1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình tổng quan về web portal

69 697 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự trợ giúp của công nghệsoftware agent – một chương trình phần mềm thay mặt người dùng thực hiện các côngviệc tìm kiếm và xử lý thông tin trên Internet – khái niệm Website truy

Trang 1

Giáo trình Tổng quan về Web-Portal

Biên tập bởi:

Vien CNTT – DHQG Hanoi

Trang 2

Giáo trình Tổng quan về Web-Portal

Biên tập bởi:

Vien CNTT – DHQG Hanoi

Các tác giả:

unknownVien CNTT – DHQG Hanoi

Phiên bản trực tuyến:

http://voer.edu.vn/c/dea3c488

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lời nói đầu

2 Từ điển thuật ngữ Tin học Anh-Việt

3 Bài 1: Giới thiệu về Portal

3.1 I Khái niệm về Portal

3.2 II Phân loại Portal

3.3 III Các đặc trưng cơ bản của Portal

3.4 IV Các dịch vụ cơ bản của Portal

3.5 V Công nghệ xây dựng Portal

4 Bài 2: Hướng dẫn sử dụng Cổng dịch vụ hành chính

4.1 I Giới thiệu

4.2 II Các dịch vụ chung

4.3 III Viên chức sử dụng cổng giao tiếp điện tử

4.4 IV Quản trị Portal

Tham gia đóng góp

Trang 4

Lời nói đầu

Lời nói đầu

Công nghệ Internet Portal hay còn gọi là Web-Portal là một bước tiến hóa của cácWebsite truyền thống Trong tài liệu này, chúng tôi đề cập đến công nghệ Portal, các đặctrưng, dịch vụ cơ bản của nó cùng với hướng dẫn khai thác dịch vụ trên một số Websitexây dựng bằng công nghệ Portal

Nội dung được phân chia thành hai bài:

Bài 1: Giới thiệu về Portal

Bài 2: Hướng dẫn sử dụng Cổng dịch vụ hành chính

Ở mỗi bài, chúng tôi đều cố gắng diễn đạt sao cho nội dung dễ đọc, dễ hiểu, đáp ứngcác nhu cầu tìm hiểu và khai thác thông tin khác nhau của người sử dụng Tuy vậy, giáotrình vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi luôn mong nhận được sự góp ý củabạn bè, đồng nghiệp và của các độc giả để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn Mọigóp ý xin được gửi về:

Viện Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: (844) 7680501

Email:ttc@vnu.edu.vn

Website:http://www.iti.vnu.edu.vn

Trang 5

Từ điển thuật ngữ Tin học Anh-Việt

Từ điển thuật ngữ Tin học Anh-Việt

Portlet

Container

Là một chức năng quản lý hệ thống của Portal nhằm:

• Cung cấp môi trường thực thi cho Portlet

• Xác định và phân phối yêu cầu khai thác thông tin từ Portal đếnđúng Portlet có khả năng giải quyết

• Quản lý thời gian sống của các Portlet cài đặt trong hệ thống (khởiđộng và loại bỏ các Portal không cần thiết để giải phóng bộ nhớcho hệ thống)

• Gửi kết quả xử lý thông tin của Portlet cho Portal để chuyển giaocho người sử dụng

Trang 6

Bài 1: Giới thiệu về Portal

I Khái niệm về Portal

Khái niệm về Portal

Portal là bước phát triển tiếp theo của Website

Portal là bước phát triển mạnh mẽ của Internet, nơi mà từ trước tới nay các Websitetruyền thống giữ vai trò đặc biệt quan trọng Tuy nhiên, với thời gian, hình thức nàycũng bộc lộ nhiều nhược điểm cần khắc phục Cùng với sự trợ giúp của công nghệsoftware agent – một chương trình phần mềm thay mặt người dùng thực hiện các côngviệc tìm kiếm và xử lý thông tin trên Internet – khái niệm Website truyền thống đượcchuyển thành website thông minh với sự trợ giúp của dịch vụ search engine, một công

cụ cho phép tìm kiếm và lọc thông tin trên cơ sở các từ khóa được xác lập bởi ngườidùng và dịch vụ phân loại thông tin – Category Từ đó hình thành thuật ngữ “Websitethông minh” hay “cổng Web(Portal)”

Tiếp theo, các Website được tiếp tục bổ sung thêm nhiều dịch vụ nữa, như thư điện tử(email), hội thoại qua Internet (chat), hoặc các ứng dụng cho phép khai thác thông tintrong mạng Intranet của các công ty Khái niệm Portal hoàn chỉnh dần và trở nên hoàntoàn khác biệt với khái niệm Website

Định nghĩa cổng giao dịch thông tin điện tử Portal

Theo một định nghĩa tương đối phổ biến thì Portal là một điểm truy cập với giao diệnweb cho phép người dùng khai thác hiệu quả một khối lượng lớn tài nguyên thông tin

và dịch vụ Đó không đơn giản chỉ là một trang HTML chứa liên kết đến các tài nguyên

mà là một nền tảng công nghệ cho phép tích hợp toàn bộ thông tin và các ứng dụng chạytrên web, đồng thời cung cấp khả năng tuỳ biến cho từng đối tượng sử dụng, cho phépkhai thác thông tin hiệu quả nhất, nhanh nhất và thân thiện nhất

Mục tiêu cơ bản của mọi Portal là cung cấp thông tin chính xác cho người dùng (có thẩmquyền) vào thời điểm thích hợp Portal phải lấy được dữ liệu từ các hệ thống tích hợp,truyền tải dữ liệu này vào các giao diện đã được cá nhân hoá và cho phép người dùngtương tác với dữ liệu từ bất kỳ nơi đâu, vào bất kỳ thời điểm nào Portal thông thườngphải cung cấp các dịch vụ về tin, tìm kiếm, thư mục (phân loại tin), mail, diễn đàn, hộithoại, hội thảo, lịch làm việc , và đáp ứng được các yêu cầu: tùy biến hóa; tạo khả năngtương tác tối đa giữa người dùng và các nguồn thông tin, giữa người dùng với các ứngdụng tác nghiệp và giữa các ứng dụng với nhau; tích hợp nhiều công nghệ ứng dụng;

Trang 7

Sự khác biệt giữa Website và Portal

Portal là bước phát triển kế tiếp của công nghệ web Sự khác biệt chính giữa Portal vàWebsite là: Website được xây dựng như một đơn vị thông tin độc lập, còn Portal đượcthiết kế để trở thành trung tâm tích hợp thông tin, ứng dụng và dịch vụ mạng Với Portal,người dùng có thể tìm được mọi dịch vụ cần thiết để khai thác và xử lý thông tin chỉ cầnđăng nhập một lần theo cơ chế một cửa Điểm khác biệt này cũng quy định nên sự khácbiệt về ứng dụng giữa Portal và Website Trên thế giới, xu hướng ứng dụng Portal đangngày càng trở nên phổ biến trong các lĩnh vực như chính phủ điện tử (E-government),thương mại điện tử, đào tạo trực tuyến

Trang 8

II Phân loại Portal

Phân loại Portal

Về mặt thực tế có thể chia portal ra thành các dạng sau :

Cổng Web công cộng hay siêu cổng Web

Có 2 loại cổng Web công cộng (Public hay Mega (Internet) portals) chính:

• Các cổng Web công cộng nói chung hoặc siêu cổng Web Cổng này nhắm đếntoàn bộ những người có khả năng sử dụng Internet ví dụ như Yahoo, Google,Overture, Altavista, AOL, MSN, Excite, Đặc trưng cơ bản của cổng này làcung cấp mọi dịch vụ thông thường mà người dùng Internet có nhu cầu như:tìm kiếm, tin tức, diễn đàn, dịch vụ thư mục, các ứng dụng trực tuyến như: thưđiện tử, chat, lịch cá nhân,

• Cổng Web công nghiệp hay cổng Web theo chiều dọc: là cổng tập trung vàomột lượng người dùng có quan tâm đặc biệt đến một lĩnh vực nhất định nào đónhư hàng tiêu dùng, máy tính, bảo hiểm, ngân hàng, Đặc trưng của cổngngành dọc là cung cấp các thông tin và dịch vụ cụ thể theo các yêu cầu của mộtngành hoặc một lĩnh vực nào đó

Những công ty sử dụng các portal này đang trở thành những công ty “new media” vàtập trung vào việc xây dựng các dịch vụ cung cấp cho người dùng

Giao diện Portal Yahoo

Trang 9

Cổng Web doanh nghiệp

Portal EIP (Corporate/Enterprise (Intranet) portals – EIP) là các portal được thiết kếdành cho các doanh nghiệp mong muốn xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với cảnhân viên, khách hàng và đối tác của doanh nghiệp Quan hệ ở đây không chỉ gói gọntrong quan hệ hai chiều giữa hai bên mà còn bao gồm cả tiến trình xử lý và các hoạtđộng quản lý của doanh nghiệp EIP cũng hợp nhất các quá trình, các tiến trình côngviệc, sự cộng tác, quản lý nội dung, sưu tập và lưu giữ dữ liệu, các ứng dụng của công ty

và các giải pháp doanh nghiệp thông minh (Business intelligence) EIP cho phép nhânviên có thể truy cập vào nhiều portal khác nhau như cổng Web thương mại điện tử (E-business Portal), cổng Web cá nhân (personal portal) và cổng Web công cộng (publicportal) Sự kết hợp giữa các portal độc lập hoặc nhóm thành một giải pháp portal dínhkết (cohensive portal solution) được gọi là Federated Portal EIP cũng cho phép truy cậpđến các nội dung được cung cấp từ bên ngoài bởi những người không phải là nhân viêncủa công ty Ví dụ như các thông tin phản hồi…

Website cổng doanh nghiệp nội bộ của công ty HISC

Cổng Web thương mại

Cổng Web thương mại mở rộng quan hệ của doanh nghiệp tới khách hàng cũng như cácđối tác và nhà cung cấp Cổng thương mại điện tử thiết lập các chợ ảo cung cấp cácdịch vụ thương mại liên quan đến cộng đồng người mua, người bán và cả người tạo thịtrường trên mạng Nó cho phép liên kết trực tuyến người mua với người bán bằng việccung cấp các tin kinh doanh đặc biệt và các sản phẩm liên quan cũng như các thông tin

về dịch vụ Ở đây người mua có thể tìm thấy thông tin về vị trí, nguồn hàng, cách thanhtoán sản phẩm và dịch vụ trực tuyến họ cần một cách nhanh chóng; trong khi nhà cung

Trang 10

cấp có thể tạo ra các hướng kinh doanh bằng việc trưng bày các sản phẩm và dịch vụcủa họ theo nhiều thị trường khác nhau.

Cổng Web thương mại (E-business (Extranet) portals) có 3 loại:

• Cổng Web doanh nghiệp mở rộng (Extended enterprise portals) Một trongnhững ví dụ của loại cổng Web này là B2C mà mở rộng công ty hơn nữa tớikhách hàng cho những mục đích như đặt hàng, thanh toán, dịch vụ khách hànghay tự phục vụ Bên cạnh đó còn có B2B với mục đích mở rộng công ty tớinhững khách hàng và đối tác của mình

• Cổng Web chợ điện tử (E-marketplace portal): CommerceOne.net là một ví dụcủa loại cổng Web này CommerceOne.net cung cấp những dịch vụ có liênquan đến thương mại cho cộng đồng những người bán, người mua và nhữngngười tạo nên thị trường Một ví dụ khác là VerticalNet VerticalNet kết nốingười bán và người mua trực tuyến bằng cách cung cấp cho họ những tin tứccông nghiệp đặc biệt, các sản phẩm và thông tin dịch vụ liên quan Người mua

có thể tìm thấy những thông tin họ cần để xác định nhanh chóng nguồn, các sảnphẩm mua bán và các dịch vụ trực tuyến Người bán có thể tìm kiếm kháchhàng của mình thông qua việc quảng cáo các sản phẩm và dịch vụ của mìnhtrên nhiều kênh thị trường Một ví dụ thứ ba là Oracle Exchange Oracle

Exchange là một nơi cho phép trao đổi mua bán các hàng hoá và dịch vụ kinhdoanh Cuối cùng, GlobalNetExchange là một mạng B2B rộng lớn của cácthương gia lớn, những thương nhân bán lẻ và bán buôn để mua, bán, trao đổithương mại, hoặc bán đấu giá hàng hoá và các dịch vụ

• Cổng cung cấp các dịch vụ ứng dụng (ASP portal) ASP portal là các B2Bportal cho phép khách hàng thuê sản phẩm và dịch vụ Ví dụ như ServicePortcủa Portera, Salesforce.com, MySap.com của SAP và oraclesmallbusiness.comcủa Oracle ServicePort vừa là portal thông tin web, vừa là portal ứng dụng chongành công nghiệp dịch vụ Saleforce.com quản lý các quá trình bán hàng vàbáo cáo cho một đội bán hàng phân tán MySAP.com và

oraclesmallbusiness.com là các ví dụ của các hệ thống kinh doanh hoàn chỉnh

sử dụng portal trên web

Trang 11

Giao diện Cổng Web thương mại của VDC

Cổng Web cá nhân

Đây vẫn là một xu hướng mới ở Việt Nam và trên thế giới

• Cổng Web di động (mobility portals): các portal này được gắn vào điện thoại diđộng, PDA không dây, máy nhắn tin … Loại cổng Web này đang ngày càng trởnên phổ biến và rất quan trọng cho khách hàng cũng như nhân viên để có thểlấy được các thông tin về dịch vụ, sản phẩm, giá cả; tình trạng đặt hàng, thưởngphạt, vận chuyển; những thông tin lập kế hoạch và cài đặt

• Cổng Web đồ dùng: những portal này được gắn vào Tivi (WebTV), ôtô

(Onstart)…

Website công ty Mobifone với nhiều dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Trang 12

III Các đặc trưng cơ bản của Portal

Các đặc trưng cơ bản của Portal

Chức năng tìm kiếm

Chức năng tìm kiếm là dịch vụ đầu tiên cần phải có của tất cả các Portal Sau khi ngườidùng mô tả loại thông tin mà mình cần thông qua các từ khóa hoặc tổ hợp các từ khóa,dịch vụ này sẽ tự động thực hiện tìm kiếm thông tin trên các Portal hoặc các Website cótrên Internet và trả lại kết quả tìm kiếm cho người dùng ngay trên Portal Thời gian thựchiện của dịch vụ tìm kiếm là rất nhanh, do vậy rất hấp dẫn đối với người dùng

Đối với những người dùng không muốn tìm kiếm thông tin thông qua các từ khóa mà lại

có nhu cầu xem xét thông tin theo một chủ đề, lĩnh vực nào đó thì có thể sử dụng dịch

vụ phân loại thông tin theo thư mục Tại đây các thông tin được phân loại và sắp xếptheo các chủ đề Các chủ đề được xây dựng theo cấu trúc cây thư mục, tức là mỗi chủ đề

có thể chứa nhiều chủ đề con và có thể tiếp tục phân tách xuống các mức thấp hơn nữa

Các ứng dụng trực tuyến

Các ứng dụng trực tuyến bao gồm các ứng dụng phổ biến nhất của Internet Ví dụ:

• Thư điện tử: Các portal lớn như Yahoo, Excite, thường cung cấp các tài

khoản thư điện tử (email account) miễn phí cho người dùng Dịch vụ này rất có

ý nghĩa vì người dùng có thể nhận/gửi thư tại bất kỳ điểm nào của Internet

• Lịch cá nhân: Một số portal còn cung cấp thêm dịch vụ “ lịch cá nhân –

calendar” miễn phí cho người dùng Dịch vụ này có ý nghĩa vì người dùng cóthể sử dùng lịch cá nhân của mình tại mọi nơi trên Internet

• Hội thoại trực tuyến – chat: Dịch vụ này cho phép nhóm người dùng hội thoạitrực tuyến với nhau qua môi trường Internet, không phụ thuộc vào khoảng cáchđịa lý giữa họ

• Các dịch vụ khác: Một trong những dịch vụ rất hấp dẫn người dùng là gửi bưuthiếp điện tử Thay vì gửi bưu thiếp qua đường bưu điện thông thường, ngàynay người dùng ưa thích sử dụng dịch vụ này để gửi bưu thiếp chúc mừngngười thân của mình thông qua mạng Internet

Trang 13

qua đó các nhà cung cấp có khả năng tăng cường được mối quan hệ với khách hàng, duytrì được sự tín nhiệm của khách hàng đối với nhà cung cấp.

Cá nhân hóa các dịch vụ được tiến hành thông qua dữ liệu thông tin cá nhân về kháchhàng (customer profiles) Dữ liệu này chứa các thông tin mang tính cá nhân như nghềnghiệp, thói quen, sở thích của khách hàng, Từ thông tin cá nhân này, các nhà cungcấp sẽ giới hạn cung cấp các thông tin và các dịch vụ mà khách hàng thực sự quan tâm

và muốn có, có nghĩa là tránh được việc cung cấp các thông tin và dịch vụ không cầnthiết có thể gây khó chịu cho khách hàng, và thậm chí dẫn đến quyết định ngừng sử dụngdịch vụ của nhà cung cấp

Cộng đồng ảo

Cộng đồng ảo là một “địa điểm ảo” trên Internet mà các cá nhân, doanh nghiệp có thể

“tập hợp” để giúp đỡ, hợp tác với nhau trong các hoạt động thương mại Nói một cáchkhác “cộng đồng ảo” mang lại cơ hội hợp tác cho các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp màranh giới địa lý không còn có ý nghĩa Sau đây là một số ví dụ về “cộng đồng ảo”:

• Hội thoại trực tuyến – online chat Như đã trình bày ở trên, thông qua dịch vụnày người dùng có khả năng trao đổi thông tin và kinh nghiệm của mình vớicác người dùng khác

• Hỗ trợ trực tuyến – online support

Một điểm tích hợp thông tin duy nhất

Đặc trưng này cho phép công ty cung cấp cho người dùng một điểm truy nhập duy nhất

để thu nhập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau, hoặc sử dụng các ứng dụng đểkhai thác kho tài nguyên thông tin của công ty nằm trong mạng Intranet của công ty.Thực tế cho thấy, thông tin hàng ngày phải xử lý được chuyển đến người dùng dưới rấtnhiều nguồn khác nhau, ví dụ email, news, tài liệu, báo cáo, các bài báo, các tệp âmthanh và video, Khó khăn sẽ rất lớn nếu các thông tin này được xử lý một cách riêng

rẽ, điểm tích hợp thông tin duy nhất cho phép sử dụng các công cụ tích hợp để xử lý cácnguồn thông tin này, do vậy năng suất lao động xử lý thông tin của người dùng sẽ đượcnâng cao

Kênh thông tin

Trong Portal, dữ liệu thường được tổ chức thành các kênh thông tin và cung cấp chongười dùng Một Portal có thể chứa nhiều Portal con, trong đó một Portal con hoặc mộtkênh thông tin có thể là liên kết tới các ứng dụng, các website hoặc các portal khác Việcquản lý thông tin theo kênh giúp cho việc phân lớp và quản trị người dùng tốt hơn sovới cơ chế ở Website truyền thống

Trang 14

IV Các dịch vụ cơ bản của Portal

Các dịch vụ cơ bản của Portal

Nói chung một hệ thống portal thường cài đặt các dịch vụ sau :

Dịch vụ trình bày nội dung

Lớp dịch vụ này của cơ cấu portal giải quyết vấn đề trình bày nội dung của portal(portlets) tới người dùng cuối và có nhiệm vụ như một giao diện web Màn hình cửa sổchính có thể chia thành các khung, mỗi khung ứng với một 1 ứng dụng riêng, hoặc khi

mở một ứng dụng mới thì sẽ có một cửa sổ trình duyệt mới được mở ra Phần giao diệnnày thường được viết bằng HTML, nhưng cũng có thể viết bằng WML để sử dụng chocác thiết bị không dây, hoặc các định dạng khác trong tương lai Trong nhiều portal, mỗiporlet sẽ có một đoạn HTML của nó và sau đó sẽ được tập hợp lại thành một mã HTMLhoàn chỉnh cho portal Trong một vài portal khác, mỗi portlet là một dịch vụ web (webservice), nên có thể trả lại kết quả bằng định dạng XML và XSLT để sau đó portal cóthể chuyển nó thành định dạng trình bày cuối cùng

từ một dịch vụ web, hoặc các dạng tài liệu Người dùng có thể chọn một hoặc nhiều dịch

vụ thông tin dựa trên những yêu cầu cá nhân và có thể sắp xếp theo lựa chọn của mình

Dịch vụ cơ sở hạ tầng

Một cơ cấu portal tốt bao gồm nhiều lớp dịch vụ cơ sở hạ tầng, hỗ trợ một nền (platform)thống nhất và tích hợp toàn diện Nó bao gồm các dịch vụ liên quan đến load balancing(cân bằng tải), caching, bảo mật, nâng cao hiệu suất… để hỗ trợ một cách tốt nhất choserver Các giải pháp bảo mật ở đây có thể là sử dụng giải pháp bức tường lửa (firewall),giải pháp tạo mạng riêng ảo (Virtual Private Network), hoặc dịch vụ xác thực LDAP,chế độ truy nhập một cửa (single-sign-on), hay các dịch vụ thẩm định quyền truy cậpcủa portal

Dịch vụ chứng thực

Lớp dịch vụ chứng thực (identify) này giải quyết các vấn đề bảo mật của portal và lớp

Trang 15

khoản username/password, dịch vụ đồng hóa LDAP, chế độ truy nhập một cửa,… Nócũng bao gồm các dịch vụ thẩm quyền mà có thể sắp xếp chức năng (role), quyền chongười dùng dựa vào các đặc điểm bảo mật cá nhân và phạm vi nội dung trong portal.Trong khi cơ sở hạ tầng hỗ trợ quản lý việc kiểm tra quyền, thì người dùng có thể thiếtlập sự bảo mật cho các portlet riêng biệt hoặc các thư mục nội dung thông qua các dịch

vụ quản trị (Administration/Management services) hoặc các dịch vụ nội dung (contentservices) Trong một cấu trúc portal được tích hợp tốt, phần front-end được cung cấpbởi các lớp này (Authentication and content) sẽ kết nối với một tập hợp các dịch vụ bảomật cơ bản và độc lập

Dịch vụ quản trị

Các dịch vụ Admistration/management (quản trị/quản lý) rất cần thiết cho mỗi portal để

có thể dễ quản trị và hỗ trợ hơn, cho phép những người dùng có quyền (power user)được định cấu hình của cơ cấu portal cho mỗi cộng đồng người dùng Thêm vào đó, các

tổ chức công nghệ thông tin có thể định cấu hình, quản lý và hỗ trợ cho môi trường làmviệc Các dịch vụ quản trị của các portal thường được đưa ra trong một giao diện web,nhưng trong một số các trường hợp khác thì có một chương trình client/server riêng biệt

để có thể kiểm tra quyền một cách dễ dàng hơn Các dịch vụ này có thể bao gồm quản

lý việc phân loại, quản lý người dùng, quản lý định dạng cấu hình, quản lý chức năng,đăng ký các module và các dịch vụ thông tin

Dịch vụ truy cập và tích hợp

Một giải pháp portal tổng thể sẽ cung cấp một cấu trúc để nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệumặt sau và các ứng dụng Các lớp dịch vụ Access và Integration (truy cập và tích hợp)cung cấp chức năng này cho portal, thậm chí là các portlet riêng biệt Lớp này có thể kếthợp với một giải pháp EAI đang có để truy cập vào bộ thích ứng mặt sau bất kỳ hoặcAPI Một lớp dịch vụ truy cập và tích hợp chuẩn sẽ cho phép mở rộng các bộ thích ứng(adapter) của một hệ thống khi cần thiết

Dịch vụ nội dung

Các dịch vụ nội dung là một phần rất quan trọng của một giải pháp portal tổng thể Dịch

vụ này quản lý những tài sản số chưa được cấu trúc (unstructured digital assets) trongmột portal Nó thường bao gồm một máy chỉ mục văn bản (full text indexing engine),một tập hợp các crawler có khả năng đánh dấu và chỉ mục nội dung đang có, kho dữ liệuthô, và hệ thống quản lý nội dung để đệ trình (submit) và chấp nhận (approval) nội dungvào portal Lớp dịch vụ này cũng bao gồm 1 bộ phận quản lý việc phân loại (taxonomy)

Trang 16

Dịch vụ phát triển

Dịch vụ phát triển là một môi trường cho phép phát triển các portal tuỳ chỉnh, cácmodule portal tuỳ chỉnh, hoặc các portlet Thông thường, các portlet hoạt động giốngnhư các tầng của hệ thống dịch vụ Web Các dịch vụ phát triển cho phép tạo ra cácmodule này bằng cách hỗ trợ http, rendering, sự tuỳ biến, và các dịch vụ liên quan đếnXML Các dịch vụ này cũng bao gồm các công cụ hỗ trợ và các methodology (phươngpháp luận)

Trang 17

V Công nghệ xây dựng Portal

Công nghệ xây dựng Portal

Mặc dù Internet ra đời từ rất sớm, khoảng những năm 60 của thế kỷ 20 nhưng phải đếnkhi Tim Bener-Lee phát minh ra WWW thì Internet mới thực sự phát triển Từ ý tưởngban đầu muốn xây dựng một dịch vụ cho phép người dùng Internet có thể trao đổi vàtruy nhập vào các kho dữ liệu nằm ở các máy tính khác nhau trong mạng với một chuẩn

kỹ thuật là TCP/IP Dịch vụ WWW đã phát triển qua các giai đoạn từ Web tĩnh, đếnWeb động và hiện nay là mô hình cổng giao tiếp – Portal

Công nghệ Web tĩnh

Công nghệ chủ yếu dùng là sử dụng ngôn ngữ HTML để xây dựng các trang Web tĩnh.Với việc sử dụng HTML, một Website có thể cung cấp tới người dùng những dữ liệudưới dạng văn bản, dạng hình ảnh và dạng đa phương tiện (video, audio, )

Để có thể xây dựng được các trang dữ liệu thể hiện bởi HTML, người ta có hai cách cơbản:

• Dùng chương trình soạn thảo văn bản dạng text như: notepad kết hợp với cácthẻ HTML

• Dùng các phần mềm soạn thảo văn bản có dạng “WYSIWYG” (What You See

Is What You Get) có khả năng sinh ra các lệnh HTML tương ứng Ví dụ:

Microsoft FrontPage, Macromedia Dreamweaver,

• Để nâng cao khả năng trình bày của các trang Web tĩnh và thực hiện một sốthao tác tương tác đơn giản, người ta có thể sử dụng các công nghệ như:

javascript, CSS, DHTML, Tuy nhiên về cơ bản nội dung của các Website tĩnhbao giờ cũng được xây dựng từ trước, sau đó cung cấp cho người dùng hay nóicách khác người dùng không thể thay đổi nội dung của một trang Web tĩnh theocách tương tác Ví dụ: người dùng muốn tìm kiếm thông tin về một công tybằng cách nhập tên của công ty đó thì nội dung của trang Web sẽ trả lời cácthông tin có liên quan đến công ty đó

• Cùng với sự phát triển của CNTT, các Website tĩnh cũng đã phát triến sang mộtgiai đoạn mới là Website động để đáp ứng được nhu cầu của người dùng

Công nghệ Web động

Như ví dụ ở phần trên đã cho chúng ta thấy khả năng đáp ứng của Website động đối vớinhu cầu của người dùng khi khai thác Internet Một điểm khác nhau cơ bản giữa Websitetĩnh và Website động là: nội dung thông tin của trang Web chỉ thực sự được xây dựng

Trang 18

khi cần trả lời một yêu cầu của người dùng Nội dung của các trang Web động được xâydựng từ ba nguồn sau:

• Các trang mẫu (HTML template) định nghĩa cách trình bày nội dung

• Nội dung của trang được lấy ra từ kho dữ liệu của Website thông thường, kho

dữ liệu này được tổ chức dưới dạng CSDL

• Nội dung yêu cầu của người dùng nhập vào khi có yêu cầu

Thực chất giai đoạn hình thành Website động so với Website tĩnh không rõ ràng vì từ lúcbắt đầu phát triển dịch vụ WWW người ta đã lồng ghép trong các Website tĩnh nhữngphần nội dung được thể hiện bằng các trang Web động Ví dụ như mục tìm kiếm trênWebsite, hay mục hội thoại, trao đổi trong diễn đàn, Nhưng sự hình thành xu hướng

“động hóa” Website thì thấy rất rõ Nếu trong giai đoạn trước những năm 1990, cácWebsite có rất ít phần thông tin động thì từ đó trở lại đây số lượng các Website đượcxây dựng theo phương thức động đã tăng nhanh chóng Nguyên nhân của sự bùng phátnày là do công nghệ sử dụng xây dựng Website ngày càng phát triển, nội dung của dữliệu trong Website cũng ngày càng tăng, đồng thời nhu cầu của người dùng về cách trìnhbày, tính tương tác cũng ngày càng đa dạng về chất lượng cũng như về số lượng Để giảiquyết tốt các yêu cầu đó, việc sử dụng Website động là một phương án tối ưu Hiện nay

có rất nhiều ngôn ngữ lập trình như Java, PHP, Perl, ASP, và công nghệ như XML,Visual NET, J2EE được áp dụng trong việc xây dựng các Website động

Để tiện so sánh giữa công nghệ Web tĩnh và Web động, chúng tôi đưa ra bảng so sánhsau đây:

Ưu điểm của Web động Nhược điểm của Web động

- Tiện lợi và nhanh chóng khi cập

nhật và thay đổi nội dung trang

Web- Do nội dung thông tin đã

được lưu trữ trong kho dữ liệu

thường được quản lý bằng một hệ

quản trị CSDL nên không làm ảnh

Công nghệ Portal

Một hệ thống Portal bao gồm 3 phân hệ chính: tổ chức trang thông tin, kiểm soát truy nhập và quản lý thành viên, xử lý yêu cầu và xây dựng nội dung.

Trang 19

• Tổ chức trang thông tin (Page Aggregation)

• Nội dung của trang được lấy từ kho dữ liệu

• Có khả năng trình bày trang theo những mẫu (template) có sẵn trong kho dữliệu

• Ngôn ngữ sử dụng: ASP, NET, JSP,

• Tính trong suốt: Người dùng không cần quan tâm xem thực sự kho dữ liệu đangnằm ở đâu và quá trình được thực hiện như thế nào

• Kiểm soát truy nhập và quản lý thành viên (Security & Member Services)

• Nhiệm vụ: Quản lý thành viên và kiểm soát truy nhập

• Dữ liệu lấy từ kho dữ liệu có thể tổ chức dưới dạng LDAP, CSDL,

ActiveDirectory,

• Nội dung cung cấp đảm bảo tính năng cá nhân hóa cho mỗi thành viên

• Xử lý yêu cầu và xây dựng nội dung

• Nhiệm vụ: Xử lý các yêu cầu của người dùng Tạo nội dung của các trangthông tin

• Thiết lập sẵn các kênh thông tin (Channel/Porlet) như: Tìm kiếm (Search), Làmviệc nhóm (Collaboration),

• Hiện nay có hai công nghệ chủ yếu được sử dụng để phát triển các Portal, đó là.NET hoặc J2EE

Mô hình công nghệ

Các giải pháp công nghệ Portal hiện nay

Trên thế giới đã có nhiều hãng phần mềm lớn cung cấp các giải pháp công nghệ xâydựng Portal như: Websphere của IBM, SharePoint của Microsoft, OracleAS Portal củaOracle Tuy nhiên, do quá đắt tiền và chưa được Việt hoá nên chưa có giải pháp nàođược áp dụng tại Việt Nam Cộng đồng mã nguồn mở cũng tung ra một số công nghệPortal khá nổi tiếng như UPortal - một dự án hợp tác thành công giữa các Viện nghiêncứu và Trường Đại học quốc tế (thông tin chi tiết có thể xem tạiwww.uportal.org) Đểphù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam, nhiều công ty phần mềm đã chọn giải pháp:

Trang 20

sử dụng công nghệ quản trị nội dung mã nguồn mở, sau đó, tuỳ theo yêu cầu của kháchhàng, phát triển thêm các ứng dụng và dịch vụ tích hợp vào Portal.

Công nghệ Websphere của hãng IBM ( http://www-306.ibm.com/software/websphere )

Về giải pháp công nghệ Portal, hiện nay tại Việt nam có các sản phẩm sau:

• Bộ phần mềm giải pháp cổng thông tin tích hợp TVIS của công ty Công nghệ

Tin học Tinh Vân Đây là sản phẩm hiện đang được sử dụng cho Mạng thông tin tích hợp trên Internet của Thành phố Hồ Chí Minh và đạt giải Cúp

Vàng CNTT-TT 2003 trong tuần lễ Tin học VN lần thứ 12

Mạng thông tin tích hợp trên Internet của Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 21

• Giải pháp Vinacomm Portal của công ty Truyền thông Việt Nam Sản phẩmnày đã được ứng dụng xây dựng Cổng Tiền phong trực tuyến và Cổng Công annhân dân điện tử.

• Ngoài ra còn một số các sản phẩm khác như: E4Portal của công ty Giải phápphần mềm Hoà Bình, M-Portal CMS 1.0 của công ty Cổ phần Minh Việt,

WebCMS của công ty Nhất Vinh

Với những sản phẩm đó, một công ty hay một đơn vị hành chính muốn xây dựng mộtPortal cho công ty hay đơn vị mình không còn nhiều khó khăn nữa

Trang 22

Bài 2: Hướng dẫn sử dụng Cổng dịch vụ

hành chính

I Giới thiệu

Giới thiệu

Cổng Web dịch vụ hành chính là một điểm tích hợp thông tin và dịch vụ, cho phép cán

bộ và nhândân truy cập đến tất cả các Website của các bộ, ngành, đơn vị trực thuộc củamột chính phủ, một thành phố hoặc một tỉnh để sử dụng các dịch vụ hành chính công.Mục tiêu chính mà các Website cổng dịch vụ hành chính:

• Cung cấp thông tin tổng hợp về kinh tế, văn hoá, xã hội của các đơn vị hànhchính trực thuộc

• Hỗ trợ công dân trong việc tương tác với cơ quan chức năng bằng việc cungcấp các thông tin hướng dẫn và dịch vụ hành chính công trực tuyến

• Cung cấp các dịch vụ phục vụ cho công tác quản lý hành chính nhà nước, tạolập môi trường thống nhất để hỗ trợ các công chức, viên chức thực thi tốt

nhiệm vụ được giao

Tuỳ theo đối tượng truy cập mà khả năng sử dụng Cổng dịch vụ hành chính là khácnhau Ví dụ:

• Một người dân bình thường có thể sử dụng nó để làm việc với cơ quan nhànước bằng cách: vào cổng Web dịch vụ hành chính của chính phủ, lựa chọndịch vụ mình muốn sử dụng, rồi theo các liên kết đến website của cơ quan cungcấp dịch vụ đó Các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan có thẩm quyềnkhác nhau, chạy trên các hệ thống máy chủ khác nhau, với nhiều phần mềm và

hệ CSDL khác nhau một cách phân tán nên toàn bộ hệ thống mặc dù rất lớnnhưng lại xử lý rất linh hoạt, mọi hoạt động đều được điều phối bởi Cổng dịch

vụ này Ví dụ: tra cứu thông tin, đăng ký cấp phép kinh doanh, kê khai thuế thunhập qua mạng,…

• Với người cán bộ công chức, ngoài tư cách là một công dân có quyền sử dụngcác dịch vụ trên, họ còn được cơ quan cấp quyền truy cập đến những phần mềmnội bộ, phục vụ hoạt động điều hành tác nghiệp Do vậy, tương ứng với quyềnhạn được cấp, họ có thể giải quyết ngay các công việc của mình ở bất kỳ vị trínào có nối mạng Internet Đơn cử: cán bộ hành chính có thể tiếp nhận và thụ lý

hồ sơ do người dân gửi đến qua mạng; cán bộ lãnh đạo có thể phê duyệt vănbản, ra quyết định và theo dõi tiến trình thực hiện công việc của cấp dưới

Trang 23

• Với các chuyên viên Công nghệ thông tin, họ được cơ quan cấp quyền truy cập,quản trị các hệ thống bên trong của cơ quan họ, kiểm tra cấu hình hệ thống vàđảm bảo an toàn cho hệ thống.

Hiện nay ở Việt Nam đã có một số Website được xây dựng dựa trên công nghệPortal, nhưng giáo trình này chỉ xin tập trung giới thiệu các dịch vụ hướng người sửdụng trên Cổng thông tin Chính phủ Việt Nam tại địa chỉ: http://www.egov.gov.vn

và Cổng thông tin điện tử của Ban điều hành đề án 112CP (SAMCOM) tại địa chỉhttp://samcom.cpt.gov.vn Ngoài ra, giáo trình cũng sử dụng các thông tin được lấy từMạng Thông tin tích hợp của Thành phố Hồ Chí Minh (www.hochiminhcity.gov.vn),của thành phố Hải Phòng (www.haiphong.gov.vn) và Cần Thơ (www.cantho.gov.vn)

Cổng thông tin điện tử của Chính phủ Việt Nam ( http://www.egov.gov.vn )

Trang 24

cập vào các lĩnh vực thông tin dành riêng cho từng đối tượng.

Các nhóm tin trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Phần trình bày tin tức thời sự thường được tổ chức như một trang báo điện tử với nhiềunội dung với các chủ đề, nhóm tin khác nhau Các tin mới nhất, nổi bật thường được đưalên đầu trang

Trang 25

Thông thường danh sách các tin chỉ hiển thị ở dạng tóm tắt (chỉ có tiêu đề hoặc có thêm

ảnh minh hoạ), nếu người dùng quan tâm đến bản tin nào, họ sẽ nhấn vào tiêu đề để xem toàn bộ nội dung Người dùng có thể tìm thấy các thông tin chi tiết sau: phần tiêu

đề, ảnh minh hoạ, phần tóm tắt, phần nội dung, tên người đưa tin, ngày tháng đưa tin

Hiển thị nội dung chi tiết

Khi xem chi tiết một tin nào đó thì bên dưới tin đó có danh sách các tin đã đưa được

liệt kê ở dạng tiêu đề

Trang 26

Hiển thị tin ở dạng chi tiết và danh sách các tin đã đưa (SAMCOM)

Số lượng bản tin được hiển thị ở mỗi trang thường từ 5 đến 10 tin, do đó, để xem thêm

những bản tin khác, người đọc có thể nhấn vào các liên kết như “Xem tiếp” hoặc nhấn

vào số thứ tự trang

Tuỳ theo thiết kế của mỗi Portal mà tên liên kết có thể thay đổi Ví dụ như ở Portal của

TP Hà Nội, tên liên kết là “Tiếp”

Điều đó giúp người đọc tìm được những thông tin quan tâm mà không bị rối bởi sốlượng tin quá lớn khi duyệt Web

Trang 27

Trang tin tức thời sự của Portal TP HCM

Tìm kiếm thông tin

Khi trên Website có quá nhiều thông tin, số lượng các trang Web quá lớn thì việc sửdụng một công cụ tìm kiếm thông tin trong toàn Website là cần thiết Có hai cách tìmthông tin, tài liệu: cách thứ nhất là sử dụng từ khoá (câu điều kiện); cách thứ hai là tracứu thông tin theo mục lục - thực đơn - đã được Portal cung cấp

Hầu hết các Portal đều cung cấp công cụ hỗ trợ cách tìm thông tin trong nội tại Websitetheo từ khoá Ngoài ra, một số Portal còn hỗ trợ việc tìm kiếm trên Internet với kết quảtrả lại là địa chỉ liên kết tới tài liệu nằm trên Website khác

Trong trường hợp người dùng muốn xem thông tin theo một chủ đề, lĩnh vực nào đó thì

có thể sử dụng dịch vụ phân loại thông tin theo thư mục

Tìm kiếm thông tin theo từ khoá, câu điều kiện

• Chọn câu điều kiện

Để tìm kiếm các trang WEB, chúng ta cần phải cung cấp câu điều kiện Câu điều kiện

có thể là một từ hoặc một cụm từ đặc trưng nhất thể hiện chủ đề thông tin mà chúng

ta muốn tìm kiếm Không nên sử dụng những từ có nội dung chung chung như : máytính, mua hàng, vì như thế thì kết quả tìm kiếm sẽ rất nhiều, làm cho chúng ta khó chọnđược ngay tài liệu cần tìm

Chúng ta có thể tham khảo thêm cách thức viết câu tìm kiếm ở tài liệu của Môn 3 phần 2: “Sử dụng trình duyệt Web và thư điện tử”

-

Trang 28

Câu tìm kiếm Kết quả trả về

Việt Nam hội

Kết quả trả về bắt buộc phải có chứa cả 2 cụm từ “Việt naM” và

“hội nHập WTO”, chính xác cả chữ viết hoa

• Chọn chuẩn tiếng Việt

Để tìm kiếm theo tiếng Việt trên trang Web, người sử dụng cần chọn chuẩn tiếng Việtcho bộ gõ của mình trước khi nhập từ khóa vào ô tìm kiếm

Hiện nay, Chính phủ đã thống nhất chọn các bộ phông theo chuẩn Unicode là chuẩnquốc gia, vì vậy, chúng ta lưu ý chọn bảng mã Unicode để gõ được tiếng Việt trên Portal.Nếu người sử dụng chọn đúng thì chữ tiếng Việt được thể hiện đúng trong ô tìm kiếm

Nếu chọn đúng bảng mã thì tiếng Việt được hiển thị đúng trong ô tìm kiếm (hình bên trái)

Tuỳ theo người dùng đang sử dụng công cụ gõ tiếng Việt nào mà có cách lựa chọn khácnhau Ở đây, chúng tôi lấy ví dụ là bộ gõ Vietkey

Trang 29

Chọn chuẩn tiếng Việt khi gõ câu lệnh tìm kiếm

• Thực hành tìm kiếm thông tin theo từ khoá

Bài thực hành số 1

Nhập địa chỉ Portal của SAMCOM đầy đủ như sau: http://samcom.cpt.gov.vn để mởtrang Web chủ, sau đó nhập câu điều kiện vào ô tìm kiếm ở góc trái, bên dưới

Cửa sổ tìm kiếm trên Portal của SAMCOM

Nhấn phím Enter hoặc nhấn chuột vào nút “Tìm” để chương trình tìm kiếm được thực

hiện Trong trang Web kết quả tìm kiếm, người dùng có thể xem chi tiết từng kết quả

Trang 30

bằng cách nhắp đúp vào tiêu đề của kết quả tìm được Văn bản chi tiết sẽ được hiển thịtrên một cửa sổ trình duyệt mới.

Cửa sổ thông báo kết quả tìm kiếm trên Portal của SAMCOM

Người dùng có thể đi tới các kết quả tìm kiếm khác bằng cách nhắp chọn số thứ tự củatrang chứa kết quả tìm kiếm

Bài thực hành số 2

Nhập địa chỉ Portal đầy đủ như sau:http://www.hochiminhcity.gov.vnđể mở trang Web

chủ Để tìm kiếm thông tin về “giá nhà chung cư” trên Portal của TP HCM, trước hết, nhấp chuột vào lựa chọn TELEX hoặc VNI (để xác định kiểu gõ tiếng Việt), sau đó,

nhập câu điều kiện vào ô tìm kiếm ở góc bên phải trang màn hình Nhấn phím Enter

hoặc nhấp chuột vào nút “Tìm” để bắt đầu tìm kiếm.

Nếu số lượng văn bản tìm thấy quá nhiều, người dùng có thể thu hẹp giới hạn tìm kiếm

bằng cách sử dụng tiện ích “Tìm chi tiết” như sau:

• Nếu muốn tìm thông tin có sau 1 thời điểm nào đó thì nhập giá trị vào ô “Sau ngày” Lưu ý nhập đầy đủ ngày – tháng – năm (dd/mm/yyyy)

• Nếu muốn tìm thông tin có trước 1 thời điểm nào đó thì nhập giá trị vào ô

“Trước ngày”

Trang 31

Cửa sổ thông báo kết quả tìm kiếm trên Portal

Thực hành tìm kiếm thông tin theo chỉ mục

Thông thường, thông tin trên Portal được phân loại và nhóm vào các mục lớn, trong mỗimục lớn lại chia ra nhiều mục con Danh sách các mục nằm phía bên trái hoặc bên phảitrang Web, tuỳ theo người thiết kế Dựa vào tên mục, người dùng có thể lần đến đượcnhóm tin cần tìm

Bài thực hành số 1

Nhập địa chỉ đầy đủ http://www.haiphong.gov.vn vào ô địa chỉ của trình duyệt Web vàsau đó nhấn phím Enter để mở trang Web chủ

Trang 32

Trang Web chủ của địa chỉ www.haiphong.gov.vn

Để biết một số qui định về nhà đất, người dùng nhấn chuột vào biểu tượng liên kết nhanh

“Tài nguyên – môi trường” trong danh sách các mục nằm phía bên trái trang Web.

Nơi có thể xem qui định về nhà đất

Nhấn chuột vào biểu tượng liên kết nhanh “Chính sách mới” trên trang Web để xem

các chủ trương chính sách mới của tỉnh Hải phòng

Trang về chính sách mới

Tra cứu các dịch vụ hành chính

Người dùng khi truy cập vào Portal có thể tìm được các liên kết tới các Sở, Ban ngànhcũng như các thông tin về các Văn bản pháp quy của Nhà nước Các thông tin này đượcphân chia thành các mục tin để giúp cho người dùng dễ dàng tìm kiếm được chúng theocác nhóm tin cũng như theo chủ đề

Trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, người dân có thể nhấn vào mục “Công dân” để truy cập vào các thông tin về Thủ tục hành chính có liên quan trực tiếp đến mình.

Trang 33

Hướng dẫn thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Các nhà doanh nghiệp có thể nhấn vào mục “Doanh nghiệp” để lấy được thông tin mới

nhất về cải cách hành chính, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp,

Sử dụng dịch vụ “Hướng dẫn các thủ tục hành chính”

Bài thực hành

Nhập địa chỉ Portal đầy đủ như sau:http://www.hochiminhcity.gov.vnđể mở trang Web

chủ Nhấn chuột chọn mục “Hướng dẫn thủ tục hành chính” nằm phía bên phải trang

Web

Nội dung Hướng dẫn các thủ tục hành chính

Lựa chọn lĩnh vực “Giáo dục”:

Trang 34

Hướng dẫn thủ tục hành chính đối với lĩnh vực Giáo dục

Nhấn vào tên thủ tục để xem thông tin chi tiết Các thông tin này được lấy tự động từWebsite chính thức của các ban, ngành ban hành thủ tục nên thông tin luôn được cậpnhật mới nhất

Nhấn chọn liên kết “Thủ tục nhập học của lớp 1, lớp 6” của TP HCM, thông tin sẽ được

tự động lấy về từ Website của Sở Giáo dục và đào tạo TP HCM

Ngày đăng: 29/11/2014, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w