3.2 Thời gian phát sinh gây hại và mức ñộ phổ biến của các loài sâu hại chính trên cây vải tại Lục Ngạn, Bắc Giang 35 3.3 Kích thước các pha phát dục của sâu ñục cuống quả vải Conopomorp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
==============
BÙI THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ðỤC CUỐNG QUẢ VẢI
CONOPOMORPHA SINENSIS BRADLEY TẠI
LỤC NGẠN (BẮC GIANG) VỤ XUÂN HÈ-NĂM 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
==============
BÙI THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ðỤC CUỐNG QUẢ VẢI
CONOPOMORPHA SINENSIS BRADLEY TẠI
LỤC NGẠN (BẮC GIANG) VỤ XUÂN HÈ-NĂM 2011
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Văn Liêm
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CẢMƠN
để hoàn thành ựược luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu của các thầy hướng dẫn, cơ quan chủ quản, cơ
sở đào tạo sau đại học, gia ựình và bạn bè ựồng nghiệp
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Văn Liêm ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn lãnh ựạo Viện Bảo vệ thực vật, Bộ môn Chẩn ựoán Giám ựịnh dịch hại và thiên ựịch, ựặc biệt là các ựồng nghiệp trong nhóm nghiên cứu đa dạng sinh học và IPM ựã nhiệt tình giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban đào tạo Sau đại học (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và thực hiện luận văn
Xin ghi nhận nơi ựây tình cảm của chồng con, bố mẹ, anh chị em và bạn bè ựã ựộng viên, khắch lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2011
Học viên
Bùi Thị Hải Yến
Trang 4LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả trong luân văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tôi xin cam ñoan mọi thông tin, mọi sự giúp ñỡ trong Luận văn này ñã ñược ñồng ý và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hải Yến
Trang 51 Tính cấp thiết của ñề tài 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu 3
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
1.2.2 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam 6
1.3 Nghiên cứu về sâu hại vải trên thế giới 8
1.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại cây vải 8
1.3.2 Nghiên cứu về một số loại sâu hại chính 9
1.3.3 Nghiên cứu về sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
10
1.3.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ 12
1.3.4.1 Nghiên cứu về biện pháp ñiều hoà sinh trưởng của cây vải 12
Trang 61.3.4.3 Nghiên cứu về biện pháp hoá học 13 1.4 Nghiên cứu về sâu hại vải ở Việt Nam 14 1.4.1 Nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại trên vải
1.4.2 Nghiên cứu về một số loài sâu hại chính
1.4.3 Nghiên cứu về sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
1.4.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
1.4.4.1.Nghiên cứu sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng
1.4.4.2.Nghiên cứu về tỉa cành tạo tán
1.4.4.3.Nghiên cứu biện pháp hoá học
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Dụng cụ nghiên cứu thí nghiệm
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
24
24
24
2.3 Nội dung nghiên cứu và các vấn ñề cần giải quyết 24 2.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại vải tại vùng Lục Ngạn - Bắc Giang 24 2.3.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục cuống quả
vải Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
24
2.3.3 Nghiên cứu diễn biến mật ñộ của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
25
2.3.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ 25 2.4 Phương pháp nghiên cứu 25 2.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại vải và ñánh giá mức ñộ
gây hại của loài Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn
(Bắc Giang)
25
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục cuống 27
Trang 7quả vải Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
2.4.2.1 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái 27 2.4.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái 27 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu diễn biến gây hại của loài
Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
28
2.4.4 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trừ
2.4.4.1.Tiến hành các thí nghiệm ñánh giá hiệu quả của các biện pháp canh tác (sử dụng chất ức chế sinh trưởng, tỉa cành)
28
29
2.4.4.2.Tiến hành các thí nghiệm ñánh giá hiệu lực các loại thuốc hóa
học với loài Conopomorpha sinensis Bradley
31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần sâu hại trên cây vải tại Lục Ngạn (Bắc Giang) 33 3.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài
Conomorpha sinensis Bradley
37
3.2.2 Tập tính sống của sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley 41 3.2.3 ðặc ñiểm gây hại của loài Conopomorpha sinensis Bradley 41 3.2.4 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
43
3.2.5 Khả năng sinh sản của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
49
3.2.6 Tuổi thọ của trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 50
3.2.7 Nơi trú ngụ của trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 51
3.3 Diễn biến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 52 3.3.1 Diễn biến mật ñộ trưởng thành trên vải sớm và vải chính vụ 52
3.3.2 Diễn biến số lượng trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley 55
Trang 83.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
Trang 9CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Tên các cơ quan, tổ chức, chương trình nghiên cứu:
- FAO: Food and Agriculture Organization
2 Các chữ viết tắt trong luận văn
- SðCQV: Sâu ñục cuống quả vải
- TSXH : Tần suất xuất hiện
- TLH : Tỷ lệ hại
- TT : Trưởng thành
- TP : Trước phun
- NSP : Ngày sau phun
- TGPS : Thời gian phát sinh
Trang 10
3.2 Thời gian phát sinh gây hại và mức ñộ phổ biến của các
loài sâu hại chính trên cây vải tại Lục Ngạn, Bắc Giang
35
3.3 Kích thước các pha phát dục của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley tại Lục Ngạn, Bắc Giang
3.8 Tuổi thọ và tỷ lệ giới tính của trưởng thành loài
Conopomorpha sinensis Bradley
51
3.9 Nơi trú ngụ của trưởng thành loài Conopomorpha sinensis
Bradley
52
3.10 Ảnh hưởng xử lý lộc ñông bằng Ethrel trong phòng trừ loài
Conopomorpha sinensis Bradley
59
3.11 Ảnh hưởng của các hình thức cắt tỉa ñến khả năng ra hoa
của cây vải
60
3.12 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa, tạo tán ñến phòng trừ loài
Conopomorpha sinensis Bradley
61
3.13 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học có nguồn gốc sinh
học ñến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis
Bradley
62
3.14 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hoá học có nguồn
gốc sinh học với trưởng thành loài Conopomorpha sinensis
Bradley
63
3.15 Tỷ lệ quả bị hại do loài Conopomorpha sinensis Bradley
gây ra trong các công thức thí nghiệm thuốc hoá học có
nguồn gốc sinh học
64
3.16 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến mật ñộ
trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley
65
3.17 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hoá học với
trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley
66
3.18 Tỷ lệ quả bị hại do loài Conopomorpha sinensis Bradley
gây ra trong các công thức thí nghiệm thuốc hoá học
67
Trang 113.2 Sâu non tuổi 1 và tuổi 5 của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley
Bradley
48
3.19 Diễn biến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley
trên vải sớm tại Lục Ngạn, Bắc Giang
53
Trang 12trên vải chính vụ tại Lục Ngạn, Bắc Giang
3.21 Diễn biến mật ñộ trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley
trên cây vải và cây nhãn tại Lục Ngạn, Bắc Giang
55
3.22 Trứng sâu ñục cuống quả vải ñẻ trên quả nhãn 57 3.23 Sâu ñục cuống quả vải gây hại trên quả nhãn 57 3.24 Nhộng sâu ñục cuống quả vải trên lá nhãn 57 3.25 Trưởng thành sâu ñục cuống quả vải trên nhãn 57
Trang 13MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn., thuộc họ Bồ hòn
(Sapidaceae), có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam Hiện nay, cây vải ñược trồng ở nhiều nước, phổ biến nhất là ở châu Á Những nước trồng vải mang tính chất hàng hoá gồm Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Ôxtrâylia và Việt Nam Ngoài ra vải còn ñược trồng nhiều ở Nam Phi, Brazin, NiuDilan
Ở Việt Nam, cây vải ñược trồng cách ñây 2000 năm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Quả vải ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm ñồ hộp, làm nước giải khát ñược thị trường thế giới ưa chuộng
Ngày nay, diện tích trồng vải ở nước ta ñang tăng lên rất nhanh và ñã trở thành cây xoá ñói giảm nghèo, góp phần làm giàu và nâng cao ñời sống cho người dân ở những vùng trồng vải Cùng với sự gia tăng về diện tích trồng trọt, ñầu tư thâm canh thì sự bùng phát gây hại của một số loại sâu hại chính trên cây trồng này ngày càng trở thành vấn ñề quan trọng
Thực tế sản xuất vải quả ở nước ta cho thấy sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley là ñối tượng gây hại nguy hiểm nhất cho các
vùng trồng vải, gây nhiều tốn kém trong công tác phòng trừ Loài sâu hại này không chỉ làm giảm năng suất vải quả mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng qủa vải thương phẩm trong chế biến và tiêu thụ Tuy nhiên, các nghiên cứu chi tiết về sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ ñối tượng này ở nước ta hiện còn chưa nhiều, do vậy chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley tại Lục Ngạn (Bắc Giang)
Trang 142 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
Mục tiêu: Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái chính của sâu
ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley Trên cơ sở khoa học ñó,
ñề xuất các biện pháp phòng trừ chúng có hiệu quả, dễ áp dụng, an toàn với người sản xuất, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường
Yêu cầu của ñề tài: Nắm ñược ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, diễn biến
phát sinh gây hại và ñề xuất một số biện pháp phòng trừ loài Conopomorpha sinensis Bradley có hiệu quả
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp dẫn liệu mới về thành phần sâu, nhện hại trên cây vải ở vùng Lục Ngạn (Bắc Giang) góp phần làm phong phú thêm những hiểu biết
về dịch hại trên cây vải ở Việt Nam
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã bổ sung những dẫn liệu khoa học mới về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley, làm nguồn tài liệu tham khảo cho công tác
nghiên cứu, giảng dạy phổ biến kết quả ñến cán bộ kỹ thuật và khuyến nông ở
các vùng trồng vải
* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Góp phần giảm bớt ñược thiệt hại do loài Conopomorpha sinensis
Bradley gây ra, hạn chế việc sử dụng thuốc hoá học trên các vườn trồng vải ðồng thời, góp phần nâng cao ñược năng suất và chất lượng quả vải, ñóng góp vào việc ổn ñịnh và cải thiện ñời sống của người dân ở vùng trồng vải
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðối tượng nghiên cứu: Sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley Phạm vi nghiên cứu của ñề tài: ði sâu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học,
sinh thái, diễn biến số lượng loài Conopomorpha sinensis Bradley, ñánh giá
hiệu quả của một số biện pháp bảo vệ thực vật với loài sâu hại này
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
Vải là cây ăn quả đặc sản của các tỉnh đồng bằng sơng Hồng được trồng nhiều ở Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hà Nội, Hà Tây (cũ) Trong những năm gần đây, cây vải cũng đã được phát triển ở một số địa phương thuộc vùng Tây Nguyên Cây vải thuộc nhĩm cây ăn quả á nhiệt đới, thích nghi với điều kiện mùa đơng ở miền Bắc nước ta, được trồng xen, trồng thuần cho thu nhập khá cao so với các loại cây ăn quả khác
Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nơng nghiệp theo hướng phát triển mạnh tập đồn cây ăn quả ở Bắc Giang và một số địa phương khác, cây vải thiều được chọn làm cây ăn quả chủ lực Xây dựng vùng trồng vải sản xuất hàng hố là bước đột phá quan trọng thúc đẩy kinh tế của địa phương phát triển một cách tồn diện, đặt biệt là ở các huyện nghèo cĩ điều kiện tự nhiên phù hợp với cây vải
Việc mở rộng các vùng trồng vải cùng với việc thâm canh tăng năng suất vải thiều ở các vùng trồng vải đã gặp khơng ít khĩ khăn do sự gây hại của các lồi sâu hại trên cây vải, đặc biệt là sự gây hại nghiêm trọng của sâu
đục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley Lồi này cĩ mặt và gây
hại ở hầu hết các vùng trồng vải ở nước ta, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng vải quả thương phẩm, gây thất thu lớn cho người sản xuất Việc phịng
trừ lồi sâu đục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley gặp rất nhiều
khĩ khăn và chủ yếu vẫn dựa vào biện pháp hố học là chính
Với mục đích nâng cao năng suất chất lượng vải quả, hạn chế thấp nhất
sự thiệt hại do lồi sâu đục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
gây ra, bảo vệ sức khỏe con người và mơi trường, việc đi sâu nghiên cứu đặc
Trang 16sinensis Bradley từ ựó ựưa ra biện pháp phòng trừ là một nghiên cứu có ý
nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải ở tỉnh Bắc Giang nói riêng và trên cả nước nói chung Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần giải quyết các vấn ựề
khó khăn trong quản lý loài sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis
Bradley trên cây vải hiện nay
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới
Cây vải (Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi Vải Litchi; Họ Bồ Hòn
Sapindaceae, Bộ Bồ Hòn Sapindales, Phân lớp Hoa Hồng Rosidae; Lớp Ngọc Lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành Ngọc Lan Magnoliophyta (Angiospermae) Họ Bồ hòn có 150 chi với trên 2000 loài ựược phân bố ở vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Mỹ (Pandey, 1989; Schaffer, 1994) [47][49]
Cây vải có nguồn gốc ở giữa miền Nam Trung Quốc, miền Bắc Việt Nam và bán ựảo Malay (Mitra, 2002) [45]
Theo FAO (1989) [35] tài liệu ựầu tiền viết về cây vải ựã ghi lại vào khoảng 100 năm trước công nguyên, Hoàng đế Hán Vũ ựã ựem vải vào trồng
ở miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Indonexia
Tổng diện tắch trồng vải trên thế giới năm 1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn, năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ựạt tới 1,95 triệu tấn (chiếm 78% diện tắch và 90% sản lượng vải của thế giới) (Knight, 2000) [41]
Trung Quốc ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng vải Năm
2001, diện tắch trồng vải của Trung Quốc ựã lên ựến 584.000 ha với sản lượng ựạt 958.700 tấn Trong ựó, tỉnh Quảng đông là tỉnh ựứng ựầu về cả diện tắch
và sản lượng tương ứng là 303.080 ha và 793.200 tấn (Ghosh, 2000)[36]
Trang 17ðứng thứ hai trên thế giới về diện tích và sản lượng vải là Ấn ðộ Năm
2000 diện tích vải của Ấn ðộ là 56.200 ha, sản lượng ñạt 428.900 tấn Các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn ðộ là Bihar với sản lượng là 310.000 tấn, Wesst Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn) và Uttar Pradesh (14.000 tấn) (Ghosh, 2000) [36]
Theo Minas (2002) [44], năm 1999 diện tích vải ở Thái Lan là 22.200
ha, sản lượng 85.083 tấn Vùng sản xuất vải chủ yếu của Thái Lan là Phayao, Nan, Chiang Mai, Lamphun, Phrae và Fang
Năm 2002, Ôxtrâylia có khoảng 250 hộ trồng vải với sản lượng 6.000 tấn Ở Ôxtrâylia, thời gian thu hoạch vải từ tháng 10 năm trước ñến hết tháng
4 năm sau (Menzel, 1986; Minas, 2002)[43][44]
Châu Phi có bốn nước trồng vải theo hướng hàng hoá gồm Nam Phi, Madagasca, Renyniong, Moritiuyt Trong ñó Madagasca nằm ở phía Tây Ấn
ðộ Dương là nước có sản lượng vải lớn nhất Châu Phi, sản lượng hàng năm ñạt 3,5 vạn tấn (FAO, 2003; Huang, 2000; Knigh, 2000)[34][37][41]
Kết quả về diện tích và sản lượng của một số nước trên thế giới ñược ghi lại ở bảng 1.1
Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới STT Tên nước Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
Nguồn: Huang Y.L.,H.B [37]
Hiện nay, xuất khẩu vải trên thế giới còn hạn chế Nước xuất khẩu vải
Trang 18lượng vải, ựặc biệt các giống vải chất lượng tốt năng suất cao ựều có ở ựây Thị trường tiêu thụ vải lớn nhất trên thế giới phải kể ựến Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập vải chủ yếu từ Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan Vải chất lượng tốt xuất sang Malaixia, Singapore, Mỹ, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Hồng Kông (Ghosh, 2000) [37] Năm 2000 Thái Lan xuất khẩu 12.475 tấn vải tươi và sấy khô trị giá 15,4 triệu ựôla Mỹ sang Singapore, Mỹ, Hồng Kông, Malayxia (Anupunt, 2003) [27] Ôxtrâylia là nước sản xuất vải ắt nhưng lại tập trung chủ yếu cho xuất khẩu Khoảng 30 % sản lượng vải của nước này ựược xuất khẩu cho Hồng Kông, Singapore, Châu Âu và các nước
Ả Rập đồng thời, Ôxtrâylia cũng nhập khẩu vải của Trung Quốc vào những tháng trái vụ (Menzel, 2002) [43]
1.2.2 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam
Cây vải (Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi Vải Litchi; Họ Bồ Hòn Sapindaceae Ở Việt Nam, họ Bồ hòn có 25 chi và trên 70 loài, phân bố trên khắp các miền của ựất nước (Hoàng Thị Sản, 2003) [12]
Ở Việt Nam, cây vải là cây ăn quả ựặc sản có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Vải quả thương phẩm là loại quả chất lượng cao, ựược thị trường trong nước và trên thế giới ưa thắch
Diện tắch trồng vải ở nước ta hơn chục năm trở lại ựây tăng lên nhanh chóng Trong tổng số 140.000 ha trồng cây ăn quả ở miền Bắc, diện tắch trồng vải chiếm 80% (Nguyễn Văn Tuất và cs, 2009)[18]
Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu rau quả năm 2004 [24], 10 tỉnh phắa Bắc Việt Nam có diện tắch trồng vải lớn Trong ựó, các tỉnh có diện tắch trồng vải tập trung gồm Bắc Giang (30.746 ha), Hải Dương (12.634 ha), Lạng Sơn (5.501ha), Quảng Ninh (3.847 ha) và Phú Thọ (1.306 ha),Ầ (bảng 1.2) Cây vải ựược coi là cây chủ lực của một một số vùng như Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà và Chắ Linh (Hải Dương)Ầ(Nguyễn Văn Tuất và cs,
Trang 192009)[18] Một số ựịa phương như Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà (Hải Dương) ựã xây dựng ựược chỉ dẫn ựịa lý cho cây vải thiều của ựịa phương mình
Bảng 1.2 Diện tắch, sản lượng vải ở một số tỉnh phắa Bắc, Việt Nam
năm 2004
TT địa phương Tổng diện
tắch (ha)
Diện tắch cho sản phẩm (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Viện Nghiên cứu rau quả (2004) [24]
Hiện nay, khoảng 70% sản lượng vải của nước ta ựược tiêu thụ ngay trong thị trường nội ựịa Phần còn lại ựược xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, ngoài ra còn một lượng nhỏ ựược xuất khẩu
Trang 20tiêu thụ dưới dạng quả tươi, một số ựem sấy khô làm ựồ hộp (Nguyễn Thị Huế, 2010)[10]
Trong kế hoạch phát triển cây ăn quả hiện nay, cây vải ựã ựược chọn là cây ăn quả chủ lực của một số tỉnh trong ựó có Bắc Giang Các kết quả sản xuất ựã khẳng ựịnh vị thế của cây vải trong cơ cấu cây trồng của các ựịa phương, ựặc biệt là vùng trồng vải thiều hàng hoá Lục Ngạn (Bắc Giang)
1.3 Nghiên cứu về sâu hại vải trên thế giới
1.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại cây vải
Trên thế giới cho ựến nay ựã có nhiều nước công bố kết quả nghiên cứu sâu hại vải Trong ựó có đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan là những nước nghiên cứu nhiều nhất về sâu, nhện hại trên cây vải Các nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc ựiều tra phát hiện, nhận dạng chẩn ựoán thành phần sâu và biện pháp phòng trừ Các nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu trên cây vải ắt ựược ựề cập hơn Những nghiên cứu về ựánh giá tác hại của sâu hầu như không tài liệu nào ựề cập ựến Trên một số giống vải cũng mới chỉ có kết quả thành phần sâu và nghiên cứu thuốc hoá học ựể phòng trừ các ựối tượng sâu hại chắnh
Các loài dịch hại chủ yếu trên vải ở các nước châu Á và Thái Bình Dương bao gồm sâu ựục cuống quả, sâu cuốn lá, rệp hại hoa và quả non, bọ xắt, nhện, dơi hại qủa và ruồi ựục quả (Menzel, 1998)[42]
Theo thống kê ở đài Loan ựã ghi nhận ựược 54 loài sâu hại trên vải, trong ựó có 10 loài ựược coi là dịch hại nguy hiểm (Hwang, 1996)[40] Ở Trung Quốc ựã phát hiện ựược khoảng 120 loài dịch hại trên cây vải, trong ựó
có 58 loài sâu và nhện hại (Schulte, 2007)[49] Các loài dịch hại chắnh trên
cây vải ở Trung Quốc gồm bọ xắt nhãn (Tessaratoma papillosa Drury ), sâu ựục cuống quả (Conopomorpha sinensis Bradley), xén tóc ựục thân (Aristobia testudo), muỗi năn (Dasineura sp.) và nhện lông nhung (Eriophyes litchi
Trang 21Keifer) (Schulte, 2007) [49] đây cũng là ựối tượng gây hại chắnh trên cây vải
ở đài Loan và Thái Lan Loài nguy hiểm nhất ựối với cây vải ở Ấn độ là sâu
ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley (Denis S Hills, 1983)
[33]
1.3.2 Nghiên cứu về một số loại sâu hại chắnh
Nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer)
Các nghiên cứu về nhện lông nhung cho thấy nhện lông nhung
(Eriophyes litchii Keifer) là loài dịch hại rất quan trọng trên cây vải tại vùng
Hawaii và Pakistan (Jeppon, 1975) [52]
Nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer) phân bố rộng khắp các
vùng trồng nhãn, vải trên thế giới (Jeppon, 1975) [52]
Các nghiên cứu ựã chỉ rõ nhện lông nhung gây hại trên lá non, hoa, quả non Sợi lông nhung phát triển ở mặt sau lá là nguyên nhân làm cho lá bị co
và có thể rụng Nhện lông nhung cũng gây hại trên hoa làm cho hoa, quả ngừng phát triển (Channabasavanna, 1966; Cheng, 2002) [31][32]
Nhện lông nhung lan truyền nhờ gió, hoạt ựộng sản xuất của con người, qua một số loài côn trùng như ong mật (Wen, 1991; Waite và McAlpine, 2003) [53][54] Theo kết quả nghiên cứu của Xu và Li (1996) [55], nhện lông
nhung Eriophyes litchii Keifer có mật ựộ giảm dần vào các tháng trong năm,
mật ựộ ựạt ựỉnh cao vào tháng 6, tháng 7 Nhện lông nhung có 15-16 thế hệ trong một năm và chúng qua ựông ở dạng trưởng thành
Sâu ựục vỏ (Indarbela quadrinotata Walker và Indarbela tetraonis
Moore) là loài sâu ựa thực xuất hiện cả trên cam, quýt, ổi, mắt xoài và thường gặp trên cây nhãn và vải già, cằn cỗi Sâu non nở ra gặm vỏ cây, sau ựó ựục vào trong vỏ phá huỷ mạch dẫn, dẫn ựến hỏng cây (FAO, 1989; Trung Quốc, 1997)[35][2]
Trang 22Loài rệp muội Toxoptera aurantii Boyer de Fons ựược ghi nhận hại
trên cây có múi, nhãn và vải ở nhiều nước trên thế giới Rệp non và rệp trưởng thành có màu nâu ựen hại ở lộc non, chùm hoa, quả non, hút dịch tế bào dẫn ựến rụng lá (FAO, 1989; Trung Quốc, 1997) [35][2]
Bọ xắt Tessaratoma papillosa Drury gây hại chắnh trên cam, quýt
nhưng cũng gây hại cả trên nhãn và vải, chúng phá vỡ lớp sáp ở mặt dưới lá
và lộc non Sự gây hại của chúng không nguy hiểm nhưng làm giảm sự phát triển của lá và gây vàng lá (FAO, 1989; Trung Quốc, 1997)[35][2]
1.3.3 Nghiên cứu về sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
Sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley ựược xem là
loài dịch hại nghiêm trọng trên cây vải tại nhiều quốc gia trên thế giới ựặc biệt
là Trung Quốc và Thái Lan
Các ựặc ựiểm sinh học của loài này ựã ựược nghiên cứu ở Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan Kết quả nghiên cứu ở đài Loan cho thấy thời gian phát dục các pha, vòng ựời, sức sinh sản và tỷ lệ sống sót của sâu ựục cuống quả
vải Conopomorpha sinensis Bradley phụ thuộc khá nhiều vào nguồn thức ăn
cung cấp Thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng, nuôi trên hạt quả vải, tương ứng là 2,8; 10,3; 7,1 ngày, nuôi trên lộc non vải 3,0; 9,9; 6,9 ngày và ựậu lima 3,9; 9,9; 6,7 ngày Thời gian sống của trưởng thành ựực và trưởng thành cái trên hạt quả vải là 20 và 19,3 ngày, trên lộc non vải là 24 và 20,7 ngày, còn trên ựậu lima chỉ 6,5 và 13 ngày Một trưởng thành cái ựẻ 234,8; 167,0; 121,2 trứng với các nguồn thức ăn tương ứng hạt quả vải, lá lộc non và ựậu lima (Hung, 2002)[39]
Schulte (2007) [48] ựã công bố kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân nuôi sâu ựục cuống quả vải Kỹ thuật này ựược sử dụng dùng giấy thấm bọc quả
vải có trứng loài Conopomorpha sinensis Bradley và ựặt trong môi trường ẩm
ựộ cao (100%) ựến khi sâu non nở chuyển chúng sang nguồn thức ăn khác
Trang 23(phần mềm của hạt quả vải, cành chồi non, lá non) và ñặt trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25oC, ẩm ñộ 70%, chế ñộ chiếu sáng là 2 giờ sáng, 12 giờ tối Kết quả cho thấy thời gian phát dục trứng của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley là 2,8-3,9 ngày, ấu trùng là 9,9-10,3 ngày và
nhộng là 6,7-7,1 ngày Thời gian sống của trưởng thành ñực là 20-24 ngày, trưởng thành cái là 19,3-20,7 ngày Một trưởng thành cái ñẻ trung bình 121-
235 quả Tỷ lệ sống sót khi nuôi bằng thức ăn là phần mềm của hạt vải chiếm 81,9% Trứng thường nở ban ñêm, tập trung từ 8-10 giờ tối
Sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley ñẻ trứng màu
vàng, trên quả vải cũng như trên lá non hoặc các chồi cây vào bất kỳ thời ñiểm nào sau khi cây ra hoa Trứng của loài này có dạng giống như vảy, rất nhỏ và hầu như không nhìn thấy bằng mặt thường, kích thước 0,2-0,4 mm Trứng nở trong khoảng từ 3-5 ngày sau ñẻ và ngay sau khi nở sâu non xâm nhập vào quả, tán lá hoặc chồi cây Sâu non ñục một ñường xuyên qua thịt quả, ăn quanh phần cuống quả làm quả bị rụng Khi cây bắt ñầu có quả nên kiểm tra thường xuyên ñể phát hiện ra trứng của sâu ñục cuống quả vải Trưởng thành vũ hoá từ nhộng sau 5-7 ngày và sống từ 5-8 ngày (Schulte, 2007)[48]
Theo kết quả nghiên cứu Schulte và cs (2007)[48], trưởng thành loài
Conopomorpha sinensis Bradley ưa thích ñẻ trứng trên quả hơn là trên lộc
non
Một trưởng thành của loài Conopomorpha sinensis Bradley có thể ñẻ
tối ña 160,3 trứng, tối thiểu 99,6 trứng Thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành tương ứng là 2,7; 10,55; 7,6; 6,0 ngày (Huang, 1996) [38]
Trang 24Một số tập tính của loài Conopomorpha sinensis Bradley ñã ñược theo
dõi và quan sát Theo Ghosh (2000)[37] trưởng thành loài này thường giao phối từ 21 giờ-22 giờ, thời gian giao phối có thể kéo dài từ 20-90 phút
Kết quả nghiên cứu của Core ISSN (2009) [30] cho thấy sâu non tuổi cuối có xu hướng tìm chỗ tối ñể hoá nhộng, thời kỳ cao ñiểm giao phối của
trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley là 1-1,8 giờ, trưởng thành
cái không thể giao phối sau vũ hoá mà sau 2-8 ngày mới có thể giao phối, còn trưởng thành ñực sau vũ hoá 1-15 ngày có thể giao phối
1.3.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
1.3.4.1 Nghiên cứu về biện pháp ñiều hoà sinh trưởng của cây vải
ðể phòng trừ loài Conopomorpha sinensis Bradley có hiệu quả và an
toàn cần kết hợp nhiều biện pháp Trong ñó nghiên cứu về ñiều tiết sinh trưởng của cây vải cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho phòng trừ loài
Conopomorpha sinensis Bradley
Ở Hawaii, phun NAA trên cây vải vào mùa thu thúc ñẩy quá trình ra hoa Dùng GA3 nồng ñộ 100 ppm, NAA nồng ñộ 20 ppm, 2,4,5 - TP nồng ñộ
10 ppm phun trên giống vải Rose Scente vào giai ñoạn quả bằng hạt ñậu làm giảm rụng quả (Bose, 1990; Bose, 2001)[28][29]
Trên giống vải Early Seedless và Calcuttia, phun IAA nồng ñộ 20 ppm làm giảm rụng quả, GA3 nồng ñộ 50 ppm có tác dụng giữ quả tốt và GA3nồng ñộ 100 ppm làm tăng kích thước của quả (Nakasonne, 1998)[46]
Surnarayana và R.C.Das (1971) [51] khẳng ñịnh việc sử dụng các chất
ñể phun cho vải như: 2,4D; NAA; GA3và 2,4,5-T làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng khối lượng và chống nứt quả vải
Theo các kết quả nghiên cứu trên thế giới, trong các chất ức chế sinh trưởng, thì Ethrel là chất có tác dụng diệt lộc ñông, khống chế việc ra lộc ñông của cây vải, kìm hãm sinh trưởng, xúc tiến phân hoá mầm hoa giúp cây
Trang 25vải ra hoa ñậu quả tốt hơn Khi xử lý Ethrel (1ml/l) trên giống vải Bombai ñã làm 70% số cành ra hoa Những tác ñộng ñó tuy không hứa hẹn một vụ quả bội thu nhưng những năm mất mùa thì sự ra hoa ñó sẽ làm tăng năng suất ñáng kể (Bose, 2001)[29]
Một trong các biện pháp ñể khắc phục những nhân tố hạn chế trong việc sản xuất vải ở Trung Quốc là sử dụng Ethrel, Paclobutrazol và B9 ñể ức chế sinh trưởng và thúc ñẩy phân hoá mầm Phun Paclobutrazol nồng ñộ 500 ppm + Ethrel nồng ñộ 1000 ppm có thể làm tăng khả năng ra hoa của giống Tai So trồng ở Mauritius (Zhiyuan Huang, 2000)[56]
1.3.4.2 Nghiên cứu về biện pháp cắt tỉa
ðối với cây ăn quả nói chung và cây vải nói riêng, tỉa cành tạo tán là một kỹ thuật quan trọng, có hiệu quả rất rõ rệt ñối với năng suất và chất lượng quả Tạo tán hợp lý cho cây sẽ làm giảm chi phí sản xuất do tập trung ñược dinh dưỡng vào các bộ phận có ích Cây không ñược tạo tán thường mọc quá nhiều cành, lá, kết trái ít, phẩm chất kém hoặc quả quá nhiều, nhỏ, giảm giá trị dinh dưỡng và thương phẩm Ngoài ra, tỉa cành tạo tán sẽ giúp ích cho việc quản lý vườn, có thể chủ ñộng số lượng quả cũng như thời ñiểm ra quả, tăng hiệu quả kinh tế (Su và Chen, 1991)[50]
1.3.4.3 Nghiên cứu về biện pháp hoá học
Các nghiên cứu về phòng trừ các loài dịch hại trên cây vải cũng ñược tiến hành ở nhiều nước trên thế giới và quy trình phòng trừ của hầu hết các loài dịch hại chính trên vải ñã ñược xây dựng ở các nước trồng vải Tuy nhiên, cho ñến nay hầu hết quy trình này vẫn chủ yếu dựa vào thuốc hoá học
là chính Trong ñó việc phun thuốc theo lịch và phun ñịnh kỳ ñối với các loài dịch hại chính ñược áp dụng rất phổ biến ở các nước trồng vải (Hwang, 1996; Mitra, 2001)[40][45]
Trang 26Ở Thái Lan việc sử dụng các hoạt chất hoá học ựối với loài
Conopomorpha sinensis Bradley không ựem lại hiệu quả rõ rệt so với việc
không phòng trừ, vì sâu non của loài này gây hại bên trong quả và thường có nhiều thế hệ nối tiếp nhau trong giai ựoạn cây có quả (Schulte, 2007)[48]
Chế phẩm Bacillus thuringiensis var aizawai và các hợp chất tự nhiên
Spinosad cũng ựã ựược sử dụng ựể phòng trừ ựối tượng này ở Thái Lan Tuy nhiên, hiệu quả phòng trừ rất thấp (Hwang, 1996; Mitra, 2002)[40][45]
Các biện pháp thu hái và tiêu huỷ những quả bị hại, vệ sinh ựồng ruộng ựược áp dụng ở Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan có ý nghĩa ựáng kể trong
việc hạn chế số lượng quần thể loài Conopomorpha sinensis Bradley trong
vườn (Hwang , 1996; Mitra, 2002)[40][45]
Các biện pháp sinh học và phi hoá học (bẫy ánh sáng, bao quả, bẫy giới tắnhẦ) cũng ựã ựược nghiên cứu và ứng dụng nhưng kết quả còn rất hạn chế (Mitra, 2002)[45]
Các biện pháp xử lý nhiệt ựộ hoặc chiếu xạ ựể diệt trừ loài
Conopomorpha sinensis Bradley trước khi xuất khẩu vải quả cũng ựã ựược
nghiên cứu và áp dụng ở một số nước như Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan (Schulte, 2007)[47]
1.4 Nghiên cứu về sâu hại vải ở Việt Nam
1.4.1 Nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại trên vải
Theo kết quả ựiều tra cơ bản về côn trùng năm 1967 Ờ 1968 do Viện Bảo vệ thực vật thực hiện ựã ghi nhận ựược 18 loài sâu hại trên nhãn vải, trong ựó có 14 loài gây hại quan trọng nhưng chưa thấy ghi nhận sâu ựục
cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley (Viện Bảo vệ thực vật,
1976)[22]
Kết quả ựiều tra cơ bản côn trùng hại cây ăn quả ở Việt Nam năm 1997-1998 cũng do Viện Bảo vệ thực vật thực hiện ựã ghi nhận sâu ựục cuống
Trang 27quả vải Conopomorpha sinensis Bradley là sâu hại quan trọng trên cây vải ở
Việt Nam (Viện Bảo vệ thực vật, 1999)[23]
Kết quả ựiều tra ở các vùng trồng vải trọng ựiểm ở các tỉnh Miền Bắc giai ựoạn 2001-2002 ựã thu thập ựược 51-54 loài sâu hại và nhện hại Trong
ựó, sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley là ựối tượng gây
hại quan trọng và nguy hiểm nhất (Nguyễn Xuân Thành, 2003; đào đăng Tựu và cs, 2003)[14][21]
Trần Thế Tục (2003) [19] ựã thống kê ựược 26 loài sâu hại trên vải Các loài gây hại nặng là bọ xắt, sâu ựục quả và nhện lông nhung Ngoài ra còn
có các loài gây hại phổ biến như câu cấu, sâu ựục cành, sâu cuốn lá, rệp sáp, sâu ựo, sâu cuốn láẦ
Kết quả ựiều tra của Viện Bảo vệ thực vật năm 2005-2007 ở vùng vải
Lục Ngạn (Bắc Giang) ựã ghi nhận sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley là ựối tượng nguy hiểm nhất trong số 6 loài sâu và nhện gây
hại chắnh trên cây vải Loài này thường xuất hiện và gây hại vào các tháng 4 ựến 7 với mức phổ biến cao nhất gây hại nặng cho các vườn trồng vải, có 100% số vườn trồng bị loài này gây hại (Nguyễn Văn Hoa và cs, 2007)[9] Như vậy, theo nhiều tác giả thì trong số các loài sâu và nhện gây hại
nguy hiểm trên vải, sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
ựối tượng gây hại nghiêm trọng nhất cho các vùng trồng vải ở nước ta
1.4.2 Nghiên cứu về một số loài sâu hại chắnh
Ở Việt Nam trong thời gian qua ựã có nhiều công trình nhiên cứu về sâu bệnh hại vải Dưới ựây là các kết quả nghiên cứu về các loại sâu, nhện hại chắnh
Nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer) phát sinh gây hại hầu hết
các vùng trồng vải
Trang 28Nhện lông nhung làm cho bộ lá phát triển kém, lá nhỏ và cong queo làm quang hợp bị ảnh hưởng Cành quả bị nhện gây hại thì số lượng hoa và quả ắt, quả nhỏ, màu xỉn và chất lượng kém (ATLAT, 2003)[1]
đã có miêu tả chi tiết về ựặc ựiểm hình thái nhện lông nhung Cơ thể loài này có dạng giống củ cà rốt màu trắng ngà, chiều dài 0,14-0,17 mm, rộng 0,035-0,04 mm Phắa cuối cơ thể thon dần, phắa trước cơ thể có hai ựôi chân, vuốt chân lông 5 hàng Trên mặt lông có 70-72 ngấn ngang (đào đăng Tựu
và cs, 2000) [20]
Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của nhện lông nhung cho thấy thời gian phát dục của trứng từ 3-4 ngày Nhện non có 2 tuổi và thời gian
từ 4 - 6 ngày, thời gian sống của trưởng thành vào khoảng 13 ngày, vòng ựời
8 - 10 ngày Một năm nhện có thể hoàn thành 13 - 15 thế hệ Chúng thường phát sinh mạnh khi cây phát triển lộc trong mùa xuân và ựạt ựỉnh cao mật ựộ quần thể vào tháng 4 và tháng 5 trên các vườn trồng dày và có tán lá rập rạp thiếu ánh sáng và có tán cây ựan xen nhau (ATLAT, 2003)[1]
Bọ xắt Tessaratoma papillosa Drury phân bố ở khắp các vùng trồng
nhãn vải trong cả nước
Cả sâu non và trưởng thành bọ xắt Tessaratoma papillosa Drury ựều
gây hại bằng cách dùng vòi chắch hút dinh dưỡng ở các chồi non, cuống hoa, cuống quả và các quả non, làm cho các chồi cây và quả non không ựủ dinh dưỡng héo dần và rụng Khi quả ựã lớn vết chắch hút của bọ xắt còn tạo ựiều kiện cho nấm bệnh phát triển (ATLAT, 2003)[1]
Trứng bọ xắt Tessaratoma papillosa Drury ựẻ thành ổ mặt dưới lá, dạng
tròn, màu kem nhạt hoặc xanh lục trước khi nở trứng chuyển sang màu nâu
ựỏ Bọ xắt non dẹt có màu ựỏ nâu Trưởng thành bọ xắt Tessaratoma papillosa
Drury có chiều dài 28-29 mm, rộng 15-16 mm, màu nâu nhạt hoặc nâu vàng Trưởng thành có ựặc tắnh giả chết (ATLAT, 2003)[1]
Trang 29Thời gian phát dục của trứng bọ xít Tessaratoma papillosa Drury từ 9
-14 ngày, sâu non có 5 tuổi, thời gian mỗi tuổi 9 - -14 ngày, riêng tuổi 5 tới 16 ngày Thời gian sống của trưởng thành khá dài từ 55 - 62 ngày Vòng ñời sâu
từ 64 - 80 ngày hoặc dài hơn Bọ xít bọ xít Tessaratoma papillosa Drury phát
sinh mạnh vào cuối tháng 2 ñầu tháng 3, tập trung vào những cây ra hoa, lộc sớm ñể ñẻ trứng, mỗi con cái ñẻ 5 - 12 ổ trứng và mỗi ổ có 12 - 14 quả (ATLAT, 2003)[1]
Sâu ñục thân, cành Aristobia testdo (Voeti) gây hại cho cây vải ở pha
sâu non Sâu non nở ra ñục vào mặt trong của vỏ cây ñoạn dài chừng 10 mm, sau ñó ñục vào thân cây tạo thành ñường hầm dài khoảng 50 - 60 cm, thường hướng về phía gốc cây và ñùn phân như mùn gỗ ra ngoài nên rất dễ nhận biết khi quan sát thân cây Do thân, cành bị ñục làm cây sinh trưởng kém, còi cọc,
ít quả và quả nhỏ, chất lượng quả kém, cành cây dễ bị gãy khi gặp gió bão Bị hại nặng thì cả ñoạn cành hoặc cây có thể chết (ATLAT, 2003)[1]
Rệp muội Toxoptera aurantii (B De F.) xuất hiện sau khi vải, nhãn ra
quả non Rệp muội làm ảnh hưởng ñến quá trình ra hoa ñậu quả Chúng làm cho hoa, quả dễ bị rụng Nếu mật ñộ rệp muội cao sẽ làm quả rất còi cọc, trên chùm quả, lá dưới chùm quả bị muội ñen làm ảnh hưởng ñến quang hợp của cây (Quách Thị Ngọ, 2000)[11]
1.4.3 Nghiên cứu về sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
Sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley là ñối tượng gây hại nguy hiểm trên cây vải Sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley không chỉ gây rụng quả làm giảm năng suất nghiêm trọng
mà còn ảnh hưởng trực tiếp ñến phẩm chất quả khi tiêu thụ và chế biến sản phẩm sau thu hoạch Ngoài ra sâu còn gây hại trên cả lộc non, lá non và hoa của cây vải (Nguyễn Văn Hoa và cs, 2007)[9]
Trang 30Theo kết quả ựiều tra Viện Bảo vệ thực vật (1976) [22] trên các giống vải chắn sớm tỷ lệ quả bị hại thấp từ 1,5 - 2,5 %, ở trà thu hoạch chắnh vụ tỷ lệ hại thường từ 15-25% và ở trà thu hoạch muộn tỷ lệ hại lên tới 85-87%
Theo kết quả ựiều tra của Lê Văn Trịnh (2002) và đào đăng Tựu
(2003)[17][21] tỷ lệ quả bị hại do sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley gây ra trên vải chắn sớm là 0,7 - 3,2% (năm 2001) và ựạt
23,7 - 36,5% (năm 2002) Trên vải chắnh vụ, tỷ lệ này là 37,6 - 45,8%, ở các
vụ muộn lên tới 65,2 - 78,4%
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (1998)[3] sâu ựục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley ựã bùng phát mạnh trong những năm gần
ựây tại ựồng bằng sông Cửu Long, sâu ựược ghi nhận hiện diện và gây hại trên 91,4 % vườn ựiều tra ở Vĩnh Long, 85,3 % vườn ở Tiền Giang và 45% ở
đồng Tháp Sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley có thể
gây hại và làm thất thu tới 70 % năng suất tại các vườn trồng vải ở đồng Tháp và Tiền Giang (Nguyễn Thị Thu Cúc, 1998; Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)[3][4]
Theo số liệu Trung tâm BVTV phắa Bắc [16], năm 2008 tỷ lệ hại của
sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley ở các vườn vải khu
vực phắa Bắc phổ biến là 5 - 10% số quả, cao từ 15 - 20 % số quả, với diện tắch nhiễm tương ứng theo mức tỷ lệ bị hại trên hơn 2.500 ha và 130.000 ha
đặc ựiểm gây hại và ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu ựục cuống
quả vải Conopomorpha sinensis Bradley ựã ựược các nhà khoa học nghiên
cứu và mô tả (ATLAT, 2003)[1]
Sâu non sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley nở ra
ựục vào cuống quả, cuống chồi và cuống lá ựể sinh sống Trên quả, sâu ựục vào phần cuống quả nối giữa hạt với phần cành quả bên ngoài, làm cho qủa dễ
Trang 31bị rụng và phần thịt quả tiếp giáp với cuống bị thối, gây ảnh hưởng ựến phẩm cấp quả khi thu hoạch (ATLAT, 2003)[1]
Trứng của sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley có
màu vàng, hình dạng như một chấm nhỏ, kắch thuớc 0,2 - 0,4 mm và thường phân bố ở phần vỏ gần cuống khi quả mới hình thành đôi khi có cả trên lá và chồi non Sâu non rất nhỏ, dài khoảng 6 - 10 mm, trên quả có màu trắng kem, màu nâu nhạt hoặc màu xanh lục nếu sống trên cuống chồi và cuống lá Nhộng dài 7 - 10 mm, hình ôvan dài, cánh dài và rõ, lúc ựầu nhộng có màu kem, sau chuyển sang màu xanh sáng rồi màu nâu tối Hình thái trưởng thành biểu hiện ựực cái không rõ rệt, sải cánh trước dài 8 - 11 mm, mặt trên cánh trước ở gần gốc cánh có ựường vân ngang màu sáng, sau ựó vân sáng như dấu ngã ngược trên nền màu xám, phần cuối cánh có màu vàng ánh và một vết ựen ở cuối cánh Riêng 2 cánh sau có hình lông chim và có vệt ựen xám chạy
từ gốc cánh ựến gần cuối mút cánh (ATLAT, 2003)[1]
Trưởng thành sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
có thể ựẻ trên một quả vải non từ một ựến vài trứng, nhưng chỉ có một con sâu non nở ra xâm nhập và sống sót trong cuống quả Thời gian trứng từ 3-5 ngày, sâu non từ 8 - 12 ngày, nhộng từ 5 - 7 ngày và trưởng thành sống từ 5 - 8 ngày Vòng ựời sâu kéo dài từ 20-26 ngày Trong suốt thời gian mùa quả, sâu
có thể hoàn thành ựược 4 - 5 lứa (ATLAT, 2003)[1]
Cũng theo tác giả này sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis
Bradley ưa thắch các vườn trồng dày, cành lá rập rạp, ựộ ẩm trong các tán lá cao và thường gây hại nặng các vườn vải trồng gần khu vực ven rừng Trưởng thành sâu ựục cuống phát sinh và ựẻ trứng rộ vào cuối tháng 3 ựầu tháng 4 Sâu gây hại nặng trên vải chắnh vụ vào nửa ựầu tháng 6, rất nặng ở trà muộn hoặc các vườn quả thu hoạch quá muộn từ giữa tháng 6 ựến ựầu tháng 7
Trang 32Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hồng (2003)[8] khi nuôi
sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley trong hai ñiều kiện
nhiệt ñộ, với nhiệt ñộ trung bình 24,7-26,60 C và ẩm ñộ 87-89% sâu ñục
cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley có thời gian hoàn thành vòng
ñời từ 19,5-23,2 ngày, thời gian trứng trung bình từ 3,4-4,0 ngày, thời gian sâu non từ 6,2-8,2 ngày, nhộng từ 7-8,1 ngày Mỗi vụ có hai lứa sâu gối nhau, hình thành hai ñỉnh cao mật ñộ
1.4.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
1.4.4.1 Nghiên cứu sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng
ðể tăng hiệu quả phòng trừ sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley thì ñiều tiết sinh trưởng cây vải cũng có vai trò quan trọng
Ứng dụng của biện pháp này ñã ñược nhiều nhóm tác giả ở Việt Nam nghiên cứu
Theo Phạm Minh Cương (1998) [5] dùng α- NAA nồng ñộ 20 ppm + 2,4D nồng ñộ 10 ppm làm giảm rụng quả, tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng năng suất
và chất lượng của hai giống vải thiều Thanh Hà (số quả ñậu tăng 112,9%) và vải thiều Phú Hộ (số quả ñậu tăng 68,6%) Trong khi ñó, dùng GA3 nồng ñộ
50 ppm chỉ có tác dụng làm tăng tỷ lệ ñậu quả của giống vải thiều Thanh Hà, còn ñối với giống vải thiều Phú Hộ thì số quả tăng so với ñối chứng là không
có ý nghĩa Phun IAA nồng ñộ 20 ppm làm số quả ñậu của giống vải thiều Phú Hộ tăng hơn 40% so với ñối chứng
Nguyễn Văn Dũng (2009)[7] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 ñến khả năng ra hoa, ñậu quả, năng suất và phẩm chất vải Yên Phú và cho biết việc phun GA3 nồng ñộ 50 ppm ñã làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng số lượng quả ñậu/chùm lên 31,8% và tăng năng suất 45,4% so với ñối chứng và không làm thay ñổi chất lượng quả
Trang 33Nguyễn Khắc Sơn (2004)[13] ñã rút ra kết luận phun 4 lần GA3 cho vải thiều Thanh Hà 8 năm tuổi với các nồng ñộ 15, 30, 75, 75 ppm hoặc 20, 40,
100, 100 ppm (vào các thời ñiểm hoa nở rộ, hình thành quả, hình thành cùi, quả chắc xanh) làm tỷ lệ ñậu quả tăng từ 2,78% lên 4,92 - 5,05%, quả to hơn,
mã ñẹp hơn, tỷ lệ nứt vỏ giảm, tỷ lệ phần ăn ñược tăng từ 70,5% lên 75 - 75,85%, thời gian từ khi hoa nở rộ ñến khi quả chín từ 75 lên 78 ngày, năng suất tăng từ 51% ñến 59%
Trong các chất ức chế sinh trưởng dùng cho cây vải, chất Ethrel có tác dụng diệt lộc ñông Theo kết quả nghiên cứu trong những năm 2000-2002 của Viện Nghiên cứu rau quả khi phun Ethrel với nồng ñộ 800ppm có tác dụng huỷ lộc ñông, kích thích phân hoá mầm hoa Xử lý Ethrel ở nồng ñộ 500 - 1.500 ppm làm tăng tỷ lệ cành ra hoa và tăng tỷ lệ ñậu quả Tỷ lệ này ñạt giá trị cao nhất ở nồng ñộ 1.000 ppm (Viện Nghiên cứu rau quả, 2002) [25]
Phun Ethrel phối hợp với GA3 làm giảm lượng hoa tổng số, tăng tỷ lệ hoa cái và ñặc biệt làm tăng tỷ lệ ñậu quả (Viện Nghiên cứu rau quả, 2002) [26]
1.4.4.2 Nghiên cứu về tỉa cành tạo tán
Theo Ngô Thế Dân (2002)[6] biện pháp tỉa cành tạo tán là biện pháp hết sức quan trọng ñối với cây ăn quả nói chung và cây vải nói riêng Thường xuyên sau mỗi ñợt lộc cần tỉa bớt cành khuất, cành tăm, cành vượt và những cành bị sâu, bệnh phá hại Mục ñích của việc cắt tỉa là loại bỏ những cành vô hiệu, ñể lại những cành hữu ích, giảm bớt thân cành ðặc biệt giúp cây sớm phục hồi sau thu hoạch, ñồng thời giảm bớt sự trú ngụ sâu, bệnh hại trong tán
lá và giúp cây phát triển tốt hơn
1.4.4.3 Nghiên cứu biện pháp hoá học
Hiện nay, việc phòng trừ các loại sâu bệnh hại vải nói chung và sâu ñục
Trang 34vào biện pháp hoá học Người trồng vải thường dùng các thuốc trừ sâu, bệnh
có ñộ ñộc cao phun trực tiếp lên quả nhiều lần cho ñến lúc gần thu hoạch Tỷ
lệ người dân phun thuốc theo lợi ích trước mắt là 11,1%, phun theo giai ñoạn sinh trưởng của cây là 51,1% và phun thuốc ñịnh kỳ là 20% (Nguyễn Văn Hoa và cs, 2007)[9]
Các thuốc hoá học phổ biến hiện nay ñược dùng trong sản xuất ñể
phòng trừ sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley là Padan 95
SP, Regent 800 WP, Sherpa 20 EC…Do trưởng thành, trứng và sâu non của loài này ñều có kích thước rất nhỏ, rất khó phát hiện nên người trồng vải gặp khó khăn trong việc xác ñịnh thời ñiểm phòng trừ Hầu hết người nông dân ñều sử dụng phương pháp phun thuốc ñịnh kỳ ñể phòng trừ sâu ñục cuống quả và thường phải phun 3 ñến 4 lần thuốc/vụ mới hạn chế ñược thiệt hại do chúng gây ra, do ñó chi phí sản xuất thường rất cao Tuy nhiên, việc sử dụng biện pháp hoá học không hợp lý không những không ñem lại hiệu quả như mong muốn mà còn ñể lại dư lượng lớn thuốc hoá học trên vải, gây ñộc hại cho người tiêu dùng (Nguyễn Văn Hoa và cs, 2007)[9]
Sử dụng bẫy Pheromone giới tính nhằm xác ñịnh thời ñiểm phát sinh
gây hại của sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley ñể xác
ñịnh thời gian phù hợp phòng chống bằng biện pháp hoá học cũng ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng ở nước ta (Lê Văn Trịnh và cs, 2002; Nguyễn Văn Hoa và cs, 2007)[9][16] Bẫy Pheromone giới tính vừa ñược dùng ñể dự tính
dự báo ñồng thời dùng kết hợp với biện pháp hoá học ñể phòng trừ loại sâu hại này cho hiệu quả tương ñối tốt Tuy nhiên, việc ứng dụng loại bẫy này vẫn cần có những nghiên cứu sâu hơn
Kết quả ñiều tra nông dân trồng vải năm 2009 tại Lục Ngạn (Bắc Giang) do Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam tiến hành cho thấy tỷ lệ quả
bị hại kể cả khi có phun thuốc trừ vẫn trên 10% (chiếm 67% số hộ ñược ñiều
Trang 35tra), không ñược phòng trừ thì tỷ lệ hại sẽ lên tới 80 - 90% Nhiều hộ phun thuốc 3 - 4 lần/vụ nhưng tỷ lệ quả vải bị sâu ñục cuống quả rất cao trên 30% (Nguyễn Văn Tuất và cs, 2009)[17]
Qua kết quả ñiều tra cho thấy sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất, chất
lượng và giá trị thương phẩm của quả vải Mặc dù ñã chi phí rất nhiều cho việc phòng trừ nhưng tỷ lệ quả bị hại khi thu hoạch vẫn còn rất cao thêm vào
ñó thời gian thu hoạch vải lại rất ngắn chỉ trong vòng từ 1 ñến 1,5 tháng do vậy dễ dẫn ñến tình trạng ñược mùa nhưng rớt giá gây thất thu lớn cho người trồng vải Tình trạng này ñã gây tâm lý không yên tâm ñầu tư của người sản xuất, nhiều hộ nông dân ñã chặt bỏ cây vải ñể trồng các loại cây trồng khác dẫn dến hiện trạng diện tích trồng vải ở một số ñịa phương có xu hướng giảm
ñi trong các năm gần ñây
Các thông tin này cho thấy việc phòng trừ thành công sâu ñục cuống
quả vải Conopomorpha sinensis Bradley sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc góp
phần giữ vững năng suất, sản lượng vải quả và giữ vững vùng sản xuất vải quả hàng hoá của ñịa phương
Trang 36CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Dụng cụ nghiên cứu thí nghiệm
Dụng cụ ñiều tra thu mẫu bao gồm: túi nilông, lọ ñựng mẫu, hộp nhựa, bông thấm nước, ống tuýp, cồn 700
Dụng cụ ñể quan sát mẫu: kính lúp soi nổi (Olympus), kính lúp cầm tay phóng ñại 10 lần
Dụng cụ phục vụ nuôi sâu: hộp petri, hộp nhựa nuôi sâu, lọ thuỷ tinh, bút lông, bông thấm nước, thiết bị ño ôn ẩm ñộ trong phòng
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Nguồn loài Conopomorpha sinensis Bradley trên các vườn vải ñiều tra
tại Lục Ngạn (Bắc Giang)
Một số loại thuốc bảo vệ thực vật: thuốc hoá học có nguồn gốc sinh học với hoạt chất Azadirachtin + Abamectin + Emamectin (Elincol 12ME), Abamectin + Emamectin benzoate (Emalusa 50.5 WSG), Spinosad (Success 25EC), Emamectin (Starrimec 19EC), thuốc hoá học với hoạt chất Chlorantraniliprole (Prevathon 5SC), Flubendiamide (Takumi 20WG), Cypermethrin (Sherpa 25EC)
2.2 ðịa ñiểm và thời gian
Các vườn vải tại Lục Ngạn (Bắc Giang)
Thời gian: năm 2010-2011
2.3 Nội dung nghiên cứu và các vấn ñề cần giải quyết
2.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại vải tại vùng Lục Ngạn - Bắc Giang
2.3.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
Trang 372.3.3 Nghiên cứu diễn biến mật ñộ của sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
2.3.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu về phân bố, tác hại, ñặc ñiểm gây hại và
ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Conopomorpha sinensis Bradley ñược
tiến hành theo phương pháp nghiên cứu côn trùng học và phương pháp nghiên cứu sâu hại nông nghiệp của Viện Bảo vệ thực vật (Nguyễn Công Thuật, 1997)[15]
2.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại vải tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
ðiều tra thành phần sâu hại ñược tiến hành theo 2 phương thức: ñiều tra tại ñiểm cố ñịnh và ñiều tra bổ sung
* ðiểm cố ñịnh: các vườn trồng vải ở Lục Ngạn (Bắc Giang) ðiều tra ñược tiến hành ñịnh kỳ 7 ngày một lần trên các vườn vải ñã chọn ñể nghiên cứu ðiều tra tại 3 vườn vải, trên mỗi vườn ñiều tra tại 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây Tại mỗi ñiểm ñiều tra tiến hành các thao tác sau:
+ Quan sát chung toàn bộ cây ñể phát hiện những dấu vết hoặc triệu chứng bị hại ðối với các loài sâu hại thì theo dõi các hoạt ñộng sống của chúng (hoạt ñộng gây hại, ñẻ trứng)
+ Thu thập mẫu côn trùng phát hiện trên cây trong ñiểm ñiều tra ðối với những sâu hại chưa biết tên thu mẫu sống ñem về nuôi ñến trưởng thành ñể xác ñịnh tên khoa học
* ðiều tra bổ sung: ñược tiến hành ñiều tra vào lúc cây ra lộc, ra hoa, ra quả non hoặc theo từng ñợt sâu hại phát sinh rộ ở các vườn trồng vải khác tại Lục Ngạn Phương pháp chọn ruộng, lấy ñiểm và tiến hành ñiều tra cũng giống như khi ñiều tra tại ñiểm cố ñịnh
Trang 38Chỉ tiêu theo dõi:
+ Thành phần sâu, nhện hại trên các vườn vải ñiều tra
+ Mức ñộ phổ biến của từng loài sâu hại trên những vườn ñiều tra
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục cuống
quả vải Conopomorpha sinensis Bradley tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
2.4.2.1 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái
Thu mẫu quả vải có sâu non ñem về nuôi cho ñến khi tới trưởng thành Sau ñó cho cá thể trưởng thành vào lồng tiến hành ghép cặp ñể chúng giao phối và ñẻ trứng
Pha trứng: Thu trứng quan sát dưới kính hiển vi ñể mô tả vị trí trứng, hình dáng, màu sắc và ño kích thước của 30 quả trứng
Pha sâu non: Các cá thể sâu non nở từ trứng ñược nuôi tiếp ñể theo dõi
và mô tả hình thái, màu sắc và ño kích thước của 30 cá thể
Pha nhộng: Những sâu non hoá nhộng ñược cắt bỏ lớp kén mỏng bao quanh bên ngoài sau ñó mô tả màu sắc và kích thước của 30 cá thể
Pha trưởng thành: mô tả màu sắc và ño kích thước của 30 cá thể
+ Kích thước trung bình của từng pha phát dục của SðCQV (mm)
X1 + X2 + Xn
X = -
N
Trang 39X1, X2 Xn: kích thước của từng cá thể (mm)
N: tổng số cá thể theo dõi
2.4.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley ñược tiến hành tại phòng nuôi sâu tại Lục
Ngạn (Bắc Giang) từ tháng 1 ñến tháng 7 năm 2011 Phương pháp ñược tiến hành như sau:
Tiến hành nuôi sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
theo phương pháp nuôi cá thể trong phòng thức ăn dùng ñể nuôi sâu là quả non hoặc chồi non, lá non (chùm quả, chồi non, lá non ñược quấn bông có thấm nước hoặc cắm trong nước ñể giữ cho tươi)
Thu thập sâu non hoặc nhộng từ ngoài vườn vải về nuôi trong phòng cho vũ hoá trưởng thành Cho trưởng thành ñẻ trứng trên những chùm quả vải tươi hoặc chồi non, lá non ñã chuẩn bị sẵn và ñược ñặt trong lồng lưới kích thước 30x30 cm
Thu trứng ñẻ cùng ngày chuyển sang hộp nhựa, ñáy hộp có bông thấm nước ñể giữ cho quả tươi, ñánh số thứ tự từng mẫu Số trứng mỗi ñợt nuôi tối thiểu là 50 quả Hàng ngày theo dõi sự lột xác sâu non bằng kính lúp soi nổi
ñể xác ñịnh từng tuổi sâu Sau ñó tiến hành ghép 20 cặp trưởng thành, mỗi cặp nuôi trong một lọ thủy tinh sạch, có bông giữ ẩm, có cành hoa vải hoặc quả vải non tươi, hàng ngày cho trưởng thành ăn thêm mật ong pha loãng và theo dõi khả năng ñẻ trứng
* Chỉ tiêu theo dõi:
- Thời gian các pha phát dục
X1 + X2 + Xn
X = -
Trang 40X1 + X2 + Xn: thời gian phát dục của từng cá thể của từng pha (ngày) N: tổng số cá thể theo dõi
- Tổng số trứng nở (trứng/cái)
- Thời gian sống của trưởng thành
2.4.3 Nghiên cứu diễn biến gây hại của loài Conopomorpha sinensis Bradley
tại vùng Lục Ngạn (Bắc Giang)
ðiều tra ñồng ruộng ñịnh kỳ (7 - 10 ngày/lần) ñể xác ñịnh tình hình
phát sinh gây hại của trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley theo
hậu vật học của cây (phenology) và tác ñộng của các yếu tố môi trường ñến diễn biến phát sinh gây hại của chúng tại các vườn vải tại Lục Ngạn (Bắc Giang)
ðiều tra 3 vườn vải ñại diện cho vùng nghiên cứu, tại mỗi vườn ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc Mỗi ñiểm ñiều tra 3 cây, ñiều tra 4 hướng/cây Mỗi hướng ñiều tra một chùm quả (khi không có quả ñiều tra 10 lá gồm lá lộc, lá bánh tẻ và lá già) Mỗi hướng dùng tay ñập trên các cành la, ñếm số con/cành
Do diễn biến trưởng thành loài Conopomorpha sinensis Bradley tương ñối
phức tạp nên tại những thời ñiểm cây vải ra hoa hình thành quả cho ñến lúc vải chín chúng tôi tiến hành ñiều tra 3 ngày 1 lần
*Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
Tổng số trưởng thành trên cây ñiều tra + Mật ñộ của trưởng thành (con/cây) = - Tổng cây ñiều tra
Số quả bị hại
+ Tỷ lệ quả bị hại (%) = - x 100
Tổng số quả ñiều tra
2.4.4 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trừ