Lời nói đầu T rong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại đất nước, các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi các kỹ sư và các cán bộ kỹ thuật có kiến thức tương đối rộng và phải biết vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong thực tế. Đồ án tốt nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đào tạo trở thành người kỹ sư. Qua quá trình làm đồ án tốt nghiệp giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về những kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng sáng tạo những kiến thức này để làm đồ án cũng như công tác sau này. Là một sinh viên chuyên ngành cơ khí. Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em được giao nhiệm vụ: “Thiết kế công nghệ dập – Qui trình công nghệ gia công tay biên động cơ D6”. Đây là một đề tài mới và khó đối với em. Tuy nhiên trong thời gian đi thực tập và làm đồ án tốt nghiệp được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: ………….với sự học hỏi của bản thân em đã đưa ra phương pháp dập phôi tay biên D6 và quy trình công nghệ gia công, tay biên phương án này sẽ đảm bảo độ chính xác và yêu cầu kỹ thuật. Đồ án tốt nghiệp của em gồm có phần thuyến minh và phần bản vẽ mà ở đó đã trình bày đầy đủ về thiết kế công nghệ dập phôi tay biên D6, và quy trình công nghệ gia công tay biên, chế độ cắt , đồ gá, máy, dùng để gia công. Tuy nhiên do trình độ hiểu biết về lý thuyết và thực tế còn hạn chế, do đó trong đồ án này không thể tránh khỏi sai sót. Vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy và các bạn để em có thể hiểu sâu hơn về môn học cũng như các phương án khác hợp lý hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn …………….cùng các thầy giáo trong khoa ………….đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án đúng thời hạn. Đồng thời cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các ban đã giúp đỡ em trong suốt 5 năm học qua cũng như trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp. PHẦN I PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA CHI TIẾT CHỌN PHƯƠNG ÁN CHẾ TẠO PHÔI I. CHỨC NĂNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CÔNG DỤNG CỦA CHI TIẾT 1 Chức năng: Tay biên là chi tiết quan trọng không thể thiếu được trong tất cả các động cơ đốt trong. Tay biên trực tiếp tham gia biến chuyển động tịnh tiến của piston sang chuyển động quay của trục khuỷu và ngược lại. Tay biên D6 được chế tạo bằng thép 45 gồm đầu nhỏ không tháo dời được, trong đó có lắp bạc lót bằng đồng. Thân tay biên tiết diện hình chữ I và đầu to lắp bạc dời, gồm hai nửa ghép với nhau băng hai bulông M8. Mặt trong của lỗ đầu nhỏ phải gia công đạt Ra = 2,5 để lắp chặt với bạc. Mặt trong của lỗ đầu to phải gia công đạt Ra = 12,5 để lắp trung gian với bạc. Chuyển tiếp giữa đầu nhỏ và thân R10, R30, R40. Chuyển tiếp giữa đầu to và thân R12, R80, R8. Mặt trong của lỗ đầu to có khoét rãnh bán nguyệt để định vị bac. Trên đầu nhỏ có lỗ dẫn dầu lệch với bạc chi tiết một góc 500. Tại hai lỗ để bắt bulông có phần định vị 8,5 phần ren M8. 2 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết: Tay biên D6 là một chi tiết dạng càng, đầu to được ghép bởi hai nửa bằng hai bulông M8 nên chúng có các yêu cầu kỹ thuật sau: Cơ tính sau khi nhiệt luyện lần cuối phải đạt độ dãn dài tương đối, độ co tương đối, độ dai va đập 35, mẫu thử có thể phân bố dọc, độ cứng 25 – 30 HRC. Chế tạo bằng phương pháp dập thể tích. Tổ chức kim loại ở chỗ gẫy của mẫu thử không được có hiện tượng điểm trắng hay bọt, sự phân tầng của những chất phi kim loại và vết nứt. Tổ chức kim loại trong mặt cắt dọc phải được đặc trưng bằng hướng của thớ dọc theo đường trục phù hợp với hình dạng bên ngoài không có hiện tượng đứt đoạn, xốp. Trên bề mặt đã gia công không cho phép có vết nứt, gãy, gỉ sắt, lõm, lỗ rỗng. Đường gép khuôn cho phép có ba via dến 1,5mm, không cho phép có vết nhăn, phải tẩy sạch các khuyết tật và ba bia 1,5mm đạt Rz40. Độ lệch của hai đường tâm lỗ lên mặt pohẳng cho phép nhỏ hơn bằng 0,06100. Độ lệch của nối tâm hai lỗ so với trục đối xứng 0,5mm. Không cho phép hàn đắp. Độ côn ô van của lỗ đầu nhỏ 0,01mm. Kích thước đầu to cho phép nằm trong góc < 450 so với mặt phẳng lắp ghép. Độ chênh lệch chiều dày thành đầu to và đầu nhỏ tay biên theo hướng dọc trục đối xứng không quá 2mm, theo chiều ngang không quá 1mm. II. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 1 Ý nghĩa: Dạng sản xuất phụ thuộc vào sản lượng sản phẩm trong năm, xác định dạng sản xuất hợp lý có ảnh hưởng đến đầu tư và hình thức tổ chức sản xuất. Sản lượng sản phẩm lớn ta đầu tư thiết bị chuyên dùng, tổ chức sản xuất theo dây chuyền sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, chất lượng sản phẩm tốt, thu hồi vốn đầu tư nhanh. Nếu sản lượng sản phẩm thấp thì nên sử dụng trang thiết bị vạn năng, tổ chức sản xuất không theo dây chuyền, sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao. Từ đó ta thấy việc xác định dạng sản xuất hợp lý dẫn đến quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao. 2 Xác định sản lượng cơ khí: Như ta đã biết để xác định dạng sản xuất ta phải xác định sản lượng cơ khí trong năm và trong lượng của chi tiết gia công. Sản lượng phôi tay biên D6 cần dập theo yêu cầu là 7000 chi tiếtnăm, như vậy sản lượng cơ khí được tính theo công thức: Ni = N.mi.1 + ( + )100 chi tiếtnăm Trong đó: Ni : sản lượng cơ khí chi tiết cần chế tạo N : sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm N = 7000 chi tiếtnăm mi : số chi tiết cùng loại trong sản phẩm, lấy mi = 1 : là hệ số dự phòng hư hỏng do chế tạo, = (2 3) lấy = 2 : hệ số chế tạo thêm, dự phòng ngoài kế hoạch tránh mất mát do vận chuyển, bảo quản, = (3 5), lấy = 3 Thay vào ta có: Ni = 7000.11 + (3 + 2)100 = 7350 chi tiếtnăm 3 Xác định khối lượng của chi tiết: Hình vẽ 1: Thể tích chi tiết Theo công thức GCT = VCT. GCT : khối lượng của chi tiết VCT : thể tích của chi tiết : khối lượng riêng của vật liệu. Vật liệu của chi tiết thép 45 => = 7,85 kgdm3. Để thuận tiện cho việc tính toán và chế tạo phôi ta chia tay biên D6 ra làm bốn phần để thể tích từng phần rồi cộng lại. Gọi thể tích phần đầu nhỏ tay biên là V1, Thể tích phần thân tay biên D6 là V2, Thể tích phần đàu to tay biên D6 là V3 + V4 Thể tích chi tiết là: VCT = V1 + V2 + V3 + V4
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên (Bản vẽ kèm theo)
II.Các số liệu ban đầu.
Sản lượng hàng năm: 7.000 (chi tiết/năm)
Điều kiện sản xuất: Tự chọn
III Nội dung các phần thuyết minh.
4 Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm
+ Các sơ đồ nguyên công
+ Tính và chọn chế độ cắt, máy cắt
5 Kết luận
B Các bản vẽ :
Bản vẽ chi tiết lồng phôi
Bản vẽ sơ đồ nguyên công
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
Tổ bộ môn
Trang 3Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại đất nước, các ngành kinh tế nói chung vàngành cơ khí nói riêng đòi hỏi các kỹ sư và các cán bộ kỹ thuật có kiến thức tương đối rộng vàphải biết vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trongthực tế
Đồ án tốt nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đào tạo trở thành người kỹ
sư Qua quá trình làm đồ án tốt nghiệp giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về những kiến thức đã đượctiếp thu trong quá trình học tập, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng sáng tạo những kiến thứcnày để làm đồ án cũng như công tác sau này
Là một sinh viên chuyên ngành cơ khí Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em được giaonhiệm vụ: “Thiết kế công nghệ dập – Qui trình công nghệ gia công tay biên động cơ D6”
Đây là một đề tài mới và khó đối với em Tuy nhiên trong thời gian đi thực tập và làm đồ
án tốt nghiệp được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: ………….với sự học hỏi của bảnthân em đã đưa ra phương pháp dập phôi tay biên D6 và quy trình công nghệ gia công, tay biênphương án này sẽ đảm bảo độ chính xác và yêu cầu kỹ thuật
- Đồ án tốt nghiệp của em gồm có phần thuyến minh và phần bản vẽ mà ở đó đã trìnhbày đầy đủ về thiết kế công nghệ dập phôi tay biên D6, và quy trình công nghệ gia công tay biên,chế độ cắt , đồ gá, máy, dùng để gia công
- Tuy nhiên do trình độ hiểu biết về lý thuyết và thực tế còn hạn chế, do đó trong đồ án nàykhông thể tránh khỏi sai sót Vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy và các bạn để
em có thể hiểu sâu hơn về môn học cũng như các phương án khác hợp lý hơn
- Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ……….cùng các thầy giáo trongkhoa ………….đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án đúng thời hạn Đồng thời cũng bày
tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các ban đã giúp đỡ em trong suốt 5 năm học quacũng như trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp
Trang 4Yêu cầu kỹ thuật
1 Không cho phép hàn đắp
2 Trên bề mặt gia công không cho phép có vết nứt, gãy, gỉ sắt, lõm rỗ
3 Độ lệch của đừơng nối tâm hai lỗ so với trục đối xứng < 0.1 mm
4 Độ lệch của hai đừơng tâm lỗ lên mặt phẳng cho phép < 0.06 mm
5 Độ ô van của lỗ dâu nhỏ < 0.01 mm
6 Tổ chức kim loại ở chỗ gãi mẫu thử không có hiện tựơng điểm trắng hay bọt, vết nứt, đứt đoạn xốp
7 Trên bề mặt gia công không cho phép vết nhăn, phải tẩy sạch các khuyết tật ba via đạt Rz = 40
8 Cơ tính sau nhiệt luyện lần cuối đạt 26 30 HRC
27 +0.2 -0.1
19
5 ỉ5 R3
R4
R80
R5
R5 R0,5
0.95 B
10
C C
E
Trang 5PHẦN I PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA
CHI TIẾT - CHỌN PHƯƠNG ÁN CHẾ TẠO PHÔI
Trang 6I CHỨC NĂNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CÔNG DỤNG
CỦA CHI TIẾT
1/ Chức năng:
Tay biên là chi tiết quan trọng không thể thiếu được trong tất cả các động
cơ đốt trong Tay biên trực tiếp tham gia biến chuyển động tịnh tiến của pistonsang chuyển động quay của trục khuỷu và ngược lại Tay biên D6 được chế tạobằng thép 45 gồm đầu nhỏ không tháo dời được, trong đó có lắp bạc lót bằngđồng Thân tay biên tiết diện hình chữ I và đầu to lắp bạc dời, gồm hai nửa ghépvới nhau băng hai bulông M8
Mặt trong của lỗ đầu nhỏ phải gia công đạt Ra = 2,5 để lắp chặt với bạc.Mặt trong của lỗ đầu to phải gia công đạt Ra = 12,5 để lắp trung gian với bạc.Chuyển tiếp giữa đầu nhỏ và thân R10, R30, R40
Chuyển tiếp giữa đầu to và thân R12, R80, R8
Mặt trong của lỗ đầu to có khoét rãnh bán nguyệt để định vị bac
Trên đầu nhỏ có lỗ dẫn dầu lệch với bạc chi tiết một góc 500
Tại hai lỗ để bắt bulông có phần định vị Φ8,5 phần ren M8
2/ Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết:
Tay biên D6 là một chi tiết dạng càng, đầu to được ghép bởi hai nửa bằnghai bulông M8 nên chúng có các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Cơ tính sau khi nhiệt luyện lần cuối phải đạt độ dãn dài tương đối, độ cotương đối, độ dai va đập 35%, mẫu thử có thể phân bố dọc, độ cứng 25 – 30HRC
- Chế tạo bằng phương pháp dập thể tích
- Tổ chức kim loại ở chỗ gẫy của mẫu thử không được có hiện tượng điểmtrắng hay bọt, sự phân tầng của những chất phi kim loại và vết nứt Tổ chức kimloại trong mặt cắt dọc phải được đặc trưng bằng hướng của thớ dọc theo đườngtrục phù hợp với hình dạng bên ngoài không có hiện tượng đứt đoạn, xốp
Trang 7- Trên bề mặt đã gia công không cho phép có vết nứt, gãy, gỉ sắt, lõm, lỗrỗng.
- Đường gép khuôn cho phép có ba via dến 1,5mm, không cho phép có vếtnhăn, phải tẩy sạch các khuyết tật và ba bia 1,5mm đạt Rz40
- Độ lệch của hai đường tâm lỗ lên mặt pohẳng cho phép nhỏ hơn bằng0,06/100
- Độ lệch của nối tâm hai lỗ so với trục đối xứng ≤ 0,5mm
Nếu sản lượng sản phẩm thấp thì nên sử dụng trang thiết bị vạn năng, tổchức sản xuất không theo dây chuyền, sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao
Từ đó ta thấy việc xác định dạng sản xuất hợp lý dẫn đến quá trình sảnxuất đạt hiệu quả cao
2/ Xác định sản lượng cơ khí:
Như ta đã biết để xác định dạng sản xuất ta phải xác định sản lượng cơ khítrong năm và trong lượng của chi tiết gia công
Trang 8Sản lượng phôi tay biên D6 cần dập theo yêu cầu là 7000 chi tiết/năm, nhưvậy sản lượng cơ khí được tính theo công thức:
Ni = N.mi.[1 + (β + α)/100] chi tiết/năm
Trong đó:
Ni : sản lượng cơ khí chi tiết cần chế tạo
N : sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm
N = 7000 chi tiết/năm
mi : số chi tiết cùng loại trong sản phẩm, lấy mi = 1
α : là hệ số % dự phòng hư hỏng do chế tạo, α = (2 ÷ 3) lấy α = 2
β : hệ số % chế tạo thêm, dự phòng ngoài kế hoạch tránh mất mát do vậnchuyển, bảo quản, β = (3 ÷ 5), lấy β = 3
GCT : khối lượng của chi tiết
VCT : thể tích của chi tiết
Trang 9γ : khối lượng riêng của vật liệu Vật liệu của chi tiết thép 45
=> γ = 7,85 kg/dm3
Để thuận tiện cho việc tính toán và chế tạo phôi ta chia tay biên D6 ra làmbốn phần để thể tích từng phần rồi cộng lại
Gọi thể tích phần đầu nhỏ tay biên là V1,
Thể tích phần thân tay biên D6 là V2,
Thể tích phần đàu to tay biên D6 là V3 + V4
Trang 10PHẦN III LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
TAY BIÊN ĐỘNG CƠ D6
Trang 11A XÁC ĐỊNH BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHễI
- Từ bản vẽ chi tiết và bản vẽ vật dập ta cú bản vẽ chi tiết lồng phụi nhưhỡnh bờn:
0.95 B
10
C C
R1 R5
2 Trên bề mặt gia công không cho phép có vết nứt, gãy, gỉ sắt, lõm rỗ
3 Độ lệch của đừơng nối tâm hai lỗ so với trục đối xứng < 0.1 mm
4 Độ lệch của hai đừơng tâm lỗ lên mặt phẳng cho phép < 0.06 mm
5 Độ ô van của lỗ dâu nhỏ < 0.01 mm
6 Tổ chức kim loại ở chỗ gãi mẫu thử không có hiện tựơng điểm trắng
20±0.2
5 ỉ5 R3
R4
R80
R5
R5 R0,5
R0,5
R27
R6 2.5
Trang 12B CHỌN CHUẨN
Chọn chuẩn và sử dụng chuẩn là một vấn đề rất quan trọng vì nó ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình công nghệ, ảnh hưởng đến việc chế tạo và sẻ dụng
đồ gá chính vì vậy chọn và sử dụng chuẩn hợp lý trong quá trình gia công có một
ý nghĩa rất lớn, góp phần vào việc nâng cao ca độ chính xác gia công cũng nhưnăng suất trong quá trình Vì vậy việc chọn chuẩn phải căn cứ theo kết cấu cụ thểcủa chi tiết biện pháp công nghệ và dựa vào các lời khuyên sau:
- Chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc sáu điểm, khống chế hết số bậc
tự do cầc thiết, tránh thiếu hoặc thừa định vị
- Chọn chuẩn sao cho lực cắt, lực kẹp không làm biến dạng chi tiết, phảigiảm nhẹ sức lao động của công nhân
- Chọn chuẩn sao cho đồ gá dễ chế tạo, dễ thao tác, tạo điều kiện nâng caonăng suất, hạ giá thành sản phẩm
Trên cở đó nếu có thể ta nên chọn chuẩn tinh thống nhất cho cả quá trìnhgia công, từ đó mà ta lựa chọ phương án chuẩn thô hợp lý nhât, dựa trên hệ chuẩnthô này để đi đến gia công chuẩn tinh
- Nên chọn chuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt
- Nếu điều kiện gá đặt cho phép thì nên chọn chuẩn tinh là chuẩn tinhthống nhất
Các lời khuyên trên xuất phát từ hai yêu cầu:
- Chọn chuẩn tinh phải đảm bảo độ chính xác vị trí tương quan giữa các bềmặt gia công với nhau
Trang 13- Phải đảm bảo phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt gia công.
Xuất phát từ các lời khuyên khi chọn chuẩn tinh và trên cơ sở kết cấu củachi tiết gia công thì tay biên là một chi tiết họ càng có hai lỗ cơ bản cần gia côngvới độ chính xác cao, yêu cầu có độ song song, độ vuông góc của đường tâm vớimặt đầu và dung sai khoảng cách tâm có độ chính xác cao Vì vậy để đảm bảocác yêu cầu này ta có phương án chọn chuẩn tinh sau:
a Hệ chuẩn tinh là một mặt phẳng kết hợp với hai lỗ:
Dùng mặt đầu và hai lỗ cơ bản khi phay mặt đầu tỳ vào phiến tỳ khống chế
ba bậc tự do, một lỗ lồng vào chốt trụ ngắn khống chế hai bậc tự do, một lỗ lồngvào chốt trám khống chế một bậc tự do
Hệ chuẩn tinh này là hệ chuẩn tinh chính nó có ưu điểm là không phải giacông thêm chuẩn tinh phụ, đồ gá đơn giản tạo khoảng không gian gia công rộng
có tính trùng chuẩn cao nên giảm được sai số gia công, tăng được khả năng đạt
độ chính xác gia công về độ tương quan giữa các bề mặt Tuy nhiên với tay biênsau một số nguyên công ta cắt rời giữa nắp và thân biên cần phải gia công một số
bề mặt khác, lúc đó việc gá đặt sẽ khó khăn
Sơ đồ định vị dùng mặt đầu và hai lỗ cơ bản
Mặt khác để đảm bảo độ chính xác khoảng cách tâm hai lỗ cơ bản và độsong song của hai đường tâm ta có thể sử dụng phương pháp gia công đồng thờihai lỗ khi đó hệ chuẩn tinh này không được dùng
b Hệ chuẩn tinh là hai mặt phẳng vuông góc và một lỗ.
Khi sử dụng hệ chuẩn tinh này ta phải gia công chuẩn tinh phụ là hai mặtphẳng vuông góc, mặt đầu tì vào phiến tì khống chế ba bậc tự do, mặt bên của
Trang 14đầu to được định vị bởi hai chốt tì khống chế một bậc tự do, lỗ đầu nhỏ được định
vị bằng chốt trụ ngắng khống chế hai bậc tự do
W W
W W
Sơ đồ định vị dùng hai mặt phẳng vuông góc và một lỗ
Do vậy khi gia công tinh các lỗ cơ bản nếu gia công từng lỗ thì sẽ có sai sốchuẩn và dẫn tới sai số về khoảng cách hai lỗ vì vậy để đảm bảo vị trí tương quan
và khoảng cách chính xác của hai lỗ cơ bản có thể dùng máy nhiều trục gia côngđồng thời hai lỗ Phương pháp này cho phép gá đặt đơn giản nhanh chóng, tínhthống nhất của chuẩn làm giảm chủng loại của đồ gá, đơn giản hoá được quátrình thiết kế chế tạo đồ gá làm tăng hiệu quả kinh tế tuy nhiên phương án nàykhông có tính trùng chuẩn
Qua việc phân tích hai phương án chuẩn tinh trên ta chọn phương án (b)làm chuẩn tinh thống nhất cho quá trình gia một số các bề mặt ở các nguyên côngphụ
2 Chọn chuẩn thô:
Chọn chuẩn thô chủ yếu để gia công các chuẩn tinh thống nhất Khi chọnchuẩn thô cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 15- Đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị trí tương quan giữa bề mặt khônggia công với bề mặt sắp gia công.
- Đảm bảo phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt gia công Xuất phát từ haiyêu cầu trên thì có một số lời khuyên sau:
+ Theo một phương kích thước nhất định, nếu trên chi tiết gia công có một
bề mặt không thì nên chọn mặt đó làm chuẩn thô
+ Theo một phương kích thước nhất đinh, nếu trên chi tiết gia công có haihay nhiều bề mặt không gia công thì ta nên chọn bề mặt nào có yêu cầu độ chínhxác về vị trí tương quan so với bề mặt gia công cao nhất làm chuẩn thô
+ Theo một phương kích thước nhất định, nếu trên chi tiết có tất cả các bềmặt đều gia công thì ta nên chọn bề mặt phôi nào có lượng dư nhỏ và đồng đềunhất làm chuẩn thô
+ Theo một phương kích thước nhất định, nếu trên chi tiết gia công cónhiều bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô, thì ta nên chọn bề mặt nào bằng phẳngtrơn tru nhất làm chuẩn thô
+ Ứng với một bậc tự do cần thiết chúng ta chỉ được phép chọn và dùngchuẩn thô không quá một lần Nếu vi phạm điều kiện này thì là phạm chuẩn thô.Điều đó sẽ gây ra sai số tương quan rất lớn khi gia công
Dựa vào các lời khuyên trên và căn cư vào kết cấu cụ thể của chi tiết giacông Ta có các phương án chọn chuẩn thô như sau:
a Phương án 1:
+ Chọn chuẩn thô là bề mặt thân tay biên:
- Khi định vị vào thân tay biên để gia công hai mặt đầu thì thân biên tì vào
đồ định vị khống chế bốn bậc tự do
Ưu điểm:
- Khi định vị vào thân biên đảm bảo độ chính xác tương quan giữa thânkhông gia công và hai mặt đầu
Trang 16- Có thể định vị bằng đồ gá tự định tâm, gia công nhiều dao tạo điều kiệnnâng cao năng suất.
Nhược điểm:
- Tốn kém trong việc chế tạo đồ gá
- Tính thống nhất không cao làm tăng chủng loại đồ gá (cụ thể sau khi giacông song hai mặt đầu phải dùng khối V mới gia công được hai lỗ cơ bản)
Ưu điểm: làm cho kết cấu của đồ gá đơn giản hơn tăng được độ cứng vữngkhi gá đặt chi tiết vì vậy dùng phương pháp này để gia công chuẩn tinh chính làmặt đầu
- Sau khi gia công hai mặt đầu ta sử dụng một trong hai mặt đầu kết hợp 2
lỗ cơ bản, để gia công các chuẩn tinh phụ
Nhược điểm: Yêu cầu phôi tương đối chính xác (mặt đầu, vành ngoàikhông có ba via ) để dùng mặt đầu và vành ngoài làm chuẩn thô thì việc gá đặtchi tiết sao cho thuận lợi nhất khi phay mặt đầu ở nguyên công đầu tiên
Ngoài ra cũng có thể gia công 2 lỗ cơ bản theo phương án: gia công lỗ nhỏvới chuẩn thô là vành ngoài mặt đầu nhỏ và một mặt đầu, việc sử dụng vànhngoài làm chuânt thô sẽ cho phép đảm bảo vị trí tương quan của lỗ cơ bản so vớivành ngoài Sử dụng mặt đầu đã qua gia công đảm bảo độ vuông góc giữa đườngtâm lỗ với mặt đầu
Trang 17Sau đó để gia công lỗ to, ta sử dụng chuẩn tinh chính là lỗ vừa gia công vớimặt đầu, khi đó sẽ đảm bảo khoảng cách tâm hai lỗ cơ bản, tuy nhiên phương ánnày tốn nguyên công nên ít sử dụng.
Vậy qua việc phân tích hai phương án chọn chuẩn thô để gia công chuẩntinh ta chọn phương án 2 làm chuẩn thô
Sơ đồ định vị khi dùng mặt đầu kết hợp với hai vành ngoài
C LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1 Chọn biện pháp công nghệ:
Việc lựa chọn biện pháp công nghệ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Sản lượng cơ khí
- Khối lượng chi tiết
- Kết cấu chi tiết
- Khả năng thực hiện các biện pháp công nghệ
Với chi tiết tay biên có N = 7350 (ct/năm) và G = 0,86 kg cùng trang thiết
bị tự chọn, thì đây là chi tiết nhỏ nhẹ Tính công nghệ về kết cấu đảm bảo tốt, chophép tạo các chuẩn định vị và gá đặt dễ dàng, do đó để tăng năng suất và hạ giáthành sản phẩm ta sử dụng biện pháp kết hợp giữa tập trung nguyên công và phân
Trang 18tán nguyên công để gia công chi tiết trên các máy vạn năng, sử dụng các đồ gáchuyên dùng.
2 Phân tích lựa chọn phương án gia công:
Tính toán phân tích và lựa chọn phương án gia công trong khi thiết kế quytrình công nghệ, gia công một chi tiết Góp phần quan trọng trong việc hạ giáthành sản phẩm, song vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà chi tiết yêu cầu Do vậy
ta cần chọn một phương án hợp lý về mặt kỹ thuật và có hiệu quả về mặt kinh tế
Để lập được quy trình công nghệ gia công chi tiết, thì ta cần xem xét các bềmặt cần gia công và các biện pháp công nghệ để thực hiện việc gia công các bềmặt đó Tuy nhiên để gia công các bề mặt có rất nhiều các phương án gia côngkhác nhau, nhưng không phải sử dụng phương án nào cũng phù hợp cả Do vậy ta
đi phân tích từng bề mặt cụ thể như sau:
* Mặt đầu của hai lỗ chính có các biện pháp công nghệ như sau:
b Phay thô phay tinh hoặc mài
- Phay thô phay tinh hoặc mài
Ta thấy rằng cả hai biện pháp công nghệ ở trên đều có thể gia công đượcmặt đầu, tuy nhiên hai phương án thì phay có nhiều ưu điểm hơn so với mài Vìphay tạo được điều kiện nâng cao năng suất, mặt khác do lượng dư tương đối lớn
Trang 19nên mài không hợp lý lắm nếu cùng một lượng dư thì mài có thười gian gia cônglâu hơn và phương pháp mài chỉ dùng cho nguyên công gia công tinh.
Vậy ta chọn phương án phay mặt đầu là hợp lý hơn
- Các biện pháp công nghệ như sau:
a Khoan Khoét Doa (tạo chuẩn)
b Tiện thô Tiện bán tinh Tiện tinh Mài khôn
c Chuốt Mài khôn
Vì đầu to được dùng làm chuẩn tinh trong quá trình gia công và đườngkính lỗ không lớn lắm, nên chỉ cần qua các bước:
Khoét thô Khoét tinh Doa tinh Mài khôn
* Lỗ đầu nhỏ
- Các biện pháp công nghệ như sau:
b Tiện thô Tiện tinh Lăn ép
Trang 20c Chuốt
Lỗ nhỏ cũng được làm chuẩn tinh, và là lỗ không thông nên cần phải quakhoan do vậy ta tiến hành khoét và doa đồng thời để giảm thời gian gá đặt chitiết, để đạt được độ bóng ta chỉ cần doa tinh là được Ta có biện pháp sau:
* Lỗ lắp ghép nắp và thân:
- Biện pháp công nghệ như sau:
Lỗ này có yêu cầu độ chính xác và độ bóng bề mặt tương đối cao, nhưngđường kính lỗ lại nhỏ nếu sử dụng phương pháp gia công tinh lần cuối là màikhôn thì rất khó thực hiện vì vậy ta chọn phương án gia công là:
Trang 21* LẬP BẢNG NGUYÊN CÔNG:
5 Khoan, khoét lỗ Φ8 – khoét lỗ Φ8.5, Φ9.5 2A135 P18
24 Tổng kiểm tra, đóng gói nhập kho
SƠ ĐỒ NGUYÊN CÔNG
Trang 2470
+0 ,02
Trang 274
Trang 29M
Trang 30Ø
Trang 31Rz 20
Trang 3319
+0 ,1