1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn hệ chuyên gia chẩn đoán tính cách qua khuôn mặt

41 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 686,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một báo cáo rất có ích cho những bạn sinh viên theo học chuyên ngành CNTT cụ thể là môn Hệ Chuyên Gia. Với đề tài bài tập lớn là: Xây dựng phần mềm chẩn đoán tính cách qua khuôn mặt. Rất mong nhận được sự ủng hộ của mọi người. Tks all

Trang 1

Trường đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Thông Tin -o0o -

BÀI TẬP LỚN Môn:Hệ chuyên gia

Đề tài: Xây dựng hệ chuyên gia chuẩn đoán tính cách qua

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: TỔNG QUAN 2

I.1 Lời nói đầu 2

I.2 Nhân tướng học 3

I.2.1 Giới thiệu 3

I.2.3 Biết được gì qua vầng trán 4

I.2.4 Cá tính thể hiện qua cặp mắt 5

I.2.5 Mũi cho ta biết điều gì ? 6

I.2.6 Hình dáng của miệng biểu đạt gì ? 7

I.2.7 Đôi tai mách bảo điều gì ? 8

I.2.8 Một số khuôn mặt thường thấy 8

I.3 Phương hướng giải quyết 10

Chương II : HỆ CHUYÊN GIA 11

II.1 Tổng quan 11

II.1.1 Hệ chuyên gia là gì ? 11

II.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 12

II.1.3 Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia 13

II.1.4 Cấu trúc của hệ chuyên gia 15

II.1.5 Một số mô hình kiến trúc hệ chuyên gia 17

II.2 Cơ sở tri thức 19

II.2.1 Phân biệt tri thức và dữ liệu 19

II.2.2 Phân loại tri thức 20

II.2.3 Các cấp độ tri thức 22

II.2.4 Các phương pháp biểu diễn tri thức 23

II.3 Mô tơ suy diễn 31

II.3.1 Cơ chế suy diễn 31

II.3.2 Cơ chế điều khiển 33

Chương III : ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỆ CHUYÊN GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐOÁN NHẬN TÍNH CÁCH NGƯỜI QUA ĐẶC TẢ KHUÔN MẶT 38

III.1 Vecto suy diễn tiến 38

III.2 Cơ sở tri thức 40

Chương IV : CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH 47

IV.1 Môi trường 47

IV.2 Giao diện chương trình 47

IV.3 Mã nguồn một số form chính 50

IV.4 Đánh giá chương trình 72

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

I.1 Lời nói đầu.

Có thể nói khuôn mặt chính là nơi “anh hoa phát tiết ra ngoài” của mỗingười Nó không chỉ biểu hiện trạng thái tâm lý, mà còn thể hiện cá tính, sức khỏe,địa vị xã hội… của người đó Một khuôn mặt đầy đặn, tươi tắn, rạng rỡ có tạo chobạn một cảm giác thoải mái, dễ chịu hoặc cảm nhận về một tinh thần khỏe mạnhhay không ? Ngược lại, một khuôn mặt gày gò, xanh xao, buồn bã liệu có làm chobạn phải suy tư, trăn trở ? Hay nói đúng hơn, khuôn mặt không chỉ thể hiện tư chất,tâm trạng của người đó, mà còn để lại ấn tượng tốt hoặc xấu cho người đối diện

Và “Nhân tướng học” chính là “chìa khóa giải mã những bí ẩn” mà bạn

nên khám phá, để thấy được sự hấp dẫn thú và vị trên khuôn mặt bạn và của những

người mà bạn quen biết, giao tiếp Những tìm tòi, hiểu biết, những kinh nghiệm,kiến giải… về Nhân tướng học được tích lũy từ ngàn xưa, đương nhiên trở thànhmột kho tàng vô cùng phong phú, không chỉ dành cho riêng ai mà là di sản tinhthần cho tất cả chúng ta

Chính vì lẽ đó mà em dự định xây dựng một “Hệ chuyên gia” cho phépđoán tính cách của người qua đặc tả khuôn mặt

Trái ngược với sự lâu đời của “Nhân tướng học”, “Hệ chuyên gia” mớiđược con người nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trong một khoảng thời gianngắn gần đây Hệ chuyên gia là 1 trong những lĩnh vực nghiên cứu độc lập của trítuệ nhân tạo Đây là một lĩnh vực quan tâm tới việc phát triển các chương trình xử

lý tri thức được mô tả bằng ký hiệu để mô phỏng cách làm việc của chuyên gia conngười

I.2 Nhân tướng học.

Trang 4

I.2.1 Giới thiệu

Từ khi đất nước mở cửa,Văn hóa thế giới giao lưu,hội nhập rộng rãi với ViệtNam Đặc biệt hơn cả là nền văn hóa cổ Trung Hoa-vốn đã gần gũi từ lâu-một lầnnữa lại được nghiên cứu,tìm hiểu đầy đủ,trong đó Nhân tướng học là một bộ phận

đã càng thâm nhập và đi sâu vào cuộc sống,xã hội,con người Việt Nam

Với mỗi người,khuôn mặt trước hết là sự biểu hiện cá tính và tâm trạng Đó lànhững cảm xúc thông thường như buồn, vui, lo lắng, giận hờn…Nhưng đồng thời

nó cũng thể hiện sức khỏe, nhân cách, địa vị xã hội… của người đó

Nhìn mặt đoán tính cách vốn là một kinh nghiệm có từ lâu đời,đến nay nó vẫnđược sử dụng như một “môn nghệ thuật” với những kỹ năng và mức độ khác nhau

Ở phương Đông,”môn nghệ thuật” này được gọi với cái tên quen thuộc là “Nhântướng học” Và cho đến nay, nó là một chuyên ngành khoa học được mọi ngườicông nhận

Nhân tướng học Á-đông không chỉ dừng chân ở việc đoán tính cách Khoa nàycòn đào sâu cả địa hạt phú quý,bệnh tật,thọ yểu,sinh kế,nghề nghiệp Mặt khácNhân tướng học còn tìm hiểu-qua nét tướng mỗi cá nhân-những chi tiết liên quanđến những người khác có liên hệ mật thiết với mình : cha mẹ, vợ chồng, anh em,con cái, bạn bè Sau cùng, Nhân tướng học Á-đông còn rộng rãi và táo bạo hơn hẳnkhoa tâm lý phương Tây Từ nội tâm và liên hệ của con người, Nhân tướng học Á-đông tiên đoán luôn vận mạng, dám khẳng định cả sự thành bại, thịnh suy, xét cảquá khứ lẫn tương lai, chứ không dừng lại ở một giai đoạn nào

Tóm lại, Nhân tướng học là một bộ môn nhân văn, từ người mà ra, do conngười mà có và nhằm phục vụ cho con người trong việc “tri kỷ, tri bỉ”

Tuy nhiên ở khuôn khổ đề tài này, chúng ta chỉ tìm hiểu đến một phần của khoaNhân tướng học : Tìm hiểu cá tính biểu hiện trên khuôn mặt Qua đó ta có thể nắmchắc một trong những yếu tố quan trọng để phát triển và duy trì mối quan hệ hàihòa, hiệu quả giữa con người với nhau

Trang 5

I.2.2 Những điều cơ bản về cá tính thể hiện trên khuôn mặt

Thuật tìm hiểu tính cách qua khuôn mặt về cơ bản dựa trên kích thước, hìnhdạng, vị trí, tính chất, và màu sắc của một số cơ quan thể hiện trên khuôn mặt.Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất trong thuật tìm hiểu cá tính biểu hiệntrên khuôn mặt là khuôn mặt có cân đối hay không Khuôn mặt của một ngườicàng mất cân đối, thì người ấy càng có nhiều khả năng bị rối loạn tâm lý, trongcuộc sống gặp nhiều khó khăn, khổ sở và nhiều thất vọng

Cũng như bộ não được chia thành hai phần với các chức năng khác nhau, cácbên của khuôn mặt cũng phản ánh nhiều đặc điểm khác nhau Ở hầu hết mọi người,bên trái của khuôn mặt biểu thị cá tính và tính khí, trong khi bên phải mô tả cảmxúc, địa vị xã hội và kinh tế, các mối quan hệ giữa cá nhân với người khác

Có 3 loại khuôn mặt cơ bản, với mỗi loại tương ứng với một loại cá tính và vậnmay cụ thể : tam giác, tròn, vuông Khuôn mặt được chia thành 3 vùng theophương nằm ngang : trán; vùng từ chân mày đến cuối mũi; và từ cuối mũi đếncằm

Ta quan sát các đặc tả khuôn mặt chủ yếu dựa trên các bộ phận chính như : trán,mắt, mũi, miệng, tai, cằm Ngoài ra cũng có thể dựa trên một số chi tiết khác như :nếp nhăn, chân mày, gò má (lưỡng quyền), nốt ruồi, răng…

I.2.3 Biết được gì qua vầng trán

a)Trán cao, rộng:

Trán cao, rộng là dấu hiệu của trí năng, nghị lực

Cá nhân có loại trán này dành nhiều thời gian để quan sát và suy ngẫm

Trán cao rộng là đặc điểm thường gặp ở những người thành công

b)Trán thấp, rộng :

Loại trán này là dấu hiệu của khả năng quan sát tinh tế, tính kiên nhẫn vàkiên trì

Trang 6

Ngoài ra, người có trán thấp rộng thường quá e dè, ngượng ngập, đến mứckhông thể nhận biết toàn bộ khả năng tiềm ẩn của bản thân.

Nữ giới có cặp mắt to thường có khuynh hướng nhạy cảm, có khiếu nghệthuật

Trang 7

Những người trong nhóm này thường là những người đi đứng chậm chạp,nhưng họ vô cùng trung thành đối với những ai đối xử tử tế đối với họ.b)Mũi dài :

Mũi của một người càng dài thì họ thường có khuynh hướng kém linhđộng hơn, có nhiều khả năng quan trọng hóa vấn đề Nhưng họ lại có ýthức trách nhiệm rất cao, và rất tỉ mỉ trong công việc của họ

Tuy nhiên, những người có mũi quá dài đều thường không thực tế, và gặpkhó khăn trong việc xác lập, duy trì các mối quan hệ gắn bó, cũng nhưtrong cảm xúc và biểu hiện tình yêu

c)Mũi dài, to, cao :

Người có mũi dài, to, cao nổi tiếng là cố chấp và nhất mực làm theo ýmình, thường đạt mục đích thông qua sự dọa dẫm

d)Mũi khoằm :

 Họ là những người có cá tính tốt, có tài năng, và tham vọng cao

 Tuy nhiên dù như vậy họ vẫn thường phải đối mặt với nhiều trở ngại nghiêmtrọng, vấn đề khó khăn

I.2.6 Hình dáng của miệng biểu đạt gì ?

Trang 8

d)Miệng lồi, môi dầy :

Người có môi dầy, miệng cong xuống phía dưới ở khóe miệng thườngthích tranh luận, luôn phàn nàn và không sẵn sàng nghe theo lời khuyên của ngườikhác

e)Miệng lõm, môi dày :

Nó biểu thị lòng từ tâm, nhân cách tốt Ngoài ra, người có loại miệng nàythường rất dễ thích nghi và làm việc có hiệu quả

I.2.7 Đôi tai mách bảo điều gì ?

a)Tai to :

Tai to biểu thị lòng can đảm và thế chủ động, kết hợp với trường thọ

Những người có đôi tai to thường thông minh, lịch lãm, làm việc chuyêncần, kiên nhẫn và quyết tâm

Trang 9

b)Tai nhỏ :

Chúng biểu thị cá nhân đó thường có khuynh hướng hay thay đổi và trí nhớkém, nhưng nó cũng cho thấy người sở hữu chúng có khiếu nghệ thuật và tính sángtạo

I.2.8 Một số khuôn mặt thường thấy

 Trán bằng, rộng; mắt nhỏ, dài; mũi hẹp, thẳng; miệng nhỏ, tươi; vành taingoài rõ át vành tai trong; cằm và mang tai vừa phải, có thịt trễ xuống: tính

ôn hòa, độ lượng, có trách nhiệm, phóng khoáng, không thích nhục mạngười khác

 Lông mày đậm, lớn và giao nhau; mắt lớn nhưng không có thần; mũi nhỏ,dài; lưỡng quyền cao; môi dày, miệng nhỏ; vành tai ngoài nở ngược chiềuthông thường; cằm ngắn và phẳng : tính trầm lặng; thiếu đảm lược; khôngthích khó nhọc, khung cảnh ồn ào, náo nhiệt

 Trán cao nhưng thiếu bề ngang; lông mày ngắn, to bản, đậm; ánh mắt nhìnxuống; mũi thẳng, cao; miệng nhỏ, môi dày; tai có dái tai lớn nhưng hướng

về phía trước; xương quyền cao, nhọn : tính cang cường, khỏe mạnh, dámnói dám làm

 Trán bằng, rộng nhưng thiếu chiều cao; lông mày thưa, nhỏ, ít; đuôi mắthướng xuống; nhân trung ngắn, lợi răng lộ; tai dài, dái tai rủ xuống; cằm cónhiều thịt : tính ưa nhàn tản, không chịu khổ sở, thọ mệnh không dài

 Đầu cân xứng, tròn trịa; trán cao; mắt lớn, ánh mắt lanh lẹ, sáng sủa; mũi to,ngay ngắn; lưỡng quyền cao; tai mỏng, lớn và dài : ý chí kiên cường, có khíphách, can đảm

 Đỉnh đầu bằng phẳng; trán cao, lông mày nhỏ, thanh tú và dài quá mắt; haimắt trong sáng; mũi thẳng; miệng nhỏ, môi hồng; mang tai vừa phải, và

Trang 10

thẳng xuôi; cằm đầy đặn, không khuyết hãm : tính tình từ thiện, sáng suốt,làm việc gì cũng có kế hoạch lâu dài và dứt khoát, rất trường thọ.

 Trán hãm (hoặc gồ cao, hoặc lõm, hoặc gồ chỗ này lõm chỗ khác, bên caobên thấp); đuôi mắt rủ xuống, ánh mắt có thần; miệng vuông; mũi thẳng,lưỡng quyền cao; cằm tròn đầy : không có nhiều khả năng phú túc

 Đầu thấp nhỏ; trán bằng phẳng; mắt có thần, đuôi mày rủ gần mắt, khi cườithường xệ, khó biết là cười vui hay khinh thị; tai nhỏ, mỏng : tính tình côđộc, đa phần đều vất vả, khổ sở, đoản thọ

 Trán cao, rộng; mắt tròn, nhỏ; lông mày ít, thưa; mũi nhỏ ngay ngắn; miệngnhỏ nhưng dáng đẹp; cằm hẹp; tai mỏng và cuốn ở phần trên : giỏi về mưutrí, làm việc trí óc thành công hơn bằng bắp cơ, dễ rung cảm

 Trán rộng, bằng phẳng, phía sau đầu nảy nở rất rõ; mày hướng lên; mũithon, ngay ngắn; khóe miệng xuống; lưỡng quyền và cằm bằng phẳng; taidày, nhỏ : thông tuệ nhưng kiêu ngạo, bi quan

 Đầu nhỏ; trán ngắn; lông mày nhỏ, ngắn; ánh mắt luôn nghi kỵ; mũi lệch;hai chân mày gần như giao nhau; cằm ngắn; mang tai hẹp :tâm tính bấtchính, tính nết hung hiểm

 Đầu và trán bằng phẳng; lông mày ít nhưng xanh tươi; mắt nhỏ; mũi cao;môi dày, tươi thắm; cằm thon, bằng : khó phú túc

I.3 Phương hướng giải quyết.

Với những lợi ích của Nhân tướng học như trên, em dự định xây dựng một hệchuyên gia với các công việc chính sau :

Cho phép người sử dụng nêu ra các đặc tả của các bộ phận trên khuôn mặtnhư : mắt, mũi, miệng, trán, tai…

Trang 11

Thông qua các đặc tả đó, chương trình sẽ nêu lên dự đoán về tính cách củangười có khuôn mặt như vậy.

CHƯƠNG II : HỆ CHUYÊN GIA II.1 Tổng quan

II.1.1 Hệ chuyên gia là gì ?

Trang 12

Hệ chuyên gia là một hệ thống chương trình máy tính chứa các thông tin,tri thức và các quá trình suy luận về một lĩnh vực cụ thể nào đó để giảiquyết các vấn đề khó hoặc hóc búa đòi hỏi sự tinh thông đầy đủ của cácchuyên gia con người đối với các giải pháp của họ Nói một cách khác hệchuyên gia là dựa trên tri thức của các chuyên gia con người giỏi nhấttrong lĩnh vực quan tâm.

 Tri thức của hệ chuyên gia bao gồm các sự kiện và các luật Các sựkiện được cấu thành bởi một số nhiều các thông tin, được thu thậprộng rãi, công khai và được sự đồng tình của các chuyên gia conngười trong lĩnh vực Các luật biểu thị sự quyết đoán chuyên môncủa các chuyên gia trong lĩnh vực

 Mức độ hiệu quả của một hệ chuyên gia phụ thuộc vào kích thước

và chất lượng của cơ sở tri thức mà hệ đó có được

 Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực vấn đề nào đó,như y học, tài chính, khoa học hay công nghệ, vv…, mà khôngphải là cho bất cứ một lĩnh vực vấn đề nào

 Ví dụ : hệ chuyên gia về lĩnh vực y học để phát hiện các cănbệnh lây nhiễm sẽ có nhiều tri thức về một số triệu chứnglây bệnh, lĩnh vực tri thức y học bao gồm các căn bệnh, triệuchứng và chữa trị

Hoạt động của một hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa như sau:

Trang 13

Người sử dụng

Hệ thống giao tiếp Cơ sở tri thức

Máy suy diễn

II.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia

4 đặc trưng cơ bản:

Hiệu quả cao: Khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằng hoặc cao hơn

so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực

Thời gian trả lời thỏa đáng: Thời gian trả lời hợp lý, bằng hoặc nhanh hơn

so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định

Độ tin cậy cao: Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sửdụng

Dễ hiểu: Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một cách dễ hiểu vànhất quán

Những ưu điểm của hệ chuyên gia :

Phổ cập: Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển không ngừng với hiệuquả sử dụng không thể phủ nhận

Trang 14

Khả năng giảng giải: Câu trả lời với mức độ tinh thông được giảng giải rõràng, chi tiết, dễ hiểu.

Khả năng trả lời nhanh

Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi

Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn

Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh

II.1.3 Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia

Tính đến thời điểm này, hàng trăm hệ chuyên gia đã được xây dựng và báo cáothường xuyên trong các tạp chí, sách báo và hội thảo khoa học Ngoài ra còn các hệchuyên gia được sử dụng trong các công ty, các tổ chức quân sự mà không đượccông bố vì lí do bảo mật

Dưới đây là một số lĩnh vực ứng dụng diện rộng của các hệ chuyên gia :

Trang 15

Tập hợp thích đáng những thành phần của một hệ thống theo cách riêng

Giải thích Giải thích những dữ liệu thu nhận được

So sánh dữ liệu thu lượm được với chuyên môn để đánh giá hiệu quả

Điều khiển một quá trình, đòi hỏi diễn giải, chẩn đoán, kiểm tra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trị

Dự đoán hậu quả từ một tình huống xảy ra

II.1.4 Cấu trúc của hệ chuyên gia

Một hệ chuyên gia kiểu mẫu gồm các thành phần cơ bản sau :

Trang 16

Người sử dụng

Bộ thu nạp

tri thức

Bộ giải thíchChuyên gia con người

 Giao diện người, máy : Thực hiện giao tiếp giữa hệ chuyên gia và người sửdụng Nhận các thông tin từ người dùng (các câu hỏi, các yêu cầu về lĩnhvực) và đưa ra các lời khuyên, các câu trả lời, các giải thích về lĩnh vực đó

 Bộ giải thích : Giải thích các hoạt động của hệ khi có yêu cầu của người sửdụng

Trang 17

 Bộ thu nạp tri thức : Làm nhiệm vụ thu nhận tri thức từ chuyên gia conngười, từ kỹ sư tri thức và cả người sử dụng thông qua các câu hỏi và yêucầu của họ, sau đó lưu trữ vào cơ sở tri thức.

 Cơ sở tri thức : Lưu trữ, biểu diễn các tri thức trong lĩnh vực mà hệ đảmnhận, làm cơ sở cho các hoạt động của hệ Cơ sở tri thức bao gồm các sựkiện và các luật

 Mô tơ suy diễn : Làm nhiệm vụ sử lý và điều khiển các tri thức được biểudiễn trong cơ sở tri thức nhằm đáp ứng các câu hỏi, các yêu cầu của người

sử dụng

(*) Để thực hiện được các công việc của các thành phần trên trong cấu trúc hệ

chuyên gia phải có một hệ điều khiển và quản lý việc tạo lập, tích lũy tri thức cholĩnh vực hệ đảm nhận gọi là “Hệ quản trị cơ sở tri thức” Hệ quản trị cơ sở tri thứcthực chất là quản lý và điều khiển công việc của Bộ thu nạp tri thức, Bộ giải thích,

Mô tơ suy diễn Nó phải đảm bảo các yêu cầu :

 Giảm dư thừa tri thức, dữ liệu

 Tính nhất quán và phi mâu thuẫn của tri thức

 Tính toàn vẹn và an toàn

 Giải quyết các vấn đề cạnh tranh

 Chuyển đổi tri thức

 Ngôn ngữ xử lý tri thức

II.2 Mô tơ suy diễn

II.2.1 Cơ chế suy diễn

a)Suy diễn tiến :

Suy diễn tiến là lập luận từ các sự kiện, sự việc để rút ra các kết luận Ví

dụ: Nếu thấy trời mưa trước khi ra khỏi nhà (sự kiện) thì phải lấy áo mưa(kết luận)

Trang 18

Trong phương pháp này, người sử dụng cung cấp các sự kiện cho hệchuyên gia để hệ thống (máy suy diễn) tìm cách rút ra các kết luận có thể.Kết luận được xem là những thuộc tính có thể được gán giá trị Trong sốnhững kết luận này, có thể có những kết luận làm người sử dụng quantâm, một số khác không nói lên điều gì, một số khác có thể vắng mặt.

Các sự kiện thường có dạng : Attribute = Value

Lần lượt các sự kiện trong cơ sở trí thức được chọn và hệ thống xem xét tất

cả các luật mà các sự kiện này xuất hiện như là tiền đề Theo nguyên tắclập luận trên, hệ thống sẽ lấy ra những luật thỏa mãn Sau khi gán giá trịcho các thuộc tính thuộc kết luận tương ứng, người ta nói rằng các sựkiện đã được thỏa mãn Các thuộc tính được gán giá trị sẽ là một phầncủa kết quả chuyên gia Sau khi mọi sự kiện đã được xem xét, kết quảđược xuất ra cho người sử dụng dùng

b)Suy diễn lùi :

Phương pháp suy diễn lùi tiến hành các lập luận theo chiều ngược lại (đốivới phương pháp suy diễn tiến) Từ một giả thuyết (như là một kết luận),

hệ thống đưa ra một tình huống trả lời gồm các sự kiện là cơ sở của giảthuyết đã cho này

Ví dụ: nếu ai đó vào nhà mà cầm áo mưa và quần áo bị ướt thì giả thuyếtnày là trời mưa Để củng cố giả thuyết này, ta hỏi người đó xem có phảitrời mưa không ? Nếu người đó trả lời là có thì giả thuyết trời mưa làđúng và trở thành một sự kiện Nghĩa là trời mưa nên phải cầm áo mưa

và quần áo bị ướt

Suy diễn lùi là cho phép nhận được giá trị của một thuộc tính Đó là câu trả

lời cho câu hỏi “giá trị của thuộc tính A là bao nhiêu ?” với A là một

đích

Trang 19

Để xác định giá trị của A, cần có các nguồn thông tin Những nguồn này cóthể là những câu hỏi hoắc có thể là những luật Căn cứ vào các câu hỏi,

hệ thống nhận được một cách trực tiếp từ người sử dụng những giá trị củathuộc tính liên quan Căn cứ vào các luật, hệ thống suy diễn có thể tìm ragiá trị sẽ là kết luận của một trong số các kết luận có thể của thuộc tínhliên quan,…

Ý tưởng của thuật toán suy diễn lùi như sau : Với mỗi thuộc tính đã cho,người ta định nghĩa nguồn của nó :

oNếu thuộc tính xuất hiện như là tiền đề của một luật (phần đầu củaluật), thì nguồn sẽ thu gọn thành một câu hỏi

oNếu thuộc tính xuất hiện như là hậu quả của một luật (phần cuối củaluật), thì nguồn sẽ là các luật mà trong đó, thuộc tính là kết luận.oNếu thuộc tính là trung gian, xuất hiện đồng thời như là tiền đề vànhư là kết luận, khi đó nguồn có thể là các luật, hoặc có thể là cáccâu hỏi mà chưa được nêu ra

Nếu mỗi lần với câu hỏi đã cho, người sử dụng trả lời hợp lệ, giá trị trả lờinày sẽ được gán cho thuộc tính và xem như thành công Nếu nguồn là cácluật, hệ thống sẽ lấy lần lượt các luật mà thuộc tính đích xuất hiện nhưkết luận, để có thể tìm giá trị các thuộc tính thuộc tiền đề Nếu các luậtthỏa mãn, thuộc tính kết luận sẽ được ghi nhận

c)Cơ chế hỗn hợp :

Sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp suy diễn trên

II.2.2 Cơ chế điều khiển

a)Chọn hướng suy diễn:

Cho f gt = # GT GT: tập các sự kiện ban đầu

Trang 20

f truoc = max #{ r ¿ R/ r có thể áp dụng cho 1 tập con F nào đó }

= max # lọc (F,R)

f sau = max # { r ¿ R/ r có cùng một sự kiện ở vế phải }

(*)Các luật heuristic :

Luật 1 : nếu f sau < f truoc thì chọn suy diễn tiến

Luật 2 : nếu f sau > f truoc thì chọn suy diễn lùi

Luật 3 : nếu f sau = f truoc và f gt < f kl thì chọn suy diễn tiến

Luật 4 : nếu f sau = f truoc và f gt > f kl thì chọn suy diễn lùi

Luật 5 : nếu f sau = f truoc và f gt = f kl người thiết kế có thể chọn 1trong 2 phương pháp suy diễn để sử dụng

b)Giải quyết các vấn đề cạnh tranh :

b.1)Cạnh tranh trong suy diễn tiến

Tính huống cạnh tranh xảy ra khi và chỉ khi tồn tại F và r1, r2 ¿ R mà:

r1 : left1 → q1, r2 : left2 → q2, left1 ¿ F, left2 ¿ F # lọc (F,R) ¿

Ngày đăng: 30/11/2014, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w