nhẹ, trong điều kiện thích hợp đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối, 1,792 lít hỗn hợp khí B đktc gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong
Trang 1Chuyên đề1: Phương pháp so sánh mol e nhường và mol e nhận.
1 Cơ sở lí thuyết
- áp dụng cho các bài toán thuận: cho biết mol các chất tham gia phản ứng
2 Phân loại
- Loại có môi trường phản ứng
- Không có môi trường phản ứng
3 Phương pháp giải
- Biểu diễn quá trình nhường và nhận e theo phương pháp ion-electron
4 Bài tập áp dụng
a Các bài toán có môi trường tham gia
* Nguyên tắc so sánh:
+ ne cho > ne nhận => Khử dư và oxi hóa hoặc môi trường hết
+ ne cho < ne nhận => Khử hết và oxi hóa + môi trường dư
+ ne cho = ne nhận => Khử hết và oxi hóa hoặc môi trường hết
* Cần xác định được các phản ứng và thứ tự xảy ra phản ứng (nếu cần)
H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đktc) Giá trị của V là:
A 6,72 lít B 8,96 lít C 4,48 lít D 10,08 lít
Giải
Cách 1: Dùng phương pháp so sánh mol e cho và mol e nhận
Ta có các quá trình trao đổi e
Cu0 -> Cu2+ + 2e
0,3 mol ………….0,6 mol
Fe2+ -> Fe3+ + 1e
0,6 mol 0,6 mol
4H+ + NO3- + 3e -> NO + 2H2O 1,8 mol 1,2 mol 1,35 mol 0 0 mol Phản ứng 1,2 mol 0,4 mol
Ta có: ne cho=1,2 mol < ne nhận=1,35 mol => Cu, Fe2+ hết
Vậy VNO =8,96 lít
- NX : Với cách so sánh mol e cho và nhận => Các em không cần viết nhiều pt
và cân bằng nhiều
Cách 2 : Viết phương trình ion và cân bằng
Cu + H+ + NO3- -> Cu2+ + NO + H2O
Fe2+ + H+ + NO3- -> Fe3+ + NO + H2O
Câu 2 (đh-b-11) Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol
tương ứng 4:1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn
bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH=Z Giá trị của z là
Giải
Trang 2Cách 1 nCu=0,02 mol và nAg=0,005 mol
Ta có các quá trình
Cu -> Cu2+ + 2e
0,02 mol 0,04 mol
Ag -> Ag+ + 1e
0,005 mol 0,005 ml
4H+ + NO3- + 3e -> NO + 2H2O 0,09 mol 0,06 mol 0,0675 mol
Phản ứng 0,045 mol 0,015 mol
Ta có ne cho = 0,045 mol < ne nhận=0,0675 mol => NO tính theo mol e cho
- Phản ứng đc HNO3
+ NO + O2 -> NO2
+ NO2 + O2 + H2O -> HNO3
=> Bảo toàn nito => mol HNO3= mol NO= 0,015 mol => [HNO3] = 0,1M => pH=1
* Cách 2: Các e có thể viết phương trình ion để giải toán
Câu 3 Cho 5,85 gam hỗn hợp Mg và Al (tỉ lệ mol 1:2) tác dụng với 450 ml
dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 0,2M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí N2O (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của
V là
A 1,68 lít B 0,6048 lít C 1,008 lít D 0,672 lít
Câu 4 Tiến hành hai thí nghiệm.
-TN : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
-TN : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO.Biết NO là sản phẩm khử duy nhất các thể tích khí đo ở cùng điều kiện ).Quan hệ giữa V1 và V2 là?
Câu 5 Cho 11,28 gam hỗn hợp Ag, Cu tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
B gồm HNO3 1M và H2SO4 0,2 M thu được khí NO duy nhất và dung dịch C chứa m gam chất tan Giá trị của m là:
A 19,34 gam B 15,12 gam C 23,18 gam D 27,52 gam
Câu 6 (ĐĐH-A-09) Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400
ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đđược dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì l lượng kết tủa thu đđược là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là:
A 400 B 120 C 240 D 360
Chuyên đề 2: Bài toán tạo muối NH4NO3
1 Cách nhận dạng:
- Bài toán kim loại có tính khử mạnh (K Ba Zn)
- Nếu bài toán không cho sản phẩm khử duy nhất thì phải kiểm tra
Trang 32 Phân loại.
* Bài toán cho biết mol kim loại và mol sản phẩm khử là khí => Dùng định luật bảo toàn electron để ta kiểm tra
- m muối = mM(NO 3 ) n + mNH 4 NO 3
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X.Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là?
A 13,32 gam B 6,52 gam C 8,88 gam D 13,92
gam
Ta có các quá trình
Mg -> Mg2+ + 2e
0,09 mol 0,18 mol
N+5 + 3e -> N+2 0,12 mol < -0,04 mol
N+5 + 8e ->N-3 8x mol x mol
=> Bảo toàn e ta có: 0,18 = 0,12 + 8x => x= 7,5.10-3 mol
=> mmuối = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 = 0,09.148 + 7,5.10-3.80 = 13,92 gam
* Biết mol của NO3 - /H +
C 1 Dùng phương pháp bảo toàn mol nguyên tố nitơ
- nN ban đầu =nN (sản phẩm khử khí) + nN(muối kim loại) + nN(NH 4 NO 3 )
- nN(muối kim loại)= Tổng mol e trao đổi của N +5
C 2 Dùng phương pháp ion – electron
m muối =mKim loại + mNO 3 - (muối kim loại) + mNH 4 NO 3
Câu 2 (đh-b-2012) Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ
với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là
A 98,20 B 97,20 C 98,75 D 91,00
Cách 1: Dùng phương pháp bảo toàn mol nguyên tố
Ta có: nNO =0,2 mol và nN2O=0,05 mol
Đặt nNH4NO3=x mol
Ta có quá trình trao đổi e của nitơ N+5
N+5 + 3e ->N+2
0,6 mol 0,2 mol
N+5 +4e ->N+1
0,4 mol 0,05 mol
N+5 + 8e ->N-3
8x mol x mol
nNO3-(muối kim loại) = 0,6 + 0,4 + 8x =1 + 8x (mol)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố nitơ ta có:
1,425 = 1 + 8x + 0,2 + 0,1 + 2x => x = 0,0125 mol
Trang 4(Với nN(trong NO)=0,2 mol; nN(N2O)=2nN2O =0,1 mol; nN(NH4NO3)=2x mol)
Vậy mmuối = 29 + 1,1*62 + 0,0125*80=98,2 gam
Cách 2:
Ta có các quá trình trao đổi e của N+5
4H+ + NO3- + 3e -> NO + 2H2O
0,8 mol 0,2 mol 0,2 mol
10H+ + 2NO3- + 8e -> N2O + 5H2O
0,5 mol 0,4 mol 0,05 mol
10H+ + NO3- + 8e -> NH+ 4 + 3H2O
10x mol 8x mol x mol
=> nH+ =0,8 + 0,5 + 10x =1,425 =>x=0,0125 mol
* Biết khối lượng muối =>Dùng định luật bảo toàn khối lượng
Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn trong dung
dịch HNO3, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol N2O và 0,1 mol NO Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 127 gam hỗn hợp muối Vậy số mol HNO3 đã bị khử trong phản ứng trên là:
A 0,66 mol B 1,90 mol C 0,45 mol D 0,35 mol Giải
Ta có quá trình trao đổi e
2N+5 + 8e ->N2O
0,8 mol 0,1 mol
N+5 + 3e ->N+2
0,3 mol 0,1 mol
N+5 + 8e -> NH4+
8x mol x mol
=> nNO3-(trong muối kim loại) =1,1 + 8x mol
- Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
127 = 30 + 62*(1,1+8x) + 80x =>x= 0,05 mol
Vậy nHNO3 bị khử = 2nN2O + nNO + nNH4+ = 0,2+0,1+ 0,05=0,35 mol
(nHNO3 bị khử = Tổng mol N+5 bị khử thành sản phẩm)
- Nhiều bạn đến đây dễ nhầm sang bảo toàn mol nguyên tử Nitơ để tính mol HNO3 ban đầu
3 Một số bài tập áp dụng.
Câu 1 Cho hỗn hợp A: 0,3 mol Mg, 0,7 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch
HNO3 2M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,1 mol N2O và 0,2 mol NO
và còn lại 5,6 gam kim loại Giá trị của V là:
1,1 lít
Trang 5Câu 2 (ĐH-A-) Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí N2O
và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 34,08 gam B 38,34 gam C 106,38 gam
D 97,98 gam
nhẹ, trong điều kiện thích hợp đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối, 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B so với H2 là 11,5 Giá trị của m là
A 30,7 gam B 31,08 gam C 33,45 gam D 33,2 gam
KNO3 Sau khi kết thúc các phan ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Ti khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là
A 61,375 B 64,05 C 57,975 D 49,775
Câu 5 Cho hỗn hợp Zn, Al phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm HCl và 0,015
mol KNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa 8,11 gam muối và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết rằng tỉ khối của Y so với H2 là 4,50 Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là
A 0,945 gam B 0,540 gam C 0,675 gam D 0,810 gam
Câu 6 Hoà tan 2,16 g Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 0,224 lít N2 (ở đktc) cô cạn dung dịch thu được m g
muối Giá trị của m là
A 14,12 g B 13,32 g C 13,92 g D 7,4 g
Câu 7 Cho hh gồm 6,73 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư
dd HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít khí X (đktc) và dd Y Làm bay hơi dd Y thu được 46 gam muối khan Khí X là
A NO2 B N2O C NO D N2
Câu 8 Cho 1,68 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 xM
Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 0,448 lít khí NO duy nhất Gía trị của x
và khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y lần lượt là
A 0,36M và 18,36 gam B 0,36M và 11,16 gam
C 0,34M và 18,36 gam D 0,34M và 11,16 gam
Câu 9 Cho 11,2 gam một kim loại Z tan trong một lượng HNO3 vừa đủ, sau
phản ứng thu được dd A và 4,48 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất
Cô cạn dd A thu được muối khan có khối lượng bằng:
A 55,6 gam B 48,4 gam C 56,5 gam D 44,8 gam
Trang 6Câu 10 Cho 3,84 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít
NO (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là:
A.23,68 gam B 25,08 gam C 24,68 gam D 25,38 gam
Câu 11 Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là
14:1 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít một khí Y duy nhất
(đo ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T Xác định số mol HNO3 đã phản ứng.
A.0,28 B 0,36 C 0,32 D 0,34
Câu 12 Hoà tan hoàn toàn 8,4g Mg vào 1 lit dung dịch HNO3 vừa đủ Sau phản ứng thu được 0,672 lit khí N2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 55,8g muối khan Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng: A
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là:
DẠNG 3 Những chất phản ứng được với dung dịch AgNO 3 /NH 3
Những chất phản ứng được với AgNO3/NH3 gồm:
1 Ank – 1- in ( An kin có liên kết đầu mạch) Phản ứng thế bằng ion kim loại Các phương trình phản ứng:
R-CCH +[Ag(NH3)2]OH → R-CAg + 2NH3 + H2O
Đặc biệt: CHCH + +[Ag(NH3)2]OH → AgCCAg + 2NH3 + H2O
Các chất thường gặp: axetilen( etin) C2H2 , propin CHC-CH3, Vinyl axetilen
CH2=CH-CCH
Nhận xét: Chỉ có axetilen phản ứng theo tỉ lệ 1-2
Các ank-1-in khác phản ứng theo tỉ lệ 1-1
2 Anđehit: Phản ứng tráng bạc ( tráng gương ) trong phản ứng này anđehit đóng vai trò là chất khử
Các phương trình phản ứng:
R(CHO)x + 2x[Ag(NH3)2]OH → R(COONH4)x + 3xNH3 +xH2O + 2xAg
Với anđehit đơn chức( x=1)
RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → RCOONH4 + 3NH3 +H2O + 2Ag
Tỉ lệ mol: nRCHO : nAg = 1: 2
Riêng với HCHO theo tỉ lệ mol: nHCHO : nAg = 1: 4
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 6NH3 + 2H2O + 4Ag
3 Những chất có nhóm –CHO
+ Axit fomic: HCOOH
+ Este của axit fomic: HCOOR
Trang 7+ Glucôzơ: C6H12O6
+ Mantozơ: C12H22O11
DẠNG 4 Những chất phản ứng được với dung dịch brom
Dung dịch brom là dung dịch có màu nâu đỏ
Những chất phản ứng được với dung dịch brom gồm:
1 Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Xiclo propan
+ Anken
+ Ankin
+ Ankađien
+ Stiren
=> Trong chương trình bao gồm các hidrocacbon chứa liên kết bội (cacbon ở liên kết bội phải hở)
2 Anđehit
RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr
3 Các chất hữu cơ có nhóm chức anđehit
+ axit fomic
+ este của axit fomic
+ glucozơ
+ mantozơ
4 phenol và anilin:
Phản ứng thế vòng benzen+ 3Br2 (dd)→ + 3HBr
(Kết tủa trắng) 2,4,6 tri brom phenol
Tương tự với anilin
DẠNG 5 Những chất có phản ứng cộng H 2
1 Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Xiclo propan, xiclo bu tan ( phản ứng cộng mở vòng )
+ Anken
+ Ankin
+ Ankađien
+ Stiren, ankyl benzen
2 Anđehit + H2 → ancol bậc I
RCHO + H2 → RCH2OH
CH3-CH = O + H2 -> CH3 -CH2 -OH
3 Xeton + H2 → ancol bậc II
4 Các chất hữu cơ có nhóm chức anđehit
+ glucozơ: khử glucozơ bằng hiđro
CH2OH[CHOH]4CHO + H2-> CH2OH[CHOH]4CH2OH
Sobitol
Trang 8+ Fructozơ
+ mantozơ
DẠNG 6 Những chất phản ứng được với Cu(OH) 2
Cu(OH)2 là 1 chất kết tủa và là 1 bazơ không tan
Những chất phản ứng được với Cu(OH)2 gồm
1 Ancol đa chức có nhóm – OH gần nhau tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2
Ví dụ: etylen glycol C2H4(OH)2 và glixerol C3H5(OH)3
2 Những chất có nhóm –OH gần nhau
+ Glucôzơ
+ Fructozơ
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
+ Saccarozơ
+ Mantozơ
3 Axit cacboxylic
2RCOOH + Cu(OH)2 → (RCOO)2Cu + 2H2O
Đặc biệt: Những chất có chứa nhóm chức anđehit khi cho tác dụng với
Cu(OH)2/NaOH nung nóng sẽ cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch
+ Anđehit
+ Glucôzơ
+ Mantozơ
4 Peptit và protein
Peptit: Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với ion đồng
Protein: Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
DẠNG 7 Nhứng chất phản ứng được với NaOH
+ Dẫn xuất halogen
+ Phenol
+ Axit cacboxylic
+ este
+ muối của amin R – NH3Cl + NaOH → R – NH2 + NaCl + H2O
+ amino axit
+ muối của nhóm amino của amin
HOOC – R – NH3Cl + 2NaOH → NaOOC – R – NH2 + NaCl + 2H2O
Các bài tập áp dụng
Câu 1 (đh-a-2007) Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3/NH3 là:
A Anddehitaxetic, but-1-in, etilen
B Axit fomic, vinylaxetilen, propin
C Anđehit fomic, axetilen, etilen
Trang 9D Anđehit axetic, axetilen, but-2-in.
Câu 2 (đh-b-08) Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO,
(CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ) Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
Câu 3 (đh-a-09) Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2, C2H4, CH2O (mạch hở),
C3H4O2 (mạch hở đơn chức), biết C3H4O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là:
Câu 4 (đh-a-2009) Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic
B Glucozơ, glixerol, mantozơ và axit fomic
C Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic
D Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ
Câu 5 (đh-b-2010) Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng với NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
Câu 6 Cho dãy các chất: Glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
Câu 7 Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH,
C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
Câu 8 A là một chất hữu cơ Đốt cháy 1 mol A tạo ra 4 mol CO2 và 3 mol H2O
A bị thủy phân, có xúc tác, thu được hai chất hữu cơ đều cho được phản ứng tráng gương Công thức của A là
A Vinyl fomiat B HOC-COOCH=CH2
C HCOOCH=CH-CH3 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 9 (đh-b-07) Có 3 chất lỏng benzene, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3
lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:
A dung dịch phenol phtalenin B nước brom
C dung dịch NaOH D giấy quỳ tím
Câu 10 Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen) Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là:
Câu 11(đh-a-09) Hidrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt
độ thường Tên gọi của X là:
A Etilen B Xiclopropan C Xiclohexan D Stiren
Trang 10Câu 12(đh-b-2010) Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là:
Câu 13 (đh-b-2010) Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) tạo
ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là:
A C2H3CHO, CH3COOC2H3
B CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH
C C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH
D C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH
Câu 14 (đh-a-2007) Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
A Kim loại Na B AgNO3/NH3, đun nóng
C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Câu 15 (đh-b-2008) Cho các chất: anol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
Câu 16 (đh-a-2009) Thuốc thử dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B Dung dịch NaCl C Dung dịch HCl D Dung dịch NaOH
Câu 17 (đh-b-2009) Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2-CH2-CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH
(e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2CH3
Các chất đều tác dụng với Na, Cu(OH)2 là:
A (a), (c), (d) B (c), (d), (f) C (a), (b), (c) D (c), (d), (e) Câu 18 (đh-b-2010) Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A Fructozơ, axit acrylic, ancol etylic
B glixerol, axit axetic, glucozơ
C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic
D Lòng trắng trứng, fructozơ, axeton
Câu 19 Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
Câu 20 A có công thức phân tử C8H10O A tác dụng được với dung dịch kiềm tạo muối Có bao nhiêu công thức cấu tạo của A phù hợp với giả thiết trên:
Câu 21 Hai chất X, Y được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O Tỉ khối hơi của mỗi chất so với heli đều bằng 18,5 Cả hai chất đều tác dụng được với dung dịch kiềm và đều cho được phản ứng tráng bạc Hai chất đó có thể là: