1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu kế hoạch hóa gia đình và tư vấn mang thai

61 844 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 426,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nam hoặc nữ có nhiều bạn tình.Nam hoặc nữ có công việc làm họ xa bạn tình thường xuyên trong thời gian dài: Lái xe đường dài Bộ đội Lao động di cư Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD Việc chẩn

Trang 1

Tài liệu kế hoạch hóa gia đình và tư vấn

mang thaiBiên tập bởi:

Voer Cpas

Trang 2

Tài liệu kế hoạch hóa gia đình và tư vấn

Trang 3

MỤC LỤC

1 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

2 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục – quản lý hội chứng

3 Kế hoạch hóa gia đình và tư vấn mang thai

4 Các biện pháp phòng tránh thai

5 Thảo luận nhóm về các lựa chọn sinh con

6 Các tình huống để thực hành tư vấn về KHHGĐ

Tham gia đóng góp

Trang 4

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Mục tiêu

Sau khi kết thúc bài giảng, các học viên có thể trả lời được các câu hỏi sau:

Các bệnh LTQĐTD lây truyền như thế nào?

Có những yếu tố nào làm tăng nguy cơ lây truyền bệnh?

Nếu có, thì Nhóm đối tượng nào có nguy cơ lây nhiễm cao?

Các bệnh LTQĐTD lây truyền như thế nào?

• Phương thức lây truyền chủ yếu của bệnh LTQĐTD:

◦ Quan hệ tình dục thâm nhập không bảo vệ (âm đạo hoặc hậu môn)

• Ngoài ra, các cách lây truyền khác ít gặp hơn:

◦ Từ mẹ sang con:

– Quá trình mang thai (ví dụ như HIV, Giang Mai);

– Khi sinh (lậu, Chlamydia và HIV);

– Sau khi sinh (ví dụ như HIV);

– Qua sữa mẹ (HIV);

• Sử dụng kim tiêm không an toàn (chưa tiệt trùng), hoặc tiếp xúc trực tiếp vớimáu và các sản phẩm từ máu (ví dụ như Giang mai, HIV và Viêm gan)

• Có 1 điều quan trọng cần phải nhớ là HIV lây truyền giống như cách lây củanhiều bệnh LTQĐTD khác

Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền: Các yếu tố hành vi

Trang 5

◦ Đã từng mắc 1 bệnh LTQĐTD trước đó.

• Hành vi tình dục cá nhân khác cũng có thể góp phần làm tăng nguy cơ:

◦ Đâm vào da: sử dụng bơm kim tiêm chưa được khử trùng để tiêm chíchhoặc săm, các vết rạch nông, sâu trên cơ thể hoặc là việc cắt bao quyđầu sử dụng chung dao

◦ Dùng rượu, bia và các chất kích thích khác trước hoặc trong khi quan

hệ tình dục

◦ Tuổi:

◦ Niêm mạc âm đạo và thành cổ tử cung ở những phụ nữ trẻ còn non vàđiều đó làm cho họ dễ có nguy cơ mắc các bệnh LTQĐTD hơn nhữngphụ nữ đã có tuổi

◦ Đặc biệt ở những nơi có văn hóa cho phép lập gia đình hoặc có quan hệtình dục ở độ tuổi vị thành niên làm cho các trẻ em gái này tăng nguy

Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyềnCác yếu tố hành vi và xã hội

• Hành vi nguy cơ của bạn tình (nhiều bạn tình):

◦ Có quan hệ với nhiều người khác

cơ lây nhiễm

◦ Bạo hành tình dục của nam giới đối với phụ nữ sẽ khiến họ càng khónói ra những vấn đề về bệnh LTQĐTD với bạn tình nam

Những nhóm dễ bị tổn thương

Nữ vị thành niên có quan hệ tình dục

Gái mại dâm và khách hàng của họ

Trang 6

Nam hoặc nữ có nhiều bạn tình.

Nam hoặc nữ có công việc làm họ xa bạn tình thường xuyên trong thời gian dài:

Lái xe đường dài

Bộ đội

Lao động di cư

Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD

Việc chẩn đoán nguyên nhân của bệnh LTQĐTD là vấn đề:

Hạn chế của HCPs’ về thời gian và nguồn lực

Tăng chi phí

Giảm tiếp cận điều trị

Độ nhạy và độ đặc hiệu của các xét nghiệm mang tính thương mại ảnh hưởng dến độ tincậy của phòng xét nghiệm phát hiện bệnh LTQĐTD

Đòi hỏi phải có cán bộ xét nghiệm được đào tạo bài bản

Nhiều cơ sở y tế ở các nước đang phát triển thiếu thiết bị và cán bộ được đào tạo cho xétnghiệm chẩn đoán bệnh LTQĐTD

Phương pháp tiếp cận dựa trên hôij chứng để quản lý các bệnh nhân mắc bệnh LTQĐTD

đã được xây dựng và phát triển

• Phương pháp quản lý hội chứng dựa trên cơ sở:

◦ Xác định các nhóm triệu chứng luôn tồn tại và các dấu hiệu dễ nhậnthấy (hội chứng)

◦ Việc điều trị sẽ căn cứ vào các nguyên nhân chính hoặc đa số, các vikhuẩn hoặc vi rút gây ra hội chứng

• WHO đã phát triển 1 công cụ đơn giản (Sơ đồ diễn biến) để hướng dẫn nhữngngười cung cấp dịch vụ thực hiện việc quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD như:

◦ Sơ đồ diễn biến quá trình tiết dịch niệu đạo ở nam giới

◦ Sơ đồ diễn biến quá trình loét bộ phận sinh dục ở nam và nữ

◦ Sơ đồ diễn biến quá trình tiết dịch âm đạo (khí hư) ở nữ giới

◦ Sơ đồ diễn biến quá trình đau bụng dưới ở phụ nữ

Trang 7

Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD

Quản lý hội chứng của quá trình tiết dịch niệu đạo và loét bộ phận sinh dục được chứngminh là có giá trị và có tính khả thi:

Có thể điều trị với số lượng lớn những người bị nhiễm bệnh

Giá rẻ, đơn giản, và rất hiệu quả

Phù hợp và tốt trong việc quản lý hội chứng đau bụng dưới

Dùng phương pháp quản lý hội chứng tiết dịch âm đạo có hạn chế, đặc biệt là trong việcquản lý các viêm nhiễm cổ tử cung:

Nguyên nhân chính của tiết dịch âm đạo là do nội sinh của âm đạo chứ không phải dobệnh LTQĐTD

Cần tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của sơ đồ dịch âm đạo trong việc chẩn đoán viêmnhiễm cổ tử cung

Đánh giá nguy cơ dựa trên yếu tố nhân khẩu học (tuổi, tình trạng hôn nhân) có thể khôngphù hợp với vị thành niên Đánh giá nguy cơ ở VTN sẽ tốt hơn nếu dựa trên các yếu tốnguy cơ về các kiểu hành vi tình dục

• Đối với tất cả các bênh (trừ viêm âm đạo) thì bạn tình cũng nên được kiểm tra

để kịp thời điều trị cho cùng 1 loại bệnh giống với bệnh nhân

• Quản lý thành công bệnh LTQĐTD đòi hỏi:

◦ Cán bộ y tế cần tôn trọng bệnh nhân , không xét đoán

◦ Xét nghiệm lâm sàng cần địa điểm thích hợp để đảm bảo tính riêng tư,

Ba mục đích chính khai thác tiền sửvà thăm khám bao gồm:

i Đưa ra chẩn đoán chính xác và hiệu quả thông qua chẩn đoán hội chứng bệnhLTQĐTD

Trang 8

ii Thiết lập nguy cơ lây truyền và mắc bệnh LTQĐTD của bệnh nhân

iii Tìm ra những bạn tình có thể bị nhiễm

Tạo được mối quan hệ tốt với bệnh nhân:

Các kỹ năng giao tiếp là kỹ năng đầu tiên mà chúng ta cần, bao gồm:

Kỹ năng nói: là cách chúng ta nói chuyện với người bệnh cũng như cách đặt câu hỏi vớibệnh nhân;

Kỹ năng không lời: Đó là cách chúng ta đối xử với bệnh nhân như thế nào

1 Thông tin chung:

◦ Nếu viêm niệu đạo – Khi đi tiểu có bị đau không? Sốlần?

◦ Nếu bị sưng bìu – Hỏi tiền sử chấn thương?

• Nữ giới:

◦ Nếu viêm âm đạo – khi đi tiểu có đau không? Tần xuất như thế nào?

Đánh giá nguy cơ dương tính?*

◦ Đau bụng dưới – có chảy máu hay ra khí hư âm đạo không?

◦ Có đau hay khó chịu trong quá trình mang thai hay sinh nở không?

◦ Có đau hay khó ra máu kinh hay kinh nguyệt không đều?

Trang 9

• Có sự đau ốm nào khác không? Thời điểm? Điều trị và kết quả? Kết quả xétnghiệm?

• Thuốc dùng hiện tại

• Dị ứng thuốc

4 Tiền sử về quan hệ tình dục:

• Hiện tại có hoạt động tình dục không?

• Có bạn tình mới trong vòng 3 tháng trước?

• Đánh giá nguy cơ

Quản lý bạn tình

Vì thế cần xác định trong vòng hai tháng trước khi bệnh nhân đến để điều trị, tất cả cácbạn tình của họ đều bị mắc bệnh

Bạn tình 1

Bệnh nhân Bạn tình 2 Nguồn lây nhiễm là gì?

Bạn tình 3 Bị nhiễm bởi Bệnh nhân?

Download slide powerpointtại đây

Trang 10

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục – quản lý hội chứng

CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC – QUẢN LÝ HỘI CHỨNG

Tài liệu 1: Xác định hội chứng

Một số vi khuẩn gây bệnh lây truyền qua đường tinh dục dẫn đến một số các hội chứng Hội chứng là một nhóm các triệu chứng do người bệnh kể lại hoặc các dấu hiệu

lâm 21ang mà bạn có thể thấy trong quá trình thăm khám

Bảng này mô tả một số dấu hiệu và triệu chứng của các hội chứng chính của bệnhLTQĐTD và các nguyên nhân của nó

Ngứa âm đạo, Đái buốt ,

Đau rát âm đạo khi quan

• Nấm CandidasViêm cổ tử cung

Chảy mủ đường niệu

đạoĐái buốt Đái nhắt

Chảy mủ đường niệuđạo (nếu cần thiết hãyhỏi bệnh nhân thật chitiết về nước tiểu)

Trang 11

• Bệnh lậu

• Chlamydia

Mục đích của việc quản lý hội chứng nhằm xác định một trong 7 triệu chứng này vàquản lý các triệu chứng đó

Tài liệu 2: Bài tập 1 Quản lý những trường hợp bệnh LTQĐTD

1 Bạn sẽ quản lý như thế nào những ca điều trị loét sinh dục? Tích vào câu trả lời đúngnhất trong các lựa chọn sau:

1 Chỉ điều trị 1 nguyên nhân gây bệnh, yêu cầu bệnh nhân quay lại nếu nhưvẫn còn đau, do đó bạn có thể điều trị nguyên nhân thứ 2

1 Điều trị ngay tất cả các nguyên nhân gây bệnh cho bệnh nhân

1 Chuyển tuyến bệnh nhân đến nơi nghiên cứu chẩn đoán nguyên nhân bệnh

2 Một bệnh nhân nam than phiền rằng anh ấy bị đau dương vật Nhìn vào kết quả xétnghiệm, bạn thấy là không có mủ, nhưng có một vết loét ở dương vật Vết đau thì to vàkhông có tiền sử tái phát bệnh

Bạn nên dùng phác đồ nào?

Bạn điều trị gì cho bệnh nhân này?

3 Một phụ nữ trẻ than phiền rằng bị đau ở phía bụng dưới Bạn hỏi tiền sử bệnh và khámbệnh cho cô ấy Cô ấy cho biết rằng chu kỳ kinh nguyệt của cô bình thường và chưa baogiờ mang thai KHi khám bụng bạn thấy bụng mềm nhưng biểu hiện đau rõ rang khi bạn

ấn vào bụng

Bạn nên sử dụng phác đồ nào?

Và bạn cần làm việc gì trong tình huống này?

Một tuần sau đó, người phụ nữ đó quay lại Cô ấy cho biết, cô không thấy khá hơn, mặc

dù đã uống những thứ thuốc bạn kế đơn Khi khám, bạn thấy thân nhiệt của cô là 38,2

độ C

Trang 12

Bạn nên làm gì khi cô ấy như vậy?

4 Một người đàn ông trung niên kể với bạn, anh ấy thấy đau ở háng trong khoảng hơn 1tuần Khi khám, bạn thấy anh ấy có một vết đau lớn xung quanh háng bên phải Ngườibệnh co lại vì đau khi bạn chạm vào chỗ đau Nhưng không thấy vết loét trên dương vậtanh ấy

Bạn nên sử dụng bản đồ tiến trình nào?

Bạn sẽ điều trị gì cho anh ấy?

5 Một phụ nữ cùng với đứa con 4 ngày tuổi đến phòng khám và nhờ bạn kiểm tra mắtđứa trẻ Bạn thấy rằng mi mắt đứa trẻ bị sưng lên và có mủ ở cả 2 mắt

Bạn nên sử dụng phác đồ nào?

Bạn điều trị gì cho đứa trẻ?

Bạn sẽ điều trị cho ai nữa? Điều trị bệnh gì?

6 Một thanh niên than phiền về việc bị sưng ở bìu Khi khám bạn thấy bìu sưng nhưngtinh hoàn không xoay hay di chuyển lên xuống được và không có tiền sử bị chấn thương

Bạn nên sử dụng phác đồ nào?

Bạn điều trị gì cho anh ấy?

7 Một thanh niên rất xấu hổ khi nói với ban rằng anh ấy ra dịch ở dương vật Bạn kiếmtra kỹ đường tiết niệu hay yêu cầu anh ta để kiểm tra đường tiết niệu Bằng cách đó bạnkhẳng định có một ít dịch ở dương vật nhưng không có dấu hiệu tổn thương hay loét

Bạn nên sử dụng biểu đồ tiến trình nào?

Bạn điều trị cho bệnh nhân này cái gì?

Trả lời câu hỏi bài tập 1

1 Bạn chọn b là đúng): “Điều trị ngay tất cả các nguyên nhân gây bệnh" Về mặt lâmsàng, nó không thể phân biệt chính xác các nguyên nhân gây loét sinh dục, do vậy lựachọn an toàn nhất là điều trị tất cả các yếu tố căn nguyên gây bệnh

Lựa chọn a): "Chỉ điều trị 1 nguyên nhân gây bệnh, yêu cầu bệnh nhân quay trở lại nếukhông thấy đỡ đau" đưa ra những vấn đề đặc thù của tiếp cận lâm sàng để chuẩn đoán

Trang 13

không quay lại Họ cỏ thể tiếp tục lây truyền bệnh Có một nguy cơ xa hơn nữa đó lànhững bệnh nhân này có để đến điều trị tại bất kỳ nơi nào và không được quản lý đầyđủ.

Nếu bạn chọn c): "Chuyển bệnh nhân đến nơi chẩn đoán nguyên nhân bệnh ", nhớ rằngchúng ta phải chú ý nhiều vấn đề có thể xảy ra khi bệnh nhân bị điều trị chậm trễ- thậmchí ngay cả khi những xét nghiệm cần thiết có sẵn tại cơ sở

2 Một bệnh nhân nam than phiền rằng anh ấy bị đau dương vật Qua thăm khám , bạn

thấy là không có mủ, nhưng có một vết loét ở dương vật Vết loét thì to và không có tiền

sử tái phát bệnh.

Biểu đồ diễn tiến đúng nên sử dụng là biểu đồ dùng cho điều trị loét sinh dục Bệnh nhânnên điều trị giang mai, hạ cam, và tùy thuộc vào tir lệ mắc bệnh tại địa phương, có thểđiều trị herpes

3 Một phụ nữ trẻ than rằng có chỗ đau ở phía bụng dưới Bạn hỏi tiền sử bệnh và khám

cho cô ấy Cô ấy cho biết rằng chu kỳ kinh nguyệt của cô bình thường và chưa bao giờ mang thai Cô ấy không có dấu hiệu đau nhói nhưng rõ ràng cô thấy đau khi bạn sờ vào bụng cố ấy.

Câu trả lời đúng cho các triệu trứng này là đau bụng dưới:

• Quản lý Viêm tiểu khung;

• Theo dõi tiến triển bệnh trong 3 ngày;

1 Nếu không thấy đỡ chuyến tuyến bệnh nhân;

Nếu tình trạng bệnh cải thiện, tiếp tục điều trị,

2 Giáo dục và tư vấn

3 Nếu như có điều kiện thì tư vấn và xét nghiệm HIV cho bệnh nhân

Nếu như tình trạng bệnh không cải thiện bạn nên chuyến tuyến bệnh nhân này

4 Một người đàn ông trung niên kể với bạn, anh ấy thấy đau ở háng trong khoảng hơn

1 tuần Khi khám, bạn thấy g anh ấy có một mảng dao động và đauở háng bên phải Người bệnh nhăn mặti vì đau khi bạn chạm vào khối ở háng Nhưng không thấy vết loét trên dương vật anh ta.

Biểu đỗ diễn tiến đúng nên sử dụng là biểu đồ dành cho bệnh sưng hạch bẹn Bạn nênđiều trị bệnh nhân viêm hạch và hạ cam Bạn lưu ý rằng bạn sẽ không điều trị giang mai

vì không có dấu hiệu loét

Trang 14

5 Một phụ nữ cùng với đứa con 4 ngày tuổi đến phòng khám và nhờ bạn kiểm tra mắt

đứa trẻ Bạn thấy rằng mi mắt đứa trẻ bị sưng lên và có chảy mủ ở cả 2 mắt.

Với những triệu chứng này bạn nên sử dụng biểu đồ diễn tiến điều trị viêm kết mạc sơsinh , theo phương pháp này thì bạn nên điều trị lậu, Chlamydia cho đứa trẻ, mẹ và bạntình cô ta Nếu như sau 3 ngày không cải thiện thì cần chuyển tuyến cho đứa trẻ

6 Một thanh niên than phiền về việc bị sưng ở bìu Khi khám bạn thấy bìu sưng nhưng

tinh hoàn Xoay chuyển và di dộng lên xuống được và không có dấu hiệu tổn thương.

Biểu đồ diễn tiến đúng nên sử dụng ho trường hợp này là biểu đồ điều trị cho bệnh nhân

bị sưng bìu Phương pháp điều trị đúng đó là điều trị cả lậu và Chlamydia

7 Một thanh niên rất xấu hổ khi nói với ban rằng anh ấy ra dịch ở dương vật Bạn kiếm

tra đường tiết niệu hay yêu cầu anh ta để kiểm tra đường tiết niệu Bằng cách đó Bạn thấy có ít dịch dương vật nhưng không có dấu hiệu tổn thương hay loét.

Biểu đồ diễn tiến đúng nên sử dụng điề trị hội chứng này là biểu đồ điều trị viêm niệuđạo Bạn nên điều trị cả lậu và Chlamydia

Tài liệu 3: Khai thác tiền sử

1 Những nhu cầu của bệnh nhân mắc các bệnh LTQĐTD

Ba mục đích chính khai thác tiền sửvà thăm khám bao gồm:

i Đưa ra chẩn đoán chính xác và hiệu quả các hội chứng các bệnh LTQĐTD

ii Thiết lập nguy cơ lây truyền và lây truyền bệnh LTQĐTD

iii Tìm ra những bạn tình mà có thể bị nhiễm

Bởi vì rất nhiều thông tin bạn cần là những thông tin cá nhân và nhạy cảm, bệnh nhânthường cảm thấy xấu hổ và ngại ngùng khi nói ra Thực tế rất nhiều người cảm thấy căngthẳng khi đến các trung tâm y tế Những cảm giác này sẽ mạnh mẽ hơn khi khi những

Trang 15

2: Tạo mối quan hệ tốt với bệnh nhân

Phần này có thể giúp bạn:

• Xác định một số kỹ năng, cả kỹ năng nói và một số kỹ năng không lời khác màbạn có thể sử dụng để thiết lập được mối quan hệ tốt với bệnh nhântới thămkhám;

• Liệt kê 4 kỹ năng (ngoài kỹ năng nói) mà bạn có thể sử dụng để biểu thị sựquan tâm và chú ý

Làm như thế nào để chúng ta có thể thiết lập một mối quan hệ tốt với bệnh nhân?

Các kỹ năng giao tiếp là kỹ năng đầu tiên mà chúng ta cần, bao gồm:

• Kỹ năng nói: là cách chúng ta nói chuyện với người bệnh cũng như cách đặtcâu hỏi với bệnh nhân;

• Ky năng không lời: Đó là các hành vi chúng ta đối xử với bệnh nhân như thếnào?

Trong phần này, chúng ta tập trung vào những gì để có thể giúp bệnh nhân thư giãn bắtđầu là nói chuyện, sau đó là những hành vi hỗ trợ khác

Tài liệu 4: Khai thác tiền sử và thăm khám

Hướng dẫn khai thác tiền sử:

1 Thông tin chung:

Trang 16

◦ Nếu viêm âm đạo – khi đi tiểu có đau không? Tần xuất như thế nào?

Đánh giá nguy cơ dương tính?*

◦ Đau bụng dưới – có chảy máu hay ra khí hư âm đạo không?

◦ Có đau hay khó chịu trong quá trình mang thai hay sinh nở không?

◦ Có đau hay khó chịu hay kinh nguyệt không đều?

• Quan hệ tình dục hiện tại?

• Có bạn tình mới trong vòng 3 tháng trước?

• Đánh giá nguy cơ.*

* Lưu ý: Đánh giá nguy cơ là một bộ câu hỏi cụ thể dành cho bệnh nhân nữ mắc bệnhviêm đường âm đạo Câu hỏi này nhằm giúp nhà cung cấp dịch vụ đưa ra quyết định vềnguyên nhân gây bệnh, và chúng được điều chỉnh cho phù hợp với các hành vi và tìnhhình xã hội địa phương

Câu hỏi thảo luận

• Nhìn lại hướng dẫn khai thác tiền sử trang 25, và thảo luận về ngôn từ và một

số thuật ngữ mà bệnh nhân thường sử dụng khi nói về bệnh đó

Trang 17

Thực hành kỹ năng: Bài tập đóng vai

Cách duy nhất để nâng cao kỹ năng giao tiếp của bạn đó là thực hành, vì vậy đây là hoạtđộng rất quan trọng Nếu bạn đang là học viên của một khoá học và giảng viên sẽ sắpxếp hoạt động này cho bạn Nếu bạn đang tự học hay học theo nhóm thì hãy yêu cầu 2người bạn thực hành với bạn

Ý tưởng là một người đóng vai bệnh nhân mắc bệnh LTQĐTD, và người thứ hai sẽ đóngvai nhà cung cấp dịch vụ Người thứ ba sẽ là người quan sát phản ứng và đưa ra phảnhồi với nhà cung cấp dịch vụ Bạn có thể luân phiên đóng vai, vì vậy mỗi bạn sẽ có cơhội được đóng cả 3 vai

Mục tiêu của bài tập thực hành này nhằm:

• Thực hành kỹ năng giao tiếp về phỏng vấn bệnh khách hàng để bạn có thểphỏng vấn bệnh nhan một cách chính xác và tự tin hơn

• Thực hành cùng với những thông tin liên quan đã được liệt kê ở trang 25;

• Càng phát huy những điểm mạnh của bạn và phát hiện những mặt yếu mà bạncần cải thiện

Tài liệu 5: BA VAI TRÒ

Bạn tên là gì?

• Tuổi và giới tính?

• Miêu tả một số tính cách riêng của bạn: thoải mái, nhút nhát và v v…

• Miêu tả những thông tin về nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo, tín ngưỡng

• Những triệu chứng của bệnh LTQĐTD mà bạn mắc phải là gì? Còn gì kháckhông?

• Bạn có bao nhiêu bạn tình từ trước đến nay?

• Nếu bạn chỉ có một người bạn tình, bạn có biết liệu rằng anh ấy/cô ấy có ngườitình khác không?

• Bạn cảm thấy như thế nào về cơ sở y tế mà bạn đến khám?

• Bạn cảm thấy như thế nào về những triệu chứng của bệnh và chia sẻ tình trạngbệnh đó với một người khác?

Trang 18

Sau khi đóng vai hãy đưa cho người phỏng vấn những ý kiến phản hồi xem anh ấy hay

cô ấy đã làm như thế nào:

• Đặc biệt tập trung vào cảm giác của bạn như thế nào khi vào vai bệnh nhân:người phỏng vấn có làm bạn thoải mái hay dễ chịu không? Anh ấy hay cô ấy đãlàm như thế nào?

• Bạn có nói được những điều bạn muốn nói không? Người cung cấp dịch vụ cótìm ra được những thông tin mà bạn đã ghi ra không?

• Những cách hỏi nào người phỏng vấn dung để hỏi bạn có hướng tích cực vànhững câu nào mà bạn nghĩ là kỹ thuật hỏi dường như không tốt? Tại sao bạnnghĩ những cách hỏi đó không tốt?

Người quan sát

Vai trò của người quan sát rất là quan trọng bởi vì bạn sẽ phải đưa thông tin phản hồikhách quan cho người phỏng vấn về kỹ năng mà họ đã thể hiện trong quá trình diễnvai.Khi bạn quan sát, ban sử dụng bảng kiểm phía dưới để ghi lại những gì người phỏngvấn làm

Khi đưa lại những phản hồi cho người phỏng vấn , bạn hãy cố gắng thật khách quan vàhữu ích Bạn hãy nói rõ những gì anh ấy hay cô ấy làm tốt và giải thích tại sao như vậy

Và bạn cũng phải sẵn sàng phê bình nếu như họ làm không tốt nhưng theo cách tích cực

để cho họ cần thực hành nhiều hơn để cải thiện dần

Bảng kiểm quan sát Sử dụng bên này để ghi chú

• Người phỏng vấn có …

Tôn trọng bệnh nhân?

Sử dụng những hành vi không lời thích hợp để truyền đạt?

Xin phép bệnh nhân trước khi hỏi những câu hỏi có tính riêng tư và xấu hổ

Xử lý tốt (hợp tình hợp lý) với tình trạng cảm xúc của bệnh nhân?

Chủ yếu sử dụng những câu hỏi mở, hạn chế sử dụng những câu hỏi đóng?

Sử dụng 6 kĩ năng nói một cách hiệu quả? Điều hànhHướng dẫnTổng kết và kiểmtra Thấu cảm Làm yên lòng khách hàng

Đối tác

Hỏi những câu hỏi khai thác thông tin liên quan đến 4 lĩnh vực? Thông tin

chungTình trạng bệnh hiện tạiTiền sử bệnhTiền sử quan hệ tình dục

Trang 19

Nhà cung cấp dịch vụ

Hoạt động đóng vai chỉ nên kéo dài khoảng 5 phút Trong khi thực hành, bạn cố sử dụngtất cả các kỹ năng nói và các kỹ năng không lời để khai thác các thông tin chi tiết trongkhi vẫn duy trì việc hiểu cảm xúc của khách hàng và đáp ứng với những cảm xúc đó Cốgắng khai thác được những thông tin thích hợp về người bệnh trong thời gian đóng vai

Trong khi bệnh nhân đang xác định anh ây/ cô ấy là ai, bạn có thể nhìn qua bảng kiểmngười quan sát để xem loại kỹ năng nào bạn cần đạt được khi diễn

Trong quá trình phỏng vấn, bạn có thể tìmi những thông tin hữu ích tại phần học trang

25 để xem lại những thông tin bạn cần

Sau khi phỏng vấn bạn sẽ nhận được thông tin phản hồi của bệnh nhân và của ngườiquan sátt Người quan sát sẽ tập trung vào những kỹ năng của bạn được liệt kê ra trongbảng kiểm và bệnh nhân thì sẽ nêu ra cảm nhận của mình như thế nào trong quá trìnhphỏng vấn Anh ấy/ cô ấy cũng sẽ nói với bạn nếu bạn bỏ lỡ bất kỳ chi tiết quan trọngnào của anh ấy và cô ấy

Tư vấn và Giáo dục bệnh nhân

Tư vấn và giáo dục sức khoẻ

Tư vấn và giáo dục sức khoẻ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Cả hai hoạt động này cóthể được thực hiện cùng một lúc Về mục đích của giáo dục sức khoẻ là để bệnh nhânđược thông tin tốt hơn, để họ có thể đưa ra môt lựa chọn về thực hành và hành vi tìnhdục Tư vấn liên quan nhiều hơn đến các vấn đề về về sự lo lắng và đối mặt với sự lâynhiễm hay hậu quả của nó về y sinh học cũng như xã hội

Giáo dục sức khoẻ là sự cung cấp thông tin chính xác và trung thực để một người có thểtrở lên hiểu biết hơn về chủ đề và đưa ra được lựa chọn Ví dụ như một phụ nữ trẻ mắcmột bệnh lây truyền qua đường tình dục cần biết cô ta đã mắc bệnh như thế nào để quyếtđịnh thay đổi hành vi tình dục của mình Người cung cấp dịch vụ nên cung cấp thôngtin về các bệnh LTQĐTD và các biện pháp để dự phòng

Tư vấn được thực hiện 2 chiều giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ Nó là mộtquá trình giao tiếp tích cực và giữa các cá nhân mà có sự giao kèo giữa khách hàng và

tư vấn viên người mà được đào tạo tới một tiêu chuẩn chấp nhận được và được giới hạnbới một bộ luật về đạo đức và có thực tế Điều đó yêu cầu sự thấu hiểu, sự chân thành

và không có bất kỳ sự chỉ trích cá nhân hay phẩm hạnh nào

Tư vấn có thể được áp dụng trong bất kỳ hoàn cảnh nào trong cuộc sống, ví dụ, khi một

y tá đang lắng nghe và nói chuyện với những bệnh nhân đang đau buồn hay một đồng

Trang 20

nghiệp đang nói chuyện với một ai đó, người mà muốn thôi việc và thậm chí muốn tự tử

vì điều đó Nói một cách khác , tư vấn không chỉ riêng về các bệnh LTQĐTD và HIV

Tư vấn nhằm mục đích khuyến khích cuộc sống khoẻ mạnh và cần thiết để khai thácnhững vấn đề cá nhân quan trọng của khách hàng và để xác định các cách sống với tìnhhuống đã xảy ra đó là: liệu tình huống là bị viêm nhiễm hay sự mất mát Tư vấn không

có nghĩa đơn thuần là cung cấp lời khuyên hay hay sự hướng dẫn, và cũng không cónghĩa là thân thiện với ai đó

Đối với các bệnh LTQĐTD và HIV, tư vấn là quá trình đánh giá và nhận định các nhucầu của khách hàng để giúp họ có thể đối mặt với bất kỳ sự lo lắng hay căng thẳng nào

do chẩn đoán gây ra Quá trình tư vấn cũng nên đánh giá nguy cơ của khách hàng về sựlây truyền các BLTQĐTD và khai thác các hành vi dự phòng trong tương lai Vì vậy, tưvấn giúp khách hàng hiểu bản thân họ tốt hơn, khai thác cảm xúc, thái độ, giá trị và tínngưỡng của họ

Được trang bị với những kiến thức đúng kết quả của tư vấn là khách hàng có sự thay đổi

về hành vi

Giáo dục sức khoẻ- Giáo dục về vấn đề gì?

Phần này sẽ giúp bạn xác định được số lượng các vấn đề mà bạn cần giáo dục nhữngkhách hàng mắc các BLTQĐTD

Giáo dục sức khoẻ diễn ra khi nhân viên y tế chia sẻ kiến thức của họ với mục đích tăngcường sự nhận thức và hiểu biết của khách hàng Trong giáo dục sức khoẻ những thực

tế giống như vậy được đưa tới mọi người

Như với bất kỳ bệnh nhân nào, người mắc BLTQĐTD cần biết về tình trạng của họ vàquản lý tình trạng đó vì các mục đích của giáo dục bệnh nhân là:

• Giúp bệnh nhân giải quyết bất kỳ bênh lây nhiễm hiện tại

• Phòng tránh sự lây nhiễm trong tương lai

• Đảm bảo bạn tình cũng được giáo dục và điều trị

Là một nhân viên y tế, bạn cảm thấy không thoải mái khi sử dụng chính xác những từ

về các vấn đề tình dục Rất quan trọng khi bạn sử dụng những từ ngữ mà bạn cảm thấythoải mái khi trò chuyện và giáo dục bệnh nhân

Bạn có thể cần sự giáodục đặc biệt để đạt được điều này, vì vậy bạn có thể muốn thảoluận điều này với bạn

Trang 21

2 Trong giáo dục bệnh nhân mắc các bệnh LTQĐTD, những vấn đề gì anh/chị cần thảoluận hay tìm hiểu thêm với khách hàng? Để trả lời câu hỏi này, anh/chị có thể nhận thấy

sự cần thiết phải dựa vào các biểu đồ diễn tiến

Danh sách chúng tôi đưa ra trong phần 2 trả lời câu hỏi đưa ra những yêu cầu có thểnhận biết được, ở đó có sự bao hàm các điểm Ở một số trang sau chúng tôi đưa ra chitiết của từng điểm:

Quản lý bạn tình

Các câu hỏi thảo luận:

1 Tại sao anh/chị lại nghĩ rằng việc quản lý bạn tình là rất quan trọng trong quản lý theodõi bệnh nhân mắc BLTQĐTD?

2 Rất dễ để xác định nguồn gốc của sự lây nhiễm của một bệnh nhân chỉ trong 2 trườnghợp Anh/chị có thể liệt kê đó là 2 trường hợp nào?

3 Khi nào tin tức về các bệnh LTQĐTD có thể gây ra sự ảnh hưởng nghiêm trọng đếnmối quan hệ giữa bệnh nhân và bạn tình?

4 Nên hướng dẫn người cung cấp dịch vụ 2 nguyên tắc gì để bảo vệ bệnh nhân mắcBLTQĐTD của họ?

5

Luôn nghĩ về 2 nguyên tắc cơ bản quan trọng là không chỉ trích và bảo

mật, ghi chủ bên dưới có cả những điểm thuận lợi và không thuậ lợi

xảy ra cho mỗi phương pháp tiếp cận:

Bânh nhân giới thiệu

Ngườicung cấpgiới thiệu

thuận lợi

6 Một bệnh nhân nói rằng anh ta không muốn nói chuyện với bất kỳ ai về BLTQĐTD?Anh ta hỏi “Tại sao cần điều trị cho vợ và bạn gái anh ta? Lúc đó bạn nên nói gì với anhta?

7 Nhìn nhận nhanh: Một bệnh nhân phải làm những gì để tránh tái nhiễm bệnhLTQĐTD vừa mắc?

Trang 22

8 Chúng tôi đã nói bệnh nhân không nên bị bắt buộc tiết lộ danh tính của bạn tình Khiđiều đó có thể hữu ích để biết chi tiết về các bạn tình của họ?

2 Thực tế, chỉ có 2 trường hợp có thể xác định được nguồn gốc của một BLTQĐTD

đó là: khi bệnh nhân có quan hệ tình dục không bảo vệ với chỉ một người trong vòng

2 tháng gần đây – thì người này chính là nguồn truyền gây bệnh; khi bệnh nhân là mộtđứa trẻ bị viêm kết mạc ngay khi sinh thì nguồn gây bệnh chính là người mẹ

3 Thông tin về BLTQĐTD có thể trở lên đặc biệt nghiêm trọng khi một bệnh nhân haybạn tình lần đầu tiên biết đến sư không chung thuỷ của bạn tình Công bằng mà nói,người nào đó với những ý tưởng nhầm lẫn về nguyên nhân của bệnh LTQĐTD có thểđáp ứng theo những cách không phù hợp hoặc tthái quá Đôi khi bệnh nhân bị đổ lỗi

là nguồn lây nhiễm Như chúng ta biết, rất hiếm khi có thể xác định được nguồn lâynhiễm.Những việc như vậy có thể dẫn đến đổ vỡ trong hôn nhân, ly dị, mất nhà hay kếsinh nhai, hay thậm chí bị tách ra khỏi xã hội Anh/chị có thể thảo luận chi tiết hơn vềvấn đề này với các đồng nghiệp hoặc giảng viên

4 Hai nguyên tắc chính cần lưu ý trong việc quản lý bạn tình đó là giữ bí mật và tựnguyện Sự riêng tư của cả bệnh nhân và bạn tình đều phải được duy trì và không ai bịbuộc phải nói ra hoặc làm bất cứ điều gì mà họ không muốn Đây là hai nguyên tắc quantrọng nhất phải được áp dụng đối với bất kỳ cách tiếp cận để quản lý và giám sát bạntình

5 Những câu trả lời của bạn cho câu hỏi này có thể khác với chúng ta, đặc biệt nếu trungtâm y tế của bạn sử dụng một hoặc cả hai phương pháp tiếp cận Nếu vậy, hãy sử dụngnhững nghi chú của chúng tôi ở trang tiếp theo như là một cơ sở cho việc thảo luận

Bệnh nhân giới thiệu Nhà cung cấp dịch vụ giới thiệuNhững

thuận

lợi

Bệnh nhân có thể kiểm soát được

những quyết định- vì vậy đảm bảo bí

mật và tự nguyện

Nếu thành công thì có thể tiếp xúc

và điều trị nhiều bạn tình hơn-hiệuquả hơn

Trang 23

bất lợi

Tuỳ thuộc vào sự sẵn sàng của bệnh

nhân để giới thiệu bạn tình

Phụ thuộc vào sự sãn sàng củabệnh nhân để tiết lộ tên

Bệnh nhân có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ

6 Trong thực tế bạn có thể đưa ra bất kỳ lý do nào để giải thích việc tại sao lại cần phảiđiều trị cho bạn tình:

• Thứ nhất, bất kỳ người nào có quan hệ tình dục không bảo vệ với bệnh nhântrong 2 tháng gần đây có thể bị nhiễm cùng loại BLTQĐTD

• Một bạn tình có thể nhiễm BLTQĐTD ngay cả khi người đó không có triệuchứng

• Cho đến khi bạn tình được điều trị, thì họ có nguy cơ lây nhiễm cho bất kỳ aingười mà có quan hệ tình dục không bảo vệ (bao gồm cả việc tái nhiễm chobệnh nhân)

• Phụ nữ cũng có nguy cơ biến chứng rất nghiêm trọng nếu không được điều trịcác BLTQĐTD

7 Việc này không quá khó khăn Để tránh tái nhiễm bệnh nhân nên:

• Tránh quan hệ tình dục cho đến khi họ và bạn tình kết thúc quá trình điều trịcác bệnh LTQĐTD;

• Sau đó sử dụng bao cao su hoặc quan hệ tình dục không thâm nhập, hay chungthuỷ một bạn tình

8 Biết về bạn tình của bệnh nhân là hữu ích vì những lý do sau đây:

• Điều này chỉ cần thiết nếu bạn cần sử dụng sự giới thiệu của người cung cấpdịch vụ do bệnh nhân từ chối sự giao tiếp với họ Nhưng bạn nên nhớ rằng,ngay cả trong tình huống này, bệnh nhân không nên bị bắt buộc tiết lộ tên -thực tế, bệnh nhân có thể không biết tên hoặc nơi ở của những bạn tình khôngthường xuyên

• Điều này có thể hữu ích đối với các hồ sơ nội bộ được lưu giữ tại trung tâm Ví

dụ, nếu một bệnh nhân có yêu cầu bạn tình “ghé qua” trung tâm y tế mà không

Trang 24

nói lý do tại sao, thì hồ sơ là cách duy nhất để xác định những hội chứng đểđiều trị cho bạn tình-đặc biệt là nếu bạn tình không có triệu chứng.

Trang 25

Kế hoạch hóa gia đình và tư vấn mang thai

Kế hoạch hóa gia đình và tư vấn mang thai

Tiêu chí thích hợp về sử dụng biện pháp tránh thai

Tiêu chí y học thích hợp về sử dụng BPTT được WHO ban hành năm 2000

Đưa ra các hướng dẫn dựa trên bằng chứng về “ai” có thể sử dụng các BPTT an toànBao gồm các tiêu chí thích hợp cho việc bắt đầu và tiếp tục sử dụng một BPTT đặc biệt

Giúp cải thiện việc tiếp cận và nâng cao chất lượng của các dịch vụ kế hoạch hóa giađình (KHHGĐ)

Điều này đặc biệt quan trọng với người có H

Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT

Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT

Có 4 nhóm tiêu chí về sự thích hợp cho việc sử dụng từng BPTT, dựa trên những nguy

cơ và lợi ích của mỗi biện pháp:

Nhóm 1: một tình trạng mà việc sử dụng BPTT không có nguy cơ rủi ro và có thể dùngBPTT đó mà không có hạn chế

Nhóm 2: một tình trạng mà những lợi ích của việc sử dụng BPTT vượt hơn hẳn các nguy

cơ (trên lý thuyêt hoặc đã được chứng minh) Có thể sử dụng biện pháp đó với sự theodõi nào đó

Nhóm 3: một tình trạng mà việc sử dụng BPTT có thể mang lại các nguy cơ (trên lýthuyết hay đã được chứng minh) nhiều hơn là các lợi ích Nhìn chung BPTT này khôngnên sử dụng hoặc chỉ sử dụng khi có sự theo dõi cẩn thận

Nhóm 4: Một tình trạng mà nếu sử dụng BPTT sẽ có những nguy cơ về sức khoẻ khôngthể chấp nhận được Không nên sử dụng biện pháp này

Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người có HIV

Bao cao su là biện pháp tránh thai duy nhất giúp phòng tránh các bệnh lây truyền quađường tình dục khác (BLTQĐTD)

Trang 26

Người có H có thể sử dụng hầu hết các BPTT ngoại trừ sử dụng chất diệt tinh trùng haymàng ngăn với chất diệt tinh trùng.

Chú ý: những phụ nữ có nguy cơ cao về các BLTQĐTD hoặc mắc AIDS nhưng khôngđiều trị ART nên tránh sử dụng biện pháp đặt vòng

Sự tương tác thuốc giữa các BPTT nội tiết và một số thuốc ARVs có thể dẫn đến việcgiảm nồng độ máu của các hóc-môn ngừa thai hay có thể tăng hoặc giảm nồng độ cácthuốc ARV uống cùng

Chú ý: Đối với phụ nữ điều trị ART, có khả năng tương tác thuốc giữa một số thuốcARV và các BPTT nội tiết, đặc biệt là với thuốc tránh thai uống

Đối với phụ nữ điều trị ART:

Việc sử dụng nevirapine, efavirenz, nelfinavir và lopinavir/ritonavir liên quan tới giảmnồng độ máu của hoc-môn tránh thai

Khuyến khích dùng thêm một BPTT hỗ trợ (như Bao cao su)

Tư vấn về tầm quan trọng của việc dùng các BPTT đúng cách (như thuốc uống tránhthai thì không được quên uống thuốc)

Nếu hiệu lực của BPTT vẫn chưa được xác định, nên khuyến khích sử dụng thêm mộtBPTT hỗ trợ như bao cao su Phụ nữ nên được tư vấn về tầm quan trọng của việc tuânthủ các BPTT bằng đường uống

Các chiến lược “Bảo vệ kép”

“Bảo vệ kép” - Các biện pháp về tình dục an toàn vừa phòng có thai ngoài ý muốn vừaphòng lây nhiễm STI/RTIs hay tái nhiễm HIV:

Chỉ có bao cao su (BCS) nam và BCS nữ có tác dụng “bảo vệ kép” phòng lây nhiếmHIV/STIs và tránh mang thai BCS phải được sử dụng chính xác và nhất quán

Sử dụng BCS cùng với một BPTT khác giúp phòng tránh thai tốt hơn

Tránh tất cả các loại tình dục thâm nhập, nhưng điều này lại rất khó duy trì

Tư vấn về KHHGĐ cho người có HIV

Tư vấn KHHGĐ nên được tiến hành: nhạy cảm, kín đáo, riêng tư và tôn trọng các quyền

Trang 27

hay không, mang thai vào khi nào, hay cô ấy có sử dụng BPTT không và sử dụng biệnpháp nào.

Khuyến khích đưa bạn tình đến dự cùng các buổi tư vấn về KHHGĐ Các cán bộ y tếnên đưa ra gợi ý gặp cả hai người, hoặc gặp riêng người phụ nữ hay bạn tình của cô

Tư vấn về việc mag thai

1 Bước 1: Thảo luận về HIV và việc mang thai

2 Bước 2: Hỗ trợ khách hàng lựa chọn một BPTT

3 Bước 2: Hỗ trợ khách hàng lựa chọn một BPTT

Download slide Powerpointtại đây

Trang 28

Các biện pháp phòng tránh thai

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI

Tránh không sinh hoạt tình dục

Biện pháp an toàn hiệu quả 100% để tránh mang thai ngoài ý muốn và STIs là kiênggiao hợp; không có QHTD

Sinh hoạt tình dục là những hoạt động tình dục có thể dẫn đến việc có quan hệ tình dục(quan hệ tình dục qua đường âm đạo, miệng, hậu môn…) Tránh không sinh hoạt tìnhdục có nghĩa là không làm điều đó

Phương pháp này không có ảnh hưởng xấu nào đến sức khoẻ của nam và nữ, nhưng yêucầu phải có sự kiềm chế tốt và hai người cần có cam kết với nhau

Thuốc uống tránh thai

Viên thuốc uống tránh thai có tác dụng tránh thai nếu uống đúng cách Nhưng nó

không có tác dụng phòng tránh lây nhiễm STIs

Nếu bạn có QHTD mà bạn thấy lo sợ mình có thể bị nhiễm STIs thì bạn nên luôn luôn

sử dụng bao cao su mỗi khi có QHTD

Để tránh có thai và tránh mắc STIs thì bên cạnh việc sử dụng bao cao su, bạn có thểuống thuốc tránh thai Sau đây chúng tôi sẽ giải thích một số loại thuốc uống tránh thai

mà bạn có thể sử dụng

Thuốc uống tránh thai được chia ra 2 loại: viên kết hợp và viên Progestin

Trang 29

Tránh thai bằng thuốc uống tránh thai- viên kết hợp (không dùng cho phụ nữ cho con bú)

Thuốc uống tránh thai hàng ngày-viên kết hợp là loại thuốc chứa hai thứ hoocmon sinhdục nữ estrogen và progesterone Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu như:Giải pháp hoa hồng xanh (Regulon), New Choice, Rigevidon, Marvelon, Microgynon…Được đóng thành vỉ 21 hoặc 28 viên

Việc uống mỗi ngày một lượng nhỏ hoocmon sinh dục nữ, nên giúp người phụ nữ duytrì lượng hoocmon trong cơ thể làm cho trứng không rụng Ngoài ra thuốc còn làm mỏngniêm mạc tử cung để trứng thụ tinh cũng không làm tổ Thêm nữa thuốc còn làm đặcchất dịch nút cổ tử cung để chống tinh trùng đi qua và làm giảm sự di chuyển của tinhtrùng trong ống dẫn trứng

Đối tượng nào nên sử dụng biện pháp này:

Tất cả phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ muốn tránh thai tạm thời (có hồi phục) mà không

có chống chỉ định đều có thể dùng biện pháp này Đặc biệt nên dùng cho những phụ nữ:

• Muốn dùng biện pháp tránh thai hiệu quả cao

• Người bị thiếu máu do ra máu kinh nhiều Người bị đau bụng kinh nguyệtnhiều

• Người có tiền sử kinh nguyệt không đều

• Người có tiền sử chửa ngoài tử cung, có u nang buồng trứng lành tính, người cógia đình như mẹ, chị hay em gái bị ung thư buồng trứng

Đối tượng nào không nên sử dụng biện pháp này:

Phụ nữ có một trong những dấu hiệu hoặc bệnh sau:

• Đang có thai hoặc nghi có thai

• Khi đang cho con bú

• Người mắc bệnh gan, mật, thận, tim mạch, cao huyết áp, u xơ tử cung, u tuyến

vú, viêm tắc tĩnh mạch, đang sử dụng thuốc chữa lao và những người phát hiện

có ung thư ở vú hoặc cơ quan sinh dục

• Tuổi trên 40, hút thuốc lá trên 35 tuổi

Ước tính về độ an toàn:

Thuốc có hiệu quả tránh thai rất cao, khoảng 97-99% đảm bảo an toàn, giúp người sửdụng yên tâm khi sinh hoạt tình dục

Trang 30

Có gây tác hại nào không:

Nếu dùng theo đúng hướng dẫn và chỉ định không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cũngnhư khả năng sinh sản của người phụ nữ

Ưu điểm:

• Hiệu quả tránh thai cao nếu dùng đúng chỉ dẫn

• Chủ động khi muốn tránh thai, dễ sử dụng, không ảnh hưởng đến giao hợp

• Hồi phục khả năng sinh đẻ ngay sau khi ngừng sử dụng

• Ngoài tác dụng tránh thai, thuốc còn có nhiều lợi ích: hình thành cho người phụ

nữ chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, giảm đau bụng, đau lưng trước hành kinh, giảmnguy cơ ung thư buồng trứng, có thể chủ động khi muốn tránh thai hoặc ngừngthuốc khi muốn có con

Nhược điểm:

• Không phòng được bệnh lây truyền qua đường tình dục trong đó có cả HIV/AIDS

• Phải uống thuốc hàng ngày, đúng giờ (dễ quên)

• Khi bắt đầu sử dụng có thể bắt gặp một số tác dụng phụ của thuốc như: ronghuyết, buồn nôn, cương vú, đau đầu, tăng cân nhẹ, vô kinh, ra máu thấm giọtngoài kỳ kinh, thay đổi tâm trạng, trứng cá song, số này ít và thường trongvòng 3 tháng có thể sẽ quen thuốc, các tác dụng phụ sẽ biến mất

Phải tuân thủ những nguyên tắc gì khi dùng loại thuốc này:

• Do thuốc có một số chống chỉ định như: những phụ nữ mắc bệnh tim, bệnhgan, huyết áp cao, đái đường, phụ nữ trên 40 tuổi, hoặc phụ nữ trên 35 tuổi hútthuốc lá, nghi có thai hoặc đang có thai, khi đang cho con bú, người đang sửdụng thuốc chữa lao và những người phát hiện có ung thư ở vú hoặc cơ quansinh dục đều không được dùng thuốc này Do đó, trước khi sử dụng thuốcngười phụ nữ cần đến cơ sở y tế để được thăm khám, tư vấn trước khi sử dụngthuốc

• Bắt đầu uống thuốc vào ngày thứ nhất hoặc từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 5của vòng kinh(ngày thứ nhất là ngày bắt đầu ra kinh)

• Nhớ uống hàng ngày chứ không phải chỉ uống vào ngày có quan hệ tình dục

• Để dễ nhớ và tránh thai có hiệu quả với thuốc thì hãy nhớ 4 qui tắc số 1 sau:

◦ Uống từ ngày thứ 1 của vòng kinh (ngày bắt đầu ra kinh) Ngày uống 1viên

◦ Uống vào 1 giờ nhất định

Ngày đăng: 29/11/2014, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng này mô tả một số dấu hiệu và triệu chứng của các hội chứng chính của bệnh LTQĐTD và các nguyên nhân của nó. - Tài liệu kế hoạch hóa gia đình và tư vấn mang thai
Bảng n ày mô tả một số dấu hiệu và triệu chứng của các hội chứng chính của bệnh LTQĐTD và các nguyên nhân của nó (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w