1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghịêp nhằm phục vụ cho việc thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh Bắc Giang (2).doc

43 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghịêp nhằm phục vụ cho việc thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh
Người hướng dẫn Thầy giáo ...
Trường học Ngân hàng TMCP Công thương
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghịêp nhằm phục vụ cho việc thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh Bắc Giang (2

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

“Không có đầu t sẽ không có phát triển”, đó là chân lý đối với bất

kỳ nền kinh tế nào Đầu t là động lực, là nguồn gốc của tăng trởngkinh tế Trong một nền kinh tế, để có đầu t phải có quá trìnhchuyển tiết kiệm thành đầu t mà NHTM chính là một trong nhữngtrung gian tài chính thực hiện quá trình này Thông qua hoạt độngtài trợ cho các dự án đầu t, các NHTM đã góp phần thúc đẩy nền kinh

tế phát triển Tài trợ dự án là hoạt động mang lại lợi nhuận cao choNHTM, song cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro (do quy mô lớn,thời gian dài,…) Để hạn chế rủi ro, hớng tới mục tiêu an toàn và sinh lời,các NHTM ngày càng ý thức đợc tầm quan trọng của việc thẩm định

dự án đầu t trớc khi ra quyết định tài trợ

Thẩm định dự án đầu t có rất nhiều nội dung cần phải phân tích(phân tích về phơng diện thị trờng, phân tích về phơng diện tàichính,…), trong đó hệ thống phân tích tài chính của doanh nghiệpluôn đợc coi là trọng tâm, có lẽ bởi vì nó gần với lĩnh vực chuyên môncủa Ngân hàng nhất và nó cũng trả lời câu hỏi mà Ngân hàng quantâm nhất là khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp

Với nhận thức nh trên, kết hợp với thực tế tình hình hoạt động thẩm

định tài chính dự án đầu t tại Ngân hàng cổ phần Quân đội còn cónhững tồn tại cần đợc làm rõ vì vậy em mạnh dạn chọn đề tài nghiêncứu của mình là “ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghịêp nhằm phục vụ cho việc thẩm

định cho vay dự án đầu t của Ngân hàng TMCP Công

th-ơng- Chi nhánh Bắc Giang ”

Trang 2

Chuyên đề gồm 3 chơng :

Chơng I: Lý luận chung về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính

doanh nghiệp tại NHTM.

Chơng II: Thực trạng về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính

doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thơng- Chi nhánh Bắc Giang.

Chơng III: Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài

chính doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thơng- Chi nhánh BắcGiang

Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tại Ngân hàng Công ThơngBắc Giang, em xin đa ra một vài đóng góp nhỏ góp phần hoàn thiệncông tác phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệp phục vụ chohoạt động tín dụng của Ngân hàng Vì kiến thức còn nhiều hạn chế,không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc sự đóng gópcủa các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo ……… …… đã

tận tình hớng dẫn và chỉ bảo em trong quá trình viết Chuyên đề Tốtnghiệp Em xin cảm ơn các cán bộ trong Chi nhánh, đặc biệt là cácanh chị cán bộ của phòng Khách hàng Doanh nghiệp đã hết sức nhiệt

Trang 3

tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn

thành bài viết này

CHƯƠNG I :

Lý luận chung về hệ thống phân tích tài chính doanh

nghiệp của NHTM

I, Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xemxét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục

đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng

t-ơng lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích

ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích kinh tế của họ trong

Trang 4

 Các cổ đông hiện tại hoặc ngời đang muốn trở thành cổ đôngcủa doanh nghiệp.

 Các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp

 Nhà nớc, cơ quan thuế

 Các doanh nghiệp tham gia đầu t dễ đa dạng hoá rủi ro

 Các nhà cho vay: Ngân hàng, các định chế tài chính, ngời muatrái phiếu của doanh nghiệp, công ty mẹ

 Những ngời phân tích tài chính doanh nghiệp ở những cơng vịkhác nhau sẽ nhằm tới các mục tiêu khác nhau

1, Đối với các nhà quản trị tài chính:

Phân tích tài chính của các nhà quản trị tài chính là phân tíchnội bộ doanh nghiệp.Do thông tin đầy đủ và hiểu rõ doanh nghiệpnên các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế

để có thể phân tích tài chính tốt nhất.Việc phân tích tài chínhdoanh nghiệp đối với các nhà quản trị tài chính nhằm các mục tiêusau:

 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệptrong quá khứ nh: cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán, trả nợ, những rủi ro tài chính trên cơ sở có xác định mặtmạnh, mặt yếu của doanh nghiệp

 Định hớng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu t, các quyết

định tài trợ, quyết định phân chia lợi tức

 Làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch tài chính cho kỳ sau

2, Đối với các nhà đầu t

Nhà đầu t có thể nói là cá nhân hay doanh nghiệp( các cổ đông).Thu nhập của các nhà đầu t là tiền chia lợi tức cổ phần giá trị gia tăngthêm của vốn đầu t Hai yếu tố này đựoc quyết định bởi lợi nhuậncủa doanh nghiệp, lợi nhuận thực sự trong hiện tại và tơng lai Do vậy,các nhà đầu t quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 5

nhằm đánh giá khả năng sinh lời, đánh giá các cổ phiếu trên thị trờngcũng nh triển vọng của doanh nghiệp để có căn cứ quyết định bỏvốn vào doanh nghiệp hoặc rút ra khỏi doanh nghiệp đó.

3, Đối với các nhà cho vay

Để ra các quyết định cấp hay không cấp tín dụng, cấp tín dụngngắn hạn và dài hạn, ngời cho vay đều quan tâm xem DN có thực sự

có nhu cầu vay hay không, khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng

nh thế nào? Tuy nhiên đứng trớc các quyết định khác nhau, ở vị thếkhác nhau, nội dung và kỹ thuật phân tích tài chính có thể khácnhau Phân tích tài chính đối với những khoản cho vay dài hạn khácvới những khoản cho vay ngắn hạn Nếu trớc quyết định cho vayngắn hạn, ngời cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toánngắn hạn của doanh nghiệp, thì trớc quyết định cho vay dài hạn,ngời cho vay lại đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từ HĐKDcủa DN

Ngoài ra, phân tích tài chính doanh nghiệp cũng rất cần thiết đốivới những ngời hởng lơng trong doanh nghiệp, đối với các cơ quan chủquản của doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan thanh tra

II, Phơng pháp chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính:

Phơng pháp phân tích tài chính là một hệ thống bao gồm cáccông cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện t-ợng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển

và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiếtnhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

1, Phơng pháp so sánh:

Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến và thờng đợc thực hiện ởbớc khởi đầu của việc phân tích Việc sử dụng phơng pháp so sánhnhằm các mục đích:

Trang 6

 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà doanhnghiệp đã đặt ra bằng cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳthực tế so với trị số của chỉ tiêu kỳ kế hoạch.

 Đánh giá tốc độ xu hớng phát triển của hiện tợng và kết quả kinhdoanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này và kết quả kỳtrớc

 Đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị bằng cách sosánh kết quả của bộ phận hay của đơn vị thành viên với kết quảtrung bình của tổng thể hoặc so sánh giữa kết quả của đơn

vị này với đơn vị khác có cùng một quy mô hoạt động, trongcùng một lĩnh vực hoạt động

Tuy nhiên, vấn đề cần chú ý là khi thực hiện phép so sánh là hai số

liệu đợc đa ra so sánh phải đảm bảo các điều kiện : (1) Cùng nội dung kinh tế (2) Thống nhất về phơng pháp tính và (3) Cùng một

đơn vị đo lờng và phải đợc thu nhập trong cùng một độ dài thời gian.Ngoài ra, các chỉ tiêu cần phải đợc quy đổi về cùng một mô hình và

điều kiện kinh doan tơng tự nhau

2, Phơng pháp phân tổ

Một hiện tợng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành Nếu chỉ nghiên

cứ hiện tợng kinh tế qua chỉ tiêu tổng hợp thì không thể hiểu sâusắc hiện tợng kinh tế đó Do vậy, cần có những chỉ tiêu chi tiết đểnghiên cứu từng bộ phận, từng mặt cụ thể của hoạt động sản xuấtkinh doanh, hay nói cách khác, phải sử dụng phơng pháp phân tổ.Phân tổ là phân chia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thànhnhiều bộ phận, nhiều tổ theo những tiêu chí nhất định Thông thờngtrong phân tích, ngời ta có thể phân chia các kết quả kinh tế theonhững tiêu thức sau :

Phân chia theo thời gian : tháng, quí, năm

Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình diễn ra trongmột thời gian nhất định Trong mỗi khoảng thời gian khác nhau, sự

Trang 7

kiện kinh tế chịu sự tác động của các nhân tố và những nguyênnhân ảnh hởng khác nhau Do vậy, việc phân tích theo thời gian giúpnhà phân tích đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, từ

đó có thể đa ra các biện pháp cụ thể trong từng thời gian cho phù hợp

Phân chia theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và

địa điểm phát sinh khác tạo nên Việc phân tích chi tiết này nhằm

đánh giá kết quả kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểmkhác nhau từ đó khai thác các mặt mạnh, khắc phục nhng mặt yếucủa từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

Phân chia theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu kinh tế thờng đợc chi tiết thành cac bộ phận cấuthành Việc nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các bộ phậncấu thành của chỉ tiêu phân tích Ví dụ : Chỉ tiêu tổng giá thànhsản phẩm đuợc chi tiết theo giá thành của từng loại sản phẩm Trongmỗi loại sản phẩm, giá thành lại đợc chi tiết theo các khoản mục chi phísản xuất

3, Phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân

tố đến kết quả kinh tế

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiềunhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việcnhận thức đợc các nhân tố và xác định đợc mức độ ảnh hởng của nó

đến các chỉ tiêu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong công tác phân tích

Để các định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kinh tế có thể sử dụng nhiều phơng pháp khácnhau nh phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng pháp số chênh lệch,phơng pháp hiệu số phần trăm, phơng pháp cân đối, phơng phápchỉ số … Sau đây là một số phơng pháp thờng đợc sử dụng trongphân tích

Trang 8

Phơng pháp thay thế liên hoàn

Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc sử dụng để xác định mức độ

ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnhhởng này có quan hệ phân tích hoặc thơng số với chỉ tiêu kinh tế.Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc thực hiện theo nội dung vàtrình tự sau đây :

Thứ nhất: Xác định công thức phản hồi mối liên hệ giữa các nhân tố

đến chỉ tiêu kinh tế

Thứ hai : Sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định và

không đổi trong cả quá trình phân tích Theo quy ớc, nhân tố số ợng đợc xếp đứng trớc nhân tố chất lợng, nhân tố hiện vật xếp trớcnhân tố giá trị Trờng hợp có nhiều nhân tố số lợng cùng ảnh hởng thìxếp nhân tố chủ yếu trớc các nhân tố thứ yếu

l-Thứ ba: Xác định đối tợng phân tích Đối tợng phân tích là mức

chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích ( kỳ thực hiện) với chỉ tiêu kỳgốc ( kỳ kế hoạch hoặc năm trớc)

Thứ t: Xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố ở bớc này, ta

lần lợt thay thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số hiện thực Saumỗi lần thay thế, lấy kết quả mới tìm đợc trừ đi kết quả trớc đó Kếtquả của phép trừ này là ảnh hởng của nhân tố đợc thay thế

Thứ năm : Tổng hợp ảnh hởng của các nhân tố Tổng mức độ ảnh

h-ởng của các nhân tố đợc xác định phải bằng đối tợng phân tích Dùng phơng pháp thay thế liên hoàn, ta có thể xác định mức độ

ảnh hởng của từng nhân tố đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong

kỳ kế hoạch.Thiết lập phơng trình kinh tế biểu hiện mối quan hệgiữa các nhân tố đối với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân

tố

 Xác định đối tợng phân tích

Trang 9

t với sử dụng vật t ….

Phơng pháp cân đối đợc sử dụng nhiều trong công tác lập kếhoạch và trong phân tích kinh tế để nghiên cứu các mối quan hệcân đối trong quá trình kinh doanh, trên cơ sở đó, xác định mức

độ ảnh hởng của các nhân tố tác động

Khác với các phơng pháp trên, phơng pháp cân đối đợc sử dụng đểxác định ảnh hởng của các nhân tố trong điều kiện các nhân tố cómối quan hệ tổng ( hiệu) với chỉ tiêu phân tích Nh vậy, xét về mặttoán học, mức độ ảnh hởng của từng nhân tố là độc lập với nhau

Trang 10

phẩm với doanh thu tiêu thụ sản phẩm ; mối quan hệ giữa tổng lợinhuận trớc thuế của doanh nghiệp với tổng tài sản …

Trong phân tích tài chính, những cẩn trọng toán học cần đợc tính

đến khi sử dụng số tỷ lệ Chẳng hạn, một tỷ lệ nhỏ hơn 1, khi tănglên một lợng bằng nhau ở cả hai đại lợng trong tỷ lệ thì tỷ lệ đó tănglên và ngợc lại Còn nếu tỷ số bằng 1 thì khi tử số và mẫu số cũng tănglên một lợng, tỷ số vẫn không đổi Nếu tử số và mẫu số thay đổi mộtlợng không bằng nhau thì tỷ lệ tăng lên, giảm đi hay không đổi tùythuộc vào hớng và lợng thay đổi Bởi vậy, khi dùng tỷ lệ các nhà phântích cần phải hiểu biết các yếu tố tham gia cấu thành tỷ lệ và nhữnggiả định thay đổi yếu tố này đến số tỷ lệ Vì tỷ số chỉ phản ánhmối quan hệ giữa hai yếu tố mà không cho thấy độ lớn của mối yếu

tố nên có những tỷ số có vẻ tốt nhng thực tế lại hoàn toàn khác và ngợclại

Mặt khác, một tỷ lệ, bản thân nó khó có thể đánh giá tốt hay xấu ;thuận lợi hay không thuận lợi, nhng nếu so sánh nó với các số tỷ lệ trớc

đấy của cùng một doanh nghiệp, so sánh với một chuẩn mực đã địnhtrớc, so sánh với cùng một tỷ lệ của các doanh nghiệp khác trong cùnglĩnh vực hoạt động hoặc so sánh với tỷ số của ngành mà doanhnghiệp đang hoạt động trong ngành đó, thì ta có thể có đợc những

sự chỉ dẫn nào đó trong đánh giá

Ngoài những vấn đề đã nêu trên, khi sử dụng số tỷ lệ nhà phântích cần thấy đợc những hạn chế sau đây :

 Các số tỷ lệ phản ánh các điều kiện, các hoạt động kinh doanh,các giao dịch, các sự kiện và hoàn cảnh trong quá khứ

 Các tỷ lệ phản ánh các giá trị ghi sổ

 Việc tính số các tỷ lệ cha đợc tiêu chuẩn hóa hoàn toàn

 Sự vận động các nguyên tắc và lựa chọn các chính sách kế toánkhác nhau giữa các công ty và những thay đổi giữa các kỳtrong một công ty mức độ đa dạng hóa và đặc điểm rủi ro

Trang 11

khác nhau giữa các công ty ( ngay trong một ngành ) cũng tác

động không nhỏ tới các số tỷ lệ

Mặc dù có những hạn chế, những phân tích số tỷ lệ vẫn là một kỹthuật quan trọng của phân tích các báo cáo tài chính bởi vì nó cóthể định rõ đợc nền tảng, những mối quan hệ kết cấu và các xu thếquan trọng Trong phân tích số tỷ lệ cần làm rõ các độ lệch trongcác số tỷ lệ đã tính toán và sau đó quan trọng hơn là tìm ra cácnguyên nhân chệnh lệch Số tỷ lệ xét về bản thân nó không thể làcơ sở duy nhất cho việc ra quyết định Chúng cần đợc xem nh làchứng cứ bổ sung dẫn tới một quyết định hay một giải pháp

5, Phơng pháp phân tích DuPont

Bản chất của phơng pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp( một tỷ số) thành tích của các chuỗi tỷ số có mối liên hệ nhân quả vớinhau Điều này cho phép ta phân tích những ảnh hởngcủa các tỷ sốthành phần ( tỷ số nhân tố) đối với tỷ số tổng hợp Với phơng phápnày, nhà phân tích có thể tìm đợc những nhân tố, những nguyênnhân dẫn đến hiện tợng tốt, xấu trong mỗi hoạt động cụ thể củadoanh nghiệp, từ đó thấy đợc mặt mạnh điểm yếu trong các hoạt

động của doanh nghiệp

Chẳng hạn, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ( ROA ) đợc

tính theo công thức :

ROA

=

LN sau thuế Tổng tài sản

Theo phơng pháp DuPont thì tỷ suất này có thể đợc viết là :

Trang 12

Trong đó, PM là tỷ suất lợi nhuận doanh thu , và AU là hiệu suất sử

dụng tổng tài sản

Với cách tính này, ta có thể thấy đợc khả năng sinh lời của đồngvốn mà doanh nghiệp bỏ ra chịu ảnh hởng bởi khả năng sinh lời từhoạt động bán hàng và công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp

6, Các phơng pháp phân tích khác

Ngoài ra phơng pháp trên, trong quá trình phân tích, nhà phân tích có thể sử dụng nhiều phơng pháp phân tích khác nhau nh ph-

ơng pháp phân tích hồi quy, phơng pháp bảng, biểu, sơ đồ…

Khi sử dụng phơng pháp phân tích , nhà phân tích có thể sử dụngmột hoặc tổng hợp các phơng pháp, kỹ thuật phân tích khác nhau phù hợp với mục tiêu phân tích

III, Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhìn chung thờngtrải qua năm bớc nh hình minh họa sau :

Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 13

 Pham vi phân tích có thể là toàn đơn vị hoặc một số đơn

vị đợc chọn làm điểm để phân tích ; tùy yêu cầu và thực tiễnquản lý mà xác định nội dung và phạm vi phân tích thích hợp

 Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thờigian chuẩn bị và thời gian tiến hành công tác phân tích

 Trong kế hoạch phân tích cần phân công trách nhiệm cho các

bộ phận trực tiếp thực hiện và bộ phân phục vụ công tác phântích ; cũng nh các hình thức hội nghị phân tích nhằm thu thậpnhiều ý kiến , đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủtiềm năng giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao trongkinh doanh

2, Thu thập và xử lý thông tin

Trong phân tích tài chính , nhà phân tích phải thu thập , sử dụngmọi nguồn thông tin , từ thông tin trong nội bộ doanh nghiệp đếnnhững thông tin từ bên ngoài ; từ nhũng thông tin số lợng đến những

Trang 14

thông tin giá trị, từ những thông tin lợng hóa đến những thông tinkhông lợng hóa đợc.

Thông tin tài chính

Sự phát triển của các doanh nghiệp do tác động của nhiều yếu tốtrong và ngoài doanh nghiệp Phân tích tài chính là việc phân tíchhớng tới tơng lai của doanh nghiệp Bởi vậy, ngoài các thông tin tàichính hiện tại và quá khứ , việc phân tích tài chính Doanh nghiệpphải sử dụng rất nhiều thông tin phi tài chính khác : Thông tin về môitrờng chung kinh tế , chính trị , pháp luật…; thông tin về ngành màdoanh nghiệp đang hoạt động ; thông tin về doanh nghiệp

Các thông tin chung là những thông tin về môi trờng kinh tế ,

chính trị, luật pháp có liên quan đến cơ hội kinh doanh của mộtdoanh nghiệp

Các thông tin theo ngành kinh tế ( theo linh vực hoạt động )

Lĩnh vực hoạt động là tập hợp các doanh nghiệp cùng thực hiện cáchoạt động chính nh nhau

Các thông tin về doanh nghiệp

 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

 Cơ cấu tổ chức

 Chủ doanh nghiệp

 Mục tiêu của các nhà lãnh đạo

 Sản phẩm của doanh nghiệp nh doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm gì ,vị trí sản xuất trên thị trờng, mức độ đa dạng hóasản phẩm trong doanh nghiệp, chu kỳ sống của các sản phẩm

đó

 Thị trờng của các sản phẩm trong doanh nghiệp mang tínhchất quốc tế hay nội địa, thị phần mà doanh nghiệp chiếmlĩnh cũng nh tính ổn định của thị trờng…

 Chính sách của các doanh nghiệp để tăng cờng và bảo vệ vịtrí của mình

Trang 15

Chất lợng công tác phân tích phụ thuộc rất lớn vào chất lợng của cácthông tin thu thập đợc Bởi vậy, trớc khi phân tích nhà phân tích phảikiểm tra tính hợp pháp của tài liệu chứa đựng thông tin ( trình tự lặp, ban hành, ngời lập , cấp thẩm quyền phê duyệt…) cũng nh độ tincậy của nguồn thông tin thu thập đợc : tính nhất trí của cùng mộtthông tin kế toán trên các tài liệu khác nhau, tính trung thực hợp lý củacác thông tin kế toán …

3, Xác định nhng biểu hiện đặc trng

Tính toán các chỉ số tài chính, lập các bảng biểu theo từng nộidung đặt ra, so sánh với các chỉ số kỳ trớc, các chỉ số của ngành, củacác doanh nghiệp khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động Trên cơ sở

đó, đánh giá khái quát mặt mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, vạch

ra những vấn đề, những trọng tâm đợc tập trung phân tích

4, Phân tích

 Phân tích các nhân tố, xác định mức độ ảnh hởng của cácnhân tố đến các chỉ tiêu phân tích

 Phân tích nguyên nhân thành công, nguyên nhân thất bại

5, Tổng hợp và dự đoán

 Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, dự báo xu hớng phát triển

 Đề xuất các giải pháp tài chính cũng nh các giải pháp khác nhằmthực hiện mục tiêu

CHƯƠNG II:

Trang 16

Thực trạng về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thơng- Chi

1.1, Những điều kiện thuận lợi:

Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc của Tổquốc, diện tích tự nhiên 3.822,5 Km2, Dân số trung bình toàn tỉnhnăm 2009 ước đạt gần 1.713,6 nghìn người; mức giảm tỷ lệ sinh ướcđạt 0,25%o, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,15%, bằng mức tăngcủa năm 2008 Địa giới hành chính bao gồm 9 huyện và một Thànhphố Bắc Giang là tỉnh cách Thủ đô Hà Nội khoảng 50 Km về phíaBắc, có đờng quốc lộ 1A chạy qua tỉnh lỵ, có hệ thống giao thông đ-ờng bộ, đờng sắt thuận lợi, có tiềm năng về đất đai, lao động dồidào

Năm 2009, có 496 DN dân doanh, chi nhánh, văn phòng đại diệnthành lập mớivới tổng số vốn đăng ký 1595 tỷ đồng, tăng 30% so với nămtrước; nâng tổng số DN, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn lên2.192 đơn vị, với tổng vốn đăng ký trên 5.850 tỷ đồng; bình quân trên

781 dân/1DN Một số huyện có số lượng DN thành lập mới tăng khá là: TPBắc Giang, Việt Yên, Lạng Giang, Yên Dũng, Lục Ngạn Số lượng HTX tiếptục tăng, có 18 HTX thành lập mới, nâng tổng số HTX đến nay là 897HTX Nhiều DN và một số HTX đó hoạt động khá hiệu quả, mở rộng quy mô,gúp phần vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm Các DNNN sau khichuyển đổi hình thức sở hữu và sắp xếp lại, tiếp tục hoạt động có hiệu quả,

mở rộng ngành nghề và thu hút thêm lao động, cổ tức bình quân năm

2009 ước đạt 10%

Trang 17

Theo số liệu thống kê của tỉnh Bắc Giang thì tốc độ tăng trưởng GDPtoàn tỉnh Bắc Giang là 10,2%; trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sảntăng 3,2%; công nghiệp- xây dựng tăng 27%; dịch vụ tăng 15,5%; GDPbình quân đầu người ước đạt 710 USD Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchtheo hướng tích cực; tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục giảm

từ 34% năm 2008 xuống 30% năm 2009; công nghiệp- xây dựng tăng từ32,2% lên 40,9%; dịch vụ chiếm 29,1% Các lĩnh vực giáo dục- đào tạo, y

tế, văn hoá- xã hội có nhiều tiến bộ; đời sống nhân dân cơ bản ổn định;quốc phòng- an ninh được giữ vững

Về ngành Tài chính, Ngân hàng của Tỉnh:

Công tác quản lý ngân sách được tăng cường chỉ đạo và có chuyểnbiến tích cực, thực hiện nghiêm túc Luật Ngân sách và Luật thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí, quản lý chi ngân sách tiếp tục được thực hiệnchặt chẽ hơn

Ngành thuế đã đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, uỷ nhiệm thumột số sắc thuế cho cấp xã, tích cực thu hồi nợ đọng, do vậy, số thu tăngkhá so với kế hoạch Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 980 tỷ đồng,bằng 128,1% dự toán Trung ương giao và 116,3% dự toán tỉnh giao, trong

đó số thu không tính tiền sử dụng đất đạt 495,7 tỷ đồng, tăng 28,1% sovới cùng kỳ; từ nay đến cuối năm sẽ tăng cường các biện pháp thu nợđọng thuế và đấu giá quyền sử dụng đất, phấn đấu thu ngân sách đạt

1050 tỷ đồng Có 12/15 chỉ tiêu, lĩnh vực thu vượt dự toán năm, một sốlĩnh vực thu đạt cao so với cùng kỳ như: Thu từ DNNN TW, DNĐP, thu thuếngoài quốc doanh, thu tiền sử dụng đất, thu thuế trước bạ Một số huyệnthu vượt dự toán là: Thành phố Bắc Giang,Yên Dũng, Lục Nam

Chi ngân sách ước đạt 4.144,2 tỷ đồng, bằng 128,1% dự toán năm, đã

cơ bản đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB; một sốhuyện, thành phố đã phấn đấu tăng thu tiền sử dụng đất để tăng chi chođầu tư phát triển

Ngành ngân hàng đã thực hiện có hiệu quả nhiều biện pháp huyđộng vốn, điều chỉnh mức lãi suất linh hoạt, đa dạng hoá hình thức gửi

Trang 18

tiền, tăng cường khuyến mại, quay số dự thưởng phục vụ tốt nhu cầuvay vốn trờn địa bàn Ước đến hết năm, tổng vốn huy động trờn địabàn đạt 5.825 tỷ đồng, tăng 31% so với cuối năm 2008 Ngoài ra, đótranh thủ nguồn vốn điều hũa, nguồn vốn vay quỹ tớn dụng TW 2.600

tỷ đồng, tăng 34% so với cuối năm 2008 Cỏc ngõn hàng thương mại

đó tớch cực cải cỏch thủ tục cho vay, giảm thời gian thẩm định, nõngcao chất lượng tớn dụng, mở rộng dịch vụ ngõn hàng nờn dư nợ tớndụng tăng khỏ, ước đạt 5.505 tỷ đồng, tăng 36% so với cuối năm 2008.Nhiều dịch vụ thanh toỏn quốc tế, thanh toỏn khụng dựng tiền mặt,chuyển tiền điện tử, thẻ tớn dụng được đưa vào sử dụng, tạo thuận lợicho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội đó cú cố gắng khai thỏc nguồn vốn,

mở rộng cho vay đối với hộ nghốo và đối tượng chớnh sỏch xó hội Dư

nợ tớn dụng ước đạt 2.868 tỷ đồng, tăng 36,3% so với cuối năm 2008.Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh đã có ảnh hởng trực tiếp đếnhoạt động Ngân hàng Các Ngân hàng thơng mại, Ngân hàng ngờinghèo, tổ chức tín dụng đã tạo điều kiện cho hàng trăm ngàn lợt hộ,nhân dân và các đơn vị kinh tế vay vốn phát triển sản xuất Tổng

d nợ cho vay toàn tỉnh đạt 8.865 tỷ đồng (cho vay ngắn hạn 5072 tỷ

đồng, trung và dài hạn 3793 tỷ đồng) và d nợ cho hộ nghèo ở nôngthôn vay 681 tỷ đồng Đến nay có 29 quỹ tín dụng nhân dân đợcthành lập, đi vào hoạt động đã đạt đợc một số kết quả bớc đầu khảquan

Trong bối cảnh các thành phần kinh tế cùng phát triển, nhu cầu vốn

để đầu t phát triển, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh là rất lớn.Muốn có nhiều vốn để đầu t phát triển kinh tế thì phải huy động

đợc nhiều vốn nhàn dỗi trong dân c Bên cạnh đó, khi nền kinh tếphát triển thì thu nhập của dân chúng đợc tăng lên, tiền tích luỹ, tiếtkiệm cũng tăng lên Từ những lý do đó làm nhu cầu giao dịch vớiNgân hàng của khách hàng cũng tăng

Trang 19

Nói chung, tình hình kinh tế - xã hội ngày càng có xu hớng pháttriển tốt, thu hút nhiều dự án đầu t lớn Đây là cơ hội tốt để hệ thốngNHTM nói chung và NHCT Bắc Giang nói riêng phát huy vai trò củamình trong việc cung cấp vốn đầu t cho nền kinh tế

Vì vậy, có thể nói tỉnh Bắc Giang là môi trờng kinh doanh dịch vụngân hàng trên các lĩnh vực cấp tín dụng, huy động vốn, và thựchiện các dịch vụ khác rất thuận lợi đối với các ngân hàng, TCTD trên

địa bàn

1.2, Những điều kiện khó khăn:

Quy mụ nền kinh tế của tỉnh cũn nhỏ bộ, GDP bỡnh quõn/người mớigần bằng một nửa mức bỡnh quõn của cả nước, cơ cấu kinh tế vẫn cũnlạc hậu, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm hàng hoỏ thấp,khả năng tớch luỹ cho đầu tư phỏt triển hạn chế, năng lực sản xuất và kếtcấu hạ tầng kinh tế - xó hội và dịch vụ chưa đỏp ứng kịp nhu cầu phỏttriển Chất lượng nguồn nhõn lực thấp, tỷ lệ lao động trong nụng nghiệpcũn lớn, tỷ lệ hộ nghốo và số hộ cận nghốo cao, đại bộ phận nụng dõnthu nhập cũn thấp

Nhận thức của nhiều cấp, ngành, doanh nghiệp và cỏc tầng lớp nhõndõn trong tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là những cơ hội, thỏchthức cũn hạn chế Một bộ phận khụng nhỏ cỏn bộ, doanh nhõn và nhõndõn vẫn cũn bị ảnh hưởng của tư tưởng bao cấp, ỷ lại vào nhà nước; dễ

tự thỏa món, thiếu ý chớ vươn lờn làm giàu

Cụng tỏc cải cỏch hành chớnh chưa đỏp ứng yờu cầu Chất lượng giảiquyết khiếu nại, tố cỏo ở cấp huyện và xó cũn hạn chế An ninh, trật tự

an toàn xó hội vẫn cũn tiềm ẩn những nhõn tố cú thể gõy mất ổn định

về trật tự xó hội; tội phạm hỡnh sự và ma tuý, tệ cờ bạc, số đề cũn diễnbiến phức tạp

Đây là những thách thức lớn đối với các TCTD trên địa bàn nóichung và Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang nói riêng về kinh doanhdịch vụ ngân hàng, nhất là ở khâu thu hồi nợ đúng hạn trong hoạt

động tín dụng

Trang 20

2, Sự hình thành, phát triển và mô hình tổ chức hoạt

động của CN NHCT Tỉnh Bắc Giang :

2.1, Sự hình thành và phát triển:

Ngày 1 tháng 1 năm 1997 Tỉnh Hà Bắc đợc chia tách thành 2 Tỉnh:Bắc Giang và Bắc Ninh Trong bối cảnh chung đó, CN NHCT Tỉnh HàBắc cũng đợc chia tách thành 2 ngân hàng là: CN NHCT Tỉnh BắcGiang và CN NHCT Tỉnh Bắc Ninh

Là một Chi nhánh của NHCT VN, CN NHCT Tỉnh Bắc Giang hoạt

động chủ yếu là huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch vụthanh toán đối với các tổ chức, cá nhân trong địa bàn Tỉnh Làngân hàng có trụ sở đặt ở vị trí trung tâm của tỉnh lỵ, có mạng lớicác phòng giao dịch, các điểm tiết kiệm rộng thuận lợi trong việc tiếpcận các tổ chức, cá nhân để phục vụ trong việc huy động vốn, chovay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.Đợc sự ủng hộ của Tỉnh

uỷ, UBND và các cấp chính quyền địa phơng, các tổ chức kinh tế –xã hội nên hoạt động kinh doanh của CN đã thu đợc những thành quả

đáng kể trong hoạt động kinh doanh nh: Vị thế của CN trên địa bàn

ổn định và ngày càng đợc nâng cao; trình độ cán bộ đã dần đápứng đợc yêu cầu của công việc; nguồn vốn huy động đủ đáp ứngcho nhu cầu sử dụng vốn của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địabàn; d nợ cho vay ngày càng tăng; chất lợng tín dụng ngày càng đợccải thiện và nâng cao, đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép củaThống đốc NHNN; kinh doanh có lãi, tạo sự ổn định về đời sống chocán bộ công nhân viên của CN Bên cạnh đó, các phòng ban trong CNvới chức năng tham mu đã phối kết hợp nhịp nhàng với nhau và giúpcho Ban Giám đốc chỉ đạo xử lý kịp thời các tình huống khó khăntrong hoạt động kinh doanh của đơn vị, do đó đã giảm thiểu tối đanhững tồn tại mà trớc đây đã có

Năm 2009 vừa qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trở ngại nh:thiên tai, bão lũ diễn ra thờng xuyên, sự tăng đột biến của chỉ số giátiêu dùng,sự biến động của thị trờng nguyên liệu trên thế giới, thị tr-

Trang 21

ờng tài chính lạm phát ở mức cao nhng với quyết tâm của Ban lãnh

đạo CN NHCT Tỉnh Bắc Giang cùng với toàn thể cán bộ công nhânviên đã hoàn thành tốt các chơng trình, mục tiêu đề ra trong hoạt

động kinh doanh và vẫn giữ đợc đà phát triển với những kết quả

đáng khích lệ: Nguồn vốn huy động ổn định; chất lợng hoạt độngtín dụng an toàn, hiệu quả; hoạt động dịch vụ thanh toán,chuyểntiền, ngân quỹ, phát hành, thanh toán thẻ, séc, kinh doanh ngoại hối,tài trợ thơng mại đảm bảo nhanh chóng, an toàn với chất lợng dịch vụngày càng cao Công tác tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ có hiệuquả; công tác quản lý tài chính tiết kiệm, minh bạch; không khí dânchủ đợc phát huy rộng rãi, thiết thực Các chỉ tiêu cơ bản đều hoànthành vợt mức so với kế hoạch TW giao, đóng góp tích cực trong sựphát triển kinh tế – xã hội, thực hiện Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

đất nớc, xây dựng hệ thống NHCT ngày càng lớn mạnh

2.2, Mô hình tổ chức hoạt động

Kể từ khi chia tách tỉnh đến nay, CN NHCT Tỉnh Bắc Giang hiện

có đội ngũ cán bộ, nhân viên gồm 102 ngời (67 nữ và 35 nam)

Trang 22

CN giao để hoàn thành các mục tiêu của CN trong hoạt động kinhdoanh.

- Phòng Kế toán:

Tham mu cho lãnh đạo cơ quan về xây dựng chỉ tiêu kế hoạch

về tài chính; thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; cungcấp các dịch vụ ngân hàng có liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,

xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với

hệ thống giao dịch trên máy; thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi,tiền vay và các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hành;thực hiện công tác thanh toán, chi tiêu nội bộ của chi nhánh; quyếttoán tài chính năm

- Phòng Kiểm tra – kiểm soát nội bộ :

Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động về chỉ đạo

điều hành, tài chính, kinh doanh để từ đó tham mu cho lãnh đạo

CN có các biện pháp chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trong hoạt

động kinh doanh

- Phòng Tiền tệ – Kho quỹ :

Thực hiện chức năng thu, chi tiền mặt nội ngoại tệ một cáchchính xác, kịp thời; thực hiện chế độ an toàn kho quỹ theo quy

định của NHCT VN và NHNN ứng và thu tiền cho các Quỹ tiếtkiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặtcho các DN có nhu cầu thu chi tiền mặt lớn

- Phòng KHDN :

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các DN,

tổ chức kinh tế, tài chính để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ.Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sảnphẩm liên quan đến tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành

Trang 23

của NHCT VN Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, t vấncho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN.

Tham mu cho Giám đốc dự kiến kế hoạch kinh doanh, phântích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáohoạt động hàng năm của Chi nhánh

- Phòng Khách hàng cá nhân :

Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham mu cho lãnh đạo CN vềcác kế hoạch nguồn vốn trong năm tài chính và phối hợp với cácphòng kinh doanh, kế toán để từ đó có kế hoạch kịp thời vềnguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Đề rachiến lợc kinh doanh và thực hiện việc cấp tín dụng cho các kháchhàng là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để sản xuấtkinh doanh, mua sắm, xây dựng

- Phòng Quản lý rủi ro :

Tham mu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro củaCN; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu t đảm bảotuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm địnhhoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phơng án đề nghị cấp tíndụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộcác hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN

Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề.Quản lý khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy địnhcủa NHNN nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay; theo dõi vàthu hồi các khoản nợ đã đợc sử lý rủi ro

Ngoài hội sở chính ra còn có 5 phòng giao dịch đó là: PGD TrầnPhú, PGD Lạng Giang, PGD Hùng Vơng, PGD Lục Nam, PGD ViệtDũng; và 3 Quỹ Tiết kiệm trực thuộc phòng Khách hàng cá nhân

Sau đây là mô hình tổ chức tổng thể của CN NHCT Tỉnh Bắc

Giang;

Trang 24

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHCT Tỉnh Bắc Giang.

Là một trong những Chi nhánh của Ngân hàng Công thơng Việt nam, Ngân hàng Công thơng Tỉnh Bắc Giang thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn tỉnh bao gồm 1 Thành phố và 9 huyện Hiệnnay cũng nh bất kỳ một NHTM nào, Ngân hàng Công thơng Tỉnh Bắc

Phòng.

Kế Toán

Phòng.

Tiền tệ - Kho quỹ

Phòng.

Thanh toánXuất Nhập Khẩu

Các Phòng Giao Dịch

Trang 25

Giang đặc biệt quan tâm đến 2 nghiệp vụ: Huy động vốn và sử dụng vốn

 Công tác huy động vốn.

Không nh các loại hình DN khác, ngân hàng là một tổ chức kinhdoanh tài chính tiền tệ đặc biệt đóng vài trò là trung gian tài chínhtrong nền kinh tế Vốn tự có của ngân hàng chiếm một tỷ lệ rất nhỏtrong tổng nguồn vốn đợc sử dụng cho mục đích kinh doanh, hay nóicách khác vốn tự có của ngân hàng không thể đáp ứng đủ nhu cầuthoả đáng của khách hàng trong hoạt động tín dụng và không đủ để

đáp ứng các hoạt động khác của ngân hàng nh việc phát triển sảnphẩm dịch vụ mới, các hoạt động đầu t Do vậy, đối với hoạt độngngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng thì nguồn vốnhuy động đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng Trong hoạt động TDNH thì nguồn vốn huy độngkhông những tạo ra nguồn phục vụ cho nhu cầu vay mà nó còn là chiphí đầu vào của hoạt động này, từ đó nó mở mang tính chất phânphối quyết định giá cả, thời hạn của các khoản vay

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động tronghoạt động kinh doanh của mình CN luôn quan tâm và đặt công táchuy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt

Trang 26

ta cũng thấy đợc sự trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ trên thị trờngBắc Giang còn hạn chế Nhng ngợc lại, với NH có đợc nguồn vốn ổn

định giúp NH chủ động trong việc sử dụng vốn để đầu t kinh doanhcác hoạt động cuả mình thông qua loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.Nhng chi phí NH phải bỏ ra lại cao hơn Vì vậy để tối đa hoá lợinhuận thì NH cần tăng tỷ trọng của loại tiền gửi không kỳ hạn lên vàgiảm tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn xuống

Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn tại CN trong 3năm 2007, 2008, 2009 ta theo dõi qua bảng số liệu sau:

Bảng 2 Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 3 năm gần đây :

( Triệu đồng)

chỉ tiêu

Sốtiền

Tỷ trọng(%)

Sốtiền

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(Sovới2005)

Sốtiền

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(Sovới 2008)

Trang 27

25, 4

0,64

32.43

25,6

-II Theo kú h¹n

127, 5

189.9 48

19, 4

0,18

789.7 53

Trang 28

Về cơ cấu khách hàng, nguồn vốn huy động từ DN và tổ chức đạt

698 tỷ đồng, tăng 167 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 31%; nguồn vốn huy động

từ dân c đạt 281 tỷ đồng, giảm 4% so với cùng kỳ năm trớc

Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi đáng kể so với năm trớc: tỷ trọngtiền gửi dân c giảm từ 36% xuống còn 29%, tỷ trọng tiền gửi có kỳhạn tăng từ 72% lên 80% Đảm bảo cho hoạt động đầu t, cho vay của

CN an toàn, hiệu quả, đồng thời góp phần không nhỏ cho nguồn vốnchung của hệ thống ngân hàng

Đạt đợc kết quả đó do ngay từ đầu năm, CN đã xác định HĐV lànhiệm vụ trọng tâm Hàng loạt các biện pháp đợc tích cực triển khai

nh đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, khai thác nhiều kênh huy

động vốn, mở rộng mạng lới các điểm giao dịch; tăng cờng công tácthông tin tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ HĐV trên các ph-

ơng tiện thông tin đại chúng tại địa phơng; tiếp tục nâng cấp cơ sởvật chất, kỹ thuật tại các điểm giao dịch, phòng giao dịch hấp dẫn vớikhách hàng Trong năm đã mở thêm 1 Phòng Giao dịch Lục Nam cóthiết kế chuẩn thơng hiệu NHCT VN

 Công tác tín dụng

Song song với công tác HĐV, việc đầu t sử dụng vốn có vai trò chủ

đạo trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trên cơ sở nguồnvốn huy động đợc ngân hàng tiến hành phân phối và sử dụng nguồnvốn đó Đối tợng cho vay là các đơn vị kinh tế Nhà nớc, DN t nhân,các hộ SXKD trên địa bàn tỉnh

Và cho đến hiện nay, thì khoản mục lớn nhất trong ngân hàngvẫn là các khoản cho vay Đây là khoản mục chiếm từ 1/2 đến 3/4 giátrị tổng tài sản của ngân hàng Do vậy hoạt động cho vay quyết

định đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Để thấy rõ đợc hoạt

động TDNH tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng tỉnh Bắc Giang taxem xét bảng số liệu tổng kết sau:

Bảng 3 Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây:

Trang 29

D nợ

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(Sovới2005)

D nợ

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(Sovới 2008)

Trang 30

- Tổng d nợ của hoạt động tín dụng luôn tăng qua các năm; cho vaynền kinh tế đến 31/12/2009 đạt 531 tỷ đồng, tăng 136 tỷ đồng sovới năm 2008 và đạt 120% so với kế hoạch TW giao, tỷ lệ tăng trởng34,4% Thị phần cho vay chiếm 9% toàn hệ thống ngân hàng trên

địa bàn Tỉnh (tỷ lệ tăng toàn hệ thống ngân hàng trên địa bànTỉnh là 44%, tỷ lệ tăng trởng toàn ngành ngân hàng là 38%)

- Cho vay bằng VNĐ đạt 528 tỷ đồng, tăng 135 tỷ đồng so với đầunăm, chiếm tỷ lệ 99% tổng d nợ; d nợ cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ

đạt 3,4 tỷ đồng, tăng 1 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm tỷ lệ 1% tổng

do Công ty TNHH 1 Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc trả hết

nợ (100 tỷ đồng) nên tỷ trọng cho vay DNNN giảm từ 30% xuống còn7%, tỷ trọng d nợ cho vay trung dài hạn tăng từ 26% lên 30%, tỷ trọngcho vay không có bảo đảm bằng tài sản vẫn duy trì trong khoảng12%

- Đến 31/12/2009 Chi nhánh không để phát sinh NQH, nợ gia hạn,NQH khó thu hồi chất lợng tín dụng đảm bảo an toàn và hiệu quả

- Trong năm thu hồi nợ đã xử lý rủi ro ngoại bảng đợc 3,5 triệu đồngcủa Dơng Thị Thuý thuộc PGD Lạng Giang

- D nợ bảo lãnh đến 31/12/2009 đạt 18 tỷ đồng bằng năm trớc.Doanh số phát hành bảo lãnh năm 2009 đạt 21,6 tỷ đồng, không phátsinh rủi ro

 Nét nổi bật của hoạt động tín dụng năm 2009 là chất lợng tín dụng an toàn, hiệu quả Tiếp tục phơng châm “ Minh bạch hoá chất lợng tín dụng và nâng cao chất lợng tăng trởng tín dụng; tăng trởng tín dụng phù hợp với khả năng quản lý và kiểm soát”,

Chi nhánh thờng xuyên thực hiện rà soát, sàng lọc khách hàng; tăng

Trang 31

c-ờng thẩm định khách hàng và nhu cầu vay vốn, kiểm tra, kiểm soáttrớc, trong và sau khi cho vay, đảm bảo vốn tín dụng đầu t đúng đốitợng, an toàn và hiệu quả

 Hoạt động kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế.

Chi nhánh đã thực hiện mở 25 L/C, xuất khẩu cho Công ty đạm vàhoá chất Hà Bắc, Cty cổ phần lơng thực Bắc Giang, Cty cổ phần vật

t nông nghiệp Bắc Giang ,Cty may Đông Đô nhập máy móc thiết bị,giống cây trồng, khô đậu tơng và xuất khẩu hàng may mặc phục vụnhu cầu SXKD của các doanh nghiệp

Thực hiện bảo lãnh 34 món với số tiền gần 19,9 tỷ đồng cho cácdoanh nghiệp với các loại bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu…

Trong năm 2009, chi nhánh thực hiện chi trả kiều hối đợc 7.714món với số tiền là 9.037 ngàn USD

Hoạt động kế toán thanh toán.

Do mức độ hiện đại hoá công nghệ và quy mô hoạt động rộng nêncông tác kế toán thanh toán của chi nhánh tiếp tục đổi mới, nâng caochất lợng phục vụ nhanh chóng và chính xác mọi nhu cầu thanh toáncủa khách hàng, tăng nhanh vòng quay vốn, thúc đẩy quá trình sảnxuất và lu thông hàng hoá phát triển Chính vì vậy, năm 2009 chinhánh đã thực hiện tốt khối lợng luân chuyển vốn qua Ngân hàng đạt7.051.837 triệu đồng trong đó:

- Thanh toán bằng tiền mặt là 1.723.414 triệu đồng chiếm 25%

- Thanh toán không dùng tiền mặt là: 5.328.423 triệu đồng chiếm75%

+Uỷ nhiệm thu: 250 triệu đ

+Thanh toán uỷ nhiệm chi: 3.299.014 triệu đ

Trang 32

+Thanh toán séc: 815.450 triệu đ

+Thanh toán khác ( Ngân phiếu, T.toán, th tín dụng): 1.213.709 triệu

đ

Qua một số số liệu về tình hình hoạt động kế toán thanh toán củaNgân hàng Công thơng Bắc Giang ta thấy nhu cầu thanh toán khôngdùng tiền mặt chiếm tỷ trọng cao 75% Điều đó cho thấy từ khi Ngânhàng sử dụng hệ thống thanh toán điện tử và giao dịch tức thời trênmáy vi tính đã rút ngắn thời gian thanh toán cho khách hàng, tạo đợc

sự tin tởng với khách hàng đến giao dịch

Các thông tin điện toán đã đáp ứng tốt cho việc khai thác số liệu,báo cáo lên Ngân hàng cấp trên theo mẫu thống nhất của toàn hệthống, tự xây dựng các phần mềm dựa trên ứng dụng của trung tâmcung cấp để đáp ứng nhu cầu của một số phòng nghiệp vụ tại chinhánh

Ngân hàng Công thơng Bắc Giang luôn chấp hành mọi thể lệ,chế độ kế toán để xứng với chức năng là trung tâm phục vụ mọi nhucầu về vốn cần thiết cho các đơn vị tổ chức kinh tế, đồng thời kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng vận dụng chế độ thanh toán đãban hành Mặt khác Ngân hàng luôn cố gắng thực hiện tốt chỉ tiêupháp lệnh hợp tác kinh tế kinh doanh có lãi

 Hoạt động dịch vụ:

Với quan điểm “Phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng là nhiệm vụ lâu dài và quan trọng”, hoạt động dịch vụ tại CN đã có

những bớc phát triển, đặc biệt trong hoạt động phát hành thẻ

- Hoạt động phát hành thẻ đợc triển khai quyết liệt, với nhận thứcphát hành thẻ gắn với nhiệm vụ xã hội hoá về dịch vụ thẻ, CN đã chủ

động tiếp cận để phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế cho các

đơn vị nh các trờng học, các DN có mạng lới kinh doanh trên toànquốc, có quan hệ quốc tế Đồng thời, cũng đã ký hợp đồng phát hành

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 3 năm gần đây :  ( Triệu đồng) - Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghịêp nhằm phục vụ cho việc thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh Bắc Giang  (2).doc
Bảng 2. Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 3 năm gần đây : ( Triệu đồng) (Trang 21)
Bảng 3. Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây: - Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghịêp nhằm phục vụ cho việc thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh Bắc Giang  (2).doc
Bảng 3. Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây: (Trang 22)
Bảng cân đối kế toán - Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghịêp nhằm phục vụ cho việc thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh Bắc Giang  (2).doc
Bảng c ân đối kế toán (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w