LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự thay đổi lớn lao và kỳ diệu do khoa học và công nghệ mang lại. Cùng với sự phát triển của ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trên toàn cầu, tin học ngày càng thâm nhập vào đời sống xã hội. Việc ứng dụng tin học vào các ngành khoa học, kỹ thuật, quản lý, sản xuất…không còn là điều mới lạ nữa, nó thực sự trở thành công cụ hữu hiệu phục vụ đắc lực cho hoạt động của con người và trong đời sống xã hội. Có thể gọi thời đại hiện nay là thời đại của công nghệ thông tin. Sự chính xác cao, khả năng lưu trữ thông tin lớn, tốc độ xử lý thông tin nhanh đã mở ra nhiều ứng dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhờ các tính năng ưu việt này, máy tính đã giúp con người thực hiện hàng tỷ pháp tính chỉ trong vài giây với độ chính xác cao. Việc ứng dụng tin học trong kế toán là một ví dụ điển hình. Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, hàng loạt các phần mềm kế toán ra đời với mục đích trợ giúp cho công tác kế toán ở các loại hình doanh nghiệp khác nhau được dễ dàng. Nhờ có các phần mềm kế toán mà công việc kế toán trong các doanh nghiệp được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời hơn. Nhận biết được tầm quan trọng của công tác kế toán, cùng với những kiến thức đã được học dưới mái trường Đại học kinh tế quốc dân như: Phân tích thiết kế hệ thống, Lập trình Visual BasicI, Lập trình Visual BasicII,Cơ sở dữ liệu Access, Mạng máy tính… và sự giúp đỡ tận tình của công ty cổ phần phần mềm kế toán BRAVO, em chọn viết chương trình phần mềm trong lĩnh vực quản lý kho hàng thay cho việc quản lý kho thủ công là chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình. Chương trình được xây dựng trên Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 2003 và công cụ lập trình Visual Basic 6.0 Chuyên đề được chia thành 3 chương: • Chương 1: Giới thiệu cơ sở thực tập, lựa chọn và giới hạn đề tài. • Chương 2: Một số phương pháp luận cơ bản và công cụ nghiên cứu đề tài. • Chương 3: Xây dựng phần mềm quản lý kho cho công ty Bravo Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Thị Thu Hà (giảng viên hướng dẫn thực tập), và anh Ninh Ngọc Hiếu cán bộ hướng dẫn tại công ty cổ phần phần mềm kế toán BRAVO trong thời gian vừa qua.
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN MỀM BRAVO 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.1.1 Sơ lược về công ty 3
1.1.1.2 Lịch sử phát triển 3
1.1.1.3 Sản phẩm 4
1.1.1.4 Khách hàng 4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và mô hình hoạt động 5
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 5
1.1.2.2 Chức năng của các phòng ban 6
1.1.3 Đặc điểm phát triển cửa công ty 8
1.1.3.1 Tầm nhìn 8
1.1.3.2 Giá trị cốt lõi 8
1.1.4 Tình hình phát triển và chiến lược phát triển trong thời gian tới 10
1.1.4.1 Tình hình phát triển của công ty Bravo trong những năm qua 10
1.1.4.2 Chiến lược phát triển 10
1.2 Lựa chọn đề tài 11
1.2.1 Xác định đề tài 11
1.2.1.1 Mục tiêu của công việc quản lý kho 11
1.2.1.2 Các nghiệp vụ và thực trạng quản lý kho của công ty 11
1.2.1.3 Nhược điểm cần mong muốn được khắc phục 12
1.2.1.4 Nguyên nhân của tình trang trên 12
1.2.1.5 Yêu cầu quản lý 13
1.2.2 Tính cấp thiết của đề tài 13
1.2.3 Hướng giải quyết đề tài 13
CHƯƠNG II 15
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 15
2.1 Cơ sở phương pháp luận về xây dựng phần mềm 15
2.1.1 Phần mềm và công nghệ phần mềm 15
2.1.1.1 Khái niệm phần mềm 15
2.1.1.2 Công nghệ phần mềm 15
2.1.2 Các đặc trưng của phần mềm và phân loại phần mềm 17
2.1.3 Vòng đời phát triển của phần mêm 18
2.1.4 Các phương pháp thiết kế phần mềm 20
2.1.4.1 Phương pháp thiết kế Top – Down 20
2.1.4.2 Phương pháp thiết kế Bottob – Up 20
2.1.5 Một số nguyên tắc thiết kế phần mềm 21
2.1.6 Các quy trình trong công nghệ phần mềm 22
2.1.6.1 Quy trình 1: Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm 22
2.1.6.2 Quy trình 2: Xác định yêu cầu phần mềm 22
2.1.6.3 Quy trình 3: Thiết kế phần mềm 24
2.1.6.4 Quy trình 4: Lập trình 26
2.1.6.5 Quy trình 5: Test 27
Trang 22.2.1.2 Các tính năng của Visual Basic 33
2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 33
2.2.2.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu 33
2.2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 2003 34
2.3 Nghiệp vụ của bài toán quản lý kho 35
2.3.1 Về mặt lý thuyết 35
2.3.1.1 Nhập kho 35
2.3.1.2 Xuất kho 35
2.3.2 Về mặt thực tế 35
2.3.2.1 Nhập kho 35
2.3.2.2 Xuất kho 36
2.3.3 Thu thập chứng từ, bảng biêu, báo cáo 36
2.3.3.1 Chứng từ 36
2.3.3.2 Bảng biểu 39
CHƯƠNG 3 41
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO CÔNG TY BRAVO 41
3.1 Xác định yêu cầu người sử dụng 41
3.1.1 Xác định yêu cầu 41
3.1.2 Yêu cầu chức năng nhiệp vụ 41
3.1.3 Yêu cầu chức năng hệ thông 42
3.2 Phân tích nghiệp vụ 42
3.2.1 Mô tả nghiệp vụ 42
3.2.2 Sơ đồ chức năng kinh doanh(BFD) 43
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 43
3.2.3.1 Sơ đồ ngữ cảnh 43
3.2.3.2 Sơ đồ DFD mức 0 44
3.2.3.3 Sơ đồ DFD mức 1 45
3.3 Thiết kế phần mềm 47
3.3.1 Thiết kế kiến trúc phần mềm 47
3.3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 47
3.3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu từ các thông tin đầu ra 47
3.3.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóa 50
3.3.2.3 Sơ đồ cấu trúc dữ liệu 51
3.3.2.4 Thiết kế các bảng CSDL 52
3.3.3 Thiết kế giải thuật 56
3.3.3.1 Giải thuật đăng nhập 56
3.3.3.2 Giải thuật cập nhật dữ liệu 57
3.3.3.3 Giải thuật xuất báo cáo 58
3.4 Thiết kế giao diện chương trình 59
KẾT LUẬN 71
PHỤ LỤC 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 3cụ hữu hiệu phục vụ đắc lực cho hoạt động của con người và trong đời sống
xã hội Có thể gọi thời đại hiện nay là thời đại của công nghệ thông tin Sự chính xác cao, khả năng lưu trữ thông tin lớn, tốc độ xử lý thông tin nhanh đã
mở ra nhiều ứng dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau Nhờ các tính năng ưu việt này, máy tính đã giúp con người thực hiện hàng tỷ pháp tính chỉ trong vài giây với độ chính xác cao Việc ứng dụng tin học trong kế toán
là một ví dụ điển hình.
Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, hàng loạt các phần mềm kế toán ra đời với mục đích trợ giúp cho công tác kế toán ở các loại hình doanh nghiệp khác nhau được dễ dàng Nhờ có các phần mềm kế toán mà công việc kế toán trong các doanh nghiệp được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời hơn Nhận biết được tầm quan trọng của công tác kế toán, cùng với những kiến thức đã được học dưới mái trường Đại học kinh tế
quốc dân như: Phân tích thiết kế hệ thống, Lập trình Visual BasicI, Lập trình
Visual BasicII,Cơ sở dữ liệu Access, Mạng máy tính… và sự giúp đỡ tận tình của công ty cổ phần phần mềm kế toán BRAVO, em chọn viết chương trình phần mềm trong lĩnh vực quản lý kho hàng thay cho việc quản lý kho thủ công là chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình Chương trình được xây dựng trên Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 2003 và công cụ lập trình Visual Basic 6.0
Trang 4Chuyên đề được chia thành 3 chương:
tài.
Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Thị Thu Hà (giảng viên hướng dẫn thực tập), và anh Ninh Ngọc Hiếu cán bộ hướng dẫn tại công ty cổ phần phần mềm kế toán BRAVO trong thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2010
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN MỀM BRAVO 1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1.1 Sơ lược về công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Tên tiếng anh : BRAVO Software Joint Stock Company
Địa chỉ : 48 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Tháng 03 năm 2003 thành lập chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ : 480 – 482 Trưng Nữ Vương – Hải Châu – TP ĐàNẵng
Điện thoại : 0511 – 3633 733
Trang 6 Fax : 0511 – 3633 734
Email : bravo@dng.vnn.vn
Từ ngày thành lập đến nay Công ty phần mềm Bravo không ngừng phát triểnvới mức tăng trưởng doanh số năm sau luôn cao hơn năm trước, đỉnh điểm có nămtăng đến 250% Vào tháng 6 năm 2009 Bravo ra đời phiên bản BRAVO 6.3 vớinhiều tính năng ưu việt, hệ thông linh hoạt nhawmg mục đích phục vụ tố hơn cácnhu cầu “ Quản trị tài chính – kế toán” của các doanh nghiệp
1.1.1.3 Sản phẩm
BRAVO chuyên sâu trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụngcác hệ thống phần mềm về công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả điều hành, quản trị cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinhdoanh – xã hội Sản phẩm chính của BRAVO là “Phần mềm Quản trị tài chính kếtoán” Phần mềm này không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng những yêu cầu quản lý kếtoán thông thường mà nó còn cung cấp cho khách hàng các giải pháp quản trị tàichính toàn diện Với phần mềm Bravo các công việc tập hợp và liên kết dữ liệu giữacác bộ phận kế toán, kinh doanh, vật tư, kho hàng, nhân sự… dược thực hiện mộtcách nhanh chóng, chính xác, thuận tiện và không bị chồng chéo
Các phân hệ cơ bản của phần mềm Bravo
1.1.1.4 Khách hàng
Từ khi thành lập đến nay với sự phát triển vững mạnh và bền vững, công tyhiện có hơn 1300 khách hàng trên cả nước thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khácnhau như sản xuất công nhiệp, thương mại, xây dựng, dịch vụ… đang sử dụng phầnmềm kế toán Bravo Các khách hang đang sử dụng chương trình Phần mềm kế toánBravo đều hài lòng về chất lượng sản phẩm và các dịch vụ mà Công ty cung cấp
Dưới đây là một số khách hàng tiêu biểu của công ty
Một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài :
Công ty liên doanh sứ vệ sinh INAX – Giảng võ
Trang 7 Công ty TNHH NICHIAS – Nhật Bản.
Công ty TNHH URAI PHANIC VIET NAM
Công ty Liên doanh Hison Vina
Công ty Fusheng Industrial Co.Ltd
Một số công ty trong nước đang sử dụng Phần mềm Bravo
Công ty Gang thép Thái Nguyên
Công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ Miền Trung Focosev
Công ty Nhựa thiếu niên Tiền Phong – Hải Phòng
Công ty Kiểm toán Việt Nam VACO
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và mô hình hoạt động
Với những ngày đầu thành lập công ty chỉ có 38 nhân viên thì tính đến cuốitháng 7 năm 2009, Bravo có đội ngũ nhân lực là 150 người trong đó có 120 nhânviên kỹ thuật Đây là đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong việc chuyểngiao, thiết kế, sửa đổi chương trình phần mềm theo những yêu cấu thực tiễn củakhách hàng Những nhân viên này đều là các kỹ sư tin học đã tốt nghiệp đại họcchuyên ngành về tin học kinh tế: có hiểu biết rõ về kế toán, tài chính đồng thời cókhả năng lập trình, tư duy tốt
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay Bravo đang có trụ sở tại 3 miền đất nước: Hà Nội, Hồ Chí Minh và
Đà Nẵng Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty
1.1.2.2 Chức năng của các phòng ban
Hội đồng quản trị (HĐQT): có chức năng quản lý công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty
Ban lãnh đạo công ty: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm
vụ và quyền hạn được giao Trực tiếp quản lý các trụ sở, chi nhánh và cácphòng ban Ban lãnh đạo công ty bao gồm Giám đốc và phó giám đốc chịutrách nhiệm quản lý ở trụ sở Hà Nội, còn ở 2 chí nhánh sẽ do các Trưởngphòng và phó phòng quản lý
Ban lãnh đạo công ty xem xét hệ thống quản lý chất lượng định kỳ tối
đa 6 tháng một lần hoặc bất thường nếu hệ thống gặp vấn đề nghiêm
Hội đồng quản trịBan lãnh đạo công ty
Nẵng
Chi nhánh tại TP HCMPhòng kế toán
Phòng test sản phẩmPhòng bảo hànhHành chính nhân sự
Trang 9trọng nào hoặc khi có sự thay đổi lớn về tổ chức hoặc mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh
Xây dựng chiến lược, kế hoạch, mục tiêu và chính sách cho từng thời
kỳ của Công ty
Giám sát, đôn đốc các phòng ban thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
và mục tiêu của từng phòng
Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa đơn
chứng từ, tổng hợp và báo cáo quá trình hoạt động của công ty: báo cáodoanh thu, báo cáo tài chính, thuế Ngoài các báo cáo bắt buộc phải nộp cho
cơ quan nhà nước, kế toán còn thực hiện các báo cáo theo đặc thù riêng củacông ty
Bảo đảm hoàn thành các báo cáo tài chính đúng hạn và bảo mật.Bảo đảm các quy trình kế toán chuẩn, ghi chép và lưu trữ chứng từ Giải quyết các vấn đề liên quan đến mua sắm và quản lý tài sản, thuế,kiểm toán, BHYT, BHXH …
Phòng hành chính - nhân sự: căn cứ vào các chế độ chính sách của nhà
nước đối với người lao động để triển khai thực hiện trong Công ty Phổ biếncác chế độ chính sách của Đảng, nhà nước đối với người lao động, các nộiquy quy chế của Cong ty với nhân viên Giúp Ban lãnh đạo trong việc tuyểndụng nhân viên Xây dựng các định mức lao động, quy chế trả lương và phânphối sản phẩm Giám sát thời gian làm việc hàng ngày và đề nghị xét tănglương cho các cán bộ, nhân viên theo đúng quy định của công ty Theo dõiphong trao thì đua trong công ty, đánh giá thành tích để khen thưởng
Phòng kinh doanh: nhân viên của phòng kinh doanh có chức năng là:
Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để ký kết hợp đồng: Giới thiệu,khảo sát, báo giá, thỏa luận làm hợp đồng
Xúc tiến việc phát triển thị trường: quảng cáo, hội chợ, gửi thư
Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật trong việc triển khai phần mềm: thỏa luận vớikhách hàng để tìm phương pháp ứng dụng phần mềm phù hợp
Chăm sóc khách hang sau khi ký kết hợp đồng
Phòng phát triển và test sản phẩm: sau khi phần mềm đã hoàn thiện phòng
này có chức năng test lại phần mềm trước khi giao cho khách hàng Nhằmđảm bảo phần mềm sẽ hoạt động ổn định và đáp ứng được những yêu cầu vàmong muốn của khách hàng
Phòng triển khai: sau khi phần mềm đã được đóng gói hoàn thiện thì phòng
này sẽ trực tiếp đến triển khai và đào tạo, hướng dẫn sử dụng chi tiết chokhách hàng Chăm sóc khách hàng thường xuyên để trợ giúp kịp thời cácnghiệp vụ, lỗi phát sinh và mức độ sử dụng chương trình
Phòng bảo hành: có chức năng
Khắc phục các lỗi phát sinh, hỗ trợ sử dụng chương trình và nghiệp vụ
kế toán trong quá trình khách hàng sử dụng phần mềm
Thực hiện cập nhật thay đổi của chế độ kế toán mới, hiệu chỉnhchương trình theo yêu cầu của khách hàng
Trang 10Thực hiện việc chăm sóc khách hàng Theo dõi tình trạng hợp đồngthuộc phạm vi theo dõi của phòng bảo hành.
1.1.3 Đặc điểm phát triển cửa công ty
1.1.3.1 Tầm nhìn
Việt nam đang đổi mới và phát triển mạnh mẽ, mong muốn được đóng gópvào quá trình phát triển của dân tộc là khát vọng của mỗi cá nhân, tổ chức BRAVO
đã Chọn con đường kinh doanh phần mềm quản trị tài chính kế toán nhằm “Nâng
cao năng lục tài chính” cho khách hàng Với định hướng kinh doanh “Chuyên nghiệp - Chất lượng - Luôn luôn học hỏi, đổi mới và hoàn thiện”, BRAVO đã và
đang không ngừng nỗ lực phấn đấu trở thành công ty được khách hàng nhìn nhậnđánh giá cao đồng thời trở thành một trong những “Bí quyết quản trị doanh nghiệp”của họ Chiến lược phát triển dài hạn của công ty được thể hiện qua các định hướngsau:
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố quyết định xây dựng nên thươnghiệu
- Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại và biệnpháp quản lý tiên tiến
- Mở rộng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin, tư vấn tài chính
- Phát triển nguồn nhân lực bền vững với nhân tố con người là trọng tâm, trởthành “Công ty học tập”
1.1.3.2 Giá trị cốt lõi
• Con người
- Con người là giá trị cốt lõi, là các giá trị bền vững làm nên thành công và tạonên thương hiệu BRAVO Giá trị này được hình thành, xây dựng từ nhữngkinh nghiệm thực tế - sự học hỏi và tôi luyện qua những thử thách trong suốtquá trình phát triển
- Với Công ty con người là nguồn lực quý giá nhất Do vậy, Công ty luôn tạomọi điều kiện để các cá nhân phát huy hết tiềm năng của mình bằng cáchkhuyến khích sự học hỏi của cá nhân, đồng thời tin tưởng giao phó nhữngtrọng trách cao hơn, phù hợp với khả năng và kinh nghiệm mà cá nhân có thểđảm trách
• Phương pháp làm việc
Các công việc được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với mục tiêu chất lượnghàng đầu Bằng việc ứng dụng quy trình phát triển sản phẩm và cung cấp dịch vụcho khách hàng được tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 BRAVO
đã, đang và sẽ kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi cung cấp ra thịtrường
- Làm việc tuân thủ quy trình
- Làm việc theo đội
Trang 11- Trao đổi thông tin: BRAVO có hệ thống lưu trữ, trao đổi thông tin giữa các
bộ phận, vùng miền (BRAVO-HN, BRAVO-HCM, BRAVO-ĐN) cũng nhưtrách nhiệm quản lý công việc rất rõ ràng
• Tính chuyên nghiệp – trách nhiệm trong công việc
- Tính chuyên nghiệp được BRAVO thể hiện bằng việc cam kết cung cấp giảipháp và công cụ cho khách hàng với chất lượng cao, dịch vụ hậu mãi chuđáo và uy tín Các cán bộ công nhân viên khi giao tiếp với khách hàng bằngthái độ hòa nhã, lịch thiệp, tôn trọng nhau trong thương lượng và tranh luận
để đi đến thống nhất Hệ thống văn bản, biểu mẫu, tài liệu khi gửi đến kháchhàng đã được công ty chuẩn hóa trong từng công đoạn
- Tính chuyên nghiệp trong BRAVO được thể hiện bằng việc chấp hànhnghiêm túc nguyên tắc quản lý điều hành, đảm bảo cho CBNV hoàn thànhnhiệm vụ được giao Với mỗi CBNV BRAVO tính chuyên nghiệp còn thểhiện qua việc kiểm soát các cảm xúc cá nhân để lắng nghe, trao đổi nhằmgiải quyết các rắc rối, khó khăn trong công việc theo mục tiêu chung củaCông ty (Tuân thủ, thực hiện đúng các cam kết của công ty với khách hàng –đối tác)
- Với quan điểm sự thành công của Công ty được thể hiện qua việc thỏa mãnnhững quyền lợi hợp lý, đúng đắn của khách hàng và nhân viên Do vậytrách nhiệm giữa BRAVO với khách hàng cũng như giữa BRAVO vớiCBNV luôn được Ban lãnh đạo công ty quan tâm (thể hiện qua việc đưa racác cam kết, chính sách của công ty trong từng thời kỳ) Với khách hàngCBNV công ty phải tôn trọng các cam kết của công ty, có trách nhiệm thựchiện đúng các công việc đã qui định, đồng thời trong quá trình thực hiệncông việc luôn tuân tủ các quy tắc ứng xử chung là làm việc đúng giờ, đềuđặn, hoàn thành công, đạt chất lượng cao và chấp hành nội qui, quy định vàchuẩn mực đã đề ra
Tin tưởng khả năng sáng tạo và phát triển sản phẩm của con người trong BRAVO.Các sản phẩm do BRAVO tạo ra sẽ mang những đặc điểm, đặc tính kỹ thuật –nghiệp vụ riêng biệt của mình với một tiêu chí nhất định là đáp ứng nhu cầu kháchhàng – nhu cầu thị trường (Khách hàng sẽ là thước đo chính xác nhất) Sản phẩm,dịch vụ của BRAVO đã và sẽ phải là sản phẩm độc đáo có chất lượng
Trang 121.1.4 Tình hình phát triển và chiến lược phát triển trong thời gian tới
1.1.4.1 Tình hình phát triển của công ty Bravo trong những năm qua
Trong những năm gần đây, Bravo luôn giữ được mức tăng trưởng trên40%/năm Để đạt được diều này Bravo không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ chăm sóc khách hàng và tăng cường nâng cao chất lượng nhân sự
Biểu đồ tăng trưởng doanh số
1.1.4.2 Chiến lược phát triển
Chiến lược của công ty BRAVO cho giai đoạn từ nay đến năm 2015 phấn đấu trởnhà cấp hàng đầu các sản phẩm phần mềm chất lượng cao cho các tổ chức, doanhnghiệp tại Việt nam với các mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu chính (lâu dài)
“Trở thành nhà cung cấp PMKT quản trị số 1 trong lĩnh vực Kế toán quảntrị - sản xuất”
“Trở thành nhà cung cấp sản phẩm ERP: là 1 trong 3 nhà cung cấp ERP (nộiđịa) hàng đầu cho thị trường ERP Việt nam”
Trang 13 Bao gồm các bộ phận sau tại mỗi vùng miền (BRAVO-HN, BRAVO-HCM,BRAVO-ĐN):
Năm 2009: Tăng trưởng bình quân 30%
Năm 2010 – 2015: Tăng trưởng bình quân 40% - 50%
1.2 Lựa chọn đề tài
1.2.1 Xác định đề tài
1.2.1.1 Mục tiêu của công việc quản lý kho
Công tác quản lý kho nhằm mục tiêu quản lý lượng hàng hóa vật tư xuất nhậpkho, xác định lượng tồn kho của từng loại hàng hóa, từng lô hàng trong kho, chi tiếthơn là từng mã hàng hóa tại bất kỳ thời điểm nào Bộ phận quản lý kho báo cáo tìnhhình nhập xuất hàng, lượng tồn hàng hóa cho các phòng ban có nhu cầu
1.2.1.2 Các nghiệp vụ và thực trạng quản lý kho của công ty
Lĩnh vực quản lý kho của Công ty Bravo bao gồm nhiều mặt hàng hóa khácnhau Số lượng hàng hóa giao dịch và quản lý thường xuyên biến động, có thể làhàng ngày, hàng tuần Thủ kho là người trực tiếp quản lý hàng hóa của công ty phảiluôn nắm bắt tình hình xuất nhập của hàng hóa, số lượng hàng hóa còn trong khocủa công ty Qua các quá trình giao dịch thủ kho trình cho nhà quản lý báo cáotrong kỳ kiểm kê, đồng thời làm cơ sở trong các lần giao dịch Khi lượng hàng hóatrong kho không đủ để thực hiện giao dịch, thì bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệmtìm kiếm các nhà cung cấp, để mua hàng hóa đáp ứng yêu cầu
Các nghiệp vụ của kho
- Nhập kho
Phòng kế toán chuyển đơn đặt hàng và bảng kê xuống kho
Kho kiểm kê hàng theo bảng kê, kiểm tra số lượng và chất lượng củahàng hóa, sau đó ghi xác nhận giao nhân hàng vào phần dưới của bảngkê
Viết phiếu xuất kho
Trang 14- Xuất kho
Kho nhận hóa đơn và bảng kê từ phòng kế toán
Kho viết phiếu xuất kho: phiếu này gồm 3 liên: 1 gửi lên phòng kếtoán, 1 do kho giữ, 1 phiếu đưa cho khách hàng
Khách hàng kiểm tra hàng theo đúng bảng kê sau đó ghi xác nhậngiao nhân hàng vào phần dưới bảng kê
Kho chuyển phiếu xuất khô lên cho phòng kế toán
1.2.1.3 Nhược điểm cần mong muốn được khắc phục
Qua việc khảo sát từ thục tế trên ta thấy công việc quản lý hàng hóa của công
ty đã tuân thủ các yêu cầu cơ bản của công tác quản lý kho Quy trình quản lý vàcác mẫu biểu chứng từ, báo cáo liên quan đã phản ánh đúng yêu cầu của công tácquản lý kho Tuy nhiên do công việc hiện tại đang được theo dõi trên sổ sách vàphần mềm Microsoft Excel, nên công việc vẫn còn nhiều khó khăn, chưa thực sựđáp ứng được yêu cầu quản lý kinh doanh và xu hướng phát triển của công ty Một
số tồn tại của hệ thống quản lý kho hiện tại như:
Chưa in được hóa đơn, xuất nhập kho bằng phần mềm Kho hiện nay vẫnđang sử dụng mẫu phiếu xuất nhập của bộ tài chính nhưng khi xuất phiếuvẫn phải viết tay
Chưa cập nhật được thông tin xuất nhập một cách tức thời Thông thường thìcuối ngày kho mới tổng kết lại lượng hàng nhập, xuất và nhập vào máy tính
Vì vậy nếu cần biết thông tin về hàng hóa trong kho vào 1 thời điểm nào đóthì số liệu chưa chính xác
Việc quản lý xuất nhập tồn còn gặp khó khăn, khi cần báo cáo thì thủ khophải mở tất cả các phải excel để tổng hợp
Chưa quản lý một cách chi tiết thông tin các mặt hàng Bên cạch đó kho cònquản lý theo lô, nên việc quản lý hàng hóa trên excel gặp rất nhiều khó khăn
Khi có yêu cầu đổi hoặc bảo hành một sản phẩm thì chưa đáp ứng nhanh vàkịp thời cho khách hàng
Bảo quản dữ liệu phức tạp, cồng kềnh
1.2.1.4 Nguyên nhân của tình trang trên
Lý do dẫn đến tình trang trên là do việc theo dõi số liệu nhập xuất trên Excel
và trên sổ sách dẫn đến sự phân tán về mặt dữ liệu Khi có yêu cầu quản lý, thủ khothường phải mất một khoảng thời gian để tập hợp số liệu Bên cạnh đó việc sử dụngExcel làm báo cáo không phải dễ dàng với tất cả mọi người Việc phải sử dụng một
số hàm Excel không phải lúc nào cũng thuận tiện vì thao tác đôi khi quá phức tạp.Chung qui lại việc chưa đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý kho là do cơ
sở dữ liệu phân tán và sử dụng Excel còn nhiều khó khăn để quản lý
Trang 151.2.1.5 Yêu cầu quản lý
Công việc quản lý hàng hóa phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau đây:
Quản lý chính xác, không thiếu sót, mất mát hàng hóa Cập nhật thông tinđầy đủ và chính xác về thông tin các loại hàng hóa
Thực hiện các yêu cầu tình kiếm các mặt hàng một cách dễ dàng và nhanhchóng
Lập báo cáo nhanh chóng đầy đủ và chính xác
1.2.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thôngtin đã đưa máy tính xâm nhập và ảnh hưởng sâu rộng không chỉ vào các ngành khoahọc kỹ thuật nói chung mà còn len lỏi vào các lĩnh vực của đời sống xã hội Bêncạnh đó sự phát triển này cũng tạo điều kiện cho ngành công nhiệp có những bước
đi mới Trong đó phải kể đến việc áp dụng tin học và quá trình quản lý sản xuất vàkinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Quản lý kho hàng
là một trong những khía cạnh cần được quan tâm và quản lý chặt chẽ thong cácdoanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào khi bước vào kinh doanh cũng muốn chodoanh nghiệp mình đạt lợi nhuận cao nhất và chỗi đứng trên thị thường Vì vậyquản lý kho hàng có một vai trò rất quan trọng cung cấp cho nhà quản lý nhữngthông tin cần thiết qua đó nắm bắt được tình hình kinh doanh của công ty
Hiên nay, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung đã và đang tiếnhành tin học hóa trong lĩnh vưc quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ bằngcác phần mềm quản lý như: quản lý nhân sự, quản lý bán hàng… và các phần mềmkết toán của các công ty lớn như: Misa, Fast, Bravo… Vì vậy việc áp dụng côngnghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý kho nói riêng đã trởthành vấn đề cần thiết của mỗi doanh nghiệp
Từ thực tiễn trên, công tác quản lý không hàng hóa cần phải có sự đổi mới về
kỹ thuật, nghiệp vụ, về quy trình công nghệ áp dụng công nghệ thông tin đưa phầnmềm quản lý vào phục vụ công tác quản lý kho là một yêu cầu cấp bách
Việc đưa tin học hóa vào công tác quản lý kho hàng hóa cần được minhbạch, rõ ràng, không nhầm lẫm, quy trình tin học hóa phần tính nhập, xuất phảichính xác và đồng thời đưa ra được những báo cáo về tình hình nhập xuất trongtháng, quý… tính chính xác, đầy đủ và chi tiết từng mặt hàng đang tồn trong kho
Em xin chọn tên đề tài của mình là: “ Xây dựng phần mềm quản lý kho
hàng tại công ty BRAVO”.
1.2.3 Hướng giải quyết đề tài
Chương trình được viết bằng ngôn ngữ Visual Basic 6, database được xâydựng trên hệ quản trị cơ sở sở dữ liệu Microsofr Access 2003 Visual Basic là mộtngôn ngữ chuẩn và mạnh về xử lý dữ liệu, hỗ trợ trong công cụ lập trình Chươngtrình được chạy trên môi trường Windows có giao diện thân thiện đối với người sửdụng Hi vọng chương trình có thể giúp nhà quản lý có thể quản lý tốt hơn hàng hóa
Trang 16của công ty đồng thời tạo ra một bước phát triển, ứng dụng mới trong việc tin họchóa sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Chương trình quản lý kho của Công ty Bravo được xây dựng nhằm quản lýmột cách đầy đủ, hiệu quả và có hệ thống các thiết bị, hàng hóa Đồng thời cung cấpcác thông tin đầy đủ về tình hình hàng hóa ở từng thời điểm giúp cho nhà quản lýxây dựng kế hoạch, phát triển sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ và hiệu quảnhất Tạo và xuất báo cáo nhanh chóng, đầy đủ theo những yêu cầu của nhà quản lý
Trang 17CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN VÀ
CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Cơ sở phương pháp luận về xây dựng phần mềm
Phần mềm đã trở thành yếu tố chủ chốt của các hệ thống dựa trên máy tính.Trong công nghệ phàn mềm thì phần mềm – theo định nghĩa của nhà tin học người
mỹ Roger Pressman- là một tổng thể bao gồm 3 yếu tố:
- Các chương trình máy tính
- Các cấu trúc dữ liệu sử dụng trong các chương trình
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng
Do phần mềm là phần tử hệ thống logic nên nó có những đặc trưng khác với
hệ thống phần cứng :
- Phần mềm dựoc kỹ nghệ hoá
- Phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng
- Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp ráp từ cácthành phần có sẵn
2.1.1.2 Công nghệ phần mềm
Mặc dù máy tính đã ra đời tù cách đầy hàng nửa thế kỷ nhưng khái niệmcông nghệ phần mềm mới xuất hiện trong khoảng thời gian gần đây Tuy rằng việcphát triển phần mềm đã có từ lâu và trải qua những bước tiến quan trọng trong lịch
sử, song chỉ những bước tiến nhảy vọt ở thập niên cuối cùng thế kỷ XX, và thậpniên đầu thế kỉ XXI cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, điện
tử viễn thông thì phần mềm mới trở thành một ngành công nghiệp có vị trí đáng kểtrong nền kinh tế quốc dân Với quy mô sản xuất công nghiệp, phần mềm từ chỗ làcông cụ phân tích và xử lý thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn
Nó góp phần quan trọng đưa loài người tiến vào kỷ nguyên của kinh tế tri thức
Khái niệm công nghệ phần mềm được hiểu như sau: công nghệ phần mềm làmột tổ hợp các công cụ, phương pháp và thủ tục làm cho người quản trị viên dự ánnắm được xu thế tổng quát phát triển của phần mềm và giúp cho kỹ sư lập trình cómột nền tảng để triển khai các định hướng của phần mềm
Trang 18Từ khái niệm về công nghệ phần mềm đã trình bày ở trên, ta có thể biểu diễnmột cách trực quan theo mô hình sau (hình 2.1)
Hình 2.1: Mô hình công nghệ phần mềm[ Bài giảng công nghệ phần mềm]
Như vậy, công nghệ phần mềm bao gồm ba thành phần và hai chức năngchính
- Thành phần:
Công cụ: thành phần này liên quan trực tiếp đến việc cung cấp các phươngtiện hỗ trợ tự động hay bán tự động cho thành phần thủ tục hoặc phươngpháp
Phương pháp: là cách thức về công nghệ, kỹ thuật để làm phần mềm Nó liênquan đến tất cả các công đoạn phát triển hệ thống như nghiên cứu yêu cầu,thiết kế, lập trình, kiểm thử và bảo trì Phương pháp dựa trên những nguyên
lý cơ bản nhất cho tất cả các lĩnh vực công nghệ kể cả các hoạt động mô hìnhhoá và kỹ thuật mô tả
Thủ tục: Thành phần này liên quan đến vấn đề quản trị phát triển phần mềmnhư lập kế hoạch, quản trị chất lượng , chi phí, mua bán sản phẩm phụ, cấuhình phần mềm, quản trị sự thay đổi, quản trị nhân lực, chuyển giao, đào tạo,tài liệu
- Chức năng:
Quản trị viên dự án: Quản trị viên dự án là người có kinh nghiệm trong quản
lý dự án phần mềm, có trách nhiệm quản lý dự án , trực tiếp tham gia cáccông việc then chốt của dự án, phân công các chức danh trong quá trình thựchiện dự án
Kỹ sư phần mềm: là người biết cách áp dụng rộng rãi những kiến thức vềcách phát triển ứng dụng vào việc tổ chức phát triển một cách có hệ thống
Trang 19các ứng dụng Công việc của người kỹ sư phần mềm là đánh giá, lựa chọn,
sử dụng cách tiếp cận có hệ thống, chuyên biệt rõ ràng trong việc phát triểnđưa vào ứng dụng, bảo trì và thay thế phần mềm
Như vậy, khái niệm công nghệ phần mềm là một khái niệm không chỉ đề cậptới cách thức phối hợp công nghệ, phương pháp và công cụ theo các quy trìnhnghiêm ngặt để làm ra sản phẩm chất lượng cao
2.1.2 Các đặc trưng của phần mềm và phân loại phần mềm
Một phần mềm là một tập hợp các chương trình thực hiện tự động hoá một
số các nhiệm vụ nghiệp vụ Cho dù phần mềm được phát triển để làm nhiệm vụ nào
đi nữa thì các phần mềm đều có điểm chung, đó là: đặc tính, tính đáp ứng và loạicủa ứng dụng
Các đặc tính của phần mềm: là tất cả các điểm chung cho mọi ứng dụng và
cho các dữ liệu đầu vào, các tiến trình, các ràng buộc và các giao diện
Sự lưu trữ và tìm kiếm dữ liệu: dự liệu được mô tả ở dạng vật lý, trong mộtmáy có thể đọc được các khuôn dạng dữ liệu Việc tìm kiếm dữ liệu đượchiểu là bạn có thể truy nhập vào dữ liệu ở dạng lưu trữ của nó
- Xử lý:
Xử lý bao gồm một chuỗi các lệnh hoặc các sự kiện có liên quan với nhaulàm việc với các dữ liệu Kết quả của một xử lý có thể là: làm thay đổi cơ sở
dữ liệu, đưa dữ liệu trả lời ra thiét bị đầu cuối, máy in hoặc in ra giấy, có thể
là những yêu cầu về trang thiết bị được suy diễn ra về các tình huống cácphần tử
- Ràng buộc:
Ràng buộc về thứ tự trước: bắt buộc về thứ tự trước là điều kiện đầu tiên phảiđược đáp ứng để có thể bắt đầu quá trình xử lý
Ràng buộc về tính thứ tự sau: là điều kiện cần phải thoả mãn để quá trình xử
lý có thể hoàn thành được Cụm câu lệnh này được đưa vào cuối quá trình xửlý
Ràng buộc về thời gian: bao gồm ràng buộc về thời gian xử lý, thời gianphân chia cho một quá trình xử lý, thời gian yêu cầu đối với các quá trình xử
lý bên ngoài, thời gian xử lý đồng bộ, thời gian trả lời cho quá trình xử lý vớigiao diện bên ngoài
Ràng buộc về mặt cấu trúc: có thể hiểu là bao gồm việc xác định loại đầu vào
và đầu ra của các dữ liệu nào được cho phép, quá trình xử lý được thực hiệnnhư thế nào và mối quan hệ giữa các quá trình với nhau
Ràng buộc về điều khiển: liên quan đến việc duy trì mối quan hệ về dữ liệu
Trang 20 Ràng buộc về suy diễn: đó là những khả năng có thể xảy ra từ một ứng dụng,dựa vào các kết quả trước đó hoặc có thể dựa vào quan hệ về dữ liệu ta cóthể dẫn đến một kết quả khác nhau.
Phần mềm kinh doanh: hỗ trợ việc quản lý, sản xuất kinh doanh
Phần mềm năng suất: giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của ngườidùng
Phần mềm giáo dục tham khảo: hỗ trợ cho quá trình học tập Ví dụ nhưcác phần mềm từ điển,…
Phần mềm giải trí: các phần mềm games, ca nhạc, …
2.1.3 Vòng đời phát triển của phần mêm
Một sản phần phần mềm trải qua một quá trình phát triển mà trong CNPMgọi là “ vòng đời phát triển” của nó Người ta biểu diễn vòng đời phát triển của mộtphần mềm bằng một mô hình gọi là “mô hình thác nước” bao gồm 1 số công đoạn
Trang 21Hình 2.2 Mô hình thác nước [Bài giảng công nghệ phần mềm]
- Phân tích hệ thống: kỹ sư phần mềm tiến hành phân tích một cách tổng thể tất
cả các lĩnh vực liên quan tới phần mềm vì mỗi doanh nghiệp hoặc mỗi cơ quan
là một chỉnh thể, có mỗi liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau
- Phân tích phần mềm: đây là xác định yêu cầu của mỗi phần mềm Việc xác
định càng cụ thể, chi tiết và giới hạn được phạm vi của phần mềm càng dễ dàngcho quá trình thực hiện sau này
- Thiết kế: đây là một trong những công đoạn trọng tâm của kỹ nghệ phần mềm
mà kết quả quan trọng nhất là hồ sơ thiết kế, sau đó hồ sơ này được chuyển sangphòng lập trình
- Mã hóa: khái niệm mã hóa trong công nghệ phần mềm khác với khái niệm mã
hóa thông thường, bản chất của mã hóa trong công nghệ phần mềm là kỹ sưphần mềm lựa chọn một ngôn ngữ lập trình nào đó rồi tiến hành = tay hoặc lậptrình tác động trên cơ sở hồ sơ thiết kế
- Kiểm thử: là quá trình test phần mềm sau khi đã thiết kế Đây là một công đoạn
đặc biệt trong sản xuất phần mềm công nghiệp và người ta dùng những kỹthuật : kiểm thử hộp đen, kiểm thử hộp trắng
- Bảo trì: đây là công đoạn cuối cùng nhằm đảm bảo chất lượng của phần mềm và
giữ gìn thương hiệu của công ty Mô hình thác nước biểu diễn các quá trình chiutác động của các công đoạn phía trên khi lấy hình ảnh của một thác nước dội từtrên xuống
Phân tích phần mềm
Trang 22→ Mô hình thác nước là một công cụ hữu hiệu trong công nghệ phần mềm vớichức năng phân định rõ từng giai đoạn phát triển của phần mềm để có cơ sở tácđộng vào từng giai đoạn một cách hiệu quả nhất.
Ngoài mô hình thác nước, người ta còn sử dụng các mô hình khác như: môhình phát triển tiến hóa của phần mềm, mô hình xoắn ốc Boehm để thiết kế phầnmềm
2.1.4 Các phương pháp thiết kế phần mềm
2.1.4.1 Phương pháp thiết kế Top – Down
Phương pháp này áp dụng để thiết kế phần mềm cho những đơn vị chưa cóphần mềm hỗ trợ bất cứ nghiệp vụ nào tức là bắt đầu tiến hành tin học hoá Nó được
áp dụng khá phổ biến ở Việt Nam hiện nay
Ý tưởng của phương pháp thiết kế giải thuật từ đỉnh xuống dựa trên ý niệmmodule hoá (Phân rã 1 vấn đề cần giải quyết thành các vấn đề nhỏ hơn, chi tiết hơntheo sở đồ hình cây cho đêế khi nhận được các module độc lập không phân chia nhỏhơn được nữa) tức là khi thiết kế 1 phần mềm ứng dụng, người ta đi từ tổng quátđến chi tiết, để tạo thành 1 hệ thống thống nhất Trên cơ sở của hệ thống này, người
ta phân chia công việc cho các nhóm mà vẫn đảm bảo tính mục tiêu của chươngtrình
Trong đề tài này em cũng sử dụng phương pháp thiết kế từ trên xuống Mụcđích của đề tài là xây dựng các chương trình quản lý kho Trên cơ sở phân tích chứcnăng cần có của chương trình, em chia module chính của chương trình thành bốnmodule nhỏ để có phác thảo thứ nhất về bài toán đặt ra:
2.1.4.2 Phương pháp thiết kế Bottob – Up
Phương pháp này áp dụng cho những đơn vị mà trong tổ chức trước đó đãứng dụng tin học ở một số bộ phận Tư tưởng của phương pháp này là: Trước hếtngười ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể, sau đó trên cơ sở đánh giá mức độ
Phần mềm quản lý kho hàng
Quản lý
nhập kho xuất kho Quản lý
Quản lý xuất nhập tồn Tìm kiếm
Lập báo cáo
Trang 23tương tự về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán, người tagộp chúng lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến modulechính Tiếp đó sẽ thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơnchức năng của các phân hệ và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụtập hợp các module thành một hệ chương trình thống nhất, hoàn chỉnh.
Phương pháp này gồm các bước như sau:
Bước 1: Giải quyết các vấn đề cụ thể
Bước 2: Đánh giá mức độ tương tự về chức năng của các vấn đề cụ thể vàgộp chúng lại thành từng nhóm chức năng từ dưới lên trên cho đếnmodule chính
Bước 3: Thiết kế thêm một số chương trình làm đầy dủ và phong phúhơn, nhằm giải quyết trọn vẹn bài toán thực tế đặt ra cần giải quyết
Bước 4: Thiết kế chương trình nhằm tập hợp các chương trình nhỏ hơnthành một chương trình thống nhất
Phương pháp Bottom – Up thường được sử dụng trong quá trình tin học hoá
ở các cơ sở, đơn vị có quy mô lớn và đã thực hiện quá trình tin học hoá trong côngtác quản lý nhưng chưa đầy đủ
2.1.5 Một số nguyên tắc thiết kế phần mềm
Nguyên tắc thiết kế vật lý ngoài:
Thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết phương án của giải pháp Giai đoạnnày có tầm ảnh hưởng và tác động trực tiếp tới công việc của những người sửdụng Theo Joseph Dusmas, thiết kế vật lý ngoài phải dựa vào các nguyên tắcchung sau:
Đảm bảo rằng người sử dụng luôn đang kiểm soát hệ thống
Thiết kế hệ thống theo thói quen và kinh nghiệm của người sử dụng
Cung cấp tư liệu trên màn hình
Che khuất những bộ phận bên trong của các phần mềm và phần cứngtạo thành hệ thống
Dựa vào những quy tắc đã được chấp nhận về đồ hoạ, ký hoạ khi thểhiện thông tin trên màn hình hoặc trên giấy
Nguyên tắc thiết kế màn hình nhập liệu:
Khuôn dạng màn hình nhập liệu phải được thiết kế giống như khuôndạng của tài liệu gốc
Không nhập các thông tin có thể tính toán từ các thông tin đã có
Nên nhóm các trường thông tin trên màn hình theo một trật tự có ýnghĩa, theo tần số sử dụng, theo chức năng hay theo tầm quan trọng
Không đặt tên cho các ô nhập liệu ở trên hoặc bên trái của ô
Tự động cập nhật các giá trị ngầm định nếu có
Sử dụng tối đa 3 màu trên một form chức năng
Nguyên tắc trình bày thông tin trên màn hình:
Về mặt từ ngữ: mỗi thực đơn có tiêu đề rõ ràng, từ mục phải mô tả rõchức năng sẽ được thực hiện
Trang 24 Về mặt tổ chức: phân các thực đơn thuộc cùng một nhóm chức năngvào những mục riêng.
Về mặt kích thước và hình thức: Số lượng các mục tiêu thực đơn khôngnên vượt quá chiều dài màn hình Có thể dùng thực đơn nhiều cấp đểthay thế những thực đơn quá dài
2.1.6 Các quy trình trong công nghệ phần mềm
2.1.6.1 Quy trình 1: Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
Mục đích : Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm có mục tiêu là thươngthảo với khách hàng để lập ra hợp đồng phần mềm, theo dõi tiến trình thựchiện hợp đồng, tổ chức thanh lý và thanh toán hợp đồng phần mềm và lập hồ
sơ tổng quát về hợp đồng của 1 dự án phần mềm
Dấu hiệu
- Lập hợp đồng phần mềm
- Theo dõi thực hiện
- Thanh toán và thanh lý HĐPM (30-30-40) hoặc (40-40-20)
Thanh lý: kết thúc về mặt luật pháp, 2 bên làm biên bản hủy bỏ hợp đồng ( khôngkiện cáo nhau nữa) Sau khi có biên bản hợp đồng thì quan hệ giữa hai bên kết thúc,không liên quan gì đến hợp đồng đã ký nữa
2.1.6.2 Quy trình 2: Xác định yêu cầu phần mềm
Mục đích : Sau khi đã ký hợp đồng với khách hàng thì chuyển sang quy
trình thứ hai là xác định yêu cầu phần mềm Yêu cầu là xác định được mộtcách cụ thể yêu cầu của khách hàng về sản phầm phần mềm tương lai vàlượng hóa được tình trạng thực tế sự hoạt động trong doanh nghiệp hoặc cơquan dưới dạng các mô hình
Trang 25Hình 2.3 Lưu đồ quy trình xác định yêu cầu người sử dụng
[Bài giảng công nghệ phần mềm]
Áp dụng vào đề tài thực hiện
- Người sử dụng cụ thể trong đề tài là các nhân viên trong kho tại công ty cổphần Bravo
- Nội dung phân tích hệ thống: các hoạt động nghiệp vụ thực hiện hàng ngàycủa nhân viên trong kho, các báo cáo, các giấy tờ phát sinh mà nhân viên phải nộp
và báo cáo lên giám đốc và phòng kế toán công ty
- Khảo sát về cơ sở vật chất, hệ thống hiện tại của kho
Lập kế hoạch xác định yêu cầu
Trang 26- Xác định các khó khăn đang tồn tại trong việc quản lý kho của công ty từ
đó đưa ra các phương án giải quyết
- Yêu cầu của người sử dụng là yêu cầu của nhân viên về phần mềm “ Quản
lý kho” mà mình sẽ sử dụng trong tương lai
- Đặc tả yêu cầu phần mềm : xác định các chức năng mà phần mềm “ Quản
lý kho” cần có để giải quyết bài toán thực tế tại công ty Bravo từ đó lập kế hoạch đểthiết kế chi tiết phần mềm
- Thiết kế kiến trúc hệ thống : biểu diễn các chức năng của phần mềm dướidạng cấu túc hình cây, đây cũng chính là hệ thống menu chức năng của chươngtrình mà người dùng sẽ tực tiếp sử dụng hàng ngày
- Sau khi được anh Ninh Ngọc Hiếu người hướng dẫn tại công ty Bravothông qua về kiến trúc hệ thông em tiếp tục bước tiếp theo của quy trình thiết kế dữliệu : xây dựng hệ thống các danh mục, bảng biểu nhằm mục đích lưu trữ thông tin
về khách hàng, hàng hoá, nhân viên để lưu trữ trong cơ sở dữ liệu phục vụ cho việcthực hiện các chức năng của phần mềm Phần mềm “ Quản lý kho ” sử dụng hệquản trị cơ sở dữ liệu Access 2003, do đó phần mềm sẽ tận dụng được lợi ích của
mô hình máy tính khách/chủ, đồng thời tăng cường khả năng bảo mật dữ liệu
- Thiết kế chương trình: xây dựng bộ khung của chương trình, xây dựng hệthốg menu các chức năng xử lý của phần mềm, thiết kế các module của vấn đề đặt
ra tại công ty Brovo
Phần mềm “ Quản lý kho” sẽ gồm các module sau:
+ Module cập nhật danh mục+ Module Quản lý nhập kho+ Module Quản lý xuất kho+ Module Quản lý tồn kho
Trang 27+ Module Tìm kiếm+ Module Lập báo cáo
- Thiết kế giao diện : thiết kế màn hình nhập liệu và các báo cáo đầu ra củaphần mềm
Hình 2.4 Lưu đồ quy trình thiết kế phần mềm [Bài giảng công nghệ phần mềm]
Thiết kế chương trình
Kết thúc
Duyệt
Thiết kế giao diện
Bắt đầu
Thiết kế quy trình
Trang 282.1.6.4 Quy trình 4: Lập trình
Mục đích: Trên cơ sở bản vẽ thiết kế kỹ sư phần mềm lựa chọn một ngôn ngữ
lập trình nào đó để chuyển từ bản vẽ thiết đã được biểu diễn trên ngôn ngữ cụthể vì điều đó người ta coi quá trình lập trình là quá trình thi công
- Lập trình các module đã được chia nhỏ của phần mềm
Dấu hiệu: quy trình lập trình được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:
- Lập trình các thư viện chung
- Lập trình các module
- Lập trình hệ thống
Lưu đồ (Xem hình 2.5)
Áp dụng vào đề tài thực hiện
Dựa trên hồ sơ thiết kế của quy trình thiết kế phần mềm gồm có: thiết kế dữliệu, thiết kế giải thuật, thiết kế kiến trúc, thiết kế giao diện…
- Tiến hành thiết lập, kết nối với cơ sở dữ liệu của phần mềm sử dụng hệ quảntrị cơ sở dữ liệu Access 2003
- Lập trình thư viện chung: thư viện chung của chương trình được lấy sẵn cótrong ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0
- Lập trình các module của phần mềm sử dụng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 thỏamãn các yêu cầu trong thiết kế kiến trúc của phần mềm đặt ra ở quy trìnhtrên
- Thiết kế giao diện màn hình nhập liệu, báo cáo đầu ra sử dụng phần mềmchỉnh sửa ảnh PhotoShop CS và các công cụ sẵn có của VB 6.0
- Tạo các báo cáo đầu ra với phần mềm Crystal Report 8.5
Trang 29
Hình 2.5 Lưu đồ quy trình Lập trình phần mềm
[Bài giảng công nghệ phần mềm]
2.1.6.5 Quy trình 5: Test
Mục đích: Sau khi chúng ta đã có sản phẩm phần mềm người ta chuyển sang
quy trinh Test mà bản chất là thực hiện Test hệ thống Test theo tiêu chuẩnkhách hàng,nhằm đảm bảo phần mềm có chất lượng cao
- Test hệ thống theo đặc tả yêu cầu phần mềm
- Test nghiệm thu theo tiêu chuẩn
- Test kiểm tra theo yêu cầu của khách hàng
Mở đầu
Duyệt
Duyệt
Trang 30 Các dấu hiệu
o Lập kịch bản Test
o Thực hiện quá trình Test
o Ghi nhận kết quả test
o Quá trình test chương trình tức là kiểm tra từng dòng lệnh do lập trìnhviên thực hiện
Lưu đồ
Hình 2.6 Lưu đồ quy trình kiểm thử phần mềm
[Bài giảng công nghệ phần mềm]
Báo cáo qui trình Test
Trang 31 Áp dụng lý thuyết của quy trình kiểm thử vào đề tài
- Sau khi đã hoàn thiện phần mềm ta lập kế hoạch test phần mềm
- Lập kịch bản test: đưa ra danh sách test các phần hệ của chương trình như
+ Test kết nối với cơ sở dữ liệu+ Test đăng nhập hệ thông, phân quyền người sử dụng
- Kiểm tra sự thoả mãn của phần mềm về sự hoạt động của các chức năng, tính
ổn định, giao diện thân thiện, khả năng dễ sử dụng…
- Chạy phần mềm với các số liệu thật để kiểm tra sai sót, phát hiện các lỗi xảy
ra trong quá trình hoạt động sau đó ghi nhận các sai sót và tiếp tục hoàn thiệnphần mềm
2.1.6.6 Quy trình 6: Triển khai và đào tạo
Mục đích: Quy trình này có mục đích là cài đặt phần mềm cho kháh
hàng tại các điểm triển khai và hương dẫn đào tạo sử dụng cho kháchhàng
- Cài đặt hệ thống cho khách hàng
- Đào tạo sử dụng cho khách hàng
- Hỗ trợ việc chuyển dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới
- Đưa hệ thống vào hoạt động chính thức
Trang 32 Lưu đồ
Hình 2.6 Lưu đồ quy trình triển khai [Bài giảng công nghệ phần mềm]
Áp dụng vào đề tài thực hiện
- Cài đặt Access tại các máy tính trong phòng kho và máy tính trong phònggiám đốc nếu công ty có yêu cầu nhằm giúp giám đốc theo dõi kết quả hoạtđộng kinh doanh của từng nhân viên
MĐLập giải phápLập kế hoạch triển khai
Cài đặt máy mạngCài đặt máy chủ
Quản trị viên dự án duyệt
Vận hành
KT
Duyệt
Không duyệt
Báo cáo qui trình 6Đào tạo sử dụng
Trang 33- Thiết lập chế độ chủ / khách và tiến hành phân quyền, xác định quyền củatừng người sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Cài đặt phần mềm tạo báo cáo Crystal Report để phục vụ chức năng tạo báocáo của phần mềm
- Cài đặt phần mềm “ Quản lý kho” trên các máy tính
- Hướng dẫn cán bộ phòng sử dụng phần mềm: nhập dữ liệu, cách truy xuất,tìm kiếm, lập báo cáo, cách sử dụng các chức năng của phần mềm “Quản lýkho”
- Ghi nhận kết quả thực hiện, lấy ý kiến kết luận về việc sử dụng phần mềmcủa các cán bộ nhân viên và của ban giám đốc về phần mềm
2.2 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
2.2.1 Ngôn ngự lập trình Visual Basic
2.2.1.1 Khái quát về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
BASIC là một ngôn ngữ lập trình bậc cao, đơn giản, dễ sử dụng, nhắm đến
sự đơn giản trong lập trình BASIC được xây dựng vào năm 1963 bởi cácgiáo sư John G Kemeny và Thomas E Kurtz trường trung học Dartmouth
BASIC thường được coi như từ viết tắt cho cụm từ Beginner's All-purposeSymbolic Instruction Code trong tiếng Anh Ngôn ngữ BASIC nguyên thủyđược John Kemeny and Thomas Kurtz lập ra năm 1963 và được một nhómsinh viên trường Dartmouth thực hiện dưới sự chỉ đạo của hai ông BASICcho phép sinh viên viết chương trình cho hệ thống chia sẻ thời gianDartmouth Với mục đích làm giảm bớt sự phức tạp của các ngôn ngữ cũ,BASIC được thiết kế để cho các thế hệ người sử dụng mới có thể tận dụng hệthống chia sẻ thời gian để lập trình BASIC đầu tiên này thường được nhắcđến như Dartmouth BASIC
Visual Basic 1.0 ra đời vào giữa năm 1991 phát triển từ Quick Basic
Visual Basic 2.0 được phát hành trong năm 1992 gồm nhiều kiểu dữ liệubiến thể, xác định trước bằng hằng số true (false) và biến đổi đối tượng Vàothời điểm này chỉ có VBSQL và ODBC API là phương pháp truy cập dữ liệu
mà người phát triển có thể dùng VBSQL là khởi tố của những phương phápgiao tiếp giữa SQL và VB
Năm 1993, Visual Basic 3.0 ra đời gồm các công cụ chuẩn Những công cụnày cung cấp động cơ truy xuất cơ sở dữ liệu trong một ứng dụng với mãlệnh rất ít Đi kèm phiên bản này là động cơ cơ sở dữ liệu Jet phiên bản 1.1(Jet engine) Jet được dùng trong kết nối dữ liệu thông qua DAO (DataAccess Object) hoặc điều khiển data Mặc dù Jet được phát triển cho đếnngày nay (phiên bản 4.0) nhưng ADO mới là phương pháp truy cập dữ liệu
Trang 34được ưa thích nhất hiện nay Vì vậy, ADO là thành phần chính trong chiếnlược phát triển của Microsoft.
Visual Basic 4.0 hoàn thành vào năm 1995 được xem như là một bước tiến
bộ Nó đuổi kịp những tiến bộ trong lĩnh vực phát triển phần mềm bởi côngnghệ kết hợp OLE (Object Linking and Embedding) và khả năng tạo đốitượng Một phương thức truy cập dữ liệu mới tích hợp trong phiên bản này làRDO (Remote Data Object) và Remote Data Control RDO là phương pháptruy cập dữ liệu được thiết kế thay thế cho DAO
Năm 1997, Visual Basic 5.0 được phát hành Nó hỗ trợ chuẩn Com củaMicrosoft và cho phép tạo điều khiển ActiveX Phiên bản này là bước tiếnvượt bậc vì những người phát triển có thể dùng VB để tạo các điều khiển vàthư viện liên kết động DLL riêng của họ
Năm 1998 đánh dấu sự phát triển hơn nữa của bộ công cụ lập trình VisualBasic với sự ra đời của Visual Basic 6.0 Theo những yêu cầu đề ra, phiênbản này tăng cường phương pháp giao tiếp với SQL Server Nó cải tiến cáchtruy cập dữ liệu, nhiều công cụ và điều khiển mới cho giao tiếp với cơ sở dữliệu cung cấp những tính năng Web và những Wizard mới Phiên bản nàyđược đánh dấu với công nghệ ADO 2.0 – phương thức truy cập dữ liệu tốtnhất và nhanh nhất hiện nay Nó giao tiếp với OLE DB tương tự như RDOnhưng nhỏ hơn và có cấu trúc phân cấp đơn giản hơn ADO được thực thicác ứng dụng kinh doanh hay ứng dụng Internet
Tuy nhiên, Visual Basic 6.0 cũng chưa cung ứng tất cả các đặc trưng củakiểu mẫu ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object OrientedLanguage – OOL) như các ngôn ngữ C++, Java Nắm bắt được tình hình đó,Microsoft đã nghiên cứu ngôn ngữ lập trình mới theo kiểu OOL rất hùngmạnh cho khuôn nền NET Framework Kết quả là, năm 2003 ngôn ngữ lậptrình Visual Basic.NET ra đời Visual Basic.NET là ngôn ngữ lập trìnhkhuynh hướng đối tượng (Object Programming Language), không những lậpnền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trìnhhùng mạnh khác như C++, Java mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo cơhội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những khúc mắc khi lập trình
Giới thiệu về Visual Basic 6.0.
Nguồn gốc : là sản phẩm nằm trong bộ phần mềm của Visual Studio 98 củahãng MicroSoft ra đời năm 98 Cho đến nay nó đã được cập nhật đến bản sửalỗi 6
VB là ngôn ngữ lập trình đa năng sử dụng để phát triển các phần mềm hoạtđộng trong môi trường Window hay trên mạng Internet Nó là sự kế thừa từngôn ngữ lập trình Basic với những ưu điểm chính:
Bao gồm những đặc điểm của Basic nên rất quen thuộc dễ dùng
Cung cấp nhiều công cụ điều khiển có sẵn để hỗ trợ cho lập trình viênnhất là trong lập trình CSDL Là ngôn ngữ có tính trực quan rất cao “What you see its What you have “
Trang 35 Có cấu trúc chặt chẽ ở mức vừa phải rất dễ dàng để có thể học tậpthành thạo.
Các phiên bản của VB 6.0 :
+ Learning Editor : là phiên bản cơ bản nhất nó cho phép viết nhiều kiểu ứngdụng khác nhau.Tuy nhiên nó không có sẵn một số công cụ điều khiển nhưcác phiên bản khác
+ Professional Editor :là phiên bản thiết cho người dùng chuyên nghiệp nóchứa tất cả các tính năng và công cụ có trong phiên bản Learning Editor và
bổ sung thêm một số thư viện và công cụ điều khiển
+ EnterPrise Editor :đây là phiên bản đầy đủ nhất giành cho phát triển ứngdụng chuyên nghiệp, nó chứa các công cụ để hỗ trợ lập trình theo nhóm
2.2.1.2 Các tính năng của Visual Basic
Tạo giao diện người dùng Giao diện người sử dụng có lẽ là thành phần quantrọng nhất của một ứng dụng Đối với người sử dụng, giao diện chính là ứngdụng, hộ không cần chú ý đến thành phần mã thực thi bên dưới Ứng dụngcủa chúng ta có thể phổ biến được hay không phụ thuộc vào giao diện
Sử dụng điều khỉển Visual Basic: ta dùng những điều khiển để lấy thông tin
mà người sử dụng nhập vào và để hiển thị kết xuất Những điều khiển mà ta
có thể dùng trong ứng dụng bao gồm hộp văn bản, nút combo, hộp danhsách…
Gỡ rối mã và quản lý lỗi
Cho phép các khả năng lập trình nâng cao dành riêng cho các chuyên gia màvẫn giữ được sự đơn giản cho người mới học
Các thông báo lỗi rõ ràng và thân thiện
Chạy nhanh với các chương trình nhỏ
Không cần phải hiểu biết về phần cứng máy tính
Đứng giữa người sử dụng và hệ điều hành
2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
2.2.2.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu
Phần dữ liệu được lưu giữ trong máy tính theo một quy định nào đó được gọi
là cơ sở dữ liệu (database)
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữtrên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ ) để có thể thỏa mãnyêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chươngtrình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau
Phần chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu này được gọi là hệ quảntrị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL).Theo nghĩa này hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiệm vụrất quan trọng như là một bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử
Trang 36dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chitiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy tính.
Một CSDL được phân thành các mức khác nhau:
Phần cơ sở dữ liệu vật lý (mức vật lý) là các tệp dữ liệu theo một cấutrúc nào đó được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp như đĩa, băng từ…
Phần cơ sở dữ liệu mức khái niệm là một sự biểu diễn trừu tượng củaCSDL vật lý, còn có thể nói tương đương: CSDL mức vật lý là sự càiđặt cụ thể của CSDL mức khái niệm
Các khung nhìn (view) là cách nhìn, là quan niệm của từng người sửdụng đối với CSDL mức khái niệm Sự khác nhau giữa khung nhìn vàmức khái niệm thực chất là không lớn
Ưu điểm nổi bật của CSDL là:
Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó bảo đảmđược tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau
Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụngkhác nhau
2.2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 2003
Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows,trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trìnhcho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê, kế toán Với Access,người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, C hay VisualBasic mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết
ACCESS được sử dụng nhiều trong các chương trình máy tính liên quan đến
dữ liệu Nó lưu trữ các thông tin cần thiết để xử lý, thay đổi được thực hiện bởi cácphần mềm ứng dụng Nó đảm bảo tính trung thực và dễ sử dụng, thân thiện vớingười dùng, dễ thiết kế Nhưng điểm đặc biệt quan trọng là một chương trìnhAccess có khả năng đảm bảo đầy đủ các yêu cầu cần thiết của một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
Microsoft Access là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khaithác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ Nó trợ giúp cho người sử dụng lưutrữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể xử lý trên
dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ
Microsoft Access có các đặc điểm sau:
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại,miền giá trị,…của cơ sở dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ
Với công cụ Wizard cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đốitượng trong đó một cách nhanh chóng
Với công cụ truy vấn bằng QBE (Query By Example) hỗ trợ người sửdụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú
Trang 37pháp của các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL đượcviết như thế nào.
Ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người
sử dụng, cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt
Có khả năng trao đổi với các ứng dụng khác và có thể chuyển đổi dữliệu
Dữ liệu được gói trong một tập tin
2.3 Nghiệp vụ của bài toán quản lý kho
Bước 1 : Kho nhận hóa đơn và bảng kê từ phòng kế toán
Bước 2 : Kho viết phiếu xuất kho : phiếu này gồm có 3 liên : 1 gửi lên phòng
kế toán, 1 do kho giữ, 1 đưa cho khách hàng
Bước 3 : Khách hàng kiểm tra hàng theo đúng bảng kê sau đó ghi xác nhận giao nhận hàng vào phần dưới bảng kê
Bước 4 : Kho chuyển phiếu xuất kho lên cho phòng kế toán
2.3.2 Về mặt thực tế
2.3.2.1 Nhập kho
Khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng của công ty, họ sẽ liên hệ với Giám Đốcchi nhánh hoặc phòng kế toán, đưa ra thông tin về số lượng và chủng loại hàng cần đặt
Phòng kế toán gọi điện xuống kho hỏi xem có còn loại hàng và đủ số lượng như khách hàng đặt hay không
Kho tiến hành kiểm tra hàng trong kho theo chủng loại và số lượng yêu cầu rồi báo lại cho phòng kế toán
Nếu kho còn đủ hàng theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng, phòng kế toán
sẽ báo lại cho khách hàng biết và hẹn ngày giờ giao hàng
Nếu kho báo lại không đủ hàng theo yêu cầu của khách, phòng kế toán sẽ gửiđơn đặt hàng tới nhà cung cấp hoặc các đại lý khác để đặt hàng , trong đơn ghi rõ loại hàng và số lượng từng loại
Trang 38 Tổng công ty sẽ kiểm tra loại hàng theo yêu cầu sau đó báo lại cho chi
nhánh Nếu chi nhánh quyết định nhập hàng thì tổng công ty sẽ chuyển hàng
ra theo lịch hẹn trước
Khi hàng hóa từ nhà cung cấp chuyển tới kho của công ty ( hàng hóa về công
ty sẽ được phân theo từng lô để quản lý, mỗi lô hàng sẽ có nhiều loại mặt hàng ), phòng kế toán sẽ chuyển hóa đơn và bảng kê xuống cho kho Kho dựa vào hóa đơn và bảng kê kiểm tra hàng theo từng lô hàng
Nếu hàng không đạt yêu cầu hoặc lỗi nhiều thi chi nhánh có thể gửi hàng trả lại hàng cho nhà cung cấp Ghi rõ vào bảng kê lý do trả lại hàng, số lượng hàng đã nhận
Nếu hàng đạt yêu cầu, kho ghi vào bảng kê số lượng hàng đã nhận sau đó viết phiếu nhập kho
Nhân viên cúa kho tiến hành sắp xếp hàng vào kho
Thủ kho dựa vào hóa đơn và phiếu nhập kho nhập số liệu vào máy tính
Cuối cùng kho chuyển một liên của phiếu xuất kho lên cho phòng kế toán
Trường hợp hàng trả lại : lý do trả lại hàng có thể do khách hàng hoặc do kho Lý do này sẽ được khách hàng ghi rõ vào phiếu xuất kho Nhân viên trong kho tiến hành kiểm tra lại hàng trả lại Nếu đúng thì tiến hành nhập khonhư thủ tục thông thường
Kho chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán
2.3.3 Thu thập chứng từ, bảng biêu, báo cáo
2.3.3.1 Chứng từ
Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tếphát sinh của đơn vị xảy ra là có thực và đảm bảo tính pháp lý Nói cách khác,chứng từ kế toán là phương tiện cung cấp và kiểm tra các thông tin phục vụ cho quátrình kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Hoặc có thể nói chứng từ kế toán là bứctranh tổng thể về các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt đông
Theo điều 4 luật kế toán, định nghĩa chứng từ kế toán như sau: Chứng từ kếtoán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Trang 39Chứng từ kế toán là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng trong chu trình
kế toán khép kín Thực hiện tốt khâu lập chứng từ là tiền đề quan trọng để nâng caochất lượng thông tin kế toán đảm bảo nhanh và chính xác là cơ sở khoa học để đưa
ra các quyết định Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho việc ghi sổ và đưa ra cácbáo cáo tài chính
Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra các thong tin về tình hình tài chính, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, ngăn chặn các hiện tượng tham
ô, tiêu cực trong hoạt động quản lý tài sản
Căn cứ vào nội dung kinh tế, chứng từ kế toán được chia làm nhiều loại như:Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hang, hoá đơnGTGT, v.v
Căn cứ theo nội dung đề tài kế toán vật tư, em đã thu thập 2 mẫu chứng từhàng tồn kho là phiếu nhập kho và phiếu xuất kho:
Trang 40Mã phiếu nhập:………
Họ tên người giao hàng
Lý do nhập : Nhập tại kho địa điểm
Mã lô
Đơn vị tính
SỐ LƯỢNG
Đơn Giá Thành tiền Yêu cầu
T Thực nhập