1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ GIÁO án SINH học 6 THEO CHUẨN KIẾN THỨC kĩ NĂNG năm học 2014 2015

106 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Quá trình quang hợp ở cây xanh lấy khí cácbonic, nước Quá trình hô hấp cây xanh nhả khí cácbonic - Lớn lên sinh trưởng và phát triển: Sinh trưởng:Tăng kích thước và khối lượng của

Trang 1

BỘ GIÁO ÁN SINH HỌC 6 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG NĂM HỌC 2014 - 2015

(Phòng GDĐT Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ)

Trang 2

*KN : Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật ; Kĩ năng tìm kiếm

và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống ; Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận ; Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân

*TĐ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích khoa học

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật Tranh sơ đồ TĐK( H2.1SGK)

- HS: SGK, vở ghi

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức:

1 Giới thiệu bài : (1 phút)

Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau

Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống (hay sinh vật)

2 Dạy học bài mới: (35 phút)

*GV cho HS quan sát tranh 1 số sinh vật

* Yêu cầu làm bài tập ∇1 tr.5

? Con gà, cây đậu , cây cải cần điều kiện

gì để sống?

? Hòn đá có cần những điều kiện đó

không?

? Sau một thời gian chăm sóc em thấy

các cây, con đó có hiện tượng gì?

* GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về vật

sống và vật không sống

- Thế nào là vật sống ? Vật không sống?

- HS thực hiện ∇: Cây cải, cây đậu, con gà, hòn đá

- HS thảo luận nhóm -> Nêu được:

+ Con gà, cây đậu được chăm sóc: Thức ăn, nước uống…

+ Hòn đá không thay đổi + Lớn lên, sinh sản.

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Lớp bổ sung

Trang 3

- Điểm khác nhau giữa vật sống và vật

không sống?

*Kết luận:

- Vật sống: Lấy thức ăn, uống nước,vận động, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên , không sinh sản

HĐ2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG (23 phút)

*Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên,

? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc

điểm của cơ thể sống ?

VD: Quá trình quang hợp ở cây xanh lấy khí cácbonic, nước

Quá trình hô hấp cây xanh nhả khí cácbonic

- Lớn lên( sinh trưởng và phát triển):

Sinh trưởng:Tăng kích thước và khối lượng của cơ thể Phát triển: làm biến đổi về hình thái, chức năng sinh lý

VD: cây bưởi, cây nhãn lớn lên về chiều cao và chiều ngang theo thời gian

- Sinh sản: tạo ra những thế hệ mới=> tăng số lượng cá thể

VD: sự ra hoa, kết quả của cây phượng => hạt => Cây phượng con

-Cảm ứng: Tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường

VD: hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ

3 – Luyện tập củng cố: (3 phút)

- HS đọc kết luận chung

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Cây đậu là:

A.Vật sống C Có khả năng di chuyển

Trang 4

Câu 4 :Cây bèo tây thuộc nhóm :

A A.Thực vật B.Động vật C Nờm D Vi khuẩn Câu5 : Con gà con là:

A.Vật sống C Có hại

B B.Vật không sống D Kích thước to

4 - Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên

5- Dự kiến kiểm tra - đánh giá: (5 phút)

- Kiểm tra vở ghi, SGK của học sinh

- Nhắc nhở yêu cầu đối với môn học.`

Trang 5

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, môn học

II- PHƯƠNG TIỆN

- Tranh về quang cảnh tự nhiên có một số ĐV, TV khác nhau

- Tranh phóng to đại diện 4 nhóm sinh vật chính H2.1

III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Tổ chức:

1 Giới thiệu bài : (1 phút)

Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Có nhiều loài sinh vật khác nhau: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

2 Dạy học bài mới: (35 phút)

HĐ1 SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN (20 phút)

*Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sv cùng với mặt lợi, hại

của chúng Biết được các nhóm sinh vật chính: ĐV- TV - VK – Nấm- Tảo

*Cách tiến hành:

a- Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

*GV y/c HS hoàn thành bảng SGK tr.7

Qua bảng nhận xét:

- Nơi sống, kích thước của sinh vật?

- Vai trò đối với con người?

- Sự phong phú về môi trường sống,

kích thước, khả năng di chuyển của sv

nói lên điều gì?

- GV kết luận

- HS hoàn thành bảng

- Nhận xét theo cột dọc

- Trao đổi nhóm rút ra nhận xét chung

Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng về nơi sống, về kích thước và khả năng di chuyển…

b- Các nhóm sinh vật.

- Hãy quan sát lại bảng thống kê, có thể

chia giới sinh vật thành mấy nhóm?

* GV y/c HS nghiên cứu SGK và

- HS xếp loại riêng những ví dụ thực vật hay động vật

- HS nghiên cứu thông tin nhận xét

Trang 6

quan sỏt H2.1

- Thụng tin đú cho em biết điều gỡ?

- Người ta dựa vào những đặc điểm nào

- Tảo:Cấu tạo đơn giản, cỳ diệp lục nhưng chưa cỳ rễ ,thừn, lỏ

HĐ2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC (15 phỳt)

*Mục tiờu: Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và TV học.

*Cỏch tiến hành:

* GV y/c HS đọc SGK tr 8 trả lời :

- Nhiệm vụ của sinh học là gì?

- Nhiệm vụ của TV học là gì?

- GV gọi HS trả lời

- GV kết luận

- HS đọc SGK tr 8 lần lợt tóm tắt nội dung chính trả lời

- Đại diện nhóm trả lời

- Lớp bổ sung

*Kết luận:

- Nhiệm vụ của sinh học : Nghiên cứu các đặc điểm của cơ thể sống

+ Hỡnh thỏi + Cấu tạo +Hoạt động sống + Mối quan hệ giữa cỏc sinh vật với mụi trường + Ứng dụng trong thực tiễn đời sống con người

- Nhiệm vụ của TV: Nghiờn cứu cỏc vấn đề sau

+ Hỡnh thỏi + Đa dạng của thực vật + Cấu tạo + Vai trũ

+ Hoạt động sống + Ứng dụng trong thực tiễn đời sống con người

3- Luyện tập củng cố : (5 phỳt)

- HS đọc kết luận chung

- Trả lời cõu hỏi trắc nghiệm:

Cõu 1 : Sinh vật trong tự nhiờn rất

A.Phong phỳ C Đa dạng

C B Đơn điệu D Phong phỳ và đa dạng

Cõu 2 : Sinh vật trong tự nhiờn được phõn thành cỏc nhúm lớn như :

A Hai nhúm : Thực vật và động vật

B Ba nhúm : Thực vật, động vật, vi khuẩn

D C Ba nhúm : Thực vật động vật Nấm

D.Bốn nhúm : Vi khuẩn, nấm ,thực võt, động vật

Trang 7

Câu3 :Dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thế sống:

A.Lớn lên , sinh sản C.Lấy các chất cần thiết, loại bỏ chất thải

E B.Di chuyển D Cả 2 ý A,C đều đúng

Câu4: Cây nấm rơm thuộc nhóm :

A.Thực vật B.Động vật C.Nấm D Vi khuẩn Câu 5: Sự khác nhau giữa động vật và thực vật:

A.Lớn lên B Sinh sản

C.Di chuyển D Lấy chất cần thiết

4 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Sưu tầm tranh ảnh TV ở nhiều môi trường

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (3 phút)

- Vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau?

- Làm bài tập 2 SGK

Trang 8

Soạn: 21/08/2014

Giảng:

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Tiết 3 Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

I- MỤC TIấU BÀI HỌC

*KT: Biết được đặc điểm chung của TV Tỡm hiểu sự đa dạng , phong phỳ của TV

*KN: Rốn kĩ năng quan sỏt, so sỏnh, kĩ năng hoạt động nhúm

*TĐ: Giỏo dục lũng yờu tự nhiờn, bảo vệ TV

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh phúng to H3.1-3.4(khu rừng, vườn cõy, sa mạc, hồ nước)

- HS: Sưu tầm tranh ảnh cỏc loài TV sống trờn trỏi đất

ễn lại kiến thức về quang hợp ở tiểu học

III - TIẾN TRèNH DẠY- HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài: (1 phỳt)

TV rất đa dạng và phong phỳ, vậy đặc điểm chung của TV là gỡ?

2 Dạy học bà imới: (30 phỳt)

HĐ1 SỰ ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT (15 phỳt)

*Mục tiờu: Tỡm hiểu sự đa dạng , phong phỳ của TV

*Cỏch tiến hành:

*Yờu cầu HS quan sỏt H3.1,3.2, 3.3, 3.4

và cỏc tranh ảnh tự sưu tầm Thảo luận

trả lời cõu hỏi :

- Xỏc định những nơi cú TV sống?

- Kể tờn cõy sống ở đồng bằng, đồi nỳi,

ao hồ, sụng suối?

- Nơi nào TV phong phỳ, nơi nào TV ớt?

- Kể tờn cõy gỗ sống lõu năm, to lớn…?

- Kể tờn cõy sống trờn mặt nước ?

- Kể tờn cõy nhỏ bộ, thõn mềm yếu ?

* GV quan sát các nhóm, nhắc nhở hay

gợi ý các nhóm yếu

- Kết luận về sự đa dạng và phong phú

của TV?

*Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết

về số lợngTV trên trái đất và ở Việt

nam

- HS quan sát H3.1 -> H3.4 SGK và các tranh mang theo > chú ý nơi sống và tên TV

- HS thực hiện lệnh SGK trang 11. > thảo luận nhóm > Nêu đợc:

+ Thực vật sống đợc ở mọi nơi trên trái

đất, sa mạc ít TV còn đồng bằng phong phú hơn?

+ Cây sống trên mặt nớc rễ ngắn, thân xốp

Trang 9

+ Các miền khí hậu khác nhau: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới +Các dạng địa hình khác nhau: đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc + Các môi trường sống khác nhau: trong nước, trên mặt đất, trên cây khác…

- Số lượng loài lớn: trên trái đất có 250.000 đến 300.000 loài Việt Nam có

12.000 loài

- Số lượng cá thể trong loài: Thực vật hạt kín có ở Việt nam có khoảng 9800

loài

HĐ2 TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT(15 phút)

*Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung của TV.

- Lấy roi đánh chó-> chó vừa chạy vừa

sủa, quật vào cây-> cây vẫn đứng im

- Cây trồng trong chậu đặt ở cửa sổ một

thời gian ngọn cong về phía có ánh

sáng

=> ? Rút ra đặc điểm chung của TV?

- HS thảo luận nhóm -> Hoàn thành nội dung bảng

- HS lên bảng hoàn thành bài tập

- Nhận xét được:

+ ĐV có khả năng di chuyển, thực vật không có khả năng di chuyển.

+ Thực vật có phản ứng chậm với các kích thích của môi trường

- Từ nội dung trên bảng-> HS tự rút ra đặc điểm chung của TV

*Kết luận:

- TV có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ ( quang hợp)

+ Thành phần tham gia: Khí cacbonic và nước

+ Sản phẩm tạo thành: chất hữu cơ và khí oxi

- Phần lớn TV không có khả năng di chuyển

- Cảm ứng: Khả năng phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

3 Luyện tập củng cố: (5 phút)

- HS đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu1:Thực vật trên trái đất có khoảng:

A 250 đến 300 loài C 25.000 đến 30.000 loài

B 2.500 đến 3.000 loài D 250.000 đến 300.000 loài

Câu2 Thực vật ở Việt nam có khoảng:

A 120 loài B 1.200 loài C 12.000 loài D 120.000 loài Câu 3: Cây xanh có khả năng tự tổng hợp :

A Chất diệp lục C Chất hữu cơ

B Ánh sáng mặt trời D Nước và muối khoáng

4- Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải

- Mỗi nhóm chuẩn bị: cây dương xỉ, cây cỏ

5- Dự kiến kiểm tra đánh giá: (9 phút)

- Nhiệm vụ của TV học là gì?

- Làm bài tập 3 SGK

Trang 10

*KN : Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi,

kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tự tin trong trình bày, kĩ năng hợp tác

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ , chăm sóc TV

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh phóng to H4.1, H4.2, Tranh sơ đồ cây xanh có hoa

Mẫu cây cà chua, cây đậu có cả hoa, quả

- HS: Sưu tầm cây dương xỉ, cây rau bợ

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

TV có một số đặc diểm chung, nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ thấy sự khác nhau giữa chúng

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

HĐ1 THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA

(15 phút)

*Mục tiêu: HS biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây

không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản ( hoa, quả )

*Cách tiến hành:

*GV yêu cầu HS quan sát H4.1SGK

- Cây cải có những loại cơ quan nào?

Chức năng từng loại cơ quan đó?

* GV đưa ra câu hỏi:

- Rễ, thân ,lá là

- Hoa , quả, hạt là

- Chức năng của cơ quan sinh sản là

- Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

* Phân biệt TV có hoa và TV không có

hoa GV kẻ bảng 2 lên bảng HS làm

- GV yêu cầu HS lên chữa bảng 2

- Dựa vào đặc điểm có hoa ở TV thì có

thể chia TV thành mấy nhóm?

* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

- HS quan sát H4.1, đối chiếu với bảng

1 ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải

+ CQ sinh dưỡng + CQ sinh sản + Nuôi dưỡng + Duy trì và phát triển nòi giống.

- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm-> thảo luận nhóm, kết hợp H4.2 -> Hoàn thành bảng 2

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng 2, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 11

- Cho biết thế nào là TV có hoa, TV

không có hoa?

*Kết luận:

* TV được chia làm 2 nhóm: TV có hoa và TV không có hoa.

+ TV có hoa : đến một thời kì nhất định trong đời sống chúng sẽ ra hoa,tạo quả

và kết hạt ( cây sen, mướp, bầu, bí…)

+ TV không có hoa : cả đời chúng không bao giờ có hoa.(Rêu, dương xỉ, thông…)

*Đặc điểm phân biệt: dựa trên đặc điểm của cơ quan sinh sản

- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

- Thực vật không có hoa không có hoa, quả, hạt

*Cơ thể thực vật có hoa gồm 2 cơ quan chính:

- Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá => nuôi dưỡng cây

- Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt => Sinh sản, duy trì nòi giống

HĐ2 CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM (15 phút)

*Mục tiêu: Phân biệt cây một năm, cây lâu năm.

- Tại sao người ta lại nói như vậy?

*GV chú ý tới việc ra hoa tạo, quả bao

nhiêu lần trong vòng đời

- Em hãy phân biệt cây một năm và cây

- Cây một năm : ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời.( Cây lúa, ngô, mướp )

- Cây lâu năm : ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.( Hồng xiêm, mít, vải…)

*Đặc điểm phân biệt: dựa trên các dấu hiệu sau

- Thời gian sống

- Số lần ra hoa, kết quả trong đời

3 – Luyện tập củng cố: (5 phút)

- HS đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là:

A.Giúp cây lớn lên C Nuôi duỡng cây

B.Sinh sản D Duy trì và phát triển nòi giống

Câu 2: Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh sản:

A Giúp cây lớn lên C Nuôi dưỡng cây

B Sinh sản D Duy trì và phát triển nòi giống

Câu 3: Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì:

A Ra hoa C Kết hạt

B.Ra hoa , tạo quả và kết hạt D Không bao giờ ra hoa

Trang 12

Câu 4: Thực vật không có hoa thì cả đời chúng

A Ra hoa C Kết hạt

B Ra hoa, tạo quả và kết hạt D Không bao giờ ra hoa

Câu 5: Rễ thân lá là:

A.Cơ quan sinh dưỡng C.Nuôi dưỡng

B.Cơ quan sinh sản D.Duy trì và phát triển nòi giống

4- Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Làm bài tập , trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục "Em có biết", chuẩn bị một số rêu tường

5- Dự kiến kiểm tra đánh giá: (9 phút)

- Đặc điểm chung của TV là gì?

- Làm bài tập trang 12 SGK

Trang 13

Soạn: 28/08/2014

Giảng:

Chương 1 TẾ BÀO THỰC VẬT Tiết 5 Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

*KT: - Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi

*KN: Rèn kĩ năng thực hành

*TĐ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp , kính hiển vi

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: kính lúp cầm tay, kính hiển vi, một vài bông hoa, rễ nhỏ

- HS: 1 đám rêu, rễ hành

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Trong thực tế có những vật, những tế bào mà mắt thường không nhìn thấy được, phải nhờ đến độ phóng đại của kính lúp, kính hiển vi

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

nghiên cứu SGK Cho biết

- Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

- HS quan sát hình và nghiên cứu ->

Mô tả cấu tạo kính lúp

Trang 14

* Cách sử dụng : tay trái cầm kính, đặt mặt kính sát mẫu vật, từ từ đưa kính lên

cho đến khi nhìn rõ vật

*Công dụng : Phóng ảnh của vật từ 3- 20 lần

* Giữ gìn và bảo quản: Lau bằng khăn hoặc giấy thấm mềm, cất nơi khô ráo

HĐ2 KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG (20 phút)

*Mục tiêu: - Nhận biết được các bộ phận của kính hiển vi.

- Biết cách sử dụng kính hiển vi

+ Nêu được cỏc phần chính: Chân kính,thân kính, bàn kính

+Vật kính : vì có ống kính để phóng to các vật

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu

( Chú ý vặn ốc sơ cấp cho vật kính xuống cách tiêu bản 0,5cm thì dừng, sau đó

nhìn vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên )

* Công dụng: Phóng ảnh của vật từ 40 - 3000 lần

* Giữ gìn và bảo quản: Lau bằng khăn hoặc giấy thấm mềm Cất trong tủ có gói

hút ẩm, khi di chuyển cầm bằng 2 tay,

3 Luyện tập củng cố: (5 phút)

- HS đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Người chế tạo ra kính hiển vi là:

A Đác uyn B LêVen Húc C Pastơ D Đặng Văn Ngữ Câu2:Muốn điều chỉnh ánh sáng trong quá trình sử dụng kính hiển vi ta điều chỉnh:

A Thị kính B Vật kính C Gương phản chiếu ánh sáng D ốc nhỏ Câu 3: Khi quan sát vật bằng kính lúp cầm tay, người ta di chuyển:

A Vật mẫu B Tay trái C Kính lúp D Mắt kính

Câu 4: Bộ phận quan trọng nhất của kính hiển vi:

Trang 15

A Ốc điều khiển B Hệ thống ống kính C Đĩa quay D Chân kính Câu5: Khi sử dụng kính hiển vi phải đặt và cố định cái gì trên bàn kính:

A La men B Ánh sáng C.Hệ thống ốc điều chỉnh D Tiêu bản

4- Hoạt động nối tiếp:(1 phút)

- Học bài, đọc mục "Em có biết"

- Chuẩn bị mỗi nhóm một củ hành tây, một quả cà chua

5- Dự kiến kiểm tra đánh giá: (9 phút)

- Kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực là cây một năm hay là cây lâu năm?

Trang 16

Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công Kĩ năng quản lí thời gian trong quan sát và trình bày kết quả quan sát

*TĐ: Bảo vệ giữ gìn dụng cụ, trung thực chỉ vẽ hình quan sát được

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

*GV: Kính hiển vi, lam,lamen, ống nhỏ giọt, kim lưỡi mác,dd xanh mêtylen

- Chuẩn bị mẫu vật củ hành, quả cà chua

-Tranh các bước tiến hành TN Tranh phóng to H6.2; 6.3

* HS: Học lại cách sử dụng kính hiển vi

III - TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (4 phút)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV trình bày mục đích, yêu cầu của bài thực hành

2 Dạy học bài mới: (35 phút)

HĐ 1: YÊU CẦU BÀI THỰC HÀNH (5 phút)

*Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của bài TH

*Cách tiến hành:

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm phân công và các bước sử dụng kính hiển vi

- GV y/c : - Làm được tiêu bản tế bào vảy hành hoặc thịt quả cà chua

- Vẽ lại hình khi quan sát

- Các nhóm không nói to , không đi lại lộn xộn

- GV phát dụng cụ

- GV phân công nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, nhóm làm tiêu bản tế bào thịt quả cà chua

HĐ2: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI (15 phút)

*Mục tiêu: HS phải tự làm được một tiêu bản TBTV (TB vảy hành hoặc TB thịt

quả cà chua) Có kĩ năng sử dụng kính hiển vi

*Cách tiến hành:

- GV y/c các nhóm đọc cách tiến hành

lấy mẫu và quan sát mẫu dưới kính hiển

- Trong nhóm chọn 1 người sử dụng kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như

Trang 17

- HS quan sát H6.1 -> đọc và nhắc lại các thao tác.

- Dùng kim mũi mác khẽ lột ô vuông vẩy hành cho vào đĩa đồng hồ có nước cất

- Lấy 1 bản kính đã nhỏ sẵn giọt nước đặt mặt ngoài mảnh vẩy hành sát bản kính rồi đậy lá kính lên ( nếu nước tràn ra ngoài thì dùng giấy hút nước)

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính => Quan sát tiêu bản trên bàn kính

* Tế bào cà chua: Quệt 1 lớp thật mỏng ở phần thịt qủa

Cách làm tiêu bản , lên kính và quan sát như làm ở TB vẩy hành

HĐ3: VẼ HÌNH ĐÃ QUAN SÁT ĐƯỢC DƯỚI KÍNH (15 phút)

*Mục tiêu: Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi.

*Cách tiến hành:

- GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và TB biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và TB thịt quả cà chua

- GV hướng dẫn cách vừa quan sát vừa vẽ

- HS vẽ hình vào vở

3 – Luyện tập củng cố: (5 phút)

Nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu1 :Khi dùng kính lúp hay kính hiển vi xong nên dùng vật gì để lau thị kính ,vật kính:

A Vải B Khăn bông C Giấy thấm mềm D Giấy viết

A Từ 40 - 3000 lần C 10 – 3000 lần

B 10000 – 40000 lần D 20 – 3000 lần

4- Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng TB

5- Dự kiến kiểm tra đánh giá: Kết hợp kiểm tra trong giờ.

Trang 18

*KN: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kích thước.

*TĐ: Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh phóng to: H7.1 -> H7.3 SGK

Tranh cấu tạo tế bào và một số loại mô

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về TBTV Mẫu vật: tôm bưởi

III - TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vảy hành không?

2 Dạy học bài mới: (35 phút)

+ TB có nhiều hình dạng khác nhau Thân cây có Tb biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột

- HS nghiên cứu SGK -> Trả lời

+ TB có kích thước khác nhau: có những TB mắt thường nhìn thấy được,

có những TB mắt thường không nhìn thấy được.

Trang 19

- Cơ thể thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào

- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau

HĐ2 CẤU TẠO TẾ BÀO (10 phút)

*Mục tiêu: Hiểu được những thành phần cấu tạo chủ yếu của TB.

- 1, 3 HS lên chỉ trên tranh câm

Cấu tạo tế bào gồm :

+ Vách tế bào : Làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

+ Màng sinh chất: Bao bọc ngoài chất tế bào.

+ Chất TB: Diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

- Lục lạp: Quang hợp

- Không bào: Chứa dịch tế bào

+ Nhân: Điều khiển mọi hoạt động của tế bào

+ Mô phân sinh ngọn:Có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới

+ Mô mềm ( mô dinh dưỡng): Vận chuyển chất dinh dưỡng

+ Mô nâng đỡ:Nâng đỡ cơ thể

Trang 20

_ Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu1:Một thành phần của tế bào làm cho tế bào có hình dạng nhất định:

A.Vách tế bào C Không bào

B Màng sinh chất D Chất tế bào

Câu2: Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo từ:

A Vách tế bào B Tế bào C Mô D Lá

Câu3: Một thành phần của tế bào, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống cuả tế bào đó là:

A Màng sinh chất B.Chất tế bào C Không bào D Nhân.

Câu 4:Người đầu tiên tìm ra tế bào là:

A LêVen Húc B Đác uyn C RôbơcHúc D Pastơ

Câu5:Một thành phần của tế bào bao bọc ngoài chất tế bào:

A A Màng sinh chất B.Chất tế bào C Không bào D Nhân.

4 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Học bài , trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục em có biết

- Ôn lại khái niệm TĐC ở cây xanh

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (3 phút)

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào quả cà

chua chín?

Trang 21

Giảng:

Tiết 8 Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

*KT: - HS trả lời được : TB lớn lên như thế nào? TB phân chia như thế nào?

- Hiểu được ý nghĩa của việc lớn lên và phân chia ở TBTV chỉ có những TB

mô phân sinh mới có khả năng phân chia

*KN: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức

*TĐ: Có thái độ yêu thích bộ môn

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh sơ đồ sự lớn lên và sự phân chia tế bào

- HS: Ôn lại kiến thức TĐC ở cây xanh

III - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Thực vật được cấu tạo bới các tế bào cũng như ngôi nhà được xây dựng bới các viên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà TV lại lớn lên được Cơ thể TV lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

HĐ 1 SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO (10 phút)

*Mục tiêu: - HS trả lời được : TB lớn lên như thế nào?

*Cách tiến hành:

* GV y/c HS quan sát H8.1, nghiên cứu

SGK

- TB lớn lên như thế nào?

- Nhờ đâu TB lớn lên được?

*GV gợi ý:

+ TB trưởng thành là TB không lớn thêm

được nữa và có khả năng sinh sản.

-Sự lớn lên của tế bào: Tăng về kích thước

- Điều kiện để tế bào lớn lên: Có sự trao đổi chất

Trang 22

HĐ2: SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO (20 phút)

*Mục tiêu: - Hiểu được TB phân chia như thế nào? Ý nghĩa của việc lớn lên và

phân chia ở TBTV chỉ có những TB mô phân sinh mới có khả năng phân chia

*Cách tiến hành

* GV y/c HS quan sát H8.2, nghiên cứu

SGK theo nhóm

* GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

giữa sự lớn lên và phân chia của TB

- Sự lớn lên và phân chia của TB có ý

nghĩa gì đối với TV?

* GV kết luận

- HS quan sát hình , nghiên cứu thông tinNắm được quá trình phân chia của TB

- HS theo dõi sơ đồ

- Thảo luận nhóm Nêu được:

+ QT phân chia ( SGK tr.28 ) + TB ở mô phân sinh

+ Nhờ có sự phân chia của TB

+ Giúp TV lớn lên ( sinh trưởng và phát triển)

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

*Kết luận:

Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia

* Thành phần tham gia: Các tế bào ở mô phân sinh

* Quá trình phân chia:

- Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau

- Sau đó chất tế bào phân chia

- Hình thành vách tế bào ngăn đôi tế bào

- Kết quả phân chia: Từ 1 TB thành 2 TB con

* Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: Tăng số lượng và kích thước của tế bào-> giúp cây sinh trưởng và phát triển

3 Luyện tập củng cố: (5 phút)

- HS đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi TNKQ:

Câu1: Nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ là:

A Vi khuẩn B Nấm C Thực vật D Động vật

Câu2: Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia:

A Mô phân sinh B Mô mềm C Mô nâng đỡ D Mô che chở

Câu3: Một thành phần của tế bào chứa dịch tế bào:

B A Màng sinh chất B.Chất tế bào C Không bào D Nhân

Câu4: Quá trình phân chia của tế bào bắt đầu từ sự phân chia của:

C A Màng sinh chất B.Chất tế bào C Không bào D Nhân

Câu5: Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cây:

A Lớn lên C Dài ra

B Sinh trưởng và phát triển D Tăng khối lượng

Trang 23

4 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Mỗi nhóm chuẩn bị: Cây có rễ rửa sạch:cây rau cải, cây cam ,bưởi, cây cỏ, rau dền

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (8 phút)

- TBTV gồm những thành phần chủ yếu nào?

- Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

Trang 24

Soạn: 15/9/2014

Giảng:

Chương II: RỄ Tiết 9 Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

*KT: - HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc, rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh ,tìm kiếm và xử lí thông tin; Kĩ năng hoạt động nhóm;Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến; kĩ năng lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ ý tưởng khi thảo luận về cách chia cây thành 2 nhóm,

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ TV

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh các loại rễ và các miền của rễ Mô hình cấu tạo rễ cây

Một số cây có rễ: rau cải, nhãn, hành, rau dền

Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, chức năng của rễ

- HS: Chuẩn bị cây có rễ đã dặn ở bài trước

III - TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

* GV cho HS quan s¸t tranh c©m H9.1

- §èi chiÕu H9.1 xÕp lo¹i rÔ c©y vµo 1

Trang 25

*Rễ là cơ quan sinh dưỡng Có 2 loại rễ chính: rễ cọc & rễ chùm.

- Rễ cọc có rễ cái to khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé nữa

- Rễ chùm: gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân thành 1 chùm.

*Vai trò của rễ đối với cây:Giữ cho cây mọc trên đất và hút nước, muối khoáng hòa tan

HĐ2 CÁC MIỀN CỦA RỄ(15 phút)

*Mục tiêu: - Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.

*Cách tiến hành:

* GV y/c HS nghiên cứu SGK

*GV treo tranh câm các miền của rễ H9.3

> GV đặt các miếng bìa ghi sẵn các

miền của rễ lên bàn -> HS chọn và gắn

vào tranh

- Rễ có mấy miền? Kể tên?

- Chức năng chính các miền của rễ?

- HS đọc nội dung trong khung kết hợp với quan sát tranh & chú thích -> ghi nhớ

- 1 HS lên bảng dùng miếng bìa viết sẵn gắn lên tranh câm

- 1HS lên gắn các miếng bìa ghi sẵn chức năng các miền

- Trả lời câu hỏi TNKQ:

Câu1 :Miền sinh trưởng của rễ có chức năng:

A Hấp thụ nước và muối khoáng C Dẫn truyền

B Che chở cho đầu rễ D Làm cho rễ dài ra

Câu2:Cây có rễ chùm là:

A.Cây tỏi tây B Cây bưởi C Cây cải D Cây hồng xiêmCâu3: Cây có rễ cọc là:

A.Cây tỏi tây B Cây lúa C Cây ngô D Cây bưởi

Câu 4:Miền trưởng thành của rễ có chức năng:

A Hấp thụ nước và muối khoáng C Dẫn truyền

B Che chở cho đầu rễ D Làm cho rễ dài ra

Câu5: Miền chóp rễ có chức năng:

A Hấp thụ nước và muối khoáng C Dẫn truyền

B Che chở cho đầu rễ D Làm cho rễ dài ra

Trang 26

4 Hoạt động nối tiếp(1 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết "

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (8 phút)

- TB lớn lên như thế nào?

- TB phân chia như thế nào? Cơ quan rễ, thân, lá của TV lớn lên bằng cách nào?

Trang 27

*KT: - HS hiểu được cấu tạo & chức năng các bộ phận miền hút của rễ.

- Bằng quan sát nhận xét thấy được các đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng có liên quan đến rễ cây

*KN: Rèn kĩ năng quan sát tranh , mẫu

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh lát cấu tạo miền hút và hút nước của rễ

Miếng bìa ghi sẵn cấu tạo, chức năng miền hút của rễ

- HS : Ôn lại tiết 9

III - TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

HĐ1 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ (20 phút)

*Mục tiêu: - HS hiểu được cấu tạo & chức năng các bộ phận miền hút của rễ.

* GV ghi sơ đồ lên bảng

*GV y/c HS nghiên cứu SGK ( 32 )

- Vì sao mỗi lông hút là một tế bào?

- Rút ra kết luận

- HS theo dõi tranh trên bảng ghi nhớ được 2 phần vỏ và trụ giữa

- HS xem chú thích H10.1 -> Ghi nhớ các

bộ phận của phần vỏ & trụ giữa

- 1, 2 HS nhắc lại cấu tạo phần vỏ & trụ giữa -> HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lên bảng điền vào sơ đồ

Vì TB lông hút có: vách TB, nhân, màng

TB, không bào.

Trang 28

* Đặc điểm phõn biệt cỏc thành phần cấu tạo miền hỳt:

- Vị trớ: Vỏ ở ngoài, trụ giữa ở trong

- Chức năng: mỗi phần giữ một chức năng khỏc nhau

HĐ2 CHỨC NĂNG CỦA MIỀN HÚT (10 phỳt)

*Mục tiờu: - Bằng quan sỏt nhận xột thấy được cỏc đặc điểm cấu tạo của cỏc bộ

phận phự hợp với chức năng của chỳng

*Cỏch tiến hành:

* GV y/c HS n.cứu bảng “Cấu tạo và

chức năng của miền hỳt "

- Chức năng từng miền ?

- Lông hút có tồn tại mãi ko?

- Tìm sự khác nhau giữa TBTV với TB

lông hút?

( TB lông hút có không bào lớn kéo dài để

tìm nguồn T/ă )

- Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu , lan

rộng, nhiều rễ Hãy giải thích?

- HS đọc cột 3 trong bảng > Quan sát H10.1 -> ghi nhớ kiến thức

+ Không tồn tại mãi, già sẽ rụng + TB lông hút không có diệp lục.

*Kết luận:

* Chức năng: SGK tr.32

3 Luyện tập củng cố : (5 phỳt)

- HS đọc kết luận chung SGK

- Trả lời cõu hỏi TNKQ:

Câu 1:Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:

A.Gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

D B Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

E C Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

F D Chứa chất dự trữ

Câu2: Ruột gồm những tế bào có vách mỏng có chức năng chính:

A Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây

B Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa

C Chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên thân , lá

D Chứa chất dự trữ

Câu3: Miền hút của rễ có chức năng:

A Hấp thụ nớc và muối khoáng C Dẫn truyền

B Che chở cho đầu rễ D Làm cho rễ dài ra

Câu4:Mạch gỗ gồm những tế bào có vách hoá gỗ dày, không có chất tế bào.Có chức năng chính:

A.Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây

G B.Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa

Trang 29

C.ChuyÓn níc vµ muèi kho¸ng tõ rÔ lªn th©n , l¸

H D.Chøa chÊt dù tr÷

I C©u5: M¹ch r©y gåm nh÷ng tÕ bµo cã v¸ch máng cã chøc n¨ng chÝnh:

A.ChuyÓn chÊt h÷u c¬ ®i nu«i c©y

J B.ChuyÓn c¸c chÊt tõ l«ng hót vµo trô gi÷a

C.ChuyÓn níc vµ muèi kho¸ng tõ rÔ lªn th©n , l¸

D.Chøa chÊt dù tr÷?

4 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Häc bµi, tr¶ lêi c©u hái SGK

- §äc môc " Em cã biÕt ",

- ChuÈn bÞ bµi sau nh SGK trang 33

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (8 phút)

- Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền?

Miền nào là quan trọng nhất?

Trang 30

- Xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những ĐK nào?

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra

*KN: Rèn luyện kĩ năng thao tác bước tiến hành TN Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin ; Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong thảo luận nhóm; Kĩ năng quản lí thời gian ; Kĩ năng báo cáo…

*TĐ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.

- GV: Tranh phóng to H11.1; H11.2

- HS: Kết quả của các mẫu TN ở nhà

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hòa tan từ đất Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào? Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan như thế nào?

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

HĐ1: CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG

*Mục tiêu: HS biết quan sát, nghiên cứu thí nghiệm để tự xác định được vai trò

của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây

- Xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hoà tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những ĐK nào?

*Cách tiến hành:

Thí nghiệm 1:

*GV y/c HS n.cưú SGK -> trả lời:

- Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm

1 Nhu cầu nước của cây

-HS đọc TN SGK : chú ý tới điều kiện thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm -> Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến > ghi lại nội dung cần đạt được

Bạn Minh làm TN để tỡm hiểu nhu cầu nước ở cõy

- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 31

- GV thụng bỏo đỏp ỏn ( nếu cần )

- Dựa vào kết qủa thớ nghiệm1,2 em cú

nhận xột gỡ về nhu cầu của nước?

- Kể tờn những cõy cần nhiều nước , cõy

cần ớt nước?

( Lưu ý trỏnh nhầm cõy ở nước cần

nhiều nước, cõy ở cạn cần ớt nước)

- Cõy cần nước như thế nào?

- Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả TN ở nhà Nhận xột được :

Khối lượng rau qủa sau khi phơi khụ là

-Bạn Tuấn làm thớ nghiệm trờn để làm gỡ?

- Dựa vào thớ nghiệm trờn hóy thiết kế 1

thớ nghiệm để giải thớch về tỏc dụng của

muúi lõn hoặc muối kali đối với cõy

trồng

*GV hướng dẫn HS thiết kế TN theo

nhúm, TN gồm cỏc bước:

-Mục đớch TN - Đối tượng TN - Tiến

hành ( điều kiện , kết quả )

- GV nhận xột bổ sung cho cỏc nhúm

*GV y/c HS n.cứu SGK ->trả lời :

- Em hiểu nh thế nào về vai trò của muối

khoáng đối với cây?

- Kết qủa thí nghiệm giúp em khẳng định

điều gì?

- Lấy VD chứng minh nhu cầu muối

khoáng của các loại cây, các giai đoạn

khác nhau trong chu kì sống cuả cây

không giống nhau?

2 Nhu cầu muối khoỏng của cõy

- HS n.cứu SGK kết hợp quan sỏt tranh

và bảng số liệu SGK -> Trả lời cõu hỏi sau TN

+ Mục đớch TN : Xem nhu cầu muối đạm của cõy.

- HS thiết kế TN theo nhúm dưới sự hướng dẫn của GV

- Rễ cõy chỉ hấp thụ muối khoỏng hoà tan trong đất.

- Cõy cần 3 loại muối khoỏng chớnh là: đạm, lõn, kali.

Trang 32

- Nhu cầu muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây, từng giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây

VD: Cây ăn lá, thân: cần nhiều đạm

Cây ăn qủa, hạt : cần nhiều đạm và lân

Cây lấy củ : cần nhiều kali

3- Luyện tập củng cố : (5 phút)

- HS đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu1: Một bộ phận của rễ cây có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan trong đất:

A - Vỏ

B - Mạch gỗ

C - Lông hút

D - Mạch rây

Câu 2: Tất cả các cây đều cần:

A - Nước B - Muối khoáng

C - Các loại muối khoáng trong đó cần nhiều Đạm, Lân, Kali

D - Cả 2 ý A, C đều đúng

Câu 3: Bạn Minh có 2 chậu đất A và B trồng 2 cây cải xanh tốt Hàng ngày bạn Minh tưới cho chậu A, còn chậu B không tưới nước Bạn Minh làm thí nghiệm nhằm mục đích:

A - Tìm hiểu nhu cầu Nước của cây

B - Tìm hiểu nhu cầu Muối đạm

C - Tìm hiểu nhu cầu Muối Lân

D - Tìm hiểu nhu cầu Muối Ka li

Câu 4: Bạn Tuấn trồng cây trong 2 chậu: Chậu A có đủ Muối khoáng hoà tan (N, P, K) Chậu B thiếu đạm (N) Bạn Tuấn làm thí nghiệm nhằm mục đích:

A - Tìm hiểu nhu cầu Nước của cây

B - Tìm hiểu nhu cầu Muối đạm

C - Tìm hiểu nhu cầu Muối Lân

D - Tìm hiểu nhu cầu Muối Ka li

Câu 5: Bạn Lan trồng cây trong 2 chậu: Chậu A có đủ muối khoáng hoà tan (N, P,

K) Chậu B thiếu Kali Bạn Lan làm thí nghiệm nhằm mục đích:

A - Tìm hiểu nhu cầu Nước của cây C – Tìm hiểu nhu cầu Muối Lân.

B - Tìm hiểu nhu cầu Muối đạm D Tìm hiểu nhu cầu Muối Ka li

4 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Đọc mục " Em có biết "

- Học bài theo câu hỏi SGK

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (8 phút)

- Nêu cấu tạo, chức năng miền hút của rễ?

- HS2: Làm bài tập trắc nghiệm

Trang 33

Soạn: 23/9/2014

Giảng:

Tiết 12 Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

*KT: - Xác định được con đường hút nước và muối khoáng hoà tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khóng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh , Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong thảo luận nhóm; Kĩ năng quản lí thời gian ; Kĩ năng báo cáo… *TĐ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh cấu tạo miền hút và hút nước của rễ

Tranh phóng to các con đường hút nước và muối khoáng hoà tan

- HS: Kiến thức bài cấu tạo miền hút của rễ

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hòa tan từ đất Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào? Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan như thế nào?

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

HĐ2 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

*Mục tiêu: - Xác định được con đường hút nước và muối khoáng hoà tan.

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khóng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

*Cách tiến hành:

* GV y/c HS nghiên cứu SGK & quan sát

H11.2-> Làm bài tập điền từ trang 37

Từ cần điền:

1 Lông hút 2 Vỏ

3 Mạch gỗ 4.Lông hút

- GV ghi bài tập lên bảng

- GV nhận xét bài tập & sửa

- GV chỉ lại trên tranh để HS quan sát

*GV y/c HS n.cứu thông tin SGK trả lời:

-Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ

hút nước và muối khoáng hoà tan?

- Tại sao sự hút nước và muối khoáng của

rễ không thể tách rời nhau?

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng

- HS quan sát hình , chú ý đường đi của mũi tên & đọc phần chú thích

Trang 34

*Kết luận:

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút.

- Con đường hút nước và muối khoáng hoà tan: Từ lông hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ -> thân -> lá

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.

*GV y/c HS n.cứu SGK -> Trả lời:

- Đất trồng đã ảnh hưởng như thế nào

tới sự hút nước & mk của rễ? VD cụ

thể?

- Em cho biết địa phương em có đất

trồng thuộc loại nào ?

* GV y/c HS n.cứu SGK -> trả lời:

- Khi nhiệt độ xuống tới 00C nước

đóng băng, muối khoáng không hoà

tan, rễ cây có hút được nước và muối

khoáng không?

- Trời nắng, nhiệt độ cao hoặc trời

mưa đất ngập úng rễ cây hút nước

như thế nào?

- GV y/c HS thực hiện lệnh SGK

a- Các loại đất trồng khác nhau.

- HS n.cứu SGK -> thảo luận

+ Đất đá ong vùng đồi trọc: nước & mk trong đất ít ->sự hút của rễ khó khăn.

+ Đất phù sa: Nước & mk nhiều -> Sự hút của rễ thuận lợi.

+ Đất đỏ bazan: Thích hợp trồng cây công nghiệp

b- Thời tiết khí hậu

- HS n.cứu thông tin -> Thảo luận:

+ Không

+ Khi nắng to hoặc bị ngập lâu ngày sự hút nước & mk bị ngừng hoặc mất.

*Kết luận:

- Các yếu tố bên ngoài : Đất trồng , thời tiết , khí hậu đều ảnh hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng của cây.

3- Luyện tập củng cố: (5 phút)

- Vì sao cần bón đủ phân đúng loại, đúng lúc? - Tại sao bón tro bếp cho cây thì cây tốt?

- Tại sao trồng cây họ đậu không cần bón đạm?

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Bạn Hoa cũng trồng cây trong 2 chậu: Chậu A có đủ muối khoáng hoà tan

(N, P, K) Chậu B thiếu Muối lân Bạn Hoa làm thí nghiệm nhằm mục đích:

A - Tìm hiểu nhu cầu Nước của cây

B - Tìm hiểu nhu cầu Muối đạm

C – Tìm hiểu nhu cầu Muối Lân

D - Tìm hiểu nhu cầu Muối Kali

Câu 2: Những cây rau trồng ăn lá, thân cần nhiều:

A - Muối Đạm

B - Muối Lân

C - Muối Kali

D - Cả 3 loại đạm, lân, kali

Câu 3: Cây Lúa, cây Ngô cần nhiều:

A - Muối Đạm

B - Muối Lân

C - Muối Kali

D - Muối Đạm, Muối Lân

Câu 4: Vùng đất trồng cây hoa mầu, cây lương thực cho năng suất cao là:

Trang 35

4 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị giờ sau : củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây trầm gửi, dây tơ hồng, tranh ảnh các loại cây bụt mọc, cây mắm, cây bần, cây đước

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (8 phút)

- Nêu vai trò của nước & muối khoáng đối với cây?

- Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng?

Đã duyệt:

Tổ trưởng

Lê Thị Liên

Trang 36

- Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp.

- HS giải thớch được vỡ sao phải thu hoạch cỏc cõy cú rễ củ trước khi ra hoa

*KN: Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch, so sỏnh,tỡm kiếm và xử lớ thụng tin; kĩ năng hợp tỏc nhúm và phõn tớch mẫu vật; kĩ năng tự tin và quản lớ thời gian khi thuyết trỡnh kết quả thảo luận

*TĐ: Giỏo dục ý thức bảo vệ TV

II - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ đặc điểm cỏc loại rễ biến dạng, tranh một số loại rễ biến dạng

- HS: Mỗi nhúm chuẩn bị: củ sắn , củ cà rốt, cành trầu khụng, tranh ảnh cõy mọc vựng đầm lầy, ngập mặn: cõy bần, bụt mọc

III - TIẾN TRèNH BÀI HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phỳt)

Trong thực tế, rễ khụng chỉ cú chức năng hỳt nước và muối khoỏng hũa tan

mà ở một số cõy, rễ cũn cú những chức năng khỏc nữa nờn hỡnh dạng, cấu tạo của rễ thay đổi, làm rễ biến dạng Cú những loại rễ biến dạng nào? Chỳng cú chức năng gỡ?

2 Dạy học bài mới: (30 phỳt)

HĐ1: MỘT SỐ LOẠI RỄ BIẾN DẠNG (15 phỳt)

*Mục tiờu: HS phõn biệt 4 loại rễ biến dạng, hiểu được đặc điểm từng loại rễ biến

dạng phự hợp với chức năng của chỳng

*Cỏch tiến hành:

- GV y/c HS đặt mẫu lờn bàn quan sỏt

-> Phõn chia rễ thành cỏc nhúm theo

phiếu

STT Rễ dưới

Mặt đất

Rễ mọc trờn cõy

Rễ bỏm vào cõy, tường Tờn cõy

- GV y/c HS hoàn thành cột 1 bảng 40

- GV nhận xét

*GV: Cây bần, cây mắm,bụt mọc sống

ở nơi ngập mặn, gần ao hồ thiếu O 2 =>

- HS quan sát , hoạt động theo nhóm

- HS dựa vào hình thái màu sắc, cách mọc

để phân chia rễ vào từng nhóm nhỏ

- 1, 2 nhóm trình bày kết quả phân loại của nhóm mình

- HS hoàn thành cột 1 trong bảng

- 1, 2 HS đọc kết quả của mình -> HS khác

bổ sung

Trang 37

Rễ mọc ngợc để lấy thêm O 2

- Cách sống của cây phong lan có

giống cây tầm gửi và tơ hồng không ?

- Có mấy loại rễ biến dạng ? Đó là

những loại nào? +Nêu đợc tên 4 loại rễ biến dạng

*Kết luận:

*Cú 4 loại rễ biến dạng là:

- Rễ củ: Củ cải, cà rốt, khoai lang, sắn

- Rễ múc: Trầu khụng, hồ tiờu, vạn niờn thanh

- Rễ thở: Cõy Bụt mọc, đước, cõy mắm, cõy bần,

- Giỏc mỳt: Tơ hồng, tầm gửi

HĐ2: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA RỄ BIẾN DẠNG (15 phỳt)

*Mục tiờu: - Hiểu được cấu tạo và chức năng của cỏc loại rễ biến dạng Đặc điểm

- Nờu cấu tạo và chức năng của rễ củ?

-Tại sao những cõy cú rễ củ phải thu

hoạch trước khi cõy ra hoa tạo quả??

-Nờu cấu tạo và chức năng của rễ

múc ?

- Nờu cấu tạo và chức năng của rễ thở?

- Nờu cấu tạo và chức năng của giỏc

*Kết luận:

Cấu tạo, chức năng :

- Rễ củ : Là rễ phỡnh to -> chứa chất dự trữ cho cõy khi ra hoa, tạo qủa

- Rễ múc: là rễ phụ mọc từ thõn và cành trờn mặt đất, múc vào trụ bỏm => giỳp

cõy leo lờn

- Rễ thở : những cõy sống trong điều kiện thiếu khụng khớ, rễ mọc ngược trờn mặt

đất => Lấy ụxi cung cấp cho phần rễ ở dưới đất

- Giỏc mỳt: là rễ biến đổi thành giỏc mỳt đõm vào thõn hoặc cành của cõy khỏc =>

lấy thức ăn từ cõy chủ

* Đặc điểm phõn biệt rễ biến dạng dựa vào:

Trang 38

Câu 1: Một loại rễ biến dạng chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả:

4 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Mỗi nhóm chuẩn bị : cành dâm bụt, cành hoa hồng, ngọn bí đỏ

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (8 phút)

- Chỉ trên tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây?

- Vì sao rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, nhiều rễ con?

Trang 39

Soạn: 29/9/2014

Giảng:

Chương III: THÂN

Tiết 14 Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

*KT: - Nêu được các bộ phận của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách

- Phân biệt được 2 loại chồi chồi nách: chồi lá và chồi hoa

- Nhận biết và phân biệt được các loại thân: Thân đứng- Thân leo- Thân bò

*KN: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật; Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Kĩ năng trình bày suy nghĩ; Kĩ năng quản lí thời gian khi báo cáo

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - GV: Tranh chồi lá, chồi hoa Tranh phóng to

H13.1; H13.3

Mẫu vật: Ngọn bí đỏ, ngồng cải, bảng phân loại thân cây

-HS: Cành hoa hồng, râm bụt, rau đay, ngọn bí

III - TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

Tổ chức:

1.Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây

và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân thành mấy loại?

2 Dạy học bài mới: (30 phút)

HĐ CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN (15 phút)

*Mục tiêu: - Nêu được các bộ phận của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi

nách

- Phân biệt được 2 loại chồi chồi nách: chồi lá và chồi hoa

*Cách tiến hành:

1- Xác định bộ phận ngoài của thân

- GV y/c HS đặt mẫu vật lên bàn - > Quan

sát -> Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

- Thân mang những bộ phận nào?

- Nêu những điểm giống nhau của thân và

cành?

- Vị trí của chồi ngọn trên thân & cành?

-Vị trí của chồi nách?

- Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận

nào của cây?

- HS đặt mẫu vật lên bàn -> Quan sát

-> Thảo luận nhóm -> Trả lời câu hỏi

- HS mang cành của mình đã quan sát lên trước lớp chỉ các bộ phận của thân -> HS khác bổ sung

*Kết luận:

Trang 40

*Vị trí thân: Trên mặt đất

* Hình dạng: Hình trụ

* Cấu tạo thân cây gồm:

Thân chính, cành , chồi Chồi ngọn: mọc ở đỉnh thân chính và cành

Chồi nách: mọc dọc thân và cành gồm Chồi lá

Chồi hoa

2- Cấu tạo chồi hoa và chồi lá.

*GV cho HS quan sát chồi nách

- y/c HS xác định chồi lá, chồi hoa trên

-Tìm sự giống nhau & khác nhau giữa chồi

hoa & chồi lá về cấu tạo?

- Chồi hoa & chồi lá sẽ phát triển thành bộ

phận nào của cây?

- Chồi lá : Gồm các mầm lá bao bọc và mô phân sinh ngọn

- Chồi hoa: Gồm các mầm lá bao bọc và mầm hoa

HĐ 2: PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THÂN (15 phút)

*Mục tiêu:

- Nhận biết và phân biệt được các loại thân: Thân đứng- Thân leo- Thân bò

*Cách tiến hành:

* GV y/c HS n.cứu thông tin SGK+ H13.3

-> yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thiện

- HS quan sát tranh-> chia nhóm

- HS thảo luận nhóm-> Hoàn thành bảng SGK

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng-> Nhóm khác bổ sung

*Kết luận:

Dựa vào cách mọc của thân chia làm 3 loại::

-Thân đứng: + Thân gỗ: cứng , cao, có cành

+ Thân cột: cứng , cao, không cành

+ Thân cỏ: mềm, yếu , thấp

- Thân leo: leo bằng nhiều cách như tua cuốn, thân cuốn

- Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất

3- Luyện tập củng cố: (5 phút)

- Đọc kết luận SGK

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Một bộ phận của cây gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.

Ngày đăng: 29/11/2014, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w