1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MBB)

21 1,8K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 84,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG MB BANK 1. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ MỘT VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG MB BANK • Ra đời từ ý tưởng xây dựng một định chế tài chính quân đội, theo chủ trương của Đảng ủy Quân sự Trung ương và lãnh đạo Bộ Quốc phòng, MBB đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 1994. • MBB là ngân hàng TMCP lớn thứ 4 và ngân hàng lón thứ 8 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với tổng tài sản trị giá 144.629 tỉ đồng. • Cơ cấu thành viên của Hội đồng quản trị có sự gặp mặt cảu nhiều thành viên đễn từ Bộ Quốc phòng. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng cũng được điều chỉnh để tăng cường sự quản lí của Quân đội. • Trong giai đoạn 20112015, MBB đặt ra mục tiêu khá tham vọng là đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 1,5 2 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành Ngân hàng, nhờ vào sự hậu thuẫn rất lớn của Bộ Quốc phòng và nguồn cơ sở khách hàng doanh nghiệp quân đội dồi dào. • Huy động ngoại tệ chiếm tỷ trọng gần 30%, đứng thứ 2 sau VCB. Gần 50% lượng tiền gửi khách hàng tập trung ở kì hạn từ 1 tháng trở xuống. • Gần 90% đối tượng khách hàng vay vốn là doanh nghiệp, trong đó SOE chiếm hơn 20%, tỷ trọng cho vay SME chiếm khoảng 60% tổng dư nợ. Cơ cấu dư nợ không phụ thuộc quá nhiều vào 1 nhóm ngành giúp phân tán rủi ro. • Tỷ lệ nợ xấu của MBB có xu hướng tăng từ năm 2010 khiến cho trích lập dự phòng tăng mạnh, làm sụt giảm mạnh tăng trưởng lợi nhuận sâu thuế từ 49% năm 2010 xuống còn 10 % năm 2011. • Tỷ trọng cho vay trên thị trường 2 của MBB có xu hướng giảm dần qua các năm song vẫn chiếm tỷ lệ tương đối lớn so với các ngân hàng trong cùng ngành (chiếm tỷ trọng hơn 40% 60%) 2. THÔNG TIN CỔ PHIẾU

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP

Trang 2

I GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG MB BANK

1 LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ MỘT VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG MB BANK

Đảng ủy Quân sự Trung ương và lãnh đạo Bộ Quốc phòng, MBB đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 1994

Việt Nam với tổng tài sản trị giá 144.629 tỉ đồng

Bộ Quốc phòng Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng cũng được điều chỉnh để tăng cường

sự quản lí của Quân đội

trưởng hàng năm từ 1,5 -2 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành Ngân hàng, nhờ vào sự hậu thuẫn rất lớn của Bộ Quốc phòng và nguồn cơ sở khách hàng doanh nghiệp quân đội dồi dào

tiền gửi khách hàng tập trung ở kì hạn từ 1 tháng trở xuống

20%, tỷ trọng cho vay SME chiếm khoảng 60% tổng dư nợ Cơ cấu dư nợ không phụ thuộc quá nhiều vào 1 nhóm ngành giúp phân tán rủi ro

tăng mạnh, làm sụt giảm mạnh tăng trưởng lợi nhuận sâu thuế từ 49% năm 2010 xuống còn 10 % năm 2011

vẫn chiếm tỷ lệ tương đối lớn so với các ngân hàng trong cùng ngành (chiếm tỷ trọng hơn 40% -60%)

2 THÔNG TIN CỔ PHIẾU

1 QUY MÔ, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG

Tăng trưởng tổng tài sản và vốn chủ sở hữu

Trang 3

Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản trung bình của MBB từ năm 2008-2012 đạt 26% Từ năm

2008 đến nay tổng TS của MBB liên tục tăng từ 44 nghìn tỉ năm 2008 lên 175 nghìn tỉ tại năm 2012, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng tổng TS của MBB trong năm 2011 và 2012 có xu hướng giảm từ tăng trưởng 59% năm 2010 xuống còn 26% năm 2012, nguyên nhân xuất phát

từ tình hình kinh tế gặp khó khăn, ngành ngân hàng phải đối mặt với nhiều thay đổi trong chính sách, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt

 Tốc độ tăng trưởng tài sản bình quân từ năm 2008 đến 2012 đạt 26%

Vốn chủ sở hữu liên tục qua các năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm 2008 đến năm

2012 đạt 33% Với vốn cổ đông chính là các doanh nghiệp và định chế tài chính mới như tập đoàn Viễn Thông Quân đội (Viettel), Vietcom bank, TCT trực thăng Việt Nam, TCT Tân Cảng Sài Gòn…MBB có được một cơ cấu cổ đông bền vững, góp phần vào sự tăng trưởng của vốn điều lệ, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển không ngừng trong hoạt động kinh doanh

 Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu bình quân từ năm 2008-2012 đạt 33%

Tốc độ tăng trưởng TTS và VCSH

Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế và tổng thu nhập

Tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập của MBB có xu hướng giảm từ năm 2008-2012 Tuy nhiêncác khoản đóng góp chính vào tổng thu nhập của MBB (thu nhập lãi thuần, thu nhập từ hoạt động DV) vẫn có xu hướng tăng qua các năm Nhưng các mảng mua bán chứng khoán kinh doanh, kinh doanh ngoại tệ và hoạt động khác lại tăng trưởng âm liên tiếp trong 3 năm gần nhất Do tăng trưởng của các mảng kinh doanh đều xấu đi nên tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng cũng có xu hướng giảm trong 3 năm gần đây

Trong năm 2012, tổng thu nhập năm 2012 tăng 52% so với năm 2011 Và và lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2011 là 18% Nguyên nhân do các khoản thu nhập của ngân hàngtrong năm 2012 đều tăng trưởng mạnh so với năm 2011 So với các ngân hàng niêm yết, năm

2012 lợi nhuận trước thuế của MBB đạt 3.089 tỉ đồng, đứng sau BIDV, VCB, ACB

 Tốc độ tăng trưởng lơi nhuận trước thuế và tổng thu nhập đều có xu hướng giảm.

Tốc độ tăng trưởng của LNTT và tổng thu nhập

Tăng trưởng cho vay khách hàng

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng của MBB có xu hướng giảm dần qua các năm

từ 88% năm 2009 xuống còn 26% năm 2012 Nguyên nhân tốc độ tăng trưởng sụt giảm do trong những năm qua ngân hàng thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng theo định hướng củaNgân Hàng Nhà Nước nhằm kiểm soát hoạt động cho vay có hiệu quả Hoạt động cho vay của MBB chiếm tỉ trọng hơn 40% trong danh mục tổng TS cho thấy hoạt động này vẫn là hoạt động chính của ngân hàng

Trang 4

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay có xu hướng giảm dần qua các năm.

Tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng

Tăng trưởng tiền gửi khách hàng.

Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng của MBB có xu hướng giảm mạnh từ năm 2010 đến nay, từ 64% năm 2010 xuống còn 31% năm 2012 Nguyên nhân là do bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu và cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, cùng với việc chính phủ giảm lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát Tuy nhiên, với lợi thế từ những cổ đông sáng lập

là những tập đoàn, công ty mạnh, MBB được hỗ trợ đáng kể từ nguồn vốn chi phí thấp của các tập đoàn này đặc biệt là tập đoàn Viettel

 Nguồn vốn huy động dồi dào với lợi thế từ các cổ đông sáng lập

Tốc độ tăng trưởng tiền gửi KH

 Tiền gửi khách hàng chiếm khoảng 67% tổng nguồn vốn

2 CƠ CẤU TÀI SẢN, CHẤT LƯỢNG ĐẦU TƯ

Trong danh mục tổng tài sản của MBB hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, tỉ lệ cho vay trên TT1 và TT2 chiếm đến 67% tổng TS, tiếp đến là chứng khoán đầu tư chiếm 18%, tài sản có khác chiếm 7%, tiền gửi tại ngân hàng nhà nươc chiếm 5% Các khoảnmục còn lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng danh mục TS

Cơ cấu danh mục tài sản

Tiền mặt,CK kinh doanh, CCTC phái sinh, Góp

vốn, đầu tư, dài hạn,TSCĐ,BĐSĐT

Cho vay khách hàng

Trang 5

Tỷ lệ cho vay/tổng TS (LAR) của MBB trung bình từ năm 2009 đến 2012 đạt 42% là đạt mứccao nhất là 45% vào năm 2010 So với mặt bằng chung của các ngân hangd đang niêm yết trên sàn(53%) thì tỉ lệ này của MBB vẫn khá thấp, cho thấy thanh khoản của MBB vẫn được đảm bảo Tuy nhiên, các tài sản đảm bảo cho các khoản cho vay của MBB có tính lỏng thấp chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng TS(bất động sản và động sản chiếm 90%) Do đó, trong đk nền kinh tế vẫn còn gặp khó khăn ngân hàng phải có chính sách kiểm soát tốt rủi ro, đảm bảo thanh khoản

 LAR khá an toàn và thấp so với các Ngân hàng đang niêm yết trên sàn.

Cho vay khách hàng

Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng

MBB có hoạt động khá mạnh trên thị trường liên Ngân hàng và luôn là Ngân hàng cho vay ròng trên thị trường này kể cả các thời điểm khó khăn thanh khoản của cả hệ thống Giá trị ròng giao dịch trên thị trường 2 ( cho vay – huy động ) có xu hướng tăng liên tục qua các năm, từ 11.299 tỷ đồng năm 2009 lên 13.187 tỷ đồng năm 2011 Tuy nhiên, trong năm 2012

có 1 sự biến động lớn dẫn đến giá trị ròng trên TT2 âm 3.505 tỷ đồng, nguyên nhân là do cácdoanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn, lãi suất liên tục giảm, tình hình nợ xấu gia tăng nên các Ngân hàng thắt chặt cho vay nhằm kiểm soát rủi ro, trong khi nguồn vốn huy động của các ngân hàng vẫn dồi dào nên các Ngân hàng không có nhu cầu giao dịch trên thị trường 2 nên hoạt động này bị thu hẹp lại

Gia trị ròng trên TT2 ( Cho vay

– Huy động )

Ngunguồn tiền gửi, vay của các TCTD khác có xu hướng tăng từ năm 2009 đến 2011, nhưng tại năm 2012 nguồn này lại tăng 64% so với năm 2011 do lãi suất trên thị trường liên ngân hàng giảm mạnh, một số ngân hàng nhỏ gặp khó khăn về thanh khoản nên các Ngân hàng đã thu hẹp hoạt động trên thị trường liên ngân hàng

 MBB đóng vai trò là Ngân hàng cung cấp nguồn trên thị trường liên Ngân hàng.

Tiền gửi tại các TCTD khác của MBB có xu hướng tăng qua các năm, nhưng lại giảm đáng

kể năm 2012 còn 18.345 tỷ đồng Cho vay các TCTD khác của MBB năm 2012 tăng đột biến so với năm 2010 từ 45 tỷ đồng lên 24.759 tỷ đồng do năm 2012 thị trường liên Ngân hàng hoạt động rất sôi động, lãi suất tăng cao, đem lại một nguồn lợi nhuận lớn cho các Ngân hàng với rủi ro thấp

Trang 6

 Tiền gửi tại các TCTD khác của MBB có xu hướng tăng qua các năm và giảm tại năm 2012

Danh mục đầu tư chứng khoán

Danh mục đầu tư chứng khoán của MBB tăng trưởng cao qua các năm, từ 11.184 tỷ đồng

năm 2009 lên 43.220 tỷ đồng năm 2012 Trong đó, hoạt động kinh doanh chứng khoán của

MBB chủ yếu tập trung vào chứng khoán đầu tư chiểm 93% tổng danh mục đầu tư Nguyên nhân do thị trường chứng khoán Việt Nam chưa ổn định nên MBB không có định hướng đẩymạnh hoạt động đầu tư và chứng khoán kinh doanh Nguồn vốn đầu tư cho chứng khoán kinh doanh giảm mạnh từ 1.690 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 305 tỷ đồng tại năm 2012

 Đầu tư chứng khoản tăng trưởng cao qua các năm

Danh mục chứng khoán đầu tư của MBB khá thận trọng và an toàn, chủ yếu tập trung vào chứng khoán nợ ( trái phiếu Chính phủ, công trái Giáo dục, trái phiếu của các TCTD… ) chiếm đến 90% danh mục đầu tư, trong đó chứng khoán nợ sẵn sang để bán là 37.946 tỷ và

chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là 4.098 tỷ Mặt khác, thời điểm MBB đầu tư các

trái phiếu Chính phủ thì lãi suất chiết khấu lên mức rất cao đã đem lại hiệu quả đầu tư rất tốt cho Ngân hàng Đồng thời, danh mục đầu tư của MBB có độ rủi ro rất thấp, trái phiếu Chính phủ chiếm 75% giá trị danh mục đầu tư nên Ngân hàng có thể sử dụng linh hoạt các Trái phiếu này trên hoạt động thị trường mở với Ngân hàng NN đảm bảo thanh khoản và có thể

tận dụng được nguồn vốn chi phí thấp, tăng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.

 Danh mục chứng khoán đầu tư thận trọng an toàn

Cơ cấu danh mục chứng khoán đầu tư

Trái phiếu chính phủ

vụ Ngân hàng để đa dạng hóa Sản phẩm

 Hoạt động góp vốn đầu tư dài hạn chủ yếu tập trung vào hoạt động đầu tư liên doanh, liên kết với các cổ đông sáng lập

2 Chứng khoán đầu tư 9.674.239 15.563.524 19.412.921 41.387.495

Chứng khoán đầu tư sẵn sang

để bán

6.257.726 5.542.695 14.868.664 37.946.378 Chứng khoán nợ 5.275.339 4.933.664 13.897.919 37.031.079

Trang 7

Chứng khoán vốn 982.387 609.031 970.745 915.299Chứng khoán đầu tư giữ đến

 Nợ xấu tăng nhưng vẫn trong tầm kiểm soát.

Việc dự phòng cho vay khách hàng tăng là do nợ xấu gia tăng mạnh khiến cho Ngân hàng phải trích lập dự phòng tăng lên Như vậy, có thể thấy rằng nợ xấu gia tăng đã ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của MBB, khiến cho lợi nhuận sau thuế trong năm 2011 có tốc độ tăng trưởng sụt giảm đáng kể, từ tăng trưởng 49% năm 2010 xuống còn tăng trưởng 10%

Tỷ lệ bao phủ nợ xấu từ năm 2010 đến 2012 có sự biến động không nhiều, luôn được duy trì trên 100%, đạt mức 135% năm 2012 So với các Ngân hàng trong cùng ngành, tỷ lệ bao phủ

nợ xấu của MBB cao nhất cho thấy khả năng cover nợ xấu của MBB rất tốt, đảm bảo an toàn

 Nợ xấu gia tăng mạnh khiến cho Ngân hàng phải tăng trích lập dự phòng

Tỷ lệ NPL, Coverage ratio

Trang 8

Cơ cấu dư nợ cho vay

Giống như nhiều Ngân hàng khác tại Việt Nam, dư nợ cho vay của MBB tập trung cho vay ngắn hạn chiếm đến gần 70% danh mục cho vay Tỷ trọng cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng dần qua các năm, trong khi đó tỷ trọng cho vay trung hạn lại có xu hướng giảm và tỷ trọng cho vay dài hạn không thay đổi Việc này hoàn toàn phù hợp với cơ cấu tiền gửi của Ngân hàng, chủ yếu tập trung vào các tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn Tính đến năm 2012, dư

nợ ngắn hạn chiểm 71% tổng dư nợ, trong khi đó dư nợ trung hạn và dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ tương ứng là 17% và 12%

 Cho vay ngắn hạn chiếm trên 70% danh mục cho vay.

Đối tượng khách hàng vay vốn của MBB chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp (chiếm gần 90% danh mục cho vay), trong đó doanh nghiệp Nhà nước chiếm 13% tổng dư nợ cho vay Nguồn vốn cho vay các doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu để tài trợ cho các dự án trọng điểm quốc gia, dự án phát triển các ngành kinh tế cơ bản của đất nước, của các tập đoàn, tổng công ty lớn như công ty Tân Cảng Sài Gòn, tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam, tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam, tập đoànSông Đà,… đây là nhóm khách hàng có độ rủi ro tín dụng cao do vòng đời dự án dài và khả năng thu hồi vốn chậm, nhưng việc tham gia tài trợ cho các dự án này sẽ giúp MBB ngày càng nâng cao uy tín và thương hiệu của mình trên thị trường

 Gần 90% đối tượng khách hàng vay vốn là doanh nghiệp, trong đó SOE chiếm 13%.

Bân cạnh nhóm khách hàng doanh nghiệp Nhà Nước, MBB còn có xu hướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình sang cả nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm khai thác các thế mạnh, tiềm lực kinh tế của các doanh nghiệp này cũng như phân tán rủi ro cảu ngân hàng trong hoạt động tín dụng Tính đến năm 2012, tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ của MBB chiếm khoảng 72% tổng dư nợ cho vay

 Tỷ trọng cho vay SME chiếm khoảng 72% tổng dư nợ.

Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng:

Trang 9

nhiệu vào 1 nhóm ngành, MBB có thể phân tán được rủi ro trong hoạt động cho vay của mình.

 Cơ cấu dư nợ không phụ thuộc quá nhiều vào 1 nhóm ngành giúp phân tán rủi ro.

Dư nợ cho vay theo ngành

2012

 LDR thấp nhờ tổng huy động tiền gửi ổn định.

 Tài sản thanh toán chiếm tỷ lệ cao trong TTS.

Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản

Tỷ trọng cho vay trên thị trường 2 của MBB có xu hướng giảm dần qua các năm chiếm tỷ lệ tương đối lớn so với cá Ngân hàng trong cùng ngành Với cơ cấu cho vay này, thanh khoản của MBB luôn được dảm bảo Đặc biệt, trong điều kiện thị trường như năm 2010 và đầu năm

Trang 10

2011, cạnh tranh về huy động đã khiến nhiều Ngân hàng nhỏ gặp rủi ro thanh khoản, nhu cầuvay trên thị trường hai tăng cao, đẩy lãi suất liên ngân hàng lên khá cao, việc kinh doanh trênthị trường liên Ngân hàng sẽ đem lại một nguồn thu nhập đáng kể cho Ngân hàng với rủi ro thấp.

Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn khó khăn, các quy định giao dịch trên thị trường liên ngân hàng ngày càng chặt chẽ thì đây không còn là kênh đầu tư hấp dẫn nữa Vì vậy, Ngân hàng cần phải có chính sách quản lý nguồn vốn hợp lý nhằm đem lại hiệu quả tối

đa trong hoạt động kinh doanh

 Cho vay trên thị trường liên Ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản của MBB có xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2011

do tốc độ tăng trưởng tổng Tài sản không tương xứng với tốc độ tăng Vốn chủ sở hữu Tính bình quân trong 3 năm (từ 2009 đến 2011) tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và Vốn chủ sở hữulần lượt là 47% và 31% Tuy nhiên, sang đến năm 2012, tỷ lệ VCSH/TTS tăng vọt lên 7,3%

do Ngân hàng tăng vốn điều lệ từ 7.300 tỷ đồng năm 2011 lên 10.000 tỷ đồng năm 2012, nhưng vẫn thấp hơn so với trung bình các Ngân hàng đang niêm yết trên sàn (8,9%)

 Tỷ lệ VCSH/TTS có xu hướng giảm từ năm 2009 nhưng lại tăng vọt trong năm 2012.

Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH của MBB từ năm 2009 đến năm 2011 tăng đều qua các năm, nhưng tại năm 2012 lại giảm đi do Ngân hàng vừa tăng vốn điều lệ thành công So với trung bình các Ngân hàng đang niêm yết (11,8%), tỷ lệ này của MBB cao hơn Với tỷ lệ như vậy, rủi ro mất khả năng thanh toán các hợp đồng tín dụng nhiều khả năng cũng sẽ thấp hơn Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn khó khăn, ngân hàng vẫn phải có chính sách quản lí nhằm kiểm soát tốt rủi ro tín dụng

Trong khi nợ phải trả/V CSH tăng từ năm 2009 nhưng lại giảm trong 2012.

Việc luôn đảm bảo duy trì hệ số an toàn vốn CAR theo đúng qui định sẽ giúp ngân hàng có thể đảm bỏa được việc hỗ trợ thanh toán các khoản nợ đến hạn, cũng như hỗ trợ thêm các hoạt động kinh doanh của mình

 CAR được duy trì trên 9%

Trang 11

Cơ cấu tiền gửi khách hàng

Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền của MBB vẫn chủ yếu tập trung vào đồng nội tệ chiếm gần 70% tổng nguồn vốn lưu động Tuy nhiên, huy động nguồn vốn bằng ngoại tệ của MBB cũng chiếm một tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn so với các ngân hàng trong cùng ngành, chiếm 35% tại 2012, bằng với VCB ngân hàng đứng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về việc huy động vốn bằng ngoại tệ

 Huy động ngoại tệ chiếm tỷ trọng tương đối cao, hơn 30%, bằng với VCB

Cơ cấu tiền gửi theo đồng tiền

cổ đông sang lập mang lại Mặt khác, MBB là ngân hàng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các DN quân đội nên đây cũng là một lợi thế của ngân hàng so với các ngân hàng khác trong cùng ngành

 Cho vay khách hàng doanh nghiệp vẫn là chủ yếu, đặc biệt là các doanh nghiệp trong quân đội.

Cùng với việc triển khai đa dạng hóa các sản phẩm, huy động truyền thông, việc phát triển

hệ thống ngân hàng hiện đại với nhiều chương trình huy động vốn mới được triển khia bằng các hình thức: sản phẩm tiết kiệm điện tử, chứng chỉ tiền gửi phát hành qua VNPost, sản phẩm Bankplus, dự án Private Banking…, MBB đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

và đảm bảo một nguồn vốn ổn định cho ngân hàng trong tương lai

 Đẩy mạnh hoạt động của ngân hàng điện tử.

Phù hợp với cơ cấu huy động theo đối tượng các ngành, tiền gửi có kì hạn của MBB chiếm

tỷ trọng lớn trong danh mục tiền gửi (chiếm 55% tổng tiền gửi), trong đó dưới 1 thàng chiếm36%, từ 1-3 tháng chiếm 20%, từ 3-12 tháng chiếm 23%, trên 1 năm chiếm gần 21% Do tiền gửi của khách hàng tập trung chủ yếu ở kì hạn dưới 3 tháng (chiếm 56% tổng tiền gửi), trong khi tỷ trọng các khoản cho vay dưới 3 tháng chỉ chiếm gần 40% nên mức chênh lệch thanh khoản ròng dưới 3 tháng của MBB luôn rơi vào trạng thái âm Các kì hạn khác đều có trạng thía thanh khoản ròng dương

 Gần 40% lượng tiền gửi khách hàng tập trung ở kì hạn từ 1 tháng trở xuống.

Mặt khác do có quan hệ mật thiết với các khách hàng lớn và các DN trong quân đội đem lại cho ngân hàng một số lợi thế nhất định như cung cấp dịch vụ trả lương cho Viettel, thanh toán dịch vụ cho các đối tác của tập đoàn Tân Cảng, dịch vụ thu thuế cho cục Hải quan, Kho

Ngày đăng: 29/11/2014, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT NĂM 2012 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MBB)
2012 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w