Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên nhóm chúng em đã quyết định tìm hiểu về đề tài: “Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
I ĐẶT VẤN ĐỀ 7
II MỤC TIÊU THỰC TẬP 8
III NỘI DUNG THỰC TẬP 8
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
VI Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 8
VII CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG HUYỆN TÂN PHÚ VÀ KHU VỰC KHẢO SÁT 10
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Huyện Tân Phú 10
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.1.1.1 Vị trí địa lý 10
1.1.1.2 Địa hình, địa mạo 12
1.1.1.3 Khí hậu 12
1.1.1.4 Thủy văn 12
1.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 13
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
1.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 14
1.2 Tổng quan về Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai 15
1.2.1 Vị trí và chức năng 15
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 15
1.2.3 Mối quan hệ với các tổ chức khác 17
1.2.4 Tổ chức bộ máy 17
1.2.4.1 Lãnh đạo 18
1.2.4.2 Các tổ chuyên môn 19
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ LƯU TRỮ RÁC SINH HOẠT HUYỆN TÂN PHÚ 21
2.1 Các nguồn phát sinh 21
Trang 22.1.1.Thành phần CTR trên địa bàn huyện Tân Phú 22
2.1.2 Chỉ số phát sinh CTR của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai 24
2.2 Tổ chức thu gom, vận chuyển 25
2.2.1 Lưu trữ tại nguồn 25
2.2.2 Thu gom và vận chuyển 25
2.2.2.1 Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn 25
2.2.2.2 Quá trình thu gom 29
2.3 Bãi tập kết (điểm trung chuyển) 30
2.4 Chi phí thu gom vận chuyển 31
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC ĐA LỘC 34
3.1 Tổng quan về khu vực khảo sát 34
3.1.1 Giới thiệu về nhà máy xử lý rác Đa Lộc 34
3.1.2 Vị trí địa lý 35
3.1.3 Lịch sử hình thành 35
3.1.4 Cơ cấu tổ chức: 36
3.1.5 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.5.1 Đặc điểm về địa hình 37
3.1.5.2 Đặc điểm về địa chất 37
3.1.5.3 Điều kiện về khí tượng 37
3.1.6 Quy mô và các hạng mục của Nhà máy 38
3.1.6.1 Quy mô của Nhà máy 38
3.1.6.2 Các hạng mục công trình của Nhà máy 38
3.2 Bố trí mặt bằng nhà máy 40
3.2.1 Sơ đồ công nghệ phân loại CTRSH 41
3.2.2 Thuyết minh quy trình 42
3.2.3 Danh mục thiết bị 43
3.2.4 Nhân công trong khu phân loại 47
3.3 Quy trình xử lý rác bằng phương pháp nhiệt ( phương pháp đốt) 47
3.3.1 Quy trình công nghệ đốt chất thải 50
3.3.2 Thuyết minh quy trình: 51
3.3 3 Danh mục thiết bị 54
Trang 33.3.4 Nhân công trong khu vực đốt 58
3.3.5 Một số ưu nhược điểm cơ bản của công nghệ Đốt 58
3.4 Dây chuyền sản xuất phân compost: 59
3.4.1 Định nghĩa compost và quá trình chế biến compost 59
3.4.2.Quy trình sản xuất phân compost 61
3.4.3 Thuyết minh quy trình 63
3.5 Các sự cố và biện pháp khắc phục của nhà máy 64
3.5.1 Các sự cố có thể xảy ra khi vận hành trong nhà máy 64
3.5.2 Biện pháp khắc phục 66
3.5 Xử lí nước rỉ rác và mùi hôi của nhà máy 68
3.6 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt 69
3.6.1 Lợi ích 69
3.6.2 Tác hại ảnh hưởng đến môi trường và con người 69
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 71
KẾT LUẬN 71
KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC BẢNG 75
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 77
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
CTR: Chất thải rắn
TN-MT: Tài nguyên - môi trường
UBND: Ủy ban nhân dân
CKBVMT: Cam kết bảo vệ môi trường
ĐABVMT: Đề án bảo vệ môi trường
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
CB-CNVC: Cán bô, công nhân viên chức
QCVN: Quy chuẩn việt nam
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các đơn vị hành chính của Huyện Tân Phú
Bảng 2.1 Thành phần chính có trong CTR tại huyện Tân Phú
Bảng 2.2 Thống kê CTR ở huyện Tân Phú
Bảng 2.3 Hiện trạng thu gom rác thải tại các xã, thị trấn tại huyện Tân Phú
Bảng 2.4 Chi phí thu gom rác
Bảng 3.1 Nhu cầu sử dụng nhân lực của Nhà máy
Bảng 3.2 Phương án sử dụng đất của Nhà máy theo hạng mục công trình
Bảng 3.3 Các hạng mực nước cấp (m3/ngày) của Nhà máy
Bảng 3.4 Các hạng mục phát sinh nước thải trong quá trình vận hành Nhà
máy
Bảng 3.5 Danh mục thiết bị của hệ thống phân loại chất thải sinh hoạt
Bảng 3.6 Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải công nghiệp
Bảng 3.7 Thành phần hóa học và khối lượng từng thành phần nguyên tố của
chất thải
Bảng 3.8 Danh mục thiết bị trong khu đốt của nhà máy
Bảng 3.9 Tóm tắt ưu, nhược điểm của công nghệ đốt
Trang 6 Hình 2.1 Nguồn phát sinh chất thải
Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn thành phần CTR tại huyện Tân Phú
Hình 2.3 Đồ thị thể hiện chỉ số phát sinh CTR của huyện Tân Phú so với
tỉnh Đồng Nai
Hình 2.4 Sơ đồ thu gom, trung chuyển và vận chuyển rác tại huyện Tân Phú
Hình 3.1 Nhà máy xử lí rác Đa Lộc
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ dây chuyền phân loại CTR
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ quá trình đốt CTR
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình công nghệ làm phân compost
Trang 7MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội ngày càng phát triển với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, kéo theo đó
là sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ…Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu sống càng nâng cao Như vậy khi nền kinh tế phát triển, tiêu dùng tăng, kéo theo đó là những vấn đề xung quanh như an ninh, chính trị, môi trường….Một trong số những vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới đó là vấn đề môi trường
Môi trường ô nhiễm có nhiều nguyên nhân: khí thải, rác thải, các sự cố tràn dầu Nhưng nguyên nhân chính vẫn là do hoạt động lao động, sản xuất của con người gây ảnh hưởng lớn tới môi trường, mà vấn đề cấp thiết nhất của nhiều quốc gia đang phải đối mặt là chất thải sinh hoạt, lượng chất thải sinh hoạt hằng ngày rất lớn Hiện nay chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm khối lượng lớn (80%) trong tổng lượng chất thải rắn và đang gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình gia tăng dân số, sự tập trung dân do làn sóng di cư đến các đô thị lớn Lựa chọn công nghệ
xử lý nào cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội là thách thức không nhỏ đối với
cơ quan quản lý
Ở các đô thị lớn tại Việt Nam, chất thải rắn (CTR) đang làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Thành phố Biên Hòa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, có tốc độ phát triển kinh tế cao, do đó nơi đây nguồn nhân lực rất dồi dào, nhưng điều này lại gây ra vấn đề không nhỏ đó là lượng CTR phát sinh theo đầu người tăng lên Huyện Tân Phú là một huyện miền núi, cách Thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai 100km, tình hình ô nhiễm môi trường ở đây đang diễn ra phức tạp, việc quản lý và xử lý CTR vẫn chưa được tốt nên gây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường và là các ổ chứa mầm bệnh gây nguy hiểm cho con người Ngoài ra, CTRSH không qua xử lý còn làm xấu cảnh quan, làm ảnh hưởng mỹ quan đô thị Vậy phải làm sao để quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt hiệu quả đang là vấn đề được quan tâm Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên nhóm chúng
em đã quyết định tìm hiểu về đề tài: “Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lưu
trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác Đa Lộc – Tân Phú dưới sự quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Tân Phú.”
Trang 8II MỤC TIÊU THỰC TẬP
Nắm được quy trình thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải sinh hoạt trong thực tế và đối chiếu với kiến thức được trang bị ở trường trong quá trình học tập, để chuẩn bị thực hiện báo cáo tốt nghiệp
Tìm hiểu hiện trạng thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đề xuất các giải pháp phù hợp với quy trình thu gom, vận chuyển, lưu trữ và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt
III NỘI DUNG THỰC TẬP
Tìm hiểu về Phòng TN-MT huyện Tân Phú và nhà máy xử lý rác Đa Lộc
Tìm hiểu về tổ chức thu gom, vận chuyển và dây chuyền phân loại và xử lý CTRSH
Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp đốt và làm phân compost
Xem xét mức độ ảnh hưởng của rác thải đến con người và môi trường
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trong phạm vi địa bàn huyện Tân Phú
Nhà máy xử lý rác Đa Lộc, ấp Bàu Mây, xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai thuộc công ty TNHH thương mại xây dựng Đa Lộc dưới sự quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Tân Phú
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp khảo sát thực tế: khảo sát thực tế tại nhà máy xử lý rác Đa Lộc
Phương pháp nghiên cứu thu thập tài liệu, chọn lọc thông tin: tham khảo các tài liệu có liên quan
Phương pháp chuyên gia: trao đổi, tham khảo ý kiến của các nhân viên, kỹ sư… trong quá trình thực tập
VI Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý CTR và quy trình công nghệ đang được áp dụng thực tế
Bổ sung kiến thức qua quá trình thực tập
Nhìn nhận thực tế về tình trạng, công tác xử lý chất thải ở khu vực thực tập
VII CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Chương I: Tổng quan về Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Tân Phú
Trang 9 Chương II: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt huyện Tân Phú
Chương III: Tìm hiểu về nhà máy xử lý rác Đa Lộc
Chương IV: Kết luận, kiến nghị
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
HUYỆN TÂN PHÚ VÀ KHU VỰC KHẢO SÁT 1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Huyện Tân Phú
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tân Phú nằm về phía Đông Bắc tỉnh Đồng Nai thuộc vùng trung du miền Đông Nam Bộ Huyện có vị trí địa lý như sau:
Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Phước
Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận
Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Thuận
Phía Tây giáp huyện Vĩnh Cửu và huyện Định Quán
Tọa độ địa lý:
Từ 11010’37” - 11034’39” vĩ độ Bắc
Từ 107011’15” – 107031’42” kinh độ Đông
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai Ranh giới hành chính Huyện Tân Phú được chia thành 18 đơn vị gồm 17 xã và
01 thị trấn (được đưa ra trong bảng 1.1), là huyện có mật độ dân số thấp, có vị trí địa lý nằm xa thành phố Biên Hòa (trung tâm tỉnh lỵ), tuy nhiên trên địa bàn huyện
có Quốc lộ 20 nối liền Quốc lộ 1 (Hà Nội – Tp HCM) với thành phố Đà Lạt và các
Trang 11tỉnh vùng Tây Nguyên nên khá thuận lợi về giao thông đối ngoại, có điều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật và thông thương hàng hóa
Bảng 1.1 Các đơn vị hành chính của Huyện Tân Phú
STT Tên đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên
Trang 121.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Tân Phú có dạng địa hình bán sơn địa, với những dãy đồi thoải lượn sóng Độ cao trung bình từ 150 – 300m so với mặt nước biển, nơi cao nhất lên đến 500m và có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Độ dốc < 150
chiếm diện tích đa số; có thể phân chia địa hình của huyện thành 4 dạng như sau:
Núi thấp: Phân bố rải rác ở phía Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc, độ cao phổ biến
từ 200 – 300m, nơi cao nhất gần 500m Độ dốc khu vực này trên 150
Đồi thoải lượn sóng: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện và hình thành những vùng có diện tích lớn, độ dốc phổ biến từ 5 – 150
Địa hình bằng: Có độ dốc từ 0 – 30
, phân bố tập trung ở lưu vực sông Đồng Nai, sông La Ngà và một số khu vực bằng cục bộ xen lẫn với các dãy đồi thoải
Địa hình trũng: Là sản phẩm dốc tụ của địa hình đồi núi
Nhìn chung với các dạng địa hình phong phú như trên cho phép huyện Tân Phú đa dạng hóa các loại hình sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế tổng hợp công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch; tuy nhiên cũng gặp hạn chế lớn trong bố trí xây dựng và phát triển hạ tầng cơ sở như: giao thông, thủy lợi, điện,…phục vụ sản xuất
1.1.1.3 Khí hậu
Huyện Tân Phú thuộc vùng khí hậu nhiệt độ gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có những biến động lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất
Địa bàn huyện nằm trong vùng có lượng mưa tương đối cao, nhưng phân bố không đều, hình thành 2 mùa trái ngược nhau: mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa: kéo dài trong 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10), mưa rất tập trung, lượng mưa chiếm 91 – 92% tổng lượng mưa cả năm
Mùa khô: kéo dài trong 6 tháng (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), lượng mưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 8 – 10% lượng mưa cả năm Trong khi đó lượng bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64 – 67% tổng lượng bốc hơi cả năm
1.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện thường có độ dốc lớn, lòng sông hẹp, lưu lượng nước phụ thuộc theo mùa, trong đó:
Trang 13 Sông Đồng Nai: bắt nguồn từ dãy núi cao Trường Sơn Nam chạy qua địa bàn huyện Tân Phú, bắt đầu từ phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và điểm cuối phía Tây Bắc giáp với huyện Định Quán, có tổng chiều dài là 68km
Sông Đạ Huoai: từ ranh tỉnh Lâm Đồng chảy qua hai xã Phú An và Nam Cát Tiên đổ ra sông Đồng Nai
Sông La Ngà: chảy dọc theo ranh giới phía Đông Nam qua các xã Phú Bình, Phú Thanh, Phú Điền đến ranh giới huyện Định Quán với chiều dài 23,5km
Hồ Đa Tôn thuộc xã Thanh Sơn với diện tích 374,2 ha, tưới cho khoảng 1,400
Đập Vàm Hô thuộc xã Tà Lài 7,55 ha, tưới cho khoảng 50 ha đất lúa
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn rất nhiều con suối nhỏ nằm rải rác ở các xã nhưng lượng nước ở những con suối này tùy thuộc vào chế độ mưa và thường cạn kiệt nước vào mùa khô, nên khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt rất hạn chế, chủ yếu phục vụ tiêu nước vào mùa mưa
Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện rất phong phú, có trữ lượng lớn và chất lượng tốt, không bị ô nhiễm và phân bố đều trên phạm vi toàn huyện, có thể khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Nhưng do độ sâu khai thác cộng với địa hình phức tạp nên chi phí khai thác khá cao
1.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo số liệu cục thống kê tỉnh Đồng Nai thực hiện cho năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2009 tăng 8,45% so với năm 2008; giá trị sản xuất trên địa bàn huyện (theo giá hiện hành) năm 2009 đạt 2 591,36 tỷ đồng; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 16,54 triệu đồng
Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2009 (giá hiện hành): tỷ trọng ngành nông, lâm và thủy sản chiếm 57,76%; ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 10,23%; ngành
thương mại – dịch vụ chiếm 32,01%
Trang 141.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2010, dân số của huyện Tân Phú là 156,684 người (số liệu cục thống kê tỉnh Đồng Nai); mật độ dân số khoảng 202 người/km2; Dân số huyện phân theo khu vực thành thị - nông thôn thì dân số nông thôn chiếm đa số với 135,590 người (chiếm 86,5%) còn lại là dân số thành thị với 21,094 người (chiếm 13,5% tổng dân số)
Dự báo đến năm 2015, dân số trung bình là 167 008 người
Dự báo đến năm 2020, dân số trung bình là 300 000 người
Về lao động, năm 2010, toàn huyện có 86 089 người trong độ tuổi lao động, chiếm 54,44% dân số, trong đó số lao động đang có việc làm là 67 700 người, chiếm 78,64% số người trong độ tuổi lao động Số lao động phân theo ngành như sau: lao động nông lâm nghiệp là 50 761 người (chiếm 74,98%), lao động công nghiệp là 3 637 người (chiếm 5,37%), lao động dịch vụ là 13 302 người (chiếm 19,65%) Dự báo nguồn lao động huyện đến năm 2020 là 111 000 người, chiếm 55,5% dân số
Phấn đấu đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 20 triệu đồng, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5% theo tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 3
Tân Phú là huyện có nhiều tiềm năng, lợi thế, nền tảng cơ bản cho sự phát triển trong thời gian tới nếu được khai thác hợp lý và hiệu quả Vườn Quốc gia Cát Tiên với phần lớn diện tích là khu dự trữ sinh quyển, rừng nguyên sinh lớn nhất Đông Nam Á, với nhiều loại động - thực vật quý hiếm như hổ, tê giác,…đã và đang trở thành địa chỉ của các nhà khoa học và đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước Đây là nền tảng quan trọng để Tân Phú phát triển ngành công nghiệp không khói
Hệ thống sông ngòi của Tân Phú với sông Đồng Nai chảy qua huyện với độ dài 60km, sông La Ngà chảy qua huyện với độ dài gần 20km đã cung cấp nguồn nước lớn phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Hai con sông này bồi đắp nên những vùng đất phì nhiêu, thích hợp xây dựng những vùng chuyên canh lớn các loại cây lương thực - thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả,…tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa
Trang 15Bên cạnh đó, Tân Phú còn là địa phương có nhiều tài nguyên khoáng sản như than bùn, nước khoáng, cát, đá,…nên có điều kiện phát triển ngành công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng
Các mặt hàng nông, lâm nghiệp vốn là thế mạnh của huyện nhưng hiện nay gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ, bởi chưa có chiến lược xây dựng thương hiệu, chất lượng chưa ổn định, chủ yếu mới qua công đoạn thô sơ hoặc sơ chế Cơ
sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ, lẻ tập trung chủ yếu vào ngành nghề chế biến, gia công cơ khí, xây dựng,… nên tỷ trọng của ngành trong cơ cấu kinh tế huyện hầu như không đáng kể
Tân Phú là huyện miền núi, nỗ lực phấn đấu để góp sức trong chiến lược phát triển của một tỉnh công nghiệp là nhiệm vụ khó khăn đối với nhân dân và Đảng bộ huyện Tân Phú
1.2 Tổng quan về Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai
1.2.1 Vị trí và chức năng
Phòng Tài Nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường
Phòng Tài Nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Phòng Tài Nguyên và Môi trường có nhiệm vụ trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường
Trình UBND cấp huyện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt
Trang 16Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện
Tổ chức và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai; kê khai, đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ, thu thập, quản lý, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường
Hướng dẫn, chỉ đạo việc kê khai, đăng ký, lập sổ bộ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại các thị trấn; cấp số nhà và chỉnh sửa
Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, thị trấn
Trang 171.2.3 Mối quan hệ với các tổ chức khác
Mối quan hệ của phòng TN – MT được thể hiện ở hình 2.1:
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ của các tổ chức liên quan đến hoạt động bảo vệ môi
trường cấp huyện
Phòng TNMT: cơ quan thường trực thẩm định CKBVMT, ĐABVMT; là nơi tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo của người dân về các vấn đề liên quan đến môi trường; là nơi hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến đồng thời cũng là nơi thanh tra, kiểm tra về môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện
Cơ sở sản xuất kinh doanh: là nơi thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là nơi trực tiếp gây tác động đến môi trường
UBND Huyện: là nơi phê duyệt và cấp giấy xác nhận các bản CKBVMT, ĐABVMT do phòng TN-MT trình lên, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận đơn khiếu nại tố cáo về hoạt động của phòng tài nguyên
Tổ chức dịch vụ tư vấn môi tường: thực hiện nhiệm vụ tư vấn liên quan đến hoạt động lập các báo cáo ĐTM, CKBVMT, ĐABVMT đồng thời cũng là nơi hướng dẫn tư vấn cho các doanh nghiệp về các lĩnh vực môi trường trong quá trình hoạt động
1.2.4 Tổ chức bộ máy
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Phú có: trưởng phòng, phó phòng, CB-CNVC
PHÒNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
UBND HUYỆN
CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH
TỔ CHỨC DỊCH VỤ TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG
Trang 18Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện
Tân Phú
1.2.4.1 Lãnh đạo
− Trưởng phòng: trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND, chủ tịch UBND tỉnh và trước phát luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; là người đứng đầu của cơ quan, chỉ đạo chung, đại diện đương nhiên trước pháp luật của cơ quan, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của cơ quan, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, tài chính, cải cách thủ tục hành chính, công tác
kế hoạch, quy hoạch và chỉ đạo hoạt động của văn phòng đăng kí sử dụng đất
− Phó trưởng phòng thứ nhất: giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Theo dõi công tác quản lý nhà nước về môi trường; theo dõi các dự án đầu tư, thay mặt Trưởng phòng điều hành công việc của cơ quan khi Trưởng phòng đi vắng
− Phó trưởng phòng thứ hai: Giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiêm trước Trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công Theo dõi công tác
Lãnh đạo
CB-CNVC Phó Phòng
Trưởng Phòng
Tổ Môi trường – khoáng sản
Tổ đăng kí, quản lý đất đai
Tổ tổng hợp
Tổ chuyên môn
Trang 19quản lý về tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực chuyên môn đảm trách
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó phòng do UBND tỉnh Đồng Nai quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật Việc cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó phòng thực hiện theo quy định của pháp luật
Cán bộ kế toán kiêm văn thư: đảm nhận công tác kế toán và công tác văn thư, lưu trữ; theo dõi công văn đi, đến, nhận bản hồ sơ, tài liệu, phục vụ các cuộc họp của cơ quan
Cán bộ quản lý về tài nguyên khoáng sản và môi trường
Tổ đăng kí, quản lý đất đai: chịu trách nhiệm theo dõi quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai thuộc trách nhiệm của Phòng, theo dõi biến động về đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính, quản lý và lưu trữ hồ sơ địa chính, đo đạc bản đồ; giúp lãnh đạo Phòng theo dõi các dự án đầu tư, lập báo cáo theo biểu mẫu quy định để chuyển Tổ tổng hợp báo cáo
Tổ Môi trường – khoáng sản: chịu trách nhiệm giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến môi trường của huyện như: giải quyết các thắc mắc về vấn đề môi trường, giải quyết đơn khiếu nại, tranh chấp môi trường, kiểm tra về vấn
đề môi trường, thanh tra kiểm tra định kì môi trường của huyện, quản lý việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản và các vấn đề liên quan đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản, hướng dẫn thủ tục môi trường… gồm có:
Trang 20 Cán bộ khoáng sản: phụ trách các vấn đề liên quan khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản
Cán bộ môi trường: đảm nhận các mảng liên quan đến vấn đề môi trường
Trang 21CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ
LƯU TRỮ RÁC SINH HOẠT HUYỆN TÂN PHÚ 2.1 Các nguồn phát sinh
Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của các hoạt động khác
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải rắn liên quan đến các hoạt động sinh hoạt của con người, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các
cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ, thương mại Có thành phần bao gồm thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, rau quả,…
Cùng với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của các ngành đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người ngày càng tăng lên, cùng với đó là lượng CTRSH của các hoạt động này cũng gia tăng
CTRSH được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng trong đời sống xã hội Theo thống kê lượng rác thải phát sinh tại huyện Tân Phú chủ yếu từ
hộ gia đình, cơ quan, trường học, chợ, đường phố, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sản xuất, trong đó lượng chất thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu ở hộ gia đình
Hình 2.1 Nguồn phát sinh chất thải
Chất thải rắn sinh hoạt 100%
Hộ gia đình 57,91%
Đường phố 14,29%
Cơ quan, trường học 2,8%
Chợ 13%
Các cơ sở kinh doanh, sản xuất 12%
Trang 22 Chất thải rắn (CTR) từ hộ gia đình: phát sinh từ các hộ gia đình…Thành phần CTR này bao gồm: thực phẩm, giấy, nhựa, carton… các thành phần khác xuất hiện nhưng không đáng kể Qua thống kê khoảng 67,55% khối lượng chất thải sinh hoạt là rác thực phẩm
CTR từ các cơ quan, trường học: phát sinh từ các cơ quan, trường học, văn phòng làm việc Thành phần tương tự như CTR từ hộ gia đình
CTR từ chợ: phát sinh do các hoạt động mua bán ở chợ Thành phần chủ yếu
là chất thải hữu cơ bao gồm rau, củ, quả thừa, cá hư hỏng và nylong…
CTR phát sinh từ vệ sinh đường phố: phát sinh từ các hoạt động quét dọn vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí và làm đẹp cảnh quan Nguồn CTR này
do người đi đường và các hộ dân sống dọc hai bên đường thải ra một cách vô
ý thức và theo thói quen xấu Thành phần của chúng có thể gồm các loại cành cây, lá cây, giấy vụn, bao nylon, thực phẩm thừa, xác động vật…
Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sản xuất: thành phần CTR chủ yếu là carton, nylong, nhựa…
2.1.1.Thành phần CTR trên địa bàn huyện Tân Phú
Thành phần CTR trên địa bàn huyện được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Thành phần chính có trong CTR tại huyện Tân Phú
Chất hữu cơ Thức ăn thừa, rau trái, các chất hữu cơ khác 67,55
Giấy Sách, báo, tạp chí và các vật liệu giấy khác 7,64
Các chất độc hại Pin, ắc quy, sơn, bệnh phẩm 0,03
Trang 2367.55 10.5
7.64
0.82 0.03
2.52
3.65 6.26
Đồ thị biểu diễn thành phần CTR tại huyện
Tân Phú
Chất hữu cơ Nhựa
Giấy Thủy tinh Các chất độc hại
Xà bần
Chất hữu cơ khó phân hủy
Các chất khác
Tỷ lệ thành phần của CTRSH của huyện được thể hiện rõ hơn ở đồ thị hình 2.2
Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn thành phần CTR tại huyện Tân Phú
Nhận xét:
Nhìn chung thì thành phần CTR chủ yếu của huyện là chất hữu cơ chiếm đến 67,55% Nguyên nhân của chất hữu cơ cao là do chất thải phát sinh của huyện chủ yếu là thực phẩm thừa từ hộ gia đình, những thành phần chất thải hữu cơ phát sinh
từ chợ do các hoạt động buôn bán… Qua đồ thị nhận thấy rằng, nếu chất thải của huyện phân hủy một cách vô tổ chức thì môi trường, môi sinh và đặc biệt là nguồn nước sẽ ô nhiễm một cách nghiêm trọng Ngược lại, nếu chúng được xử lý, tạo ra nguồn phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡng khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra sự cân bằng về sinh thái Bên cạnh đó, những thành phần còn lại tuy chiếm tỷ lệ không nhiều nhưng nếu không được xử lý đúng cách thì vẫn là những nguy cơ gây ảnh hưởng đến môi trường rất lớn
Trang 240 0.1
Tân Phú Đồng Nai
2.1.2 Chỉ số phát sinh CTR của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai
Tổng lƣợng CTR, số dân của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai năm 2011-
Trang 25Đồ thị cho thấy sự phát sinh CTR bình quân trên người của huyện năm 2011 là 0,16 (kg/người/ngày) thấp hơn khoảng 3,19 lần so với chỉ số phát sinh CTR bình quân trên người của tỉnh Đến năm 2012 tỉ số này tăng lên thành 3,26 chỉ số phát sinh rác trên người của tỉnh so với huyện tăng thêm 0,07 lần từ năm 2011 đến năm
2012 Chỉ số phát sinh CTR bình quân trên người lại tăng cao ở năm 2013 là khoảng 3,95 lần với chỉ số phát sinh của huyện 0,2 (kg/người/ngày) và của tỉnh là 0,79 (kg/người/ngày) Tuy chỉ số phát sinh CTR của huyện thấp hơn nhiều so với tỉnh nhưng tình trạng thu gom và xử lý CTR của huyện vẫn chưa triệt để Tại huyện,
số lượng rác được thu gom và xử lý khoảng 70 – 80%, số lượng rác còn lại vẫn chưa được xử lý, đó vẫn là một vấn đề mà cơ quan quản lý phải giải quyết hiện nay
2.2 Tổ chức thu gom, vận chuyển
2.2.1 Lưu trữ tại nguồn
CTRSH từ các hộ dân được cho vào các túi nylon hoặc thùng nhựa đặt ở trước nhà để nhân viên thu gom đến lấy Chất thải từ cơ quan, trường học được chứa trong thùng riêng Đối với các hộ dân có đất vườn, họ không đăng ký đổ chất thải nên không chứa chất thải trong nhà mà vẫn trực tiếp đổ ra vườn hoặc vùng đất lộ thiên
Các thành phần có khả năng tái chế, mang lại hiệu quả kinh tế như các loại lon, kim loại, nhựa,…thường rất ít do người dân tự thu hồi và bán phế liệu
Các thành phần còn lại, bao gồm thực phẩm dư thừa và các thành phần khác đều được chứa chung với nhau trong các túi nylon hoặc thùng nhựa Đối với cơ sở sản xuất, hầu hết các phế liệu từ chất thải cũng đã được thu hồi, phần còn lại được chứa trong các thùng chứa lớn hoặc kho, bãi đất trống (bãi tập kết) chờ đơn vị thu gom đến lấy chất thải
Chất thải chợ được thu gom và chứa tại các bãi tập kết và chờ đơn vị thu gom đến lấy
2.2.2 Thu gom và vận chuyển
2.2.2.1 Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển chất thải trên địa bàn huyện Tân Phú
Hiện trạng thu gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải nói chung tại huyện Tân Phú được thể hiện ở hình 2.3
Trang 26Hình 2.4 Sơ đồ thu gom, trung chuyển và vận chuyển rác tại huyện Tân Phú Phương pháp này phù hợp với điều kiện vùng nông thôn vì tổ thu gom triển khai thu gom được trong các con hẻm, những nơi mà xe chuyên dụng không đến được
Hoạt động mô hình có sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý rác thải nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung
Tuy nhiên, để triển khai hiệu quả và duy trì được hoạt động, chính quyền địa phương (UBND xã, thị trấn) phải quản lý tốt tổ thu gom (về kinh phí và tổ chức hoạt động)
Phần rác thải còn lại
Người dân
Thu gom
Tổ thu gom Điểm tập kết
Khu xử lý rác thải
Đơn vị dịch
vụ vệ sinh môi trường
Xe 1,2 tấn
Xe 4,5 tấn
Xe đẩy tay, thùng đựng rác
cố định và di động
Trang 27 Tổ tự quản vệ sinh môi trường
Đối với các địa phương vùng nông thôn xa xôi, giao thông cách trở không thể xây dựng điểm tập kết để xe cuốn ép chất thải chuyên dùng của các đơn vị dịch vụ
vệ sinh môi trường tiếp cận vận chuyển thì cộng đồng dân cư phải tự thu gom, xử lý tại chỗ
Để quản lý công tác giữ gìn vệ sinh môi trường tại các địa phương này, mỗi thôn (hoặc xóm, tổ) thành lập các Tổ tự quản vệ sinh môi trường Mỗi tổ có 01 tổ trưởng để kiểm tra, đôn đốc
Tuy nhiên, việc để hộ dân tự xử lý chất thải thải nông thôn trong trường hợp này cũng chỉ là tạm thời, việc ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, hướng đến năm 2020 đạt được 90% khối lượng rác thải vùng nông thôn được thu gom xử lý, thì hình thức nhân dân tự xử lý chỉ là phương án tạm
thời, còn lại hầu hết phải được thu gom, vận chuyển xử lý theo đúng quy trình
Dưới đây là những quy chuẩn được trích từ QCVN 07:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Áp dụng các phương thức vận chuyển CTR dưới đây cho các khu dân cư đô thị và khu công nghiệp
Vận chuyển từ các khu dân cư đô thị:
Từ các hộ gia đình tới trạm trung chuyển cỡ nhỏ hoặc vừa: bằng xe đẩy thủ công hoặc xe máy có gắn thùng (xe lam), có lớp đáy riêng biệt để thu nước
Trang 28Đắc Lua, Trà Cổ Trên một số tuyến đường, một số trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất chưa có thùng đựng rác, chưa được phân loại xử lý, thu gom và vận chuyển rác đúng theo quy định
Bảng 2.3 Hiện trạng thu gom rác thải tại các xã, thị trấn tại huyện Tân Phú
STT Tên xã,
thị trấn
Hiện trạng thu gom
Đơn vị thu gom
Phương tiện thu gom
Tần suất thu gom
Vị trí bãi xử lý
Các cơ quan, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh và chợ
Đội DVCI huyện
Xe chuyên dụng
01 ngày/lần
Các cơ quan, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh và chợ
Đội DVCI huyện
Xe chuyên dụng
02 ngày/lần
DVCI huyện
Xe chuyên dụng
02 ngày/lần
02 ngày/lần
Bãi rác
Đa Lộc
Trang 29STT Tên xã,
thị trấn
Hiện trạng thu gom
Đơn vị thu gom
Phương tiện thu gom
Tần suất thu gom
Vị trí bãi xử lý
Xe đẩy tay
và xe tải nhỏ
02 ngày/lần
Bãi rác
Đa Lộc
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Tân Phú)
Đội DVCI thường nhật thu gom CTRSH trên 3 địa điểm: thị trấn Tân Phú, xã Phú Lộc và xã Phú Lâm bằng xe chuyên dụng trọng tải 4,5 tấn
Tại các xã khác (không thuộc thị trấn Tân Phú, xã Phú Lâm, xã Phú Lộc) do các tổ chức địa phương thu gom bằng các xe thô sơ và xe tải nhỏ, sau đó các xe chuyên dụng sẽ đi thu gom theo lịch trình được sắp xếp Do số lượng xe có hạn, 3 chiếc xe chuyên dụng với trọng tải 4,5 tấn) Rác được thu gom chủ yếu từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học
Thời gian thu gom: Từ 3h sáng đến 13h chiều
Vào các dịp lễ, Tết số lượng CTRSH tăng do đó số lượng xe chuyên dụng, công nhân hoạt động được tăng cường để đáp ứng cho việc thu gom, vận chuyển CTRSH không để cho CTRSH tồn đọng lâu ngày gây ô nhiễm môi trường
2.2.2.2 Quá trình thu gom
Trên địa bàn huyện Tân Phú dội DVCI sẽ thu gom, vận chuyển theo 3 tuyến sau:
Trang 30− Tuyến 1: Xe bắt đầu thu gom từ xã Nam Cát Tiên xã Núi Tượng xã Phú Lập xã Phú Xuân xã Phú Lộc Nhà máy xử lý rác Đa Lộc
− Tuyến 2: Xe bắt đầu thu gom xã Phú An xã Phú Sơn xã Thanh Sơn
xã Phú Bình Nhà máy xử lý rác Đa Lộc
− Tuyến 3: Xe thu gom tại xã Phú Điền, thị trấn Tân Phú và xã Phú Lâm, xã Phú Thanh
Tại các xã sẽ thu gom theo hình thức hộ gia đình Tại đây sẽ được những loại
xe thô sơ như xe lôi, xe kéo thu gom đến điểm tập kết Xe chuyên dụng của đội DVCI sẽ thu gom tại các điểm tập kết của xã về Nhà máy xử lý
Đội DVCI chịu trách nhiệm trong việc bố trí trang thiết bị, nhân lực, phương tiện thu gom chất thải và vận chuyển đến nhà máy xử lý Ngoài số lượng CTRSH
do đơn vị thu gom,vận chuyển về nhà máy xử lý theo quy định, lượng chất thải còn lại do hộ gia đình tự xử lý bằng hình thức chôn lấp, đốt ủ, làm phân bón tại vườn rẫy của hộ gia đình
Trung bình một xã sẽ có 3 – 5 điểm tập kết Thời gian thu gom là 2 ngày/lần Tại thị trấn Tân Phú và chợ Phương Lâm thuộc xã Phú Lâm thì chất thải sẽ được thu gom hàng ngày, trung bình mỗi ngày thu gom là 2 xe Thời gian thu gom bắt đầu từ 3 giờ sáng
Các tuyến còn lại sẽ thu gom từ vị trí xa nhất và dần về nhà máy cho đến khi
xe đầy chất thải thì sẽ chở về nhà máy và xe khác sẽ hỗ trợ thu gom tiếp tuyến đường đó
2.3 Bãi tập kết (điểm trung chuyển)
Trên địa bàn huyện Tân Phú, các đội thu gom tại các xã sẽ thu gom CTRSH từ các hộ gia đình về bãi tập kết (điểm trung chuyển) trên địa bàn xã Mỗi xã sẽ có 3 đến 5 điểm trung chuyển
Hoạt động trung chuyển CTR phải được tiến hành theo qui định quản lý CTR
đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Các trạm trung chuyển CTR phải được qui hoạch tại các vị trí thuận tiện giao thông và phải đảm bảo hoạt động chuyên chở không gây ảnh hưởng tới chất lượng môi trường và mỹ quan đô thị Trạm trung chuyển CTR phải có khả năng tiếp nhận và vận chuyển hết khối lượng CTR trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập trung với thời gian không quá 2 ngày đêm
Trang 31 Tất cả các khu đô thị được quy hoạch mới đều phải bố trí các khu đất để xây dựng các trạm trung chuyển CTR
Yêu cầu tối thiểu đối với xây dựng một trạm trung chuyển cố định (chính thức) cỡ nhỏ phải bao gồm: mái, kết cấu bao che chắn, tường chắn, sân nền, đường cho xe thủ công và cơ giới ra vào và có nguồn tiếp nước sạch
Đối với trạm thu gom trung chuyển cố định (chính thức) cỡ vừa, ngoài các yêu cầu nêu ở trên, phải có thêm hố đặt các container, thiết bị nâng hạ container và
hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác
Đối với trạm thu gom trung chuyển cố định (chính thức) cỡ lớn, ngoài các yêu cầu nêu ở các điểm ở trên yêu cầu phải có thêm máy ép rác, công trình xử lý nước rỉ rác, hệ thống rửa xe, bãi tập kết các xe chuyên dụng, khu vực phân loại, tái chế CTR, nhà điều hành, phòng hành chính và các công trình phụ trợ khác
Hệ thống quản lý CTR có thể xem như là một bộ phận chuyên môn liên quan đến: sự phát sinh, lưu giữ và phân chia tại nguồn, thu gom, chế biến và biến đổi, trung chuyển và vận chuyển, tiêu hủy CTR một cách hợp lý dựa trên nguyên tắc cơ bản là sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn cảnh quan, các vấn đề môi trường và liên quan đến cả thái độ cộng đồng
2.4 Chi phí thu gom vận chuyển
Phí rác thải đô thị là công cụ kinh tế được sử dụng khá sớm, về cơ bản loại phí này chủ yếu được sử dụng ở các khu đô thị Để tăng cường hiệu quả thu dọn vệ sinh rác thải ở các huyệnTân Phú, tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh đã giao cho các công ty môi trường, HTX môi trường ở các huyện được phép thu phí môi trường tại các huyện trong tỉnh Đồng Nai
Mức phí thu gom rác được thực hiện theo quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND huyện Tân Phú quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai được thể hiện trong bảng 2.5
Bảng 2.5 Chi phí thu gom rác Loại hình Mức thu phí (ngàn đồng/tháng)
Trường THCS, trường tiểu học 50.000
Trang 32(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Tân Phú)
Dựa vào Thông Tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương số 97/2006/TT – BTC thì lệ phí thu gom của huyện là phù hợp Mức phí thu gom rác của huyện luôn nằm trong khoảng quy định của Thông Tư Quy định của Thông Tư được quy định
− Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, tuỳ theo quy mô của từng đối tượng mà có mức thu cho phù hợp nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc không quá 160.000 đồng/m3 rác
− Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3
rác
− Đối với các công trình xây dựng có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình, nhưng tối đa không quá 160.000 đồng/m3 rác hoặc không quá 0,05% giá trị xây lắp công trình
Với mức thu phí như quy định sẽ tăng ngân sách nhà nước cho hoạt động tuyên truyền và BVMT, tăng lệ phí rác thải để nâng cao mức sống của nhân viên vệ sinh môi trường ở mỗi phường, xã Công nhân trực tiếp thu gom, vận chuyển rác thải được xếp vào loại lao động độc hại, từ đó có chế độ tiền lương, phụ cấp bảo hộ lao động cho phù hợp
Trang 33Có thể thấy rằng, khi các hộ gia đình sử dụng dịch vụ thu gom vận chuyển CTRSH thì tình hình cũng có nhiều thay đổi tích cực, giảm thiểu lượng CTRSH thải bừa bãi ra môi trường, thay vào đó là được thu gom và xử lý đúng nơi quy định hợp
vệ sinh Từ đó tạo ra một môi trường sống sạch sẽ, trong lành và thoải mái hơn Có thể vẫn tồn tại một số đối tượng, cá nhân chưa chấp hành nghiêm chỉnh đã làm ảnh hưởng đến tâm lý của các hộ xung quanh
Trang 34CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC ĐA LỘC
3.1 Tổng quan về khu vực khảo sát
3.1.1 Giới thiệu về nhà máy xử lý rác Đa Lộc
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG ĐA LỘC
Nhà máy xử lý CTRSH công suất 50 tấn/ ngày
Địa điểm: Ấp Bàu Mây, xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
Trụ sở chính: 281/2/28 Bình Lợi, phường 13, quận Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại: 08.35532500 Fax: 08.62581126
Đại diện: ông Nguyễn Hoài Nam
Chức vụ: Giám đốc
Công ty TNHH Thương Mại – Xây dựng Đa Lộc được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302159420 ngày 10/06/2010
Hình 3.1 Nhà máy xử lí rác Đa Lộc
Trang 353.1.2 Vị trí địa lý
Nhà máy có diện tích 5 ha thuộc ấp Bàu Mây, xã Phú Thanh, huyện Tân Phú
Vị trí nằm ở phía Đông Nam, thị trấn Tân Phú, cách đường Quốc lộ 20 khoảng 4,5km Ranh giới của nhà máy tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp rẫy xoài của hộ dân
Phía Tây, phía Đông và phía Nam giáp rẫy điều của các hộ dân
Tọa độ địa lý trung tâm Nhà máy: N- 11o14’27,11”
Mặt khác, việc CTRSH không được phân loại nhằm tận thu các loại có khả năng tái chế là một sự lãng phí về tài nguyên rất đáng kể trong công tác quản lí chất thải rắn của huyện Tuy tại bãi rác có một đội ngũ chuyên thu nhặt các loại phế liệu như nhựa, nilon, kim loại,… nhưng mức độ thu gom được còn thấp và việc tái chế, tái sử dụng còn yếu kém Do vậy, cần có nhưng giải pháp hiệu quả hơn để nhằm nâng cao tỉ lệ tái sinh, tái chế rác thải của huyện
Với hiện trạng công tác xử lý chất thải rắn như hiện nay, có thể thấy rằng việc đầu tư một nhà máy xử lý chất thải rắn nhằm xử lý hiệu quả lượng chất thải rắn thu
Trang 36gom được trên địa bàn huyện Tân Phú là hết sức cần thiết Vì vậy, Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng Đa Lộc quyết định đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất 50 tấn/ngày tại xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai Nhà máy sẽ góp phần giải quyết được vấn đề về ô nhiễm môi trường liên quan đến bãi chôn lấp, cũng như tạo nên một diện mạo mới cho công tác bảo vệ môi trường của Huyện
3.1.4 Cơ cấu tổ chức:
Khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên phục vụ cho Nhà máy được đưa ra trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Nhu cầu sử dụng nhân lực của Nhà máy
1 Lao động gián tiếp
Trang 37Stt Bộ phận chức năng Lao động (người)
(Nguồn: Báo cáo đầu tư dự án, năm 2010)
3.1.5 Điều kiện tự nhiên
3.1.5.1 Đặc điểm về địa hình
Nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt huyện Tân Phú nằm trên suờn thoải của khu đồi thấp, cao độ của khu đất cao hơn cao độ của địa hình khu vực xung quanh từ 1 – 1,5m Địa hình nhìn chung nghiêng thoải từ phía Tây Nam xuống Đông Nam Địa hình khu vực bãi chôn lấp chất thải thuộc dạng địa hình đồng bằng cao trước núi được nâng lên và bào mòn trong suốt thời gian dài từ Pleistocen giữa – muộn (QII-III) đến nay Di chỉ để lại là dãy đồi núi thấp nhỏ có sườn khá thoải ở khu vực xung quanh
3.1.5.2 Đặc điểm về địa chất
Xung quanh khu đất của Nhà máy trong phạm vi 10km hầu như rất ít gặp các
đá kết tinh Hầu hết các mặt được bao phủ bởi các trầm tích bở rời Kainozoi, hoặc các sản phẩm phong hóa (sườn tích, tàn tích của các phun trào, xâm nhập) Các khối phun trào – macma xâm nhập được lộ ra ở phía Bắc và Tây Nam khu vực
3.1.5.3 Điều kiện về khí tượng
Khí hậu khu vực Nhà máy mang đặc điểm chung của khí hậu Đông Nam Bộ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Đặc điểm khí hậu chung là nắng nhiều, mưa tập trung theo mùa, tạo sự khác biệt theo mùa khô và mùa mưa
Trang 38Mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 kết thúc tháng 04 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm 26,4oC
Độ ẩm không khí trung bình năm 81%
Tổng số giờ nắng trung bình năm là 2338 giờ
Lượng mưa trung bình năm là 2079,2 mm
3.1.6 Quy mô và các hạng mục của Nhà máy
3.1.6.1 Quy mô của Nhà máy
Nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt có quy mô (dự án nhà máy) như sau:
Tổng diện tích khu đất xây dựng Nhà máy là 5ha
Công suất xử lý: xử lý chất thải sinh hoạt với công suất 50 tấn/ngày
Hình thức xử lý chất thải: sản xuất phân hữu cơ, sơ chế phế thải nhựa dẻo, thiêu đốt chất thải thông thường không nguy hại, sản xuất gạch không nung và chôn lấp các chất thải trơ
Công suất hoạt động của từng quy trình công nghệ như sau:
Phân hữu cơ: 33,77 tấn/ ngày
Nhựa tái sinh: 5,25 tấn/ ngày
Lò đốt chất thải không nguy hại: 5 tấn/ ngày
Gạch không nung: 1,40 tấn/ ngày
Chôn lấp chất thải trơ: 0,8 tấn/ ngày
Phạm vi phục vụ: xử lý chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
3.1.6.2 Các hạng mục công trình của Nhà máy
Các hạng mục công trình được trình bày các bảng 3.2, bảng 3.3, bảng 3.4:
Bảng 3.2 Phương án sử dụng đất của Nhà máy theo hạng mục công trình
STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1 Bãi tiếp nhận, lưu trữ chất thải 300,0 0,600
Trang 39STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
4
Xưởng sản xuất phân hữu cơ
sinh học và sản xuất gạch không
nung
6 Khu lò đốt chất thải và tái chế
(Nguồn: Báo cáo đầu tư dự án, năm 2010)
Bảng 3.3 Các hạng mực nước cấp (m 3 /ngày) của Nhà máy
Trang 40STT Hạng mục nước cấp Đơn vị Nhu cầu
6 Nước cấp phối trộn phụ gia sản xuất gạch không
7 Nước tưới cây, rửa đường, vệ sinh nhà xưởng m3 10,00
8 Nước rửa xe vận chuyển chất tải đến nhà máy m3 15,00
(Nguồn: Báo cáo đầu tư dự án, năm 2010)
Bảng 3.4 Các hạng mục phát sinh nước thải trong quá trình vận hành Nhà
máy
3 Nước rỉ chất thải tại khu tiếp nhận m3 2,50