1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries

127 1,8K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 41,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kho là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong bất kì công ty nào. Quản lý kho là tổng hợp tất cả các hoạt động liên quan đến kho bao gồm: nhận hàng, phân loại hàng hóa, sắp xếp hàng, lưu trữ, lấy hàng, đóng gói, giao hàng, hoạch định và kiểm soát tồn kho. Chính vì vậy vấn đề quản lý kho sao cho đạt hiệu quả cao là công việc rất khó khăn.Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng muốn công việc quản lý kho được hiệu quả, năng suất cao ta phải có sự hoạch định nhu cầu và kiểm soát vật tư tốt, mặt bằng thiết kế trong kho phải tối ưu, thiết bị nâng chuyển và lưu trữ phải phù hợp. Ngoài ra, hệ thống tin học hiện đại cũng giúp cho việc quản lý kho trở nên dễ dàng hơn.Do đó nội dung của luận văn này sẽ tập trung chủ yếu vào việc hoạch định nhu cầu vật tư, thiết kế mặt bằng, thiết kế hệ thống nâng chuyển và lưu trữ vật liệu, kiểm soát quá trình xuấtnhập trong kho, thiết kế chương trình hỗ trợ để có thể giúp nâng cao hiệu quả làm việc của kho. Đồng thời luận văn cũng gợi mở hướng phát triển và mở rộng thêm khi thời gian nghiên cứu là đủ dài.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

-o0o -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHO CÔNG TY EAST WEST INDUCTRIES

TP HỒ CHÍ MINH –2014

Trang 2

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Kho là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong bất kì công ty nào Quản lý kho là tổng hợp tất

cả các hoạt động liên quan đến kho bao gồm: nhận hàng, phân loại hàng hóa, sắp xếp hàng, lưu trữ, lấy hàng, đóng gói, giao hàng, hoạch định và kiểm soát tồn kho Chính vì vậy vấn đề quản lý kho sao cho đạt hiệu quả cao là công việc rất khó khăn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng muốn công việc quản lý kho được hiệu quả, năng suất cao ta phải có sự hoạch định nhu cầu và kiểm soát vật tư tốt, mặt bằng thiết kế trong kho phải tối ưu, thiết bị nâng chuyển và lưu trữ phải phù hợp Ngoài ra, hệ thống tin học hiện đại cũng giúp cho việc quản lý khotrở nên dễ dàng hơn

Do đó nội dung của luận văn này sẽ tập trung chủ yếu vào việc hoạch định nhu cầu vật tư, thiết

kế mặt bằng, thiết kế hệ thống nâng chuyển và lưu trữ vật liệu, kiểm soát quá trình xuất/nhập trong kho, thiết kế chương trình hỗ trợ để có thể giúp nâng cao hiệu quả làm việc của kho Đồng thời luận văn cũnggợi mở hướng phát triển và mở rộng thêm khi thời gian nghiên cứu là đủ dài

Trang 3

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC

Trang bìa………i

Nhiệm vụ luận án tốt nghiệp……….ii

Tóm tắt……… iii

Mục lục……….iv

Danh sách bảng biểu……….v

Danh sách hình vẽ……….vi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……… 1

1.1 Vấn đề……….1

1.2 Mục tiêu……… 2

1.3 Phạm vi……… 2

1.4 Nội dung……….2

1.5 Các nghiên cứu liên quan……… 2

1.6 Cấu trúc luận văn……… 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 5

2.1 Tổng quan về quản lí kho……… 5

2.1.1 Khái niệm về quản lí kho……… 5

2.1.2 Mục tiêu quản lí kho………5

2.1.3 Nhiệm vụ quản lí kho……… 5

2.2 Hoạch định mặt bằng……….6

2.2.1 Khái niệm thiết kế mặt bằng kho………6

2.2.2 Quá trình thiết kế………7

2.2.3 Các công cụ sử dụng trong thiết kế mặt bằng kho……….9

2.2.4 Một số mục tiêu nghiên cứu mặt bằng……… 11

2.3 Hoạch định phương tiện nâng chuyển và lưu trữ vật liệu……… 11

Trang 4

2.4 Vận hành kho……….14

2.5 Lí thuyết về kỉ thật hệ thống……… 16

2.5.1 Khái niệm về hệ thống………16

2.5.2 Qui trình thiết kế hệ thống……… 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY……… 28

3.1 Giới thiệu chung về công ty……… 28

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……… …28

3.1.2 Tổ chức công ty……… …29

3.1.3 Sản phẩm chính của công ty……… …31

3.2 Hiện trạng công ty……… 32

3.2.1 Hiện trạng sản xuất……….34

3.2.2 Dự báo đơn hàng……….34

3.2.3 Lập kế hoạch sản xuất……….34

3.2.4 Quản lí chất lượng……… 34

3.2.5 Hoạt động bảo trì……….38

3.2.6 Quản lí kho……… 39

3.2.6.1 Mặt bằng kho……… 39

3.2.6.2 Thiết bị lưu trữ……….…41

3.2.6.3 Thiết bị nâng chuyển……… 46

3.2.6.4 Vận hành kho……… 52

CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN KHO……… 60

4.1 Thiết kế và bố trí mặt bằng kho……… 60

4.1.1 Xác định yêu cầu lưu kho……… 60

4.1.2 Xác định diện tích từng bộ phận………66

4.1.3 Thiết kế mặt bằng kho……….…67

Trang 5

4.2 Hệ thống nâng chuyển và lưu trữ……… 76

4.2.1 Thiết bị lưu trữ………76

4.2.2 Thiết bị nâng chuyển……… 90

CHƯƠNG 5: VẬN HÀNH……… 94

5.1 Các hoạt động trong kho………94

5.1.1 Quá trình nhập kho……….94

5.1.2 Nhận dạng hàng hóa và lưu kho……….96

5.1.3 Sắp xếp………96

5.1.4 Quá trình lưu kho……… … 97

5.1.5 Quá tình xuất kho……… 97

5.1.6 Kiểm kê……… 101

CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG……… 111

6.1 Đo lường hiệu quả làm việc hiện tại của kho……… 111

6.1.1 Hiệu quả tài chính……….111

6.1.2 Năng xuất kho……… ….111

6.1.3 Hiệu quả vận hành……… … 111

6.1.4 hiệu quả chu kì thời gian……… …112

6.2 Đo lường hiệu quả làm việc mới của kho……… ….112

6.2.1 Hiệu quả tài chính……… … 112

6.2.2 Năng xuất kho……… ….113

6.2.3 Hiệu quả vận hành……… … 113

6.2.4 hiệu quả chu kì thời gian……… …113

6.3 Đánh giá hệ thống……… ….114

6.3.1 Mục tiêu ban đầu……… ……114

6.3.2 So sánh hệ thống mới và củ………114

Trang 6

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN……… 116

7.1 Kết luận……… 116

7.2 Đánh giá……… 116

7.3 Hướng phát triển và mở rộng đề tài……….117

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Số lượng thiết bị nâng chuyển của công ty……….1

Bảng 3.1:Số lượng kệ lưu trữ kho nguyên liệu nhỏ……… …41

Bảng 3.2: số lượng kệ lưu trữ trong kho nguyên liệu lớn……… 43

Bảng 3.3: Số lượng xe nâng………48

Bảng 3.4: File kiểm soát xuất nhập……….49

Bảng 4.1: Xác định nhu cầu cho các vật liệu thuộc kho lớn………60

Bảng 4.2: Cách xếp pallet………61

Bảng 4.3: Số pallet trung bình trong một tháng……… 62

Bảng 4.4: Số pallet cho một tháng cố định……….63

Bảng 4.5 : Nhu cầu thành phẩm……….64

Bảng 4.6: Số pallet trung bình trong một tháng……….64

Bảng 4.7:Số pallet trong một thángcố định………64

Bảng 4.8: Nhu cầu về thùng cacton……… 65

Bảng 4.9: Nhu cầu pallet trung bình trong tháng……… 65

Bảng 4.10: Nhu cầu số pallet trong 1 tháng ngẫu nhiên………65

Bảng 4.11: Xác định diện tích kho……… 66

Bảng 4.12: Dữ liệu về diện tích các kho………68

Bảng 4.13: Bảng kí hiệu các khu………72

Bảng 4.14: Bảng tổng điểm gần kề………72

Bảng 4.15: Phân nhóm nguyên vật liệu………76

Bảng 4.16: Bảng phân tích lựa chọn thiết bị lưu trữ cho kho nhỏ………77

Bảng 4 17: Bảng đánh giá các thiết bị lưu trữ theo tiêu chí……… 78

Bảng 4.18: Bảng so sánh các loại Pallet………78

Bảng 4.19: Bảng đánh giá các pallet theo tiêu chí……….79

Trang 8

Bảng 4.20: Bảng phân tích lựa chọn hệ thống kệ……… 81

Bảng 4.21: Bảng chiều cao pallet chứa đầy nguyên liêu……… 87

Bảng 4.22: Bảng các thiết bị bảo vệ nguyên liệu……… 89

Bảng 4.23: Bảng chiều cao các pallet chứa đầy nguyên liệu………90

Bảng 4.24: Bảng lựa chọn các thiết bị phù hợp với hoạt động kho……….90

Bảng 4.25: Bảng so sánh các loại xe nâng………91

Gảng 4.26: Bảng đánh giá các loại xe nâng theo tiêu chí……….92

Bảng 5.1: Bảng phân loại vật tư theo nguyên tắc ABC………101

Bảng 5.2: Bảng vật tư nhóm B và C……… 104

Bảng 5.5: Bảng vật tư nhóm A……… 105

Bảng 6.1: Bảng thời gian đơn hàng đến cho đến khi chuẩn bị xuất……… 112

Bảng 6.2: Bảng thời gian đơn hàng đến cho đến khi chuẩn bị xuất……….113

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2.1: Nhiệm vụ của kho……… 6

Hình 2 -2 : Các hoạt động của kho……… 14

Hình2-3 : Sơ đồ về một hệ thống……… … 17

Hình 2-4 : Qui trình thiết kế và kỹ thuật hệ thống……… ……….18

Hình2-5 : Quy trình thiết kế ý niệm……… ……… 19

Hình2-6 : Sơ đồ thiết kế sơ khởi……… 21

Hình2-7 : Cây chức năng………23

Hình 2-8 : Cây phân bổ nhu cầu……….……… 24

Hình 2-9 : Sơ đồ thiết kế chi tiết……… ………25

Hình 2 - 10: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu……….……… … 26

Hình 3.1: Công ty EWI……… ……… … 28

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức……… ……… … 29

Hình 3.3: Qui trình ép nhựa……… 33

Hình 3.4: Qui trình lắp ráp……… 34

Hình 3.5: Kiểm tra chất lượng đầu vào……… ……… … 35

Hình 3.6: Kiểm soát lỗi……… ……….36

Hình 3.7: kiểm tra chất lượng đầu ra……….……… … 37

Hình 3.8: Mặt bằng kho……….……… … 40

Hình 3.9: Sơ đồ nhập hàng từ bên ngoài……… ……… … 53

Hình 3.10: Sơ đồ nhập nguyên liệu nội bô……… … 54

Hình 3.11: Qui trình xuất vật tư…… ……… ……55

Hình 3.12 Qui trình xuất thành phẩm……… 56

Hình 3.13: Qui trình kiểm kê… ……… ……57

Hình 4.1: mặt bằng ban đầu ……… 67

Trang 10

Hình 4.2: Mặt bằng phương án 1…… ……….71

Hình 4.3: Hình mặt bằng theo luật phía tây………72

Hình 4.4: Mặt bằng kho theo luật phía tây………73

Hình 4.5: Mặt bằng kho cải tiến…… ……… 74

Hình 4.6: Mặt bằng bố trí kệ…… ………75

Hình4.7: Kệ để đặt các nguyên vật liệu nhỏ………81

Hình4.8 : Hình ảnh về xe Fork lift truck…… ……… ………92

Hình 5.1: Lưu đồ nhập kho………… ……… … 95

Hình 5.2: Lưu đồ xuất vật tư…… ……… 98

Hình 5.3: Lưu đồ xuất thành phẩm……… 100

Hình 5.4: Biểu đồ pareto………… ……….103

Hình 5.5: lưu đồ kiểm kê………… ……….108

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa và cũng đang từng bước hội nhập vào nềnkinh tế thế giới đầy năng động Việc trở thành một thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho những doanh nghiệp hiện nay Tính chất cạnh tranh của nền kinh tế trở nên khóc liệt đồi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nổ lực hết mình nâng cao chất lượng sản phẩm, giá trị của các sản phẩm làm ra, đáp ứng đúng nhu cầu của đơn hàng… Do đó, các doanh nghiệp phải có công tác quản lí phù hợp để có thể đứng vũng trên thị trường

Ở nước ta, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải những vấn đề như trể đơn hàng thườngxuyên, chi phí sản xuất cao, năng lực chưa đáp ứng đủ nhu cầu khác hàng, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, công tác quản lí hàng tồn kho chưa hiệu quả… Trong đó, việc quản lí hàng tồn kho hiệu quả là vấn đề cần thiết mà doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH East West Industrial nói riêng cần phải quan tâm để giảm được chi phí tồn kho đến mức thấp nhất vì giá trị hàng tồn kho chiếm giá trị khá lớn

Qua quá trình thực tâp tại công ty TNHH East West Industrial, em nhận thấy công tác quản lí kho của công ty chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và đang gặp phải một số vấn đề sau:

 Quản lý phương tiện kho:

o Nguyên vật liệu để trong kho chưa được ngăn nắp gây mất nhiều thời gian di chuyển và tìm kiếm (trung bình mất 5 phút để tìm kiếm một loại nguyên vật liệu)

o Chưa tận dụng được các kệ lưu trữ do các bán phẩm của công ty thường nhẹ không thể để ở những vị trí cao gây nên tình trạng thừa chỗ trống nhưng không tận dụng được (10/24 dãy kệ chưa được sử dụng)

o Chưa có kho thành phẩm gây nhiều khó khăn trong việc kiểm soát

o Số lượng thiết bị lưu trữ - nâng chuyển vật liệu chưa phù hợp

Bảng 1.1 Số lượng thiết bị nâng chuyển của công ty

 Công tác vận hành:

o Lầm lẫn trong việc xuất và lưu kho

o Thời gian chuẩn bị cho việc lấy hàng tuong đối cao

Trang 12

Với những vấn đề như vậy, chúng em thấy việc xậy dựng hệ thống quản lí kho một cách khoa học cho công ty là hết sức cần thiết Trong đó, quản lí kho bao gồm các công tác sau:

 Tái thiết kế lại mặt bằng kho đáp ứng nhu cầu lưu trữ hàng cũng như việc kiểm kê và xuất nhập hàng

 Thiết kế lại hệ thống nâng chuyển vật liệu thích hợp với hệ thống trong kho

 Kiểm soát tốt sự vận hành kho

Tổng kết lại vấn đề đã nêu, đề tài: “ Cải tiến hệ thống quản lí kho tại công ty TNHH East

West Industries” được hình thành

1.2 Mục tiêu

 Cải thiện điều kiện làm việc

o Công việc cụ thể rõ ràng

o An toàn cho người vận hành, thiết bị và vật liệu

 Cải thiện hiệu quả làm việc của kho

 Tìm hiểu công ty TNHH East West Industrial về hiện trạng kho

 Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến lí thuyết quản lí kho: lý thuyết về thiết kế mặt bằng và hệ thống lưu trữ, hệ thống nâng chuyển vật liệu, ứng dụng máy tính trong quản lí kho

 Tìm hiểu chung hiện trạng của công ty về quá trình hịnh thành và phát triển, cơ cấu tổchức, sản phẩm, hiện trạng quản lí sản xuất, quản lí chất lượng và quản lí kho

 Cải tiến hệ thống kho bao gồm:

o Thiết kế mặt bằng kho, thiết kế hệ thống lưu trữ, nâng chuyển nguyên vật liệu

o Hệ thống vận hành kho

1.5 Các nghiên cứu liên quan

1.5.1 Luận văn khóa trước

 Cải tiến hệ thống quản lí kho tại xí nghiệp kho vận công ty sữa Việt Nam: Hồ Linh

Phước- GVHD: ThS Nguyễn Như Phong

Luận văn đã giải quyết các vấn đề:

 Thiết kế và bố trí mặt bằng kho

Trang 13

 Thiết kế hệ thống nâng chuyển lưu trữ vật liệu

 Thiết kế phần mềm hoạch định nhu cầu vật tư

 Vận hành và kiểm soát kho

 Cải tiến hệ thống quản lí kho tại công ty TNHH JUKI Việt Nam: Cao Hồng Nhãn,

Trịnh Hoàng Thiên Thanh – GVHD: ThS Nguyễn Như Phong

Luận văn đã giải quyết các vấn đề:

 Vật tư đọc lập:

 Dự báo được nhu cầu sử dụng các loại vật tư

 Ước tính các loại chi phi

 Tính được mức tồn kho an toàn

 Vật tư phụ thuộc

 Hoạch định nhu cầu vật tư MRP

 Tính tồn kho an toàn cho nguyên vật liệu

 Thiết kế và bố trí mặt bằng kho

 Thiết kế hệ thống nâng chuyển lưu trữ vật liệu

 Thiết kế phần mềm hoạch định nhu cầu vật tư

1.5.2 Internet – papers:

Phần mềm eWHS – phần mềm quản lí kho

eWHS là một trong những modules của hệ phần mềm Quản trị Doanh nghiệp của

VnnetSoft (VNNETSOFT's eBusiness) với các ưu điểm:

 Khái quát hóa nghiệp vụ quản lý kho, có thể đáp ứng được nhiều mô hình kho khác nhau

 Hỗ trợ quản lý bằng công nghệ quét mã vạch, giúp việc nhập - xuất và kiểm kê hàng nhanh chóng chính xác

 Hệ thống xây dựng theo Tiêu chuẩn Mở, có khả năng mở rộng, kết nối với các modules khác của hệ thống và với phần mềm của nhà cung cấp khác

 Cơ chế bảo mật tin cậy, phân quyền quản lý theo yêu cầu của doanh nghiệp bao gồm tổngkho và các kho trực thuộc

 Giao diện thân thiện với người dùng

Trang 14

eWHS mang lại phương pháp quản lý thực sự tiên tiến cho nhiều loại hình kinh doanh

khác nhau, tự động và tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên vật liệu, vật tư để giảm chi phí nhân công, mở rộng khả năng tận dụng các điều kiện thuận lợi, tăng độ chính xác của các đơn hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng đến cho khách hàng

1.6 Cấu trúc luận văn:

Chương 1: Giới thiệu

Nêu vấn đề công ty East West Industrial gặp phải từ đó hình thành đề tài luận văn, xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung đề tài, các nghiên cứu liên quan, cấu trúc luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Phương pháp luận nghiên cứu

Trình bày các lý thuyết được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn

Trình bày phương pháp luận nghiên cứu của quá trình thực hiện luận văn, các hệ thống thực hiện xây dựng trong luận văn

Chương 3: Phân tích hiện trạng công ty East West Industrial

Giới thiệu chung về công ty, trình bày hiện trạng quản lý sản xuất, phân tích hiện trạng Quản lý kho tại công ty

Chương 4: Thiết kế-Bố trí mặt bằng kho ,Thiết kế hệ thống lưu trữ-nâng chuyển vật liệu Chương 5: Kiểm soát sự vận hành trong kho

Cải tiến quy trình xuất, nhập và kiểm kê vật tư

Chương 6: Đánh giá hệ thống

Chương 7: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về quản lý kho :

2.1.1 Khái niệm quản lý kho :

Trong thiết kế và cải thiện hệ thống sản xuất, phân phối và dịch vụ, thì cách tiếp cận được

sử dụng trong việc lưu trữ, cung cấp nguyên vật liệu là một điều cần thiết có tác động đến năng suất của toàn bộ hệ thống Trong thực tế, việc lưu trữ là cần thiết trong nhiều tổ chức, công ty

Hệ thống kho là hệ thống tích hợp của con người, nguyên vật liệu, thiết bị và năng lực Dựa trên nền tảng các kiến thức khoa học về toán, lý, xã hội cùng với những nguyên lý, phương pháp phân tích và thiết kế để xác định, dự báo, đánh giá cho ra một hệ thống hoạt động một cách hiệu quả

2.1.2 Mục tiêu Quản lý kho :

Trong việc thiết kế, cải thiện và thiết lập hệ thống kho, một số mục tiêu được đặt ra:

 Cực đại độ hữu dụng con người

 Cực đại độ hữu dụng thiết bị

 Cực đại độ hữu dụng không gian

 Cực đại năng suất

 Cực đại độ phục vụ khách hàng

 Cực tiểu chi phí

2.1.3 Nhiệm vụ của kho :

 Lưu trữ Nguyên vật liệu thô

 Lưu trữ Bán phẩm

 Lưu trữ Thành phẩm

 Trung tâm phân phối và cung ứng

 Kho địa phương

Trang 16

Hình 2.1: Nhiệm vụ của kho

2.2 Hoạch định mặt bằng:

2.2.1 Khái niệm thiết kế mặt bằng kho:

Bài toán thiết kế mặt bằng kho liên quan đến kích thước của hệ thống kho, cách thức lưu kho được sử dụng và mặt bằng của hệ thống kho chứa

Trong khi thiết kế hệ thống kho chứa chắc chắn sẽ phải cân nhắc giữa năng suất và không gian chứa Thuật ngữ năng suất được dùng như một đơn vị đo lường về số lần cất/lấy kho trong một đơn vị thời gian Nó có thể được đưa ra trực tiếp như một tốc độ nào đấy

Không gian chứa là một đại lượng về bản chất tĩnh của kho chứa Còn năng suất là đại lượng về bản chất động của kho, miêu tả lượng hàng trong kho Kích cỡ của kho chứa phụ thuộc vào một số thông số và biến Ví dụ như kích thước của hệ thống kho chứa bị ảnh hưởng bởi các thông số như lượng nhập, năng suất và chi phí Các biến quyết định ảnh hưởng đến kích thước của kho bao gồm phương pháp lưu kho và mặt bằng kho chứa

Cách thức được sử dụng bao gồm đặc điểm của đơn vị tải hoặc container để cất giữ, quản

lý và kiểm soát cũng như các thiết bị xuất nhập, các thiết bị trong kho và các thiết bị điều khiển vật tư khác Có nhiều phương pháp khác nhau cho việ cất/lấy vật tư, bao gồm cất hàng bằng tay lên các giá, cất hàng theo đơn vị tải Pallet bằng xe nâng, cất/lấy hàng theo từng đơn vị tải Pallet với các máy móc tự động, điều khiển cất chi tiết dùng băng tải

Trang 17

Mặt bằng hệ thống kho bao gồm độ cao, chiều dài và bề rộng của kho chứa, vị trí của từng loại hàng hóa riêng lẻ trong kho, và vị trí, hình dạng của bất cứ một chức năng hỗ trợ yêu cầu Năng suất kho chứa hàng và năng suất nhập hàng của hệ thống kho chứa bị ảnh hưởng bởi cách sử dụng mặt bằng.

Một số chính sách bố trí mặt bằng kho

 Kho dành riêng: được gọi là kho vị trí cố định bao gồm sự phân chia vị trí khoriêng hay các địa chỉ cất hàng của mỗi sản phẩm Vì một vị trí kho được phân chia haydành riêng cho một sản phẩm riêng biệt nên ta gọi là kho dành riêng

 Kho dành riêng có phân lớp

2.2.2 Quá trình thiết kế bao gồm các bước sau:

 Xác định bài toán

Xác định bài toán một cách có hệ thống được dựa trên quá trình “ black box” Trong đó gọi

A là vị trí gốc và B là trạng thái mong muốn

 Phân tích bài toán

Xem xét chi tiết các đặc tính của bài toán kể cả những hạn chế Quá trình này cũng bao gồm việc thu thập những sự kiện Chú ý phân biệ những hạn chế thật và những hạn chế hư cấu, quá trình này cũng góp phần vào việc xác định những tiêu chuẩn trong việc đánh giá những tiêu chuẩn trong việc đánh giá những phương án lời giải cho bài toán

 Tìm kiếm các lời giải thay thế

Định rõ nội dung phương án của quá trình black box Chất lượng của lời giải sau cùng có thể không tốt hơn chất lượng của các lời giả thay thế đã được nêu ra trong suốt quá trình này Cố gắng cực đại số lượng, chất lượng, và sự đa dạng của những lời giải thay thế

 Một số chỉ dẫn hổ trợ ta đưa ra lời giải thay thế nhiều và tốt hơn:

- Sử dụng những nổ lực cần thiết

- Tránh sa lầy quá sớm vào việc chi tiết hóa

Trang 18

- Đặt nhiều câu hỏi nghi vấn

- Tìm kiếm nhiều phương án thay thế

- Luôn chú ý những giới hạn của trí tuệ trong quá trình làm việc

- Đánh giá những thiết kế thay thế

- Đánh giá những lời giải thay thế theo các tiêu chuẩn đưa ra

 Một số những kĩ thuật được sử dụng trong việc đánh giá các phương án mặt bằng thiết kế:

- Liệt kê ưu khuyết điểm

- Nhà quản lí giới thiệu và lựa chọn phương án

- Triển khai chi tiết hơn về phương án đã lựa chọn

 Những vấn đề cần lưu ý khi thiết kế mặt bằng kho:

Trang 19

Cân nhắc giữa năng xuất (throughput) và không gian kho chứa (storage space) Các thông số throughput và storage space phụ thuộc được xác định nhờ vào đặc điểm của vật tư và hồ sơ tồn kho, các đặc điểm ảnh hưởng đến cách thức vật tư được cất giữ, bảo quản và kiểm soát Các đặc điểm của vật tư thường được quan tâm như: kích cỡ, trọng lượng, hình dạng, giá trị, thời hạn sử dụng, có xếp chồng được hay không, độ độc hại, tính dễ cháy, và các yêu cầu về môi trường Hồ

sơ tồn kho bao gồm số lượng mỗi sản phẩm được cất giữ và các chức năng đầu vào/đầu ra liên quan đến vật tư cất vào hay lấy ra

2.2.3 Các công cụ sử dụng trong thiết kế mặt bằng kho:

 Giản đồ quan hệ

Mục đích của giản đồ quan hệ là để miêu tả không gian tương quan giữa các công việc Tiền đề của giản đồ Rel cỏ thể dùng khoảng cách địa lý để đáp ứng yêu cầu quan hệ Ví dụ khi mối quan hệ thể hiện tầm quan trọng của dòng vật liệu, cặp công việc có dòng luân chuyển qua lại lớn nhất sẽ đặt gần nhau Tương tự cặp công việc được đánh giá là A sẽ đặt gần nhau, cặp công việc đánh giá là X sẽ đặt xa nhau

 Biểu đồ From –To

Là mô hình mô tả, biểu đồ này là công cụ giúp làm giảm lượng dữ liệu vào các biểu mẫu công tác Bằng cách kiểm tra dữ liệu trên biểu đồ From –to thiết kế mặt bằng có thể xác định bộ phận, phòng ban nào có một lượng thông tin lớn và nguyên vật liệu vận chuyển qua lại và có thể thiết kế mặt bằng những bộ phận đó gần nhau

Biểu đồ From –to đựơc dùng kết hợp với mặt bằng quá trình Có thể ứng dụng trong:

1 Định hướng mặt bằng

2 Phân tích dòng luân chuyển của vật liệu

3 Thiết kế sơ đồ khối cho các phòng ban

4 Thiết kế mặt bằng chi tiết

5 Đánh giá các phương án mặt bằng

6 Mô tả sự liên qua giữa các hoạt động

7 Cải tiến không gian mặt bằng

8 Thể hiện mối tương quan giữa các chủng loại sản phẩm

 Máy tính quy hoạch mặt bằng

Thông tin hoạch định mặt bằng:

Giai đoạn tìm kiếm của SLP bao gồm 3 loại thông tin:

Trang 20

- Thông tin về số: bao gồm những đối tượng như khoảng cách không gian cần thiết chomột thiết bị (phòng) hoặc tổng số dòng lưu chuyển (total flow) giữa hai hoạt động.

- Thông tin lôgic: mô tả những tham chiếu của nhà thiết kế liên quan đến một vài thuộctính của mặt bằng này Lược đồ đánh giá sự gần kề có tính lôgíc được dùng để mô tảnhững thuộc tính cho mặt bằng kế tiếp

- Thông tin hình ảnh: dưới dạng những bức vẽ phát hoạ hoặc những bản vẽ

Hệ số khoảng cách gần kề:

Một mô hình ghi điểm phổ biến được dựa trên kế hoạch đánh giá sự kế cận của lược đồ REL, mà sử dụng 6 bảng kế cận (Một dạng mô hình tổng quát sẽ sử dụng n phân lớp kế cận) Với một mặt bằng được cho trước, Xi là số bảng kế cận trong phân lớp I, và Wi là nhân tố trọng

số cho phân lớp i

Việc tính điểm như sau:

và một điểm lớn hơn diễn tả một mặt bằng tốt hơn

Hệ số khoảng cách:

Một phương pháp khác dùng để ước lượng “chi phí” của dòng lưu chuyển giữa các thiết

bị (phòng) Với một mặt bằng cho trước, Dij là một khoảng cách được đo lường giữa thiết bị(phòng) i và j

Khoảng cách có thể là quan hệ tuyến tính, nếu dòng chu chuyển bị giới hạn bởi đường đi hoặc đường thẳng, nếu như không có những giới hạn như thế Trong trường hợp đơn giản nhất khoảng cách tuyến tính được đo lường giữa các trọng tâm Mô hình số điểm cho m thiết bị lúc đólà:

Trong đó cij là chi phí cho mỗi khoảng cách đơn vị cho dòng lưu chuyển giữa các thiết bị

i và j Lưu cij bao gồm cả hai dòng chu chuyển nguyên vật liệu từ i đến j và từ j đến i Một phần thú vị của mô hình hệ số là nó tránh được sự xem xét mỗi cặp hoặc động đến một mức độ đánh giá sự kế cận Mặc khác mô hình này đòi hỏi explicit evaluation của các dung lượng chu chuyển

và chi phí

Một số mục tiêu nghiên cứu mặt bằng là:

Khi tìm kiếm thiết kế mặt bằng “vừa ý” mọi người phải thống nhất cơ sở đánh giá các phương án thiết kế Một trong những tiêu chuẩn thường dùng trong đánh giá phương án mặt bằng là chi phí quản lý vật tư Nhưng trong nhiều tính huống, đây không phải là tiêu chuẩn phù hợp Thông thường một người có một số mục tiêu quan trọng

Trang 21

2.2.4 Một số mục tiêu nghiên cứu mặt bằng

1 Cực tiểu vốn đầu tư thiết bị

2 Cực tiểu thời gian sản xuất chung

3 Tận dụng hiệu quả không gian hiện có

4 Hỗ trợ cho nhân viên thuận lợi, an toàn và thoải mái

5 Giữ tính linh hoạt trong bố trí vận hành

6 Cực tiểu chi phí lưu hàng

7 Cực tiểu những sai biệt trong các loại thiết bị xử lý vật liệu

8 Hỗ trợ cho quá trình sản xuất

9

9 Hỗ trợ cho cơ cấu tổ chức

2.3 Hoạch định phương tiện nâng chuyển và lưu trữ vật liệu:

 Các phương tiện nâng chuyển vật liệu (industrial vehicles)

Xem phụ lục A

 Các thiết bị lưu trữ vật liệu

Xem phụ lục B

 Những hoạt động vận chuyển vật liệu và các chức năng

Một vài lĩnh vực hoạt động trong nâng chuyển vật liệu mà nhà phân tích vận chuyển vật liệu sẽ làm việc:

 Đóng gói tại nhà máy nhà cung cấp

 Lấy hàng ở nhà máy nhà cung cấp

 Vận chuyển hàng đến nhà máy của khách hàng

 Các hoạt động nâng chuyển bên ngoài nhà máy

 Các hoạt động không tải

 Các hoạt động nhận hàng

 Các hoạt động lưu kho

 Các hoạt động cung cấp nguyển vật liệu

 Nâng chuyển trong quá trình sản xuất

 Nâng chuyển trong quá trình lưu kho

 Nâng chuyển giữa các vị trí làm việc

Trang 22

 Nâng chuyển giữa các bộ phận.

 Đóng gói

 Lưu kho hàng thành phẩm

 Lấy hàng và vận chuyển hàng đến người tiêu dùng

Trong các lĩnh vực hoạt động kể trên, chú ý tập trung vào các vấn đề như:

 Phương pháp nâng chuyển

 Phương pháp lưu kho

 Kĩ thuật cất và lấy hàng

 Phương pháp kiểm tra đóng gói và vận chuyển hàng

 Những phương pháp nâng chuyển vật liệu đặc trưng và chuẩn

 Thiết bị nâng chuyển khả thi

 Sự lựa chọn cho việc nâng chuyển và lưu kho

 Đánh giá và lựa chọn thiết bị hỗ trợ

 Container cho việc mua hàng, lưu trữ, đóng gói và vận chuyển

 Nâng chuyển thiết bị sữa chữa, chính sách bảo trì và các thủ tục

 Ngăn ngừa hư hỏng vật liệu và sản phẩm

 An toàn cho con người và lao động

 Huấn luyện cho công nhân và người giám sát về nâng chuyển

 Chi phí nâng chuyển và các phương pháp kiểm soát chi phí

 Qui trình, phương pháp cập nhật thiết bị nâng chuyển

 Hệ thống thông tin

 Mục tiêu và lợi ích của vận chuyển tốt hơn:

 Giảm chi phí:

 Giảm chi phí nâng chuyển vật liệu

 Giảm các công việc nâng chuyển vật liệu

 Giảm chi phí lao động không trực tiếp tương ứng với các hoạt động nâng chuyển vậtliệu như vận chuyển và nhận hàng, kiểm soát sản xuất…

 Giảm lãng phí và hư hỏng vật liệu thông qua việc nâng chuyển cẩn thận hơn

 Giảm giấy tờ và các hướng dẫn thông qua hệ thống nâng chuyển mà cực tiểu các yêucầu kiểm soát

 Giảm một lượng vật liệu trong hệ thống, nâng cao năng suất và ít bán phẩm lưu kho

Trang 23

 Giảm vật liệu bổ sung như vật liệu đóng gói và các thiết bị bảo vệ như khay, giá vàcác container đặc biệt Điều đó cũng có nghĩa là giảm các công việc kiểm tra.

 Tăng năng suất:

 Độ sử dụng không gian tốt hơn

 Cải thiện mặt bằng để giảm sự di chuyển

 Độ sử dụng thiết bị cao hơn

 Công việc tải và lấy các khây hàng nhanh hơn

 Cải thiện điều kiện làm việc:

 An toàn cho con người, vật liệu và thiết bị kết hợp

 Các công việc dễ dàng hơn

 Sự hoạt động hết sức rõ ràng và đơn giản

 Cải thiện tính bán hàng của sản phẩm

 Sự giới hạn của hệ thống nâng chuyển vật liệu:

 Tăng vốn đầu tư

 Mất đi tính linh hoạt

 Dễ hư hỏng

 Bảo trì

 Chi phí thiết bị phụ

 Các nhân tố được xem xét khi lựa chọn hệ thống đơn vị tải:

 Công việc vận chuyển: vật liệu, số lượng, thời gian thực hiện, điểm giao hàng, cách dỡ hàng, cách xếp hàng, tiêu chí tận dụng không gian, hiệu suất của đơn vị tải

 Chu kì vận chuyển: điều kiện chuyên chở, yêu cầu lưu trữ khi chuyên chở, môi trường chuyên chở, cách vận chuyển, thiết bị hỗ trợ

 Giới hạn vật lý: hành lang, cửa, phương tiện, chiều cao trần, khoảng cách giữa hai dãy, không gian chứa

 Trọng lượng: giới hạn tải trọng sàn, sàn phương tiện chuyên chở

 Kinh tế: chi phí cho các thiết bị vận chuyển, thiết bị hỗ trợ, các vật liệu ghép hàng, nhân công, thời gian ghép hàng

 Tiêu chí cho thiết kế đơn vị tải:

 Trọng lượng tối thiểu

Trang 24

Hình 2 -2 : Các hoạt động của kho

 Nhận hàng: Tập hợp các hoạt động liên quan đến việc nhận các đơn hàng, đảm bảo số

lượng và chất lượng cho những đơn hàng

Các phương thức nhận hàng:

 Direct shipping: Nhà cung cấp sẽ cung cấp hàng trực tiếp cho khách hàng mà khôngphải thông qua kho Do đó tất cả lao động, thời gian, thiết bị hay những lỗi, tai nạnxảy ra đều bị loại bỏ Hoạt động này thích hợp cho các sản phẩm cần phân phối nhanh

từ khi sản xuất như thức ăn, hàng tiêu dùng

Receive

Trang 25

 Cross-docking: hàng hóa được nhận tại ngay cảng và từ đó sẽ được sắp xếp và cungcấp ngay cho khách hàng và cũng không thông qua kho.

 Receiving scheduling: điều độ việc nhận hàng nhằm cân bằng nguồn lực như conngười, không gian, thiết bị nâng chuyển ở tại nơi nhận hàng để có thể chuẩn bị choviệc nhận hàng một cách tốt nhất

 Prereceiving: Trước khi nhận hàng cần cung cấp thông tin về các loại hàng, nơi nhận,thời gian cho nhà cung cấp

 Receipting preparation: đây là các hoạt động nhằm chuẩn bị cho việc nhận hàng

 Nhận dạng và phân loại hàng hóa(nếu cần): khi hàng về, hàng hóa được chứa trong

các kiện lớn Do đó ta phải tiến hành nhận dạng và phân loại để dễ dàng cho việc lưu trữ

 Directed putaway: dùng những tiêu chí để xác định vị trí cất hàng sao cho cực đại mật

độ lưu trữ và năng suất hoạt động

 Batched and sequenced putaway: nhóm các loại hàng hóa và sắp xếp theo trình tựnhất định để việc lấy ra theo một quy trình chuẩn và có thể lấy một cách tự động

 Interleaving: kết hợp việc cất hàng và lấy hàng ngay khi có thể để giảm thời gian,động tác di chuyển lãng phí

 Lưu trữ: cách thức lưu trữ hàng trong khi chờ xuất Phương pháp lưu trữ phụ thuộc vào

các kích thước, số lượng, tần suất ra vào của từng loại hàng tồn kho và các đặc tính về nâng chuyển hoặc các loại thùng chứa Gồm các hoạt động:

 Storage mode optimization: dựa trên nhu cầu và đặc điểm của mỗi loại hàng ta sẽ xácđịnh được loại lưu kho thích hợp, qua đó có thể cực tiểu chi phí lưu kho và nângchuyển

 Storage space optimization: sắp xếp hàng hóa sao cho tận dụng không gian tối đa củakho, làm sao cho khu vực từng loại hàng càng nhỏ càng tốt để giảm thời gian dichuyển, nâng cao năng suất lấy hàng

Trang 26

 Storage location optimization: xem xét loại hàng nào đặt vào vị trí nào để thuận tiệncho việc lấy, như các hàng thường xuyên lấy ra thì đặt ở nơi gần và dễ lấy nhất.

 Storage layout optimization

 Lấy hàng: là quá trình lấy các loại hàng theo từng đơn hàng Đây cũng là hoạt động tốn

nhiều chi phí nhất trong kho, khó khăn trong việc quản lý và quá trình này cũng làm cho nhiều hàng hóa bị hư hao

Công việc lấy hàng có thể bao gồm:

 Di chuyển giữa các vị trí lấy

Trước khi đi vào định nghĩa hệ thống, ta định nghĩa các khái niệm cơ bản sau:

 Quy trình: một hoạt động chuyển đổi làm tăng thêm giá trị Quy trình tiếp nhận đầu

vào (nguyên liệu, tài nguyên v.v.) và cho ra đầu ra (hàng hoá, sản phẩm) có giá trị caohơn giá trị đầu vào

 Chức năng: một hoạt động có mục đích

 Thuộc tính: tính chất, phẩm chất được coi như là một phần tự nhiên hay tiêu biểu của

một vật thể hay con người

Một cách tổng quát, ta có thể định nghĩa hệ thống như sau: Hệ thống là tập hợp các bộ phận hợp thành một chủ thể thống nhất và phức tạp nhằm thực thi một mục đích Các bộ phận

Trang 27

này có thể là phần tử vật lý hay phi vật lý (trừu tượng), mà giữa chúng tồn tại các mối liên hệ.

Một hệ thống có các thành phần sau:

 Mục đích: nguyên do tồn tại của hệ thống

 Bộ phận: là thành phận vận hành của hệ thống Bộ phận bao gồm đầu vào, đầu ra vàquy trình Các bộ phận có thể nhận các giá trị khác nhau để tạo nên trạng thái của hệthống

 Thuộc tính: là tập hợp các tính chất của hệ thống Thuộc tính đặc tả trạng thái của hệthống

 Mối liên hệ: là sự liên kết giữa các thuộc tính và bộ phận

Hình2-3 : Sơ đồ về một hệ thống.

Trang 28

 Bản chất của sự thiếu hụt cần được làm rõ (các đặc tính vận hành chưa đạt, khả năng

hỗ trợ hệ thống chưa đạt, giá thành quá cao v.v.)

 Thời hạn mà hệ thống mới phải được lắp đặt và vận hành

 Số lượng (mức) nguồn lực cần đầu tư cho hệ thống mới

 Mức độ ưu tiên của hệ thống mới

Tại thời điểm này, giải pháp cho vấn đề (cũng như cấu hình hệ thống) chưa được xác định cụ thể Mục đích của bước này là xác định một nhu cầu thực sự đang tồn tại.

Trang 29

b) Thiết kế ý niệm

Thiết kế ý niệm là giai đoạn đầu tiên trong việc thiết kế và phát triển hệ thống Thiết kế ý niệm gồm có nhiều bước Trước tiên, việc phân tích nhu cầu cần được thực hiện, tiếp theo là nghiên cứu khả thi, được tiến hành để hỗ trợ cho việc phát triển và ứng dụng công nghệ Một bước khác rất quan trọng trong giai đoạn này là xác định các yêu cầu vận hành của hệ thống cũngnhư quan điểm bảo hành Sau khi các bước trên được hoàn thành, phân tích trade-off được thực hiện và đặc tả hệ thống được thiết lập Một cách đồng thời với công tác thiết kế, một kế hoạch hệthống cũng được soạn thảo Kết thúc giai đoạn thiết kế ý niệm, thiết kế phải được xem xét và đánh giá

Hình2-5 : Quy trình thiết kế ý niệm

 Xác định nhu cầu hệ thống: xác định nhu cầu cần được thực hiện

 Nghiên cứu khả thi: được tiến hành để hổ trợ cho việc phát triển và ứng dụng côngnghệ

 Yêu cầu vận hành: đây là bước quan trọng trong giai đoạn này Tại bước này cácthông số kỹ thuật của hệ thống được thiết lập dựa trên phân tích nhu cầu, các câu hỏi sau

Trang 30

nay sẽ được nêu ra: Số lượng dực cầu của thiết bị và nhân sự, nơi xếp đặt? Hệ thống sẽđược sử dụng như thế nào? Môi trường hoạt động của hệ thống nhằm để xác định đặctính vận hành hệ thống dưới đây:

 Nhiệm vụ: là nhiệm vụ mà hệ thống phải hoàn thành

 Thông số vật lý và vận hành: là các thông số liên quan tới vận hành hay chức năngcủa hệ thống như kích thước, trọng lượng, năng suất

 Sử dụng: dự đoán hệ thống sẽ được sử dụng số giờ trong một ngày, số ngày trong mộttháng

 Phân phối, lắp đặt: xác định số lượng các thiết bị, nhân sự, trang thiết bị và địa điểmcần cho yêu cầu vận tải và chuyển đi

 Chu kỳ sống: thời gian mà hệ thống hoạt động

 Hiệu quả: xác định các thông số đánh giá hiệu quả như chi phí, tính khả vận độ tincậy

 Môi trường: xác định môi trường hệ thống làm việc như nhiệt độ, độ ẩm

 Quan điểm bảo trì nhằm phác hoạ các điểm sau đây: mức độ bảo trì, trách nhiệm

hổ trợ bảo trì, chính sách bảo trì, thiết bị hỗ trợ bảo trì, yêu cầu về hiệu quả hỗ trợ, môitrường bảo trì

 Phân tích sơ khởi: qua việc xem xét các công nghệ hiện tại và tương lai ta đưa racác phương án kỹ thuật khác nhau có tính chất khả thi có thể đáp ứng được nhu cầu của

hệ thống Việc xác định các phương án được thực hiện bởi các bước sau:

 Xác định vấn đề: xác định rõ các mục tiêu và các đề tài liên quan, và giới hạn vấn đềsao cho việc nghiên cứu là hiệu quả

 Xác định các phương án khả thi: bước tiếp theo là xác định các giải pháp

 Lựa chọn chuẩn đánh giá: chuẩn dùng trong quy trình đánh giá khác nhau tuỳ theovấn đề đã xác định, cấp độ và mức tạp của việc phân tích

 Áp dụng kỹ thuật mô hình

 Tính toán (thu thập) dữ liệu đầu vào

 Thử nghiệm mô hình, chọn phương

 Hoạch định sơ bộ

 Thông số kỹ thuật hệ thống

 Kế hoạch thiết kế hệ thống

Trang 31

c) Thiết kế sơ khởi hệ thống

Thiết kế sơ khởi gồm các bước sau: phân tích chức năng của hệ thống, phân bổ các yêu cầu hệ thống, phân tích trade-off và tối ưu, tổng hợp và xác định hệ thống, xem xét thiết kế sơ khởi

Hình2-6 : Sơ đồ thiết kế sơ khởi

 Phân tích chức năng: là phương pháp dùng để xác định và mô tả tất cả các chứcnăng của hệ thống, nghĩa là tất cả các hoạt động mà hệ thống phải thực hiện để hoànthành nhiệm vụ của hệ thống Phân tích hệ thống nhằm mục đích: xác định hay cập nhậtcác yêu cầu về chức năng, đảm bảo các chức năng được phân chia một cách thích hợp,

Trang 32

cho phép theo dõi mối liên hệ giữa các chức năng, xác định giao diện giữa các chức năng.Các bước trong phân tích chức năng:

 Xác định hệ thống: xác định các yêu cầu hệ thống, môi trường làm việc, các ràngbuộc giới hạn

 Xác định mức chi tiết: mức độ chi tiết mà phân tích chức năng thực hiện phụ thuộcvào yêu cầu của dự án, khả năng nguồn lực

 Xác định các chức năng hệ thống

 Mô tả hệ thống bằng lưu đồ quá trình bao hàm các hoạt động chức năng

Mục đích của phân tích hệ thống

- Xác định hay cập nhật các yêu cầu về chức năng

- Bảo đảm các chức năng được phân chia một cách thích hợp

- Cho phép theo dõi mối liên hệ giữa các chức năng

- Xác định các giao diện giữa các chức năng

Lợi ích của phân tích hệ thống

- Tất cả các phương diện thiết kế, vận hành và hỗ trợ hệ thống đều được xem xét, kể cảthiết kế, sản xuất, thử nghiệm, triển khai, vận chuyển, huấn luyện, vận hành và bảotrì

- Tất cả các thành phần của hệ thống (thiết bị chính, thiết bị thử nghiệm và hỗ trợ, trang

bị, nhân sự, dữ liệu v.v.) không bị bỏ sót trong thiết kế

- Xác định mối liên hệ giữa yêu cầu (yêu cầu hệ thống) và nguồn lực (các thành phần

hệ thống có chức năng) để thoả mãn yêu cầu đó

 Cây chức năng:

Cây chức năng có ưu điểm cho ta thấy một số lượng lớn các thành phần chức năng tạo nên hệ thống Qua các nhánh, cấu trúc cây cho phép phát hiện các lỗi, thiếu sót, mâu thuẫn và trùng lắp Sơ đồ cấu trúc bắt đầu từ mức độ hệ thống cho tới cấp độ chi tiết, cho phép kiểm chứng rằng các chức năng tại mức dưới có nhất quán với các chức năng tại cấp trên Cây hệ thống cho phép tái nhóm các chức năng và thiết lập mối liên hệ Tuy vậy một chức năng cấp dưới có thể cần thiết cho nhiều chức năng tại cấp trên, do đó có thể xuất hiện nhiều lần trong cây chức năng Cây chức năng khó có thể mô tả các giao tiếp giữa các chức năng, thông tin đầu vào đầu ra Các dữ kiện này có thể được mô tả riêng rẽ trong dạng văn bản và tham khảo bởi các chức năng trong cây hệ thống

Trang 33

Hình2-7 : Cây chức năng

 Phân bổ yêu cầu

Tại giai đoạn này, ta có thể chia một hệ thống thành các thành phần nhỏ hơn, mỗi thành phần sẽ thực hiện một phần các chức năng mà ta đã xác định trong phân tích chức năng Một phương diện khác cần được xem xét là các yêu cầu hệ thống Các yêu cầu này cần được phân bổ cho các thành phần của hệ thống để đảm bảo một hệ thống được thiết kế như nhu cầu Tóm lại, phân bổ yêu cầu nhằm mục đích là cung cấp các hướng dẫn cho người thiết kế, giúp họ phát triểnmột sản phẩm tương thích với yêu cầu

Hình 2-8 : Cây phân bổ nhu cầu

Trang 34

Tổ chức sắp xếp các thông tin về hệ thống (nhiệm vụ, yêu cầu hệ thống, chức năng mà hệ

thống thực hiện) thành định nghĩa hệ thống Phần này nhằm mục đích xây dựng đặc tả hệ thống

Một định nghĩa hệ thống phải đáp ứng những yêu cầu sau:

 Định nghĩa này phải hoàn thiện về mặt chức năng

 Định nghĩa không đi sâu vào thiết kế chi tiết, nó sẽ được thực hiện sau trong giai đoạnthiết kế chi tiết

 Định nghĩa phải được trình bày sao cho những người tham gia vào công tác thiết kế

có thể hiểu và sử dụng trong giai đoạn thiết kế chi tiết

 Xem xét thiết kế sơ khởi:

Xem xét lại các kết quả thiết kế sơ khởi nhằm mục đích kiểm tra quá trình hoạt động thiết

kế sơ khởi hệ thống có đầy đủ các yêu cầu trong hoạt động thiết kế sơ khởi hay không

d) Thiết kế chi tiết hệ thống

Hoạt động thiết kế chi tiết bắt đầu với các quan điểm và cấu hình có được trong giai đoạnthiết kế sơ khởi Khi một cấu hình thiết kế hệ thống tổng quát được thiết lập, các thiết kế chi tiết cần phải tiến hành để tạo nên được các phần cứng, phần mềm và các thành phần hỗ trợ

Trang 35

Hình 2-9 : Sơ đồ thiết kế chi tiết

Quy trình gồm các bước sau:

 Mô tả hệ thống con, đơn vị cấu thành, cụm, các thành phần cấp độ thấp và các bộphận của thiết bị chính và các thành phần hỗ trợ hậu cần (thiết bị hỗ trợ, thiết bị thửnghiệm, nhà xưởng, nhân sự và huấn luyện, tài liệu kỹ thuật, các phụ tùng sửa chữa vàthay thế)

Trang 36

 Chuẩn bị các tài liệu thiết kế (đặt tả, kết quả phân tích, báo cáo nghiên cứu off, dự báo, bản vẽ kỹ thuật, cơ sở dữ liệu) mô tả tất cả các thành phần hệ thống.

trade- Xác định và phát triển các phần mềm cần thiết

 Phát triển mô hình kỹ thuật, mô hình thử nghiệm, mô hình nguyên mẫu của hệthống và các thành phần dùng để đánh giá và thử nghiệm để kiểm chứng tính chính xáccủa thiết kế

 Thử nghiệm và đánh giá mô hình vật lý đã được phát triển

 Tái thiết kế và tái thử nghiệm hệ thống hay các thành phần nếu cần thiết để sửachữa các thiếu sót tìm thấy qua thử nghiệm

Sơ đồ:

Hình 2 - 10: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu

Các bước thực hiện:

 Tìm hiểu tổng quan về đối tượng nghiên cứu

 Tìm hiểu hiện trạng công ty với các vấn đề cần quan tâm như: cơ cấu tổ chức, thông tin sản phẩm, khách hàng, qui trình sản xuất, các hoạt động quản lý kho, mặt bằng và bố trí kho, hệ thống nâng chuyển và lưu trữ vật liệu…

 Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Quản lý kho nhằm tạo cơ sở lý luận

và các cách thức lập luận cho các vấn đề liên quan

Trang 37

 Xác định vấn đề: từ khoảng cách giữa hiện trạng và mong muốn, ta xác định các vấn đề cần giải quyết:

o Xác định những chỗ chưa hợp lý trong quá trình hoạt động

o Biểu đồ nhân quả

o Tham khảo ý kiến chuyên gia

 Đưa ra các giải pháp, mô hình để cải tiến hệ thống hiện tại:

o Xây dựng mô hình phù hợp nhằm cải tiến các hoạt động của kho hiện tại

o Xác định các ràng buộc và giới hạn của bài toán

o Xác định mô hình, giải pháp phù hợp cho bài toán

 Thiết kế chi tiết cho hệ thống mới

 Phân tích và đánh giá hệ thống mới:

o Xác định chức năng, yêu cầu vận hành, xây dựng các hình luận lý, thiết kế giao diện cho hệ thống mới

o Phân tích và đánh giá hệ thống dựa trên các tiêu chí đã nêu

o Đánh giá tính khả thi và độ hữu dụng của hệ thống mới Chỉnh sửa, xây dựng lại

mô hình nếu chưa phù hợp

 Kết luận, kiến nghị và đưa ra phương hướng mở rộng trong tương lai:

o Tổng kết lại quá trình thực hiện, so sánh với các mục tiêu đã đặt ra ban đầu

o Đưa ra những nhận định về hệ thống mới được thiết kế khi áp dụng vào thực tiễn, các kết quả đã và sẽ đạt được

o Đưa ra các kiến nghị và đề xuất cải tiến hệ thống, phương hướng mở rộng trong tương lai

Trang 38

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CÔNG TY

TNHH EAST WEST INDUSTRIES

3.1 Giới thiệu chung về công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty East West Industries

East West Industries có trụ sở chính đặt tại 4170 Ashford Dunwoody Road Suite 220Atlanta, Georgia 30319 USA, điện thoại 4042529441, fax 4042529442 Là một tổ chức sản xuất của nướcngoài, công ty có các chi nhánh tại Trung Quốc và Việt Nam

 Công ty East West Industries VN

 Thành lập vào tháng 7 năm 2008, 100% Vốn của nước ngoài,với 67 nhân viên( bao gồm nhân viên văn phòng và công nhân)

 Tên doanh nghiệp East West Industries Việt Nam

 Tên giao dịch quốc tế East West Industries Việt Nam LLC

 Tên viết tắt EWI

 Địa chỉ : 27 VSIPII đường số , khu công nghiệp Việt Nam Singapore II , huyện Bến Cát,tỉnh Bình Dương

 Điện thoại:

 Diện tích : 5,6 ngàn m2

 Vốn đàu tư ban đầu 1,7 triệu USD

Hình 3.1: Công ty EWI

Trang 39

 Chịu trách nhiệm tuyển dụng và quản lý nhân viên.

 Quản lý lao động tiền luơng

 Phát triển nguồn nhân lực

 Các hoạt động bảo hiểm và phúc lợi của nhân viên

 Kỷ luật và khen thưởng

 Kiểm soát thời gian làm việc

 Các thủ tục đi lại

 Quản lí chăm sóc y tế ban đầu và khám sức khỏe

 Quản lí chế độ phụ sản, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Trang 40

Bộ phận tài chính kế toán

 Xây dựng hệ thống tài chính

 Phân tích tài chính

 Quản trị tài chính, ngân sách

 Thực hiện các nghiệp vụ kế toán

 Quản lý tài sản

 Báo cáo tài chánh

Bộ phận sản xuất

 Giám sát quá trình sản xuất

 Đào tạo nhân lực

 Theo dõi hướng dẫn công nhân làm việc

 Giám sát chất lượng tại từng công đoạn

 Theo dõi và giám sát an toàn lao động

 Sửa chữa và bảo trì máy móc

 Thực hiện cải tiến quá trình

 Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, linh kiện đầu vào

 Quản lý quy trình kiểm tra máy bơm

 Bảo đảm chất lựơng cuối cùng trước khi xuất khẩu

 Tiến hành phân tích, đưa ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục, phòng ngừa

 Đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng

 Giải quyết các khiếu nại về chất lượng của khách hàng

 Bảo đảm chất lượng của sản phẩm trong quy trình

 Thu nhận đặc điểm chất lượng nguyên liệu đầu vào

 Thiết lập các tiêu chuẩn kiểm tra, không bao gồm các tiêu chí kiểm tra trong sản xuất

 Tiếp xúc với khách hàng về các vấn đề chất lượng

Ngày đăng: 01/12/2014, 07:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Nhiệm vụ của kho - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Hình 2.1 Nhiệm vụ của kho (Trang 16)
Hình 2 -2 : Các hoạt động của kho - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Hình 2 2 : Các hoạt động của kho (Trang 24)
Hình 2 - 10: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Hình 2 10: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu (Trang 36)
Hình 3.1: Công ty EWI - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Hình 3.1 Công ty EWI (Trang 38)
Hình 3.3: Qui trình ép nhựa - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Hình 3.3 Qui trình ép nhựa (Trang 42)
Hình 3.6: Kiểm soát lỗi - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Hình 3.6 Kiểm soát lỗi (Trang 46)
Bảng 3.1:Số lượng kệ lưu trữ kho nguyên liệu nhỏ - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 3.1 Số lượng kệ lưu trữ kho nguyên liệu nhỏ (Trang 51)
Bảng 3.2: số lượng kệ lưu trữ  trong kho nguyên liệu lớn - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 3.2 số lượng kệ lưu trữ trong kho nguyên liệu lớn (Trang 53)
Bảng 4.1: Xác định nhu cầu cho các vật liệu thuộc kho lớn - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 4.1 Xác định nhu cầu cho các vật liệu thuộc kho lớn (Trang 71)
Bảng 4.2: Cách xếp pallet - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 4.2 Cách xếp pallet (Trang 72)
Bảng 4.3: Số pallet trung bình trong một tháng - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 4.3 Số pallet trung bình trong một tháng (Trang 73)
Bảng 4.4: Số pallet cho một tháng cố định - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 4.4 Số pallet cho một tháng cố định (Trang 74)
Bảng 4.5 : Nhu cầu thành phẩm - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 4.5 Nhu cầu thành phẩm (Trang 75)
Bảng 4.6: Số pallet trung bình trong một tháng - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 4.6 Số pallet trung bình trong một tháng (Trang 76)
Bảng 4.7:Số pallet trong một thángcố định - Luận văn tốt nghiệp cải tiến hệ thống quản lý kho công ty east west inductries
Bảng 4.7 Số pallet trong một thángcố định (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w