1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT

56 717 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài : Trong xu thế quốc tế hoá và hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đang chủ động hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, mỗi người dân đang tích cực đóng góp sức mình để đưa đất nước ngày càng hưng thịnh và phát triển. Các doanh nghiệp đã và đang nỗ lực phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế đất nước. Đứng trước những cơ hội và thách thức này, các doanh nghiệp đã không ngừng đầu tư phát triển công nghệ, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để đáp ứng và thoả mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng cao trên thị trường. Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp luôn coi khách hàng là trung tâm coi trọng uy tín và sự thoã mãn của khách hàng, không ngừng sáng tạo và đổi mới trong các hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của khách hàng. Sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp luôn đồng hành với những giá trị đích thực của toàn xã hội. Doanh nghiệp tồn tại trong môi trường luôn luôn thay đổi về : công nghệ, các giá trị xã hội, các điều kiện kinh tế, các chính sách và các thay đổi về tập quán tiêu dùng thì cũng khiến doanh nghiệp gặp những nguy cơ, thách thức cũng như những cơ hội lớn. Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn TT qua nghiên cứu tình hình sản xuất của Công ty trong mấy năm gần đây, trong quá trình quan sát, tổng hợp các số liệu của doanh nghiệp kết hợp với các kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Nguyễn Kế Tuấn em xin trình bày về đề tài “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT “ 2. Phạm vi nghiên cứu : Trong quá trình thực tập tại phòng Kinh doanh và chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp em xin chú trọng vào các phạm vi nghiên cứu sau : Lấy cơ sở thực tiễn trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các hoạt động chăm sóc khách hàng. Các hoạt động phát triển sản phẩm. 3. Phương pháp nghiên cứu : Sử dụng các phương pháp: Phương pháp quan sát; phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, …các số liệu. Ngoài ra, chuyên đề còn sử dụng ma trận Swot để phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp, kết hợp với số liệu khảo sát , thống kê thực tế của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện nay. 4. Kết cấu chuyên đề : Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3 phần : Phần I : Giới thiệu tổng quan về công ty Phần II : Xác định các yếu tố cấu thành ma trận Swot Phần III : Phân tích các cặp kết hợp

Trang 1

A - LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Trong xu thế quốc tế hoá và hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đang chủ độnghội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, mỗi người dân đang tích cực đóng góp sứcmình để đưa đất nước ngày càng hưng thịnh và phát triển Các doanh nghiệp đã vàđang nỗ lực phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp, đónggóp tích cực cho sự phát triển kinh tế đất nước Đứng trước những cơ hội và thách thứcnày, các doanh nghiệp đã không ngừng đầu tư phát triển công nghệ, đổi mới và nângcao chất lượng sản phẩm dịch vụ để đáp ứng và thoả mãn tốt hơn nhu cầu ngày càngcao trên thị trường

Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp luôn coi khách hàng là trungtâm coi trọng uy tín và sự thoã mãn của khách hàng, không ngừng sáng tạo và đổimới trong các hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu củakhách hàng Sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp luôn đồng hành vớinhững giá trị đích thực của toàn xã hội Doanh nghiệp tồn tại trong môi trường luônluôn thay đổi về : công nghệ, các giá trị xã hội, các điều kiện kinh tế, các chính sách

và các thay đổi về tập quán tiêu dùng thì cũng khiến doanh nghiệp gặp những nguy

cơ, thách thức cũng như những cơ hội lớn

Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn T&T qua nghiên cứutình hình sản xuất của Công ty trong mấy năm gần đây, trong quá trình quan sát,tổng hợp các số liệu của doanh nghiệp kết hợp với các kiến thức đã tiếp thu trongquá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân cùng với sự hướng dẫn tận

tình của thầy giáo GS.TS Nguyễn Kế Tuấn em xin trình bày về đề tài “ Vận dụng

ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn T&T “

2 Phạm vi nghiên cứu :

Trong quá trình thực tập tại phòng Kinh doanh và chăm sóc khách hàng củadoanh nghiệp em xin chú trọng vào các phạm vi nghiên cứu sau :

Trang 2

- Lấy cơ sở thực tiễn trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Các hoạt động chăm sóc khách hàng

- Các hoạt động phát triển sản phẩm

3 Phương pháp nghiên cứu :

Sử dụng các phương pháp: Phương pháp quan sát; phương pháp phân tích,tổng hợp, thống kê, …các số liệu Ngoài ra, chuyên đề còn sử dụng ma trận Swot

để phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp, kết hợp với

số liệu khảo sát , thống kê thực tế của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh trênthị trường hiện nay

4 Kết cấu chuyên đề :

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3 phần :

Phần I : Giới thiệu tổng quan về công ty Phần II : Xác định các yếu tố cấu thành ma trận Swot Phần III : Phân tích các cặp kết hợp

Trang 3

B – NỘI DUNG

PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN T&T

I Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp :

1 Thông tin chung về Doanh nghiệp :

 Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần tập đoàn T&T

 Tên tiếng Anh : T&T GROUP JSC

 Chủ tịch kiêm tổng giám đốc : Ông Đỗ Quang Hiển

 Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh sản phẩm xe gắn máy

Trang 4

2 Lịch sử hình thành và phát triển :

2.1 Lịch sử hình thành :

- Năm 1993 : Công ty TNHH T&T được thành lập, tiền thân là công ty TNHH

Công Nghệ và Thương mại T&T với mục tiêu và ngành nghề chính là kinh doanhthương mại và dịch vụ với các hàng hóa tiêu dùng phục vụ cho các địa phương trêntoàn quốc

- Năm 1994: thành lập trung tâm thương mại 40 Hai Bà Trưng, với 11 cán bộ

nhân viên

- Năm 1995 trở thành nhà phân phối độc quyền thương hiệu

National/Panasonic/Technics của Tập đoàn Matsushita ở thị trường Việt Nam nângvốn điều lệ lên 760.000.000đ

- Năm 1997 trở thành nhà phân phối độc quyền các nhãn hiệu

Funai/Toshiba/Philips…

- Năm 1998 cùng với sự hỗ trợ của tập đoàn Matsushita, công ty xây dựng và

thiết lập chuỗi trạm sửa chữa và bảo hành, uỷ thác các sản phẩm điện tử, điện lạnhđiện gia dụng tại 64 tỉnh, thành phố Việt Nam

- Năm 1999 : Thành lập xí nghiệp sản xuất lăp ráp xe máy Vĩnh Tuy tại xã

Vĩnh Tuy, huyện Thanh Trì, Hà Nội với diện tích trên 8.000m2; đầu tư thành lậpcông ty thành viên T&T Hưng Yên; đầu tư xây dựng nhà máy quy mô công nghiệphiện đại sản xuất phụ tùng và động cơ xe hai bánh gắn máy trên diện tích 80.000m2,tạo công ăn việc làm cho trên 1.000 lao động địa phương

- Năm 2003 bắt đầu xuất khẩu xe máy sang cộng hoà DOMINICA – Trung

Mỹ, Angola

- Năm 2008 chuyền đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang Công

ty cổ phần tập đoàn T&T, vốn điều lệ tăng từ 200.000.000.000 đồng lên500.000.000.000 đồng

Trang 5

Mục đích chuyển đổi: tăng vốn điều lệ và mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động,

đưa công ty trở thành một doanh nghiệp kinh tế hàng đầu của đất nước

- Năm 2009 đến nay : T&T trở thành công ty cổ phần với tên giao dịch

chính thức là : Công ty cổ phần tập đoàn T&T, với vốn điều lệ 500 tỷ đồng, tổng tàisản trên 1.000 tỷ đồng với doanh thu hàng năm trên 1.500 tỷ đồng

2.2 Thành tựu khen thưởng của Doanh nghiệp :

Trong quá trình hình thành và phát triển tập đoàn đã nhiều lần được Nhànước & chính phủ, UBND TP Hà Nội, các bộ ban ngành trao tặng các phần thưởng ,huân chương lao động hạng 3, cờ thi đua của thủ tướng chính phủ, bằng khen củathủ tướng chính phủ, bằng khen của UBND Thành phố và các bộ ngành

Các sản phẩm xe máy và động cơ nguyên chiếc do công ty sản xuất đã đoạt :Huy chương Vàng, Cúp Sen vàng, hàng Việt Nam chất lượng cao tại các hội chợtriển lãm Thương hiệu xe máy MAJESTY đã được tặng bằng khen Thương hiệu

UY TÍN và TIN CẬY

2.3 Nền tảng hoạt động của Doanh nghiệp :

Cùng đất nước hội nhập sâu rộng với nền kinh tế Thế giới, Công ty luôn nhậnthức đầy đủ vai trò và sứ mệnh của mình : một Doanh nghiệp với đất nước trongthời kỳ mới, trong sự phát triển chung của nên kinh tế nước nhà

Sứ mệnh :

Trở thành đơn vị kinh tế vững mạnh của quốc gia và khu vực, tạo điều kiệnphát triển và đóng góp cho các thành viên trong Công ty, tạo dựng, phát triển vànâng cao giá trị thương hiệu ngày càng trở nên uy tín, có sức cạnh tranh trong nước

và quốc tế

Giá trị cốt lõi :

- “Đoàn kết và Hợp tác” tạo nên sức mạnh tập thể

- “Tận tâm và Uy tín” đối với mọi khách hàng và đối tác

- “Sáng tác và đổi mới” trong từng sản phẩm, dịch vụ và lĩnh vực hoạt động

- “Lợi nhuận và Hiệu quả” là giá trị căn bản của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 6

- “Chuyên nghiệp và Tiêu chuẩn hóa” là giá trị cốt lõi của văn hóa Doanh nghiệp.

Mục tiêu tăng trưởng :

- Cam kết bảo vệ uy tín thương hiệu và kinh doanh dài hạn trên cơ sở tôntrọng các quy định và luật pháp xã hội

- Đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội

- Luôn cố gắng đảm bảo những quyền lợi tốt nhất cho khách hàng và các đối tác

- Tăng trưởng, phát triển ổn định gắn kết với bảo vệ tài nguyên môi trường

- Luôn cung ứng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với chất lượng cao, ổnđịnh, uy tín theo tiêu chuẩn quy định hiện hành

- Hoàn thiện nâng cao năng lực quản trị điều hành, quy chế quy trình

- Cải tiến ứng dụng công nghệ tiên tiến trong toàn hệ thống

- Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, xây dựng và thực hiện văn hóadoanh nghiệp, đoàn kết trong quản trị và điều hành

- Mở rộng mạng lưới kinh doanh trên phạm vi toàn quốc, phát triển kinhdoanh tới thị trường khu vực và quốc tế đến năm 2020

Trang 7

3 Kết quả hoạt động từ năm 2006 đến 2009 :

Bảng 1 : Kết quả hoạt động của Doanh nghiệp từ năm 2006 đến 2009 STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Từ bảng biểu trên ta thấy :

- Doanh nghiệp có xu hướng phát triển mạnh : doanh thu các năm tăngđáng kể ( năm 2007 tăng 1,28% so với năm 2006, năm 2008 tăng 1,33% so vớinăm 2008 ).Riêng cuối năm 2008 gặp phải sự khó khăn về khủng hoảng kinh tếnên Doanh thu của DN có chiều hướng tăng chậm sang năm 2009 ( năm 2009 sovới 2008 tăng 1,088% ).Thu nhập của người lao động ngày càng cao, gấp hơn 1,5lần so với năm trước => Đây là kết quả của các chính sách phát triển Doanhnghiệp, sự thuận lợi khi có nền tảng vững chắc của sứ mệnh, chiến lược, mục tiêu

mà Doanh nghiệp đề ra

- Bên cạnh đó qua số lượng xe tiêu thụ cho thấy : khả năng tiêu thụ xe khôngtăng đáng kể trong các năm; do khả năng cạnh tranh trên thị trường chưa đượcmạnh, gặp phải nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh ( như Honda, Yamaha, Suzuki…) =>Thấy được khó khăn của vị thế Doanh nghiệp trên thị trường => Cần đưa ra các kếhoạch phát triển sản phẩm ngày càng đa dạng, tối ưu để nâng cao năng lực cạnhtranh trên thị trường trong nước và quốc tế

II Một số đặc điểm chủ yếu của Doanh nghiệp :

1 Đặc điểm về nhiệm vụ hoạt động :

Trang 8

Công ty CP tập đoàn T&T hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp & kinhdoanh xe gắn máy, với đặc điểm là xe gắn máy giá rẻ phục vụ cho khách hàng mụctiêu là ở khu vực nông thôn.

Bảng 2 :Hệ thống phân phối đại lý

Đại lý

ký kết

Đại lýthườngxuyênbánhàng

Số tỉnhphân phối

Khách hàngthương hiệu

Sản lượngcủa hệthốngphân phốitrực tiếp

Sản lượngcủa hệthốngphân phốigián tiếp

lớn ( trong đó

có 6 KH lớnphân phối chocác đại lý trêntoàn quốc )

Trang 9

- Hệ thống khách hàng miền Bắc : đã thiết lập và ký kết được 90 đại lý, tuynhiên do sự thay đổi gần đây về thị hiếu khách hàng, nhiều đại lý đã chuyển sanglàm Head cho các công ty xa máy FDI, do đó đại lý thường xuyên lấy hàng chỉ cònlại là 50 đại lý.

- Hệ thống khách hàng miền Trung : đã ký kết và bán hàng được 27 đại lý,nhưng sự phát triển ở khu vực này còn yếu so với tiềm năng

Đối thủ cạnh tranh trên thị trường :

Được chia ra làm 2 loại :

- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp : là các doanh nghiệp lắp ráp xe máy có cùngdòng sản phẩm, tương đồng về tiêu chuẩn chất lượng, giá bán, kênh phân phối vàmẫu mã sản phẩm

- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp : các doanh nghiệp FDI

Trang 10

Bảng 3 : Danh mục các đối thủ cạnh tranh

tiếp ( DN FDI )

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp ( DN trong nước )

là nhái lại kiểu dáng của Honda & Yamaha : do xu hướng người tiêu dùng là thíchkiểu dáng mới và phong cách mạnh mẽ đi liền với nó là chất lượng và thương hiệu )

Trang 11

 Tạo ra những sản phẩm phù hợp về chất lượng và giá cả bán đáp ứng tốt nhấtthị hiếu của người tiêu dung Thay đổi chất lượng đi liền với nâng cao dịch vụ saubán hàng.

Ngoài ra sản phẩm xe máy T&T không chỉ đáp ứng thị trường trong nước mà

đã xuất khẩu sang thị trường Châu Phi, Dominica với số lượng lớn và ổn định

2 Đặc điểm về cơ sở vật chất & trang thiết bị :

Năm 1999, doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống dây truyền sản xuấthiện đại đồng bộ - công nghệ sản xuất tiên tiến vào loại hàng đầu trên thế giới Nhàmáy sản xuất được xây dựng tại tại thị trấn Bần, Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên vớidiện tích nhà xưởng 70.000m2 Tổng vốn đầu tư xây dựng trên 21.5 triệu USD

Với công nghệ sản xuất tiên tiến đồng bộ loại hàng đầu thế giới.

Sở hữu một loạt phân xưởng sản xuất hiện đại, đồng bộ hoá cao như:

Trang 12

- Các chi tiết sản phẩm làm ra theo một quy trình khép kín trên một hệ thốngdây truyền hiện đại, đồng bộ hoá 100%, toàn bộ sản phẩm qua từng công đoạn sảnxuất đều được kiểm tra nghiêm ngặt, nên các chi tiết sản phẩm sản xuất ra có độtương thích tuyệt đối, sản phẩm hoàn toàn đạt tiêu chuẩn theo các quy định về sảnxuất, lắp ráp xe máy hiện hành.

3 Đặc điểm về lao động :

Với đội ngũ gồm hơn 2000 lao động có trình độ cao, lành nghề, tác phongcông nghiệp Trong đó gồm :

- Các chuyên gia hàng đầu đến từ nước ngoài

- Chuyên viên kỹ thuật được đào tạo bài bản có trình độ cao, thường xuyênđược tu nghiệp ở các nước có nền công nghệ phát triển như : Nhật, Anh, Đức…

- Công nhân viên chức có trình độ cao

- Đội ngũ công nhân lành nghề được tuyển chọn từ nhiều khóa đào tạo củacác trường cao đẳng, trung cấp dạy nghề danh tiếng trong nước

Trang 13

Bảng 4 : Cơ cấu Lao động năm 2009 của Công ty

4 Công nhân Cao đẳng, trung cấp, lao

Chuyên gia

Kỹ sư Công nhân viên Công nhân

Dựa vào biểu trên cho thấy đây là đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động cótri thức và tay nghề cao

- Lực lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp, được đâò tạo nghềchiếm tỷ lệ đáng kể do yêu cầu của các xưởng lắp ráp, sản xuát cần số lượng laođộng lành nghề lớn => phù hợp với yêu cầu của Doanh nghiệp Bên cạnh đó, cần

Trang 14

phải đào tạo nâng cao trình độ của Công nhân để ứng dụng kịp thời công nghệ vàmáy móc hiện đại.

- Lực lượng chuyên gia, chuyên viên kỹ thuật cần có trình độ cao do Doanhnghiệp không ngừng đổi mới thiết bị, nhập khẩu các công nghệ tiên tiến từ các nướctrên thế giới

4 Đặc điểm vốn kinh doanh :

Bảng 5 : Cơ cấu nguồn vốn của Doanh nghiệp

- Vốn lưu động của công ty biến động mạnh trong năm 2007 sang 2008

- Năm 2007 là năm mà nền kinh tế cả nước nói chung tăng trưởng mạnh ->Nguồn vốn tăng mạnh

- Năm 2008 được coi là năm mà tốc độ phát triển kinh tế thấp nhất do khủnghoảng kinh tế, nên cần tăng lượng vốn lưu động cho doanh nghiệp

- Năm 2009 là năm vực dậy của nền kinh tế sau khủng hoảng 2008, lượngvốn tăng đều, tuy nhiên sự biến chuyển trong năm chưa thựa sự mạnh do phải khắcphục những khó khăn của năm 2008

5 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức :

Sơ đồ về hệ thống tổ chức :

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát Tổng giám đốc

Phòng Vật tư.

Phòng Kinh doanh

&

chăm sóc KH

Phòng

Kế toán – Tài chính.

Phòng Đăng kiểm.

Phòng Phát triển sản phẩm mới PGĐ 3

PGĐ 1

Trang 15

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận :

Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyết định cao nhất của công ty

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợpĐiều lệ công ty có quy định khác;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát;

Trang 16

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếuĐiều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnhvốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần đượcquyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luậtnày;

e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giớihạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;

g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thôngqua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặclớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của

Trang 17

công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợpđồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật này;h) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đốivới Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều

lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những ngườiquản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phầnhoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích kháccủa những người đó;

i) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

k) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

l) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông,triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đôngthông qua quyết định;

m) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

n) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tứchoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

o) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

p) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Ban kiểm soát :

 Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của côngty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lậpbáo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theocác định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trịlên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên

Trang 18

Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý,điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.

Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban

Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày,kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Bankiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hộiđồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu

 Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặcĐại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

 Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông,Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngaybằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứthành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

Tổng giám đốc :

a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày củacông ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công

ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc;

g) Tuyển dụng lao động;

Trang 19

h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

Phó tổng giám đốc : chịu trách nhiệm trước giám đốc về mặt kĩ thuật, kinh

tế để đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất , điều hành toàn bộ hoạt động sảnxuất của Công ty và về chỉ đạo và kiểm tra các mặt công tác kế hoạch tài chính, kếtoán công tác kinh doanh, về công tác vật tư và xuất nhập khẩu hàng hoá, bao bì,nghiên cưú thị trường, xây dựng giá cả

Phòng hành chính – nhân sự :

Xây dựng và quản lý bộ máy tổ chức của Công ty, theo dõi , quản lý, bồidưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện các chế độ chính sách quản lý sửdụng lao động và tiền lương, thúc đẩy tăng năng suất lao động

Phòng Xuất nhập khẩu :

- Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác và các kế hoạchkhác có liên quan của Tổng Công ty

Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong quan hệ đối ngoại, chính sách xuất nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạt động kinh doanh này GiúpTổng Giám đốc chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và các hoạt độngngoại thương khác

Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được uỷ quyềnđược phép ký kết các hợp đồng thuộc lĩnh vực này Bán muối công nghiệp cho cácnhà máy công nghiệp hoá chất trong nước

- Nghiên cứu khảo sát đánh giá khả năng tiềm lực của đối tác nước ngoài khiliên kết kinh doanh với Tổng Công ty

- Giúp Tổng Giám đốc các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký kết hợpđồng với khách hàng nước ngoài

- Giới thiệu, chào bán sản phẩm của Tổng Công ty tại các hội chợ triển lãm,khảo sát thị trường, trao đổi nghiệp vụ, thu thập thông tin nhằm mở rộng thị trườngquốc tế

Trang 20

- Là đầu mối thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài

Phòng Vật tư :

Có nhiệm vụ quản lý, khai thác sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máymóc thiết bị,…; cung cấp thông tin về giá nguyên vật liệu; thực hiện việc mua sắmtrang thiết bị cho doanh nghiệp

Phòng Kinh doanh và Chăm sóc khách hàng :

- Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện

- Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà phânphối

- Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại Doanhthu cho Doanh nghiệp

- Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Sản xuất, Phânphối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng

tư các dự án theo quy định

Mối quan hệ giữa các bộ phận :

Quy trình sản phẩm mới :

Quy trình sản phẩm mới là sự phân chia chức năng và phối hợp thực hiệngiữa các bộ phận để tạo ra sản phẩm mới có chất lượng tốt theo đúng yêu cầu của thịtrường

BƯỚC 1 ĐƯA RA Ý TƯỞNG SẢN PHẨM MỚI

- Phòng Kế hoạch kinh doanh đưa ra ý tưởng sản phẩm mới (căn cứ theo nghiên cứu hành vi của khách hàng mục tiêu, phân tích sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, các ưu đãi của Chính phủ với chủng loại sản phẩm đặc thù)

- Trình Giám đốc phương án sản phẩm mới, sau khi phương án được phê duyệt, chuyển phương án cho P Vật tư-XNK và P Kế toán tài chính, Nhà máy

BƯỚC 2 CHUẨN BỊ THỰC HIỆN

- P VT-XNK nhận Phương án SPM từ P Kinh Doanh

- Tìm kiếm đối tác nước ngoài, đối tác trong nước( liên hệ, hẹn làm việc trực tiếp với Giám đốc và P Kinh Doanh)

- Sau khi làm việc thống nhất về Bộ linh kiện sản phẩm , lên phương án nhập Bộ linh kiện mẫu(Đối tác, sản phẩm, thời gian, chi phí ) trình GĐ và chuyển phương án đã được phê duyệt cho P Kế toán tài chính thực hiện thanh toán các chi phí, thông báo cho P.Kế hoạch kinh doanh biết tiến độ công việc

BƯỚC 3 LẮP RÁP THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ MẪU

- P VT-XNK chuyển bộ linh kiện mẫu cho Nhà máy , thông báo cho P KHKD biết

- Bộ phận kỹ thuật thuộc Nhà máy tiếp nhận và quản lý bộ mẫu, tổ chức lắp ráp mẫu theo yêu cầu của P KHKD Trong quá trình lắp ráp có sự hướng dẫn và chuyển giao công nghệ từ các chuyên gia của Đối tác Bộ phận kỹ thuật phải nắm bắt toàn bộ quy trình công nghệ lắp ráp theo đúng hướng dẫn

- Sau khi mẫu được lắp ráp xong, Phòng KHKD chủ trì cùng P VT-XNK, Bộ phận kỹ thuật, mời một số đại lý có kinh nghiệm trong ngành ô tô tải đánh giá chất lượng Mẫu về mặt kỹ thuật, so sánh chất lượng với những sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra phương án hoàn thiện sản phẩm mẫu (nếu cần)

Sau khi sản phẩm mẫu đã được hoàn thiện, P KHKD báo cáo TGĐ, lên phương án sản xuất sản phẩm mới hàng loạt

Trang 21

Quy trình phối hợp quản lý sản xuất :

BƯỚC 1: LÊN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

- Phòng Kế hoạch kinh doanh lên kế hoạch sản xuất trình Tổng Giám Đốc theo từng Tháng, Quý, Năm căn cứ vào nghiên cứu dự báo về nhu cầu của thị trường và đơn đặt hàng của các đại lý

- Chuyển bản kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt cho P Vật tư-XNK, P Kế toán, Nhà máy

BƯỚC 2: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT

- Phòng Vật tư-Xuất nhập khẩu nhận bản kế hoạch sản xuất từ P Kế hoạch kinh doanh, lên Phương án mua vật tư , linh kiện( Nhà cung cấp, giá, thời gian giao hàng) trình Tổng giám đốc Sau đó chuyển Phương án mua vật tư cho P Tài chính kế toán thực hiện thanh toán theo hợp đồng, chuyển 1 bản cho P KHKD để biết tiến độ thực hiện

- Phòng Tài chính kế toán nhận bản kế hoạch sản xuất từ P KHKD lên phương

án chuẩn bị về tài chính Sau khi nhận Phương án mua vật tư từ P VT-XNK thực hiện thanh toán theo đúng tiến độ Báo cáo TGĐ về tình hình thực hiện, thông báo cho P VT-XNK và P KHKD để biết

- Nhà máy nhận bản kế hoạch từ P KHKD, P VT-XNK chuẩn bị Kho tàng nhập phụ tùng, linh kiện, kiểm tra dây chuyền, máy móc thiết bị, nhân công để sẵn sàng sản xuất lắp ráp theo chỉ đạo chủa P KHKD Nếu có những vướng mắc không giải quyết được phải kịp thời báo cáo P.KHKD để có phương án xử lý

BƯỚC 3: TIẾN HÀNH SẢN XUẤT

P VT-XNK nhận hàng từ các đối tác, chuyển về Nhà máy và bàn giao tại các kho Các thủ kho quản lý Phụ tùng theo hướng dẫn và chịu sự giám sát của P Tài chính kế toán Thực hiện xuất kho cho các phân xưởng theo chỉ đạo của Giám đốc nhà máy

Nhà máy nhận lệnh lắp ráp từ P Kế hoạch kinh doanh và tiến hành sản xuất,

Bộ phận kế hoạch có trách nhiệm chuẩn bị hậu cần, chỉ đạo và điều phối, sản xuất theo đúng kế hoạch

Bộ phận kỹ thuật sản xuất trực tiếp chỉ đạo sản xuất Hướng dẫn và phối hợp

Trang 22

Page 22 of 56 22

Trang 23

Quy trình cung ứng sản phẩm :

Quy trình cung ứng sản phẩm là quá trình phân chia nhiệm vụ và phối hợpthực hiện đồng bộ giữa các phòng ban để thực hiện nhiệm vụ đưa sản phẩm tớikhách hàng và thu tiền về cho Công ty

BƯỚC 2: CHUẨN BỊ HÀNG HOÁChuyển đơn đặt hàng cho Bộ phận điều phối sản xuất, Bộ phận này căn cứ vào số lượng sản phẩm tồn kho, nếu tồn kho không đủ để cung ứng phải khịp thời tiến hành lắp ráp

Thông báo cho bộ phận Quản lý phân phối biết thời gian dự kiến giao hàng

BƯỚC 3: THÔNG BÁO THỜI GIAN NHẬN HÀNG VÀ THU TIỀN ĐẶT CỌC

- Bộ phận Quản lý phân phối thông báo cho khách hàng, chi nhánh thời gian dự kiến giao hàng

- Thu tiền đặt cọc của khách hàng( Khoảng 20% giá trị đơn hàng)

BƯỚC 5 GIÁM SÁT THỰC HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT PHÁT SINH

Bộ phận đăng kiểm căn cứ theo cứ theo Biên bản giao hàng tiến hành in Đăng kiểm

và bàn giao cho bộ phận Quản lý phân phối

Bộ phận quản lý phân phối gửi Đăng kiểm cho các đại lý, Chi nhánh

Bộ phận Quản lý phân phối giám sát và kiểm tra quá trình giao nhận hàng cho đại lý, giải quyết tất cả những vướng mắc phát sinh được phản hồi từ đại lý, chi nhánh trong quá trình nhận hàng

BƯỚC 4: THU ĐỦ TIỀN HÀNG, GIAO HÀNG, HOÁ ĐƠN,

- Sau khi lô hàng đã được hoàn thành, bộ phận Quản lý phân phối liên hệ với vận chuyển, thông báo cho các đại lý, chi nhánh biết chính xác ngày giờ địa điểm nhận hàng

- Phối hợp với P Kế toán tài chính thu đủ tiền hàng trước khi các đại lý nhận hàng

- Bộ phận điều phối sản xuất lập phiếu xuất hàng, chuyển bộ phận Kế toán Bộ phận

Kế toán kiểm tra công nợ, trình TGĐ ký lệnh xuất hàng và chuyển cho Nhà máy

Viết hoá đơn theo lô hàng và giao cho đại diện vận và chuyển của đại lý và chi

nhánh

- Nhà máy thực hiện nhiệm vụ xuất hàng theo Phiếu xuất hàng tại các kho cho các đại diện của đại lý hoặc Chi nhánh Sau khi xuất hàng, Fax biên bản giao hàng cho

Bộ phận điều phối sản xuất, Bộ phận đăng kiểm

BƯỚC 1: TIẾP NHẬN ĐƠN ĐẶT HÀNG

- Bộ phận Quản lý phân phối tiếp nhận đơn đặt hàng từ các đại lý, chi nhánh Đối với các đơn đặt hàng với số lượng lớn cần soạn thảo hợp đồng trình TGĐ

- Chuyển đơn đặt hàng cho bộ phận Điều phối sản xuất

Trang 24

PHẦN II XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MA TRẬN SWOT

I Phân tích các yếu tố nội bộ của Doanh nghiệp

1 Nhân lực :

Doanh nghiệp có một lực lượng lao động lớn gồm hơn 2000 lao động cótrình độ cao, lành nghề, tác phong công nghiệp Trong đó gồm :

- Các chuyên gia hàng đầu đến từ nước ngoài ( chiếm 5% )

- Chuyên viên kỹ thuật được đào tạo bài bản có trình độ cao ( chiếm 10% )

- Công nhân viên chức có trình độ đại học ( chiếm 27,5% )

- Đội ngũ công nhân lành nghề được tuyển chọn từ nhiều khóa đào tạo củacác trường cao đẳng, trung cấp dạy nghề danh tiếng trong nước

=> đây là đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động có tri thức và tay nghềcao cộng với lực lượng lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp, được đào tạonghề chiếm tỷ lệ đáng kể (công nhân chiếm 57,5% trong tổng số lao động củadoanh nghiệp ) do yêu cầu của các xưởng lắp ráp, sản xuất cần số lượng lao độnglành nghề

Trang 25

2 Trang thiết bị, tài chính

 Trang thiết bị :

.Ngay từ năm 1999 công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống dây chuyền sản xuấthiện đại đồng bộ Với qui mô xây dựng lớn ( diện tích xây dựng ban đầu ở Hưng Yên là70.000 m2 ) cộng với tiềm lực tài chính mạnh ( vốn đầu tư ban đầu là 21,5 triệu USD )

đã tạo nền tảng cho Doanh nghiệp phát triển vững vàng Hiện nay Doanh nghiệp đã mởrộng cơ sở sản xuất, lắp ráp trên cả nước với :

- Nhà máy lắp ráp tại chi nhánh T&T Hồ Chí Minh

- Nhà máy sản xuất tại chi nhánh T&T Hưng Yên

- Cơ sở lắp ráp tại Vĩnh Tuy

=> Hệ thống qui mô của Doanh nghiệp không những lớn mà còn thuận lợi về mặtvận chuyển, giao dịch

.Các chi tiết sản phẩm làm ra theo một quy trình khép kín trên một hệ thống dâytruyền hiện đại, đồng bộ hoá 100%, toàn bộ sản phẩm qua từng công đoạn sản xuấtđều được kiểm tra nghiêm ngặt :

Trang 26

Từ sơ đồ trên cho thấy tính chất lao động của doanh nghiệp là lao động cơ khí .Hiện nay Doanh nghiệp đang tiếp tục hoàn thiện dây chuyền sản xuất,chuyển giao công nghệ mới từ các nước có ngành công nghiệp xe máy phát triểnnhư : Thái Lan, Nhật Bản…

Bảng 6 : Các đối tác nhập khẩu của Doanh nghiệp

Nhập Khẩu

1 ChongQuing Yinxiang Motorcycle Group

Địa chỉ: 822, Kongqang ave Konggang economic developent zone, Fubei dist, Chongqing, China

Tel: 0086 2367183229 Fax: 0086 2367183111

Website: yinxianggroup.com

2 Wenzhou atlantic IMP-EXPcoltd

Địa chỉ: 13 floor Development Mansion, Xinheng Road Wenzhou, China Tel: 0086 576 829 26008 Fax: 0086 576 82431788

3 KL 21 SDN BHD

Địa chỉ: 88 Jalan Renaga, Kota Puteri Industrial Zone

81750 Masai, Johor, Malaysia

Tel: 607 381 2222 Fax: 607 386 2511

4 Speed Engineering Coltd

Địa chỉ: 2-4 Kanda – Surugadai 2-Chome, Chiyoda-ku Tokyo 101- 0062 Tel: 813 5262 7901 Fax: 813 5262 7902

Trang 27

- Vốn kinh doanh và doanh thu các năm không ngừng tăng với số liệu khả

quan ( theo Bảng 1 : Kết quả hoạt động của Doanh nghiệp từ năm 2006 đến 2009)

3 Sản phẩm và vị thế trên thị trường

Doanh nghiệp có hệ thống sản phẩm đa dạng và sản xuất với số lượng lớn

- Xe máy côn tay : Majesty ( FT 100W ), Mikado ( M100W ), Favour( FV100W ) và các dòng xe : Yasuta, Vemvipi, Soem, Lxmotor, Hdmotor, Shmotor,Est, Psmotor, Hdmalai, Cavalry, Nagoasi, Bonny, Fervor, Zappy,…

- Thứ tự tiêu thụ : Ferroli, Vemvipi, Soem, Lxmotor, Hdmotor, ets,Shmotor…

* Xe máy côn tay của T&T

Trong thị trường đa dạng về chủngloại xe gắn máy hiện nay, dòng xe máycôn tay của Tập đoàn xe máy T&T vẫn giữđược ưu thế của một dòng xe tiện dụng,được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng

Người tiêu dùng chuộng dòng xe này không chỉ vì nó được sử dụng phù hợp ở địa hình đèo dốc mà có giá cả vừa phải, chất lượng tốt do chính các doanh nghiệp trong nước sản xuất, lắp ráp.

Theo nhà sản xuất T&T Moto, các hiệu xe côn tay của công ty như Majesty(FT 100W), Mikado (M100W), Favour (FV 100W) có mức tiêu thụ cao nhất hiệnnay trên thị trường

Xe có chiều dài 1.230mm, yên xe dài, giúp người điều khiển phương tiện có

tư thế ngồi thoải mái Động cơ 4 thì, làm mát bằng không khí, công suất tối đa đạt4,2 - 4,7 kw/(v/p) với hai loại động cơ 100cc và 110cc, sức tải lớn và mạnh mẽ,thuận tiện cho mọi địa hình, đặc biệt là địa hình đồi núi và dốc cao

Trang 28

Gầm xe cao, đạt tới 210mm, góc quay của tay lái sang phải/trái đạt 450, giúplái xe linh hoạt Hệ thống phanh trước/sau kiểu tang trống, côn tay có tác dụng tăng

độ an toàn khi sử dụng xe ở những địa hình phức tạp Xe tiết kiệm nhiên liệu khi sửdụng, mức tiêu hao nhiên liệu chỉ khoảng 1,8l/100km

Hiện nay, để sở hữu được một chiếc xe máy côn tay của T&T Motor đối vớingười dân vùng cao và miền núi là điều không khó Không khó vì đây là dòng xe cógiá bán vừa phải, chất lượng tốt, được phân phối rộng rãi trên toàn quốc

* “Yasuta” kiểu dáng thể thao, tính năng vượt trội

Sau một thời gian nghiên cứu khảo sát thị trường, Phòng phát triển Sản phẩmmới của T&T đã nghiên cứu, cải tiến và cho ra đời dòng xe motor 02 bánh mang

nhãn hiệu Yashuta Đây là dòng xe có nhiều tính năng, ưu điểm vượt trội hơn so với những sản phẩm hiện có trên thị trường.

Kiểu dáng thể thao, thiết kế độc đáo :

Các chi tiết, đường nét trong thiết kế của Yasuta được thiết kế theo một môtuýp hoàn hảo, dựa trên nguyên lý khí động học, do vậy Yasuta giảm thiểu tối đa masát không khí, dễ dàng tăng tốc lướt đi trên những xa lộ và bộc lộ một phong cáchsành điệu năng động

Ngày đăng: 30/11/2014, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 :Hệ thống phân phối đại lý - “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT
Bảng 2 Hệ thống phân phối đại lý (Trang 8)
Bảng 3 : Danh mục các đối thủ cạnh tranh - “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT
Bảng 3 Danh mục các đối thủ cạnh tranh (Trang 10)
Bảng 4 : Cơ cấu Lao động năm 2009 của Công ty - “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT
Bảng 4 Cơ cấu Lao động năm 2009 của Công ty (Trang 13)
Bảng 5 : Cơ cấu nguồn vốn của Doanh nghiệp - “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT
Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn của Doanh nghiệp (Trang 14)
Bảng 6 : Các đối tác nhập khẩu của Doanh nghiệp Nhập Khẩu - “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT
Bảng 6 Các đối tác nhập khẩu của Doanh nghiệp Nhập Khẩu (Trang 26)
Bảng 7 : Danh mục các đối tác xuất khẩu của Doanh nghiệp Xuất khẩu - “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT
Bảng 7 Danh mục các đối tác xuất khẩu của Doanh nghiệp Xuất khẩu (Trang 30)
Bảng 8 : Các đối tác trong nước của Doanh nghiệp - “ Vận dụng ma trận Swot để xác định phương hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn TT
Bảng 8 Các đối tác trong nước của Doanh nghiệp (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w