BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---*--- ðÀO THỊ LAN ANH NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG MỚI TẠI CÁC TỈNH P
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
ðÀO THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG MỚI
TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số : 60.62.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thị Chinh
HÀ NỘI – 02/2012
Trang 2Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ i
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban ựào tạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi về kiến thức và chuyên môn suốt quá trình học tập và làm luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia ựình, người thân và toàn thể ban bè, ựồng nghiệp ựã ựông viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ựược sự góp ý của Quý thày cô, bạn bè, ựồng nghiệp và những cá nhân quan tâm ựến nội dung này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
đào Thị Lan Anh
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii
LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Chinh
Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
đào Thị Lan Anh
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii
MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn i
Lời cam ñoan ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TĂT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ðỒ THỊ viii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Những nghiên cứu chung về cây ñậu tương 4
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây ñậu tương 4
1.1.2 Nhu cầu sin thái của cây ñậu tương 5
1.1.3 Vai trò và vị trí của cây ñậu tương 8
1.2 Cây ñậu tương trên thế giới 13
1.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 13
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới 17
1.3 Cây ñậu tương ở Việt Nam 20
1.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 20
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam 23
1.4 Cơ sở khoa học ñể ñánh giá khả năng thích ứng của cây trồng 25
1.4.1 Tương tác kiểu gen với môi trường và sự ổn ñịnh của giống 25
1.4.2 Ổn ñịnh năng suất cây trồng 27
1.4.3 Mô hình ổn ñịnh giống cây trồng trong di truyền số lượng 28
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv
2.3.1 Bố trí thí nghiệm 31
2.3.2 Gieo trồng và chăm sóc thí nghiệm 31
2.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp ñánh giá 32
2.4.4 Phương pháp sử lý số liệu 35
CHƯƠNG 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương tham gia thí nghiệm 38
3.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng, ñặc tính nông học của các giống ñậu tương 40
3.2.1 Thời gian từ gieo ñến ra hoa của các giống nghiên cứu 40
3.2.2 Thời gian sinh trưởng của các giống nghiên cứu 41
3.2.3 Chiều cao cây của các giống nghiên cứu 42
3.2.4 Số cành cấp 1/cây của các giống nghiên cứu 43
3.3 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh, tính tách quả và khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương nghiên cứu 44
3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống 46
3.4.1 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại ñiểm Hà Nội 47
3.4.2 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại ñiểm Thái Bình 49
3.4.3 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại ñiểm Phú Thọ 51
3.4.4 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại ñiểm Nghệ An 53
3.4.5 Năng suất thực thu của các giống ñậu tương nghiên cứu tại các ñiểm thí nghiệm 55
3.4.5.1 Năng suất thực thu của các giống tại các ñiểm thí nghiệm trong vụ ñông 2010 55
3.4.5.2 Năng suất thực thu của các giống tại các ñiểm thí nghiệm trong vụ xuân 2011 57
3.5 Tương tác kiểu gen với môi trường và ñộ ổn ñịnh về năng suất của các giống ñậu tương nghiên cứu 60
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v
3.5.1 ðộ ổn ñịnh về năng suất của các giống nghiên cứu trong vụ ñông 2010 61
3.5.2 ðộ ổn ñịnh về năng suất của các giống nghiên cứu trong vụ xuân 2011 63
3.5.3 Kết quả nghiên cứu tổng hợp tính ổn ñịnh về năng suất của các giống ñậu tương qua 2 vụ ñông 2010 và xuân 2011 64
3.5.4 Chỉ số môi trường của các ñiểm thí nghiệm 65
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 AVRDC Trung tâm Nghiên cứu phát triển rau châu Á
2 Bộ NN và PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
16 NSTBTT Năng suất trung bình tổng thể
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
3.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương tham gia thí nghiệm 38 3.2 Thời gian từ gieo ñến ra hoa của các giống ñậu tương tại các ñiểm thí
nghiệm
40
3.4 Chiều cao cây của các giống ñậu tương nghiên cứu 42
3.6 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh, tính tách quả và khả năng chống ñổ của các
giống ñậu tương nghiên cứu
45
3.7 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương tại Hà Nội 48 3.8 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương tại Thái Bình 50 3.9 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương tại Phú Thọ 52
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ viii
3.10 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống ựậu tương tại Nghệ An 54 3.11 Năng suất thực thu của các giống tại các ựiểm trong vụ ựông 2010 55 3.12 Phương sai năng suất tổng hợp qua các ựiểm thắ nghiệm vụ ựông
3.15 đánh giá ựộ ổn ựịnh năng suất của các giống qua các ựiểm nghiên
cứu trong ựiều kiện vụ ựông 2010
62
3.16 đánh giá ựộ ổn ựịnh năng suất của các giống qua các ựiểm nghiên
cứu trong ựiều kiện vụ xuân 2011
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 1
MỞ đẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Cây ựậu tương [Glycine max (L.) Merrill] là một trong những cây ựậu
ựỗ quan trọng ựược trồng ở 78 nước trên thế giới Theo Whigham (1983) cây ựậu tương ựược trồng từ vĩ ựộ 550 Bắc ựến 550 Nam Diện tắch và sản lượng ựậu tương trên thế giới không ngừng tăng qua các năm Theo FAO, năm 2005 diện tắch ựậu tương trên thế giới là 92,52 triệu ha, sản lượng 214,478 triệu tấn, ựến năm 2009 diện tắch ựạt 99,50 triệu ha, sản lượng 223,185 triệu tấn Trong số
ựó, 4 quốc gia sản xuất ựậu tương lớn nhất là Mỹ, Brazil, Argentina và Trung Quốc ựã chiếm 87,25% tổng sản lượng Các nước có năng suất ựậu tương bình quân lớn nhất là Thổ Nhỹ Kỳ 36,57 tạ/ha, Italy 34,76 tạ/ha , Mỹ 29,58 tạ/ha, Austria 28,17 tạ/ha và Thụy Sỹ 28,17 tạ/ha (FAO, 2010)
Tại Việt Nam, sản xuất ựậu tương ựược phân bố ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp Có 5 vùng sản xuất chắnh ựó là: đồng bằng sông Hồng, vùng đông Bắc (chủ yếu là Hà Giang, Cao Bằng), vùng Tây Bắc, vùng Tây Nguyên và vùng đông Nam Bộ Diện tắch trồng ựậu tương chiếm 23,7% tổng diện tắch cây công nghiệp hàng năm (bông, ựay, cói, mắa, lạc, ựậu tương, thuốc lá)
Với các chương trình nghiên cứu chọn tạo giống trong nước và trao ựổi nguồn gen, chúng ta ựã có bộ giống ựậu tương khá phong phú, ựạt năng suất khá, ổn ựịnh, góp phần ựưa năng suất ựậu tương trung bình cả nước năm 2010 ựạt 15,0 tạ/ha, sản lượng 296,900 nghìn tấn (Nguồn Tổng cục thống kê, 2011)
Sản phẩm cây ựậu tương không những là nguồn thực phẩm giàu protein, vitamin và các khoáng chất bổ sung vào bữa ăn hàng ngày cho con người mà còn là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và là nguồn thức ăn cần thiết cho chăn nuôi
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2
Bên cạnh ñó, cây ñậu tương cũng ñược coi là một thành phần quan trọng trong hệ thống canh tác về phương diện sinh thái Do có khả năng cố ñịnh ñạm, ñậu tương ít bị phụ thuộc vào phân ñạm hơn so với các cây trồng khác, góp phần nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất và cung cấp nguồn ñạm cho cây trồng vụ sau
Với ưu ñiểm ngắn ngày nên cây ñậu tương có thể trồng ñược 2-3 vụ trong năm và tham gia vào nhiều công thức luân canh, xen canh, tăng vụ góp phần nâng cao năng suất cây trồng trên ñơn vị diện tích và nâng cao hệ số sử dụng ñất
Mặc dù, vai trò của cây ñậu tương trong sản xuất ñã ñược khẳng ñịnh, nhưng thực trạng sản xuất ñậu tương ở nước ta còn nhiều hạn chế Nguyên nhân chủ yếu làm cho năng suất ñậu tương của Việt Nam thấp và không ổn ñịnh qua các năm, dẫn ñến diện tích ở nhiều vùng không cạnh tranh ñược với cây trồng khác là do thiếu các bộ giống ñậu tương thích ứng rộng với các vùng sinh thái và mùa vụ khác nhau
ðể góp phần giải quyết vấn ñề trên chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu khả thích ứng của một số giống ñậu tương mới tại các tỉnh phía Bắc”
II MỤC ðÍCH YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3
III Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những nghiên cứu chung về cây ựậu tương
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây ựậu tương
Một số nhà khoa học cho rằng, cây ựậu tương xuất hiện ựầu tiên ở lưu vực sông Trường Giang (Trung Quốc) ựược xếp vào một trong 5 loại cây lấy hạt quan trọng là: Lúa nước, ựậu tương, lúa mì, ựại mạch và cao lương, chúng quyết ựịnh sự tồn tại của nền văn minh Trung Quốc
Theo Nogata, cây ựậu tương ựược nhập vào Triều Tiên và Nhật Bản khoảng 200 năm trước và sau công nguyên
Cây ựậu tương du nhập vào Châu Mỹ từ năm 1804 nhưng mãi ựến ựầu thế kỷ XX (1924) mới ựược trồng, sản xuất ựậu tương ựã phát triển mạnh trong thế kỷ XX Hiện nay cây ựậu tương chiếm vị trắ thứ 2 sau cây ngô trong nền sản xuất nông nghiệp Mỹ, chiếm 75% tổng sản lượng thế giới và xuất khẩu hơn 50% sản lượng
Khoảng năm 1908, ựậu tương và sản phẩm của nó ựược du nhập vào Châu Âu và thu hút sự chú ý của thế giới, tuy nhiên trước ựó rất lâu, người ta
ựã biết sử dụng loại cây ựậu ựỗ quan trọng này
Từ năm 1790, cây ựậu tương ựã ựược nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng gia Anh Haberlandt ựã mô tả trong tác phẩm của ông về cây ựậu ở Úc ựầu năm 1879
Ở Việt Nam, cây ựậu tương cũng ựã ựược trồng từ lâu Theo ỔỔVân ựài loạn ngữỢ của Lê Quý đôn, thế kỷ 18 ựậu tương ựã ựược trồng ở một số tỉnh, vùng đông Bắc nước ta [3]
Tuy ựậu tương là loài cây trồng cổ xưa nhất, nhưng ựậu tương cũng ựược xem là loại cây trồng mới nhất Vì trên thực tế cuối thế kỷ XIX mới chỉ ựược trồng ở Trung Quốc và 30 năm ựầu thế kỷ XX sản xuất ựậu tương cũng chỉ tập trung ở Viễn đông như Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên [16]
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5
1.1.2 Nhu cầu sinh thái của cây ựậu tương
Theo Byth, D.E anh Weber, C.R (1968), mặc dù có sự tương tác giữa nhiệt ựộ, giống và ựộ sâu lấp hạt, song nhiệt ựộ 250C - 300C vẫn là tối ưu cho cây mọc nhanh nhất Nhiệt ựộ ựạt 250C thì sự sinh trưởng của cây và nốt sần ựạt mức tối ựa; nhiệt ựộ thấp, nốt sần hình thành chậm và phát triển yếu (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài và CTV, 1999) [3], [23],[24]
Nhiệt ựộ thắch hợp cho quang hợp là từ 25-300C Sự sinh trưởng của cây ở giai ựoạn trước lúc ra hoa tương quan chặt chẽ với nhiệt ựộ, nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho sự sinh trưởng là 22-270C (đoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ đình Chắnh và CTV, 1996) [16]
Về sự sinh trưởng sinh thực: Hume và Jackson (1981) cho rằng ựối với nhiều giống ựậu tương ở nhiệt ựộ < 150C không hình thành quả, nhiệt ựộ thắch hợp cho ra hoa, ựậu quả của ựậu tương là 170C Theo Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài và CTV (1999) thì nhiệt ựộ thắch hợp cho ra hoa ựậu quả từ 28-370C Nhiệt ựộ tối ưu cho ựậu tương chắn là 250C ban ngày và
150C ban ựêm Nhiệt ựộ cao quá trong thời gian quả chắn làm giảm sức sống hạt giống của hạt [3], [28]
Theo Lê Song Dự (1988), nếu nhiệt ựộ thấp 2-30C thì sự vận chuyển
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6
các chất trong cây ngừng lại Nhiệt ựộ cao trên 380C ảnh hưởng xấu ựến vận chuyển dinh dưỡng vào hạt và là nguyên nhân làm cho chất lượng hạt kém [4]
Theo Whigham và CTV (1978) nhiệt ựộ 100C ngăn cản sự phân hóa hoa, dưới 180C ựã ảnh hưởng tới ựậu quả Nhiệt ựộ trên 400C gây tác hại ựến tốc ựộ tăng trưởng nhú hoa và ựậu quả [45]
hình thành 1 tấn hạt (Vũ Thế Hùng, 1981) [9], [10]
Thời kỳ mọc: trong quá trình nảy mầm nếu thừa nước, lượng O2 trong ựất ắt, nó ảnh hưởng ựến hô hấp của hạt để ựảm bảo nảy mầm hàm lượng nước trong hạt phải ựạt 50% Nhu cầu nước tăng dần lên khi cây lớn lên Trong quá trình sinh trưởng và phát triển thì thời kỳ quả vào mẩy, cây ựậu tương yêu cầu nước cao nhất Nếu hạn vào thời ựiểm này sẽ gây rụng hoa, rụng quả nhiều, khối lượng hạt/cây giảm và cuối cùng là làm suy giảm năng suất lớn nhất (đoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ đình Chắnh và CTV, 1996) [16]
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7
đậu tương có phản ứng chặt chẽ với ựộ dài ngày, nhưng có ắt giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và CS, 1999) để ra hoa kết quả ựược, cây ựậu tương yêu cầu phải có ngày ngắn, nhưng các giống khác nhau phản ứng với ựộ dài ngày cũng khác nhau Ánh sáng là yếu tố quyết ựịnh quang hợp Sự cố ựịnh Nitơ và sản lượng chất khô cũng như nhiều ựặc tắnh khác lại phụ thuộc vào quang hợp (đoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ đình Chắnh và CTV, 1996) [ [3], 16]
Mỗi giống yêu cầu ựộ dài ngày nhất ựịnh ựể ra hoa kết quả Cây sẽ ra hoa khi ựộ dài ngày nơi trồng ngắn hơn trị số giới hạn của giống Các nghiên cứu cho thấy các giống ựậu tương ở Việt Nam ựược chia làm 3 nhóm: chắn sớm, chắn trung bình, và chắn trung bình muộn Nhóm chắn sớm ắt phản ứng với ựộ dài ngày nên ra hoa và chắn gần như ở cả 3 vụ trồng: xuân, hè, ựông
Sự chênh lệch về thời gian ra hoa và chắn của các giống chắn muộn rất rõ rệt giữa các vùng trồng, do nó phản ứng khá chặt chẽ với ựộ dài chiếu sáng (đoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ đình Chắnh và CTV, 1996) [16]
Chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển của cây Cường ựộ ánh sáng mạnh, cây ựậu tương sinh trưởng tốt và cho năng suất cao Cường ựộ ánh sáng giảm 50% so với bình thường làm giảm số cành, ựốt mang quả và năng suất có thể giảm 50% (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài và CTV, 1999) [3]
1.1.2.4 đất ựai và dinh dưỡng:
đất ựai: Cây ựậu tương có thể trồng trên nhiều loại ựất khác nhau như:
ựất sét, ựất thịt nặng, ựất thịt nhẹ, ựất cát pha Tuy nhiên, ựất trồng còn phụ thuộc vào ựiều kiện khắ hậu Nhìn chung ựất trồng ựược hoa màu và thoát nước tốt ựều có thể trồng ựược cây ựậu tương Trong thực tế cho thấy: Trên ựất cát cây ựậu tương thường cho năng suất không ổn ựịnh; Trên ựất thịt nặng cây ựậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thắch ứng tốt hơn so với nhiều
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 8
loại cây màu khác; Trên ựất cát pha hoặc ựất thịt nhẹ, ựất có ựộ pH: 6-7 thắch hợp nhất cho ựậu tương sinh trưởng và hình thành nốt sần
Các chất dinh dưỡng: Thành phần các chất trong thân, lá, quả ựậu
tương lúc chắn gồm: 50% oxy, 6% hydro, 38% cacbon, 4% nito và 1% chất khoáng khác (% so với chất khô) Do vậy ựể ựạt ựược 3.000 kg hạt/ha cây ựậu tương cần: 285 kg ựạm (N), 170 kg K2O, 52 kg MgO, 85 kg P2O5, 65 kg CaO, 1,01 kg Zn và các chất vi lượng khác như: Bo, Mo, CuẦ(đoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ đình Chắnh và CTV, 1996) [16]
Trong suốt cả quá trình sinh trưởng cây ựậu tương cần ựược cung cấp ựầy ựủ về lượng và ựúng tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu, trong ựó quan trọng nhất là các yếu tố ựa lượng như N, P, K Xét về tổng thể, ựậu tương cần bón ắt ựạm hơn lân và kali Tỷ lệ sử dụng ựạm, lân và kaly thắch hợp nhất là 5-10-15
1.1.3 Vai trò và vị trắ của của cây ựậu tương
1.1.3.1 Giá trị của cây ựậu tương trong hệ thống trồng trọt
Singh cho rằng cây ựậu ựỗ thực phẩm từ lâu ựã ựược coi là thành phần quan trọng trong hệ thống cây trồng vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới Nó thắch hợp cho nhiều hệ thống trồng trọt khác nhau [43]
Ở châu Á, nhiều kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra rằng cây ựậu ựỗ thực phẩm có thể ựược trồng luân canh hoặc trồng xen với những cây trồng khác như ngũ cốc ở Himalaya, mắa ở Fiji, hoặc trồng ở vụ thứ 2 sau lúa ở Mianma
White, Nilsson, Leisser và Trumble cũng ựã chỉ ra rằng ngoài việc góp phần vào thu nhập của nông dân, cây ựậu thực phẩm còn có tác dụng nâng cao ựộ phì nhiêu của ựất bằng việc cải thiện chế ựộ ựạm và chất hữu cơ trong ựất ựồng thời ựưa chất khoáng từ tầng ựất dưới lên tầng canh tác thông qua hệ thống hấp thu chất khoảng của rễ Mặt khác ở vùng nhiệt ựới, cây ựậu ựỗ còn
có tác dụng chống xói mòn rất tốt [20]
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 9
Theo các tác giả Thompson, Mc William và Dillon ựã khẳng ựịnh, gieo trồng cây ựậu ựỗ thực phẩm trong các hệ thống luân canh là một trong những biên pháp quan trọng nhất, nhằm duy trì ựộ ẩm và chất hữu cơ trong ựất, bảo vệ ựất khỏi xói mòn Mặt khác sự luân canh cây ựậu ựỗ với cây ngũ cốc sẽ có tác dụng phá vỡ thế ựộc canh cây lương thực, cắt ựứt sự lây lan nguồn bệnh ở ựất
từ vụ trước sang vụ sau, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra Sự có mặt của cây ựậu ựỗ thực phẩm trong các công thức luân canh, trồng xen, trồng gối ựã trở thành một thực tế phổ biến ở các nước trong khu vực nhiệt ựới [29], [35]
Nhiều thắ nghiệm trồng xen ựậu tương hoặc lạc với ngô hoặc mắa ở Pakistan ựã kết luận rằng trồng xen ựậu tương, lạc với hai loại cây trên ựã làm tăng thu nhập lên 60 - 65% so với trồng thuần Ở Pakistan ựậu tương thường ựược trồng trong các công thức luân canh chắnh là: đậu tương - bông - bỏ hóa; đậu tương/ựậu xanh - lúa mì; đậu tương (xen ngô) - lúa mì; đậu tương xen mắa [40]
Theo Elias ở Bangladesh ựậu tương thường ựược trồng trong các công thức luân canh sau: đậu tương - lúa mì - lúa nước; Lúa nước - ựậu tương; đay
- ựậu tương - lúa mì; Lúa - lúa - ựậu tương; đay - lúa - ựậu tương [21]
Theo Manandhar cây ựậu ựỗ thực phẩm ựóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp Nepal cả ở khắa cạnh dinh dưỡng cho con người, thức ăn gia súc và cải tạo ựộ phì nhiêu của ựất Sự giảm nhanh ựộ phì của ựất do trồng cây lương thực liên tiếp ựã là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu trong phát triển nông nghiệp ở Nepal [34]
Thực tế ở Việt Nam cho thấy, cây ựậu tương, ựậu xanh ựược trồng phổ biến trong các hệ thống luân canh với cây ngô, lúa nước Những nghiên cứu
về trồng xen, gối vụ ở Việt Nam ựã ựược quan tâm từ khá lâu Bùi Huy đáp nhận xét rằng: trồng xen, trồng gối là biện pháp khai thác, bồi dưỡng ựất, các cây trồng ựã bổ sung cho nhau, kịp thời trên ựồng ruộng [3]
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10
Bùi Thế Hùng, khi nghiên cứu quan hệ giữa cây trồng xen với sinh trưởng và năng suất ngô thấy rằng trồng xen ñậu tây và ñậu cove, năng suất ngô giảm từ 6-10%, tuy nhiên ngô xen ñậu tương làm giảm năng suất ngô ít hơn và năng suất của cả hệ thống quy ra ngô ở tất cả các tổ hợp trồng xen ñều cao hơn trồng thuần một cách chắc chắn [3]
Kết quả nghiên cứu của Bùi Mạnh Cường và cộng sự giai ñoạn
1987-1992, cho thấy hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen cao hơn trồng thuần Các tác giả này ñã ñưa ra công thức trồng xen cho hiệu quả cao với mật
ñộ ngô từ 2,5-3,5 vạn cây/ha; ñậu tương 40 vạn cây/ha Nghiên cứu sau ñó của Trịnh Thị Nhất cho thấy trồng ñậu tương xen ngô góp phần cải thiện ñộ màu mỡ của ñất: tăng lượng ñạm và mùn tổng số, tăng số lượng sinh vật tổng
số, vi sinh vật cố ñịnh ñạm, vi sinh vật phân giải lân, xạ khuẩn và nấm so với ngô trồng thuần Trong bộ giống ñậu tương của Việt Nam, một số giống ñã ñược xác ñịnh là có thể sử dụng hiệu quả trong quá trình xen canh với ngô như ðT12 (trong công thức: Ngô xuân - ðậu tương hè - Ngô thu ñông), giống
AK03, VX92, DT90 cũng là các giống thích hợp cho việc xen canh [3], [6]
Ở vùng ðồng Bằng Sông Hồng, ñậu tương ñược ñưa vào nhiều công thức luân canh cây trồng, ñặc biệt là trên chân ñất vàn và vàn cao Ở chân ñất lúa ñể tránh cạnh tranh diện tích canh tác lúa người ta ñã phát triển vụ ñậu tương ñông (vụ 3) bằng biện pháp trồng ñậu tương trên ñất ướt (không làm ñất hoặc làm ñất tối thiểu) Nổi bật là các tỉnh Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc,
Hà Nam, Ninh Bình
Ở miền núi cơ cấu luân canh: ngô - ñậu hoặc xen canh ngô - ñậu nhằm tránh hiện tượng ñộc canh cây ngô
Nghiên cứu của Lê Song Dự (1988) trên ñất ruộng bỏ hoá vụ xuân ở một
số tỉnh vùng Trung du ñã cho thấy: Việc tăng ñậu tương xuân (sử dụng giống chịu rét) - cấy lúa mùa chính vụ - cày ải qua ñông ñã làm tăng hiệu quả của
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11
sản xuất, cách làm này hiện vẫn ñược áp dụng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc Công thức: ðậu tương xuân - Lúa mùa chính vụ (hoặc sớm) - Cây vụ ñông là công thức canh tác có hiệu quả sử dụng ñất cao nhất trong vùng [4]
Từ năm 1994 ñến năm 2005 Viện KHKTNN Việt Nam ñã phối hợp với
tổ chức GRET - Cộng hoà Pháp ñã có nhiều nghiên cứu tại huyện Chợ ðồn - Bắc Kạn cũng ñã xác ñịnh: ngô và ñậu tương là 2 cây trồng có thể cho hiệu quả trên ñất ruộng một vụ ở vụ xuân, thời vụ thích hợp cho ñậu tương xuân là
từ 20/2 ñến 5/3 (dương lịch) và ngô phải trồng trong tháng 2
Tác giả Mai Quang Vinh, Trần Duy Quý khi nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại các tỉnh miến núi - trung du phía Bắc giai ñoạn 1996 - 2000 ñã xác ñịnh ñược 2 mô hình cho hiệu quả rõ rệt trên ñất 1 vụ là: ðậu tương xuân - lúa mùa trên ñất ruộng và Ngô xuân hè + ñậu tương hè thu (hoặc ngược lại) trên ñất nương rẫy
1.1.3.2 Giá trị dinh dưỡng
Theo Phạm Văn Thiều: hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng cao ñặc biệt giàu protein, lipid, các sinh tố và muối khoáng Chất lượng protein ñậu tương thuốc loại tốt nhất trong các protein thực vật Các axitamin trong ñậu tương như: methionin, sistein, sistin gần giống với protein của trứng và
cá Riêng hàm lượng lizin gấp 1,5 lần so với trứng Protein ñậu tương là loại
dễ tiêu hơn protein của thịt và không có thành phần tạo cholesterol Dầu ñậu tương là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong thành phần của nó
có chứa tỷ lệ cao các axit béo chưa no, có hệ số ñồng hóa cao và mùi vị thơm ngon Dùng dầu ñậu tương thay mỡ ñộng vật có thể tránh ñược xơ vỡ ñộng mạch Hạt ñậu tương còn chứa nhiều vitamin như B1, B2, PP, A, K,C, D cũng như các loại muối khoáng khác Tác giả cũng cho biết, từ hạt ñậu tương người
ta có thể chế biến ra khoảng 600 sản phẩm khác nhau bằng các phương pháp
cổ truyền thủ công và hiện ñại [4]
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12
Ngày nay, người ta còn biết trong ñậu tương có chứa lexithin, một chất
có tác dụng làm cơ thể trẻ lâu, làm chậm quá trình lão hóa, tăng trí nhớ, tái sinh các mô và làm cứng xương, tăng sức ñề kháng cho cơ thể [7]
Theo Nguyễn Hữu Quán việc kết hợp chất bột của các hạt ngũ cốc với ñậu ñỗ sẽ làm tăng giá trị dinh dưỡng của hạt ngũ cốc, góp phần tích cực vào việc giải quyết nạn thiếu protein trong bữa ăn hàng ngày của người dân, làm giảm lượng lương thực cần tiêu thụ, nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong bữa ăn Cùng với việc phát triển trồng trọt, chăn nuôi gia súc của Việt Nam cũng phát triển khá mạnh ðậu tương ñã góp phần tích cực vào việc phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp năng suất cao [18]
Lê Văn Kính và Dương Thanh Liêm cho biết khả năng thay thế bột cá bằng bột ñậu tương có bổ sung thêm axit amin ñã trở thành thực tế hiện nay ở nhiều trạng trại chăn nuôi gà, lợn, cá ở nước ta hiện nay Các tác giả ñã chỉ ra rằng, thức ăn ñược thay thế 75% bột cá bằng bột ñậu tương giúp cho gà tăng trọng nhanh, tiêu tốn ít thức ăn Việc giảm tỷ lệ bột cá trong khẩu phần ăn bằng bột ñậu tương ñã làm giảm tỷ lệ hao hụt gà từ 0 - 4 tuần tuổi và làm tăng chất lượng thịt gà [3]
1.1.3.3 Giá trị thương mại
ðậu tương là 1 trong 8 cây lấy dầu (ñậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa, cọ) có sản lượng lớn nhất thế giới: ñậu tương 190 triệu tấn, hạt bông 87 triệu tấn, lạc 73 triệu tấn, hướng dướng 40 triệu tấn
Sản phẩm của cây ñậu tương là mặt hàng buôn bán rộng rãi, ổn ñịnh trên toàn thế giới Mặt hàng ñậu tương trên thị trường thế giới ở 3 dạng khác nhau:
- Dạng thô - xuất dạng hạt ñậu tương
- Dạng bán thành phẩm: như khô dầu ñậu tương, dầu ñậu tương
- Dạng xuất tinh: bơ thực vật, protein chiết xuất từ ñậu tương, thịt ñậu tương
Về dạng thô: hạt ñậu tương từ những năm 80 ñã xuất khẩu khoảng 24 -
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13
25 triệu tấn/năm Từ năm 2000 ñến nay ñã có hàng trăm triệu tấn ñậu tương ñược xuất khẩu mỗi năm Nhu cầu ñậu tương ngày càng tăng nhanh vì nó là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp ép dầu, bánh kẹo,
ñồ hộp, công nghiệp dược vv
1.2 Cây ñậu tương trên thế giới
1.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Cho ñến nay, ñậu tương hầu như ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất vẫn ở khu vực Châu Mỹ chiếm 73,03%, sau ñó là các nước thuộc khu vực châu Á chiếm 23,15% [1]
Hiện nay 90% ñậu tương trên thế giới ñược sản xuất ở 4 nước là Mỹ (52%), Brazil (17%), Argentina (10%), Trung Quốc (10%) ðậu tương ñã trở thành một cây trồng quan trọng trên thế giới nên trong những năm qua, tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới ngày càng ñược mở rộng và phát triển [4]
Bảng 1.1 : Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương thế giới giai ñoạn 2003 - 2009
ha nhưng sang năm 2004 diện tích trồng ñậu tương ñã tăng ñáng kể (91,593 triệu ha) Từ 2004 - 2009 diện tích ñậu tương toàn thế giới lúc tăng lúc giảm, năm 2009 diện tích ñậu tương ñạt cao nhất (99,501 triệu ha), sản lượng lại
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14
không tăng và năng suất có xu hướng giảm Tuy nhiên năng suất ñạu tương khá ổn ñịnh do ñó sản lượng duy trì ở mức trên 200 triệu tấn/năm
Năm 2007, diện tích trồng ñậu tương của Mỹ ñạt 25,96 triệu ha chiếm 28,79% diện tích của thế giới ðến năm 2009, diện tích gieo trồng ñã tăng lên 30,91 triệu ha chiếm 31,07% diện tích của thế giới tăng 1,28%, năng suất tăng từ 28,07 tạ/ha (năm 2007) lên 29,58 tạ/ha (năm 2009) nên sản lượng ñậu tương tăng ñáng kể (tăng 25,47 % so với năm 2007)
Brazil cũng là một cường quốc về sản xuất ñậu tương, ñứng thứ hai trên thế giới sau Mỹ Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ ñậu tương tại Brazil là giá ñậu tương luôn luôn ở mức cao trong những năm 1960,1970 ñã làm cho cây ñậu tương trở thành cây trồng mang lại lợi nhuận trên ñơn vị diện tích cao hơn ngô, bông, lúa, trồng cỏ, nuôi bò Vì vậy, phần lớn diện tích gieo trồng các cây này ñã chuyển sang trồng ñậu tương (ước tính khoảng 35- 40% diện tích) Bên cạnh ñó, năm 1977, Mỹ ñã ban hành chính sách cấm xuất khẩu ñậu tương ñã buộc những nước trước ñây nhập ñậu tương, nay phải tìm nguồn cung cấp khác, hoặc phải phát triển sản xuất trong nước [21]
Bảng 1.2 : Diện tích, năng suất, sản lượng của các quốc gia
sản xuất ñậu tương lớn trên thế giới qua một số năm
Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)
Trang 24Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nụng nghiệp ……… 15
Nhỡn chung, sản xuất ủậu tương ở chõu Á, ủặc biệt là những nước ủang phỏt triển thấp hơn khỏ nhiều so với những nước phỏt triển trong khu vực và trờn thế giới mặc dự ủậu tương cú nguồn gốc phỏt sinh từ chõu Á (Trung Quốc) ðõy là một vấn ủề cần giải quyết ủể phỏt triển sản xuất ủậu tương ở cỏc nước chõu Á trong thời gian tới
Trước đây, Trung Quốc đ! có thời kỳ là nước đứng thứ 3 trên thế giới về sản xuất đậu tương Tuy nhiên, do không được đầu tư đúng mức nên trong giai
đoạn 1999 - 2000, Argentina với các chính sách phát triển của mình đ! vượt Trung Quốc, trở thành cường quốc thứ 3 trên thế giới về sản xuất đậu tương (FAO, 2010)
Bảng 1.3: 10 nước ủứng ủầu thế giới về sản lượng ủậu tương năm 2009
là Mỹ, Brazil, Trung Quốc và Argentina chiếm khoảng 87,91% tổng sản lượng ủậu tương trờn thế giới Ở Mỹ, mặc dự cõy ủậu tương xõm nhập vào nền sản xuất khỏ muộn, song nú nhanh chúng ủược coi là cõy trồng chiến lược Hiện nay Mỹ là nước sản xuất ủậu tương lớn nhất thế giới với sản lượng
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16
năm 2009 ước ñạt 91,42 triệu tấn, chiếm khoảng 32,71% tổng sản lượng ñậu tương Brazil xếp thứ 2 về sản lượng ñậu tương, ñạt 57,35 triệu tấn, tiếp theo
là Argentina với sản lượng 30,99 triệu tấn, Trung Quốc xếp thứ tư với 14,98 triệu tấn [26]
Theo số liệu công bố của FAO năm 2010, năng suất ñậu tương trong năm 2009 ñã có những thay ñổi ñáng kể Tuy là nước có sản lượng ñậu tương cao nhất thế giới, song Mỹ, Brazil, Argentina vẫn chưa phải là những quốc gia có năng suất ñậu tương cao nhất trên thế giới thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.4: 10 nước ñứng ñầu thế giới về năng suất ñậu tương năm 2009
Với sự hỗ trợ ñắc lực của công nghệ sinh học, di truyền phân tử mà ngành sảnh xuất ñậu tương ñã có những bước phát triển vượt bậc Việc ñưa các gen kháng sâu, kháng thuốc trừ cỏ ñã làm cho việc canh tác ñậu tương trở nên dễ dàng hơn rất nhiều Hiện, ñậu tương là cây trồng biến ñổi gen phổ biến thứ 2 sau cây bông [41]
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
Mỹ là nước có nhiều thành tựu trong nghiên cứu phát triển ñậu tương Họ
có tới 560 mẫu ñậu tương hoang dại và 9861 mẫu giống trồng Nguồn vật liệu phong phú này ñã giúp Mỹ gặt hái nhiều thành công trong chọn tạo giống ñậu tương mới theo hướng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh hại và thích nghi với nhiều vùng sinh thái Từ năm 1983, Mỹ ñã có trên 10.000 mẫu giống ñược nhập nội từ khắp nơi trên thế giới ñiển hình là PI 194633 nhập từ Thụy ðiển, PI274454 nhập từ Okinawoa Trong những năm 1928 - 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ thu ñược 1190 dòng từ các nước khác nhau Hiện nay Mỹ ñã ñưa vào sản xuất trên 100 giống ñậu tương theo hướng chung là sử dụng tổ hợp lai cũng như chọn lọc cho thích hợp với từng vùng và tiểu vùng sinh thái, ñặc biệt
là công tác nhập nội ñể bổ sung vào quỹ gen Kỹ thuật ñột biến cũng ñã ñược ứng dụng rộng rãi ñể tạo ra các dòng, giống ñậu tương có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn và thích ứng với ñiều kiện sinh thái rộng [1]
Gần ñây, một số nước có nền nông nghiệp tiên tiến ñã ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống: Mỹ ñã nghiên cứu thành công chuyển gép gen tạo ra vật liệu chọn giống mới ở ñậu tương, Úc ñã áp dụng kỹ thuật công nghệ
tế bào ñể phân lập ñược gen chịu hạn thành công
Nhiều nhà khoa học ñã ñi sâu nghiên cứu về phương diện sinh lý, sinh hoá, di truyền ñặc biệt các cơ chế chống chịu (ngoại cảnh bất lợi, sâu bệnh), các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng hạt ñể làm cơ sở cho việc chọn tạo giống mới có tính bền vững cao
Các giống nhập nội ñều ñược sử dụng làm vật liệu trong công tác chọn tạo giống Hiện nay công nghệ gen ñã góp phần tạo ra các giống mới mang ñặc tính mong muốn, mở ra một hướng mới của công tác chọn tạo giống hiện ñại Chọn tạo giống ñậu tương bằng phương pháp ñột biến ở Mỹ cũng ñạt nhiều kết quả Các giống ñậu tương năng suất cao, chất lượng tốt lần lượt
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18
ñược ra ñời bởi Willams K.F (1950), Williams.J (1960) ðặc biệt trong những năm 1988-1990, Tulman Netto, Nazim ñã tạo ñược giống ñột biến có khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt và bệnh virus [14]
Trung Quốc trong những năm gần ñây cũng ñã tạo ra nhiều giống ñậu tương bằng phương pháp ñột biến thực nghiệm như giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gama, chịu phèn tốt, không ñổ, năng suất cao và phẩm chất tốt Giống Heinoum N06, Heinoum N016 sau khi xử lý bằng tia gama cho hệ rễ hoạt ñộng tốt hơn, lóng thân ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thích ứng rộng [44]
Ấn ðộ, ngay từ những năm 1963 ñã bắt ñầu khảo nghiệm các giống ñịa phương và nhập nội tại trường ðại học Pathaga ðến năm 1976 thành lập chương trình ñậu tương toàn Ấn ðộ với nhiệm vụ tạo, thử nghiệm giống mới
và ñã tạo ra một số giống có triển vọng như: Birsassoil; DS 74-24-2, DS 16 Tổ chức AICRPS và NRCS ñã tập trung nghiên cứu về genotype và ñã phát hiện ra 50 tính trạng phù hợp với tính trạng nhiệt ñới, ñồng thời phát triển những giống chống chịu cao với bệnh khảm virus
73-Ở Thái Lan hai trung tâm MOAC và CGPRT ñã phối hợp nghiên cứu nhằm cải tiến giống có năng suất cao, có tính chống chịu với một số bệnh hại như gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ñồng thời có khả năng chịu hạn và ñất mặn
Diện tích trồng ñậu tương ở Indonexia chủ yếu trên ñất 2 vụ lúa (59%)
và ñất màu (41%) do ñó công tác chọn tạo giống ở nước này tập trung chủ yếu với những giống thích nghi với vùng ñất ướt
Tại Bungaria, từ năm 1984-1986 C.Nikolox ñã xử lý tia gama liều từ
5-30 Kr và hóa chất EMS nồng ñộ 0,1-0,4% lên các giống ñậu tương, kết quả rất nhiều giống tham gia thử nghiệm ñã chín sớm từ 10-12 ngày so với giống khởi ñầu, số nốt sần nhiều hơn từ 5-10% Gorannova ñã tạo ñược giống ñột biến có hàm lượng dầu vượt giống gốc từ 6-13% [19]
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 19
Ở Liên Xô cũ, năm 1945 AK.Losenco ựã xác ựịnh ựược hiệu quả cao nhất của các liều lượng chiếu xạ ựối với hạt ựậu tương khô là 5Kr, với mầm non và cây ựang ra hoa là 2Kr Enken năm 1957 bằng ựột biến phóng xạ ựã thu ựược các dạng chắn sớm, năng suất cao, hàm lượng protein cao, chịu rét khá Các nghiên cứu của Mansenco (1955-1956) khi xử lý tia gama và hóa chất ELC (Ethylenimin), DEF (Dimethylsulfat) tạo ra cá giống chắn sớm hơn giống khởi ựầu từ 8-12 ngày, một số giống có năng suất vượt giống khởi ựầu 23%-24% Các kết quả của Racharas (1996), Smith, PE.Agron (1969), Krasse (1989) ựã góp phần ựáng kể vào việc chọn tạo giống ựậu tương ở châu Âu
Tổ chức DOA ựã tiến hành nghiên cứu nhằm chọn ra những giống có thời gian sinh trưởng ngắn (75-90 ngày), có phản ứng trung tắnh với ánh sáng, năng suất ổn ựịnh, phẩm chất khá, không nứt vỏ, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt
ở nhiều nước châu Âu cũng ựã quan tâm phát triển tới cây ựậu tương Tiệp Khắc
cũ ngoài việc nhập nội các giống của Mỹ còn sử dụng biện pháp lai tạo gây ựột biến Kết quả ựã tạo ra một số giống như Zora, Dun-Silca, Nhigra
Viện Khoa học Nông nghiệp đài Loan bắt ựầu chương trình chọn tạo giống ựậu tương từ năm 1961 và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaohsiung3, Tainung 3, Tainung 4 Bằng phương pháp gây ựột biến (xử lý nơtron và tia X) ựã tạo ra ựược các giống Tainung, Tainung 1, Tainung 2 có năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt Các giống này (ựặc biệt là Tainung 4) ựã ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lan), trường đại học Phipippin [2]
đến nay công tác nghiên cứu giống ựậu tương ở trên thế giới ựã ựược tiến hành khá rộng rãi ở nhiều nước Các tổ chức quốc tế như : IITA, AVRDC, SEARCA, FAO Các Viện nghiên cứu, các trường đại học ựã tiến hành các nội dung nghiên cứu thử nghiệm tắnh thắch nghi của giống ở ựiều
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 20
kiện sinh thái khác nhau, so sánh giống ñịa phương với giống nhập nội, chọn tạo các giống mới
Nhìn chung, công tác nghiên cứu về giống ñậu tương trên thế giới ñều nhằm các mục ñích sau:
Nhập nội giống, tiến hành chọn lọc, thử nghiệm với ñiều kiện của các vùng sinh thái khác nhau
Khảo nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm tìm ra các giống có khả năng thích ứng với các vùng sinh thái ñó
Tạo biến dị bằng lai hữu tính và dùng các tác nhân vật lý, hóa học gây ñột biến ñể tạo giống mới có nhiều ñặc tính tốt
Thu thập nguồn vật liệu, sau ñó tiến hành lai hữu tính chọn lọc ra những dòng, giống tốt phục vụ cho sản xuất
Xác ñịnh các ñịa bàn trồng ñậu tương trên thế giới và các nước trồng ñậu tương ñạt năng suất, sản lượng cao
1.3 Cây ñậu tương ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Việt Nam có lịch sử trồng ñậu tương lâu ñời Nhân dân ta ñã biết trồng
và sử dụng ñậu tương từ hàng nghìn năm nay, nhưng trước ñây sản xuất ñậu tương chỉ bó hẹp trong một phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc Trước cách mạng tháng Tám, diện tích ñậu tương cả nước là 30.000 ha, năng suất khoảng 410 kg/ha Diện tích bình quân thời kỳ 1975 - 1980 khoảng 50.000 - 55.000 ha, năng suất ñạt 500 kg/ha
Theo số liệu thống kê của Cục thống kê năm 2000, diện tích ñậu tương nước ta chỉ ñạt 124,1 nghìn ha, năng suất bình quân 12 tạ/ha, sản lượng 149,3 nghìn tấn (bảng 1.5)
Tuy nhiên, diện tích và sản lượng ñậu tương Việt Nam không ngừng tăng nhanh và ñạt ñỉnh ñiểm vào năm 2005 với diện tích 204,1 nghìn ha gần
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21
gấp ñôi năm 2000, năng suất trung bình 14,3 tạ/ha tăng 19,1%, sản lượng ñạt 292,7 nghìn tấn tăng 96% Diện tích và sản lượng ñậu tương sau ñó giảm nhẹ năm 2006 và lại tăng năm 2008 Năm 2009 diện tích và sản lượng ñậu tương ñột ngột giảm mạnh do thời tiết bất thuận cho vụ ñậu tương ñông ở ðBSH, nhưng lại tăng mạnh trở lại vào năm 2010
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam giai ñoạn 2000 - 2010
(1000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 22
Hình 1.1: Diễn biến diện tắch ựậu tương qua các năm của Việt Nam
Hiện nay có 3 vùng trồng ựậu tương lớn nhất là: miền núi và trung du Bắc
bộ, ựồng bằng sông Hồng và vùng đông Nam Bộ chiếm 72,2% tổng diện tắch
cả nước Các tỉnh trồng nhiều ựậu tương gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La,
Bắc Giang, Hà Nội (Hà Tây cũ), đồng Nai, đồng Tháp và đắc Lắc
Bảng 1.6 : Các tỉnh sản xuất ựậu tương lớn của Việt Nam năm 2007
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23
Các tỉnh có diện tắch ựậu tương lớn là Hà Nội, Hà Giang, đắk Lắk và đắk Nông, 4 tỉnh này có diện tắch ựậu tương chiếm 38,3% so với tổng diện tắch trong cả nước và sản lượng chiếm 38,3% so với sản lượng chung Tuy nhiên, về năng suất thì An Giang ựạt năng suất bình quân cao nhất nước (28,0 tạ/ha), cao hơn so với bình quân cả nước 2 lần và so với các ựịa phương còn lại từ 0,5 - 3,0 lần, kế ựến là các tỉnh: đồng Tháp - ựạt 21,0 tạ/ha, đắk Nông - ựạt 20,0 tạ/ha, Hải Dương và Thái Bình - ựạt 19,0 tạ/ha
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ựậu tương ở Việt Nam
1.3.2.1 Về nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương phục vụ cho công tác chọn tạo giống
đã khảo sát, ựánh giá 4188 mẫu dòng/giống ựậu tương chủ yếu nhập từ Viện Nghiên cứu cây trồng toàn liên bang Nga (VIR) Ngoài ra có một số ắt mẫu giống nhập từ Trung tâm Nghiên cứu phát triển rau mầu Châu Á (AVRDC), Viện Cây trồng nhiệt ựới quốc tế và các nước Úc, Nhật, Mỹ Phân lập các dòng/giống theo những tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như: thời gian sinh trưởng ngắn, chịu hạn, chịu rét, kháng bệnh gỉ sắt, có khối lượng hạt lớn,
có khả năng cố ựịnh nitơ cao, có tỷ lệ rụng hoa rụng quả thấp, có kiểu cây và tán
lá thuận lợi
1.3.2.2 Về kết quả chọn tạo giống
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước ựều chứng minh rằng ựậu tương có thể phát triển tốt trong ựiều kiện sinh thái nông nghiệp nhiệt ựới
và Việt Nam cũng là nước thắch hợp cho sản xuất ựậu tương Ở nước ta, ựậu tương ựược trồng 3 vụ/năm ở phắa Bắc và ựầu hoặc cuối mùa khô và mùa mưa ở phắa Nam Vì vậy công tác chọn tạo giống luôn hướng theo vùng sinh thái, mùa vụ và ựiều kiện canh tác, khả năng chống chịu sâu bệnh, chất lượng sản phẩm
Trong vòng 20 năm qua (1985-2005), các cơ quan nghiên cứu ựã chọn tạo thành công 22 giống ựậu tương mới, trong ựó có 9 giống thông qua việc
Trang 33Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 24
tuyển chọn từ tập đồn giống thu thập trong nước và nhập nội, 8 giống tạo ra bằng con đường lai hữu tính và 5 giống bằng đột biến thực nghiệm Nhiều giống đậu tương đã phát huy hiệu quả ngồi sản xuất, làm tăng đáng kể thu nhập cho người dân như: DT84, DT96, ðT12, VX93, AK06 vv [15] Các giống mới chủ yếu là 3 nhĩm chính:
- Nhĩm cho vụ xuân và đơng gồm các giống: AK03, AK04, AK05, VX92, VX93, ðT92, ðT2000, DN42, TL57, DT90, DT96, Các giống này
cĩ phạm vi thích nghi hẹp, chủ yếu cho vụ đơng và xuân ở các tỉnh phía Bắc,
ít thích hợp cho các tỉnh phía Nam
- Nhĩm giống chuyên cho vụ hè và vụ hè thu: M103, ðT80, HL2, ðT12
- Nhĩm giống cho 3 vụ/năm: DT84, ðT93, AK06, ðT12
Trong 5 năm trở lại đây (2006-2010) cĩ nhiều giống đậu tương mới được chọn tạo gĩp phần to lớn vào sản xuất nơng nghiệp cả nước nĩi chung và các tỉnh phía Bắc nĩi riêng Một số giống điển hình là: ðT22, ðT26, ð2101, DT2008, ðVN10, ðVN6, ð8 vv
Do ý nghĩa nhiều mặt của cây đậu tương trong điều kiện vùng nhiệt đới
ẩm của châu Á nĩi chung và Việt Nam nĩi riêng, nên trong những năm gần đây rất nhiều nước cĩ các chương trình nghiên cứu phát triển đậu đỗ nhằm tạo
ra các giống cĩ đặc tính mong muốn Hiện nay ở Việt Nam cơng tác chọn tạo giống đậu tương tập trung vào một số hướng chính sau:
1 Chọn tạo giống thích hợp cho thời vụ gieo trồng khác nhau
2 Xác định bộ giống thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau
3 Chọn giống cĩ năng suất cao
4 Chọn giống chống chịu (chịu hạn, chịu sâu bệnh, chịu rét, chịu nĩng )
5 Chọn tạo theo những hướng khác (đậu tương rau )
Nhận xét: Mặc dù cơng tác chọn tạo giống đậu tương trong nước đã đạt
được những thành tựu nhất nhưng nhìn chung bộ giống đậu tương trong nước
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25
vẫn còn nghèo nàn, chưa ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu của sản xuất ở các mùa vụ khác nhau và các vùng sinh thái thái khác nhau Việc chọn lựa, ñánh giá những giống ñậu tương mới (về tính thích nghi, ổn ñịnh về năng suất) ñể bổ sung vào bộ giống ñang có và giới thiệu ra ngoài sản xuất vẫn là một công việc mang tính cấp bách
1.4 Cơ sở khoa học ñể ñánh giá khả năng thích ứng của cây trồng
1.4.1 Tương tác kiểu gen với môi trường và sự ổn ñịnh của giống
Tương tác kiểu gen G (Genotype) và môi trường E (Environment) ký hiệu là GEI (Genotype x Environment interactions) là hiện tượng hai hay nhiều kiểu gen phản ứng khác nhau với sự thay ñổi của môi trường (Paolo, 2002) QEI (Quantitative trait locus x environment interaction) là tương tác giữa các tính trạng số lượng và môi trường [30] Khái niệm này trên cơ sở của Eberhard S.A và Rusell W.A (1966), cũng như của Bernardo (2002)
Sự ổn ñịnh (của nhiều loại) có thể ñược xác ñịnh trên cơ sở hồi quy này, tiếp cận này có một số hạn chế: sự ổn ñịnh nào phụ thuộc lên các ñịa phương (môi trường) và các kiểu gen nào gồm trong thí nghiệm một kiểu gen
ñó ổn ñịnh trong một loạt môi trường nhưng có thể không ổn ñịnh với kiểu gen khác, tương tự một kiểu gen ổn ñịnh nếu ñánh giá với một loạt các kiểu gen khác nhau Như thế, tính ổn ñịnh của giống có thể ñánh giá theo một số phương pháp
Theo Lin và cộng sự (1986) [30], ổn ñịnh của giống có thể phân làm 3 loại: Loại ổn ñịnh I: một giống biểu hiện tốt ngang bằng nhau trong tất cả các môi trường, trong các môi trường biến ñộng là rất nhỏ ñây là sự tương ñương ñược gọi là homeostasis, ñây là ñiều lý tưởng chúng ta mong muốn, chúng ta
sẽ luôn luôn nhận ñược năng suất như nhau qua các năm ở tất cả các ñịa phương thích nghi ðiều này là không thực tế và nếu nó xẩy ra thì nói chung liên quan ñến năng suất thấp Mặc dù vậy giá trị ổn ñịnh của loại này phụ
Trang 35Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 26
thuộc vào tồn bộ phạm vi của mơi trường đã lấy mẫu, nếu phạm vi rộng khi
đĩ giá trị cĩ thể ít giá trị sử dụng Nhưng nếu giới hạn ở một mức nào đĩ nĩ
cĩ thể sử dụng được
Loại ổn định II: một giống phản ứng qua các mơi trường là như nhau (song song) với trung bình tất cả các kiểu gen trong thử nghiệm (hồi quy trung bình trên chỉ số mơi trường) Hồi quy trung bình sẽ cĩ một giá trị b = 1, bởi vậy mọi kiểu gen cĩ giá trị = 1 sẽ coi như là ổn định, nếu < 1 phản ứng của kiểu gen thấp với mơi trường (tj thấp), nếu > 1 phản ứng của kiểu gen tốt với mơi trường (tj cao) là tốt hơn trung bình
Loại ổn định III: Một giống cĩ độ lệch trung bình nhỏ (giá trị của δij) của hồi quy chỉ số mơi trường Các độ lệch hồi quy cho rằng hồi quy tự nĩ là khơng
dự đốn được biểu hiện kiểu gen trong mọi mơi trường vì thế kiểu gen là khơng
ổn định [31]
Khái niệm của Singh (1976)[43]: ổn định năng suất cao thường đề cập đến một khả năng của một kiểu gen (Genotype) thể hiện năng suất và cách chống chịu ổn định, dù ở mơi trường thuận lợi hay kém thuận lợi trên phạm vi lớn bao gồm nhiều vùng sinh thái Khi nghiên cứu phân tích tính thích nghi của các nhà chọn giống thực vật đã đề nghị chỉ nên tập trung vào tương tác kiểu gen và địa phương (Genotype x Location interaction) chứ khơng nên bao gồm tất cả các loại trong tương tác Cĩ thể tương tác kiểu gen và mơi trường để chọn giống thích nghi hẹp nghĩa là ổn định qua các năm tại một địa điểm nào
đĩ ðể định rõ vùng thích nghi và ổn định năng suất cần dựa vào kết quả phân tích và quan trọng nhất là phương sai GLI (Genotype x Location interaction) ðặc tính tốn học và di truyền của hệ số đa hình và đồng hình trong chọn tạo giống cây trồng và quản lý ngân hàng nguồn tài nguyên di truyền thực vật Một
sự lựa chọn phù hợp để xác định đa dạng là một vấn đề quan trọng trong khám phá mối quan hệ di truyền giữa các nguồn gen với số liệu marker phân tử
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27
1.4.2 Ổn ñịnh năng suất cây trồng
Ổn ñịnh năng suất cao thường ñề cập ñến khả năng di truyền của một kiểu gen (genotype) thể hiện ở năng suất và sức chống chịu một cách ổn ñịnh, dù ở môi trường thuận lợi hay không thuận lợi, trên phạm vi lớn bao gồm nhiều vùng sinh thái (Singh, 1976) [43] Khái niệm này ñược chấp nhận rộng rãi và ñang ñược các nhà khoa học ở Viện Cây có hạt, CIMMYT, Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình tạo giống quốc gia ứng dụng nhằm tạo ra nhiều giống mới cho sản xuất và ổn ñịnh cao
Tính ổn ñịnh năng suất của giống cây trồng có liên quan chặt với khả năng chống chịu bất thuận (hạn hán, ngập úng, sâu bệnh, ) qua các vùng sinh thái Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn chưa hoàn toàn thống nhất quan niệm
về giống ổn ñịnh Những giống nào có hệ số hồi quy bằng hoặc gần bằng 1 và
ñộ lệch hồi quy càng nhỏ thì giống ñó ổn ñịnh, giống nào có hệ số hồi quy lớn hơn 1 là giống thích hợp cho vùng thâm canh, ngược lại giống nào có hệ số hồi quy nhỏ hơn 1 thì giống ñó phù hợp với vùng khó khăn Môi trường thuận lợi khi ít bị bất thuận và có năng suất bình quân ở mức cao, thể hiện qua chỉ
số môi trường (Environmental index - EI) cao, môi trường kém thuận lợi khi
có nhiều bất thuận sinh học và phi sinh học và có năng suất bình quân thấp và thể hiện bằng chỉ số môi trường thấp Phân tích của một số tác giả, [31], [38], chia giống ổn ñịnh làm 4 nhóm:
1 Giống thích ứng rộng khi có năng suất trung bình ở các ñiểm vượt trội, nhóm này thường dùng ñể xác ñịnh ổn ñịnh “tĩnh”
2 Giống thích nghi khi có năng suất cao nhưng chưa vượt trội, xác ñịnh
ổn ñịnh “tĩnh”
3 Giống có năng suất vượt trội ñối chứng ở một vùng
4 Giống ổn ñịnh và thích nghi với tiểu vùng
Nhìn chung, các nhà khoa học chọn giống ñặt ra và thoả mãn 2 mục tiêu:
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28
Ổn ñịnh năng suất cao trong hệ thống nông nghiệp của vùng càng lớn càng tốt; thích ứng ñược trong những vùng kém thuận lợi Có hai loại ổn ñịnh: ổn ñịnh ở trạng thái “tĩnh” và ổn ñịnh ở trạng thái “ñộng”:
1 Ổn ñịnh ở “trạng thái tĩnh”: là một genotype có năng suất tại mọi ñịa ñiểm xấp xỉ nhau, hoặc năng suất qua nhiều vụ, nhiều năm xấp xỉ nhau Ngược lại, ñánh giá vật liệu nào ñó không ổn ñịnh, nghĩa là càng mẫn cảm thì càng không ổn ñịnh [25], [27] Kiểu ổn ñịnh này xác ñịnh ổn ñịnh cả theo thời gian
và không gian nghĩa là qua các môi trường ở cùng hay khác vị trí Có thể khai thác khái niệm ổn ñịnh “tĩnh” ñể chọn các vật liệu cho năng suất tốt hơn ở môi trường bất thuận ổn ñịnh theo trạng thái “tĩnh” có thể hữu ích cho các vùng ñậu tương ở các nước ñang phát triển [42]
2 Ổn ñịnh ở “trạng thái ñộng”: là một genotype có năng suất thay ñổi theo môi trường Việc xác ñịnh ổn ñịnh ñộng phụ thuộc vào bộ giống thí nghiệm cụ thể nào ñó [22], [30]
Ổn ñịnh năng suất theo thời gian rất quan trọng ñối với nông dân [32], vì nông dân coi ñịa ñiểm (môi trường) của họ không biến thiên [20], [31], ñã ñề xướng ñánh giá ổn ñịnh theo năm (GY) trong cùng ñịa ñiểm, tuy nhiên cần ñược quan tâm khi có tương tác genotype và môi trường (ñịa ñiểm) vì một giống ñược lựa chọn, giới thiệu cần có ổn ñịnh năng suất cả theo thời gian và theo ñịa ñiểm trong vùng thích ứng và vùng khuyến cáo [38] ðiều này ñặc biệt có ý nghĩa khi
có những giống thích nghi rộng cần ñược khuyến cáo vì ñối với những giống thích ứng hẹp ta cần phải phân chia vùng lớn thành nhiều vùng nhỏ ñể thử nghiệm và kết luận cụ thể Nếu có ñược thích ứng rộng nghĩa là vật liệu cần có trung bình năng suất ổn ñịnh vượt tất cả các tương tác gen với môi trường (G x E)
1.4.3 Mô hình ổn ñịnh giống cây trồng trong di truyền số lượng
Khi khảo nghiệm các giống qua các ñịa ñiểm và qua các vụ các cán bộ nghiên cứu thường gặp bài toán tính ñộ ổn ñịnh của các giống qua các ñịa
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29
ựiểm (hay môi trường) Có rất nhiều khái niệm ổn ựịnh và vấn ựề chọn các tham số nào ựể thể hiện tắnh ổn ựịnh, ưu khuyết của các tham số ựó vẫn còn
nhiều tranh cãi (Nguyễn đình Hiền, 2006) [32]
Chương trình máy tắnh ổn ựịnh ựể tắnh các tham số ổn ựịnh theo quan ựiểm của Eberhart và Russel và một khi ựã có kết quả thì dễ dàng chuyển sang tắnh các tham số ổn ựịnh theo quan ựiểm của Perkins và Jinks Tuy có một số chi tiết chưa thật thống nhất nhưng về cơ bản kết quả tắnh toán theo chương trình ổn ựịnh phù hợp với kết quả tắnh trong chương trình IRRISTAT Ver 4 của
viện lúa quốc tế (2007), chương trình Ggebiplot của Weikai Yan (2007) [32]
Giả sử có giống thắ nghiệm tại s ựịa ựiểm, bố trắ thành r khối ựầy ựủ Cũng như mọi chương trình khác chương trình ổn ựịnh bắt ựầu bằng việc phân tắch phương sai ựối với từng ựịa ựiểm Mô hình dùng ở ựây là mô hình phân tắch phương sai một nhân tố bố trắ kiểu khối ngẫu nhiên ựầy ựủ (RCBD)
đối với trung bình giống, giả thiết H10: Các giống có trung bình bằng nhau đối thiết H11: Có sự khác nhau Cách làm: so Ftn= ms3/ms1 ở dòng giống với giá trị tới hạn F= F(0.05, dfg,dfe) dfg = g -1;dfe= g(s-2) Nếu Ftn
<= F thì chọn H10 nếu ngược lại chọn H11
đối với hệ số hồi quy, giả thiết H20: Các ựường hồi quy có hệ số góc
bi bằng nhau đối thiết H21: có sự khác nhau Cách làm: so Ftn = ms2/ms1 ở dòng giống*ựịa ựiểm(tuyến tắnh) với ngưỡng F = F(0.05,dfge,dfe) dfge = g-1 với dfe = g(s-2) Nếu Ftn <= F thì chọn H10 nếu ngược lại chọn H11
Giả thiết ựối với hệ số góc của ựường hồi quy của từng giống Giả thiết Hi0: bi = 1 ựối thiết Hi1: bi ≠ 1 Cách làm: tắnh các sai số của bi sau ựó tắnh Ttn = (bi-1)/sbi rồi so với giá trị tới hạn T của phân phối Student ở mức ý nghĩa α =0.05 và bậc tự do của sai số tổng hợp Nếu Ttn <= T thì chấp nhận giả thiết Hi0 nếu ngựợc lại thì chọn Hi1
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 30
Dựa trên các ựường hồi quy và các chỉ số môi trường có thể lập bảng tắnh năng suất lý thuyết của các giống qua các ựịa ựiểm
đối với ựộ lệch hồi quy, các chỉ số S2d ựể ựánh giá sự biến ựộng của giống xung quanh ựường hồi quy và tổng hợp toàn bộ sự lựa chọn vào bảng tóm tắt ựể lựa chọn
đánh giá chung về phần tổng quan
Vai trò, vị trắ của cây ựậu tương trong sản xuất nông nghiệp, ựời sống
ựã ựược khẳng ựịnh
Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng tăng cả về diện tắch, năng suất và sản lượng do có nhiều thành tựu nghiên cứu về giống và biện pháp canh tác ựã thành công và ựược sản xuất chấp nhận, mở rộng Thêm vào ựó là nhu cầu sử dụng ựậu tương ngày càng cao
Hiện nay ở Việt Nam, nghiên cứu chọn tạo giống vẫn bằng các phương pháp truyền thống: tuyển chọn từ tập ựoàn nhập nội, lai hữu tắnh và ựột biến thực nghiệm Do thiếu những nghiên cứu cơ bản nên các giống chọn tạo ra thường có khả năng ổn ựịnh chưa cao và cần ựánh giá tắnh thắch ứng trong một khoảng thời gian nhất ựịnh trước khi ựưa ra ngoài sản xuất đây cũng chắnh là mục tiêu mà ựề tài hướng tới
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 31
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu, ựịa ựiểm, thời gian nghiên cứu
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu gồm 04 giống ựậu tương mới ựược chọn tạo từ các
cơ quan nghiên cứu trên cả nước và giống ựối chứng DT84
1 DT84 (đ/c) Viện Di truyền nông nghiệp
2 đT19 Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
3 D.51 Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
4 TN08 Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật
2.2.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
Thắ nghiệm về khảo nghiệm giống ựược tiến hành trong vụ ựông 2010 (gieo 10-20/9/2010), Vụ xuân 2011 (gieo 18-28/2/2011) tại 04 ựiểm: Trại giống cây trồng Cao Xá - Phú Thọ, Trung tâm KNKN& KN Thái Bình, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển đậu ựỗ (Thanh Trì - Hà Nội) và Trạm giống cây trồng công nghệ cao Nghệ An
Thời gian thực hiện từ: 08/2010 ựến 08/2011
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái của các giống
2.2.2 Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng, ựặc tắnh nông học của các giống
2.2.3 Nghiên cứu, ựánh giá mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại chắnh và khả năng chống ựổ, tắnh tách quả của các giống tham gia thắ nghiệm
2.2.4 đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thắ nghiệm