1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ôn thi học sinh giỏi cấp tỉnh bài tập axit nitric và muối nitrat

10 5,1K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ lượng kim loại M cho phản ứng với dung dịch HCl dư được 1,008 lít hiđro.. Hòa tan 2m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư hay hòa tan m gam hợp chất X hợp chất của M

Trang 1

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

BÀI TẬP AXIT NITRIC – MUỐI NITRAT Câu 1

Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị 3 Chia 38,6 gam X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được các sản phẩm khư chỉ có NO, N2O (hỗn hợp Y) với tổng thể tích 6,72 lít, tỉ khối của Y so với H2 bằng 17,8 Phần 2 cho vào dung dịch kiềm sau một thời gian thấy lượng H2 thoát ra vượt quá 6,72 lít Biết khí ở đktc

a Xác định tên kim loại M và % khối lượng của mỗi kim loại trong X

b Tìm khối lượng HNO3 đã phản ứng

Câu 2

Trong bình kín dung tích 2,112 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp bột A gồm Fe3O4 và FeCO3 ở 27,30C

áp suất trong bình là 1,4atm (thể tích chất rắn không đáng kể) Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là

27

554 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A

trong dd HNO3 loãng, thu được

3

792 , 1 lít hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở đktc Tính thể tích dd HCl 2M để hòa tan hết hỗn hợp A

Câu 3 Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24% Sau khi các kim loại tan hết

có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A Thêm một lượng vừa

đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc) Tỷ khối của Z đối với H2 bằng 20 Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa Tính m1, m2 Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết

Câu 4 Hòa tan hết hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí A gồm 2 khí X và Y có

tỉ khối so với H2 bằng 22,805

1 Tính %m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

2 Làm lạnh A được hỗn hợp B gồm X, Y, Z có tỉ khối so với H2 bằng 30,61 Tinh %X bị đime hóa?

Câu 5 Hòa tan a gam hỗn hợp X và Y trong đó Y chiếm 30% khối lượng bằng 50 ml dung dịch HNO3 63% (d=1,38 g/ml) khuấy đều hỗn hợp tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được chất rắn A nặng 0,75a gam, dung dịch B và 7,3248 lít hỗn hợp khí NO2 và NO ở 54,60C và 1 atm Cô cạn B được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 6 Hỗn hợp A gồm một kim loại R hóa trị I và kim loại X hóa trị II Hòa tan 4,08 gam A vào dung dịch

có HNO3 và H2SO4 thu được 1,5 gam hỗn hợp khí B gồm N2O và khí D có VB = 560 ml(đktc)

1 Tính khối lượng muối khan thu được?

2 Nếu hòa tan 1,02 gam hỗn hợp A theo tỉ lệ mol X : R = 3:2 thì được 179,2 ml đktc hỗn hợp khí Z gồm NO

và SO2 có tỉ khối so với hiđro = 23,5 Tìm R và X biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 27:16? Tính khối lượng R và X?

Câu 7

1 Cho m gam hỗn hợp cùng số mol FeS2 và Fe3O4 phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO3 đun nóng được dung dịch A và 14,336 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 19 Tính m

và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 ?

2 Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần 1,344 lít hiđro Toàn bộ lượng kim loại M cho phản ứng với

dung dịch HCl dư được 1,008 lít hiđro Tìm M và oxit của nó?(các khí đo ở đktc)

Câu 8

1 Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

2 Hòa tan 2m (gam) kim loại M bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư hay hòa tan m (gam) hợp chất X (hợp chất của M với lưu huỳnh) cũng trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì cùng thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Giả sử nguyên tố lưu huỳnh chỉ bị oxi hóa lên mức cao nhất Tìm M, X?

Trang 2

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

1 Hh X gồm 0,1 mol CuO và 0,05 mol Fe3O4 Cho X pư với hiđro nung nóng một thời gian được 18 gam chất rắn Y Cho Y pư với HNO3 đặc nóng dư Tính số mol HNO3 pư?

2 Hòa tan 0,775 gam đơn chất trong HNO3 được hh khí khối lượng tổng là 5,75 gam và một dung dịch hai axit

có oxi với hàm lượng oxi là lớn nhất Để trung hòa dd hai axit này cần 0,1 mol NaOH

a/ Xác định %V hh khí thu được ở 900C biết tỉ khối hh so với hiđro là 38,33

b/ Tìm đơn chất đã cho và tính tỉ số số mol của hai axit

c/ Viết CTCT của các axit và chỉ rõ trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?

3 Để hòa tan 9,18 gam bột Al nguyên chất cần dùng dung dịch axit A thu được một khí X và dung dịch

muối Y Để tác dụng hoàn toàn với dung dịch muối Y tạo thành dung dịch muối mới trong suốt thì cần 290 gam dung dịch NaOH 20% Xác định axít A ?

Câu 10 Cho 3,2g Cu vào ag dung dịch H2SO4 95% thu được V1 lít khí X ; phần còn lại xử lí tiếp bằng bg dung dịch HNO3 80% thu được V2 lít khí Y Sau hai lần xử lí lượng Cu còn lại là 1,28 g Biết V1+ V2 = 896cm3 và các thể tích đo ở đktc

1 Lấy ag dung dịch H2SO4 95% trộn với b g dung dịch HNO3 80% rồi pha loãng với nước tới 20 lần thu được dung dịch A Cho 3,2g Cu vào dung dịch A Tính thể tích khí thoát ra V3

2 Trộn V1 lít khí X với V2 lít khí Y được hỗn hợp Z Cho khí Z lội từ từ qua dung dịch BaCl2 dư Tính lượng kết tủa tạo thành Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 11 So sánh thể tích NO sinh ra duy nhất trong hai thí nghiệm sau:

TN2: Cho 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch chứa HNO3 1M(loãng) và H2SO4 0,5M

Cô cạn dung dịch ở TN2 thu được bao nhiêu mol muối khan

Câu 12 Dung dịch A chứa 2 axít HCl 1M và HNO3 0,5M Thêm từ từ Mg kim loại vào 100 ml dd A cho tới khi khí ngừng thoát ra thu được dd B chỉ chứa các muối của Mg và 0,963 lít hỗn hợp D gồm 3 khí không màu cân nặng 0,772 gam Trộn khí D với 1 lít O2 sau khi phản ứng hoàn toàn cho khí thu được đi từ từ qua

dd NaOH dư có 1,291 lít khí không bị hấp thụ

1 D gồm các khí gì Biết rằng trong D có 2 khí có số mol bằng nhau và khi pư với NaOH chỉ có một khí pư

để tạo hai muối?(các khí đo ở đktc)

2 Viết các ptpư hoà tan Mg dưới dạng ion

3 Tính nồng độ các ion trong dung dịch B và tính khối lượng Mg đã bị hòa tan?

Câu 13 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Zn, FeCO3, Ag bằng lượng dư dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí A gồm 2 hợp chất khí có tỉ khối đối với H2 bằng 19,2 và dung dịch B Cho B tác dụng hết với dung dịch NaOH dư tạo kết tủa Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,64 gam chất rắn Tính khối lượng hỗn hợp X Biết trong X khối lượng FeCO3 bằng khối lượng Zn; mỗi chất trong X khi tác dụng với dung dịch HNO3 ở trên chỉ cho 1 sản phẩm khử

Câu 14 1/ Cho 11,2 gam Fe vào 800 ml dd HNO3 1,2 M thu được khí NO duy nhất và dd Y Hỏi Y hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu?

2/ Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch

Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dd Y, thu được m gam muối khan Tính m?

Câu 15 Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng Khí ra khỏi ống được hấp thụ hết nước vôi

0,16M thu được V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan hết Thêm tiếp vào cốc 760 ml dd HCl nồng độ 2/3 mol/l, sau khi pư xong thu thêm V2 lít khí NO Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào cốc Sau khi pư xong thu được V3 lít hỗn hợp khí H2 và N2, dd muối clorua và hh M của các kim loại

1 Tính các thể tích V1,V2, V3 Biết các pư xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc

2 Tính khối lượng mỗi kim loại trong M.

Câu 16 Hòa tan 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Cu, Fe trong dd HCl dư thấy thoát ra 8,96 lít khí(đktc).

Nếu cho 34,8 gam hh trên pư với dd CuSO4 dư rồi lọc chất rắn tạo ra hòa tan bằng HNO3 thì thoát ra 26,88 lít khí (đktc) có tỷ khối so với oxi = 1,27 Viết các pư và tính thành phần hỗn hợp ban đầu

Trang 3

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà Câu 17 Hòa tan hết hh gôm FeS và FeCO3 bằng dd HNO3 đặc nóng thu được hh khí A gồm hai khí X, Y có

tỉ khối so với hiđro là 22,805

1 Tính %KL mỗi chất trong hh ban đầu?

2 Làm lạnh hh khí A xuống nhiệt độ thấp hơn được hh khí B gồm ba khí X, Y, Z có tỉ khối so với hiđro là

30,61 Tính %X đã bị đime hóa thành Z?

Câu 18 Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dd HNO3 24% Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 bay ra (ở đktc) và dd A Thêm một lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y từ từ qua dd NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc) Tỷ khối của Z đối với H2 bằng 20 Nếu cho dd NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa

1 Tính m1, m2 Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết

2 Tính nồng độ % các chất trong dd sau pư?

Câu 19

Một oxit (A) của nitơ có chứa 30,43%N về khối lượng Tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59

1 Tìm công thức của A.

2 Để điều chế 1lít khí A( 1340C và 1 at) cần ít nhất là bao nhiêu gam dung dịch HNO3 40% tác dụng với Cu ( với giả thiết chỉ có khí A thoát ra duy nhất)

3 Biết rằng 2 phân tử A có thể kết hợp với nhau thành một phân tử oxit (B) Ở 250C và 1 at; hỗn hợp (A+B)

có tỉ khối hơi so với không khí là 1,752

a Tính % thể tích của A, B trong hỗn hợp

b Hãy tính % về số mol của A đã chuyển thành B

4 Khi đun nóng 5 lít hỗn hợp ( A + B) ở 250C và 1 at đến 1340C tất cả B đã chuyển hết thành A Cho A tan vào nước tạo thành 5 lít dung dịch D Hãy tính nồng độ của chất D và cho biết có bao nhiêu %

Thể tích A chuyển thành D?

( Cho MKK = 29; hiệu suất các phản ứng là 100%, cho H = 1, O = 16, N = 14)

Câu 20 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được V(1) khí D (đktc) gồm NO2 và NO Tỉ khối hơi cuả D so với hiđrô bằng 18,2

a/ Tính tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V Biết rằng không sinh ra muối NH4NO3

b/ Tính thể tích tối thiểu dd HNO3 37,8% ( d=1,242g/ml) đã dung nếu cho V=1,12(1)

Câu 21 Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1lít dung dịch HNO3 thu được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn

N2 ở 00C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm 3,720g Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,718g Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.Cho Mg = 24,3; Zn = 65,38; Al = 26,98

Câu 22 Cho 43,6 gam hh X gồm FeCO3 và FeS pư với HNO3 đặc nóng dư thu được 33,6 lít hh khí ở đktc

1 Tính khối lượng mỗi chất trong X?

2 Cho hh khí trên vào dd NaOH dư thì thu được bao nhiêu gam muối?

Câu 23 Cho hh gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu pư với dd HNO3 thì thu được 448 ml khí NO duy nhất ở đktc Tính khối lượng muối tạo thành?

Câu 24 Cho 39,84g hỗn hợp F gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch G và 3,84g kim loại M Cho 3,84g kim loại M vào 200ml dung dịch H2SO4 0,5M và KNO3 0,5M khuấy đều thì thu

trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn R

a) Tìm kim loại M (biết M có hoá trị không đổi trong các phản ứng trên)

b) Cô cạn cẩn thận dung dịch H thu được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 25 Cho 39,84g hỗn hợp F gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch G và

Trang 4

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

3,84g kim loại M Cho 3,84g kim loại M vào 200ml dung dịch H2SO4 0,5M và KNO3 0,5M khuấy đều thì thu được dung dịch H, khí NO duy nhất Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch G thu được kết tủa K Nung

K trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn R

a) Tìm kim loại M (biết M có hoá trị không đổi trong các phản ứng trên)

b) Cô cạn cẩn thận dung dịch H thu được bao nhiêu gam muối khan

Câu 26

1 Hoà tan FeS2 trong dung dịch HNO3 a%( có dư) thu được 65 gam dung dịch X và thấy thoát ra 7,33 lít 1 chất khí có khối lượng riêng là 1,881 g/l( đo ở 250C, 1 atm) Trong dung dịch X khối lượng H2SO4 bằng khối lượng HNO3 Viết phương trình hoá học và tính a?

2 Cho m gam bột Cu vào một cốc đựng 600 ml dung dịch AgNO30,1M, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thêm tiếp vào cốc 400 ml dung dịch H2SO4 loãng rồi đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thì thu được 8,8 gam kim loại, dung dịch A và khí NO Để tác dụng vừa đủ với các chất trong dung dịch A cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M

Viết các phương trình phản ứng hoá học? Tính m và nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch A?

Câu 27

Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp chất rắn B (gồm Fe và các oxit sắt) Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được 2,,24 lit NO (đktc) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính giá trị của m

Câu 28

Hòa tan hoàn toàn 50,16 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch A và 4,704 lít khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất của NO

-3) (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 154,02 gam hỗn hợp chất rắn khan

1 Xác định công thức của oxit sắt

2 Cho 50,16 gam hỗn hợp X vào 600 ml dung dịch HCl 2M, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được dung dịch B và chất rắn D Lọc tách chất rắn D sau đó cho dung dịch B tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được kết tủa E

Tính khối lượng kết tủa E

Câu 29

Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1lít dung dịch HNO3 thu được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N2 ở 00C

và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm 3,720g

Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,718g

Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A

Trang 5

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1

a Do HNO3 dư nên Fe sẽ tạo muối Fe3+=> Coi Fe và M có công thức chung M

=> nY = 0,3 mol

=> Khối lượng trung bình của Y: 35,6 g/mol

Hỗn hợp Y là 0,3 mol; a là số mol của NO => 30a + (0,3-a)44 = 35,6 => a= 0,18 mol

=> Tỉ lệ mol NO/N2O = 3/2

=> Phương trình hóa học của phần 1:

25 M + 96HNO3 →t0 25 M (NO3)3 + 9NO + 6 N2O + 48H2O (1)

9

25

18

,

0

0,5 mol

X tác dụng với kiềm có khí thoát ra nên M sẽ phản ứng

=> Phương trình hóa học của phần 2:

M + 3H2O + OH-  [M(OH)4]- + 3/2H2 (2)

>2 0,3/3=0,2 >0,3 mol

=> 0,5 > nM > 0,2 mol

- Gọi x là số mol của M => số mol Fe: 0,5 -x mol

=> Mx + (0,5-x)56 = 19,3 => M =

x

x 8,7

với 0,2 < x < 0,5

=> x=

M

56

7

,

8

=> 0,2 <

M

− 56

7 , 8

< 0,5 => 12,5 < M < 38,6 => Chỉ có Al

=> x= 0,3 mol

3 , 19

27 3 ,

b Theo (1) n HNO3=96 0,18/9 = 1,92 mol

=> Khối lượng HNO3 phản ứng = 63 1,92 = 120,96 gam

Câu 2

) mol ( 12 , 0 ) 3 , 27 273 ( x

082

,

0

4 , 1 112

,

2

+

=

Gọi x, y là số mol Fe3O4, FeCO3 trong hỗn hợp A

Các ptpư:

Fe3O4 + 4CO = 3Fe + 4 CO2 (1)

x 4x 4x

FeCO3 + CO = Fe + 2 CO2 (2)

y y 2y

Hỗn hợp sau phản ứng (1) và (2): n hỗn hợp = n CO2 + n CO dư = 4x + 2y + 0,12 - (4x + y) = 0,12 + y

27

554 x 2

Hòa tan A trong HNO3 loãng: 3Fe3O4 + 28HNO3 = 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (3)

x x/3

3FeCO3 + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O (4)

y y/3 y

Từ (3) và (4):

3

08 , 0 y 3

y 3

x

t0

t0

Trang 6

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

Giải hệ, ta được:

=

= 015 , 0 y

02 , 0 x

Ptpư hòa tan A trong dd HCl là:

Fe3O4 + 8HCl = 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (5)

0,02 mol 0,16 mol

FeCO3 + 2HCl = FeCl2 + CO2 ↑ + H2O (6)

0,015 mol 0,03 mol

nHCl =0,03+0,16=0,19mol

2

19

,

0

VddHCl = =

Câu 3 m1 = 23,1 g và m2 = 913,5 gam

Câu 4

1 %FeS=20,87%

2 63,33%

Câu 5 37,575 gam Fe(NO3)2

Câu 6

1 Ta có: M = 60 => B có M B B > 60 => B là SO2 Ta dễ dàng tính được: N2O =0,005; SO2 = 0,02 mol

 tổng số mol e nhận = 0,005.8 + 0,02.2 = 0,08 mol

+ Nếu chỉ tạo muối nitrat thì khối lượng muối = 4,08 + 0,08.62 = 9,04 gam

+ Nếu chỉ tạo muối sunfat thì khối lượng muối = 4,08 + 0,08.96/2 = 7,92 gam

=>7,92 gam < kl muối< 9,04 gam

2 Ta có NO = SO2 = 0,004 mol Gọi 3x va 2x lần lượt là số mol của X và R ta có:

3x.2 + 2x.1 = 0,004.3+0,004.2 => x = 0,0025 mol Đặt 27a và 16a lần lượt là KLNT của R và X ta có:

2.0,0025.27a+3.0,0025.16a = 1,02 => a = 4 => R = 27a = 108 và X là 64

=> X là Cu(0,48 gam) và R là Ag (0,54 gam)

Câu 7

1 Ta có NO = NO2 = 0,32 mol Gọi x là số mol của FeS2 và Fe3O4 Theo định luật bảo toàn e ta có:

15x + x = 0,32.3 + 0,32.1 => x = 0,08 mol => m = 28,16 gam

+ Để tính số mol của HNO3 ta áp dụng ĐLBT nguyên tố cho nitơ ta có sơ đồ

FeS2 + Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O

Vì số mol N trước pư = số mol N sau pư nên: n HNO3 =3.n Fe+n NO+n NO2 = 3.(0,08+0,08.3)+ 0,32+0,32 = 1,6 mol  CM = 3,2 M

2 Áp dụng ĐLBTKL  mM = 2,52 gam, oxit là Fe3O4

Câu 8

1 41,1gam.

2 Cu và Cu2S

Câu 9

1 0,9 mol

2.

a/ Vì M =76,6 => phải có N2O4  phải có NO2 Dễ tính được số mol NO2 = 0,025 và N2O4 = 0,05 mol b/ Số mol e nhận = 0,025 + 2.0,05 = 0,125 mol Gọi n là số oxi hóa max của đơn chất cần tìm ta có :

0,775

.n

M =0,125 => M = 6,2n => chỉ có n = 5 và M = 31 là phù hợp => đơn chất đã cho là Photpho

c/ Pư : P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O Sau đó 2NO2 → N2O4

Do đó hai axit là H3PO4 và HNO3 dư

Trang 7

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

P

O N

O Trạng thái lai hóa tương ứng là sp3 và sp2 Tỉ lệ mol = 1 :1

3 Dễ thấy số mol Al3+ = Al Tính được số mol NaOH tối đa pư với Al3+ nhỏ hơn số mol giả thiết cho  phải có một sp tạo ra pư được với NaOH Trong các axit thì chỉ có HNO3 tạo ra được NH4NO3

Câu 10

1 Ta dễ thấy X là SO2; Y là NO2 với số mol là x và y ta có: x + y = 0,04 (1)

+ Áp dụng ĐLBT e ta có: 2x + y = 3, 2 1, 28.2

64

=0,06 (2) + Từ (1,2) suy ra: x = y = 0,02 mol

+ Pư: Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

và Cu + 4HNO3 → Cu(NO2)2 + 2NO2 + 2H2O

 Số mol H2SO4 = 0,04 mol và HNO3 = 0,04 mol

+ Khi pha loãng tới 20 lần thì cả hai axit đều ở thể loãng Do đó Cu không pư với H2SO4 loãng mà chỉ có pư sau: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Mol bđ: 0,05 0,12 0,04 0

Mol pư: 0,045 0,12 0,03 0,03

Mol còn: 0,005 0 0,01 0,03

 Thể tích NO là: V3 = 0,672 lít

2 Khi trộn X với Y thì có pư: NO2 + SO2 → NO + SO3 => Z có 0,02 mol NO và 0,02 mol SO3 Khi cho Z vào dd BaCl2 dư thì: SO3 + H2O → H2SO4 sau đó: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

Do đó tính được khối lượng kết tủa là 4,66 gam.

Câu 11 Giải bằng phương trình ion thu gọn sau: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

TN1: 0,03 mol NO TN2: 0,06 mol NO, 0,03 mol Cu(NO3)2 và 0,06 mol CuSO4

Câu 12

1 ba khí là hiđro, NO và N2O (để tìm N2O phải xét 3 TH trong đó trường hợp hiđro và NO có số mol bằng nhau thỏa mãn)

3 [Cl-] = 1M; [NO3-] = 0,24M, [Mg2+] = 0,62M; Mg = 1,488 gam

Câu 13 M = 38,4 đvc; A gồm 2 hợp chất khí, trong đó 1 là COA 2 ( vì ban đầu có FeCO3), khí còn lại có M<38,4 và là sản phẩm khử HNO3, đó là NO hoặc N2 Vì Ag là kim loại yếu nên khí còn lại chắc chắn là

NO

Dựa vào tỉ khối suy ra: n CO2 = 1,5n NO (*)

+ Gọi a, b, c lần lượt là số mol FeCO3, Zn, Ag trong X  116a = 65b (I)

+ Viết pư để thấy 5,64 chất rắn chỉ có: Fe2O3 = 0,5a mol và Ag = b mol  80a + 108b = 5,64 (II)

(Ag2O →t 0 2Ag + ½ O2)

TH1: Nếu sản phẩm khử chỉ có NO: nCO2 = nFeCO3= a (mol);

nNO = (nFeCO3+2.nZn +nAg)/3= (a + 2b +c)/3  a = 1,5.(a+2b+c)/3 (III)

+ Giải (I, II, III) ta được nghiệm âm  loại  còn có sp khử khác ngoài NO đó phải là NH4NO3

TH2: Sp khử có NO và NH4NO3

Theo giả thiết mỗi chất trong X chỉ cho 1 sp khử nên NH4NO3 là do Zn tạo ra Dựa vào (*) suy ra:

a = 1,5.(a+c)/3 (III)’.

+ Giải (I, II, III’) ta được: a = c = 0,03 mol; b = 87/1625 mol  FeCO3 = Zn= 0,03.116 = 3,48g; Ag= 3,24g

 mX = 10,2 gam

Câu 14

1 10,24 2 151,5 g

Trang 8

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

Ta có: CaCO3 = 0,01 mol; CuO = 0,04 mol Do đó:

CuO + CO → Cu + CO2

Mol: x x x

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Mol: x x

 x = 0,01 mol  chất rắn còn lại có: CuO dư = 0,03 mol và Cu = 0,01 mol

+ Khi pư với 0,08 mol HNO3 thì có pư sau:

CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O

Mol: 0,03 0,06 0,03

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)

mol bđ: 0,01 0,02 0,08

=> trong pư (1) ta tính theo H+ => NO = 0,02.2/8 = 0,005 mol => V 1 = 0,112 lít

+ Khi thêm vào 1,52/3 mol HCl thì:

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (2)

mol bđ: 0,0025 1,52/3 0,075

=> trong pư (2) ta tính theo Cu => NO = 0,0025.2/3 = 0,005/3 mol => V 2 = 0,112/3 lít

+ Sau pư (2) thì còn: 0,5 mol H+ + 0,22/3 mol NO3-+ 0,04 mol Cu2++ Cl- Khi thêm 0,5 mol Mg vào thì có pư sau:

5Mg + 12H+ + 2NO3- → 5Mg2+ + N2 + 6H2O

mol bđ: 0,5 0,5 0,22/3

Dễ thấy pư này phải tính theo NO3- => N2 = 0,11/3 mol

Mg + 2H+ → Mg2+ + H2

Mol bđ: 0,95/3 0,06

 phải tính theo H+ => số mol hiđro = 0,03 mol

 V 3 = 22,4(0,03 + 0,11/3)=4,48/3 lít

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

Mol bđ: 0,86/3 0,04

=> tính theo Cu2+ => Mg dư = 0,74/3 mol và Cu = 0,04 mol Vậy Mg = 5,92 gam và Cu = 2,56 gam

1 V 1 = 0,112; V 2 = 0,112/3; V 3 = 4,48/3

2 M có 5,92 gam Mg và 2,56 gam Cu.

Câu 16 Al = 5,4 gam; Fe = 5,6 gam còn lại là Cu.

Câu 17

1 FeS = 20,87%; FeCO3 = 79,13%

2 63,35%

Câu 18

1 m1 = 23,1 gam và m2= 913,5 gam;

2 mdd = 922,6 gam => Mg(NO3)2=6,42%; Al(NO3)3=11,54%; HNO3=3,96%;

Câu 19

` 1 Đặt A = NxOy thì:

Vì MA = 29 x 1,59 ; 46 nên n = 1

Công thức phân tử của A là NO2

o(NO )

V

Trang 9

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

Cu + 4HNO3 = Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

0,06mol 0.03mol

3 Giả sử ban đầu có 1mol NO2 và số mol N2O4 tạo ra là x

Ban đầu 1mol Phản ứng 2x mol xmol

Ta có 46(1 2x) 92x29 (1 2x) x[ ] 1,752

2 4

NO

N O

1 2x

1 x

b.Số mol NO2 đã chuyển thành N2O4 là 2x

Vậy % số mol NO2 chuyển thành N2O4 là 2x0,095100 19%

4 n(NO2+N O )2 4 trong 5 lít hỗn hợp ở đktc: 5.1.273 0, 205

(273 25).1.22, 4= +

2

NO

n =0, 205x89,50 0,183mol= , nN O2 5 =0, 205x10,50% 0,022mol=

N2O4

o

134 C

→2 NO2 0,022mol 0.044mol

nNO2 =0.183 0.044 0.227mol+ =

Phản ứng với nước : 3NO2 + H2O = 2HNO3 + NO

0.227mol 2/3 0,227= 0.151 mol

a Nồng độ HNO3( chất D) =0.151 0,03M

b Nếu hiệu suất 100% thì % thể tích của NO2 để chuyển thành HNO3 là:

0.151100% 66.52%

Trang 10

GV hóa: Đinh Xuân Thành Trường THPT Đầm Hà

10

Ngày đăng: 29/11/2014, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w