1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh

236 403 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 1 

1.1. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH   1 

1.2. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH   1 

1.2.1 Vị trí công trình 1 

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 1 

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 3 

2.1. CƠ SỞ THỰC HIỆN   3 

2.1.1 Tiêu chuẩn kiến trúc 3 

2.1.2 Tiêu chuẩn kết cấu 3 

2.1.3 Tiêu chuẩn điện, chiếu sang, chống sét 4 

2.1.4 Tiêu chuẩn về cấp thoát nước 4 

2.1.5 Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy 5 

2.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC   5 

2.2.1 Quy mô công trình 5 

2.2.2 Chức năng của các tầng 5 

2.2.3 Giải pháp đi lại 5 

2.2.4 Giải pháp thông thoáng 5 

2.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU   6 

2.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT   6 

2.4.1 Hệ thống điện 6 

2.4.2 Hệ thống nước 6 

2.4.3 Hệ thống cháy nổ 7 

2.4.4 THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC 7 

2.5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN   7 

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 8 

3.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH   8 

3.1.1 Phân tích các hệ kết cấu chịu lực của công trình 8 

3.1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu và hệ chịu lực cho công trình 9 

3.1.3 Phân tích và lựa chọn hệ sàn chiu lực cho công trình 9 

3.2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU   13 

Trang 2

3.2.1 Yêu cầu về vật liệu cho công trình 13 

3.2.2 Chọn vật liệu sử dụng cho công trình 13 

3.3. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU  15 

3.3.1 Mô hình tính toán 15 

3.3.2 Tải trong tác dụng lên công trình 15 

3.3.3 Phương pháp tính toán xác định nội lực 15 

3.3.4 Lưa chọn công cụ tính toán 16 

3.4. SƠ BỘ CHON KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CHO KẾT CẤU CÔNG TRÌNH   17 

3.4.1 Sơ bộ chọn kích thước cột 17 

3.4.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 19 

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 20 

4.1. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC SƠ BỘ SÀN   21 

4.1.1 Tĩnh tải 22 

4.1.2 Hoạt tải 23 

4.1.3 Tổng tải trọng 25 

4.2. TÍNH TOÁN CỐT THÉP   25 

4.2.1 Ô bản kê bốn cạnh 25 

4.2.2 Ô bản dầm 30 

4.3. KIỂM TRA Ô SÀN   32 

4.3.1 Kiểm tra khả năng chịu cắt: 32 

4.3.2 Kiểm tra độ võng của sàn 33 

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC 1 – 2 TẦNG ĐIỂN HÌNH 35 

5.1. CẤU TẠO CỦA CẦU THANG   35 

5.2. XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN   35 

5.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG   37 

5.3.1 Tĩnh tải 37 

5.3.2 Hoạt tải 38 

5.3.3 Tổng tải trọng 38 

5.4. TÍNH TOÁN BẢN THANG VÀ CHIẾU NGHỈ   39 

5.4.1 Sơ đồ tính toán 39 

5.4.2 Xác định nội lực 39 

Trang 3

5.4.3 Tính toán cốt thép và bố trí cốt thép 42 

5.5. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ.   44 

5.5.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ 44 

5.5.2 Sơ đồ tính toán 45 

5.5.3 Xác định nội lực 45 

5.5.4 Tính toán cốt thép 45 

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 47 

6.1. GIỚI THIỆU CHUNG   47 

6.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH   47 

6.2.1 Tải trọng thẳng đứng 47 

6.2.2 Tải trọng ngang 52 

6.3. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TRÊN ETABS   56 

6.3.1 Lập mô hình trên Etabs 56 

6.3.2 Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng 59 

6.3.3 Gán tải trọng 60 

6.3.4 Xác định nội lực 62 

6.4. TÍNH TOÁN DẦM VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP   63 

6.4.1 Lý thuyết tính toán 63 

6.4.2 Tính toán cốt thép 64 

6.4.3 Tính toán cốt thép ngang 67 

6.4.4 Kiểm tra điều kiện bố trí cốt thép 69 

6.5. TÍNH TOÁN CỘT VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP  70 

6.5.1 Lý thuyết tính toán 70 

6.5.2 Tính toán và bố trí cốt thép 74 

6.5.3 Tính thép ngang 79 

6.5.4 Lý thuyết kiểm tra 80 

6.6. TÍNH TOÁN VÁCH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP   82 

6.6.1 Cơ sở lý thuyết 82 

6.6.2 Tính toán cốt thép cho vách 87 

6.7. NEO VÀ NỐI CHỒNG CỐT THÉP   91 

6.7.1 Neo cốt thép 91 

Trang 4

6.7.2 Nối chồng cốt thép 92 

CHƯƠNG 7: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MÓNG 93 

7.1. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH   93 

7.1.1 Công tác khảo sát 93 

7.1.2 Cấu tạo địa tầng 95 

7.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG   98 

7.2.1 Móng cọc ép 99 

7.2.2 Móng cọc khoan nhồi 99 

7.2.3 Cọc Barrette 100 

7.2.4 Lựa chọn phương án móng: 100 

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 101 

8.1. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN   101 

8.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG   101 

8.3. MẶT BẰNG PHÂN LOẠI MÓNG  102 

8.4. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG   102 

8.5. CẤU TẠO CỌC VÀ CHIỀU CAO ĐÀI   103 

8.5.1 Cấu tạo cọc 103 

8.5.2 Chiều cao đài cọc 104 

8.5.3 Chiều sâu đáy đài 104 

8.5.4 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn 107 

8.6. THIẾT KẾ MÓNG M1   111 

8.6.1 Tính toán móng 111 

8.6.2 Tính toán cốt thép 119 

8.7. THIẾT KẾ MÓNG M2   123 

8.7.1 Tính toán móng 123 

8.7.2 Tính toán cốt thép 132 

8.8. THIẾT KẾ MÓNG M3   136 

8.8.1 Tính toán móng 136 

8.8.2 Tính toán cốt thép 150 

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 158 

9.1. QUY ĐỊNH CHUNG   158 

Trang 5

9.1.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật: 158 

9.1.2 Yêu cầu chung 158 

9.2. CHUẨN BỊ THI CÔNG   159 

9.2.1 Công tác chuẩn bị chung: 159 

9.2.2 Vật liệu và thiết bị: 160 

9.2.3 Thi công các công trình phụ trợ: 160 

9.3. CÔNG TÁC KHOAN TẠO LỖ   161 

9.3.1 Lựa chọn phương án thi công cọc nhồi: 161 

9.3.2 Chọn máy thi công cọc: 162 

9.4. CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU   176 

9.4.1 Yêu cầu chung: 176 

9.4.2 Kiểm tra công tác khoan tạo lỗ: 176 

9.4.3 Kiểm tra chất lượng bê tông cọc: 177 

9.4.4 Kiểm tra cặn lắng trong lỗ: 177 

9.4.5 Kiểm tra chất lượng dung dịch khoan: 178 

9.4.6 Kiểm tra sức chịu tải của cọc: 178 

9.5. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI   180 

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 181 

10.1. THI CÔNG ÉP CỪ LARSSEN:   181 

10.1.1 Lựa chọn phương án đóng cừ: 181 

10.1.2 Tính toán chiều dài và đặc trưng hình học cừ: 182 

10.2. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:   187 

10.2.1 Tính toán khối lượng đất đào: 187 

10.2.2 Lựa chọn và tính toán máy phục vụ thi công đất: 190 

CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀI CỌC 196 

11.1. KỸ THUẬT CHUNG THI CÔNG   196 

11.1.1 Đập đầu cọc: 196 

11.1.2 Đổ bê tông lót đài cọc: 196 

11.1.3 Công tác gia công và lắp dựng cốt thép đài cọc: 197 

11.1.4 Công tác gia công và lắp dựng ván khuôn: 198 

11.1.5 Thi công bê tông đài cọc: 198 

Trang 6

11.2. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG ĐÀI CỌC:   202 

11.2.1 Tính toán ván khuôn: 202 

11.2.2 Tính toán khối lượng bê tông cốp thép và diện tích ván khuôn: 204 

11.2.3 Phân đợt, phân đoạn đổ bê tông 205 

CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ THI CÔNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 206 

12.1. TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ SƯỜN VÀ CÂY CHỐNG:   206 

12.1.1 Kích thước ván khuôn tiêu chuẩn: 206 

12.2. TÍNH TOÁN CẤU TẠO VÁN KHUÔN DẦM:   209 

12.2.1 Cấu tạo ván khuôn: 209 

12.2.2 Tính kích thước đà gỗ 209 

12.3. TÍNH TOÁN CẤU TẠO VÁN KHUÔN SÀN:   211 

12.3.1 Cấu tạo ván khuôn: 211 

12.3.2 Tính kích thước sườn ngang: 212 

12.3.3 Tính kích thước sườn dọc: 214 

12.3.4 Kiểm tra cột chống: 216 

CHƯƠNG 13: ỨNG DỤNG BÀI TOÁN QUY HOẠNH NGUYÊN ĐỂ TỐI ƯU VIỆC PHA CẮT THÉP 218 

13.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH.   218 

13.2. ĐẶT VẤN ĐỀ CHO BÀI TOÁN.   218 

13.3.  BÀI  TOÁN  PHA  CẮT  VẬT  TƯ  BẰNG  QUY  HOẠCH  TUYẾN  TÍNH  SỐ  NGUYÊN.   218 

13.3.1 Thống kê thép dầm khung trục C 219 

13.3.2 Mô hình bài toán 219

 

 

Trang 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trong quá trình phát triển của đất nước, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị quan trong. Sự phát triển với tốc độ cao của thành phố đã đặt ra cho các cấp chính quyền nhiều vấn đề bức thiết cần phải giải quyết. Đặc biệt là sự gia tăng dân 

Vì vậy việc đầu tư nhà ở là một trong những định hướng đúng đắn nhằm đáp ứng được nhu cầu  nhà  ở  của  người  dân,  giải  quyết  quỹ  đất  và  góp  phần  thay  đổi  cảnh  quang  đô  thị  cho Thành phố Hồ Chí Minh. 

Chính vì những mục tiêu trên, “ CHUNG CƯ TÂN MINH “ ra đời góp phần giải quyết nhu cầu của xã hội và mang lại lợi nhuận cho công ty. 

1.2 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH

1.2.1 Vị trí công trình

Về  địa  điểm  công  trình  cũng  cần  đáp  ứng  các  yếu  tố  sau  đây:  Gần  trung  tâm  thành  phố, nằm trong khu quy hoạch dân cư lớn, có cơ sở hạ tầng đô thị tốt, hệ thống giao thông đô thị thuận lợi, có điều kiện địa chất địa hình thuận lợi, mặt bằng xây dựng công trình rộng rãi đáp ứng quy mô quy hoạch đô thị được duyệt. Như vậy địa điểm xây dựng công trình tại Phường Đông Hưng Thuận, quận 12 là địa điểm chủ đầu đã chọn để xây dựng công trình đã đáp ứng được những yêu cầu đề ra. 

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa: 

a Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có

 Nhiệt độ cao nhất: 400C 

Trang 8

TP. Hồ Chí Minh  nằm trong khu vực  ít chịu ảnh  hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới. 

Trang 9

Căn  cứ  thông  tư  số  08/2005/TT-BXD,  ngày  06/05/2005  của  Bộ  Xây  Dựng  về  thực  hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP. 

Trang 10

2.1.3 Tiêu chuẩn điện, chiếu sang, chống sét

Việc lắp đặt vật tư, thiết bị sẽ tuân theo những yêu cầu mới nhất về quy chuẩn, hướng dẫn 

và văn bản có liên quan khác ban hành bởi các cơ quan chức năng, viện nghiên cứu và tổ chức tham chiếu những mục khác nhau, cụ thể như sau: 

 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”. 

Trang 11

 Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4474 – 1987). 

 Cấp nước bên ngoài. Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33-1955). 

 Thoát nước bên ngoài. Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51-1984). 

2.1.5 Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy

 TCVN 2622-1995 “Phòng cháy  và  chống cháy cho nhà  và  công trình – Yêu  cầu thiết kế” của Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng kết hợp với Cục phòng cháy chữa cháy của Bộ Nội vụ biên soạn và được Bộ Xây dựng ban hành. 

Trang 12

Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo gain lạnh về khu sử lý trung tâm. 

2.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Toàn bộ kết cấu của công trình là khung chịu lực bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối, tường bao che bằng gạch dày 200 mm trát vữa dày 15 hoặc 20 mm, các tường ngăn bằng gạch dày 

100 mm.  Sử dụng 1 phương án  móng cọc khoan nhồi. Bố trí  hồ nước  mái trên vị trí các cột nhằm cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa. 

2.4.2 Hệ thống nước

a Cấp nước

Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình. Sau  đó  được  bơm  lên  bể  nước  mái,  quá  trình  điều  khiển  bơm  được  thực  hiện  hoàn  toàn  tự động. Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết. 

Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm 

b Thoát nước

Hệ thống thoát nước được chia làm hai phần riêng biệt: 

 Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ trên mái công trình, ban công được thu vào các ống thu nước chảy vào các hố ga và đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố. 

 Hệ thống thoát nước thải:  nước thải  sinh  hoạt được thu  vào các  ống thu  nước  và đưa vào bể  xử  lý  nước thải. Nước sau khi được  xử  lý sẽ được đưa ra  hệ thống thoát nước của thành phố. 

Trang 13

b Hệ thống chữa cháy

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy). Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông. 

2.4.4 THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác. Rác thải được xử lí mỗi ngày. 

2.5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài. Nền lát gạch CeramiTường được quét sơn chống thấm. 

Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m . 

Vật liệu trang trí dùng  loại  cao cấp, sử dụng  vật  liệu đảm  bảo tính kĩ thuật cao,  màu  sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi. 

Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm. 

Trang 14

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1.1 Phân tích các hệ kết cấu chịu lực của công trình

Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:  

 Các hệ kết cấu cơ bản:  Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống). 

 Các hệ kết cấu hỗn hợp:  Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. 

Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau. 

Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu uốn ngang kém nên hạn chế sử dụng khi chiều cao nhà h > 40m. 

b Hệ khung vách

Phù hợp với hầu hết các giải pháp kiến trúc nhà cao tầng. 

Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây dựng khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép. 

Vách cứng tiếp thu tải trọng ngang đước đổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước. 

Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với kết cấu cao đến 40 tầng. 

c Hệ khung lõi

Trang 15

3.1.3 Phân tích và lựa chọn hệ sàn chiu lực cho công trình

Trong hệ khung thì sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Nó có vai trò giống như hệ giằng ngang liên kết hệ cột đảm bảo sự làm việc đồng thời của các cột. Đồng thời là bộ phận chịu lực trực tiếp, có vai trò truyền các tải trọng vào hệ khung. 

Đối  với  công  trình  này,  dựa  theo  yêu  cầu  kiến  trúc  và  công  năng  công  trình,  ta  xét  các phương án sàn 

a Hệ sàn sườn

Trang 16

 Nhược điểm:  

- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu. 

- Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp 

b Hệ sàn ô cờ

Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.  

Ưu điểm:  

- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ   

 Nhược điểm:  

- Không tiết kiệm, thi công phức tạp. 

- Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cần chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn   

Trang 17

- Dễ phân chia không gian. 

- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước… 

- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốt pha, cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha cũng đơn giản. 

- Do  chiều  cao  tầng  giảm  nên  thiết  bị  vận  chuyển  đứng  cũng  không  cần  yêu  cầu  cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành. 

- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn có dầm.  

 Nhược điểm:  

- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó 

độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu. 

- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn.  

Trang 19

Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. 

Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). 

Vật liệu có tính  liền khối cao:  Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp  lại không bị tách rời các bộ phận công trình. 

Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử  dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính. 

3.2.2 Chọn vật liệu sử dụng cho công trình

a Bêtông(TCXDVN 356:2005)

Bêtông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25÷B60.  

Trang 21

3.3.2 Tải trong tác dụng lên công trình

a Tải trọng đứng

Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái. 

Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn, các thiết bị đều qui về tải trọng phân bố đều trên diện tích ô sàn. 

Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường xây trên dầm qui về thành phân bố đều trên dầm 

a Mô hình liên tục thuần tuý

Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ 

hệ  chịu  lực  là  hệ  chịu  lực  siêu  tĩnh.  Khi  giải  quyết  theo  mô  hình  này,  không  thể  giải  quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là giới hạn của mô hình này. 

 

Trang 22

b Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối)

Từng hệ chịu  lực được  xem  là rời rạc, nhưng các hệ chịu  lực  này  sẽ  liên kết  lại  với  nhau thông qua các liên kết trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao. Khi giải quyết bài toán này 

ta thường chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân. Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực. 

c Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn)

 Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được tất cả các bài toán. Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết cấu như, SAFE, ETABS, SAP, STAAD  

Lựa chọn phương pháp tính toán

Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn hiện được sử dụng phổ biến hơn cả do những ưu điểm của nó cũng như sự hỗ trợ đắc lực của một số phần mềm phân tích 

và  tính  toán  kết  cấu  SAFE,  ETABS,  SAP,  STAAD…dựa  trên  cơ  sở  phương  pháp  tính  toán này. 

3.3.4 Lưa chọn công cụ tính toán

a Phần mềm ETABS v9.7.0

Dùng để giải phân tích động cho hệ công trình bao gồm các dạng và giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải trọng động đất. 

c Phần mềm Microsoft Office 2010

Dùng để xử lý số liệu nội lực từ các phần mềm SAP, ETABS xuất sang, tổ hợp nội lực và tính toán tải trọng, tính toán cốt thép và trình bày các thuyết minh tính toán. 

Trang 23

  

 Trong đó:  

  i  là  bán  kính  quán  tính  của  tiết  diện.  Chọn  cột  tiết  diện  chữ  nhật  có 

  k :  hệ  số  xét  đến  ảnh  hưởng  khác  như  mômen  uốn,  hàm  lượng  cốt  t

thép k 1.1 1.5  . Chọn k = 1, 3 

a Cột giữa (B2 7 v Cà 2 7 )

Trang 24

Theo TCXD 198-1997 “Độ cứng và cường độ kết cấu nhà cao tầng cần được thiết kế đều hoặc thay đổi giảm dần lên phía trên, tránh thay đổi đột ngột. Độ cứng kết cấu tầng trên không nhỏ hơn 70% độ kết ở cấu tầng dưới kề nó.” 

2 2 0.4( )14.5 10

2 2 0.6( )14.5 10

Trang 25

2 2 0.31( )14.5 10

2 2 0.19( )14.5 10

l h m

. 

Trang 26

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

     Hình 4.1 Mặt bằng bố trí các ô sàn 

Trang 27

mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn . 

Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức sau: 

s s

Dl h m

 Trong đó: 

Trang 28

 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 

4.1.1 Tĩnh tải

a Tải trọng các lớp cấu tạo

Bảng 4.2 Tải trọng các lớp cấu tạo

(daN/m2) 

Hệ số vượt tải 

Tải tính toán (daN/m2) 

70%

qd t t t t

n l h g

Hệ số vượt tải 

TT tính toán 

Trang 29

Hệ số vượt tải 

TT tính toán 

Số lượng tường trên sàn (m)  Tải tường gt 

(daN/m2) Tường 100  Tường 200 

Trang 30

Bảng 4.6 Tải trọng tiêu chuẩn Ptc phân bố đều trên sàn

Ptc (daN/m2) 

Hệ số vượt tải 

Ptt (daN/m2) 

Hệ số giảm tải  

Ptt sàn (daN/m2) 

Ptt 

ô sàn (daN/m2) 

Trang 31

Ô 

sàn  Chức năng 

Diện tích 

Ptc (daN/m2) 

Hệ số vượt tải 

Ptt (daN/m2) 

Hệ số giảm tải  

Ptt sàn (daN/m2) 

Ptt 

ô sàn (daN/m2) 

Tổng tải trọng (daN/m2) Các lớp cấu tạo  Tường quy đổi 

Trang 32

Tính toán theo sơ đồ đàn hồi. 

Các bản làm việc 2 phương (l2/l 1 2). 

Khi bản tựa trên dầm bê tông cốt thép đổ toàn khối mà h d /h  : Liên kết được xem là tựa  s 3đơn (khớp). 

Khi  bản tựa trên dầm  bê tông cốt thép đổ toàn khối  mà h d /h  :  Liên kết được  xem  là  s 3liên kết ngàm. 

Ta có: 

- Chiều dày sàn: h s 110(mm

- Đối với nhịp 6m, 6.2m: bxh = ( 250 x 500 ) mm. 

5004.55 3110

d s

h h

d s

h h

Vậy các ô sàn thuộc ô số 9. 

Trang 33

  Pq L L kN .1 2( )- Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn. 

  Hệ số m91; m92; k91 (Tra bảng phụ lục 15 Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Tập 

2 – Võ Bá Tầm). 

  Hình 4.2 Sơ đồ bản kê bốn cạnh 

Trang 34

M2 (kN.m) 

MI (kN.m) 

MII 

(kN.m) S1  1.53  0.0207  0.0089  0.0461  0.0197  295  6.11  2.63  13.62  5.82 S2  1.46  0.0209  0.0099  0.0468  0.0220  265  5.54  2.62  12.40  5.83 S3  1.48  0.0208  0.0096  0.0466  0.0213  263  5.46  2.52  12.24  5.60 S4  1.41  0.0210  0.0106  0.0472  0.0237  246  5.17  2.61  11.63  5.84 S5  1.98  0.0184  0.0047  0.0395  0.0102  334  6.14  1.57  13.19  3.41 S6  1.88  0.0191  0.0054  0.0411  0.0117  358  6.84  1.93  14.72  4.19 S7  1.41  0.0210  0.0106  0.0472  0.0237  258  5.43  2.74  12.20  6.13 S10  1.33  0.0209  0.0118  0.0474  0.0270  256  5.35  3.02  12.13  6.91 S11  1.18  0.0202  0.0145  0.0465  0.0335  49  0.99  0.71  2.28  1.64  

b Tính toán cốt thép

Giả thiết: a = 20 mm, h0 h sa110 20 90(mm), b=1m. Tính  

2 0

s

R bh A

R



 

Trang 35

0

s hl A

S2 

M1(kN.m)  5.54  90  0.052  0.439  0.0538  281  ø8 a 120  419  0.47 M2(kN.m)  2.62  90  0.025  0.439  0.0251  131  ø8 a 200  250  0.28 MI(kN.m)  12.40  90  0.117  0.439  0.1252  653  ø10 a 100  785  0.87 MII(kN.m)  5.83  90  0.055  0.439  0.0568  296  ø10 a 200  393  0.44 

S3 

M1(kN.m)  5.46  90  0.052  0.439  0.0531  277  ø8 a 120  419  0.47 M2(kN.m)  2.52  90  0.024  0.439  0.0242  126  ø8 a 200  250  0.28 MI(kN.m)  12.24  90  0.116  0.439  0.1234  644  ø10 a 100  785  0.87 MII(kN.m)  5.60  90  0.053  0.439  0.0544  284  ø10 a 200  393  0.44 

S4 

M1(kN.m)  5.17  90  0.049  0.439  0.0502  262  ø8 a 120  419  0.47 M2(kN.m)  2.61  90  0.025  0.439  0.0250  131  ø8 a 200  250  0.28 MI(kN.m)  11.63  90  0.110  0.439  0.1168  610  ø10 a 100  785  0.87 MII(kN.m)  5.84  90  0.055  0.439  0.0568  297  ø10 a 200  393  0.44 

S5 

M1(kN.m)  6.14  90  0.058  0.439  0.0599  313  ø8 a 120  419  0.47 M2(kN.m)  1.57  90  0.015  0.439  0.0150  78  ø8 a 200  250  0.28 MI(kN.m)  13.19  90  0.125  0.439  0.1337  698  ø10 a 100  785  0.87 MII(kN.m)  3.41  90  0.032  0.439  0.0328  171  ø10 a 200  393  0.44 

S6 

M1(kN.m)  6.84  90  0.065  0.439  0.0670  350  ø8 a 120  419  0.47 M2(kN.m)  1.93  90  0.018  0.439  0.0185  96  ø8 a 200  250  0.28 MI(kN.m)  14.72  90  0.139  0.439  0.1506  786  ø10 a 100  785  0.87 MII(kN.m)  4.19  90  0.040  0.439  0.0405  211  ø10 a 200  393  0.44 

Trang 36

Kí hiệu  Mômen  h0(mm)  m R  As(mm2) As chọn(mm2/m)  % 

S7 

M1(kN.m)  5.43  90  0.051  0.439  0.0527  275  ø8 a 120  419  0.47 M2(kN.m)  2.74  90  0.026  0.439  0.0263  137  ø8 a 200  250  0.28 MI(kN.m)  12.20  90  0.115  0.439  0.1230  642  ø10 a 100  785  0.87 MII(kN.m)  6.13  90  0.058  0.439  0.0597  312  ø10 a 200  393  0.44 

S10 

M1(kN.m)  5.35  90  0.051  0.439  0.0519  271  ø8 a 120  419  0.47 M2(kN.m)  3.02  90  0.029  0.439  0.0290  151  ø8 a 200  250  0.28 MI(kN.m)  12.13  90  0.115  0.439  0.1222  638  ø10 a 100  785  0.87 MII(kN.m)  6.91  90  0.065  0.439  0.0676  353  ø10 a 200  393  0.44 

S11 

M1(kN.m)  0.99  90  0.009  0.439  0.0094  49  ø8 a 120  576  0.64 M2(kN.m)  0.71  90  0.007  0.439  0.0067  35  ø8 a 200  622  0.69 MI(kN.m)  2.28  90  0.022  0.439  0.0218  114  ø10 a 100  667  0.74 MII(kN.m)  1.64  90  0.016  0.439  0.0157  82  ø10 a 200  713  0.79 

Khi  bản tựa trên dầm  bê tông cốt thép đổ toàn khối  mà h d /h  :  Liên kết được  xem  là  s 3liên kết ngàm. 

Ta có: 

- Chiều dày sàn: h s 110(mm

- Đối với nhịp 6m, 6.2m: bxh = ( 250 x 500 ) mm. 

5004.55 3110

d s

h h

d s

h h

Cắt theo phương cạnh ngắn 1 dải có bề rộng b = 1m, xem bản như 1 dầm có 2 đầu ngàm. 

Trang 37

TT + HT (daN/m2) 

q (kN/m ) 

Mg (kN.m) 

Mn (kN.m) 

s

R bh A

b h

    

Trang 38

 Trong đó 

Rs=  280  MPa HÀM LƯỢNG CT  0.3%<%<0.9% 

l r l

b b bt

QQ   R bh

 

Trang 39

 Trong đó: 

Điều kiện kiểm tra:  f1  f gh 

Trang 40

Ta có:  f10.39(cm) f gh1.7(cm). 

Như vậy sàn thỏa yêu cầu về độ võng 

Ngày đăng: 29/11/2014, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Sơ bộ chiều dày sàn - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 4.1. Sơ bộ chiều dày sàn (Trang 27)
Bảng 4.6. Tải trọng tiêu chuẩn Ptc phân bố đều trên sàn - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 4.6. Tải trọng tiêu chuẩn Ptc phân bố đều trên sàn (Trang 30)
Bảng 4.11. Kết quả tính toán cốt thép - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 4.11. Kết quả tính toán cốt thép (Trang 35)
5.4.1. Sơ đồ tính toán - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
5.4.1. Sơ đồ tính toán (Trang 45)
Bảng 6.1. Tải trọng các lớp cấu tạo sàn điển hình - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 6.1. Tải trọng các lớp cấu tạo sàn điển hình (Trang 53)
Bảng 6.4. Tải trọng tiêu chuẩn Ptc phân bố đều trên sàn - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 6.4. Tải trọng tiêu chuẩn Ptc phân bố đều trên sàn (Trang 55)
Bảng 6.12. Thành phần gió tĩnh theo phương Y - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 6.12. Thành phần gió tĩnh theo phương Y (Trang 61)
Bảng 6.20. Nội lực tính toán cột 15 - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 6.20. Nội lực tính toán cột 15 (Trang 80)
Bảng 6.22. Nội lực tính toán cột 17 - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 6.22. Nội lực tính toán cột 17 (Trang 82)
Bảng 8.1. Tải trọng chân cột - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 8.1. Tải trọng chân cột (Trang 108)
Bảng 8.10. Tọa độ đầu cọc - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 8.10. Tọa độ đầu cọc (Trang 148)
Bảng 8.12. Độ lún dưới đáy móng khối quy ước - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 8.12. Độ lún dưới đáy móng khối quy ước (Trang 154)
Hình 8.25 Hộp thoại Material - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Hình 8.25 Hộp thoại Material (Trang 158)
Bảng 9.1. Kiểm tra lỗ khoan - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 9.1. Kiểm tra lỗ khoan (Trang 183)
Bảng 12.1. Kích thước tấm ván khuôn - Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tính toán sàn điển hình hoàn chỉnh
Bảng 12.1. Kích thước tấm ván khuôn (Trang 212)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w