1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009

78 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc và trở thành các trung gian tài chính đưa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng được nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức cũng như của các cá nhân. Sự phát triển ngày càng lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, qui mô và chất lượng của hệ thống ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập. Đặc biệt, từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hoá phát triển, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp cũng như của cá nhân và hộ gia đình là rất lớn. Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tín dụng là một hoạt động hết sức quan trọng của ngân hàng thương mại và cũng là lĩnh vực mà các ngân hàng cạnh tranh gay gắt nhất. Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng khoảng 70% doanh thu của các ngân hàng thương mại. Tín dụng không những ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chu chuyển vốn, lưu thông tiền mặt, ổn định giá trị đồng tiền, tạo mặt bằng giá cả mà còn góp phần đảm bảo tự do kinh doanh và bảo vệ lợi ích của các chủ thể kinh tế. Do đó vấn đề đặt ra là cần quản lý tốt hoạt động tín dụng: giải quyết làm sao để có thể huy động vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại, do đó trong quá trình tìm hiểu thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương em đã chọn đề tài: “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009” để làm chuyên đề thực tập. Ngoài lời mở đầu, kết luận kiến nghị và danh mục bảng biểu, chữ viết tắt, kết cấu của chuyên đề thực tập gồm 2 chương: Chương 1: Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Chương 2: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009. Do thời gian và kiến thức thực tế còn hạn chế, nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để cho đề tài của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. Trần Thị Bích đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình viết chuyên đề. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thống Kê, và các cô chú anh chị trong Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương đã nhiệt tình giúp đỡ em để hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại ởViệt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc và trở thành các trung gian tài chínhđưa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng được nhu cầu về vốn của các doanhnghiệp, tổ chức cũng như của các cá nhân Sự phát triển ngày càng lớn mạnh về mọimặt, kể cả số lượng, qui mô và chất lượng của hệ thống ngân hàng thương mại trongbối cảnh toàn cầu hoá hiện nay đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngkinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập Đặc biệt, từ khi nước ta chuyểnsang nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hoá phát triển, nhu cầu về vốn của doanhnghiệp cũng như của cá nhân và hộ gia đình là rất lớn Nhờ vào hoạt động của hệ thốngngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của cácthành phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả

Tín dụng là một hoạt động hết sức quan trọng của ngân hàng thương mại vàcũng là lĩnh vực mà các ngân hàng cạnh tranh gay gắt nhất Ở Việt Nam hiện nay, hoạtđộng tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng khoảng 70% doanh thu của các ngân hàngthương mại Tín dụng không những ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chu chuyển vốn,lưu thông tiền mặt, ổn định giá trị đồng tiền, tạo mặt bằng giá cả mà còn góp phần đảmbảo tự do kinh doanh và bảo vệ lợi ích của các chủ thể kinh tế Do đó vấn đề đặt ra làcần quản lý tốt hoạt động tín dụng: giải quyết làm sao để có thể huy động vốn và sửdụng vốn một cách có hiệu quả nhất

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong các ngân hàngthương mại, do đó trong quá trình tìm hiểu thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 2

một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009” để làm chuyên đề thực tập.

Ngoài lời mở đầu, kết luận- kiến nghị và danh mục bảng biểu, chữ viết tắt, kếtcấu của chuyên đề thực tập gồm 2 chương:

Chương 1: Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009.

Do thời gian và kiến thức thực tế còn hạn chế, nên chuyên đề thực tập của emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót Em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để cho

đề tài của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Thị Bích đã trực

tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình viết chuyên đề Em cũng xincảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thống Kê, và các cô chú anh chị trong Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em để hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại

1.1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội đều gửitiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ của toàn xã hội Ngân hàng

có nhiều loại khác nhau phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tàichính, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỉ trọng lớn nhất về quy mô tàisản, thị phần và số lượng các ngân hàng Có thể thấy ngân hàng thương mại có vị trí rấtquan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trong nên kinh tế quốc dân Hiện nay córất nhiều những định nghĩa về ngân hàng thương mại:

Theo các nhà kinh tế: Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính có giấy phépkinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi, kể cả các loạitiền gửi mà dựa vào đó có thể dùng tờ séc

Theo pháp lệnh ngân hàng do Hội đồng nhà nước thông qua ngày 23/5/1990 xácđịnh: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.Theo luật của các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày12/12/1997, có định nghĩa là: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liênquan”

Từ các định nghĩa trên có thể nhận thấy, ngân hàng thương mại là một trongnhững tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Hoạt động chủ yếu và thườngxuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó

để cho vay đầu tư, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và cung ứng các dịch vụ thánh toán

Trang 4

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

 Chức năng trung gian tài chính

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủyếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chứctrong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêucho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sungvốn (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họlớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm Sựtồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tất yếu làtiền sẽ chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1) nếu cả hai cùng có lợi Như vậy thu nhập giatăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai nhóm Nếu dòng tiền di chuyểnvới điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhấtđịnh thì đó là quan hệ tín dụng

Vì vậy, với chức năng này, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích côngbằng cho tất cả các đối tượng trong quan hệ tín dụng Với người đi vay, họ sẽ có đượcnơi vay tiền tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp để thoả mãn nhu cầu vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, đầu tư và tiều dùng Còn đối với người gửi tiền, họ sẽ nhận đượcthu nhập từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình với khoản lãi tiền gửi, hoặc đượcngân hàng đảm bảo an toàn cho nguồn vốn này hay cung cấp cho họ các phương tiệnthanh toán tiện lợi Bản thân ngân hàng thương mại cũng thu được lợi nhuận từ chênhlệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, lợi nhuận chính là cơ sở để các ngânhàng thương mại tồn tại và phát triển

Thông qua chức năng trung gian tài chính, ngân hàng thương mại góp phần thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềmchế lạm phát Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại

 Chức năng tạo phương tiện thanh toán

Ngân hàng thương mại tạo ra các khoản tiền gửi thanh toán Chỉ bằng số dư trêntài khoản tiền gửi thanh toán, khách hàng có thể sử dụng nó với mục đích thanh toántại bất kỳ đâu có sự phục vụ của ngân hàng thương mại mà không phải mang theo mộtkhoản tiền lớn bên mình Khi ngân hàng cho khách hàng vay, số dư trên tài khoản tiềngửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch

Trang 5

vụ theo yêu cầu Do đó, bằng việc cho vay (hay tạo tín dung) các ngân hàng đã tạo raphương tiện thanh toán

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoản tiềngửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay Khi kháchhàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên khoản thu (tứclàm tăng số dư trên tiền gửi) của một khách hàng khác tại một ngân hàng khác, từ đótạo ra khoản cho vay mới Trong khi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vaylớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền gửi(tạo phương tiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay

 Chức năng trung gian thanh toán

Với việc mở tài khoàn, cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán đã làmcho ngân hàng thương mại trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hếtcác quốc gia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán các giá trị hànghoá, dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện, và tiết kiệm chi phí, ngân hàngđưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệmchi, nhờ thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ vàcung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán,ngân hàng thương mại cũng có điều kiện huy động tiền gửi của khách hàng tới mức tối

đa, mở rộng cho vay, đầu tư Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làmtăng hiệu quả thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toánquan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu

1.1.1.3 Các loại hình ngân hàng thương mại ở nước ta hiện nay

 Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng này được thành lập thông qua phát hành các cổ phiếu Việc nắm giữ

cổ phiếu cho phép người sở hữu có quyền tham gia quyết định các hoạt động của ngânhàng, tham gia chia cổ tức từ thu nhập của ngân hàng đồng thời phải gánh chịu các tổnthất có thể xảy ra Do vốn sở hữu được hình thành thông qua sự tập trung, các ngânhàng cổ phần có khả năng tăng vốn nhanh chóng, vì vậy thường là các ngân hàng lớn.Các tổ hợp ngân hàng lớn nhất thế giới hiện nay là các ngân hàng cổ phần Các ngân

Trang 6

nhánh hoặc công ty con Khả năng đa dạng hoá cao nên các ngân hàng cổ phần có thểgiảm rủi ro gây nên bởi tính chuyên môn hoá (thiên tai của một vùng, sự suy thoái củamột ngành hoặc một quốc gia…), song chúng thường phải gánh chịu các rủi ro từ cơchế quản lý phân quyền (nhiều chi nhánh được phân quyền lớn và hoạt động tương đốiđộc lập với trụ sở ngân hàng mẹ, giám đốc các chi nhánh này có thể có hành vi lạmdụng hoặc bất cẩn gây tổn thất cho ngân hàng).

Những ngân hàng TMCP kể tên dưới đây là những ngân hàng mạnh nhất tronghoạt động ngân hàng bán lẻ và tập trung chủ yếu vào việc cấp tín dụng cho các doanhnghiệp tư nhân và hộ gia đình là:

- Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

- Ngân hàng TMCP Đông Á (Dong A Bank)

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

- Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VP Bank)

- Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)

- Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

- Ngân hàng TMCP An Bình (An Binh Bank)

- Ngân hàng TMCP Phương Nam

- Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank)

- Ngân hàng TMCP Dầu khí (PG Bank)

- Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)

- Ngân hàng TMCP Nhà (Habubank)

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

- Ngân hàng TMCP Quân đội

 Ngân hàng thương mại quốc doanh

Ngân hàng thương mại quốc doanh là những NHTM được thành lập do nhànước chịu trách nhiệm về nguồn vốn cũng như quản lý nguồn vốn, và nguồn vốn đượclấy trực tiếp từ ngân sách nhà nước Ngân hàng thương mại quốc doanh là ngân hàngchủ lực trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay Các ngân hàngthương mại quốc doanh ở nước ta hiện nay: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam (AGRIBANK), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV), Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Phát triểnViệt Nam (VDB) (Trước đây, ngân hàng thương mại quốc doanh còn có Ngân hàngNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) và ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 7

(Vietinbank), nhưng nay ngân hàng này đã được cổ phân hoá và chuyển đổi thành mộtngân hàng cổ phần).

 Ngân hàng thương mại liên doanh

Ngân hàng liên doanh là những ngân hàng được hình thành dựa trên góp vốncủa hoặc nhiều bên, thường là giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài đểtận dụng các ưu thế của nhau Ví dụ như: Ngân hàng liên doanh Việt-Nga, Ngân hàngliên doanh Việt-Thái, Ngân hàng Indovina, Ngân hàng Shinhanvina, Ngân hàng VIDPublic, Ngân hàng Vinasiam…

 Ngân hàng thương mại nước ngoài

Ngân hàng thương mại nước ngoài, đúng ra là chi nhánh ngân hàng nước ngoài,

có nguồn vốn đầu tư 100% do vốn của các ngân hàng, tổ chức nước ngoài cung cấp.Ngân hàng nước ngoài chỉ chiếm 10% thị phần hoạt động kinh doanh trong thị trườngtài chính Việt Nam Gồm những ngân hàng như: Ngân hàng Hồng Kông – Thượng Hải(HSBC), Ngân hàng Standard Chartered, ANZ Banking Group,ABN AMROBank,Bangkok Bank, Bank of China,Sumitomo Mitsui Banking Corporation…

1.1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

 Hoạt động huy động vốn

Một ngân hàng thương mại bất kì bao giờ cũng bắt đầu hoạt động của mìnhbằng việc huy động vốn Đối tượng huy động của ngân hàng thương mại là tất cả cácnguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, tổ chức kinh tế với bất kì qui mô lớn nhỏ hay thờihạn dài ngắn nào Huy động vốn là hoạt động tạo lập và gia tăng nguồn vốn cho ngânhàng thương mại, hoạt động này đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượnghoạt động của ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu, nguồntiền gửi, nguồn đi vay và các nguồn khác

Nếu phân chia theo hình thức sở hữu thì nguồn vốn của ngân hàng bao gồm hailoại chính là: nguồn vốn của chủ và các khoản nợ Ngân hàng khác với nhiều loại hìnhdoanh nghiệp khác ở chỗ vốn chủ sở hữu thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồnvốn và các khoản nợ lại là nguồn chủ yếu của ngân hàng Tuy chiếm tỉ trọng nhỏnhưng vốn chủ sở hữu lại quan trọng vì là sự khởi đầu cho hoạt động, uy tín của ngân

Trang 8

của các khoản nợ có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và số lượng các khoản cho vay

và đầu tư Do đó hoạt động huy động vốn cần phải đáp ứng được các yêu cầu là:

- Tìm kiếm các nguồn nhằm đáp ứng yêu cầu về quy mô cho vay và đầu tư

- Đa dạng hoá các nguồn nhằm tìm kiếm cơ cấu nguồn có chi phí thấp và phùhợp với nhu cầu sử dụng

- Duy trì tính ổn định của nguồn tiền

- Tìm kiếm các công cụ nợ mới nhằm phát triển thị trường nợ của ngân hàng

- Hoạt động ngân quỹ

Hoạt động này nhằm đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng Các ngân hàngthương mại luôn phải duy trì một tỉ lệ dự trữ bắt buộc theo qui định của ngân hàng Nhànước, và dự trữ vượt quá để đáp ứng nhu cầu chi trả thường xuyên Các khoản dự trữnày có thể là tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tại ngân hàng và tổchức tín dụng khác, hoặc các giấy tờ có giá

- Hoạt động đầu tư: Ngân hàng thương mại có thể là người đầu tư trực tiếp

hay gián tiếp, nhưng chủ yếu là gián tiếp

 Các hoạt động khác

Các hoạt động này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hoáhoạt động ngân hàng, giúp giảm thiểu rủi ro cũng như mang lại những khoản thu nhậpcho ngân hàng Các hoạt động như cho thuê, bảo lãnh, bảo hiểm, thực hiện dịch vụ uỷthác, môi giới, tư vấn… Ngân hàng mở rộng hoạt động của mình ra ngoài các dịch vụ

Trang 9

truyền thống vừa nhằm mục đích tăng tính cạnh tranh (khi mà các tổ chức tài chính phingân hàng khác đang “lấn sân” sang lĩnh vực ngân hàng) vừa giúp thoả mãn những yêucầu ngày càng đa dạng của nền kinh tế.

1.1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh “Creditium” có nghĩa là tin tưởng,tín nhiệm Trong Tiếng Anh được gọi là Credit

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, "tín dụng" có nghĩa là sự vay mượn Tíndụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thứchiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả lại với mộtlượng giá trị lớn hơn

Khái niệm tín dụng trên đây được thể hiện ba mặt cơ bản sau đây:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang ngườikhác

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theomột lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức Một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ

cả ba mặt

Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khácnhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tíndụng có nội dung riêng Trong các hình thức tín dụng thì tín dụng ngân hàng là mộthình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng phổ biến, cung cấpphần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các định chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn

giữa ngân hàng, các định chế tài chính khác với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệpkhác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thờithừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổchức trung gian là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan

hệ tín dụng, đó là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ vay

Trang 10

mượn có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ bình đẳng

cả hai bên cùng có lợi

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM đóng vai trò là trung gian tài chính Trongquan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người đi vay, vừa

là người cho vay Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cung cấp tín dụng cho cácdoanh nghiệp và cá nhân Còn với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi củacác doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy độngvốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Như vậy, sự ra đời của ngân hàng cùng với sự xuất hiệncủa tín dụng ngân hàng là hết sức cần thiết và có vai trò to lớn trong việc phát triểnkinh tế xã hội:

 Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng thời

đầu tư phát triển kinh tế.

Do quá trình tái sản xuất xã hội là thường xuyên và liên tục nên nhu cầu về vốnthường xuyên ở mức độ cao Trong khi đó lại có tổ chức, cá nhân có nguồn vốn nhànrỗi tạm thời trong một thời gian nhất định Đây là một vấn đề cần giải quyết sao chohài hoà, cả hai bên đều có lợi Bên cần vốn thì có thể vay được vốn với chi phí thấp vàkịp thời để hoàn thành công việc của mình, bên có vốn thì thu được khoản lợi trongthời gian mình không dùng tới khoản vốn đó Hoạt động tín dụng ra đời biến các nguồnvốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những nguồn vốn đưa vào hoạt độngkinh doanh có hiệu quả cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanhcũng như phục vụ cho mọi tầng lớp dân cư khi cần vốn

Cùng với nguồn lực sẵn có, doanh nghiệp đưa vào sản xuất, phục vụ sản xuất vàthúc đẩy sản xuất, lưu thông, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Mặt khác, việccung ứng vốn kịp thời của tín dụng ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn quay vòng(lưu động), vốn cố định của doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuấtđược liên tục và có thể ứng dụng được công nghệ khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất

Việc phân phối lại vốn tín dụng đã góp phần cung cấp, điều hoà vốn khiến quátrình sản xuất kinh doanh được trôi chảy Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết

Trang 11

kiệm và đầu tư Tín dụng là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đápứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế.

Thông qua tín dụng các nguồn vốn được tập trung và các nguồn vốn đó đượcđưa vào quá trính sản xuất kinh doanh Điều này khiến đầu tư cho nền kinh tế được mởrộng góp phần thúc đẩy, kích thích tăng trưởng kinh tế

 Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập

Bên cạnh đó, việc sản xuất sản phẩm trong nền kinh tế thị trường luôn phải đápứng nhu cầu người tiêu dùng: mẫu mã, chất lượng, giá cả hợp lí,… Điều này đòi hỏicác doanh nghiệp phải đổi mới dây chuyền công nghệ, khoa học kỹ thuật để đưa vàosản xuất, từ đó thúc đẩy nhu cầu về vốn ngày càng tăng lên Để giải quyết vấn đề nàyhợp lí và có hiệu quả thì tín dụng ngân hàng là công cụ quan trọng

Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế mà còngiúp các doanh nghiệp phát huy được thế mạnh về kỹ thuật, lao động,… của mình

Trong quá trình đầu tư, tín dụng chưa dải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu màviệc đầu tư được thực hiện một cách tập trung chủ yếu vào những doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả Đầu tư tập trung là quá trình tất yếu vừa đảm bảo tránh rủi ro, vừathúc đẩy được quá trình tăng trưởng kinh tế

 Tín dụng ngân hàng góp phần vào việc cơ cấu lại nền kinh tế.

Đối với những ngành kinh tế mũi nhọn hay những ngành kém phát triển đềuđược ngân hàng tập trung vốn để tài trợ Mở rộng đầu tư cho những ngành mũi nhọn làđiều tất yếu để đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, thúc đẩy sự ra đời và pháttriển các ngành kinh tế mới Còn đối với những ngành như nông nghiệp, lâm nghiệpđem lại lợi nhuận thấp, thời gian thu hồi vốn lâu thì việc tập trung vốn để đầu tư phát

Trang 12

triển sẽ góp phần cân đối cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện phát triển cùng với những ngànhkhác.

 Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình tiết kiệm chi phí lưu thông của

xã hội, là công cụ thực thi chính sách tiền tệ.

Việc phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngânhàng không những tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội (như chi phí in, bảo quản,vận chuyển tiền…) mà còn làm cho tốc độ luân chuyển vốn tăng lên và tái sản xuất xãhội được đảm bảo an toàn hơn

 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước

ngoài.

Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước đều gắn liền với thị trường thế giới,nền kinh tế “đóng” của các nước trước kia nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở”phát triển Tín dụng ngân hàng là một trong các biện pháp tốt nhất giúp các nước tăngcường mối quan hệ kinh tế Tín dụng được mở rộng sẽ kéo theo quan hệ đầu tư trongnền kinh tế tăng khiến cho các quan hệ thương mại khác cũng tăng theo Quan hệ tíndụng là tiền đề để thực hiện các quan hệ kinh tế khác

Thông qua quá trình nhận và cho vay, tài trợ, xuất nhập khẩu của các nước cấptín dụng cũng như các tổ chức tín dụng khác cũng tham gia trực tiếp vào quan hệ thanhtoán quốc tế Đồng thời tín dụng ngân hàng thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, thúcđẩy sản xuất trong nước phát triển và làm mối quan hệ giữa các nước trở nên tốt đẹp

1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa theo nhiều tiêu thức khác nhautuỳ theo mục đích nghiện cứu

 Tín dụng chia theo thời gian

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, vì thời gianliên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàntrả của khách hàng Theo thời gian, tín dụng được phân thành:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, thường

được sử dụng để bù đắp sụ thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Trang 13

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được dùng để đầu tư

mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được cung cấp để

đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải cóquy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại các NHTM thường cao hơn tín dụng trung và dàihạn, các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động của khách hàng Tín dụng trung

và dài hạn thường có tỷ trọng thấp hơn do rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt và khan hiếmhơn Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như kỳ hạn và tính ổn định của nguồnvốn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo và dự phòng rủi rotrong trung và dài hạn…

 Tín dụng chia theo hình thức tài trợ

Tín dụng được chia thành cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh…

- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng

phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Cho vay là khoản tài sảnlớn nhất trong khoản mục tín dụng

- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng

tương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữumột thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)

- Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo

những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc và lãicho ngân hàng

- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ

khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho kháchhàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi

 Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo

Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có

tài sản tương đương thế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba

Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà các khoản cho vay

không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà chỉ dựa vào

Trang 14

hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài, sòng phẳng với ngân hàng Những khách hàngnày thường phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như:trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khảnăng hoàn trả nợ…

 Tín dụng phân loại theo rủi ro

Tín dụng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình, và thấp Đểphân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ để chialoại rủi ro Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản mụctín dụng, dự trù quỹ cho các khoản tín dụng rủi ro cao, đánh giá chất lượng tín dụng:

Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.

Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách

hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp thiên tai,khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn và

khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…

Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế

chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì…

 Phân loại khác

Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp…)

Theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản cố định)

Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng…)

Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trong cấptín dụng của ngân hàng Với xu hướng đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tàitrợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế

1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.Nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỉ lệ lớn trong tổng thu của ngân hàng.Các chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại giúp tađánh giá được quy mô, cơ cấu, hiệu quả chất lượng hoạt động tín dụng nói riêng và

Trang 15

hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung; đồng thời đánh giá và dự đoán một sốchỉ tiêu phục vụ công tác quản lý vĩ mô cũng như vi mô.

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng

(1) Tổng vốn huy động:

Là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế

và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng,thanh toán các nghiệp vụ kinh doanh khác và được ngân hàng dùng làm vốn để kinhdoanh Chỉ tiêu tổng vốn huy động phản ánh quy mô vốn huy động của ngân hàng, chỉtiêu này cho ta biết khả năng thu hút vốn của ngân hàng

Công thức: V = hd ∑Vi

Trong đó: Vhd: Tổng vốn huy động

Vi : Số lượng tiền mỗi khoản huy động

(2) Doanh số cho vay: Là tổng số tiền ngân hàng cho vay trong kỳ Chỉ tiêu này

phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế Doanh số cho vaythường được xác định theo tháng, quí, năm,

Công thức: DSCV = ∑DSCVi

Trong đó: DSCV: Doanh số cho vay

DSCVi: Số lượng tiền của mỗi khoản vay

(3) Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các

khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó (Ký hiệu: DSTN)

Doanh số cho vay cao phải đi kèm với doanh số thu nợ lớn thì hoạt động tíndụng của ngân hàng mới được coi là có hiệu quả Nếu doanh số thu nợ thấp có nghĩa làkhả năng thu hồi vốn của ngân hàng không tốt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ nợ quá hạn, nợxấu và lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm sút

(4) Dư nợ: là tổng lượng vốn ngân hàng đã cho vay, nhưng tính đến thời điểm

nghiên cứu vẫn chưa thu hồi được

Công thức: DNi = DNi-1 + DSCVi + DSTNi

Trong đó: DNi : Dư nợ cho vay năm i

DNi-1 : Dư nợ cho vay năm i-1DSCVi : Doanh số cho vay năm iDSTNi : Doanh số thu nợ năm i

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tín dụng

1.2.2.1 Cơ cấu vốn huy động:

Trang 16

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể phân loại vốn huy động của ngân hàngtheo các tiêu thức khác nhau:

- Theo đối tượng huy động: vốn huy động được chia thành vốn huy động tiềngửi doanh nghiệp, vốn huy động tiền gửi dân cư, vốn huy động từ các tổ chức tín dụngkhác

- Theo loại tiền: vốn huy động được chia thành vốn huy động bằng VNĐ vàvốn huy động bằng ngoại tệ quy đổi

- Theo thời hạn: vốn huy động được chia thành vốn huy động có kỳ hạn vàvốn huy động không có kỳ hạn

Căn cứ vào từng loại huy động và tỷ trọng, ngân hàng biết được vốn huy động

từ loại nào là nhiều nhất, hiệu quả nhất, để từ đó đưa ra được quyết định ưu tiên huyđộng loại vốn nào để phù hợp với định hướng kinh doanh của ngân hàng, có nhữngbiện pháp để thu hút khách hàng hiệu quả hơn, và đạt được hiệu quả huy động vốn caonhất

Vi : Vốn huy động loại i

Vhd: Tổng vốn huy động từ các loại1.2.2.2 Cơ cấu sử dụng vốn

Để đánh giá tình hình sử dụng vốn của NHTM, các nhà phân tích thống kêthường quan tâm đến cơ cấu sử dụng vốn, tức là muốn xem vốn của NHTM được sửdụng vào những lĩnh vực nào trong nền kinh tế Thông thường cơ cấu sử dụng vốnđược nghiên cứu theo các tiêu thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý

mà lựa chọn các tiêu thức sau:

- Theo thành phần kinh tế: nhà nước, tập thể, tư nhân…

- Theo thời hạn : ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Theo loại tiền: VNĐ, ngoại tệ quy đổi

- Theo ngành kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, lâm ngư nghiệp,…

- Theo mục đích vay: cho vay thương mại, cho vay đầu tư bất động sảnCăn cứ vào tỷ trọng từng loại cho vay và sự biến động của tỷ trọng đó, các nhàquản lý ngân hàng xác lập được một cơ cấu tín dụng hợp lý phù hợp với định hướng

Trang 17

của ngân hàng mình và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, đưa ra biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.

(1) Cơ cấu Doanh số cho vay

i

i DSCV

DSCV

DSCVTrong đó: dDSCVi: Tỷ trọng doanh số cho vay loại i

DSCVi: Doanh số cho vay loại iDSCV: Tổng doanh số cho vay trong kỳDoanh số cho vay loại i có thể được phân theo những tiêu thức như: thànhphần kinh tế; loại tiền; thời hạn cho vay… Tỷ trọng doanh số cho vay từng loại nhằmnhận biết hoạt động cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ, thường là một năm theotừng loại

(2) Cơ cấu doanh số thu nợ

i

i DSTN

DSTN

DSTNTrong đó: dDSTNi: Tỷ trọng doanh số thu nợ loại i

DSTNi: Doanh số thu nợ loại iDSTN: Tổng doanh số thu nợ trong kỳDoanh số thu nợ loại i có thể được phân theo những tiêu thức như: thànhphần kinh tế; loại tiền; thời hạn cho vay… Tỷ trọng doanh số thu nợ từng loại nhằmnhận biết hoạt động thu nợ của ngân hàng trong một thời kỳ, thường là một năm theotừng loại

(3) Cơ cấu dư nợ

i

i DN

DN

DNTrong đó: dDNi: tỷ trọng dư nợ cho vay loại i

DNi: Dư nợ cho vay loại iDN: Tổng dư nợ

Dư nợ cho vay loại i có thể được phân theo những tiêu thức như: theo thànhphần kinh tế, theo loại tiền, theo thời hạn… Tỷ trong dư nợ của từng loại cho ta nhậnbiết được khả năng cho vay của từng loại trong tổng dư nợ tại từng thời điểm theo cáctiêu thức khác nhau, từ đó phát huy lợi thế của từng loại vay

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng

Trang 18

Việc phân tích các khoản đầu tư tín dụng, hiệu quả của hoạt động tín dụng làmột nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.Trong phân tích thống kê, hoạt động tín dụng của NHTM được đánh giá một cách cụthể thông qua các chỉ tiêu sau.

1.2.3.1 Khả năng sử dụng vốn:

Khả năng sử dụng vốn = Tổng vốn huy độngTổng dư nợChỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của một NHTMvới khả năng huy động vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàngchiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so vớivốn huy động Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thìkhông hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này cànggần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách cóhiệu quả đồng vốn huy động được

1.2.3.2 Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quânĐơn vị: lần, vòng

Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian nhất định vốn tín dụng quay được mấyvòng Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh tức là việc đưa vốn vào hoạt động kinhdoanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao, vốn tín dụng sẽ tham gia được nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh của ngân hàng, đồng thời giúp ngân hàng tiết kiệm được vốn tín dụng.Vòng quay càng lớn, với số dư luôn tăng, chứng tỏ đồng vốn ngân hàng bỏ ra đã được

sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo lợi nhuận lớn cho ngân hàng.1.2.3.3 Hệ số thu nợ

Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Ta có công thức sau:

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vayĐơn vị: lần

1.2.3.4 Hệ số nợ xấu

Trang 19

Hoàn trả đầy đủ các khoản nợ cả gốc và lãi khi đến hạn là hành động hoàn tấtmột mối quan hệ tín dụng hoàn hảo giữa ngân hàng và khách hàng Nợ quá hạn trongkinh doanh tín dụng là hiện tượng đến thời hạn thanh toán khoản nợ người đi vaykhông có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Nợ quá hạn làbiểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng của các ngân hàng, báohiệu rủi ro đối với ngân hàng và các khách hàng Do vậy là mối quan tâm thườngxuyên của các NHTM Trong quan hệ tín dụng, việc phát sinh nợ quá hạn là điềukhông thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn phát sinh vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫnđến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng.

Trang 20

CHƯƠNG 2

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

CHƯƠNG DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2003-2009

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Vào tháng 8 năm 1988, Ngân hàng Nhà nước huyện Gia Lâm tách thành Ngânhàng Công thương chi nhánh Chương Dương và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Trâu Quỳ Ngân hàng Công thương Chương Dương được thành lập trên cơ

sở đó Từ ngày 1-4-1993, Ngân hàng Công thương Chương Dương chuyển thành chinhánh trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam (nay là Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam) cùng với 5 chi nhánh khác của Ngân hàng Công thương thuộc cáckhu vực Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, khu vực I Hai Bà Trưng, khu vực II Hai BàTrưng Là chi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt Nam nên chi nhánh Ngân hàngCông thương Chương Dương là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và bảng tổngkết tài sản riêng, hạch toán kế toán và quản lí tài chính theo quy định chung của Ngânhàng Nhà nước và pháp luật Chi nhánh có quyền tự chủ kinh doanh và được phép kíkết các hợp đồng kinh tế, được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tổ chức

và nhân sự theo sự phân cấp uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam Thôngtin chi tiết về địa điểm giao dịch của Chi nhánh được đưa ra ở phụ lục 1

Để mở rộng mạng lưới và tăng khả năng cạnh tranh thì vào tháng 6 năm 1993Ngân hàng Công thương Chương Dương thành lập mới phòng kiểm soát và phòng giaodịch Yên Viên Tháng 1 năm 1995, chi nhánh thành lập thêm phòng kinh doanh ngoại

tệ và phòng giao dịch Đông Anh Đến tháng 1 năm 1997, phòng giao dịch Đông Anhđược nâng cấp thành chi nhánh cơ sở trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công thươngChương Dương Tháng 2 năm 2002, phòng giao dịch Yên Viên và phòng giao dịch

Trang 21

Đức Giang cũng được nâng thành 2 chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công thươngChương Dương và đến tháng 4 năm 2003 thì trực thuộc Ngân hàng Công thương ViệtNam.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Từ khi thành lập vào tháng 8 năm 1988, Ngân hàng Công thương ChươngDương được tổ chức với 5 phòng ban chính như sau:

mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Chương Dương bao gồm 8 phòngban và 2 tổ như sau:

- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp

- Phòng Khách hàng Cá nhân

- Phòng Kế toán

- Phòng Kiểm tra kiểm soát

- Phòng Tiền tệ và kho quỹ

Trang 22

Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương

Chương Dương.

Ghi chú:

KH: Khách hàng; P KH: Phòng khách hàng; PGD: Phòng giao dịch

Các phòng ban được chia thành 4 khối và các phòng giao dịch:

 Khối kinh doanh.

Trong khối kinh doanh gồm các phòng: phòng Khách hàng Doanh nghiệp,phòng Khách hàng cá nhân và các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp có chức năng khai thác vốn bằng đồng ViệtNam và ngoại tệ từ các khách hàng là doanh nghiệp Thực hiện các nghiệp vụ liên quan

Trang 23

đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ và thể lệ hiện hành.Thực hiện nhiệm vụ thanh toán xuất nhập khẩu tại chi nhánh, trực tiếp quảng cáo tiếpthị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp.

Phòng Khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với kháchhàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng nội tệ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tín dụng và quản lý tín dụng Trực tiếp quảng cáo tiếp thị, giới thiệu vàbán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

 Khối Quản lý rủi ro.

Trong khối Quản lý rủi ro gồm có phòng Quản lý rủi ro Phòng Quản lý rủi ro

có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chinhánh Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giớihạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án,phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trongtoàn bộ các hoạt động của ngân hàng

 Khối tác nghiệp.

Trong khối tác nghiệp gồm có phòng Kế toán và phòng Tiền tệ kho quỹ Phòng

Kế toán gồm hai bộ phận là bộ phận Kế toán và tổ điện toán Bộ phận Kế toán có chứcnăng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng Thực hiện các nghiệp vụ và cáccông việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cungcấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán cácgiao dịch; Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lýquỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo quy định; Thực hiện nhiệm vụ tư vấn chokhách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng Tổ điện toán có chức năng thực hiệncông tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡngmáy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiềnmặt theo quy định Ứng và thu tiền cho các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, các điểmgiao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiềnmặt lớn

 Khối hỗ trợ

Trang 24

Khối hỗ trợ gồm phòng Tổ chức hành chính và phòng Tiếp thị tổng hợp Phòng

tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tạichi nhánh theo chủ trương và quy định của Nhà nước cũng như của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt độngkinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn cho chi nhánh.Phòng Tiếp thị tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dựkiến kế hoạch kinh doanh; tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh

Các hoạt động hiện nay của ngân hàng khá phong phú và đa dạng, từ nhữngnghiệp vụ truyền thống như huy động vốn, cho vay… đến những nghiệp vụ ngân hànghiện đại góp phần đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

 Hoạt động cho vay và đầu tư

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốndài

Trang 25

- Cho vay tài trợ uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF), Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung.

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và định chế tài chínhtrong nước và quốc tế

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

 Hoạt động bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thựchiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

 Thanh toán và tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toánthư tín dụng nhập khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) vànhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiêm chi, séc

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả kiều hối…

 Ngân quỹ

- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thươngphiếu…)

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…

- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phátminh sáng chế

Trang 26

 Các hoạt động khác

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Cho thuê tài chính

- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu

ký chứng khoán

- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ vàkhai thác tài sản

2.1.4 Chỉ tiêu kinh doanh năm 2010

Năm 2010 nền kinh tế Việt Nam vẫn còn có nhiều khó khăn, thách thức, các cânđối kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định; hoạt động của hệ thống tài chính còn nhiều rủi ro;lạm phát có nguy cơ tăng lên

Năm 2010 cũng là năm nhiều cam kết gia nhập WTO đến thời hạn thực thi, nhất

là cam kết về mở cửa lĩnh vực dịch vụ, tài chính, bán lẻ, tạo ra thách thức không nhỏđối với các doanh nghiệp Việt Nam

Hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự hội nhập từ những ngânhàng nước ngoài, tạo ra một sự cạnh tranh khốc liệt hơn, đòi hỏi khả năng quản trị củacác ngân hàng trong nước cao hơn và hiệu quả hơn

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động bất lợi, hoạt động kinh doanhtiền tệ tiềm ẩn nhiều khó khăn, Chi nhánh Chương Dương quyết tâm đạt được các chỉtiêu kế hoạch được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam giao năm 2010:

- Tổng vốn huy động: 9.500 tỷ đồng;

- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư: 5.300 tỷ đồng;

- Nợ nhóm 2: tỷ lệ dưới 0,5% ; tối đa 13,2 tỷ đồng;

Trang 27

Số liệu sử dụng trong chuyên đề là số liệu về: vốn huy động, doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, lãi suất cho vay bình quân (xem phụ lục 2) Đây lànguồn số liệu thứ cấp được thu thập và tích luỹ qua các năm, lấy từ báo cáo tình hìnhhoạt động kinh doanh của các năm 2003-2009, báo cáo tài chính các năm 2003-2009,bảng tổng hợp tình hình huy động vốn các năm 2003-2009, bảng tổng hợp tình hìnhcho vay, thu nợ và dư nợ các năm 2003-2009, đánh giá hoạt động kinh doanh các năm2006-2009.

2.3 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009:

Để giúp cho việc phân tích biến động quy mô và cơ cấu tín dụng của ngân hàngđược hiệu quả, trong phần này em sử dụng phương pháp đồ thị, bảng và tính các chỉtiêu phân tích dãy số thời gian:

 Mức độ bình quân qua thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy số thờigian Tuỳ theo dãy số thời điểm hay thời kỳ mà ta áp dụng công thức tính khác nhau:

- Đối với dãy số thời kỳ:

n i

 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai mức độ củahiện tượng theo thời gian

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:

i i i - 1

δ = y - y (với i = 2,n )

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: ∆ (với )

Trang 28

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:

(với i = 2,n )

- Tốc độ phát triển định gốc: i

i 1

y

T =y (với i = 2,n )

 Giá trị tuyệt đối của 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liênhoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và được tính như sau:

i

i i

2.3.1 Biến động quy mô tín dụng:

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông thương Chương Dương không ngừng phát triển, góp phần đáp ứng nhu cầu vốncho nền kinh tế Với phương châm chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam: “Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại”, chi nhánh đặc biệt chú ý nâng cao

Trang 29

chất lượng của hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã đi đúnghướng và đạt được mục tiêu mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đề ra Đểthấy được điều này, trước hết, chuyên đề sẽ đi vào phân tích biến động quy mô tíndụng của chi nhánh.

2.3.1.1 Biến động quy mô vốn huy động:

Trong tổng vốn kinh doanh của ngân hàng, nguồn vốn huy động chiếm tỉ trọngchủ yếu Công tác huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc mở rộng vàphát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Bảng 2.1: Các chi tiêu biểu hiện mức độ biến động của nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009

Tốc độ phát triển

(%) Tốc độ tăng(giảm) (%) gi

(tỷđồng)

Liênhoàn Địnhgốc hoànLiên Địnhgốc hoànLiên Địnhgốc

-(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP

Công thương Chương Dương các năm 2003-2009)

Bảng 2.1 tổng hợp các chỉ tiêu biểu hiện biến động của nguồn vốn huy động củaChi nhánh Trong giai đoạn từ năm 2003-2009, tổng nguồn vốn huy động bình quânhàng năm của chi nhánh đạt 4392.14 tỷ đồng, với tốc độ phát triển bình quân hàng nămđạt 118.25% hay tốc độ tăng bình quân hàng năm 18.25% tương ứng với lượng tăngtuyệt đối bình quân hàng năm là 725.5 tỷ đồng

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tương đối ổn định và tăng dần qua các năm.Năm 2003, tổng nguồn vốn huy động đạt 2510 tỷ đồng Đến năm 2009, nguồn vốn huy

Trang 30

tăng 173.43 % so với năm 2003 Đặt biệt, năm 2006 có tốc độ tăng liên hoàn là lớnnhất, tăng 31.76 % tương ứng tăng 993 tỷ đồng so với năm 2005 Sở dĩ năm 2006 cótốc độ tăng lớn nhất bởi đây là năm nền kinh tế ổn định, GDP của nước ta tăng 8.17%

so với năm 2005, cộng với sự phát triển đột phá của thi trường chứng khoán đã ảnhhưởng tích cực đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng qua thị trường chứngkhoán

Từ năm 2007–2009, tốc độ tăng năm sau thấp hơn so với tốc độ tăng năm trước.Năm 2007 là một năm “nóng” của thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản.Các doanh nghiệp và dân cư đổ vào đầu tư hai thị trường này nhiều hơn thay vì gửi tiềnvào ngân hàng hưởng lãi suất Vì vậy, năm 2007 nguồn vốn huy động đạt 5105 tỷđồng, tăng 23.91% thấp hơn so với năm 2006 (31.76%) Năm 2008, nền kinh tế nước

ta gặp rất nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, khủng hoảng tài chính kéo theo sự suythoái kinh tế diễn ra trên toàn cầu, để tăng nguồn vốn huy động các ngân hàng đuanhau tăng lãi suất, có thời điểm lãi suất huy động lên sát mức 21% Các doanh nghiệp

và cá nhân đã chuyển từ kênh đầu tư khác về gửi tiết kiệm ngân hàng, an toàn mà lãisuất cao Bởi thế, năm 2008 lượng tăng tuyệt đối liên hoàn đạt 1077 tỷ đồng, nhiềunhất so với các năm khác trong giai đoạn Nhưng về tốc độ tăng thì chỉ đạt 21.1 % sovới năm 2007 Năm 2009, nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp khó khăn thách thức Tácđộng của khủng hoảng tài chính quốc tế làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thịtrường vốn, tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế- xã hội của nước ta Khôngnằm ngoài sự tác động đó, nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm 2009 tiếp tục tăngnhưng tốc độ chậm hơn, tăng 11.02%

Nhìn chung, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh trong giai đoạn 2003-2009liên tục tăng, duy trì được sự ổn định qua các năm Có được thành công đó là do Chinhánh Ngân hàng TMCP Công thương Chương Dương đã thực hiện nhiều giải phápgiữ ổn định, phát triển nguồn vốn: khai thác nhiều kênh huy động vốn, mở rộng thịtrường bán lẻ trên mọi phương diện, tăng cường tiếp thị, đổi mới tác phong giao dịch,

mở thêm các phòng giao dịch…Các phòng giao dịch sau thành lập đều thu hút đượclượng khách hàng rất tốt với nhiều sản phẩm dịch vụ

Biểu đồ 2.1: Biến động quy mô tổng vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009

Trang 31

2.3.1.2 Biến động quy mô doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ:

Sau khi huy động vốn thì việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất cũng rấtquan trọng Chi nhánh xác định công tác đầu tư tín dụng là một trong những nghiệp vụkinh doanh chủ yếu vì nó đem lại nguồn thu lớn, phải gắn liền giữa hiệu quả cho vay

và an toàn vốn Biểu đồ 2.2 mô tả cho ta thấy rõ biến động của quy mô doanh số chovay, doanh số thu nợ, dư nợ của chi nhánh, nhìn chung là tăng qua các năm từ năm

2003 đến năm 2009

Doanh số cho vay bình quân hàng năm của chi nhánh đạt 4838 tỷ đồng, tốc độphát triển bình quân hàng năm là 143.58% và tốc độ tăng trung bình hàng năm là43.58% tương ứng tăng 2250.33 tỷ đồng (số liệu tính toán cụ thể xem ở bảng 1, phụlục 6) Qua các số liệu tính toán được, có thể thấy doanh số cho vay của Ngân hàngTMCP Công thương chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 luôn tăng cả về sốtương đối và số tuyệt đối Năm 2006 đạt tốc độ tăng ít nhất là do trong năm 2006, giá

cả hàng hoá trên thị trường thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động, tiềnlương tăng… đã tạo sức ép tăng giá nhiều mặt hàng trong nước (gạo, cà phê, hạt tiêu,cao su, xăng dầu, cước vận chuyển, xi măng…), giá vàng cũng tăng cộng thêm hạnhán, bão lũ gây thiệt hại nặng nề ở nhiều vùng trong cả nước; dịch cúm gia cầm, dịch

lở mồm long móng ở gia súc làm ảnh hưởng ít nhiều đến việc cho vay của ngân hàng

Trang 32

Năm 2009 đạt tốc độ tăng cao nhất, so với năm 2003 tốc độ tăng là 775.98%tương ứng tăng 13502 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 158.82% tương ứng tăng 9353 tỷđồng Để có được mức tăng trưởng như trên, chi nhánh đã đa dạng hoá các loại hìnhcho vay, thu hút khách hàng mới, chăm sóc khách hàng lớn có uy tín lâu năm Chinhánh tập trung đầu tư vốn cho các dự án lớn của các Tổng công ty, tập đoàn như:Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, Công ty Điện lực 1, Công ty Đầu tư phát triểnđường cao tốc, PTSC…

Biểu đồ 2.2: Biến động quy mô doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-

2009

Doanh số thu nợ của chi nhánh tăng liên tục qua các năm 2003-2009 từ 1421 tỷđồng năm 2003 đến 14052 tỷ đồng năm 2009 (trong vòng 7 năm tăng 12631 tỷ đồngtương ứng tăng 888,88%) Cụ thể, trong các năm 2005- 2006, doanh số thu nợ của chinhánh có tốc độ tăng chậm ở mức dưới 10%, nhưng từ năm 2007 trở đi, tốc độ tăngluôn ở mức trên 45% Đặc biệt, năm 2009, một mặt làm tốt công tác thẩm định và rà

Trang 33

soát các khoản vay đúng nguyên tắc, quy trình,quy chế, Chi nhánh tiếp tục giải ngâncác dự án đồng tài trợ và thiết lập quan hệ tín dụng thêm với nhiều doanh nghiệp mới,xem xét nâng cao hạn mức tín dụng cho vay đối với một số khách hàng đã có quan hệtín dụng lâu dài, được đánh giá có tín nhiệm Doanh số thu nợ của chi nhánh đạt 14052

tỷ đồng, tăng 142,36% so với năm 2008, giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng liên hoàn

là 57,98 tỷ đồng

Doanh số thu nợ bình quân hàng năm của Chi nhánh đạt 4478.57 tỷ đồng.Doanh số thu nợ bình quân 1 năm tăng 2105,17 tỷ đồng Tốc độ phát triển bình quân là146.51 % Tốc độ tăng trung bình hàng năm của doanh số thu nợ là 46.51% trong khitốc độ tăng bình quân 1 năm của doanh số cho vay là 43.58% Như vậy tình hình thu

nợ của Chi nhánh là khá tốt, điều này cho thấy khả năng chi trả của khách hàng của chinhánh rất tốt, đồng thời chất lượng các hợp đồng cũng tăng

Bảng 2.2: Biến động dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - Chi

nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009

Tốc độ phát triển

(%) Tốc độ tăng giảm(%) gi

(tỷđồng)

Liênhoàn Địnhgốc hoànLiên Địnhgốc hoànLiên Địnhgốc

-(Nguồn: Bảng tổng hợp tình hình cho vay, thu nợ và dư nợ của Chi nhánh Ngân hàng

TMCP Công thương Chương Dương các năm 2003-2009)

Dựa vào biểu đồ 2.2 và bảng 2.2, dư nợ của Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông thương Chương Dương giai đoạn 2003-2009 có xu hướng tăng (dư nợ năm 2003

là 1481 tỷ đồng, đến năm 2009 đạt 4266 tỷ đồng, tăng 2785 tỷ đồng) Dư nợ bình quânhàng năm là 2378 tỷ đồng, lượng tăng bình quân hàng năm là 464.17 tỷ đồng Dư nợ

Trang 34

quân hàng năm là 19.28 % tương ứng tăng 464,17 tỷ đồng Từ năm 2003-2006, dư nợcủa Chi nhánh tăng với tốc độ chậm Năm 2007, tốc độ tăng đạt 84.55 %, cao nhấttrong cả thời kỳ Để đạt được kết quả như trên, Chi nhánh đã xây dựng chiến lược hoạtđộng và đề ra các giải pháp cụ thể trong điều hành hoạt động tín dụng:

- Thường xuyên tiến hành phân tích đánh giá, phân loại khách hàng, nắm bắtthực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, năng lực quản lý điềuhành của từng khách hàng; đối với khách hàng mới, phải phân tích và thẩm định kỹ vềnăng lực tài chính, quy mô ngành hàng và về chiến lược cạnh tranh đưa ra hội đồng tíndụng thảo luận và quyết định

- Giữ vững và từng bước tăng thị phần đối với ngành hàng, khách hàng có tìnhhình tài chính sản xuất kinh doanh ổn định, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tình hìnhtài chính lành mạnh, vay trả sòng phẳng, được xác định là khách hàng chiến lược.Đồng thời giảm dư nợ đối với khách hàng có sản xuất kinh doanh và tài chính yếukém, thường xuyên phát sinh gia hạn nợ, không đáp ứng đủ các điều kiện tín dụng

Riêng dư nợ năm 2008 đạt 2980 tỷ đồng, giảm 89 tỷ đồng tương ứng giảm 2.9

% so với năm 2007 Nguyên nhân là do ảnh hưởng của của lạm phát và khủng hoảngkinh tế thế giới đối với nền kinh tế nước ta: thị trường xuất khẩu và thị trường vốn bịthu hẹp; hoạt động của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệpkhông kiểm soát được chi phí, hiệu quả kinh doanh bị sụt giảm; thị trường đầu ra bịảnh hưởng nặng nề do nhiều nền kinh tế thế giới lâm vào tình trang suy thoái, nhu cầutiêu dùng trong nước sụt giảm làm cho nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bịngưng trệ, thua lỗ hoặc mất thị trường; đầu tư tăng trưởng chậm

2.3.2 Biến động cơ cấu tín dụng:

Việc tăng quy mô tín dụng là tốt, nhưng bên cạnh đó, ngân hàng còn chú ý đến

cơ cấu tín dụng của mình đã hợp lý hay chưa, xu hướng chuyển dịch cơ cấu như thếnào Dưới đây, chuyên đề sẽ phân tích biến động cơ cấu tín dụng của Chi nhánh 2.3.2.1 Biến động cơ cấu tổng vốn huy động:

* Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động (xem bảng 2.3): Xét theo đối

tượng huy động, trong các năm 2003-2009, về mặt số tuyệt đối, vốn huy động từ tiềngửi doanh nghiệp và tiền gửi dân cư có xu hướng tăng Năm 2003, VHĐ từ tiền gửidoanh nghiệp là 1981 tỷ đồng, VHĐ từ tiền gửi dân cư là 429 tỷ đồng, đến năm 2009,

Trang 35

VHĐ tiền gửi doanh nghiệp là 5241 tỷ đồng, VHĐ tiền gửi dân cư đạt 1102 tỷ đồng.Còn tiền gửi các TCTD khác thì biến động thất thường lúc tăng lúc giảm (năm 2004tăng 385 tỷ đồng so với năm 2003, tương ứng tăng 15.34 %, 2 năm tiếp theo thì lạigiảm: năm 2005 giảm 1.06 % so với năm 2004, năm 2006 giảm 7.39 % so với năm

2005, năm 2007 lại tăng 4.61% so với năm 2006)

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động của Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009

Tỷ trọng(%)

Số tuyệtđối(tỷ đồng)

Tỷ trọng(%)

Số tuyệtđối(tỷ đồng)

Tỷ trọng(%)

(Nguồn: Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP

Công thương Chương Dương các năm 2003-2009)

Ta thấy vốn huy động của Chi nhánh tập trung chủ yếu ở tiền gửi doanh nghiệp.Trong giai đoạn 2003-2009, vốn huy động từ tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn,thấp nhất là 67.9 % tổng vốn huy động năm 2004, cao nhất là năm 2006 với 80.58%tổng vốn huy động Nguồn vốn huy động từ tiền nhàn rỗi trong dân cư cũng là mộtnguồn đáng kể luôn chiếm từ 14% đến 17% Còn về tiền gửi các TCTD khác thìthường chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn (dưới 10 %) Riêng có năm 2004 và 2005,tiền gửi từ các TCTD khác chiếm lần lượt là 17.09% và 14.55% Nguyên nhân là donăm 2005, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động (xăng dầu lên giá mạnh, …)các TCTD có quy mô nhỏ hạn chế cho vay để tránh rủi ro, nhưng nguồn vốn huy độngkhông được để nhàn rỗi vì các TCTD đó vẫn phải trả lãi suất huy động cho khách hàngcủa mình Vì thế, các TCTD đã chọn giải pháp gửi vào các ngân hàng vững mạnh,

Trang 36

* Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền huy động

Nhìn chung, tỷ trọng vốn huy động bằng VNĐ luôn chiếm ưu thế đều trên 60%vốn huy động theo loại tiền của chi nhánh (biểu đồ 2.3) Có rất nhiều nguyên nhân dẫnđến sự chênh lệch giữa vốn huy động bằng VNĐ và NTQĐ Trước hết là do lãi suấthuy động tiền đồng cao hơn huy động bằng ngoại tệ, nếu như lãi suất tiền gửi VNĐtrung bình trên dưới 15%/năm thì lãi suất huy động USD thường thấp hơn 6%/năm,chính điều này đã không hấp dẫn các tổ chức, cá nhân gửi tiền ngoại tệ Hơn nữa, tỷgiá ngoại tệ trên thị trường lên xuống thất thường cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tâm

lý người gửi tiền

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009

Vốn huy động bằng VNĐ và bằng NTQĐ của chi nhánh đều có xu hướng tăngdần về quy mô qua các năm Vốn huy động bằng VNĐ năm 2003 là 2218 tỷ đồng, đếnnăm 2009 là 4390 tỷ đồng Vốn huy động bằng NTQĐ năm 2003 là 292 tỷ đồng, đếnnăm 2009 là 2473 tỷ đồng

Về mặt số tương đối, từ năm 2003 đến 2005,tỷ trọng vốn huy động bằng VNĐtăng dần từ 88.37 % lên 92.58 % năm 2005, tỷ trọng vốn huy động bằng NTQĐ giảm

Trang 37

dần từ 11.63% xuống 7.42% (số liệu tính toán cụ thể xem ở bảng 3, phụ lục 6) Nhưng

từ năm 2006 đến 2009, tỷ trọng vốn huy động bằng VNĐ có xu hướng giảm, còn vốnhuy động bằng NTQĐ có xu hướng tăng lên Năm 2006, tỷ trọng vốn huy động bằngVNĐ là 82.65 %, còn tỷ trọng vốn huy động bằng NTQĐ là 17.35%, thì năm 2009 là63.97% và 36.03% Sở dĩ có sự chuyển dịch này vì những năm gần đây tỉ giá đồngVND/USD có xu hướng tăng (năm 2006 là 1USD = 16091 đồng; năm 2009 , 1USD=

17941 đồng), dự trữ bằng ngoại tệ sẽ hấp dẫn hơn, chênh lệch lãi suất huy động nội tệvới USD cung không lớn như trước mà chỉ ở mức 4%-6% khiến các doanh nghiệp và

cá nhân sẽ chuyển dần từ VNĐ sang USD

2.3.2.2 Biến động cơ cấu doanh số cho vay:

* Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế được mô tả ở biểu đồ 2.4:

Doanh số cho vay khu vực quốc doanh của Chi nhánh giảm về tỷ trọng, còn về mặt giátrị thì giảm trong những năm 2003-2006 và tăng từ năm 2007 đến 2009 (số liệu tínhtoán cụ thể xem ở bảng 4 và bảng 5, phụ lục 6) Năm 2004, doanh số cho vay khu vựcquốc doanh đạt 1602 tỷ đồng, tăng 5.17% so với năm 2003, và chiếm tỷ trọng 82.15%.Năm 2006, con số này là 841 tỷ đồng, giảm 10.67% so với 2005, chiếm tỷ trọng38.58% Năm 2009, doanh số cho vay khu vực quốc doanh là 1431, tăng 3.62% so vớinăm 2008 nhưng giảm 5.36% so với năm 2003, và chiếm tỷ trọng 9.39%

Ngược lại doanh số cho vay ở khu vực ngoài quốc doanh có xu hướng tăng lên.Năm 2004, doanh số cho vay khu vực ngoài quốc doanh là 348 tỷ đồng, có tốc độ tăng6.9% so với năm 2003 và chiếm tỷ trọng nhỏ 13.1% Năm 2009 con số này đã là 13811

tỷ đồng, tăng 155.2% so với năm 2008, và tỷ trọng đã tăng lên rất nhiều, chiếm 90.61%trong doanh số cho vay chung của cả chi nhánh

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009

Trang 38

Như vậy đã có sự chuyển dịch cơ cấu doanh số cho vay từ khu vực quốc doanhsang khu vực ngoài quốc doanh Sự biến động cơ cấu doanh số cho vay theo thànhphần kinh tế kể trên là một tất yếu khách quan, là kết quả của quá trình mở cửa hộinhập, của quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước…Nền kinh tế nước tanhững năm gần đây là nền kinh tế nhiều thành phần, Đảng và nhà nước chủ trương đẩymạnh cổ phần hoá, phát triển khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nướcngoài Vì thế, sự suy giảm tỷ trọng của khu vực quốc doanh la khó tránh khỏi Mặtkhác, cùng với quá trình mở cửa và hội nhập, số các doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều Đặc biệt, với sự kiện gia nhập tổchức Thương mại thế giới- WTO vào ngày 07/11/2006, các doanh nghiệp cạnh tranhbình đẳng với nhau, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, tỉ lệ đi vay của khu vựcngoài quốc doanh cũng không ngừng tăng lên.

* Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền được mô tả ở bảng 2.4

Trang 39

Bảng 2.4: Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009

Năm Doanh số chovay (tỷ đồng)

Số tuyệt đối(tỷ đồng) Tỷ trọng(%) Số tuyệt đối(tỷ đồng) Tỷ trọng(%)

(Nguồn: Bảng tổng hợp tình hình cho vay, thu nợ và dư nợ của Chi nhánh Ngân hàng

TMCP Công thương Chương Dương các năm 2003-2009)

Kết quả tính toán cho ta thấy: giai đoạn 2003-2009, về mặt số tuyệt đối, doanh

số cho vay bằng VNĐ và bằng NTQĐ đều có xu hướng tăng; về mặt số tương đối, tỷtrọng doanh số cho vay bằng VNĐ có xu hướng tăng lên, còn tỷ trọng doanh số chovay bằng NTQĐ thì giảm dần Doanh số cho vay bằng VNĐ năm 2003 là 1399 tỷ đồng(chiếm 80.4%), đến năm 2009 là 14812 tỷ đồng (97.18%) Doanh số cho vay bằngNTQĐ năm 2003 là 341 tỷ đồng (19.6%), năm 2008 là 1063 tỷ đồng (18.05%) và đếnnăm 2009 con số này là 430 tỷ đồng, nhưng chỉ còn chiếm 2.82% Có sự chênh lệchdoanh số cho vay giữa VNĐ và NTQĐ là do chính sách về cho vay ngoại hối bị giớihạn chủ yếu trong thanh toán xuất nhập khẩu, và nó được kiểm soát rất nghiêm ngặt đểtránh tình trạng ngoại tệ tràn lan Vì vậy, cho vay trong dân cư, các doanh nghiệp trongnước chủ yếu là cho vay VNĐ nên tỷ trọng cho vay VNĐ luôn giữ ở mức cao

* Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn (xem bảng 2.5)

Trong giai đoạn 2003-2009, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn hơndoanh số cho vay trung và dài hạn và tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn cũng tăngdần Nếu như năm 2003, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 79.77% thì đếnnăm 2008, tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn của Chi nhánh đã là 91.62% Cụ thể,doanh số cho vay ngắn hạn của Chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm Năm 2003,

Ngày đăng: 30/11/2014, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Chương Dương. - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Chương Dương (Trang 22)
Bảng 2.1: Các chi tiêu biểu hiện mức độ biến động của nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.1 Các chi tiêu biểu hiện mức độ biến động của nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 (Trang 29)
Bảng 2.4: Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.4 Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 (Trang 39)
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.5 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 (Trang 40)
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 (Trang 42)
Bảng 2.7: Cơ cấu doanh số thu nợ theo loại thời hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.7 Cơ cấu doanh số thu nợ theo loại thời hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 (Trang 42)
Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - -Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.10 Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - -Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2003-2009 (Trang 48)
Bảng 2.12: Mô hình hồi quy doanh số cho vay ảnh hưởng bởi lãi suất cho vay bình quân, vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.12 Mô hình hồi quy doanh số cho vay ảnh hưởng bởi lãi suất cho vay bình quân, vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng (Trang 50)
Bảng 2.13: Doanh số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ trọng vốn tín dụng trong tổng vốn huy động, tổng vốn huy động giai đoạn 2003-2009 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.13 Doanh số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ trọng vốn tín dụng trong tổng vốn huy động, tổng vốn huy động giai đoạn 2003-2009 (Trang 52)
Bảng 2.14: Biến động tương đối liên hoàn và mức tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn của hệ thống chỉ số phân tích ảnh hưởng đến doanh số thu nợ - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.14 Biến động tương đối liên hoàn và mức tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn của hệ thống chỉ số phân tích ảnh hưởng đến doanh số thu nợ (Trang 53)
Bảng 2.15: Các mô hình dự đoán doanh số cho vay của Ngân hàng TMCP Công - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.15 Các mô hình dự đoán doanh số cho vay của Ngân hàng TMCP Công (Trang 55)
Bảng 2.16: Dự báo doanh số cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương năm 2010 và 2011 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.16 Dự báo doanh số cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương năm 2010 và 2011 (Trang 56)
Bảng 2.17: Các mô hình dự đoán doanh số thu nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.17 Các mô hình dự đoán doanh số thu nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương (Trang 57)
Bảng 2.18: Dự báo doanh số thu nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương năm 2010 và 2011 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
Bảng 2.18 Dự báo doanh số thu nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương năm 2010 và 2011 (Trang 58)
PHỤ LỤC 2: Bảng số liệu - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam  Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 20032009
2 Bảng số liệu (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w