Thiết kế hệ thống dẫn động máy ép thủy lực 200 tấnChương 1. Giới thiệu chung về máy ép.1.1máy ép là gì? Định nghĩa máy épMáy ép là một máy côn cụ được dùng để tạo ra nguồn lực cơ học tác động lên vật liệu làm vật liệu biến dạng và đạt được hình dạng mình mong muốn.Công dụng của máy ép: có thể tạo ra nguồn lực cơ học rất lớn. Lĩnh vực sử dụng máy épMáy ép là một trong những thiết bị gia công áp lực được sử dụng rất rộng rãi trong ngành chế tạo máy, dụng cụ, công nghiệp xây dựng, thực phẩm, quân sự…
Trang 1Phần mở đầu
Ngày nay trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, do vậy thiết
kế và sản xuất các máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất là hết sức cần thiết Ngành cơ khí nói chung và ngành thủy lực nói riêng đóng góp một phần không nhỏ Với khả năng tự động hóa cao, hoạt động an toàn, các máy móc thiết bị thủy lực có mặt rộng rãi ở mọi lĩnh vực trong nền kinh tế : xây dựng, giao thông, quốc phòng, nhà máy …
Trong ngành thủy lực được sử dụng rộng rãi ở những nơi cần lực lớn mặt khác công nghệ truyền động và điều khiển hệ thống thủy lực đã có nhiều bước tiến manh mẽ và được ứng dụng rộng rãi Trong số đó không thể không kể đến máy ép thủy lực Với kết cấu đơn giản dễ sử dụng công suất lớn, tạo lực ép với nhiều mức nặng nhẹ… được áp dụng vào rất nhiều ngành như gia công áp lực (dập tấm, dập khối, ), ép vật liệu xây dựng……
Mặc dù em rất cố gắng nỗ lực tuy nhiên do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế về chuyên môn nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót về mặt nội dung cũng như trong cách trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy (cô) giáo , các bạn và những người quan tâm tới đồ án này để đồ án thêm hoàn thiện
và mang tính thực tiễn cao hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Ngô Sỹ Lộc cùng các Thầy (Cô) giáo trong Bộ Môn Máy Tự Động Thủy Khí đã giúp chúng em trong suốt quá trình làm đồ án
Trang 2Chương 1 Giới thiệu chung về máy ép.
1.1 máy ép là gì?
- Định nghĩa máy ép
Máy ép là một máy côn cụ được dùng để tạo ra nguồn lực cơ học tác động lên vật liệu làm vật liệu biến dạng và đạt được hình dạng mình mong muốn
- Công dụng của máy ép: có thể tạo ra nguồn lực cơ học rất lớn
- Lĩnh vực sử dụng máy ép
Máy ép là một trong những thiết bị gia công áp lực được sử dụng rất rộng rãi trong ngành chế tạo máy, dụng cụ, công nghiệp xây dựng, thực phẩm, quân sự…
1.2Phân loại máy ép
1.2.1 theo lực ép
- ME loại nhỏ <10T
- ME loại trung bình 10< F < 60T
- ME loại lớn F> 60T
- ME loại siêu lớn F>1000T
1.2.2 theo hình dạng
- ME chữ C
- ME chữ U
- ME khung kín cố định
- ME có khung di động
- Các loại ME di động khác trong dây chuyền tự động
1.2.3 theo pp dẫn động
- cơ khí: trục khuỷu, trục vít, cam, xích, bánh răng
- khí nén
- thủy lực: dẫn động kiểu bơm, dẫn động dùng bộ tăng áp
- Điện
- Kết hợp
Trang 31.3Mục tiêu đồ án.
- Tính toán thiết kế HTDĐ thủy lực của máy ép thủy lực song động 200 tấn
ép kim loại
- Thông số:
Máy ép Thủy lực : 200 tấn
Sử dụng : + 1 xy lanh ép chính (xy lanh chày )
+ 2 xy lanh ép phụ để nâng bàn ép
Áp suất làm việc :
+ 250 bar với xy lanh chính
+ 125 bar với 2 xy lanh phụ
- V bàn ép nhanh = 10 cm/s
- V ép =1 cm/s
- V lên =52 cm/s
- Có khả năng giữ tải
Bàn ép có kích thước là 900 x 900 x 300 (mm)
Khoảng cách tối đa từ bàn ép tới bàn máy 1000 mm
Chương 2 Tính toán các kích thước sơ bộ của máy ép
2.1 TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC XYLANH, CHỌN XYLANH:
2.1.1 Tính toán xylanh chính
Lực ép thủy lực F = 200 tấn = 200 9,8 (kN)
Áp suất khi ép (làm việc): Plv = 2500 bar
Diện tích tính toán của xylanh là: S tt=
F
P ep=
200 9,8 103
250 105 =0 ,0784 (m2 )
Đường kính tính toán của xylanh là: D tt=√4 S π =2√0,0784 π =0,316 (m)
Trang 4d
Dtt = 316 mm
Chọn xylanh theo bàng tiêu chuẩn với :
+ Đường kính pittông: D = 320 (mm) = 0,32 (m)
+ Đường kính cần pittông: d = 220 (mm)
Diện tích làm việc của xylanh là: S lv=π D2
4 =
4 =0,08 (m2 ) = 8 (dm2 )
Áp suất làm việc: Plv
= F
S lv =200.9,8.103
0.08 =245.10
5 ( N/m2 ) = 245 bar ≈ 250 bar Vận tốc khi ép: Vlv = 1 (cm/s) = 10 (mm/s) = 6 (dm/ph)
Vậy lưu lượng qua xy lanh chính: Qlv = Slv . Vlv = 8 6 = 48 ( l/ph)
Áp suất và lưu lượng yêu cầu trong khi ép: Plv = 250 bar , Qlv = 48 (l/ph)
2.1.2 Tính toán 2 xylanh nhỏ
Chọn kích thước của bàn ép gắn cứng với cần pittong của xy lanh nhỏ
Khối lượng riêng của thép khoảng 7,85 tấn/m3
Trang 5 Khối lượng của bàn ép m = V ρ = 0,243 7,8 = 1.895 (tấn)
Áp suất làm việc : p = 125bar
Diện tích làm việc của xylanh
S tt= F
P ep=
0,5.1,895 9,8 103
125 105 =0,00074284 (m2 ) Đường kính tính toán của xylanh là:
D tt=√4 S π =2√0,00074284 π =0,0307 (m) = 30,7 (mm)
Chọn xylanh theo bảng tiêu chuẩn với D = 40 (mm) ; d = 20 (mm)
Diện tích làm việc của xylanh là: S lv=π D2
4 =
4 =0 ,001256 (m2 ) = Hay 0,1256 (dm2 )
Áp suất làm việc: Plv
= F
S lv =0,5.1,895.9,8.103
0.001256 =74.10
5 ( N/m2 ) = 74 bar Vận tốc hồi bàn ép: Vlv = 120 (mm/s) = 72 (dm/ph)
Vậy lưu lượng qua xy lanh nhỏ: Qlv = Slv . Vlv = 0,1256 72 = 9,04 ( l/ph)
2.2 thiết kế sơ bộ khung máy ép
Từ trái sang phải 1250 (mm)
Từ trước ra sau 875 (mm)
Chiều cao tính từ sàn 3725 (mm)
Khối lượng máy khoảng 10,8 tấn
Trang 62.3 Sơ đồ nguyên lí hệ thống thủy lực
2.4 Tính Q bơm và chọn các phần tử khác
Trang 7- Để đảm bảo yêu cầu áp suất của bơm cấp cho hệ thống, xác định áp suất bơm theo hệ số: Pbơm ≥ 1,25 Plv=1,25.250 = 312,5 (bar)
Có Qlv = 48 (lít) nện chọn Qbơm = 1,1.48= 52,8 (lit /ph)
Vậy thông số để chọn bơm là: Pbơm = 320 bar và Qbơm= 55 (l/ph)
- Trong sơ đồ thủy lực ta sử dụng các phần tử thủy lực sau :
+ Bơm nguồn : Cung cấp áp suất và lưu lượng cho toàn bộ hệ thống thủy lực Van an toàn : Để đảm bảo áp suất của hệ thống không vượt quá giá trị cho phép nhằm bảo vệ an toàn cho các thiết bị hệ thống không bị phá hỏng và hệ thống làm việc đúng yêu cầu của thiết kế
+ Đồng hồ đo áp : Dùng để đo áp suất tại đầu ra của bơm ,từ đó xác định được điều kiện làm việc cụ thể của bơm trong từng trường hợp khác nhau
+ Van phân phối 4/3 : Van có 4 cửa nhưng hoạt động ở 3 vị trí, van này có đặc điểm là ở chế độ chờ (không tải) tại vị trí van chưa hoạt động.Dầu sẽ qua van
và hồi về bể
+ Van 1 chiều có điều khiển : lấy tín hiệu từ áp suất dầu trong hệ thống để hoạt động,
+ Xylanh chính (xy lanh chày ): Tạo lực cần thiết để ép vật liệu
+ Xylanh nhỏ : thực hiện quá trình xuống bàn ép nhanh và hồi bàn ép
+ Tiết lưu : Điều chỉnh lưu lượng vào xylanh
+ Cụm làm mát : Thiết bị làm mát dùng để làm mát dầu của hệ thống ,tránh trường hợp dầu quá nóng dẫn đến thay đổi tính chất của dầu dẫn đến dầu bị sôi -> làm xuất hiện bọt khí trong dầu -> hệ thống làm việc không ổn định (có thể gây rung ,giật )
Trang 8+ Cụm lọc dầu : Cụm này gồm có bộ lọc đi kèm với van 1 chiều có đặt mức
áp suất Dầu sẽ qua van 1 chiều khi bộ lọc hoạt động quá mức cho phép
+ Bể dầu : Để đựng lượng dầu cần thiết cho hoạt động của hệ thống
+ Hệ thống đường ống hút, đẩy và xả Các đường ống này phải được tính toán
để hợp lý với áp suất và lưu lượng dầu cung cấp cho hệ thống
2.5 tính sơ bộ bể dầu.
Việc tính toán kích thước bể dầu thường dựa trên lưu lượng lưu thông qua hệ thống và dựa trên điều kiện tỏa nhiệt của hệ thống
V = ( 3 ¿ 5 ) Qbơm = ( 3 ¿ 5 )x 52,8 (l/ph) = 158,4 ¿ 264 lit
Lấy V=250 lít
Bể dầu thường có xu hướng kích thước hẹp cao hơn là rộng thấp để tăng khả năng truyền nhiệt của dầu ra bên ngoài Lượng dầu trong hệ thống phải luôn được điền đầy, không có gián đoạn
Để đảm báo cho sự lưu thông của dầu tạo điều kiện làm nguội tốt hơn, bên trong bể ngăn thành từng buồng có cửa lưu thông tương ứng ở phía dưới 2 vách ngăn có cửa sole với nhau và có kích thước hợp lý 2 vách ngăn có chiều cao bằng chiều cao nhất trong bể Mức dầu cao nhất trong bể bằng 0,7÷0,8 chiều cao thành bể
Ống hút của bơm và ống xả cần đặt ở vị trí đối nhau và phải ngập trong dầu và cách đáy bể 1 khoảng bằng 2÷3 D (D là đường kính ngoài của ống tương ứng) Đầu ống xả vát 1 góc 45° và quay vào mặt thành bể, ta có thể dùng lưới để khử xoáy của dầu khi hồi về bể
Đáy bể nên làm nghiêng 1 góc để thay dầu qua lỗ thoát khi cần thiết Bể dầu nên được sơn màu sang để tăng khả năng bức xạ nhiệt , tăng khả năng làm mát của hệ thống
Trang 9Ta chọn bể dầu có hình dạng hình chữ nhật, với các kích thước như sau
Chiều ngang bể: a (m)
Chiều dài bể: b = k1.a (m)
Chiều cao bể; H = k2.a (m)
k1, k2 là hệ số tỷ lệ, thông thường k1= 1 ¿ 3 và k2= 1 ¿ 2, ở đây ta chọn k1=2,
k2=1,5
Thông thường, chiều cao của dầu trong bể chỉ ở mức 0,8 chiều cao của bể là hợp lý
chiều cao của dầu trong bể là: h = 0,8H = 1,2a
Vậy thể tích dầu trong bể là: V = a.b.h = a 2a 1,2a = 2,4.a3 = 250 (lít)
Suy ra chiều ngang bể: a =
3
√250.10 −3 2,4 =0 ,47 (m)
chiều dài bể: b = 2a = 0,94 (m)
chiều cao bể: H = 1,5a= 0,705 (m)
2.6 tính toán đường ống.
Đường ống dùng phổ biến trong hệ thống thủy lực là các loại ống thép đúc và ống mềm (ống cao su) chịu áp
Đường ống gồm 3 phần: đường ống hút, đường ống đẩy và đường ống xả:
Thông thường, vận tốc cho phép trong các đường ống này như sau:
Đối với ống hút : vhút ≤ 0,8 ¿ 1,5 m/s
Trang 10Đối với ống đẩy: vđẩy ≤ 3 ¿ 5 m/s
Đối với ống xả : vxả ≤ 1 ¿ 1,6 m/s
Đường kính trong của ống tính theo công thức: d = √4 Q bom
π v
2.6.1 Tính toán đường kính ống hút
Để tính toán lấy vhút = 1,5 m/s, đường kính thiết kế của ống hút là:
dhút = √4 Q bom
πv hut =√ 4 55 10−3
3 ,14 1,5 60=0 , 0279 (m) = 27,9 (mm) Theo tiêu chuẩn về đường ống thủy lực, ta chọn được đường kính trong ống hút
là :dhút = 30 (mm), và đường kính ngoài ống hút là: Dhút = 34 (mm)
2.6.2 Tính toán đường kính ống đẩy
Chọn vđẩy = 5 m/s,
Đường kính trong của ống đẩy theo thiết kế là:
ddây = √4Q bom
πv day =√4.55.10−3
3,14 5.60=0,0153 ( m) = 15,3 (mm)
Theo tiêu chuẩn về đường ống thủy lực, ta chọn được đường kính trong ống đẩy là:
ddây = 18 (mm), và đường kính ngoài ống đẩy là:Dđẩy = 22 (mm)
2.6.3 Tính toán đường kính ống xả
Để tính toán lấy vận tốc ống xả là: vxả = 1,5 (m/s)
Đường kính trong của ống xả theo thiết kế là:
dxảtk = √4Q bom
πv xa =√ 4.55.10−3
3,14 1,5.60=0,0279 (m) = 27,9 (mm).
Trang 11Theo tiêu chuẩn về đường ống thủy lực, ta chọn được đường kính trong ống xả là: dxả = 26 (mm), và đường kính ngoài ống xả Dxả = 30 (mm)
Chương 3 Tính toán thiết kế máy bơm nguồn
3.1 chọn loại bơm
3.2 tính toán các thông số kích thước của bơm (chính)
3.3 Vẽ máy bơm
3.4 vẽ kĩ thuật 1 chi tiết (trục, xylanh)
Kết Luận