NHÓM 11 52DN1Đề tài thuyết trình:Hãy phân tích nội dung một hợp đồng xuất nhập khẩu cụ thể, chỉ ra những sai sót mà doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải khi soạn thảo hợp đồng.Danh sách nhóm:1.Lê Thị Mai Dung2.Trần Thị Tiến Diệu3.Đặng Thị Mỹ Điền4.Lê Thị Lệ Hằng5.Trần Thị Bích Liên6.Đinh Thị Mùi7.Ngô Thị Nhiên8.Phạm Thị Ni9.Đặng Lí Băng Tâm10.Phan Thị Ngọc ThanhA PHẦN MỞ ĐÂU:Trong nền kinh tế hiện nay vấn đề liên doanh, hợp tác và đầu tư với nước ngoài rất được Nhà nước khuyến khích, để cho nền kinh tế phát triển. Trong đó hợp đồng ngoại thương đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó là cầu nối giữa hai bên. Là căn cứ để trao đổi được bảo đảm thực hiện. Nhưng việc soạn thảo hợp đồng rất phức tạp vì tuỳ thuộc vào hàng hóa, tính chất và đặc điểm mà mỗi bản hợp đồng sẽ có những vấn đề riêng.Một lần, Bill Gates hỏi một ứng viên : “Đâu là yếu tố duy trì sự ổn định và thành công của các hoạt động kinh doanh?” anh ta trả lời đó là : Tính chặt chẽ của hợp đồng. nhiều người cho rằng đó là câu trả lời thật ngớ ngẩn, nhưng theo ông, đáp án đó đáng được điểm tối đa. Khá nhiều tranh chấp xuất phát từ những sơ suất trong hợp đồng. Bởi vì trên thương trường, hầu hết các hoạt động kinh doanh đều được thể hiện thông qua hợp đồng. Đây chính là ràng buộc pháp lý về nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh Không chỉ thể hiện tính chuyên nghiệp, bản hợp đồng chặt chẽ còn thể hiện sự tôn trọng của bạn với đối tác khách hàng.Vậy một đồng xuất nhập khẩu bao gồm những phần nào? Nội dung của nó bao gồm những điều khoản nào? Chúng ta sẽ đến với một hợp đồng cụ thể để hiểu một cách rõ ràng cũng như những sai sót mà các doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải trong quá trình soạn thảo hợp đồng.B PHẦN NỘI DUNG:I. Khái quát hợp đồng xuất nhập khẩu1. Khái niệm hợp đồng xuất nhập khẩu:Hợp đồng ngoại thương (xuất nhập khẩu) là sự thỏa thuận giữa các bên mua và bán ở các nước khác nhau, trong đó qui định bên bán có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, giao chứng từ sở hữu hàng hóa và chứng từ liên quan đến hàng hóa, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền hàng.2. Bố cục hợp đồng xuất nhập khẩu:a. Phần mở đầu:•Tiêu đề của hợp đồng: “Contract”, “Sales Contract”, “Sales Note”, “Sales Agreement”, “Purchase Order”.•Số và kí mã hiệu của hợp đồng: hợp đồng ngoại thương thường mang số và kí hiệu do bên lập hợp đồng cho.•Thời gian kí kết hợp đồng: ngày hợp đồng có đủ chữ kí của hai bên xuất nhập khẩu và được cho số kí hiệu đầy đủ.b. Phần thông tin về chủ thể hợp đồng:
Trang 1NHÓM 11 - 52DN1
Đề tài thuyết trình :
Hãy phân tích nội dung một hợp đồng xuất nhập khẩu cụ thể, chỉ
ra những sai sót mà doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải khi
soạn thảo hợp đồng.
Danh sách nhóm:
1 Lê Thị Mai Dung
2 Trần Thị Tiến Diệu
3 Đặng Thị Mỹ Điền
4 Lê Thị Lệ Hằng
5 Trần Thị Bích Liên
6 Đinh Thị Mùi
7 Ngô Thị Nhiên
8 Phạm Thị Ni
9 Đặng Lí Băng Tâm
10 Phan Thị Ngọc Thanh
Trang 2A - PHẦN MỞ ĐÂU:
Trong nền kinh tế hiện nay vấn đề liên doanh, hợp tác và đầu tư với nước ngoài rất được Nhà nước khuyến khích, để cho nền kinh tế phát triển Trong đó hợp đồng ngoại
thương đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó là cầu nối giữa hai bên Là căn cứ để
trao đổi được bảo đảm thực hiện Nhưng việc soạn thảo hợp đồng rất phức tạp vì tuỳ thuộc vào hàng hóa, tính chất và đặc điểm mà mỗi bản hợp đồng sẽ có những vấn đề riêng
Một lần, Bill Gates hỏi một ứng viên : “Đâu là yếu tố duy trì sự ổn định và thành công của các hoạt động kinh doanh?” anh ta trả lời đó là : "Tính chặt chẽ của hợp đồng" nhiều người cho rằng đó là câu trả lời thật ngớ ngẩn, nhưng theo ông, đáp án đó đáng được điểm tối đa Khá nhiều tranh chấp xuất phát từ những sơ suất trong hợp đồng Bởi vì trên thương trường, hầu hết các hoạt động kinh doanh đều được thể hiện thông qua hợp đồng Đây chính là ràng buộc pháp lý về nghĩa vụ của các bên trong kinh
doanh Không chỉ thể hiện tính chuyên nghiệp, bản hợp đồng chặt chẽ còn thể hiện sự
tôn trọng của bạn với đối tác khách hàng
Vậy một đồng xuất nhập khẩu bao gồm những phần nào? Nội dung của nó bao gồm những điều khoản nào? Chúng ta sẽ đến với một hợp đồng cụ thể để hiểu một cách rõ ràng cũng như những sai sót mà các doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải trong quá trình soạn thảo hợp đồng
B - PHẦN NỘI DUNG:
I Khái quát hợp đồng xuất nhập khẩu
1 Khái niệm hợp đồng xuất nhập khẩu:
Hợp đồng ngoại thương (xuất nhập khẩu) là sự thỏa thuận giữa các bên mua và bán ở các nước khác nhau, trong đó qui định bên bán có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, giao chứng từ sở hữu hàng hóa và chứng từ liên quan đến hàng hóa, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền hàng
2 Bố cục hợp đồng xuất nhập khẩu:
a Phần mở đầu:
Tiêu đề của hợp đồng: “Contract”, “Sales Contract”, “Sales Note”, “Sales Agreement”, “Purchase Order”
Số và kí mã hiệu của hợp đồng: hợp đồng ngoại thương thường mang số và kí hiệu do bên lập hợp đồng cho
Thời gian kí kết hợp đồng: ngày hợp đồng có đủ chữ kí của hai bên xuất nhập khẩu và được cho số kí hiệu đầy đủ
Trang 3b Phần thông tin về chủ thể hợp đồng:
Mỗi bên chủ thể phải có đầy đủ các thông tin sau:
Tên đơn vị:
Địa chỉ của đơn vị
Các địa chỉ số fax, telex, điện thoại, địa chỉ email
Số tài khoản và tên ngân hang của đơn vị
Người đại diện kí kết hợp đồng
c Phần nội dung:
Nội dung một hợp đồng ngoại thương gồm các điều khoản sau:
Điều 1 - Tên hàng ( Article 1: Commodity)
Điều 2 - Số lượng/ Khối lượng ( Article 2: Quantity/ weight)
Điều 3 - Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá.( Article 3: Quality/ Specification)
Điều 4 - Giá cả ( Article 4: Price)
Điều 5 - Giao hàng (Article 5 – Shipment/ Delivery)
Điều 6 - Thanh toán Ar (ticle 6: Settlement/payment)
Điều 7 - Chứng từ giao hàng (necessary documents/document requirement/negotiation documents)
Điều 8 - Bao bì và ký mã hiệu (Article 8 Packing and marking)
Điều 9 – Phạt và bồi thường thiệt hại (Article 9 – Penalty)
Điều 10 – Bảo hiểm (Article 10 – Insurance)
Điều 11 – Khiếu nại (Article 11 – Claim):
Điều 12 – Trọng tài (Article 12 – Arbitration)
Điều 13– Bất khả kháng (Article 13 – Force Majeures)
Điều 14 – Kiểm tra (Article 14 – Inspection)
Điều 15 – Điều khoản chung/Điều khoản khác (Article 15 – Other Claus/Generalities) Điều 16 – Bảo đảm/Bảo hành/Bảo trì ( Article 16 – Guarantee)
Điều 17 – Đào tạo (Article 16 – Tranning)
Điều 18 – Lắp đặt – Chạy thử – Nghiệm thu (Article 18 – Installation – Test run – Commissioning)
Điều 19 – Bảo mật (Article 19 – Confidentiality)
Điều 20 – Vi phạm bản quyền (Article 20 – Patent right)
Điều 21 – Chấm dứt hợp đồng (Article 21 – Termination of the contract )
d Phần cuối cùng:
Hợp đồng được thành lập bao nhiêu bản, mỗi bên giữ mấy bản, ngôn ngữ dung trong hợp đông, hợp đồng có hiệu lực khi nào…
Trang 4II Phân tích nội dung hợp đồng xuất khẩu hạt điều nhân:
HỢP ĐỒNG HẠT ĐIỀU NHÂN CONTRACT tiêu đề hợp đồng
DATE: 08/09/2004 thời gian ký kết hợp đồng
SELLER: NHAT HUY CO., LTD tên đơn vị bán
38/5 NGUYEN VAN TROI STREET PHU NHUAN DIST, HO CHI MINH CITY
SR VIETNAM BUYER: TOYOTA STUSHO AMERICA,INC tên đơn vị mua
SAN FRANCISCO OFFIC 595 MARKET STREET SUITE 1920 SAN FRANCISCO,CA 94105
REPRESENTED BY MR.MITSUO TSUGE-SENIOR VICE PRESIDENT The two parties agree to sign the contract with the terms and conditions as bellow:
( Hai bên đồng ý ký hợp đồng với các điều khoản và điều kiện như dưới đây:)
1. COMMODITIES: VIETNAMSES CASHEW KERNELS WS tên hàng
2. QUANTITY, UNIT PRICE AND SHIPMENT: One 20’ FCL including.( 2 SỐ LƯỢNG, ĐƠN VỊ GIÁ VÀ XẾP HÀNG: Một trong 20 'FCL bao gồm_
Grade Quantity Unit PriceUSD/LB FOB HCMđơn giá
FOB HCM USD / LB
tiền (USD) Cartons(thung) LBS(*)
Total amount : 65.184.00 USD
3. PACKING:
In plastic bags, one bag in one cartons, net each 1x48 lbs; total: 700 cartons per FCL (3.Đónggói:Trong túi nhựa, một túi trong một thùng carton, khối lượng tịnh mỗi lbs 1x48; tổng số: 700 thùng mỗi FCL)
4. QUALITY: Inspected by Cafecontrol Ho Chi Minh city, VietNam.( 4 CHẤT LƯỢNG: thanh tra Cafecontrol thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.)
5. SHIPMENT: In November, 2004 thời hạn giao hàng
Destination : Elk Grove.IL(Điểm đến: Elk Grove.IL)
By Irrevocable L/C at sight available with any bank an favor of the seller at to be advised through
Eastern Asia commercial Bank, 130 Phan Dang Luu St, Phu Nhuan Dist, HCMC
Account number 4321.37.30.00.4781
(Bởi không thể thu hồi L / C trả ngay có sẵn với bất kỳ ngân hàng ủng hộ của người
Ngân hàng thương mại Đông Á, 130 Phan Đăng Lưu, Quận Phú Nhuận, TP HCM
Số tài khoản 4321.37.30.00.4781)
7. PAYMENT DOCUMENTS:
Trang 5 Bill of lading
Commenrcial invoice
Packing list
Certificate fumigation
Phytosaitary certificate
This contract has been made on 08/09/2004 to 31/12/2004 in English and signed through facsimile
Bill vận đơn
Commenrcial hóa đơn
đóng gói
Giấy chứng nhận xông hơi khử trùng
Phytosaitary giấy chứng nhận
Hợp đồng này đã được thực hiện trên từ 2004/8/9 đến 31/12/2004 bằng tiếng Anh và ký kết thông qua fax.
Trang 6PHÂN TÍCH
T
ạ i đi ề u kho ả n 1 : Commodity, được diễn tả 1 cách chính xác vì có ghi đầy
đủ tên hàng, xuất xứ
VIETNAMSES CASHEW KERNELS WS
Xuất xứ tên hàng ( hạt điều nhân)
T
ạ i đi ề u kho ả n 2 : Quality, được thể hiện rõ trong giấy chứng nhận chất
lượng và trọng lượng có theo
T
ạ i đi ề u kho ả n 3 : Quantity, được thể hiện rõ ràng trên hợp đồng, cụ thể:
+ đơn vị tính số lượng: cartons(thùng)
+ phương pháp qui định trọng lượng
@ trọng lượng tịnh : net weight 33.600.00
@ trọng lượng cả bì : gross weight 34.909
T
ạ i đi ề u kho ả n 4: Shipment/ Deliver: trong hợp đồng này điều khoản có
ghi rõ thời gian giao hàng,địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng, thông báo giao hàng được thể hiện cụ thể tại hóa đơn thương mại
(Commenrcial invoice), mục kèm thep của chứng từ thanh toán (PAYMENT DOCUMENTS), cụ thể:
+ Thời gian giao hàng: (Giao hàng trong một khoảng thời gian nào đó) In November, 2004
+ Địa điểm giao hàng: có chỉ rõ 1 cách cụ thể đâu là nơi giao và đâu là nơi đến, địa điểm lựa chọn
@ nơi giao: loading on board: HO CHI MINH PORT, VIET NAM
@ nơi nhận: shipment to: LOS ANGELES PORT,C
@ địa điểm lựa chọn: for final Destination: Elk Grove Village.IL U.S.A
+ thông báo giao hàng: có chỉ rõ
@ Kết quả giao hàng
@ Số lượng và chất lượng hàng thực giao
@ Ngày được cấp B/L và số của B/L HLCUSGN041198618; DATE:20/11/2004
@ Tên tàu, số hiệu và quốc tịch tàu (nếu giành quyền vận tải): SIMA PRIDE 08S46
Trang 7+ Phương thức giao hàng được hai bên đồng ý theo qui định việc gao nhận
về số lượng cụ thể
DESCRIPTIONS OF GOODS NET WEIGHT
(LBS) (USD PER LBP) PRICE AMOUNT(USD)
FOB HO CHI MINH PORT,
VIETNAM
700 CARTONS (1X20’
CONTAINER) OF
VIETNAMESE
CASHEWNUTS WS, 2004
CROB PACKED 48 LBS
NET IN VACUUMED
PLASTIC BAG IN
MASTER CARTON
- 350 CARTONS
- 350 CARTONS
16,800.00 16,800.00
1.48 2.40
24,864.00 40,320.00
T
ạ i đi ề u kho ả n 5: Price, được thỏa thuận cụ thể:
+ đồng tiền sử dụng: USD
+ phương thức thanh toán: tính theo giá FOB, incoterms 2000
+ tổng số tiền thanh toán: 65,148.00 USD
T
ạ i đi ề u kho ả n 6: Settlement/payment
+ đồng tiền thanh toán : USD
+ thời hạn thanh toán :*
+ phương thức thanh toán : nhờ thu (*)
+ các chứng từ xuất trình đã được thanh toán
@ chứng từ tài chính:
@ chứng từ thương mại
$ vận đơn đường biển
$ hóa đơn thương mại
$ phiếu đóng gói
$ giấy chúng nhận số lượng chất lượng
T
ạ i đi ề u kho ả n 7 : Packing and marking: có ghi rõ 1 số điều nhu sau:
Trang 8In plastic bags, one bag in one cartons, net each 1x48 lbs; total: 700
cartons per FCL
Đóng gói: Trong túi nhựa, một túi trong một thùng carton, khối lượng tịnh mỗi lbs 1x48; tổng số: 700 thùng mỗi FCL)
III Những sai sót mà các doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải khi soạn thảo hợp đồng:
Ở Ford, một trong các hàng sản xuất xe hơi lớn nhất thế giới, bên cạnh hàng ngàn hợp đồng mua bán xe mỗi ngày, Hãng còn có nhiều giao dịch kinh doanh khác như đầu tư, phân phối, mua nguyên vật liệu… John Mene, cố vấn pháp luật của Ford, cho biết:
“Trung bình, các giám đốc, trưởng phòng của chúng tôi phải ký gần 3.000 hợp đồng/ngày Chỉ cần một hợp đồng có sai sót, cũng đủ để mất đi hàng triệu USD Do vậy, quá trình soạn thảo, ký kết hợp đồng luôn được thực hiện chặt chẽ, có chữ ký của các nhân viên soạn thảo văn bản” Qua ví dụ trên, ta thấy được tầm quan trọng của việc soạn thảo hợp đồng
Hợp đồng chặt chẽ trước hết giúp cho quyền lợi của công ty được bảo đảm, cụ thể là không thất thoát vốn Thứ hai, hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra trôi chảy vì công việc được sắp xếp theo lịch trình, kế hoạch Vì thế, thận trọng trong các giao dịch với đối tác là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
Ở Việt Nam, vì Luật không ràng buộc kỹ càng lắm mà cho phép cơ chế tự do thỏa thuận là chính nên rất nhiều doanh nghiệp mại soạn thảo các hợp đồng thương mại cực kỳ ngắn gọn và đơn giản và rất nhiều lỗ hổng, không đầy đủ và chi tiết, gây bất lợi cho các bên tham gia khi có vấn đề Sau đây là những sai sót mà các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp phải khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương:
1 Không tự mình soạn thảo hợp đồng:
DN không tự soạn thảo bản dự thảo đầu tiên của hợp đồng mà thường thuê luật sư hoặc dựa vào các mẫu hợp đồng có sẵn do đó dẫn đến những thiếu sót trong bảng hợp đồng DN nên tự soạn thảo bản dự thảo đầu tiên của hợp đồng, như vậy DN sẽ có nhiều lợi thế trong khi đàm phán và đưa ra những điều khoản có lợi nhất cho mình Hơn nữa, tự mình soạn thảo hợp đồng thường có hiệu quả về mặt chi phối tốt hơn so với việc nghiên cứu, chỉnh sửa hợp đồng khi thuê luật sư soạn thảo
2 Sai sót trong các điều khoản hợp đồng.
Đây là sai sót các DN ta thường gặp phải, chính những sai sót này mà nhiều tranh
chấp xảy ra gây bất lợi cho các DN VN Đây là những điều khoản thường mắc phải:
Điều 1: Tên hàng ( Article 1: Commodity)
Trang 9Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào
đó để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi Vì vậy đây là điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại
Trong nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu do phía Việt nam lập điều khoản này thường ghi rất sơ sài, đơn giản hoặc viết tiếng nước ngoài có sai sót khiến cho đối tác có những cách hiểu khác nhau về hàng hoá, đó là những nguyên nhân của nhiều vụ tranh chấp hợp đồng ở Việt nam
Điều 2: Số lượng/ Khối lượng ( Article 2: Quantity/ weight )
Đây là một điều khoản không thể thiếu, do vậy trong hợp đồng cần phải thể hiện rõ số lượng hàng hoá được mua bán Nhưng vì trên thị trường thế giới người ta sử dụng các
hệ đo lường rất khác nhau cho nên trong hợp đồng cần thống nhất về đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng/ khối lượng.Tuỳ theo từng thương vụ và đối tượng của hợp đồng mà chọn cách ghi khối lượng/ trọng lượng cho phù hợp
Hàng xuất khẩu của Việt nam phần lớn là hàng nông sản , nguyên liệu thô, với khối lượng tương đối lớn, như vậy sẽ có hao hụt trong quá trình vận chuyển, lưu kho Nhưng trên hợp đồng hay quên quy định mức dung sai cần thiết do vậy nhiều khi xảy tranh chấp trong quá trình thực hiện
Ví dụ: Một công ty xuất khẩu lương thực ở Sài gòn bán gạo cho một công ty ở IRAN.
Trên hợp đồng không quy định dung sai, nhưng tron L/C thanh toán ngân hàng lại quy định dung sai của khối lượng hàng hoá Kết quả là chi tiết trên các chứng từ thanh toán và L/C không phù hợp với nhau cho nên ngân hàng mở L/C đã từ chối thanh toán Người bán Việt nam phải thương lượng lại với người mua IRAN và phải giảm giá bán để dược thanh toán
Điều 3: Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá.( Article 3: Quality/ Specification)
Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hoá; nói một cách khác điều khoản này mô tả về quy cách, kích thước, công suất và các thông số kỹ thuật v.v.v của hàng hoá được mua bán Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hoá là cơ sở xác định chính xác giá cả của nó, đồng thời buộc người bán phải giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng Lỗi thường mắc phải của các dn VN là : mô tả không kỹ, thiếu chi tiết dẫn đến tổn thất khi thực hiện hợp đồng
Ví dụ: Một doanh nghiệp Việt nam nhập khẩu xe gắn máy chỉ viết là xe Honda C70
bạn hàng đã giao xe của Malaysia với quy cách và phẩm chất không phù hợp với sở thích tiêu dùng của người Việt nam, vì vậy việc tiêu thụ lô hàng đó vô cùng khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn
Trang 10Hay một ví dụ khác: Một công ty ở Sài gòn ký hợp đồng mua 30.000 m vải của Hồng Kông với điều kiện trả chậm trong vòng 3 tháng Bên Việt Nam hy vọng có hàng nhập khẩu để kinh doanh trong nội địa luân chuyển vốn nhanh Nhưng phía Hông Kong đã gửi sang loại vải không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt nam chất lượng kém, độ dày của vải, độ mịn, kỹ thuật in hoa trên vải cũng vô cùng kém v.v hàng không bán được phải lưu kho và cũng không có chứng cứ gì để khiếu nại người bán bởi vì trên hợp đồng không quy định rõ quy cách phẩm chất, chủng loại hàng Sau 3 tháng khách hàng đòi tiền, nhà nhập khẩu Việt Nam phải đi vay tiền để thanh toán
Ví dụ: trong một hợp đồng xuất khẩu gạo 25% tấm ( 40% hạt nguyên ) cho Ấn Độ
phần quy định chất lượng ghi như sau:
Moisture 12.0% Max
Broken 25.0% Max
Foreign matter 0.5% Max
Red kernel 4.0% Max
Damage kernel 2.0% Max
Immature kernel 1.0% Max
Whole grain: 40% Min
Khi xác định chất lượng gạo doanh nghiệp đã không hiểu các tiêu chuẩn đánh giá gạo, nếu gạo đạt chỉ tiêu là 40% hạt nguyên là loại gạo 15% tấm chứ không phải là loại 25
% tấm Khi giao hàng bạn hàng Ân Độ căn cứ vào tiêu chí này mà từ chối nhận hàng
và buộc phía Việt nam phải giao loại 40% hạt nguyên tối thiểu, tức là loại 15% tấm Tất nhiên phía Việt nam không thể chở gạo quay lại Việt nam để thay bằng loại khác,
để bạn hàng nhận gạo và thanh toán phía Việt nam phải giảm giá, thương vụ này bị lỗ vốn
Điều 6: Thanh toán
Điều khoản thanh toán không rõ ràng
Các điều khoản thanh toán là phần không thể thiếu trong hợp đồng và không được phép bỏ qua hay để tới tận khi ký kết hợp đồng mới xem xét Một hợp đồng chặt chẽ thì tránh những quy định tối nghĩa về số tiền được nợ, hay phải có công thức rõ ràng
để xác định số nợ, đưa ra các điều khoản quy định rõ ràng số tiền được nợ là bao nhiêu và nợ tới khi nào, các hình thức chế tài nếu một bên không thanh toán hay thanh toán chậm, quy định phân chia trách nhiệm thanh toán các khoản thuế liên quan tới hợp đồng
Các DN VN thường mắc phải lỗi về quy định các điều khoản thanh toán
Điều khoản 8: Bao bì và ký mã hiệu
1 Bao bì
Trong hoạt động thương mại, bao bì giữ một vị trí rất quan trọng vì nó có những chức năng sau đây: