Qua quá trình tìm hiểu tại Công ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòng , em đã học hỏi thêm đợc một số kiến thức nhất định về quản trị sản xuất và tácnghiệp của một doanh nghiệp đặt t
Trang 1Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng, mọi hoạt động của doanh nghiệp đã có nhiều thay
đổi và chuyển biến cơ bản Nền kinh tế thị trờng với nền tảng là sự cạnh tranh đãbộc lộ hết những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và khẳng định sự tồn tạicũng nh vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, khi toàn cầu hoá
đang diễn ra trên mọi lĩnh vực ở các quốc gia và các vùng lãnh thổ thì phạm vi hoạt
động của doanh nghiệp cũng càng đợc mở rộng, thị trờng đã không bị bó hẹp bởi vịtrí địa lý và biên giới quốc gia Bên cạnh những cơ hội tuyệt vời đó xuất hiện nhữngkhó khăn, thách thức vô cùng lớn buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và pháttriển thì phải có những chiến lợc kinh doanh hợp lý, các chính sách thích ứng linhhoạt, am hiểu thị trờng, định hớng khách hàng và đặc biệt có đội ngũ CB-CNV cótrình độ cao, say mê công việc Việc xây dựng đợc một chiến lợc sản xuất kinhdoanh đúng đắn, kiên trì và dũng cảm thực hiện nó một cách mềm dẻo, linh hoạt làmột trong những điều kiện để doanh nghiệp thành công
Qua quá trình tìm hiểu tại Công ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòng ,
em đã học hỏi thêm đợc một số kiến thức nhất định về quản trị sản xuất và tácnghiệp của một doanh nghiệp đặt trong môi trờng kinh doanh tại Việt Nam Từ đócủng cố lại các kiến thức đã học, có cơ sở vững chắc hơn cho bản thân
Học phần quản trị sản xuất và tác nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu về Công ty
Chơng II: Thực trạng sản xuất của Công ty
Chơng III: Đánh giá về thực trạng sản xuất của Công ty
Trang 2Chơng 1: giới thiệu về công ty cổ phần Xây dựng và
Thủy lợi Hải Phòng
i giới thiệu quá trình hình thành và phát triển công ty Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòng 2.Địa chỉ: Km 57, Quốc lộ 10, Tr ờng Sơn, An lão, TP Hải Phòng
Giấy ĐKKD số: 0203001924, do phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch
Đầu t Thành Phố Hải Phòng cấp ngày 06/12/2005
Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải
Phòng đợc thành lập theo Quyết định số: 2526/QĐ-UB ngày 01/11/2005 của ủy BanNhân dân Thành phố Hải Phòng
Tiền thân Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng là Công ty Xây dựngThủy lợi Hải Phòng đợc cổ phần hóa, là đơn vị kinh doanh chuyên ngành xây dựngcác công trình thủy lợi, đê kè phòng chống thiên tai, xây dựng cơ sở hạ tầng nông,lâm, thủy sản, nạo vét, công trình giao thông…Công ty đã đCông ty đã đợc Bộ chủ quản công nhận
đủ năng lực thực hiện các công trình thuộc dự án ADB
Từ khi thành lập (1968) đến nay, Công ty đã tổ chức thi công hầu hết các côngtrình, hệ thống thủy lợi, đê kè phòng chống thiên tai tại địa phơng, đã thắng thầu xâydựng một số công trình, dự án và địa phơng trên cả nớc Công trình do Công ty thicông đều đảm bảo chất lợng kỹ thuật, thời gian và đạt hiệu quả, phục vụ kịp thời chophát triển kinh tế và phòng chống thiên tai, nhiều công trình đạt huy chơng vàng chấtlợng cao toàn ngành và tiêu biểu toàn quốc
Công ty thực hiện đắp đê, lấn biển, mở rộng diện tích canh tác cho các địa
ph-ơng trên địa bàn tỉnh, các công trình trên hệ thống thủy nông, các trạm bơm tới tiêu,các công trình cống dới đê sông, biển có khẩu độ đến trên 30 m cửa đều đợc thi công
đảm bảo chất lợng mỹ thuật
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, kỹ s chuyên ngành giỏi, giàukinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện dự án và công trình có quy mô, công ty
có đội ngũ công nhân lành nghề, trách nhiệm cao Trang thiết bị chuyên dùng đồng
bộ, công cụ cơ giới hóa cao, số lợng lớn và không ngừng đợc cải tiến để phù hợp với
đặc điểm thi công của các công trình
II Mô tả cơ cấu tổ chức của công ty.
1.Mô hình tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty.
Trang 32 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.
a Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty cao nhất giữa hai kỳ đại hội cổ đông Cótoàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của Công ty
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ:
- Quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi, chiến lợc pháttriển của Công ty
- Quyết định phơng án đầu t, mua bán, cho vay và các hợp đồng khác về muasắm tài sản< 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của Cty, trên 50%
phải thông qua Đại hội đồng cổ đông
- Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ
PHể GIÁM ĐỐC
hội đồng quản trị
Giám đốc Công ty
phòng tổ chứchành chính
xí nghiệp
phòng kỹthuật cơ khí chính kế toánphòng tài
Ban kiểm soát
phòng kế hoạch
thị trờng
Trang 4Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, các phó giám đốc, kế toán tr ởng và quyết định mức lơng, phụ cấp hợp lý khác cho Bộ máy lãnh đạo công ty tớicác cán bộ quản lý khác.
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, quyết địnhlập chi nhánh, văn phòng đại diện cũng nh việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty
Cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
- Chủ tịch HĐQT là ngời đại diện cho phần vốn của Công ty nạo vét đờngbiển I tại Công ty, do Công ty nạo vét đờng biển I giới thiệu để đại hội cổ đông bầu
b Ban kiểm soát:
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, quản lý, điềuhành hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty
- Có quyền tìm hiểu số liệu, tài liệu và các thuyết minh liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Công ty
- Kiểm soát viên đợc hởng thù lao do Đại hội cổ đông quy định và chịu tráchnhiệm trớc Đại hội cổ đông về những sai phạm của mình trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ kiểm tra, giám sát Công ty
- Ký các báo cáo, văn bản hợp đồng, các chứng từ của Công ty
- Giám đốc điều hành đợc hởng lơng theo quy định của HĐQT
d Phó giám đốc kế hoạch:
- Phụ trách Mảng kế hoạch tiếp thị
- Trực tiếp phụ trách phòng Kế hoạch - Thị trờng
- Phụ trách sản xuất mảng công trình xây dựng (Từ quá trình triển khai đếnkhi hoàn thiện hồ sơ hoàn công và thanh lý hợp đồng.)
Trang 5- Tập hợp kế hoặch sản xuất kinh doanh các đơn vị, báo cáo lãnh đạo theotừng chuyên mục
f Phòng kế toán tài chính:
- Phụ trách công tác tài chính- Kế toán thống kê
- Thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế
- Hạch toán, phân tích hoạt động kinh tế của các đơn vị trong Công ty
- Thực hiện chế độ hạch toán tài chính độc lập, tham mu giám đốc công tyhạch toán tài chính tốt, đạt hiệu quả sử dụng vốn cao, bảo toàn và phát triển nguồnvốn đợc giao
- Phối hợp cùng phòng KHSX trong việc thanh quyết toán công trờng, thu hồinợ
- Công bố đợc kết quả hoạt động tài chính hàng năm đầy đủ, chính xác, kịpthời
g Phòng kỹ thuật cơ khí:
- Phụ trách mọi lĩnh vực về cơ khí, mua sắm, gia công sửa chữa máy mócthiết bị phục vụ kịp thời cho tàu hoạt động SXKD
h Phòng tổ chức hành chính:
- Tổ chức bộ máy và bố trí sắp xếp lao động cho hợp lý và hiệu quả
- Quản lý CBCNV, hợp đồng lao động, tổng hợp nhân sự tiền lơng, tiền ởng, BHXH, BHYT
th Công tác đào tạo, bảo hộ lao động và an toàn lao động
- Đề xuất chế độ trả lơng cho CBCNV trong Công ty
- Quản lý hồ sơ lu trữ, giấy tờ, công văn đi đến và con dấu
- Bảo đảm công tác hành chính, tổ chức cải thiện nơi làm việc và đời sốngtinh thần vật chất cho CBCNV trong Công ty
i Các đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp công trình, chi nhánh TP HCM:
- Đứng đầu là giám đốc phụ trách chung, dới là các bộ phận trực tiếp sảnxuất
- Các đơn vị thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, ngoài ra tham
m-u cho Giám đốc xây dựng chiến lợc để phát triển công ty
III Đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
1 Tình hình kinh doanh của công ty.
Là một Công ty Cổ phần đầu tiên của Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ nhngCông ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòng đã sớm thích nghi với mô hìnhcông ty cổ phần và dần khẳng định chỗ đứng của mình trên thơng trờng
Trang 6Từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòngliên tục tăng trởng cả về chất lẫn về lợng, là đơn vị điển hình trong Tổng công ty xâydựng đờng thuỷ trong công tác sản xuất kinh doanh và hiệu quả đạt đợc.
Kết quả đạt đợc của Công ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòngkhông chỉ thể hiện ở mức tăng trởng hàng năm của doanh thu đạt đợc mà còn thểhiện ở hiệu quả do sản xuất kinh doanh đem lại Lợi nhuận hàng năm của Công tyluôn đạt mức từ 20-52% trên vốn điều lệ và chia cổ tức cho các cổ đông từ 11%-20%, đây là mức chia cổ tức tơng đối cao đối với các doanh nghiệp cổ phần khốixây lắp và đã thoả mãn đợc sự kỳ vọng của phần đông các cổ đông góp vốn vàoCông ty
Các sản phẩm chính của Công ty là các luồng đi, nơi đỗ cho các con tàu ravào bến cảng, vũng quay tàu, các công trình xây dựng
2 Tình hình lao động
Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình lao động sản xuất kinh doanh.Việc tổ chức, sử dụng nguồn nhân lực, bố trí sắp xếp, phân công hợp lý nhằm sửdụng có hiệu quả yếu tố lao động với quan điểm sử dụng: lấy tinh gọn, hiệu quảcông việc làm thớc đo của mỗi cán bộ công nhân viên trong Công ty đồng thời tuyểnchọn thêm đội ngũ lao động trẻ có trình độ khá nhất là đội ngũ lao động trực tiếp
* Cơ cấu lao động Công ty gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận quản lý: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc và Phó Giám
đốc, Phòng Kế hoạch -Thị trờng, Phòng Kỹ thuật Cơ khí, Phòng Tài chính Kế toán,Phòng Tổ chức Hành chính gồm 24 ngời
- Bộ phận trực tiếp sản xuất: Các đoàn tàu và các xí nghiệp thành phần gồm
- Kỹ s máy, vỏ khoa đóng tàu Trờng Đại học Hàng Hải
- Kỹ s công trình - Khoa công trình Trờng Đại học Hàng Hải
- Kỹ s kinh tế các Trờng Đại học kinh tế
- Ngoài ra có một số kỹ s các trờng đại học khác nh Đại học Bách Khoa, đạihọc Giao thông vận tải,
Trang 7+ Căn cứ vào nhu cầu cần thiết của công việc.
+ Có đầy đủ các hồ sơ theo quy chế tuyển dụng nhà nớc đã ban hành
+ Cán bộ công nhân viên HĐLĐ xác định thời hạn (dới 01 năm) do giám đốc
điều hành ký
+ Để đáp ứng với nhiệm vụ SXKD đợc giao, giám đốc điều hành uỷ quyềncho các Đoàn trởng, đội trởng, giám đốc chi nhánh ký kết HĐLĐ thời vụ, HĐLĐxác định thời hạn dới 01 năm
* Công tác đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực
Thông thờng đối với sinh viên mới ra trờng Công ty bố trí xuống làm việc ởcác tàu, đoàn tàu Hết thời gian thử việc nếu đáp ứng đợc với nhiệm vụ đã giao sẽ kýtiếp HĐLĐ
Tuỳ theo ngành nghề và trình độ, một số đợc bố trí về các tàu, đoàn tàu (bộphận quản lý) hoặc các XN thành viên
Hàng năm Công ty cử một số sĩ quan dới tàu đi học lấy bằng chức danh nhthuyền trởng, máy trởng cũng nh các chức danh khác Kinh phí đào tạo do Công tychi trả
* Các chính sách hiện thời của Công ty.
Công ty trả lơng trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản phẩm,lơng thời gian không thấp hơn 76% tổng quỹ lơng
Chi khen thởng cho ngời lao động có năng suất, chất lợng cao, có thành tíchtrong công tác tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lơng
Chi khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, taynghề giỏi tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng
3 Tình hình sản xuất sản phẩm chính của Công ty.
Công ty tập trung hớng vào các dự án có quy mô trung bình, yêu cầu kỹ thuậttruyền thống, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hớng vào các dự án cóquy mô lớn
Về nạo vét: Thị trờng chính của công ty tập trung ở khu vực từ Nam trung bộtrở ra phía Bắc với các dự án nạo vét duy tu đảm bảo an toàn giao thông, các khu n-
ớc trớc bến, luồng tàu ra vào bến cảng nh: luồng tàu ra vào cảng Hải Phòng; luồngcảng Lạch Huyện; luồng Phà Rừng; luồng Sông Chanh; luồng ra vào cảng: cảng CáiLân, Quy Nhơn, Dung Quất, Đà Nẵng, Quảng Bình…Công ty đã đThị trờng bổ trợ bao gồm thịtrờng nạo vét phía Nam, các khu công nghiệp tập trung, công trình đảm bảo an ninhquốc phòng
Về san lấp mặt bằng: Thị trờng chủ yếu là các khu công nghiệp, nhà máy,khu đô thị mới, các dự án hạ tầng cơ sở của nhà nớc và địa phơng
Trang 8Về xây lắp: Đây là lĩnh vực không thuộc thế mạnh của Công ty, đòi hỏi phảI
có tiềm lực về tài chính, vật t, kỹ thuật, thiết bị và con ngời Vì vậy, Công ty chỉ nêntập trung vào các thị trờng nhỏ, yêu cầu về kỹ thuật không cao, nguồn vốn có sẵn
Trang 9I Tìm hiểu về sản phẩm sản xuất của Công ty.
Sản phẩm chính của công ty là thi công nạo vét các công trình: Nạo vét duy
tu luồng Hải Phòng, luồng Phà Rừng, cầu cảng K20 Bộ t lệnh Hải Quân, luồng vàvũng quay tàu quân cảng vùng 3 Hải Quân, duy tu vùng nớc cầu cảng 1 và cầu cảng
7 quân cảng vùng 3 Hải Quân, duy tu luồng Cửa Gianh, vũng neo đậu và luồng vào
dự án Cảng neo trú tàu thuyền và cửa biển Mỹ á, khu nớc trớc bến GĐI thuộc dự án
đầu t xây dựng cảng và bãi container Công ty cổ phần tân cảng 189,…Công ty đã đ Ngoài raCông ty còn có các sản phẩm
II Mô tả quy trình sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm là dây chuyền sản xuất sản phẩm của các doanhnghiệp Mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệcủa riêng loại sản phẩm đó Công ty Cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòng là
đơn vị sản xuất các sản phẩm nạo vét, xây dựng Hơn nữa, các công trình mà Công
ty xây dựng thờng có quy mô lớn, rộng khắp lại mang tính trọng điểm, liên hoàn nênquy trình công nghệ sản xuất của Công ty không phải là những máy móc thiết bị haydây chuyền sản xuất tự động mà là quy trình đấu thầu, thi công trên cơ sở hồ sơ thiết
kế, tuân thủ các quy phạm và chất lợng, tiến độ công trình, bàn giao các công trìnhxây dựng một cách liên hoàn
Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Xâydựng và Thủy lợi Hải Phòng nh sau:
Trang 101 Quy trình công nghệ sản xuất trong lĩnh vực nạo vét.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất trong lĩnh vực nạo vét
Chủ đầu t bàn giao mặt bằng, mốc giới cho đơn vị thi công
Tàu thực hiện theo ph ơng pháp
tổ chức TCNV
Đơn vị TCNV định vị tuyến nạo vét cắm mốc giới khu vực công tr ờng
Đơn vị TCNV tổ chức phân luồng, phân dải nạo vét và thả phao tiêu báo hiệu
Lựa chọn, tập kết ph ơng tiện
đ a và vị trí thi công
Tàu hút bụng
chứa đất vào bụng tàu đất thải chuyển qua ống dẫnTàu hút phun
Vận chuyển đất thải đến vị trí đổ
hay vị trí phun đất
Đo đạc kiểm tra dải nạo vét bằng máy định vị
vệ tinh DGPS (hoặc máy kinh vĩ) và máy đo sâu hồi âm (thực hiện một ca một lần)
Nếu đạt sẽ nạo vét tiếp dải
khác
Nếu ch a đạt, bố trí tàu
TCNV làm lại ngay
Đ a tàu trở lại dải đất vừa
mới thi công nạo vét
Đo vẽ nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình TCNV
Khởi công
Kết thúc – hoàn công công trình
Trang 11Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hai bên (A) và (B) bàn giao các hồ sơ kỹthuật và trên thực địa gồm:
Việc định tuyến nạo vét có thể bằng tiêu chập có treo cờ tín hiệu công trình
đang thi công, ban đêm có đốt đèn đảm bảo tầm nhìn của ngời vận hành trên cácthiết bị thi công trong mọi điều kiện Tuỳ theo từng loại thi công để cắm tuyến phùhợp gồm các công đoạn sau:
- Chuẩn bị bảo dỡng máy móc thiết bị trong quá trình thi công
- Chuẩn bị đầy đủ và bố trí các thiết bị phòng cháy nổ và an toàn khác trêncác phơng tiện thi công đúng theo quy định của luật hàng hải
- Thả phao báo hiệu thông báo khu vực công trờng đang thi công
- Làm các thủ tục cần thiết với các cơ quan chức năng trớc khi thi công
* Công tác thi công:
Để công trình thi công đảm bảo chất lợng cao, tiến độ nhanh, Công ty bố tríphơng tiện nạo vét và tàu phục vụ với trang bị tiên tiến, hiện đại Trên các tàu thicông bố trí máy định vị vô tuyến toàn cầu DGPS để hớng dẫn cho tàu thi công và đo
đạc kiểm tra thi công
Thi công tàu hút bụng: Nếu bố trí thi công ở những công trình có chiều dài
lớn, địa chất là bùn, cát và vị trí đổ đất ở xa (ngoài biển) để thi công sẽ đạt năng suấtcao, giá thành hạ
Thi công bằng tàu hút phun: Nếu cần tôn tạo mặt bằng, hoặc nạo vét kết hợp
tôn tạo mặt bằng thì dùng thiết bị này
* Công tác vận chuyển đất thải đến vị quy định:
Với tàu hút bụng vị trí đổ đất thải phải đợc cảng vụ khu vực cho phép đồngthời và phù hợp với hồ sơ thiết kế Đơn vị thi công phải thiết kế biện pháp thi côngsao cho không ảnh hởng đến môi sinh, môi trờng
Với tàu hút phun việc nạo vét thờng kết hợp với san lấp mặt bằng vì vậyngoài những yêu cầu tơng tự nh trên còn phải có biện pháp tạo mặt bằng tơng đối
đồng đều cho khu vực san lấp
Trang 12* Công tác kiểm tra thi công:
Công tác kiểm tra thi công phải đợc tiến hành thờng xuyên Kỹ thuật thi côngcăn cứ vào số liệu đo sâu để tính toán khu vực cần thi công và độ sâu hạ cần thiếtcho phù hợp với từng giai đoạn
Máy móc dùng để kiểm tra trong quá trình thi công gồm:
+ Đo sâu bằng máy đo hồi âm FURONO FE6.300
+ Định vị bằng máy định vị vệ tinh DGPS hoặc máy kinh vĩ
+ Theo dõi mực nớc bằng mia nhôm 5m tại mốc cao độ đợc bên A bàn giao.Căn cứ vào kết quả đo đạc kiểm tra thi công, cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công cóbiện pháp kỹ thuật điều chỉnh thi công đảm bảo luôn thi công đúng yêu cầu thiết
kế Nếu đạt yêu cầu thiết kế thì sẽ chuyển thi công ở khu vực tiếp theo, nếu cha đạt
yêu cầu phải quay lại bớc "Công tác thi công".
* Nghiệm thu nạo vét:
Sau khi thi công xong công trình, tiến hành đo đạc kiểm tra toàn bộ khu vựcnạo vét lần cuối, nếu còn sót cho tàu thi công lại Khi toàn bộ công trình đã đảm bảoyêu cầu thiết kế thì sẽ thông báo với chủ đầu t cho tổ chức nghiệm thu bàn giaocông trình đa vào sử dụng
Trang 13* Giai đoạn đấu thầu công trình:
Giai đoạn dự thầu: Chủ đầu t thông báo đấu thầu hoặc gửi th mời thầu tớiCông ty, Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu t đã bán Căn cứ vào biện phápthi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lơng của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khácCông ty phải làm các thủ tục sau:
- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công
- Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu
- Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng
- Cam kết cung ứng tín dụng
Giai đoạn trúng thầu công trình
- Th ơng thảo với chủ đầu t
Giai đoạn thanh lý hợp đồng
- Sau giai đoạn bảo hành
Trang 14* Giai đoạn trúng thầu công trình:
Khi trúng thầu công trình, chủ đầu t có quyết định phê duyệt kết quả màCông ty đã trúng
- Công ty cùng chủ đầu t thơng thảo hợp đồng
- Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết
- Thực hiện bảo lãnh - thực hiện hợp đồng của Ngân hàng
- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định
* Giai đoạn thi công công trình:
- Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi công trớcchủ đầu t và đợc chủ đầu t chấp thuận
- Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng
- Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập
* Giai đoạn nghiệm thu công trình:
- Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thờng có nhiềugiai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Vì vậy Công ty và chủ
đầu t thờng quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn Công ty cùng chủ
đầu t xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản nghiệm thu côngtrình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng Thờng thì khi nghiệm thu hoànthành, từng giai đoạn chủ đầu t lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo củacông trình
- Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theo
đúng tiến độ và giá trị khối lợng trong hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện các thủ tụcsau:
+ Lập dự toán và trình chủ đầu t phê duyệt
+ Chủ đầu t phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho Công ty,giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình (hoặc thông qua Ngân hàng bảo lãnh choCông ty)
Trang 15Là thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợp
đồng đã thoả thuận giữa hai bên Lúc này Công ty nhận 5% giá trị công trình còn lại
và hai bên là chủ đầu t và Công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã ký theo quy
định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu t và Công ty tại thời điểmvăn bản thanh lý có hiệu lực
III Tìm hiểu về công suất sản xuất sản phẩm.
* Các loại nguyên vật liệu Công ty cần dùng để phục vụ sản xuất: Dầu
diesel, dầu nhờn và các loại dầu thuỷ lực; Mỡ các loại; Dây cáp thép, dây nilon cácloại; Tôn sắt thép, que hàn các loại; Phao dấu (thả ở khu vực nạo vét); Phụ tùngthay thế và các loại vật t khác phục vụ cho công tác sửa chữa đột xuất và sửa chữathờng xuyên Trừ thiết bị phụ tùng thay thế, Công ty không lập kho dự trữ nguyênvật liệu
* Định mức sử dụng nguyên vật liệu: Định mức sử dụng nguyên vật liệu
trong Công ty chủ yếu là định mức tiêu hao nhiên liệu các khối tàu nạo vét trongCông ty
- Trong công ty có 1 tàu và 1 đoàn tàu gồm: Tàu hút bụng HB88, đoàntàu HP02
- Ngoài ra còn có các tàu phục vụ nh: tàu cấp dầu, cấp nớc, tàu kéo, canôkhảo sát, đo đạc
Định mức tiêu hao nhiên liệu đợc xây dựng cụ thể cho từng công trờng Việcxây dựng định mức đợc dựa trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu chung do nhà n-
ớc quy định và điều kiện thực tế của từng công trờng Định mức tiêu hao cụ thể chotừng công trờng đợc xác định nh sau:
- Xác lập cho tàu thi công để khảo sát, theo dõi, tính toán tại một công trờng thuận lợi, lý tởng nhất gọi là công trờng chuẩn“chuẩn ”:
Công trờng chuẩn là công trờng đợc xác lập mà tại đó năng lực sản xuất củathiết bị đợc khai thác lớn nhất
Ví dụ: Đối với tàu hút bụng HB 88, có thể thi công đợc cả 2 cần hút Đối với
tàu hút phun HP02, cần gầu hạ ở độ sâu mà góc tạo bởi cần gầu so với mặt n ớckhoảng 40 45o Đó là những công trờng chuẩn
Các yếu tố về thời tiết, sóng gió, dòng chảy, mật độ tàu thuyền qua lại khuvực sản xuất cũng ảnh hởng tới quá trình thi công của phơng tiện
- Xác lập công thức tính toán - định mức nhiên liệu:
Với tàu hút bụng tự hành:
+ Mức cơ bản tổng hợp: M = M + M + M (kg/m3)
Trang 16Mc: Mức tiêu hao nhiên liệu để thi công nạo vét 1m3 đất ở công trờngchuẩn và vận chuyển đổ đất ở cự ly 1km.
Mo: Mức tiêu hao nhiên liệu để vận chuyển đi đổ xa 1 km (cả đi + về)
Mq: Mức tiêu hao nhiên liệu cho việc quay trở tàu trong quá trình làm việc+ Mức tiêu hao thành phần:
Gi
Mi = x Ti (kg/m3)
Qi
Mi : Mức tiêu hao nhiên liệu thành phần thứ i (cho 1 chu kỳ công tác) kg/m3
Gi : Lợng nhiên liệu cần dùng cho loại công tác thứ i, cho 1 chu kỳ (kg)
Qi : Khối lợng thực hiện đợc của 01 chu kỳ công tác (m3)
Ti : Thời gian hoàn thành 1 chu kỳ công tác (h)
Gi = 1 nei Nei gei ei
Trong đó: nei : Số máy cùng loại trong hệ động lực của tàu thi công
Nei : Là công suất định mức máy hoạt động (CV)
gei : Suất tiêu hao nhiên liệu
ei : Hiệu suất sử dụng công suất máy trong nhóm (%)
e : Nhóm máy tham gia cho công tác thứ i (e = 1 n) + Mức thi công sản xuất:
Khi tàu thi công ở điều kiện có các thông số kỹ thuật khác với công trờng
“chuẩnchuẩn” thì xác lập công thức: MH = (Mo Kd) + Mq + (Mvc L) + Mpv
Trang 17MH : Mức tiêu hao nhiên liệu để thực hiện 1 đơn vị SP ở công trờng thực tế.
Mo Mq : Đã nêu ở mục (a)
L : Quãng đờng vận chuyển đất đi đổ (km)
Kd : Hệ số điều chỉnh mức tiêu thụ nhiên liệu Kd >1
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu đối với khối xây dựng công trình đợc thựchiện theo định mức chung của Nhà nớc và đợc thể hiện rất chi tiết, cụ thể trong Hồsơ mời thầu của chủ đầu t
IV Tìm hiểu kế hoạch sản xuất của Công ty
Kế hoạch sản xuất của Công ty đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
V Tìm hiểu về cách bố trí sản xuất của Công ty
Cách bố trí sản xuất của Công ty dựa trên quy trình sản xuất sao cho hợp lý
VI Tìm hiểu về vị trí hiện tại của doanh nghiệp mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế gì và những hạn chế gì.
Những năm gần đây do khủng hoảng kinh tế trên thế giới ảnh hởng đến nềnkinh tế Việt Nam Công ty cũng chịu hởng lớn về tình hình sản xuất kinh doanh, thịtrờng bị thu hẹp, thiếu việc làm nên đời sống của cán bộ công nhân viên khó khănthêm, Vốn điều lệ thấp ảnh hởng đến công tác đấu thầu các công trình,.Vốn lu độngphục vụ sản xuất chủ yếu dựa vào đi vay Thị trờng SXKD bị thu hẹp, giá cả nhiênliệu, vật liệu tăng cao ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Nhng với sự nỗ lực cố gắng của tập thể lãnh đạo và toàn thể CNCNV trong Công tyviệc sử dụng vốn và tài sản Nhà nớc tại Công ty đảm bảo đợc tính kinh tế, tính hiệuquả, bảo toàn đợc vốn, sản xuất kinh doanh có lãi
HĐQT và Ban điều hành Công ty thờng xuyên nắm bắt diễn biến thị trờng,khai thác triệt để thị trờng truyền thống Liên doanh liên kết với các đơn vị trong vàngoài ngành tìm kiếm việc làm cho đơn vị Với đặc thù của Công ty là nạo vét
Trang 19của Tổng công ty xây dựng đờng thủy, các đơn vị hữu quan trong và ngoài ngành,kết hợp với sự nỗ lực cố gắng của Ban Giám đốc điều hành và nhất là tinh thần đoànkết, quyết tâm cao của tập thể ngời lao động trong Công ty, sự chỉ đạo sát sao củaHội đồng quản trị, Công ty đã cơ bản thực hiện đợc mục tiêu do Đại hội đồng cổ
đông thờng niên, Nghị quyết Hội đồng quản trị hàng năm đề ra.Với định hớng chiếnlợc phát triển của ngành giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
đã đợc chính phủ phê duyệt tại quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 3 tháng 3 năm2009; Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam; Quy hoạch tổng thể pháttriển giao thông vận tải đờng thủy nội địa Việt Nam; …Công ty đã đTrong các chiến lợc và quyhoạch trên có liên quan đến các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu Công ty đã và đangtiếp cận Bên cạnh đó, nhà nớc cũng đã đa ra nhiều chế độ u đãi với mô hình doanhnghiệp nh: Các chế độ u đãi về thuế, chế độ tái cơ cấu nợ của các ngân hàng, giảmlãi suất cho vay…Công ty đã đMột lợi thế mà Công ty đang thừa hởng đó là: Có đội ngũ Cán bộcông nhân viên lành nghề, nhiều kinh nghiệm, có tinh thần tự chủ, đoàn kết và năng
động, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, có uy tín trên thị trờng, đợc nhiều chủ đầu t đánh giácao
II Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi đó Công ty cũng đã gặp khó khăn với bối cảnh nềnkinh tế đang có những bất ổn tiềm tàng nh lạm phát tăng cao, thâm hụt thơng mạicha đợc cải thiện, cải cách các doanh nghiệp nhà nớc còn nhiều vấn đề bất cập…Công ty đã đĐể
ổn định kinh tế, Chính Phủ đã đa ra các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội nh: Thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, cắtgiảm đầu t công, tái cấu trúc doang nghiệp nhà nớc…Công ty đã đVì vậy Công ty gặp nhiều khókhăn trong công tác thị trờng, việc làm không ổn định, các đoàn tàu phải chờ nhiềutháng
Tình hình tài chính của các chủ đầu t, tính thanh khoản của các tổ chức tíndụng thấp, giá cả các yếu tố đầu vào diễn biến khó lờng theo chiều hớng ngày càngcao trong khi đó vốn lu động thấp, lãi suất không ngừng tăng đã gây ảnh hởng rấtlớn đến quá trình hoạt động cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
III đề xuất một vài kiến nghị
Qua quá trình tìm hiểu về thực trạng sản xuất tại Công ty em có một vài kiếnnghị sau
1 Công tác thị trờng:
Trang 20Củng cố và phát triển lực lợng làm công tác thị trờng để theo dõi, thu thậpnhững thông tin về thị trờng, phân tích mức độ cạnh tranh, tính độc quyền và nhữnglợi thế về chiến lợc, các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh nh:cách mạng về công nghệ, những thay đổi, sự ra đời của các sản phẩm mới, sự nângcao chất lợng các dịch vụ, sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trongnhững u tiên của chính phủ, sự thay đổi về chính trị xã hội, sự bất ổn về môi trờngkinh tế và những sự kiện không thể lờng trớc đợc…Công ty đã đNhờ đó, Công ty đa ra các quyết
định có cơ sở vững chắc hơn và có tính thực tế cao hơn
Phát huy và giữ mối quan hệ lâu dài, giữ uy tín tốt đối với các cơ quan nhà n
-ớc, Ban nghành trung ơng, địa phơng có thẩm quyền, các chủ đầu t, các Ban quản lý
dự án hàng hải…Công ty đã đđể khai thác nguồn thông tin phục vụ cho công tác tiếp thị củadoanh nghiệp
Tăng cờng sự ủng hộ của Tổng công ty xây dựng đờng thủy, liên danh liênkết với các đơn vị trong ngoài ngành để tận dụng khai thác thế mạnh của các đơn vịnhằm tăng năng lực đấu thầu, tìm kiếm khai thác thị trờng, thi công những côngtrình có quy mô lớn
2 Công tác đấu thầu:
Do Công ty có quy mô tơng đối nhỏ so với một số doanh nghiệp Nhà nớc nêncông tác đấu thầu của Công ty tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của hồ sơ mờithầu, đặc điểm tính chất của dự án mà vận dụng, khai thác một số u thế tiềm tàngcủa Công ty để có thể giảm chi phí nh: Giảm chi phí tập kết, di chuyển lực lợng ởgần địa điểm xây dựng; Khai thác những phơng tiện, thiết bị đã hết khấu hao; Có bộmáy tổ chức gọn nhẹ
3 Công tác tài chính:
Giải pháp tăng vốn điều lệ: Hiện nay, vốn điều lệ của công ty là 5,2 tỷ là rấtnhỏ, không đáp ứng đợc với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Để đảm bảonguồn vốn phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh cần thiết phải tái cơ cấu vốn vànâng cao năng lực tài chính của Công ty Việc tăng thêm nguồn vốn cho phép Công
ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, đầu t thêm thiết bị, chủ động trong thi công.Góp phần cải thiện quy mô của Công ty, nâng cao hình ảnh, thu hút đợc nhiều kháchhàng, tăng cờng năng lực cạnh tranh cho công ty hoạt động kinh doanh
Năng cao năng lực quản lý tài chính: Cải tiến quy chế tài chính mới phù hợpvới tình hình mới và điều kiện cụ thể của Công ty Nâng cao chất l ợng của công táckiểm soát, thực hiện tốt Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp màChính phủ đã ban hành nhằm phát hiện và ngăn chặn, có biện pháp khắc phục kịpthời những vi phạm, rủi ro trong sản xuất kinh doanh Đẩy mạnh công tác thu hồicông nợ bằng nhiều biện pháp, giảm công nợ phải thu, tích cực xử lý công nợ nội bộ
Trang 21thông nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Huy động vốn nhànrỗi của cán bộ công nhân viên, các tổ chức đơn vị, các cá nhân khác phục vụ sảnxuất Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục
đích và có hiệu quả Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán từ trêncông ty xuống dới các đơn vị sản xuất
cũ và lạc hậu Lợng tàu hút bụng của các doanh nghiệp t nhân cũng rất hạn chế dokinh phí đầu t lớn, đòi hỏi phải có kinh nghiệm và có lực lợng công nhân kỹ thuật cótay nghề chuyên ngành vì vậy chủ yếu là họ đầu t thiết bị sáng cạp
Công ty cần đầu t đóng mới một tàu hút bụng dung tích chứa khoảng 800m3 Tổng giá trị dự án khoảng 10 tỷ đồng, nó sẽ dần thay thế tàu hút HB88
600-5 Công tác quản lý, điều hành.
Tăng cờng và chú trọng công tác quản trị doanh nghiệp nh: Quản trị tàichính, Quản trị nhân lực, Quản trị về công tác điều hành, tổ chức sản xuất, quản trịchất lợng công trình…Công ty đã đ phát hiện, phòng ngừa và ngăn chặn đợc những rủi ro khiếmkhuyết đồng thời đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời
Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ một cách hợp pháp, hợp
lý Hoàn thiện cơ chế giao khoán nội bộ trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chi phí,gắn trách nhiệm của các đơn vị, đoàn tàu và cá nhân vào sản phẩm cuối cùng mà
đơn vị tham gia thi công
Thờng xuyên tổ chức rút kinh nghiệm về tổ chức quản lý điều hành thi côngtrong từng dự án, từ đó bổ khuyết cho các dự án khuyết sau này
Quyết liệt trong công tác nghiệm thu, thanh quyết toán, hoàn công để tăngkhả năng thu hồi vốn sớm
6 Công tác nhân lực.
Công tác quy hoạch cán bộ cũng phải đợc đặt ra đúng mức, có chính sách
đào tạo nguồn cán bộ hợp lý, thu hút nhân tài vào làm việc trong công ty Muốn vậy,
Trang 22cần tạo môi trờng làm việc năng động, chính sách đãi ngộ nh tiền lơng, tiền thởng vàcác chế độ khác hấp dẫn để bổ sung vào lực lợng cán bộ chủ chốt trong tơng lai.
Khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên tự học tập nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ Thờng xuyên tổ chức các lớp đào tạo bồidỡng trình độ mọi mặt của đội ngũ lao động để đủ sức làm chủ quá trình sản xuấtkinh doanh với yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao hơn về trình độ cũng nh tiến độ thicông công trình
Cải thiện điều kiện và môi trờng làm việc cả trên phòng ban cũng nh dới đơn
vị, đoàn tàu, áp dụng các phần mềm hiện đại để nâng cao chất lợng và hiệu quả làmviệc
Nâng cao mức sống của cán bộ, công nhân viên và đảm bao thu nhập bìnhquân hàng năm tăng từ 3-5% Có các chính sách đãi ngộ hợp lý đối với ngời lao
động nh tiền thởng, trợ cấp, bảo hiểm, tham quan du lịch, giao lu học hỏi, các hoạt
động văn hóa giải trí của ngời lao động nhằm giúp cho ngời lao động có đợc trạngthái tinh thần tốt khi làm việc để đóng góp sức lực vào phát triển ngày càng lớnmạnh của Công ty
Trang 23Kinh tế và tổ chức sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Căn cứ vào điều kiện sản xuất kinh doanh và năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp mình nhà quản lý phải lựa chọn các phơng án thích hợp đảm bảo
mở rộng thị trờng, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi mà trình độ của con ngời ngày càng
đợc nâng cao đòi hỏi công tác quản lý phải nhạy bén, biết nắm bắt thời cơ, cơ hộitrong kinh doanh, đa ra đợc các chiến lợc sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm pháthuy đợc tiềm năng vốn có của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcho doanh nghiệp
Trong quá trình làm học phần Kinh tế và tổ chức sản xuất em đã đợc các
thầy cô giáo tận tình giúp đỡ, giảng dạy cùng với việc tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòng , em đã đợc tìm hiểu thực tế về quá trình thiết
kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thựchiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra của doanh nghiệp Do trình độ có hạn nênchuyên đề của em không tránh khỏi có những thiếu sót, em rất mong nhận đ ợc sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 24
MụC LụC Chơng 1: giới thiệu về công ty cổ phần Xây dựng và Thủy lợi Hải Phòng 2
I Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển công ty 2
II Mô tả cơ cấu tổ chức của công ty 3
1 Mô hình tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 3
2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 4III Đặc điểm kinh tế kỹ thuật 6
1 Tình hình kinh doanh của công ty 6
2 Tình hình lao động 7
3 Tình hình sản xuất sản phẩm chính của Công ty 9
Chơng II: Thực trạng sản xuất của công ty 10
I Tìm hiểu về sản phẩm sản xuất của Công ty 10
II Mô tả quy trình sản xuất sản phẩm 10
1 Quy trình công nghệ sản xuất trong lĩnh vực nạo vét 11
2 Quy trình sản xuất trong lĩnh vực xây dựng: 14III Tìm hiểu về công suất sản xuất sản phẩm 16
IV Tìm hiểu kế hoạch sản xuất của Công ty 18
V Tìm hiểu về cách bố trí sản xuất của Công ty 18
VI Tìm hiểu về vị trí hiện tại của doanh nghiệp mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế gì và những hạn chế gì 18
Chơng III - Đánh giá về thực trạng sản xuất của công ty 20
I Thành tựu 20
II Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 20III Đề xuất một vài kiến nghị 21
Kết luận 25
Trang 25Lêi më ®Çu
Trong nền kinh tế thị trường các Công ty, các doanh nghiệp mọc lên rất nhiềuvới nhiều hình thức kinh doanh làm cho thị trường ngày một đa dạng và phong phú.Đối với một doanh nghiệp bất kỳ thì hoạt động lập kế hoạch kinh doanh làchức năng đầu tiên của quá trình quản lý, có vai trò rất quan trọng Lập kế hoạchgắn liền với lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, là cơ sở
để xác định và triển khai các chức năng còn lại là tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra Bởivậy, chất lượng của công tác lập kế hoạch kinh doanh được nâng cao sẽ là điều kiệncần thiết đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao
Nhận thức được vai trò vị trí, tính cần thiết của việc lập kế hoạch và đưa kếhoạch đó đi vào hoạt động Thông qua những kiến thức lý luận đã học cùng với kiến
thức thu nhận được trong thời gian em học, em lựa chọn đề tài: “Lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty cổ phần Châu Việt” làm chuyên đề bài tập lớn.
Nội dung của bài tập lớn được trình bình cụ thể như sau:
Lời mở đầu
Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần Châu Việt.
Chương II: Thực trạng lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty cổ phần Châu Việt Ch¬ng III: §¸nh gi¸ vÒ thùc tr¹ng s¶n xuÊt cña C«ng ty
Kết luận
Do trình độ lý luận và nắm bắt thực tế còn nhiều hạn chế nên kết quả của em cònnhiều thiết sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo, giúp đỡ của cácthầy cô trong nhà trường để em hoàn thiện bài tập lớn của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
CH ƯƠNG I NG I
Trang 26tổng quan về công ty cổ phần châu việt
I/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Châu Việt
1/ Giới thiệu về Công ty
a/ Tên, hình thức và trụ sở Công ty và ngành nghề kinh doanh
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Châu Việt
Tên viết tắt: Chavico
Trụ sở chính của Công ty tại: số 98 Nguyễn Bỉnh Khiêm Phơng Lu I
-Đông Hải - Hải An - TP Hải Phòng
Điện thoại : 031.3979426 Fax: 031.3741199
Tài khoản : 321.10.000.22.1369 tại NH đầu t & PT Hải Phòng
Mã số thuế : 0200 575 855
Là một đơn vị thuộc Tổng Công ty đóng t u Phà Rừng, đàu Phà Rừng, đ ợc thành lập dớidạng Công ty cổ phần hoạt động theo điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty vàLuật Doanh nghiệp và quy định có liên quan của pháp luật Công ty Cổ phần ChâuViệt đợc thành lập trên cơ sở vốn góp cổ phần 51% của Công ty đóng tàu Phà Rừng
và 49% của Cổ Đông đợc thành lập ngày 21/11/2004 Ngay từ khi mới thành lậpcông ty đã góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đây là xuất phát điểm vữngchắc cho sự phát triển đi lên của công ty Bớc đầu tuy còn gặp nhiều khó khăn vềvốn, lao động Song Công ty cũng đã hoàn thành nhiều công trình có giá trị lớn,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
Nhiệm vụ chính của Công ty là Chuyên môn hoá dây chuyền sản xuất, khôngngừng hoàn thiện và phát triển về số lợng và chất lợng sản phẩm, thực hiện tốt kếhoạch kinh doanh đã đề ra
+ Ngành nghề kinh doanh: Công ty kinh doanh các nghành nghề sau:
- Thiết kế, lắp ráp, sản xuất, cung cấp, phục hồi và sửa chữa hệ thống thiết bị
điện, điện tử, điều khiển tự động, công nghệ thông tin, viễn thông trong các lĩnh vực tàu thủy, bốc xếp cảng biển, công nghiệp và dân dụng.
- Thiết kế, lắp ráp, sản xuất đúc và gia công kim khí màu và đen
- Kinh doanh các sản phẩm cơ khí, vật t phụ trợ công nghiệp đóng tàu, Công nghiệp cơ khí chế tạo.
Trang 27- Kinh doanh vật t, thiết bị phụ tùng
- Kinh doanh bất động sản.
- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, giao thôn , thủy lợi, văn hóa công cộng.
- Sửa chữa kinh doanh và dịch vụ phơng tiện vận tải thủy - bộ
- Thiết kế và sản xuất nhà khung thép tiền chế…
+ Mục tiêu của Công ty:
- Kinh doanh có hiệu quả và bảo toàn vốn của các cổ đông
- Thiết lập mạng lới kinh doanh theo chiến lợc phát triển của Công ty do Hội
đồng Quản trị đề ra
- Tạo môi trờng làm việc an toàn, đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động bằngviệc thực hiện đúng qui định của Bộ luật lao động
+ Thực hiện đúng quy định của nhà nớc về quản lý tài sản, tiền vốn…Công ty đã đ
+ Có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác đối với Nhà Nớc
b/ Bộ máy tổ chức của Công ty
Với mô hình trên thì Hội Đồng Quản Trị là cơ quan quản lí của công ty Hội
Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát do đại Hội Đồng cổ đông bầu ra
Hội Đồng Quản Trị có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn
đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Nh vậy bộ máy tổ chức củacông ty tơng đối cồng kềnh do đó không hạn chế đợc những thủ tục rờm rà tuynhiên công việc ra quyết định kinh doanh và việc thực hiện các quyết định vẫn đợctiến hành một cách nhanh chóng và kịp thời
- Ban giám đốc gồm 3 ngời: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc
- Giám đốc đợc hội đồng quản trị bầu ra là ngời đứng đầu công ty trực tiếp
lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của công ty dới sự tham mu của các phó giám
đốc và các phòng ban đồng thời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cơ quan quản lýcấp trên trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Giám đốc có quyền trình lên cấp trên trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthởng, kỷ luật đối với các chức danh khác và các CBCNV trong doanh nghiệp theoquy định của pháp luật
Trang 28- Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật là ngời giúp giám đốc
điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, là ngời phụtrách kinh doanh và kỹ thuật, thay mặt giám đốc quyết định các công việc khi Giám
đốc vắng mặt
- 5 phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc, cụ thể:
+ Phòng kinh doanh là phòng có chức năng tổng hợp báo cáo để đề xuất cácphơng án chiến lợc kinh doanh
+ Phòng tổ chức hành chính là phòng có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc
về công tác tổ chức, sắp xếp bố trí lực lợng cán bộ, lực lợng sản xuất trong công ty.+ Phòng kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính ngắn hạn dài hạn và tổchức thực hiện quản lý tốt nghiệp vụ chi tiêu tài chính, kế hoạch đã đề ra theo quy
định tài chính kế toán hiện hành Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiếtcho ban giám đốc Công ty giúp giám đốc nắm bắt một cách toàn diện và có kếhoạch về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lợng vật t, nguyên vậtliệu nhập kho, bán thành phẩm, thành phẩm hoàn thành đồng thời kiểm tra giám sátthực hiện quy trình công nghệ sản xuất và thiết kế những sản phẩm có mẫu mã mới.+ Phòng thí nghiệm: Có nhiệm vụ thử nghiệm những sản phẩm có quy trình côngtrình công nghệ cao trớc khi đa vào sản xuất với mục đích nâng cao chất lợng
+ Các phân xởng, các bộ phận sản xuất: Thực hiện sản xuất các loại sản phẩmphục vụ sản xuất
Việc lập kế hoạch kinh doanh năm trên cơ sở sản xuất kinh doanh toàn công
ty, tổng hợp ghi chép, tính toán, phơng án kịp thời đầy đủ, đúng đắn mọi hoạt độngsản xuất của công ty theo từng tháng quý năm phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế,giúp Giám đốc nắm đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 29Chơng ii Thực trạng lập kế hoạch tại Công ty cổ phần châu việtI/ Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Châu Việt
1/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ Phần Châu Việt là loại hình Công ty sản xuất kinh doanh đa dạng
các sản phẩm, mặt hàng theo quy trình công nghiệp khép kín Việc tổ chức thựchiện mua - bán điện thực hiện chủ yếu thông qua các hợp đồng kinh tế Vì vậycông ty tổ chức các phân xởng sản xuất cho phù hợp với từng loại sản phẩm đợc sảnxuất, trong mỗi phân xởng có các đội sản xuất, bộ phận trực tiếp thực hiện kế hoạchsản xuất sản phẩm theo kế hoạch của Hội Đồng Quản Trị, ban Giám Đốc và Phòng
kế hoạch kinh doanh đề ra Hiện nay công ty đang tích cực mở rộng doanh nghiệp
và mở rộng thị trờng ra các tỉnh thành phố lân cận, đa dạng hoá ngành nghề sản xuấtkinh doanh nh xây dựng các xởng đóng tàu vừa và nhỏ
Qua hơn 6 năm hình thành và phát triển công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ đợcgiao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, làm tròn nghĩa vụ đối với côngnhân viên trong công ty Công ty cổ phần Châu Việt đã và đang từng b ớc thể hiệnmình trên thị trờng Hải phòng nói chung và trong nớc nói riêng, Công ty cũng đangtriển khai hợp tác với các bạn hàng nớc ngoài nh Hàn Quốc, Trung Quốc Từ đóCông ty đang tiếp tục giữ vững uy tín tiếp tục phát huy những thế mạnh của mìnhtrên thị trờng nhiều biến động nhất là lạm phát tăng cao nh hiện nay
2/ Quá trình phát triển của Công ty
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng phát triển sản xuất tăng doanhthu và thu nhập cho ngời lao động
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty qua các năm từ năm 2007, 2008, 2009
Trang 30Biểu 02: Một số chỉ tiêu của đơn vị
Công ty cổ phần Châu Việt Bảng Tổng hợp một số chỉ tiêu của đơn vị
Trang 31Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đangtrên đà phát triển Hiệu quả sản xuất kinh doanh năm sau tăng cao hơn so với năm trớc,thể hiện qua các chỉ tiêu: Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân ngời lao động vànộp ngân sách nhà nớc
- Nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty chothấy:
Doanh thu qua 03 năm tăng dần Nếu lấy năm 2007 làm gốc so sánh thì năm
2008 doanh thu tăng so với năm 2007: 4.430.000.000đ tơng ứng 41%, đến năm 2009doanh thu tăng gần gấp 2 lần so với năm 2007 Năm 2009 tăng so với năm 2008 là:6.343.000.000đ tơng ứng 41,6% Điều này cho thấy sản phẩm của công ty sản xuất ra
đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng trong nớc đã chứng tỏ khẳng định vị thế của một
đơn vị
Doanh thu tăng, lợi nhuận hàng năm cũng tăng theo tỷ lệ tơng ứng, năm
2008 tăng so với năm 2007 là 115.000.000đ tơng ứng 17.7% Năm 2009 tăng so vớinăm 2008 là 235.000.000đ tơng ứng 30.7%
Hàng năm công ty đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp đối với ngân sáchnhà nớc năm 2008 tăng 17.7% so với năm 2007, và năm 2009 tăng so với năm 2008 là16.7%
Thu nhập bình quân hàng tháng của ngời lao động khá ổn định và đến năm
2009 đạt 2.500.000đ/ngời/tháng tăng 300.000đ/tháng so với năm 2008 và năm 2008tăng 700.000đ/ ngời/tháng so với năm 2007
Đời sống CBCNV và ngời lao động đợc cải thiện và nâng lên rõ rệt là động lựcquan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Châu Việt đạthiệu quả đảm bảo mức thu nhập hợp lý cho ngời lao động, đảm bảo cho việc nộp ngânsách nhà nớc, đem lại công ăn việc làm cho nhiều lao động Với sự phát triển của nềnkinh tế thị trờng hiện nay thì mục tiêu kế hoạch đặt ra cho Công ty là cần có biện phápcải tiến quy trình công nghệ, nâng cao khả năng huy động vốn, nâng cao uy tín củaCông ty
Công ty Cổ phần Châu Việt là một doanh nghiệp kinh doanh hạch toán độc lập, tựchủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch, có tài khoản riêngtại Ngân hàng đầu t và phát triển Hải Phòng
Trang 32Sự ra đời của Công ty Cổ phần Châu Việt là hết sức cần thiết bởi vì không những
đã giải quyết đợc công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thu Ngân sách Nhà nớc màcòn huy động đợc số vốn nhàn rỗi trong xã hội, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Nhà nớc,tạo điều kiện để ngời lao động có cổ phần và những ngời tham gia góp vốn thực sự làmchủ doanh nghiệp mình, thay đổi phơng thức quản lí, tạo điều kiện thúc đẩy doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả Từ khi cổ phần hoá, do sự nỗ lực của ban Giám đốccùng với những cán bộ công nhân viên trong công ty đã làm cho lợi nhuận tăng lên, và
điều đó đã thúc đẩy đợc sự phát triển của doanh nghiệp đi lên cũng nh sự phát triển củaxã hội cũng từng bớc đi lên và đời sống con ngời sẽ đợc tăng cao hơn nữa
- Những thuận lợi khó khăn của Công ty
- Công ty cổ phần Châu Việt thuộc Tổng Công ty đóng tàu Phà Rừng, tuy mớithành lập nhng Công ty có đội ngũ chuyên gia, kỹ s và công nhân kỹ thuật lành nghềgiàu kinh nghiệm, có lực lợng thiết bị, phơng tiện kỹ thuật đa dạng về chủng loại, hiện
đại tiên tiến về công nghệ đủ đáp ứng yêu cầu thi công xây lắp các loại hình công trình
có quy mô lớn, đòi hòi kỹ thuật cao, có tính chất và điều kiện thi công phức tạp Công
ty đã thi công rất nhiều công trình có quy mô lớn với giá trị hàng trăm tỷ đồng
* Khó khăn
Tuy công ty đang đi trên con đờng phát triển công nghiệp hoá nhng còn gặpnhiều khó khăn nh việc huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, việc tạo mộtnguồn nhân lực có trình độ, cán bộ công nhân viên lành nghề tất cả đều phụ thuộcvào trình độ quản lý của công ty
3/ Đặc điểm quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty sản xuất đa dạng hoá các loại sản phẩm với nhiều quy trình khác nhau dànhcho từng loại sản phẩm theo hệ thống quản lý chất lợng của Nhà nớc
* Quy trình gia công, sản xuất kết cấu thép
- Công tác chuẩn bị nguyên vật liệu: Các nguyên vật liệu nh: Thép tấm từ 1.5 ly
đến 20 ly, thép ống, que hàn, đá mài, sơn các loại phải đảm bảo các tiêu chuẩn chophép thực hiện theo quy định bảo toàn sản phẩm
- Công tác gia công cấu kiên thép: thực hiện theo quy trình gia công trên cơ sởcác bản vẽ đã đợc thẩm đinh và kiểm tra của chủ đầu t và t vấn thiết kế
Từ các loại thép tấm dùng máy cắt, xấn tôn định hình theo bản vẽ Các mảnh tôn
định hình đợc đa đi lắp ghép và hàn lại với nhau tạo thành các kết cấu chi tiết các chitiết sau khi đã hoàn chỉnh đợc mài nhăn và làm sạch bề mặt bằng dung môi hoặc đá ráp
Trang 33Hàn đính gá tạo hình
chi tiết
sẽ đợc đa vào hệ thống phun sơn chống rỉ sau đó qua hệ thống phun sơn phủ mầu tạo rasản phẩm nhập kho hoặc chuyển thẳng đến công trình lắp đặt
Sơ đồ 02: Sơ đồ quy trình sản xuất kết cấu thép
+ Trớc khi phun sơn và sau khi phun sơn chi tiết sản phẩm đợc phòng kỹ thuậtsản xuất tiến hành kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu nội bộ hoặc biên bản theo quy
định của Nhà Nớc trớc khi nhập kho
- Biện pháp sửa chữa sản phẩm
+ Việc sửa chữa các khuyết tật của sản phẩm phải đợc tuân thủ theo đúng các qui
định về sai số, kích thớc sản phẩm
+ Việc cắt xén và hàn gắn nếu có sau khi sản phẩm đã hoàn thành đ ợc tiến hànhsao cho không gây tác hại đến sản phẩm và phải có sự giám sát của cán bộ kĩ thuậtCông ty
+ Các việc sửa chữa sản phẩm tuyệt đối phải tuân thủ theo qui trình khắc phục vàphòng ngừa
- Cách ghi và đánh số hiệu sản phẩm
+ Mỗi sản phẩm sẽ đợc ghi đầy đủ ký hiệu, tên sản phẩm, ngày sản xuất trên từng
chi tiết theo bản vẽ kỹ thuật
+ Sản phẩm chỉ đợc nhập kho khi đã qua kiểm tra và đợc đóng dấu KCS
* Quy trình xây dựng và lắp đặt các công trình điện
- Công tác chuẩn bị nguyên vật liệu nh: Các loại máy biến thế, ACB (máy cắt),MCCB (APTOMAT), các loại cáp điện, tủ điện, xi măng, cát, đá, cốp pha, nớc, phải
đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế cho phép thực hiện
- Máy móc và dụng cụ thi công: Ô tô tải, máy trộn bê tông, xe cẩu, máy lu ủi,
đầm cóc đầm dùi…Công ty đã đ đảm bảo cho thi công về chất lợng, an toàn lao động
Thép tấm + vật liệu
phụ Pha sắt (cắt,xấnđịnh hình)
Làm sạch bề mặtchi tiết
Sơn bảo quản (sơnchống rỉ)
Sơn phủ (sơnmầu)Phân loại và nhập
kho sp
Trang 34- Nhà cung cấp cáp điện, tủ điện xi măng, Aptomat…Công ty đã đ chính của công ty gồm:ABB, CIC, xi măng Hải Phòng…Công ty đã đ
- Công tác thi công:
Xác định toạ độ và vị trí thi công lắp đặt
Thực hiện quy trình thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị theo theo quy địnhcủa nhà nớc và dới sự giám sát của chủ đầu t và t vấn giám sát (Theo quy định của BộXây dựng và sở điện lực trực thuộc quản lý)
Nghiệm thu nội bộ từng hạng mục công trình
Nghiệm thu và lập quyết toán công trình có sự xác nhận của t vấn giám sát vàchủ đầu t
Bàn giao công trình đa vào sử dụng
Trang 35Chơng III - Đánh giá về thực trạng sản xuất của công ty
I Thành tựu
Trong những năm qua đợc sự tận tình giúp đỡ về công việc cũng nh tài chínhcủa Tổng công ty xây dựng đờng thủy, các đơn vị hữu quan trong và ngoài ngành, kếthợp với sự nỗ lực cố gắng của Ban Giám đốc điều hành và nhất là tinh thần đoàn kết,quyết tâm cao của tập thể ngời lao động trong Công ty, sự chỉ đạo sát sao của Hội đồngquản trị, Công ty đã cơ bản thực hiện đợc mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông thờngniên, Nghị quyết Hội đồng quản trị hàng năm đề ra.Với định hớng chiến lợc phát triểncủa ngành giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã đợc chính phủphê duyệt tại quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 3 tháng 3 năm 2009; Quy hoạchphát triển hệ thống cảng biển Việt Nam; Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vậntải đờng thủy nội địa Việt Nam; …Công ty đã đTrong các chiến lợc và quy hoạch trên có liên quan
đến các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu Công ty đã và đang tiếp cận Bên cạnh đó, nhà n
-ớc cũng đã đa ra nhiều chế độ u đãi với mô hình doanh nghiệp nh: Các chế độ u đãi vềthuế, chế độ tái cơ cấu nợ của các ngân hàng, giảm lãi suất cho vay…Công ty đã đMột lợi thế màCông ty đang thừa hởng đó là: Có đội ngũ Cán bộ công nhân viên lành nghề, nhiềukinh nghiệm, có tinh thần tự chủ, đoàn kết và năng động, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, có
uy tín trên thị trờng, đợc nhiều chủ đầu t đánh giá cao
II Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi đó Công ty cũng đã gặp khó khăn với bối cảnh nềnkinh tế đang có những bất ổn tiềm tàng nh lạm phát tăng cao, thâm hụt thơng mại cha
đợc cải thiện, cải cách các doanh nghiệp nhà nớc còn nhiều vấn đề bất cập…Công ty đã đĐể ổn
định kinh tế, Chính Phủ đã đa ra các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội nh: Thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, cắt giảm đầu
t công, tái cấu trúc doang nghiệp nhà nớc…Công ty đã đVì vậy Công ty gặp nhiều khó khăn trongcông tác thị trờng, việc làm không ổn định, các đoàn tàu phải chờ nhiều tháng
Tình hình tài chính của các chủ đầu t, tính thanh khoản của các tổ chức tín dụngthấp, giá cả các yếu tố đầu vào diễn biến khó lờng theo chiều hớng ngày càng cao trongkhi đó vốn lu động thấp, lãi suất không ngừng tăng đã gây ảnh hởng rất lớn đến quátrình hoạt động cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
III đề xuất một vài kiến nghị
Qua quá trình tìm hiểu về thực trạng sản xuất tại Công ty em có một vài kiếnnghị sau
Trang 361 Công tác thị trờng:
Củng cố và phát triển lực lợng làm công tác thị trờng để theo dõi, thu thậpnhững thông tin về thị trờng, phân tích mức độ cạnh tranh, tính độc quyền và những lợithế về chiến lợc, các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh nh: cáchmạng về công nghệ, những thay đổi, sự ra đời của các sản phẩm mới, sự nâng cao chấtlợng các dịch vụ, sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong những u tiêncủa chính phủ, sự thay đổi về chính trị xã hội, sự bất ổn về môi trờng kinh tế và những
sự kiện không thể lờng trớc đợc…Công ty đã đNhờ đó, Công ty đa ra các quyết định có cơ sở vữngchắc hơn và có tính thực tế cao hơn
Phát huy và giữ mối quan hệ lâu dài, giữ uy tín tốt đối với các cơ quan nhà nớc,Ban nghành trung ơng, địa phơng có thẩm quyền, các chủ đầu t, các Ban quản lý dự ánhàng hải…Công ty đã đđể khai thác nguồn thông tin phục vụ cho công tác tiếp thị của doanhnghiệp
Tăng cờng sự ủng hộ của Tổng công ty xây dựng đờng thủy, liên danh liên kếtvới các đơn vị trong ngoài ngành để tận dụng khai thác thế mạnh của các đơn vị nhằmtăng năng lực đấu thầu, tìm kiếm khai thác thị trờng, thi công những công trình có quymô lớn
2 Công tác đấu thầu:
Do Công ty có quy mô tơng đối nhỏ so với một số doanh nghiệp Nhà nớc nêncông tác đấu thầu của Công ty tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của hồ sơ mời thầu,
đặc điểm tính chất của dự án mà vận dụng, khai thác một số u thế tiềm tàng của Công
ty để có thể giảm chi phí nh: Giảm chi phí tập kết, di chuyển lực lợng ở gần địa điểmxây dựng; Khai thác những phơng tiện, thiết bị đã hết khấu hao; Có bộ máy tổ chứcgọn nhẹ
3 Công tác tài chính:
Giải pháp tăng vốn điều lệ: Hiện nay, vốn điều lệ của công ty là 5,2 tỷ là rấtnhỏ, không đáp ứng đợc với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Để đảm bảonguồn vốn phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh cần thiết phải tái cơ cấu vốn và nângcao năng lực tài chính của Công ty Việc tăng thêm nguồn vốn cho phép Công ty đẩymạnh hoạt động kinh doanh, đầu t thêm thiết bị, chủ động trong thi công Góp phần cảithiện quy mô của Công ty, nâng cao hình ảnh, thu hút đợc nhiều khách hàng, tăng cờngnăng lực cạnh tranh cho công ty hoạt động kinh doanh
Năng cao năng lực quản lý tài chính: Cải tiến quy chế tài chính mới phù hợp vớitình hình mới và điều kiện cụ thể của Công ty Nâng cao chất lợng của công tác kiểm
Trang 37soát, thực hiện tốt Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp mà Chính phủ
đã ban hành nhằm phát hiện và ngăn chặn, có biện pháp khắc phục kịp thời những viphạm, rủi ro trong sản xuất kinh doanh Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ bằngnhiều biện pháp, giảm công nợ phải thu, tích cực xử lý công nợ nội bộ còn tồn tại từcác năm trớc Mở rộng quan hệ với các tổ chức tín dụng nhằm khai thông nguồn vốn
đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ côngnhân viên, các tổ chức đơn vị, các cá nhân khác phục vụ sản xuất Kiểm soát chặt chẽviệc sử dụng nguồn vốn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Nângcao chất lợng đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán từ trên công ty xuống dới các đơn vịsản xuất
4 Công tác đầu t, công nghệ và thiết bị.
Cải tạo, nâng cấp phơng tiện thiết bị hiện có: Thực hiện tốt việc sử chữa thờngxuyên, định kỳ nhằm duy trì và kéo dài tuổi thọ của phơng tiện thiết bị hiện có, đồngthời nghiên cứu cải tiến hợp lý hóa từng phần, từng bộ phận thiết bị để nâng cao tínhnăng và hiệu suất chung của các đoàn tàu
Đầu t phơng tiện thiết bị mới: Thị trờng nạo vét hiện nay và những năm sau chủyếu dùng tàu hút bụng, một phần thi công bằng sáng cạp Thị phần cho tàu hút xén thổingày càng bị thu hẹp bởi thiếu bãi đổ thải Lợng tàu hút bụng hiện nay chủ yếu tậptrung tại một số Công ty thuộc Tổng công ty xây dựng đờng thủy với số lợng khôngnhiều, đa số các tàu hút đợc đầu t từ thời bao cấp nên tình trạng hiện nay đã cũ và lạchậu Lợng tàu hút bụng của các doanh nghiệp t nhân cũng rất hạn chế do kinh phí đầu
t lớn, đòi hỏi phải có kinh nghiệm và có lực lợng công nhân kỹ thuật có tay nghềchuyên ngành vì vậy chủ yếu là họ đầu t thiết bị sáng cạp
Công ty cần đầu t đóng mới một tàu hút bụng dung tích chứa khoảng 600-800m3
Tổng giá trị dự án khoảng 10 tỷ đồng, nó sẽ dần thay thế tàu hút HB88
5 Công tác quản lý, điều hành
Tăng cờng và chú trọng công tác quản trị doanh nghiệp nh: Quản trị tài chính,Quản trị nhân lực, Quản trị về công tác điều hành, tổ chức sản xuất, quản trị chất l ợngcông trình…Công ty đã đ phát hiện, phòng ngừa và ngăn chặn đợc những rủi ro khiếm khuyết đồngthời đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời
Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ một cách hợp pháp, hợp lý.Hoàn thiện cơ chế giao khoán nội bộ trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chi phí, gắntrách nhiệm của các đơn vị, đoàn tàu và cá nhân vào sản phẩm cuối cùng mà đơn vịtham gia thi công
Trang 38Thờng xuyên tổ chức rút kinh nghiệm về tổ chức quản lý điều hành thi côngtrong từng dự án, từ đó bổ khuyết cho các dự án khuyết sau này.
Quyết liệt trong công tác nghiệm thu, thanh quyết toán, hoàn công để tăng khảnăng thu hồi vốn sớm
6 Công tác nhân lực.
Công tác quy hoạch cán bộ cũng phải đợc đặt ra đúng mức, có chính sách đàotạo nguồn cán bộ hợp lý, thu hút nhân tài vào làm việc trong công ty Muốn vậy, cầntạo môi trờng làm việc năng động, chính sách đãi ngộ nh tiền lơng, tiền thởng và cácchế độ khác hấp dẫn để bổ sung vào lực lợng cán bộ chủ chốt trong tơng lai
Khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên tự học tập nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ Thờng xuyên tổ chức các lớp đào tạo bồi d-ỡng trình độ mọi mặt của đội ngũ lao động để đủ sức làm chủ quá trình sản xuất kinhdoanh với yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao hơn về trình độ cũng nh tiến độ thi côngcông trình
Cải thiện điều kiện và môi trờng làm việc cả trên phòng ban cũng nh dới đơn vị,
đoàn tàu, áp dụng các phần mềm hiện đại để nâng cao chất lợng và hiệu quả làm việc
Nâng cao mức sống của cán bộ, công nhân viên và đảm bao thu nhập bình quânhàng năm tăng từ 3-5% Có các chính sách đãi ngộ hợp lý đối với ngời lao động nh tiềnthởng, trợ cấp, bảo hiểm, tham quan du lịch, giao lu học hỏi, các hoạt động văn hóagiải trí của ngời lao động nhằm giúp cho ngời lao động có đợc trạng thái tinh thần tốtkhi làm việc để đóng góp sức lực vào phát triển ngày càng lớn mạnh của Công ty
Trang 39Kết luận
Lập kế hoạch có một vai trò quan trọng đối với công tác quản lý, bao gồm cảquản lý kinh tế vĩ mô và vi mô Đặc biệt, trong điều kiện phát triển không ngừng củanền kinh tế thị trờng hiện nay, thông tin kinh tế giữ một vai trò quan trọng Nó quyết
định sự thành công hay thất bại của các hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì vậy để đảm bảo thờng xuyên nắm bắt đợc mọi thông tin kinh tế nội bộ trongdoanh nghiệp và không ngừng nâng cao vai trò của lập kế hoạch đối với công tác quản
lý thì một điều quan trọng trớc tiên là phải tổ chức thật tốt công tác lập kế hoạch
Trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh trên thị trờng diễn ra ngày càng gay gắt, kếtquả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp đó Vì vậy tổ chức công tác lập kế hoạch càng phải đợc tổ chứctốt, đảm bảo phản ánh, ghi chép một cách đầy đủ, chính xác tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty Những thông tin này giúp doanh nghiệp đa ra đợc các quyết địnhkinh tế phù hợp đúng đắn nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.Qua quá trình nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Châu Việt, em nhận thấy công táclập kế hoạch ở Công ty thực hiện khá đầy đủ, đúng chế độ kinh doanh do nhà nớc banhành và đảm bảo cung cấp thông tin theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp Tuy nhiênvẫn tồn tại một số điểm còn hạn chế nhất định Để việc lập kế hoạch là một công cụquản lý không thể thiếu, công ty nên tiếp tục hoàn thiện tổ chức công tác lập kế hoạch,
đặc biệt là kế hoạch kinh doanh
Vận dụng những kiến thức đã đợc tiếp thu ở trờng kết hợp với thực tế tại công ty em
đã nêu một số nhận xét cũng nh đề xuất với mong muốn đóng góp một phần vào việc hoànthiện công tác lập kế hoạch và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Em mong nhận đợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tàicủa em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 40Lời mở đầu
Mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp đều phải lập kế hoạch hoạt động, xây dựngchiến lược và từ đó tổ chức thực thi chiến lược Đối với các doanh nghiệp trong nềnkinh tế Thị trường với sự tồn tại và điều tiết của những quy luật khách quan như: quyluật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả đòi hỏi phải cung cấp những thông tin mộtcách chính xác, kịp thời và toàn diện thì công tác này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như ngày nay, người xây dựng chiến lược phảitính đến nhiều yếu tố khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong doanh nghiệp.Đồng thời phải phân tích những yếu tố đó một cách khoa học và có hệ thống để làm
cơ sở, căn cứ cho công tác xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho doanhnghiệp sao cho chiến lược lập ra mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội nói chung vàcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Hơn nữa do ảnh hưởng củacác yếu tố môi trường luôn thay đổi, cạnh tranh và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế nên công tác xây dựng chiến lượckhông ngừng đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế Thị trường Nhận thức đượctầm quan trọng của công tác xây dựng chiến lược nên cũng như các doanh nghiệpkhác.Sản xuất trực tiếp tạo ra hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường, là nguồngốc tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tạo ra sự tăng trưởng cho nền kinh tếquốc dân và thúc đẩy xã hội phát triển cùng với chức năng marketing và chức năngtài chính nó tạo ra “cái kiềng doanh nghiệp”, mà mỗi chức năng đó là một cái chân
Quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất vàquản lý quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào đẻ tạo ra hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏamãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp vớimục đích tối đa hóa lợi nhuận Quản trị sản xuất là một trong những lĩnh vực chủ yếucủa quản trị doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Qua tìm hiểu về Công ty TNHH thương mại
và sản xuất tấm chống thấm Thiên Long, em xin chọn đề tài cho bài tập lớn cùa môn