1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9

42 3,5K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình dạy học, giáo viên phải rèn luyện cho học sinh kĩ năng nghe,nói, đọc, viết tiếng Việt khá thành thạo theo các kiểu văn bản và có kĩ năng sơ giản về việc phân tích, cảm th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Một trong những yêu cầu của việc dạy học hiện nay là đổi mới phương phápdạy học Luật giáo dục 2005 quy định tại điều 5 “Phương pháp giáo dục phải pháthuy tính tích cực chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho ngườihọc năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.Thế nên, việc học sinh phải chủ động tích cực, sáng tạo trong học tập luôn được đềcao Để thực hiện được yêu cầu này các em cần được trang bị kiến thức và những

kĩ năng cần thiết trong suốt quá trình học tập

Chương trình sách giáo khoa Ngữ văn nói chung và sách giáo khoa Ngữ văn

9 nói riêng đều được biên soạn theo tinh thần tích hợp 3 phân môn: Văn, TiếngViệt và Tập làm văn Mỗi bài học không những được cung cấp kiến thức riêng rẽ,biệt lập mà còn được cung cấp kiến thức trong dạng tích hợp Trong khi học tácphẩm văn học ngoài kiến thức văn học là chính người học còn được cung cấp thêmkiến thức về tiếng Việt Tập làm văn là một phân môn có vị trí rất quan trọng trongviệc đánhh giá kết quả học tập môn Ngữ Văn thông qua hệ thống các bài tập tạo lậpvăn bản cũng như thực hành sử dụng tiếng Việt

Trong quá trình dạy học, giáo viên phải rèn luyện cho học sinh kĩ năng nghe,nói, đọc, viết tiếng Việt khá thành thạo theo các kiểu văn bản và có kĩ năng sơ giản

về việc phân tích, cảm thụ văn học, bước đầu có năng lực cảm nhận và dần nângcao kĩ năng viết văn bản sao cho đúng yêu cầu thể loại, viết mạch lạc, đúng chính

tả, ngữ pháp và nội dung

Với quan điểm chú trọng việc rèn luyện, nâng cao kĩ năng thực hành viết cho

học sinh lớp 9, tôi chọn đề tài Rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9, nhằm

giúp cho học sinh có khả năng biết cách trình bày nội dung đoạn văn theo nhiềucách khác nhau, giúp cho học sinh từng bước luyện tập để có một kết quả chắcchắn chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10

Trang 2

II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1 Mục đích của đề tài

Thông qua việc thực hiện đề tài “Rèn kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp9”, tôi trình bày những kinh nghiệm của bản thân qua việc giảng dạy môn Ngữ vănlớp 9 những năm qua Qua việc tìm hiểu thực tế dạy và học tại trường THCS ThụyPhương để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn Ngữvăn

2 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 9 – Trường THCS Thụy Phương.

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Xây dựng cơ sở lý luận về giảng dạy môn Ngữ văn

- Thực trạng việc dạy và học Ngữ văn ở Trường THCS nói chung và THCSThụy Phương nói riêng

- Các giải pháp trong việc “Rèn kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9”

- Kết quả thực nghiệm và bài học rút ra

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đọc sách tham khảo, tư liệu liên quan

- Phân tích, tổng hợp

- Ví dụ minh họa

- Quan sát việc dạy và học

- Điều tra, đánh giá kết quả, chất lượng

5 Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu phân môn Tập

làm văn – Ngữ văn lớp 9 trong năm 2011-2012

6 Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 4 chương

Chương I: Cơ sở lí luận

Chương II: Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Chương III: Các giải pháp đã thực hiện

Chương IV: Kết quả

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trong chương trình Ngữ văn THCS, song song với việc được học các vănbản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh ở các giờ học – hiểu vănbản, các em còn được học cách làm các kiểu bài Tập làm văn trong các giờ họcTập làm văn Dạy Tiếng Việt, Tập làm văn là dạy cho học sinh viết, nói, nghe, đọcmột cách thành thục Đặc biệt nó là bộ môn công cụ, là phương pháp để học sinhtiếp thu các bộ môn học khác trong nhà trường Muốn đạt được mục đích đó, giáoviên cần chú ý rèn luyện các kĩ năng cho học sinh thông qua việc thực hành Saukhi dạy học sinh phần lí thuyết, học sinh cần được làm ngay các bài tập dưới sựhướng dẫn của giáo viên Phần thực hành chiếm khoảng 1/3 đến 1/2 thời gian chotừng tiết học

Trang 4

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I THỰC TẾ VIỆC DẠY VÀ HỌC TRONG TRƯỜNG THCS

Thực tế giảng dạy cho thấy, trong nhiều năm qua giáo viên đã rất coi trọngnâng cao trình độ viết văn cho học sinh Tuy chúng ta đã cố gắng rất nhiều nhưnghiệu quả của học sinh vẫn chưa được như mong muốn Một phần là do thiếu những

cơ sở lí thuyết viết văn cụ thể, một phần là do chưa chú trọng cho học sinh thựchành nhiều Những năm gần đây giáo viên đã được trang bị thêm về phương phápgiảng dạy môn Tập làm văn Cái khó khăn của giáo viên là phải xác lập được hệthống bài tập dễ hiểu, dẫn dắt học sinh từng bước luyện tập để có kết quả cao Bêncạnh đó, một khó khăn nữa là kết quả của việc dựng đoạn không phải chỉ là ở việcnắm được phương pháp, kĩ năng đơn thuần mà còn phải phụ thuộc vào vốn hiểubiết, vốn văn học, sự vận dụng lí thuyết vào thực hành đựng đoạn văn của ngườiviết Bởi vậy, để việc dựng đoạn văn có hiệu quả, giáo viên và học sinh vừa phảikiên trì rèn luyện thường xuyên, lặp đi lặp lại, vừa liên tục nâng cao vốn hiểu biếtcủa mình

Với một số ví dụ rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn dưới đây, tôi hi vọng các

em học sinh lớp 9 sẽ phần nào có được những kĩ năng cơ bản khi trình bày nộidung, kết cấu một đoạn văn Các bài tập đó còn có tác dụng củng cố kiến thức vềcác văn bản đã học trong chương trình, thể hiện được yêu cầu tích hợp trong mônhọc Ngữ văn Đó chính là một yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong các nhà trường, đề tài Rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9 được trình bày bằng kiến thức và khả năng

của cá nhân tôi chắc hẳn sẽ còn những hạn chế nhất định Kính mong được sự góp

ý của các đồng nghiệp

Trang 5

II THỰC TẾ VIỆC DẠY VÀ HỌC TẬP LÀM VĂN TRONG TRƯỜNG THCS THỤY PHƯƠNG

1 Về phía giáo viên:

Giáo viên thường chú trọng vào việc dạy học sinh làm một bài văn hoànchỉnh, theo kết cấu dàn bài đủ ba phần, ít khi rèn viết đoạn văn theo yêu cầu cụ thể.Bởi thông thường học sinh làm bài tập làm văn trong hai tiết nên giáo viên hướngdẫn dàn trải ở tất cả các nội dung bài viết Bên cạnh đó, thời gian luyện tập trongmột tiết để rèn kỹ năng viết đoạn cho học sinh chưa nhiều

2 Về phía học sinh:

Số đông học sinh chưa có thói quen tách đoạn theo từng nội dung thườngviết phần thân bài gộp thành một đoạn, cùng với kĩ năng viết đoạn chưa được rènluyện thường xuyên nên khi viết đoạn học sinh rất lúng túng, ngại viết hoặc viết đểđối phó với giáo viên Do đó, khi viết đoạn văn theo yêu cầu về nội dung hay kếtcấu chưa đạt hiệu quả cao Thế nên, tỉ lệ điểm xếp loại trung bình, yếu còn cao

Trang 6

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN

I KHÁI NIỆM ĐOẠN VĂN

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầudòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương dốihoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

II BÀI TẬP ĐƯỢC SỬ DỤNG KHI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

Hệ thống các bài tập sau đây được chia làm nhiều nhóm, mỗi nhóm đượcchia thành nhiều loại, mỗi loại sẽ được chia ra thành nhiều kiểu và mỗi kiểu sẽđược tách thành các dạng khác nhau

Hệ thống các bài tập được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 3.1 – Hệ thống các bài tập

Nhóm 2.

Rèn dựng đoạn theo chức năng

Dựng đoạn theo kết cấu

Dựng đoạn

Trang 7

NHÓM 1RÈN XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN THEO NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU

MỤC ĐÍCH: Giúp học sinh

1 Nhận biết được sơ đồ cấu trúc đoạn văn

2 Trình bày được kiến thức về câu chủ đề, doạn diễn dịch, đoạn quy nạp, đoạntổng-phân-hợp

3 Biết dựng đoạn theo các kiểu kết cấu đã được học

4 Biết viết câu chủ đề và viết theo câu chủ đề

5 Biết dựng đoạn văn mạch lạc về nội dung, rõ ràng về kết cấu

Sơ đồ 3.2 – Sơ đồ cấu trúc đoạn theo nội dung và kết cấu

Sơ đồ cấu trúc đoạn theonội dung và kết cấu

Đoạn

diễn dịch

Đoạnquy nạp

Đoạn phân- hợp

tổng-Đoạnsong hành

Đoạnmóc xích

Đứng ởđầu, cuốiđoạn

Đứng ởcuốiđoạnĐứng ở

đầu đoạn

Trang 8

PHẦN 1 LUYỆN VIẾT CÂU CHỦ ĐỀ CHO ĐOẠN VĂN

MỤC ĐÍCH

1 Trình bày được kiến thức về câu chủ đề

2 Nhận biết được vị trí câu chủ đề trong đoạn văn

3 Biết viết câu chủ đề và triển khai câu chủ để thành đoạn văn

I LÝ THUYẾT

Câu chủ để có:

- Nội dung: chứa nội dung chính của đoạn văn

- Hình thức: thường đứng ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn, hay đầu và cuối đoạn

II BÀI TẬP LUYỆN VIẾT CÂU CHỦ ĐỀ CHO ĐOẠN VĂN

Bài 1 Những đoạn văn sau đây có câu chủ đề đứng ở vị trí khác nhau Em hãy cho

biết đâu là câu chủ đề của đoạn văn:

a Vũ Nương là một người đàn bà đức hạnh Trương Sinh xin mẹ trăm lạngvàng cưới nàng về, sum họp gia thất Thời buổi chiến tranh loạn lạc, chồng phải đilính đánh giặc Chiêm, Vũ Nương ở nhà lo bề gia thất Phụng dưỡng mẹ già, nuôidạy con trẻ, đạo con dâu, nghĩa vợ chồng, tình mẹ con, nàng giữ trọn vẹn, chu tất.Khi mẹ chồng già yếu qua đời, một mình nàng lo việc tang ma, phận dâu con giữtròn đạo hiếu

b Vũ Nương tuy không phải “làm mồi cho cá”, được các nàng tiên trong

thủy cung của Linh Phi cứu thoát Thế nhưng, hạnh phúc của nàng ở trần thế bị tan

vỡ, “trâm gãy bình rơi” Nàng tuy được hầu hạ Linh Phi, nhưng quyền làm mẹ, làm

vợ của nàng vĩnh viễn không còn nữa Đó là nỗi đau đớn nhất của một người phụ

nữ Gần ngàn năm đã trôi qua, miếu vợ chàng Trương vẫn còn đó, đêm ngày “nghi

ngút đầu ghềnh tỏa khói hương” (Lê Thánh Tông), nhưng lời nguyền về cái chết

của Vũ Nương vẫn còn để lại nhiều ám ảnh, nỗi xót thương trong lòng người.Nguyễn Du đã ghi lại câu chuyện cảm động, thương tâm này với tất cả tấm lòng

Trang 9

nhân đạo Cái chết đau thương của Vũ Nương còn có giá trị tố cáo hiện thực xã hội.

Vì lẽ đó mà Chuyện người con gái Nam Xương có giá trị nhân bản sâu sắc

Bài 2 Hãy viết câu chủ đề vào trước hoặc sau những câu dưới đây để hoàn chỉnh

đoạn văn:

Tiếng hát ru con của bà mẹ Tà-ôi không phải được cất lên trên đôi tay người

mẹ võng hay trên giường ấm nệm êm trong phòng ngủ Tiếng hát ru ấy cất lêntrong trái tim người mẹ Tình mẫu tử thì có thể nói mãi không hết Nguyễn KhoaĐiềm đã cố gắng nói ít để ta thấy được cái chất của tình mẹ ấy: tha thiết đằm thắmnhư mọi tình mẹ con truyền thống Việt Nam, nhưng lại có cái cao rộng của thời đạicách mạng Người mẹ Tà-ôi là một bà mẹ lao động, trực tiếp sản xuất, phục vụcuộc chiến đấu của toàn dân tộc

Bài 3 Cho hai câu chủ đề, hãy triển khai câu chủ đề thành những đoạn văn:

a Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước

b Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêunước của dân ta

Bài 4 Viết đoạn văn (8-10 câu) có câu chủ đề mở đầu đoạn văn nói về tệ nghiện

thuốc lá

Bài 5 Viết đoạn văn (8-10 câu) có câu chủ đề ở cuối đoạn, trình bày suy nghĩ từ

câu ca dao:

“Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

Trang 10

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP Bài 1 Câu chủ đề của các đoạn văn:

a Vũ Nương là một người đàn bà đức hạnh (câu đầu)

b Vì lẽ đó mà Chuyện người con gái Nam Xương có giá trị nhân bản sâusắc (câu cuối)

Bài 2 Có thể viết câu chủ đề vào:

a Trước đoạn văn: “Bài thơ Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ củaNguyễn Khoa Điềm xứng đáng là bài ca lòng mẹ Việt Nam”

b Cuối đoạn văn: “Đó chính là tình thương con, thương bộ đội, thương dânlàng, thương đất nước hòa quyện vào nhau trong tấm lòng của bà mẹ miền núi yêunước trong những năm tháng chống Mĩ khó khăn, gian khổ”

Bài 3 Đoạn văn tham khảo:

a Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước.Đó là truyền thống quý báu của ta Từ

xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thànhmột làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn,

nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

b Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại

Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung Chúng ta phải ghinhớ công lao các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anhhùng

Bài 4, 5 Gợi ý:

- HS xác định được những nội dung chính

- Có thể chọn một trong các ý chính đó triển khai thành các đoạn văn theo yêu cầu

cụ thể

- Có thể chọn một trong các nội dung sau:

Trang 11

Bài 4

- Thuốc lá là chất như thế nào?

- Tác hại của thuốc lá đối với con người?

- Giải pháp

-> Kết luận: + tránh xa thuốc lá bằng cách không hút

+ hoặc “Hãy nói không với thuốc lá”

Bài 5

- Công ơn to lớn của cha mẹ đối với chúng ta:

+ Sinh thành + Nuôi dưỡng

- Bổn phận của chúng ta đối với cha mẹ:

+ Chăm sóc+ Phụng dưỡng

*Chú ý:

- Đảm bảo hình thức (8-10 câu), lập luận chặt chẽ

- Đúng đoạn văn: + diễn dịch (bài 4)

+ quy nạp (bài 5)

Trang 12

PHẦN 2 LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH

MỤC ĐÍCH

1 HS trình bày được mô hình kết cấu đoạn diễn dịch

2 Biết viết đoạn văn diễn dịch, cảm thụ và phân tích thơ, truyện đã học

I LÝ THUYẾT

1 Khái niệm: Đoạn diễn dịch trình bày ý theo trình tự đi từ khái quát đến cụ thể

(câu chủ đề đặt ở vị trí mở đầu đoạn văn, các câu sau triển khai những nội dung chitiết, cụ thể câu chủ đề đó)

2 Mô hình đoạn văn diễn dịch:

Sơ đồ 3.3 – Sơ đồ đoạn diễn dịch

3 Cách viết câu chủ đề (câu đầu đoạn):

*Thông thường câu chủ đề gồm 2 phần:

Đoạn diễn dịch

Câu 2, 3, 4

Khái quát những vấn đề cần phân tích,chứng minh

Câu 1 (Câu chủ đề)

Triển khai làm rõ nội dung câu chủ đề

Trang 13

- Xuất xứ - hoàn cảnh dẫn đến nội dung chủ đề cần làm rõ hoặc giới thiệu tácgiả, tác phẩm hay đoạn trích.

- Nội dung chính của cả đoạn văn

II BÀI TẬP LUYỆN VIẾT ĐOẠN DIỄN DỊCH

Bài 1 Nhận xét tác dụng của các yếu tố kì ảo được đưa vào tác phẩm Chuyện

người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng: “Các chi tiết kì ảo

có tác dụng làm nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm” Vì sao?

Hãy giải thích để mọi người hiểu bằng một đoạn văn ngắn trình bày theocách diễn dịch

Bài 2 Chép chính xác khổ hai bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh Trình bày cảm

nhận của em về khổ thơ vừa chép bằng một đoạn văn (8-10 câu) theo cách diễndịch

Bài 3 Cho câu thơ: “Mọc giữa dòng sông xanh ”

a Chép tiếp 5 câu thơ để hoàn chỉnh đoạn thơ gồm 6 dòng

b Đoạn thơ em vừa chép trích trong bài thơ nào? Của ai? Nêu hoàn cảnhsáng tác bài thơ?

c Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên?

d Viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu) phân tích khổ thơ trên, có thành phầnphụ chú và phép nối

Bài 4 Nguyễn Khoa Điềm và Viễn Phương, trong những bài thơ của mình có dùng

những hình ảnh “mặt trời” theo lối ẩn dụ

a Hãy chép chính xác những cặp câu đó và cho biết nó trích trong bài thơnào?

b Phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ trong các câu thơ vừa chép bằng mộtđoạn văn diễn dịch (8-10 câu)

Bài 5 Viết đoạn văn khoảng 10 câu theo cách lập luận diễn dịch, phát biểu cảm

nghĩ về nhân vật họa sĩ trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long

Trang 14

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP Bài 1.

+ Người đã chết, hạnh phúc đã vỡ tan, chia lìa là vĩnh viễn

+ Đó là hiện thực cay đắng không thể thay đổi hay phủ nhận

b Hình thức:

- Trình bày đoạn văn (7-10 câu) theo kết cấu diễn dịch

- Lập luận chặt chẽ, lời văn rõ ràng, không mắc lỗi thông thường

Vắt nửa mình sang thu

b Viết đoạn văn đạt yêu cầu:

*Nội dung: Trình bày được:

- Cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu:

+ Cảm nhận về hương ổi

+ Cảm nhận về làn sương chùng chình

+ Những tín hiệu của mùa thu bất ngờ hiện ra chưa rõ nét nhưng cũng đủ

khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bâng khuâng: bỗng, hình như

- Cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu:

+ Cảnh rộng dần và rõ nét: không gian, cảnh vật: sông, bầu trời: chim, mây

Trang 15

+ Dòng sông “được lúc dềnh dàng”, êm ả sau mùa bão lũ Đối lập là hìnhảnh “chim bắt đầu vội vã” Bức tranh cao rộng, trong sáng

+ Hình ảnh đám mây: được gọi “mây mùa hạ” còn sót lại trên bầu trời trongxanh, mỏng, kéo dài, chuyển động mềm mại, nhẹ trôi hững hờ, lưu luyến “vắt nửamình sang thu” Hình ảnh mang nét đặc trưng của lúc giao mùa, hạ chưa qua hết

a Yêu cầu chép chính xác đoạn thơ:

“Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay hứng về”

b Đoạn thơ trích trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

- Tác giả: Thanh Hải

- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được viết 11/1980 khi nhà thơ đang nằm trêngiường bệnh trước khi ông qua đời không bao lâu

c Biện pháp được tác giả sử dụng trong đoạn thơ là BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảmgiác: hứng giọt âm thanh tiếng chim chiền chiện hót

d Viết đoạn văn phân tích cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 16

*Nội dung: phân tích làm rõ bức tranh mùa xuân xứ Huế trong đoạn thơ là:

mùa xuân tươi đẹp, đầy sức sống:

+ Được nhà thơ vẽ với màu sắc hài hòa

+ Màu sắc tươi thắm đặc trưng xứ Huế: dòng sông xanh, bông hoa tím

+ Bức tranh sống động với hình ảnh con chim chiền chiện bay rộn ràng, vui tươihòa vào đó là âm thanh cao vút, vang vọng của tiếng chim

+ Nhà thơ dùng động từ “mọc” đảo lên đầu câu nhấn mạnh sự sống của bông hoa + Nhà thơ nâng niu đón nhận vẻ đẹp mùa xuân bằng động từ “hứng giọt long lanh

tiếng chim rơi”, đó là sự say sưa đón nhận vẻ đẹp của thiên nhiên qua BPTT ẩn dụ

chuyển đổi cảm giác, gợi sức tạo hình thể hiện sự níu giữ sự sống Đó cũng chính làlòng yêu tha thiết mùa xuân, cuộc đời, quê hương, đất nước của Thanh Hải

a HS chép chính xác các câu thơ và nêu được tên bài thơ có 2 câu thơ đó

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ -Nguyễn Khoa Điềm)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

b Viết đoạn văn yêu cầu:

*Nội dung: phân tích làm rõ được:

Trang 17

- Hình ảnh “mặt trời” trong hai câu thơ: “mặt trời của bắp thì nằm trên đồi” và

“ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng” -> tả thực: hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp tạonên sự sống cho muôn vật

- Hình ảnh “mặt trời” trong hai câu thơ đều được dùng theo lối ẩn dụ:

+ “Mặt trời” của mẹ là em Cu-Tai, ví Cu-Tai như mặt trời tạo sức sống, sự

hy vọng; là động lực, niềm tin giúp mẹ Tà-ôi vượt qua mọi khó khăn trong cuộcsống thời kháng chiến chống Mỹ

+ “Mặt trời” trong lăng là hình ảnh Bác, tác giả ca ngợi sự vĩ đại của Bác,công lao của Bác đối với đất nước => Hình ảnh ẩn dụ đó cũng thể hiện sự tôn kính,lòng biết ơn của nhân dân với Bác, cũng là niềm tin Bác sống mãi với non sông đấtnước

*Hình thức:

- Đoạn văn diễn dịch (8-10 câu)

- Biết viết câu chủ đề bao gồm 2 tác giả

Bài 5 Viết đoạn văn:

a Nội dung: Cần trình bày một cách tự nhiên, chân thành những cảm nhận của

- Mặc dù chỉ là nhân vật phụ nhưng ông chính là nhân vật mà tác giả muốngửi gắm những suy nghĩ của mình về con người và nghệ thuật

b Hình thức:

Trang 18

- Đoạn văn diễn dịch khoảng 10 câu

- Trình bày mạch lạc, có cảm xúc và suy nghĩ về nhân vật

PHẦN 3 LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN QUY NẠP MỤC ĐÍCH:

1 HS nhận biết được cách viết đoạn văn theo kết cấu quy nạp

2 Rèn kỹ năng viết đoạn văn quy nạp

I LÝ THUYẾT

1 Khái niệm: Quy nạp là thao tác tư duy đi từ:

- Cái riêng đến cái chung (cái khái quát)

- Cái bộ phận đến cái toàn thể

2 Mô hình đoạn quy nạp

Sơ đồ 3.4 – Sơ đồ đoạn quy nạp

3 Cách viết câu chủ đề (câu cuối đoạn)

- Nội dung: chứa nội dung chính của cả đoạn (khái quát, đánh giá vấn đề đã phântích, chứng minh ở câu 1, 2 )

- Hình thức: thường dùng từ có ý nghĩa khái quát tóm lại, kết luận

Đoạn quy nạp

Câu 1, 2, 3, 4

Khái quát những vấn đề đã phân tích,chứng minh

Câu cuối (Câu chủ đề)

Triển khai làm rõ nội dung câu chủ đề

Trang 19

II BÀI TẬP LUYỆN VIẾT ĐOẠN QUY NẠP

Bài 1 Dưới đây là các đoạn văn được viết theo kết cấu quy nạp nhưng cách triển

khai có những nét khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác nhau đó:

a Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách Làngxóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể Đâu đâu cũng có trườnghọc, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã

viên Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thấn ngày càng tiến bộ.

(Hồ Chí Minh)

b Cùng một tư tưởng rèn luyện như trên, bài thơ này lại tạo ra một hìnhtượng đau đớn của việc giã gạo và sự trong trắng của hạt gạo khi đã giã xong rồi.Bài thơ không che giấu sự đau khổ của quá trình rèn luyện và chỉ ra sự tthành côngqua những bước gian nan Đó là những câu thơ rất Hồ Chí Minh Vì không nhữngBác đã tự khuyên mình mà còn thực hiện được trung thành những lời tự khuyên đó

Thơ suy nghĩ của Bác cũng chính là thơ hành động.

(Hoàng Trung Thông)

c Ngôn ngữ trong văn nghị luận cần vừa trừu tượng trí tuệ, khái quát, vừa cụthể, trong sáng, gợi cảm để kích thích, thuyết phục người đọc, người nghe nhưngcũng cần hấp dẫn, lôi cuốn bằng những từ ngữ có tính hình tượng và sức biểu cảmbằng sự biến đổi linh hoạt của cách diễn đạt, của trật tự cú pháp chứ không chấpnhận sự khô khan và đơn điệu, nhất là khi đối tượng nghị luận lại là một tác phẩm

văn học nghệ thuật Tóm lại, ngôn ngữ dùng trong văn nghị luận cần rõ ràng, chính xác trong cách dùng từ đặt câu.

Bài 2 Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu, trong đoạn văn có sử dụng câu ghép

dùng cặp quan hệ từ: vì nên bằng đoạn văn quy nạp) phân tích thái độ của bé

Thu đối với cha từ khi gặp mặt đến khi bỏ sang bà ngoại

Bài 3 “Quê hương anh nước mặn đồng chua ”

a Chép 6 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện đoạn thơ

Trang 20

b Đoạn thơ vừa chép trích từ bài thơ nào? Của ai?

c Câu thơ thứ 7 trong đoạn thơ trên là một câu thơ đặc biệt Hãy viết đoạnvăn quy nạp (8-10 câu) phân tích nét đặc sắc của câu thơ đó

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP Bài 1 Các đoạn văn viết theo kết cấu quy nạp nhưng triển khai khác nhau:

a Câu chủ đề ở cuối đoạn mang ý nghĩa khái quát

b Câu chủ đề ở cuối đoạn mang ý nghĩa kết luận, đánh giá

c Câu chủ đề ở cuối đoạn mang ý nghĩa tóm tắt, thể hiện ở việc dùng từ ngữ

“tóm lại”.

Bài 2 Viết đoạn văn:

a Nội dung: Phân tích sự phát triển thái độ của bé Thu từ khi gặp cha đến

khi bỏ sang nhà bà ngoại Vì không nhận ông Sáu là ba nên bé Thu đã đối xử vớiông Sáu như người xa lạ:

- Khi gặp, nó sợ hãi bỏ chạy…

- Những ngày ông Sáu ở nhà: nó tìm mọi cách để không phải gọi ông là ba

- Đặc biệt trong bữa ăn nó đã khước từ sự chăm sóc của ông và bỏ sang nhà

bà ngoại

b.Hình thức:

- Kết cấu đoạn quy nạp

- Trong đoạn có câu ghép dùng cặp quan hệ từ: vì…nên…

Bài 3

a Chép chính xác 6 câu thơ:

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng đầu sát bên đầu

Trang 21

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí !

b Đoạn thơ trích từ bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

c Viết đoạn văn:

*Nội dung: cần nêu được

- Câu thơ chỉ có hai tiếng và dấu dấu chấm than, là nốt nhấn, là lời khẳng định

- Gắn kết hai đoạn của bài thơ, tổng kết phần trên và mở ra hướng cảm xúc chophần sau: cội nguồn của tình đồng chí và những biểu hiện, sức mạnh của tình đồngchí

*Hình thức: Đoạn quy nạp, 8-10 câu.

Ngày đăng: 30/11/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 – Hệ thống các bài tập - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.1 – Hệ thống các bài tập (Trang 6)
Sơ đồ 3.2 – Sơ đồ cấu trúc đoạn theo nội dung và kết cấu - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.2 – Sơ đồ cấu trúc đoạn theo nội dung và kết cấu (Trang 7)
Sơ đồ 3.3 – Sơ đồ đoạn diễn dịch - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.3 – Sơ đồ đoạn diễn dịch (Trang 12)
Sơ đồ 3.4 – Sơ đồ đoạn quy nạp - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.4 – Sơ đồ đoạn quy nạp (Trang 18)
Sơ đồ 3.5 – Sơ đồ đoạn tổng phân hợp - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.5 – Sơ đồ đoạn tổng phân hợp (Trang 22)
Sơ đồ 3.6 – Sơ đồ dựng đoạn theo chức năng - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.6 – Sơ đồ dựng đoạn theo chức năng (Trang 31)
Sơ đồ 3.7 – Sơ đồ dựng đoạn mở bài - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.7 – Sơ đồ dựng đoạn mở bài (Trang 32)
Sơ đồ 3.8 – Sơ đồ dựng đoạn kết bài - rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 9
Sơ đồ 3.8 – Sơ đồ dựng đoạn kết bài (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w