1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 6 Năm học 2014 2015

58 3,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Năng lực cần hướng tới: -Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học -Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống -Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học ĐV, TV khácnhau.

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 6

N¨m häc 2014 - 2015

I MỤC TIÊU CHUNG

Bộ môn Sinh học lớp 6 là phần mở đầu chương trình sinh học ở bậc THCS, giúp học sinh bắt đầu làm quen

với môn khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật, các kiến thức về thực vật học và một số nhóm sinh vật khác như vi khuẩn, nấm, địa y

Học xong chương trình này vừa góp phần làm cho học sinh có kiến thức sinh học cơ bản, phổ thông, vừa giúp học sinh có cơ sở tiếp thu những kiến thức động vật, giải phẫu sinh lý người và di truyền học ở các lớp trên, đồngthời làm cơ sở cho việc nắm bắt các biện pháp kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp trong môn học công nghệ lớp 7

Sau khi học xong môn sinh học 6 HS phải đạt được những yêu cầu sau:

1 Về kiến thức:

+Nắm được những đặc điểm cơ bản về hình thái cấu tạo, chức năng sinh lí của Thực vật, Nấm, Địa y

+Nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến hình thái sinh lý, cấu tạo của thực vật Vai trò của thực vật, vi khuẩn, nấm , địa y trong tự nhiên và trong đời sống con người Nắm được các bậc phân loại thực vật và các giai đoạn chính trong qúa trình phát triển của giới thực vật

+ Kĩ năng thí nghiệm: phân tích thí nghiệm, so sánh thí nghiêmvới đối chứng

+ Kĩ năng thu thập thông tin

+ Kĩ năng sử dụng thao tác tư duy

+ Kĩ năng tự học

Trang 2

+ Kĩ năng vận dụng

3 Thái độ:

+ Có ý thức và thói quen bảo vệ cây cối , môi trường sống của thực vật và con người

+ Tự giác tham gia hoạt động phát triển cây xanh ở địa phương

Trang 3

1, Thuận lợi

- Nhìn chung HS ngoan, yêu thích học tập bộ môn

- Nhà trườngquan tâm đến chất lượng bộ môn

- Nội dung kiến thức mới mẻ dễ thu hút học sinh

- Có phòng thực hành bộ môn, trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ

2, Khó khăn

- Đối tượng học sinh nhận thức không đều, một số học sinh có lực học trung bình, có em nhận thức chậm,

chưa chăm chỉ, nhiều em quá nhút nhát nên kết quả học tập cũng có nhiều hạn chế

- Một số đồ dùng dạy học còn thiếu: Tranh ảnh, băng hình

Trang 4

+ Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, rèn luyện khả năng tự học, phát hiện và giải quyết vấn đềcủa học sinh nhằm hình thành và phát triển ở học sinh tư duy tích cực, độc lập và sáng tạo.

+ Chọn lựa sử dụng những phương pháp phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập vàphát huy khả năng tự học Hoạt động hoá việc học tập của học sinh

+ Tận dụng ưu thế của từng phương pháp dạy học, chú trọng sử dụng phương pháp dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề

+ Coi trọng cả cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng lẫn vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Thiết kế bài giảng, đề kiểm tra đánh giá cần theo khung đã hướng dẫn trong các tài liệu bồi dưỡng thựchiện chương trình và sách giáo khoa của Bộ GDĐT ban hành, trong đó đảm bảo quán triệt các yêu cầu đổi mớiPPDH là:

- Về đổi mới soạn, giảng bài

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên;

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh, thiết kế hệ thống câuhỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới);bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máymóc không nắm vững bản chất;

+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng hợp lý giáo án điện tử,

sử dụng các phương tiện nghe nhìn và máy tính cầm tay; thực hiện đầy đủ nội dung thực hành, liên hệ thực tếtrong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;

+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, ngắn gọn, dễ hiểu; tác phong thân thiệngần gũi, coi trọng việc khuyến khích, động viên học sinh học tập, tổ chức hợp lý cho học sinh học tập cá nhân vàtheo nhóm;

+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh học lực yếu kém trongnội dung từng bài học

Trang 5

- Về đổi mới kiểm tra đánh giá

+ Giáo viên đánh giá sát đúng trình độ học sinh với thái độ toàn diện, khách quan, công minh và hướng dẫnhọc sinh biết tự đánh giá năng lực của mình;

+ Kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh;

+ Thực hiện đúng qui định của Quy chế ”Đánh giá, xếp loại học sinh THCS, học sinh THPT”, đủ số lầnkiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ và cuối năm;

+ Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng giáo viên và thông qua việc dự giờthăm lớp của giáo viên, tổ chức rut kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụmtrường, địa phương, hội thi giáo viên giỏi

+ Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc HS, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, vở ghi bài, vở bài tập

- Phương pháp giảng dạy:

+ Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn sinh học theo hướng tích cực hoá hoạtđộng học tập của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tự lực tìm tòi, phát hiện kiến thức Đó là cácphương pháp: Quan sát tìm tòi, thí nghiệm

+ Kết hợp vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù của sinh học với các phương pháp dạy học khác Có tácdụng kích thích năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh, như phương pháp đặt và giải quyết vấn

đề, phương pháp kích thích não (động não), phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ, công tác độc lập

+ Do tính chất đặc thù của bộ môn , GV cần phát triển các phương pháp tích cực sau: Hoạt động độc lập,

hoạt động quan sát, thí nghiệm, thảo luận trong nhóm nhỏ, nâng cao kiểu dạy học đặt và giải quyết vấn đề

- Về đánh giá

+ Kết hợp hài hoà việc đánh giá theo câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan

+ Đề kiểm tra, đánh giá cần phù hợp với mức độ yêu cầu của chương trình và có chú ý đến tính sáng tạo,phân hoá học sinh

Trang 6

+ Đảm bảo chất lượng đề kiểm tra, đánh giá được năng lực của từng học sinh theo chuẩn kiến thức.

 Các loại bài kiểm tra trong một học kì cho một học sinh:

+ Kiểm tra miệng: 1 bài

+ Kiểm tra viết 15’: 02 bài

+ Kiểm tra viết 45’: 01 bài

+ Kiểm tra học kì: 01 bài ( 1 bài vào cuối học kì)

III KÕ ho¹ch CỤ THỂ

- Cả năm 37 tuần = 70 tiết (từ 18/08/2014 đến 17/05/2015)

- Học kỳ I: 19 tuần=36 tiết(từ 18/8/2014 đến 3/01/2015)

Từ tuần 1 đến hết tuần 17: 2 tiết / 1tuần

Từ tuần 18 đến tuần 19 : 1 tiết / 1 tuần

- Học kỳ II:18 tuần = 34 tiết(từ 5/1/2015 đến 17/5/2015)

Từ tuần 20 đến hết tuần 35: 2 tiết / 1tuần

Từ tuần 36 đến tuần 37 : 1 tiết / 1 tuần

Trang 7

HỌC KỲ I

- Học kỳ I: 19 tuần=36 tiết

Từ tuần 1 đến hết tuần 17: 2 tiết / 1tuần

Từ tuần 18 đến tuần 19 : 1 tiết / 1 tuần

STT Tháng/

tuần Chương/ tên bài dạy Mục tiêu PPDH/ Hình thức tổ chức dạy học Chuẩn bị của GV và HS chỉnh Điều

SINH HỌC Tiết 1.

Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

*KT : Nêu được đặc điểm chủyếu của cơ thể sống: Trao đổichất, lớn lên, vận động, sinhsản, cảm ứng Phân biệt vậtsống và vật không sống

*KN : Rèn kĩ năng tìm hiểu đờisống hoạt động của sinh vật ; Kĩnăng tìm kiếm và xử lí thông tin

để nhận dạng được vật sống vàvật không sống ; Kĩ năng phảnhồi, lắng nghe tích cực trongquá trình thảo luận ; Kĩ năng thểhiện sự tự tin khi trình bày ýkiến cá nhân

*TĐ : Giáo dục lòng yêu thiênnhiên , yêu thích khoa học *Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

TĐK( H2.1SGK)

- HS: vở ghi, SGK

Trang 8

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

Tiết 2

Bài 2: Nhiệm

vụ của sinh học

*KT: Nêu được một số ví dụ đểthấy sự đa dạng của sv cùng vớimặt lợi, hại của chúng Biếtđược các nhóm sinh vật chính:

ĐV- TV - VK – Nấm- Tảo

Hiểu được nhiệm vụ của sinhhọc và TV học

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, sosánh

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thiênnhiên, môn học

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

ĐV, TV khácnhau

- Tranh phóng tođại diện 4 nhómsinh vật chínhH2.1

- HS: Vở ghi,SGK

VỀ GIỚI THỰC VẬT

*KT: Biết được đặc điểm chungcủa TV Tìm hiểu sự đa dạng ,phong phú của TV

Trang 9

Tiết 3

Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, sosánh, kĩ năng hoạt động nhóm

*TĐ: Giáo dục lòng yêu tựnhiên, bảo vệ TV

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

+ HTTCDH: trên lớp mạc, hồ nước)

-HS: Sưu tầmtranh ảnh các loài

TV sống trên tráiđất

+Ôn lại kiến thức

về quang hợp ởtiểu học

Tiết 4:

Bài 4: Có phải tất cả

*KN : Rèn kĩ năng quan sát, sosánh, kĩ năng giải quyết vấn đề

để trả lời câu hỏi, kĩ năng tìmkiếm và xử lí thông tin, kĩ năng

tự tin trong trình bày, kĩ nănghợp tác

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ ,chăm sóc TV

-HS: Mẫu cây càchua, cây đậu có

cả hoa, quả+ Sưu tầm câydương xỉ, cây raubợ

TẾ BÀO *KT: - Nhận biết được các bộphận của kính lúp, kính hiển vi +PPDH:- Thực hành thí nghiệm - GV: kính lúp

cầm tay, kính hiển

Trang 10

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

*KN: Có kĩ năng sử dụng kínhhiển vi Tập vẽ hình đã quan sátđược trên kính hiển vi

Kĩ năng hợp tác và chia sẻthông tin trong hoạt động làmtiêu bản, quan sát tế bào Kĩnăng đảm nhận trách nhiệmđược phân công Kĩ năng quản

lí thời gian trong quan sát vàtrình bày kết quả quan sát

+Tranh các bướctiến hành TN.Tranh phóng toH6.2; 6.3

-HS: Học lại cách

sử dụng kính hiểnvi

+ Chuẩn bị mẫuvật củ hành, quả

Trang 11

trung thực chỉ vẽ hình quan sátđược.

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

cà chua

Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

*KT: Xác định được: Các cơquan của TV đều được cấu tạo

từ TB Những thành phần cấutạo chủ yếu của TB Khái niệm

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

+ Tranh cấu tạo tếbào và một số loại

-HS: Sưu tầmtranh ảnh vềTBTV Mẫu vật:tôm bưởi

Trang 12

Tiết 8.

Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

*KT: - HS trả lời được : TB lớnlên như thế nào? TB phân chianhư thế nào?

- Hiểu được ý nghĩa củaviệc lớn lên và phân chia ởTBTV chỉ có những TB môphân sinh mới có khả năng phânchia

*KN: Rèn kĩ năng quan sát hình

vẽ, tìm tòi kiến thức

*TĐ: Có thái độ yêu thích bộmôn

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

RỄ Tiết 9.

Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

*KT: - HS nhận biết và phânbiệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc,

rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo

và chức năng các miền của rễ

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, sosánh ,tìm kiếm và xử lí thôngtin; Kĩ năng hoạt động nhóm;Kĩ

rễ, chức năng củarễ

Trang 13

Tuần 6

năng tự tin khi trình bày ý kiến;

kĩ năng lắng nghe tích cực,trìnhbày suy nghĩ/ ý tưởng khi thảoluận về cách chia cây thành 2nhóm,

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệTV

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

- HS: Một số cây

có rễ: rau cải,nhãn, hành, raudền

+ Chuẩn bị cây có

rễ đã dặn ở bàitrước

- Bằng quan sát nhận xétthấy được các đặc điểm cấu tạocủa các bộ phận phù hợp vớichức năng của chúng

- Biết sử dụng kiến thức đãhọc giải thích một số hiện tượng

có liên quan đến rễ cây

*KN: Rèn kĩ năng quan sáttranh , mẫu

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ

+PPDH:

- Trực quan - tìm tòi

- Thực hành - thí nghiệm

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

+ HTTCDH: trên lớp

-GV: Tranh lát cấutạo miền hút vàhút nước của rễ +Miếng bìa ghisẵn cấu tạo, chứcnăng miền hút củarễ

- HS: Ôn lại tiết9

Trang 14

cây

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

Bài 11: Sự

hút nước và muối khoáng của rễ

*KT: HS biết quan sát, nghiêncứu thí nghiệm để tự xác địnhđược vai trò của nước và một sốloại muối khoáng chính đối vớicây

- Xác định được con đường rễhút nước và muối khoáng hoàtan

- Hiểu được nhu cầu nước vàmuối khoáng của cây phụ thuộcvào những ĐK nào?

- Tập thiết kế thí nghiệm đơngiản nhằm chứng minh cho mụcđích nghiên cứu của SGK đề ra

*KN: Rèn luyện kĩ năng thaotác bước tiến hành TN Biết vậndụng kiến thức đã học để bướcđầu giải thích một số hiện tượngtrong tự nhiên

-HS: Kết quả của các mẫu TN ở nhà

Trang 15

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thôngtin ; Kĩ năng trình bày suy nghĩ/

ý tưởng trong thảo luận nhóm;

Kĩ năng quản lí thời gian ; Kĩnăng báo cáo…

*TĐ: Giáo dục ý thức yêu thích

bộ môn

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

- Hiểu được nhu cầu nước và

muối khóng của cây phụ thuộcvào những điều kiện nào?

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, sosánh , Kĩ năng tìm kiếm và xử líthông tin; Kĩ năng trình bày suynghĩ/ ý tưởng trong thảo luậnnhóm; Kĩ năng quản lí thờigian ; Kĩ năng báo cáo…

Trang 16

bộ môn.

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

Bài 12: Biến dạng của rễ

*KT:- HS phân biệt 4 loại rễbiến dạng, hiểu được đặc điểmtừng loại rễ biến dạng phù hợpvới chức năng của chúng

- Nhận dạng được một sốloại rễ biến dạng đơn giảnthường gặp

- HS giải thích được vìsaophải thu hoạch các cây có rễ

củ trước khi ra hoa

*KN: Rèn kĩ năng quan sát,phân tích, so sánh,tìm kiếm và

xử lí thông tin; kĩ năng hợp tácnhóm và phân tích mẫu vật; kĩnăng tự tin và quản lí thời giankhi thuyết trình kết quả thảoluận

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệTV

rễ biến dạng, tranhmột số loại rễ biếndạng

-HS: Mỗi nhómchuẩn bị: củ sắn ,

củ cà rốt, cànhtrầu không, tranhảnh cây mọc vùngđầm lầy, ngậpmặn: cây bần, bụtmọc

Trang 17

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

- Phân biệt được 2 loạichồi chồi nách: chồi lá và chồihoa

- Nhận biết và phân biệtđược các loại thân: Thân đứng-Thân leo- Thân bò

*KN: Rèn kĩ năng quan sáttranh và mẫu vật; Kĩ năng tìmkiếm và xử lí thông tin; Kĩ năngtrình bày suy nghĩ; Kĩ năngquản lí thời gian khi báo cáo

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thiênnhiên, bảo vệ thiên nhiên

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

+ Mẫu vật: Ngọn

bí đỏ, ngồng cải,bảng phân loạithân cây

-HS: Cành hoahồng, râm bụt, rauđay, ngọn bí

Trang 18

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

số hiện tượng trong sản xuất

*KN: Rèn kĩ năng tiến hành TNquan sát, so sánh; Kĩ năng tìmkiếm và xử lí thông tin; Kĩ nănggiải quyết vấn đề tại sao phảibấm ngọn tỉa cành; Kĩ năng hợptác lắng nghe tích cực khi thảoluận; Kĩ năng tự tin khi trìnhbày

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thích

TV, bảo vệ tính toàn vẹn củacây, hạn chế việc làm vô ý thứcnhư bẻ cành, đu, trèo, làm gãyhoặc bóc vỏ cây

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

Trang 19

sinh học vào cuộc sống-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

- Nêu được đặc điểm cấutạo của vỏ, trụ giữa phù hợp vớichức năng của chúng

* KN: Rèn kỹ năng quan sát sosánh

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thiênnhiên , bảo vệ cây

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

-HS: Kẻ bảng cấutạo trong & chứcnăng của thân non+ Ôn lại bài: Cấutạo miền hút củarễ

Bài 16:

Thân to ra do đâu ?

*KT: - HS trả lời được câu hỏi:

Thân to ra do đâu?

- Phân biệt được dác & ròng

Tập xác định tuổi của cây qua

+PPDH:

- Trực quan - tìm tòi

- Thực hành - thí nghiệm

- Dạy học nhóm

-GV: Tranh cấutạo trong của thânnon Tranh phóng

to H16.1; H16.2

Trang 20

việc đếm vòng gỗ hàng năm.

*KN: Rèn kỹ năng quan sát, sosánh , nhận biết kiến thức; Kĩnăng tìm kiếm và xử lí thôngtin; kĩ năng hợp tác lắng nghetích cực; Kĩ năng tự tin khi trìnhbày

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

- Vấn đáp - tìm tòi

+ HTTCDH: phòng TH -HS: 1 cành cây

bằng lăng, daonhỏ, giấy lau.+ Đoạn thân gỗgià cưa ngang

*KN: Rèn kỹ năng thao tác thựchành; kĩ năng giải quyết vấn đề

+PPDH:

- Thực hành - thí nghiệm

-HS: Làm TN theonhóm

Trang 21

giải thích các hiện tượng thựctế; Kĩ năng tìm kiếm và xử líthông tin khi đọc SGK; Kĩ năng

tự tin khi trình bày; Kĩ năng ứngxử/giao tiếp trong thảo luận; Kĩnăng quản lí thời gian khi làmthí nghiệm

*TĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ

TV bảo vệ tính toàn vẹn củacây, hạn chế việc làm vô ý thứcnhư bẻ cành, đu, trèo, làm gãyhoặc bóc vỏ cây

10 Tuần 10 Tiết 19:

Bài 18:

Biến dạng của thân

*KT: Nhận biết được những đặcđiểm chủ yếu về hình thái phùhợp với chức năng của một sốthân biến dạng qua quan sát vậtmẫu và tranh

- Nhận dạng được một số thânbiến dạng trong thiên nhiên

*KN: Rèn kỹ năng quan sát vật mẫu thật, kĩ năng tìm kiếm và

xử lí thông tin nhận biết kiến thức qua quan sát, so sánh; Kĩ năng hợp tác để sưu tầm và phân tích mẫu vật; Kĩ năng tự tin khi trình bày ; Kĩ năng lắng nghe tích cực khi thảo luận

*TĐ: Giáo dục lòng say mêmôn học, yêu thiên nhiên, bảo

về thân biến dạng.-HS: Chuẩn bị một

số củ : khoai tây,

su hào, gừng, củdong ta, xươngrồng

+ Kẻ bảng 39

Trang 22

vệ thiên nhiên.

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thíchmôn học, yêu thiên nhiên

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

rễ, một số loại rễ, thân biến dạng.-HS: Kiến thứcphần rễ, thân

11 Tuần 11 Tiết 21.

Kiểm tra 1 tiết

*KT: - Đo các kiến thức đã họccủa HS ở học ở về tế bào, thân,rễ

+PPDH:

Kiểm tra viết (kết hợphình thức trắc nghiệm

-GV: Chuẩn bị đềbài ,đáp án

-HS: Giấy bút,

Trang 23

- Đo đối tượng học sinh trung bình và khá

- Hình thức: TN + Tự luận

*KN: - Biết vận dụng tốt kiến thức đã học để làm bài

- Rèn kỹ năng trình bày bài khoa học

* TĐ: Giáo dục ý thức tự giác, độc lập khi làm bài của HS *Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực tính toán sinh học

- Phân biệt được 3 kiểu gân lá,phân biệt được lá đơn , lá kép

*KN: Rèn kĩ năng nhận biết, sosánh, kĩ năng tìm kiếm và xử líthông tin; KN hợp tác , lắngnghe tích cực trong hoạt độngnhóm; KN tự tin khi trình bày

và các loại phiếnlá

+ Tranh gân lá, láđơn, lá kép

+ Tranh các kiểuxếp lá trên thân vàcành

-HS: Sưu tầm lá,cành có đủ chồinách, cành có các

Trang 24

*KT:Nhận biết đặc điểm cấu tạobên trong phù hợp với chức năng của phiến lá.Giải thích đượcđặc điểm màu sắc 2 mặt phiến lá.

*KN: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết

*TĐ: Giáo dục lòng yêu thích môn học

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

-Năng lực thực hành sinh học-Năng lực tính toán sinh học

mô hình cấu tạo một phiến lá

- HS: Kẻ bảng

Chủ

đề :Quang hợp ở thực vật (gốm 3 tiết :24,25,26)

1.KT:

-HS tìm hiểu và phân tích TN

để tự rút ra KL: Khi có ánh sáng lá có thể chế tạo được tinh bột và nhả ra khí ô xi

- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế như: Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?

Vì sao nên thả thêm rong vào bể

Trang 25

nuôi cá cảnh?

-Vận dụng kiến thức đã học và

kĩ năng phân tích TN để biết được những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột.Phát biểu được khái niệm đơn giản

về quang hợp Viết sơ đồ tóm tắt về hiện tượng quang hợp.-Nêu được những đièu kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp.Vận dụng kiến thức, giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kỹ thuật trồng

trọt.Tìm được các ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng củaquang hợp

2.KN:

- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; KN hợp tác , lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm; KN tự tin khi trình bày ;

KN đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian

3.TĐ:

-Giáo dục lòng say mê môn học

- Giáo dục ý thức bảo vệ TV, chăm sóc cây, trồng cây gây rừng

4.Năng lực cần hướng tới cho

Trang 26

học sinh : -Năng lực cần hướng tới về mặt kiến thức đối với học sinh là:

Hs tích cực chủ động sáng tạo vận dụng các kiến thức đã đực học để giải thích một số hiện tượng liên quan đến quang hợp trọng thực tế và tăng năng suất giống một số cây trồng ở địa phương

- Năng lực cần hướng tới về mặt kỹ năng đối với học sinh là:Từ những kỹ năng làm thực hành giúp hs hướng tới hình thành kỹ năng lao động

và kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống:

- Năng lực cần hướng tới về mặt thái độ đối với học sinh là:

Tù lòng say mê yêu thích môn học giúp hs hướng tới lòng say

mê với cuộc sống với lao động

và yêu thích bảo vệ thiên nhiên

Tiết 24:

Bài 21:

*KT: HS tìm hiểu và phân tích

TN để tự rút ra KL: Khi có ánh sáng lá có thể chế tạo được tinh

+PPDH:

- Thực hành - thí nghiệm

-GV: Dung dịch Iốt, cơm nguội, ống nhỏ giọt, dao

Trang 27

Quang hợp bột và nhả ra khí ô xi.

- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế như: Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?

Vì sao nên thả thêm rong vào bểnuôi cá cảnh?

*KN: Rèn kĩ năng tìm kiếm và

xử lí thông tin; KN hợp tác ,lắng nghe tích cực trong hoạtđộng nhóm; KN tự tin khi trìnhbày ; KN đảm nhận trách nhiệm

và quản lí thời gian

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

- Hoàn tất một nhiệm vụ

- Vấn đáp-tìm tòi

+ HTTCDH: phòng TH

nhỏ

+Kết quả TN 1, tranh H21.1, H21.2

-HS: Ôn lại kiến thức: chức năng của lá, chất khí của không khí duytrì sự cháy

13 Tuần 13 Tiết 25:

Bài 21:

Quang hợp (tiếp theo)

*KT:

Vận dụng kiến thức đã học và

kĩ năng phân tích TN để biết được những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột.Phát biểu được khái niệm đơn giản

về quang hợp Viết sơ đồ tóm tắt về hiện tượng quang hợp

+PPDH:

- Thực hành - thí nghiệm

ở TN đến lớp để thử kết quả với dung dịch iốt.-HS: Ôn lại cấu tạo của lá, sự vận chuyển nước của

Trang 28

* KN: Rèn kĩ năng tìm kiếm và

xử lí thông tin; KN hợp tác ,lắng nghe tích cực trong hoạtđộng nhóm; KN tự tin khi trìnhbày ; KN đảm nhận trách nhiệm

và quản lí thời gian

* TĐ:Giáo dục ý thức bảo vệthực vật và phát triển cây xanh

ở địa phương, yêu thích mônhọc

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

*KN: Rèn kỹ năng thể hiện sự

tự tin; KN hợp tác, lắng nghe tích cực ; kN tìm kiếm và xử lí thông tin; KN quản lí thời gian

*TĐ: Giáo dục ý thức tham gia

số cây ưa sáng và

ưa tối Tranh ảnh

về vai trò quang hợp đối với đới sống ĐV và con người

-HS: Ôn tập kiến thức chất khí cần thiết cho ĐV và TV

Trang 29

bảo vệ, phát triển cây xanh ở địaphương.

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

14 Tuần 14 Tiết 27:

Bài 23:

Cây có hô hấp không ?

*KT: Phân tích được thí nghiệm

& tham gia thiết kế một TN đơngiản, phát hiện được có hiện tượng hô hấp ở cây Nhớ được khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp và hiểu được ý nghĩa hô hấp đối với đời sống cuả cây

*KN: Rèn kĩ năng quan sát TN

-> tìm kiến thức, tập thiết kế TN

KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK; KN đảm nhận trách nhiệm; KN trình bày kết quả thí nghiệm

*TĐ: Giáo dục lòng say mê môn học

*Năng lực cần hướng tới:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

-Năng lực vận dụng kiến thức

+PPDH:

- Thực hành - thí nghiệm

Ngày đăng: 29/11/2014, 20:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ TĐK - KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 6 Năm học   2014  2015
Sơ đồ TĐK (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w