nói riêng và chè Việt Nam nói chung phải có năng lực cạnh tranh cao,

có ñược những thị trường vững chắc, có số người tiêu dùng ñông và ổn ñịnh, ñể thông qua ñó “Uống trà Việt ñể hiểu người Việt” Vì vậy, chúng ta thấy nâng cao năng lực cạnh tranh là thực sự cần thiết nhằm quảng bá về văn hoá Việt Nam

d Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè góp phần cải biến cơ cấu kinh tế, thúc ñẩy sản xuất theo hướng công nghiệp hoá và hiện ñại hoá

Trước hết, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN chè mà trong ñó có nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè sẽ tạo ra một khu vực sản xuất ổn ñịnh, góp phần xoá ñói, giảm nghèo cho dân tộc miền núi và trung du Thứ hai, khi năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè ñược nâng lên, ñặc biệt là sản phẩm chè ñể xuất khẩu, sẽ làm hiệu quả kinh tế ngày càng cao, kim ngạch xuất khẩu ngày càng lớn, góp phần vào việc tăng thu ngân sách cho tỉnh Thái Nguyên, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước

Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè tại Thái Nguyên nói riêng và trên cả nước nói chung còn là vấn ñề cần thiết nhằm thay ñổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện ñại hoá, ñể có sản phẩm chè hoàn hảo, phải cần ñến rất nhiều công nghệ của những ngành khác như: Công nghệ sinh học, hoá học, cơ khí, thiết kế mỹ thuật, … Chính vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè cần ñòi hỏi phải có

sự ñổi mới về công nghệ, về quản trị sản xuất và kinh doanh của những ngành khác

Trang 37

e Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè là cơ sở quan trọng ựể mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật với nước ngoài, ựẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Hiện nay, chè Việt Nam ựã có mặt ở 60 nước trên khắp các châu lục, trong

ựó có những nước có truyền thống uống chè từ lâu ựời và có khả năng thanh toán cao như: Mỹ, Nhật Bản, Anh, đức, đài Loan, Ấn độ, IrắcẦ Và một số nước ựã hợp tác ựầu tư, liên doanh liên kết với Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, chế biến

và xuất khẩu chè Tại Thái Nguyên ựã có sự hợp tác sản xuất kinh doanh chè với một số nước như: đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc Ầ

đẩy mạnh hợp tác quốc tế với sự hiện diện của ngành chè trong những năm qua trên thị trường thế giới ựã thể hiện sự quan trọng của nó trong chủ trương Ộchủ ựộng hội nhập quốc tếỢ của Việt Nam Song với thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè như hiện nay, tiềm năng của Việt Nam vẫn chưa ựược phát huy cũng như chưa ựáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị thị trường thế giới Vì vây, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè luôn là một yêu cầu cấp thiết ựối với tất cả các cấp

từ Nhà nước, các ngành, các DN sản xuất và chế biến chè ở Việt Nam

1.1.3.2 Yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh ựối với doanh nghiệp chè ở Việt Nam trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Một là, các doanh nghiệp chè ở Việt Nam nói chung và ở Thái Nguyên nói

riêng cần nhanh chóng, khẩn trương phát huy nội lực, nắm bắt cơ hội ựể nâng cao năng lực cạnh tranh Với lộ trình mở cửa và thực hiện ựầy ựủ mọi cam kết WTO ựối với từng ngành, lĩnh vực của cả nước từ khi Việt Nam trở thành thành viên chắnh thức của WTO, song ắt DN vẫn chưa ý thức ựược những khó khăn, thách thức phải ựối mặt, chưa có sự chuẩn bị cần thiết Các DN cần nhanh chóng nắm bắt thông tin

về thị trường, nhu cầu, khách hàng, ựối thủ cạnh tranh khi Việt Nam bắt ựầu thực hiện những cam kết và nguyên tắc của WTO

Hai là, nâng cao năng lực cạnh tranh của DN là quá trình thường xuyên, liên

tục, ựòi hỏi các DN liên tục khai thác các tiềm năng, lợi thế, tận dụng cơ hội ựể kinh doanh, không ngừng tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, luôn phải nâng cao chất lượng ựội ngũ nhân viên, không ngừng cải tiến quy trình sản xuất, ựổi mới công nghệ, chú trọng việc nghiên cứu và phát triển tại DN

Trang 38

Ba là, nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè ñáp ứng yêu cầu vững chắc,

dựa trên chiến lược cạnh tranh phù hợp Trong ñó, chiến lược cạnh tranh cần phù hợp với xu hướng phát triển hiện ñại, có tầm nhìn xa và bao quát nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt ñộng của DN Trên cơ sở ñó, cần có bước ñi vững chắc trong việc khai thác các tiềm năng, lợi thế cạnh tranh, huy ñộng tổng hợp các nguồn lực, kết hợp nhiều phương pháp ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè

Bốn là, tích cực tận dụng cơ hội do hội nhập kinh tế mang lại: tích cực

nghiên cứu và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, tìm kiếm công nghệ phù hợp, học hỏi kinh nghiệm quản lý, tăng cường liên kết, hợp tác trong hoạt ñộng kinh doanh cũng như nghiên cứu, triển khai ðồng thời nhanh chóng vượt qua những khó khăn, thách thức trước sự gia tăng cạnh tranh của hàng hoá từ bên ngoài, từ các DN các nước khác và trong nước

Năm là, nâng cao năng lực cạnh tranh của DN chè ñòi hỏi trước hết từ sự nỗ

lực của DN, ñồng thời cần có sự hỗ trợ của chính quyền và các cơ quan tổ chức Trong nhiều trường hợp, nếu chỉ có sự nỗ lực từ phía DN là không ñủ, cần có sự hỗ trong việc tạo lập môi trường, ñiều kiện kinh doanh thuận lợi, an toàn từ phía Nhà nước Cần có sự quan tâm giúp ñỡ từ phía chính quyền, ñặc biệt là trrong việc phát triển cơ sở hạ tầng, tiếp tục ñổi mới thể chế, chính sách, tăng cường các biện pháp

hỗ trợ DN chè phát triển

1.1.4 Nội dung cơ bản nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

1.1.4.1 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh của DN Do nhiệm vụ cơ bản của DN là sản xuất, kinh doanh, vì vậy nếu sản phẩm của DN có năng lực cạnh tranh thấp thì năng lực cạnh tranh của DN không thể cao ñược Năng lực cạnh tranh của DN dựa trên các yếu tố cơ bản như: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, mẫu mã phù hợp, ñáp ứng nhu cầu khách hàng

1.1.4.2 Thị phần của doanh nghiệp

Thị phần là tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của DN, thị phần càng lớn thể hiện năng lực cạnh tranh của DN càng mạnh ðể tồn tại và có sức cạnh tranh DN phải chiếm lĩnh ñược một phần thị trường, dù ở ñịa phương, quốc gia hay trên thế giới, ñiều này phản ánh ñược quy mô tiêu thụ của các DN chè Thái Nguyên

Trang 39

Tiêu chí ñánh giá này gồm hai yếu tố: là thị phần và tốc ñộ tăng thị phần của các DN chè

1.1.4.3 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chè

Hiệu quả kinh doanh của các DN chè ñược thể hiện qua một số chỉ tiêu như: Tỷ suất lợi nhuận của DN: là một chỉ tiêu tổng hợp, ñược tính bằng trị số tuyệt ñối (chẳng hạn bao nhiêu ñồng lợi nhuận trên một ñồng doanh thu hoặc trên một ñơn vị yếu tố ñầu vào) hoặc số tương ñối (tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp so với tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành hoặc thị trường) ðối với DN, lợi nhuận không chỉ

là mục tiêu chủ yếu mà còn là tiền ñề cho sự tồn tại và phát triển Do vậy, ñây là tiêu chí thể hiện mức ñộ ñạt ñược mục tiêu hoạt ñộng, phản ánh mặt chất lượng của năng lực cạnh tranh

Chi phí ñơn vị sản phẩm: phản ánh lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, chi phí sản phẩm thấp hơn phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cao hơn

1.1.4.4 Năng suất các yếu tố sản xuất

Năng suất phản ánh lượng sản phẩm ñầu ra so với ñơn vị yếu tố ñầu vào, là chỉ tiêu phản ánh năng lực khai thác, sử dụng các yếu tố sản xuất của DN ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu:

a Năng suất lao ñộng: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình ñộ sản xuất - kinh doanh, năng lực sử dụng các yếu tố sản xuất, trình ñộ công nghệ Năng suất lao ñộng ñược ño bằng tỷ số giữa doanh thu thuần và số lao ñộng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao thể hiện năng lực cạnh tranh càng cao

b Hiệu suất sử dụng vốn: là tỷ lệ giữa doanh thu thuần trên vốn kinh doanh của doanh nghiệp

c Năng suất sử dụng toàn bộ tài sản: là tỷ số giữa doanh thu thuần trên tổng tài sản hay tổng vốn ñầu tư của doanh nghiệp

1.1.4.5 Khả năng thu hút nguồn lực tại doanh nghiệp chè

Khả năng thu hút nguồn lực không chỉ nhằm bảo ñảm ñiều kiện cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược tiến hành bình thường mà còn thể hiện năng lực cạnh tranh thu hút ñầu vào của các DN chè Việc thu hút các ñầu vào có chất lượng cao như: nguồn nhân lực có trình ñộ, tay nghề cao, nguồn vốn, nguyên liệu,

Trang 40

công nghệ hiện ñại… giúp DN chè có thể nâng cao chất lượng, năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.4.6 Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp chè

Trong ñiều kiện hiện nay, cạnh tranh không hoàn toàn ñồng nghĩa với tiêu diệt lẫn nhau mà ñặt trong sự liên kết và hợp tác ñể cạnh tranh cao hơn Do vậy, khả năng liên kết và hợp tác ñược coi là tiền ñề cho hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả, ñồng thời ñây là tiêu chí ñịnh tính của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tiêu chí này thể hiện qua số lượng và chất lượng các mối quan hệ với các ñối tác, các liên doanh, hệ thống mạng lưới kinh doanh theo lãnh thổ

1.1.5 Các yếu tố tác ñộng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè

1.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

a Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế có tác ñộng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chè Tính ổn ñịnh của nền kinh tế thể hiện về các mặt như: Tài chính quốc gia, tiền tệ, lạm phát Nền kinh tế ổn ñịnh là tiền ñề ñể tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cho người dân cũng như khả năng thanh toán cho nhu cầu hay sức mua cũng tốt hơn, do ñó ñòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh chè không những chú ý tới số lượng mà cả chất lượng Nếu DN nào nắm bắt ñược ñiều này và có khả năng nắm bắt ñược nhu cầu khách hàng (số lượng, giá bán, chất lượng, mẫu mã ) thì chắc chắn DN ñó sẽ có khả năng cạnh tranh cao Chỗ ñứng của DN ñược tồn tại và khẳng ñịnh trên thị trường thì bắt buộc

DN phải vận ñộng và phát triển theo kịp với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Lãi suất tiền vay: Lãi suất tiền vay cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng

tới khả năng cạnh tranh của các DN chè ðối với DN sản xuất kinh doanh chè nào mà chủ ñộng ñược vốn và chủ ñộng vòng tuần hoàn tài chính cũng như khả năng huy ñộng tài chính cho việc mở rộng quy mô, chiến lược kinh doanh thì sẽ

có thế mạnh trong thị trường và tạo ra áp lực ñối với DN thiếu vốn

b Yếu tố chính trị, pháp luật

Yếu tố chính trị là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới khả năng cạnh tranh của DN thể hiện thông của hệ thống thể chế, chính sách của Nhà nước

Ngày đăng: 01/12/2014, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2011), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
14. Tuấn Dũng (2005), ‘Triển vọng thị trường chố thế giới ủến năm 2014’, Tạp chớ Thế giới chè, (Số 11/2005), tr .30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ Thế giới chè
Tác giả: Tuấn Dũng
Năm: 2005
15. ðảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: ðảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. ðảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
17. ðại học Thái Nguyên (2010), Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè theo hướng phỏt triển bền vững trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn, ðề tài Khoa học mó số B2008-TN06-03. Chủ nhiệm ủề tài: Ths. Tạ Thanh Huyền, Thỏi Nguyờn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè theo hướng phỏt triển bền vững trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn
Tác giả: ðại học Thái Nguyên
Năm: 2010
18. ðại học Thái Nguyên (2008), Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè xanh ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Thái Nguyên, ðề tài Khoa học mó số B2006-TN06-02. Chủ nhiệm ủề tài: Ths. ðỗ Thị Thuý Phương, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè xanh ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: ðại học Thái Nguyên
Năm: 2008
19. ðại học Thái Nguyên (2008), Nghiên cứu thị trường chè Thái Nguyên, ðề tài Khoa học mó số B2006-TN06-01. Chủ nhiệm ủề tài: TS. ðỗ Thị Bắc, Thỏi Nguyờn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường chè Thái Nguyên
Tác giả: TS. ðỗ Thị Bắc
Nhà XB: ðại học Thái Nguyên
Năm: 2008
20. ðại học Thái Nguyên (2006), Những giải pháp phát triển kinh tế hợp tác trong sản xuất và tiờu thụ chố ở vựng chố trọng ủiểm tỉnh tỉnh Thỏi Nguyờn, ðề tài Khoa học mó số B2003 -TN02- 39. Chủ nhiệm ủề tài: Ths. Trần Quang Huy, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển kinh tế hợp tác trong sản xuất và tiờu thụ chố ở vựng chố trọng ủiểm tỉnh tỉnh Thỏi Nguyờn
Tác giả: Ths. Trần Quang Huy
Nhà XB: ðại học Thái Nguyên
Năm: 2006
21. Adam JH (1993), Từ ủiển rỳt gọn về kinh doanh, NXB Longman, York Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển rỳt gọn về kinh doanh
Tác giả: Adam JH
Nhà XB: NXB Longman
Năm: 1993
22. Phạm Việt Hà (2007), Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại Thành phố Thái Nguyên, luận văn Thạc sỹ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại Thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Việt Hà
Năm: 2007
23. Trần Quang Huy (2010), Những giải pháp tăng cường mối quan hệ hợp tác trong sản xuất và tiờu thụ chố ở vựng chố trọng ủiểm tỉnh Thỏi Nguyờn, Luận án tiến sĩ Kinh tế, tr.115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tăng cường mối quan hệ hợp tác trong sản xuất và tiờu thụ chố ở vựng chố trọng ủiểm tỉnh Thỏi Nguyờn
Tác giả: Trần Quang Huy
Năm: 2010
25. Philip Kotler (1999), Marketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
26. Vũ Trọng Lâm (2006), Nâng cao khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Vũ Trọng Lâm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
27. TS. Nguyễn đình Long, TS.Nguyễn Tiến Mạnh, Nguyễn Võ định (1999), Phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn đình Long, TS.Nguyễn Tiến Mạnh, Nguyễn Võ định
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
28. Phạm Thị Lý (2001), Những vấn ủề kinh tế chủ yếu về phỏt triển cõy chố ở Thái Nguyên, luận án Tiến sỹ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề kinh tế chủ yếu về phỏt triển cõy chố ở Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Thị Lý
Năm: 2001
29. Nguyễn Thị Ngà (2006), "Sản xuất chè của Srilanka", Bản tin chè Thái Nguyên 9/2006, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất chè của Srilanka
Tác giả: Nguyễn Thị Ngà
Năm: 2006
30. Michael Porter (1985), Lợi thế cạnh tranh, NXB Khoa học - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: NXB Khoa học - Xã hội
Năm: 1985
31. Michael Porter (1990) Lợi thế cạnh tranh quốc gia, The Free Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
33. Nguyễn Văn Quang (2004), Thực trạng và một số giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè ở huyện ðồng Hỷ - Thái Nguyên, luận văn Thạc sỹ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè ở huyện ðồng Hỷ - Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Quang
Năm: 2004
34. Phan đình Quyền (2000), Marketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Phan đình Quyền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Tỡnh hỡnh nhập khẩu chố thế giới giai ủoạn 1995 - 2005 - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 1.3 Tỡnh hỡnh nhập khẩu chố thế giới giai ủoạn 1995 - 2005 (Trang 48)
Bảng 2.5: Số lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp tỉnh Thỏi Nguyờn - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5 Số lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp tỉnh Thỏi Nguyờn (Trang 72)
Bảng 2.8: Số lượng mẫu ủiều tra cỏc doanh nghiệp chố ở tỉnh Thỏi Nguyờn - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.8 Số lượng mẫu ủiều tra cỏc doanh nghiệp chố ở tỉnh Thỏi Nguyờn (Trang 79)
Bảng 3.1: Cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng sản phẩm chố xanh - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng sản phẩm chố xanh (Trang 86)
Bảng 3.2: đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm chè - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm chè (Trang 87)
Bảng 3.3: đánh giá của khách hàng về hình thức của bao bì sản phẩm - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 đánh giá của khách hàng về hình thức của bao bì sản phẩm (Trang 89)
Hình 3.1: Bao bì của một số sản phẩm chè   tại Công ty Chè Tân Cương Hoàng Bình, tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Hình 3.1 Bao bì của một số sản phẩm chè tại Công ty Chè Tân Cương Hoàng Bình, tỉnh Thái Nguyên (Trang 90)
Hình 3.3: Bao bì của một số sản phẩm chè tại Công ty Chè Tâm Châu, - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Hình 3.3 Bao bì của một số sản phẩm chè tại Công ty Chè Tâm Châu, (Trang 92)
Hình 3.4: Bao bì của một số sản phẩm chè tại Công ty Chè Rồng vàng, - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Hình 3.4 Bao bì của một số sản phẩm chè tại Công ty Chè Rồng vàng, (Trang 93)
Bảng 3.6: Chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp chè - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.6 Chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp chè (Trang 98)
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp chè - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7 Chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp chè (Trang 99)
Bảng 3.8: Các hình thức quảng cáo doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.8 Các hình thức quảng cáo doanh nghiệp chè ở tỉnh Thái Nguyên (Trang 104)
Bảng 3.9: Các hình thức quảng cáo các doanh nghiệp áp dụng - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9 Các hình thức quảng cáo các doanh nghiệp áp dụng (Trang 105)
Bảng 3.13: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.13 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 113)
Bảng 3.14: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè ở tỉnh thái nguyên
Bảng 3.14 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w