1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận CÁC VẪN ĐỀ VỀ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

65 6,5K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 181,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta đang trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới, tình hình kinh tế có nhiều biến động, việc thích nghi với nó để đứng vững trên thương trường là rất khó khăn đối với các doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX) đặc biệt là DN Nhà nước (DNNN). Vì lẽ những DN, HTX còn chưa quen với môi trường kinh doanh mới, bị cạnh tranh, nguồn vật tư không ổn định, quản lý kinh doanh kém nên dẫn đến các DN, HTX lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn dẫn đến phá sản. Việc điều chỉnh những quan hệ này vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính riêng biệt mà không thể sử dụng các văn bản giải thể để xử lý được, do đó sự ra đời của luật phá sản là một tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường. Việc giải thể hay phá sản DN, HTX theo luật hiện hành là những vấn đề phức tạp đòi hỏi phải được xem xét trên cơ sở thực tiễn và quan điểm lý luận tiến bộ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

  

TIỂU LUẬN CÁC VẪN ĐỀ VỀ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Học viên: Nguyễn Đại Dương

Lê Thị Phương ThảoHoàng Thị QuyênĐặng Thị Hải Hà

Vũ Đình HảiLớp Cao học Quản trị Kinh doanh K6B

Khoa Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Hải Phòng

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Thái Sơn

Trang 2

Tóm tắt

Nước ta đang trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới, tình hình kinh tế cónhiều biến động, việc thích nghi với nó để đứng vững trên thương trường là rất khó khănđối với các doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX) đặc biệt là DN Nhà nước (DNNN) Vì lẽnhững DN, HTX còn chưa quen với môi trường kinh doanh mới, bị cạnh tranh, nguồn vật

tư không ổn định, quản lý kinh doanh kém nên dẫn đến các DN, HTX lâm vào tình trạngmất khả năng thanh toán nợ đến hạn dẫn đến phá sản Việc điều chỉnh những quan hệ nàyvừa mang tính cấp bách, vừa mang tính riêng biệt mà không thể sử dụng các văn bản giảithể để xử lý được, do đó sự ra đời của luật phá sản là một tất yếu khách quan trong nềnkinh tế thị trường Việc giải thể hay phá sản DN, HTX theo luật hiện hành là những vấn đềphức tạp đòi hỏi phải được xem xét trên cơ sở thực tiễn và quan điểm lý luận tiến bộ

Cũng giống như các sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội, DN, HTX có “đờisống” riêng của nó DN, HTX ra đời, phát triển, thay đổi và cũng có thể sẽ mất đi ở mộtthời điểm nhất định DN, HTX có thể chấm dứt sự tồn tại dưới hai hình thức giải thể hoặcphá sản Việc chấm dứt sự tồn tại bằng hình thức nào được quyết định bởi khả năng thanhtoán nợ của chính DN, HTX Nếu DN, HTX không có khả năng thanh toán nợ đến hạn thì

sẽ chấm dứt theo hình thức phá sản Ngược lại, nếu các khoản nợ đến hạn được DN, HTXthanh toán đầy đủ thì DN sẽ chấm dứt sự tồn tại theo hình thức giải thể

Luật Phá sản được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004, cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2004 Luật Phá sản ra đời đánh dấu một bước phát triểnmới trong hoạt động lập pháp nói chung và pháp luật về kinh doanh nói riêng Luật Phásản là một trong những công cụ pháp lý quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế trongviệc tiếp tục thể chế hóa chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa của Đảng, Nhà nước ta; tạo điều kiện thuận lợi cho các DN, HTX đang trongtình trạng sản xuất, kinh doanh khó khăn, thua lỗ có cơ hội để rút khỏi thị trường mộtcách có trật tự, góp phần tái phân phối tài sản; thúc đẩy sự lưu thông vốn trong nền kinh

tế thị trường, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và các chủ nợ Đồngthời, Luật Phá sản cũng là cơ sở pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngành Tòa ánnhân dân (TAND) giải quyết hậu quả pháp lý của các DN, HTX lâm vào tình trạng phásản

Trang 3

Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, chúng em xin chọn đề tài tiểu luận

“CÁC VẤN ĐỀ VỀ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DN” nhằm tìm hiểu, đánh giá những vấn đề

lý luận và thực tiễn của giải thể và phá sản DN, làm sáng tỏ một số nội dung và các vấn đềvướng mắc, bất cập của Luật phá sản năm 2004

Trang 4

MỤC LỤC CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DN VÀ PHÁP LUẬT VỀ GIẢI THỂ, PHÁ SẢN 7

1.1 Tổng quan về giải thể, phá sản DN 7

1.1.1 Khái niệm về giải thể DN 7

1.1.2 Khái niệm về phá sản DN 8

1.1.3 Phân biệt giải thể và phá sản DN 11

1.1.4 Phân loại phá sản DN 13

1.2 Pháp luật về phá sản DN 13

1.2.1 Phạm vi điều chỉnh Luật Phá sản DN 15

1.2.2 Đối tượng áp dụng Luật Phá sản DN 15

CHƯƠNG II: TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DN 17

2.1 Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố giải thể DN 17

2.1.1 Thủ tục giải thể DN 17

2.1.2 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể DN 19

2.2 Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản DN 19

2.2.1 Thủ tục nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản DN 21

2.2.2 Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản DN 23

2.2.3 Thủ tục thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản DN 25

2.2.4 Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản 25

2.2.5 Kiểm kê tài sản của DN, HTX, lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ 28

2.2.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ 29

2.2.7 Thủ tục phục hồi kinh doanh 31

2.2.8 Thủ tục thanh lý tài sản 33

3.1 Về tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 39

3.2 Về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 40

3.2.1 Thành phần chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản còn bị hạn chế 40 3.2.2 Về nghĩa vụ nộp đơn của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phả sản 40

Trang 5

3.2.3 Về quyền nộp đơn của chủ nợ và người lao động trong doanh nghiệp 40

3.2.4 Về quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp 41

3.3 Về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản 41

3.3.1 Vướng mắc trong trường hợp không xác định được địa chỉ của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp khi nhận đơn yêu câu mở thủ tục phá sản 41

3.3.2 Về thời hạn ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản 42

3.3.3 Về nộp tạm ứng phỉ phá sản và chỉ phí cho việc giải quyết phá sản 42

3.4 Những vướng mắc, khó khăn trong hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản 43

3.4.1 Về việc thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản 43

3.4.2 Chất lượng hoạt động Tổ quản lý, thanh lý tài sản chưa đáp ứng yêu cầu 44

3.4.3 Về chế độ làm việc, lưu giữ tài liệu hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản 44

3.4.4 Về chi phỉ, thù lao cho thành viên Tổ quản lý, thanh lý tài sản 44

3.5 Khó khăn trong việc lập danh sách chủ nợ; xử lý nợ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 45

3.5.1 Về xử lý trường hợp có tranh chấp các khoản nợ 45

3.5.2 Về vấn đề xác định công nợ 45

3.5.3 Việc xác định khoản lãi suất của nợ có bảo đảm 46

3.5.4 Vấn đề xử lỷ các khoản nợ khỏ đòi của doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản 46 3.6 Về việc thực hiện quản lý và bảo toàn tài sản phá sản 46

3.6.1 Về vấn đề kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, xác định giả trị tài sản còn lại của doanh nghiệp 46

3.6.2 Việc bảo quản tài sản của doanh nghiệp, HTX bị mở thủ tục phá sản còn nhiều vướng mắc 47

3.6.3 Về vấn đề thu hồi tài sản phả sản 47

3.7 Về tổ chức Hội nghị chủ nợ 48

3.7.1 Về triệu tập Hội nghị chủ nợ 48

3.7.2 Về tổ chức Hội nghị chủ nợ và quyết định mở thủ tục thanh lý 48

Trang 6

3.8 Vướng mắc trong việc xử lý tài sản phá sản của doanh nghiệp 49

3.8.1 Về thẩm quyền của Thẩm phán trong việc ra quyết định bản đẩu giả tài sản của doanh nghiệp, HTX bị áp dụng thủ tục thanh lý 49

3.8.2 Khó khăn, vướng mắc trong hoạt động bản đẩu giả tài sản phá sản 49

3.8.3 Về cơ chế xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán cho các chủ nợ có bảo đảm 50

3.8.4 Về xử lý tài sản còn lại của doanh nghiệp bị phá sản nằm rải rác ở nước ngoài 51

3.9 Về việc thực hiện quyền khiếu nại và quyền kháng nghị 51

3.9.1 Về chuyển hồ sơ cho Toà án khi có khiếu nại, kháng nghị 51

3.9.2 Về thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với những vi phạm của Tổ quản lý, thanh lý tài sản 51

3.10 Quy định về trách nhiệm tiếp tục trả nợ sau khi tuyên bổ phá sản còn quá khắt khe 52 4.1 Kiến nghị sửa đổi Luật Phá sản 2004 53

4.1.1 Mở rộng đối tượng áp dụng của Luật Phá sản 53

4.1.2 Về việc nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và việc mở hoặc không mở thủ tục phá sản 53

4.1.3 Tăng cường cơ chế giám sát của chủ nợ đối với quá trình giải quyết thủ tục phá sản 55 4.1.4 Về việc thực hiện quản lý tài sản phá sản 56

4.1.5 Sửa đổi quy định về tài sản phá sản 57

4.1.6 Quy định đầy đủ và hợp lý hơn về việc giải phóng nghĩa vụ trả nợ cho chủ DN tư nhân và các thành viên hợp danh của công ty hợp danh 57

4.1.7 Về trách nhiệm của ngưòi quản lý DN lâm yào tình trạng phá sản 58

4.1.8 Sửa đổi Luật Phá sản theo hướng Thẩm phán ra quyết định tuyên bổ DN bị phá sản đồng thòi ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản 59

4.1.9 Bổ sung quy định về việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn trong một sổ trường họp nhất định 59

4.2 Một số kiến nghị về thực thi luật phá sản 60

4.2.1 Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật phá sản 60

4.2.2 Đối với ngành Toà án 60

Trang 7

4.2.3 Đối với cơ quan thi hành án dân sự 61

4.2.4 Tăng cường vai trò của Cơ quan quản lý tài sản 62

4.2.5 Tăng cường kỷ luật tài chính kế toán 63

4.2.6 Giải toả yếu tố tâm lý 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DN VÀ PHÁP LUẬT VỀ GIẢI THỂ,

PHÁ SẢN 1.1 Tổng quan về giải thể, phá sản DN

1.1.1 Khái niệm về giải thể DN

Giải thể DN là việc DN chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được nhữngmục tiêu đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp luật Có hai loại giải thể:

- Giải thể tự nguyện : là trường hợp chủ DN thực hiện quyền rút lui khỏi thươngtrường vì những lý do riêng của họ hoặc trong điều lệ đã thỏa thuận

- Giải thể bắt buộc : là cơ quan hành chính Nhà Nước có thẩm quyền buộc DNphải giải thể khi DN không đủ điều kiện luật định nào đó hoặc vi phạm pháp luật và bịthu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Việc giải thể DN phải qua các thủ tục cần thiết nhằm đảm bảo việc rút lui khỏithương trường một cách có trật tự và quyền lợi của các đối tác kinh doanh Cho nên, DNphải hoàn tất các nghĩa vụ tài chính để giải thể theo thủ tục hành chính của cơ quan hànhchính Nhà nước Khi tiến hành giải thể DN phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tài chính,làm thủ tục xin giải thể tại cơ quan quản lí kinh doanh, tiến hành hủy con dấu, đóng mã sốthuế của công ty Đăng bố cáo giải thể 03 số báo liên tiếp Việc giải thể DN làm chấm dứt

tư cách pháp nhân của DN đó

DN giải thể trong các trường hợp qui định tại khoản 1 Điều 157 Luật DN 2005, bịthu hồi giấy chứng nhận đầu tư qui định tại Điều 68 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP củaChính phủ hoặc Tòa án tuyên bố giải thể Phần giải thể DN cũng được quy định cụ thể ởĐiều 40 Nghị định 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật DN2005

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 157 Luật DN năm 2005, DN bị giải thể trong nhữngtrường hợp sau:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyếtđịnh gia hạn;

- Theo quyết định của chủ DN đối với DN tư nhân; của tất cả thành viên hợpdanh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

Trang 9

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật nàytrong thời hạn sáu tháng liên tục;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hơn nữa, DN chỉ được giải thể sau khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác theo khoản 2 Điều 157 Luật DN năm 2005

Quan điểm thứ nhất cho rằng, phá sản là do lãnh đạo DN hoặc do chủ thể kinhdoanh bất tài Sự yếu kém trong quản lý DN và kinh doanh dẫn đến hệ quả là những chủthể này không thể thanh toán được các khoản nợ đến hạn khiến cho DN phải phá sản Khi

DN phá sản sẽ để lại những hậu quả như bạn hàng, đối tác không được nhận lại hoặcđược nhận lại nhưng không đủ tài sản đã cho vay Hơn nữa, DN phá sản sẽ để lại một sốlượng nhất định người làm công bị thất nghiệp và tạo thành gánh nặng cho xã hội Đổi lạivới những hậu quả này, xã hội cần có những biện pháp trừng phạt những người lãnh đạotrong DN bị phá sản Xuất phát từ lý do đó mà quan điểm này cho rằng luật phá sản đượcban hành nhằm hướng đến mục đích trừng phạt con nợ, loại bỏ con nợ ra khỏi cuộc chơicủa thị trường Chính vì vậy, nếu con nợ không thanh toán những khoản nợ đến hạn sẽbịtuyên bố phá sản ngay mà không cần quan tâm đến lý do của việc không trả được nợ Khi

DN bị phá sản tức là DN sẽ mất đi và cơ hội kinh doanh đối với các chủ sở hữu DN cũngkhông còn nữa

Quan điểm thứ hai cho rằng, việc không trả nợ bắt nguồn từ nhiều lý do khác nhaunhư tình hình kinh tế không thuận lợi, tác động của thiên tai, dịch bệnh, năng lực quản trịyếu kém Chính vì vậy, pháp luật phá sản không nên chỉ nhằm vào việc trừng trị con nợ

mà nên thừa nhận thực tế phá sản là hệ quả của nhiều nguyên nhân khác nhau Đây là

Trang 10

quan điểm được sử dụng rộng rãi trong pháp luật phá sản ở hầu hết các quốc gia hiệnnay

Xuất phát từ quan điểm thứ hai này, việc xây dựng pháp luật phá sản cần đảm bảonhững yêu cầu sau: Trước hết, nếu coi phá sản là trường hợp DN “chết” thì khởi đầu củaquá trình đó là DN bị “ốm”, giống như quy luật vốn có của cuộc sống: “sinh, lão, bệnh,tử” Do đó, nếu DN không trả nợ đến hạn thì cần xác định xem lý do nào dẫn đến tìnhtrạng đó, cũng giống như một người có bệnh thì cần xác định nguyên nhân gây bệnh để cóbiện pháp chữa trị phù hợp

DN hoàn toàn có thể thoát ra khỏi tình trạng không thanh toán được nợ nếu cónhững biện pháp tái cơ cấu phù hợp Việc tái cơ cấu DN được ví như cho bệnh nhân uốngthuốc để điều trị bệnh Thẩm phán chỉ quyết định tuyên bố thanh lý tài sản của DN vàtuyên bố phá sản chừng nào DN thực sự không còn khảnăng phục hồi Như vậy, mục đíchcủa pháp luật phá sản không phải là để trừng phạt chủ sở hữu hoặc người quản lý, điềuhành DN lâm vào tình trạng phá sản mà là để tái cơ cấu DN nhằm giúp DN thoát khỏi rủi

ro trong kinh doanh

Khi tình trạng mất khả năng thanh toán được khắc phục thì sẽ mang lại lợi ích chotất cả các bên, đó là chủ nợ của DN sẽ nhận được đầy đủ các khoản nợ, người lao độngkhông bị thất nghiệp, DN mắc nợ tiếp tục được kinh doanh để tạo ra của cải cho bản thân

họ và cho xã hội

Theo ngôn ngữ chung trong luật phá sản của nhiều nước hiện nay: phá sản là tình trạng DN (pháp nhân hoặc tư nhân) không có khả năng nộp thuế và thanh toán các khoản nợ trong thời hạn quy định Hầu hết pháp luật các nước đều coi tình trạng không có khả năng thanh

toán các khoản nợ đến hạn là căn cứ để xác định một DN có thể bị tuyên bố phá sản haykhông

Điều 3 Luật phá sản năm 2004 không đưa ra khái niệm phá sản một cách trực tiếp

mà chỉ đưa ra khái niệm DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản: “DN, HTX không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản” Như vậy có thể hiểu ở đây là khái niệm dùng để chỉ DN, HTX lâm vào tình trạng

phá sản với dấu hiệu đặc trưng nhất là mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Tuy nhiên,

Trang 11

việc lâm vào tình trạng phá sản chưa hẳn là phá sản mà DN, HTX chỉ được coi là phá sảnkhi đã tiến hành thủ tục tuyên bố phá sản.

Luật Phá sản DN ngày 15/06/2004 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2004 có ghinhận thủ tục giải quyết việc phá sản DN là thủ tục thanh toán nợ đặc biệt Tính đặc biệtcủa thủ tục này được xác định bởi tính chất của quan hệ chủ nợ với DN lâm vào tình trạngphá sản và biểu hiện ở chỗ:

- Việc thanh toán các khoản nợ được tiến hành trên cơ sở số tài sản còn lại của

DN, các chủ nợ được xếp thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật trong việc phân chiagiá trị tài sản còn lại của DN

- Việc đòi nợ và thanh toán các khoản nợ được tiến hành thông qua một cơ quanđại diện có thẩm quyền Điều đó có nghĩa là khi cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thủtục phá sản thì mối quan hệ đòi nợ và thanh toán trực tiếp không được diễn ra, các chủ nợkhông được xé lẻ để đòi nợ hoặc thanh toán Giữa chủ nợ và con nợ tồn tại một cơ quanđại diện (Toà án kinh tế hoặc cơ quan Thi hành án), cơ quan này sẽ đại diện cho chủ nợ đểđòi con nợ Đồng thời đại diện cho con nợ để thanh toán cho các chủ nợ

- Việc thanh toán chỉ được tiến hành sau khi có quyết định của Toà án Điều nàyhoàn toàn khác so với đòi nợ trong dân sự Trong dân sự việc thanh toán được diễn ra bất

cứ lúc nào kể cả vụ việc đó được đưa ra xét xử trước phiên toà Còn trong phá sản, kể từkhi toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản, con nợ và chủ nợ không đượctiến hành thanh toán cho nhau Họ chỉ được thanh toán các khoản nợ sau khi có quyếtđịnh của toà án Cơ quan thi hành án thực hiện việc thanh toán theo quyết định tuyên bốphá sản đó

Như vậy, hậu quả pháp lý mà DN phải gánh chịu sau khi tuyên bố phá sản là xoátên DN trong sổ đăng ký kinh doanh

1.1.3 Phân biệt giải thể và phá sản DN

Giải thể và phá sản là một sự kiện đánh dấu sự kết thúc một quá trình hoạt độngkinh doanh, là hệ quả của rất nhiều nguyên nhân khác nhau: rủi ro môi trường kinhdoanh, rủi ro thị trường của sản phẩm, thay đổi nhanh chóng của công nghệ, năng lực vốngiới hạn, hoặc đơn thuần là do chiến lược đầu tư của nhà đầu tư dẫn đến việc lựa chọnchiến lược giải thể hoạt động hiện tại để đầu tư vào một hoạt động mới

Trang 12

Do vậy mặc dù giải thể, phá sản cũng có thể đến từ những nguyên nhân chủ quankhác như năng lực của nhà quản lý, gian lận trong kinh doanh, nhưng việc áp đặt rằnggiải thể và phá sản đồng nghĩa với một hiện tượng đáng xấu hổ thì hoàn toàn không đúngđắn.

Tương tự, việc cho rằng nó là một hoạt động kết thúc một quá trình kinh doanh nênkhông cần gấp rút thực hiện thì lại càng sai Việc cho phép một DN sớm được giải thể, phásản, sẽ cho phép tài sản của DN nhanh chóng được bán lại trên thị trường để tiếp tục đưavào một quá trình kinh doanh khác; nhân công sớm có lời giải về việc chi trả lương, đền

bù nghỉ việc, và có điều kiện tìm một công việc mới, tái sử dụng sức lao động; các khoản

nợ sớm được thanh toán cho các chủ nợ, đưa vốn trở vào lại chu kỳ xoay vòng vốn của hệthống tài chính

Ta có thể thấy rõ những điểm khác nhau giữa phá sản và giải thể ở một số điểmsau:

- Thời gian giải quyết phá sản dài hơn rất nhiều so với giải thể

d Cách thức thanh toán tài sản:

- Khi giải thể chủ DN hoặc DN, HTX trực tiếp thanh toán tài sản, giải quyết mốiquan hệ nợ nần với chủ nợ

Trang 13

- Còn khi phá sản, việc thanh toán tài sản, phân chia giá trị tài sản còn lại của DN,HTX được thực hiện thông qua một cơ quan trung gian là tổ chức thanh toán tài sản saukhi có quyết định tuyên bố phá sản.

e Hậu quả:

- DN giải thể sẽ chấm dứt sự tồn tại vĩnh viễn

- DN bị phá sản có thể được mua lại (đổi chủ sở hữu) và vẫn có thể tiếp tục hoạtđộng

f Thái độ của Nhà nước:

- Chủ DN sau khi phá sản hầu như không có quyền gì liên quan đến tài sản của

DN

- DN giải thể sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ tài sản vẫn có thể chuyển sangmột ngành nghề kinh doanh khác nếu có thể

- Giám đốc DN giải thể có thể đứng ra thành lập, điều hành công ty mới

- Giám đốc, chủ tịch Hội đồng Quản trị, thành viên hội đồng quản trị của Công ty

bị phá sản bị hạn chế quyền tự do kinh doanh thể hiện ở chỗ bị cấm giữ chức vụ đó từ 1đến 3 năm ở bất kỳ DN nào

1.1.4 Phân loại phá sản DN

a Dựa vào nguyên nhân gây phá sản:

- Phá sản trung thực: là hiện tượng phá sản do những nguyên nhân khách quanhay những rủi ro trong kinh doanh gây ra

- Phá sản gian trá: là hiện tượng phá sản do con nợ có những thủ đoạn gian trá, cósắp đặt trước nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác

b Dựa vào cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý:

- Phá sản tự nguyện: là phá sản do chính con nợ yêu cầu khi thấy mình lâm vàotình trạng phá sản

- Phá sản bắt buộc: là phá sản được thực hiện theo yêu cầu của chủ nợ hoặc củađại diện chủ sở hữu ở một số loại hình DN (DN nhà nước, công ty cổ phần, công ty hợpdanh)

Dựa vào đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật phá sản:

- Phá sản DN

Trang 14

- Phá sản HTX.

- Phá sản cá nhân

Căn cứ vào đối tượng đệ đơn yêu cầu tuyên bố phá sản

- Phá sản tự nguyện: Là do phía DN tự đệ đơn yêu cầu tuyên bố phá sản khi thấymình mất khả năng thanh toán nợ đến hạn và không còn cách nào để khắc phục tình trạngmất khả năng thanh toán nợ đến hạn đó

- Phá sản bắt buộc: Là do chủ nợ đệ đơn yêu cầu toà án tuyên bố phá sản đối với

DN mắc nợ, bản thân DN không muốn bị tuyên bố phá sản

và nghĩa vụ tố tụng của các chủ thể, trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản DN, HTX

Ở Việt Nam, kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnđộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, xuất hiện nhiều loại hình DNkhác nhau thuộc mọi thành phần kinh tế như DN nhà nước, HTX, DN tư nhân, các công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các DN có vốn đầu tư nước ngoài Chúng cùngtồn tại, hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng trước pháp luật và cạnh tranh với nhautrong khuôn khổ pháp luật

Bên cạnh việc các DN hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mang lại nhữnglợi ích kinh tế, tạo sự ổn định và phát triển cho nền kinh tế đất nước, thì cũng không tránhkhỏi việc các DN do quản lý làm ăn kém, cơ chế lỏng lẻo hoặc do những lý do khác nhau

mà làm ăn thua lỗ, nợ nần chồng chất dẫn đến không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn

Trang 15

và lâm vào tình trạng phá sản Điều này được pháp luật nước ta phản ánh thông qua cácvăn bản quy phạm pháp luật (Văn bản luật và dưới luật).

Trước khi có Luật phá sản DN năm 2004, cùng với việc thừa nhận quan niệm DN

và HTX, quan niệm phá sản DN cũng được ghi nhận trong Luật phá sản năm ban hànhngày 30/12/1993, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/1994 Tuy nhiên, văn bản này cũngmới dừng lại ở sự ghi nhận phá sản là một hiện tượng tất yếu của kinh tế thị trường - nêu

ra định nghĩa chung thế nào là DN lâm vào tình trạng phá sản Pháp luật cũng chưa cónhững văn bản cụ thể điều chỉnh vấn đề này Vì thế gặp nhiều khó khăn trong khi xử lýnhững DN lâm vào tình trạng phá sản

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ, DN mắc nợ và những người

có liên quan, xác định trách nhiệm của DN mắc nợ khi giải quyết việc phá sản DN, gópphần thúc đẩy DN hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo trật tự, kỷ cương xã hội,ngày 15/06/2004 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luậtphá sản DN - đáp ứng đòi hỏi bức xúc của nền kinh tế thị trường Luật gồm 9 chương 95điều, trên cơ sở vừa áp dụng những nguyên tắc quốc tế về phá sản vừa kết hợp tính thờiđại và tính dân tộc nó thực sự là cơ sở pháp lý cần thiết cho các DN đang hoạt động trênlãnh thổ Việt Nam, kể cả Nhà nước, các DN có vốn đầu tư nước ngoài, nhắc nhở các DNthận trọng và kinh doanh có hiệu quả hơn

1.2.1 Phạm vi điều chỉnh Luật Phá sản DN

Điều 1 Luật Phá sản quy định: “Luật này quy định điều kiện và việc nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sảntrong thủ tục phá sản; điều kiện, thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, thủ tục thanh lýtài sản và tuyên bố phá sản; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản, của DN, HTX bị yêu cầu tuyên bố phá sản và của người tham gia giảiquyết yêu cầu tuyên bố phá sản.”

1.2.2 Đối tượng áp dụng Luật Phá sản DN

Điều 2 Luật Phá sản quy định đối tượng áp dụng Luật Phá sản DN là các DN, HTX,liên hiệp HTX (HTX, liên hiệp HTX gọi chung là HTX) được thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật Đồng thời, Chính phủ quy định cụ thể danh mục và việc áp dụngLuật này đối với DN đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; DN, HTX hoạt động

Trang 16

trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và trong các lĩnh vực khác thường xuyên,trực tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu.

Bên cạnh đó, Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28/4/2005 của Hội đồng Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao đã quy định cụ thể các đối tượng DN, HTX, liên hiệp HTX(HTX, liên hiệp HTX gọi chung là HTX) được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật áp dụng Luật phá sản như sau:

- Công ty nhà nước;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- DN 100% vốn đầu tư nước ngoài;

- Các loại hình DN, HTX khác theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trang 17

DN thông qua quyết định giải thể

DN gửi quyết định giải thể đến Phòng Đăng ký Kinh doanh, chủ nợ, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan + Niêm yết công khai + Đăng báo

DN tiến hành thanh lý tài sản + Thanh toán hết nợ (nợ thuế …)

DN gửi Hồ sơ giải thể đến Phòng Đăng ký Kinh doanhPhòng Đăng ký Kinh doanh thực hiện xóa tên DN trong sổ đăng ký kinh doanh

CHƯƠNG II: TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ GIẢI THỂ,

PHÁ SẢN DN 2.1 Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố giải thể DN

Dù là giải thể tự nguyện hay bắt buộc thì DN cũng phải tuân theo thủ tục như luật

định Theo pháp luật hiện hành thủ tục giải thể DN được quy định tại Điều 158 Luật DN

2005, khoản 2 Điều 40 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010

2.1.1 Thủ tục giải thể DN

Việc giải thể DN được thực hiện theo Điều 158 Luật DN 2005:

a Thông qua quyết định giải thể DN Quyết định giải thể DN phải có các nội dung

chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của DN;

- Lý do giải thể;

- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của DN; thời

hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông

qua quyết định giải thể;

- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của DN

Trang 18

b Chủ DN tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quảntrị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản DN, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thànhlập tổ chức thanh lý riêng

c Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thểphải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa

vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong DN và phải được niêm yết công khai tại trụ

sở chính và chi nhánh của DN

Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể DNphải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương

án giải quyết nợ Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm vàphương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ

d Các khoản nợ của DN được thanh toán theo thứ tự sau đây:

- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của phápluật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồnglao động đã ký kết;

- Nợ thuế và các khoản nợ khác

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể DN, phần còn lại thuộc

về chủ DN tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty

e Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của

DN, người đại diện theo pháp luật của DN phải gửi hồ sơ giải thể DN đến cơ quan đăng

ký kinh doanh Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơquan đăng ký kinh doanh xoá tên DN trong sổ đăng ký kinh doanh

f Trường hợp DN bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, DN phải giảithể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này

Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanhkhông nhận được hồ sơ giải thể DN thì DN đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng

ký kinh doanh xoá tên DN trong sổ đăng ký kinh doanh Trong trường hợp này, người đạidiện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công

Trang 19

ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trịđối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.

2.1.2 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể DN

Theo Điều 159 Luật DN 2005, các hoạt động sau sẽ bị nghiêm cấm sau khi có quyếtđịnh giải thể DN:

- Cất giấu, tẩu tán tài sản;

- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằngtài sản của DN;

- Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể DN;

- Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

- Huy động vốn dưới mọi hình thức khác

2.2 Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản DN

Theo Điều 5 Luật Phá sản năm 2004, thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản

DN được thực hiện theo trình tự sau:

- Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản;

- Phục hồi hoạt động kinh doanh;

- Thanh lý tài sản, các khoản nợ;

- Tuyên bố DN, HTX bị phá sản

Trang 20

DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản (Điều 3 Luật PS)

Tuyên bố DN, HTX bị phá sản trong trường hợp đặc biệt (Điều 87 Luật PS)

Hội nghị chủ nợ(Điều 61 Luật PS)

Mở thủ tục thanh lý trong trường

hợp đặc biệt (Điều 78 Luật PS)

Thông báo quyết định

mở thủ tục phá sản (Điều 29 Luật PS)

30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án

quyết định mở hoặc không mở thủ tục

phá sản (Điều 28 Luật PS)

Kiểm kê tài sản (Điều 50 Luật PS), Lập danh sách chủ nợ (Điều 51 và Điều 52 Luật PS) Lập danh sách người mắc nợ

(Điều 53 Luật PS)

Thủ tục thanh lý (Điều 79; khoản 1 và khoản 2 Điều 80 Luật PS)

Tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Điều 85, Điều 86 Luật PS)

Tuyên bố DN, HTX bịphá sản (Điều 85, Điều 86 Luật PS)

Thanh lý(khoản 3, Điều 80 Luật

Trang 21

2.2.1 Thủ tục nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản DN

Giải quyết vấn đề thanh toán trong khi DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản, phápluật quy định một “Trình tự thủ tục thanh toán nợ đặc biệt ” - trình tự thủ tục tố tụng phásản DN, HTX Để làm căn cứ cho việc giải quyết vấn đề phá sản DN khi có những lý dochứng tỏ DN lâm vào tình trạng phá sản, việc làm đầu tiên là nộp đơn lên Toà án nhândân cấp huyện hoặc cấp tỉnh, nơi có trụ sở chính của DN, HTX yêu cầu tuyên bố phá sảnDN

a Đối tượng có nghĩa vụ và được quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản

Cũng như pháp luật phá sản nhiều nước trên thế giới, Luật phá sản năm 2004 quyđịnh có ba loại chủ thể sau đây được quyền này:

Đối với các chủ nợ, theo khoản 1 Điều 13 có quy định:

- Chủ nợ có bảo đảm: là chủ nợ có khoản nợ được đảm bảo bằng tài sản của DNmắc nợ Đây là chủ nợ mà quyền đòi nợ của họ được đảm bảo bằng tài sản, đến hạn trả

mà DN mắc nợ không thanh toán thì chủ nợ này có quyền yêu cầu bán tài sản bảo đảm đótheo sự thoả thuận trước để trang trải nợ Loại chủ nợ này không có quyền đệ đơn yêu cầutuyên bố phá sản DN Nói chung các chủ nợ có bảo đảm là người chịu rủi ro ít hơn so vớichủ nợ khác trong mọi trường hợp Việc Luật phá sản không quy định quyền nộp đơn của

họ không có nghĩa là họ không được tham gia việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản.Tuy nhiên quyền tham gia của họ bị hạn chế bởi sự thoả thuận về việc xử lý giá trị tài sảnđem ra bảo đảm giữa họ và con nợ

- Chủ nợ có bảo đảm một phần, mặc dù khoản nợ của họ được bảo đảm bằng tàisản của DN mắc nợ nhưng quyền đòi nợ của họ vẫn bị hạn chế do giá trị tài sản bảo đảmthấp hơn giá trị khoản nợ Họ là người chịu rủi ro nhiều hơn so với các chủ nợ có bảo đảmnếu DN bị phá sản Vì vậy quyền lợi của họ cần được pháp luật phá sản bảo vệ

- Chủ nợ không có bảo đảm, họ là người chịu nhiều rủi ro hơn cả vì các khoản nợkhông được bảo đảm bằng tài sản của DN Nếu như DN bị tuyên bố phá sản thì khoản nợcủa họ còn có thể bị mất trằng bởi DN không đủ tài sản để trang trải nợ không có bảođảm

Đối với người lao động làm công ăn lương trong DN.

Trang 22

Đây là loạt chủ nợ đặc biệt mà luật quy định cũng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên

bố phá sản Khác với các dạng chủ nợ khác, quan hệ chủ nợ- con nợ, giữa họ và DN mắc

nợ phát sinh không phải từ quan hệ mua bán thông thường mà trong quá trình các bêntham gia quan hệ lao động Khoản nợ của DN đối với họ chính là tiền lương hoặc tiềncông lao động

Pháp luật lao động nước ta quy định: Công đoàn là người đại diện đứng ra bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động Trong thủ tục tố tụng phá sản thì quyền vàlợi ích hợp pháp cho người lao động Trong thủ tục tố tụng phá sản thì quyền nộp đơn củangười lao động được thực hiện thông qua đại diện công đoàn hoặc đại diện người laođộng nơi chưa có tổ chức công đoàn, và như vậy việc tham gia quá trình giải quyết yêucầu tuyên bố phá sản của người lao động cũng được thực hiện thông qua những người đạidiện này

Đối với bản thân DN mắc nợ:

Trong trường hợp đã thực hiện các biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính đểthanh toán các khoản nợ đến hạn, kể cả hoãn nợ mà DN vẫn không thoát khỏi tình trạngmất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, thì chủ DN hoặc đại diện hợp pháp của

DN phải nộp đơn đến Toà án nơi đặt trụ sở chính của DN yêu cầu giải quyết việc tuyên bốphá sản DN theo khoản 1 Điều 14 Luật Phá sản

Việc làm đơn yêu cầu tuyên bố phá sản DN này giúp cho chính bản thân con nợthoát ra được tình trạng nợ nần kéo dài gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung trong giớikinh doanh Trường hợp này được coi là phá sản tự nguyện

Đối với chủ sở hữu DN nhà nước, khoản 1 Điều 16 quy định:

Khi nhận thấy DN nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà DN không thực hiệnnghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của DN có quyềnnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với DN đó

Đối với các cổ đông của công ty cổ phần, khoản 1 Điều 17 quy định:

Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm

cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty;nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết củađại hội cổ đông Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại

Trang 23

hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trongthời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối vớicông ty cổ phần đó.

Đối với các thành viên hợp danh, khoản 1 Điều 18 quy định:

Khi nhận thấy công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợpdanh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó

2.2.2 Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản DN

Khoản 1 Điều 13 có quy định khi nhận thấy DN, HTX lâm vào tình trạng phá sảnthì các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đều có quyền nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản đối với DN, HTX đó Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có cácnội dung chính sau:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên, địa chỉ của người làm đơn;

- Tên, địa chỉ của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản;

- Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đến hạn mà khôngđược DN, HTX thanh toán;

- Quá trình đòi nợ;

- Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Tòa án phúc có thẩm quyền quyđịnh tại Điều 7 Luật Phá sản:

- Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung

là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với HTX đãđăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đó

- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung làToà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với DN, HTX đãđăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đó Trong trường hợp cầnthiết Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để tiến hành thủ tục phá sản đối với HTX thuộcthẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện

Trang 24

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của DN có vốn đầu tư nước ngoàitại Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với DN có vốn đầu tư nướcngoài đó.

Ngoài ra, đối với từng loại chủ thể khác nhau, pháp luật phá sản còn quy địnhtrong hồ sơ kèm theo đơn là những văn bản giấy tờ cần thiết khác

a Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động được quy định tại khoản

2 Điều 14 Luật Phá sản gồm những thông tin sau:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên, địa chỉ của người làm đơn;

- Tên, địa chỉ của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản;

- Số tháng nợ tiền lương, tổng số tiền lương và các khoản nợ khác mà DN, HTXkhông trả được cho người lao động;

- Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản

b Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của bản thân DN, HTX lầm vào tình trạng phá sản được quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Phá sản bao gồm những nội dung sau:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên, địa chỉ của DN, HTX;

- Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản

Ngoài ra DN, HTX phải nộp thêm các giấy tờ, tài liệu sau:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của DN, HTX, trong đó giải trìnhnguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán; nếu DN làcông ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính phải được

tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận;

- Báo cáo về các biện pháp mà DN, HTX đã thực hiện, nhưng vẫn không khắcphục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn;

- Bảng kê chi tiết tài sản của DN, HTX và địa điểm nơi có tài sản nhìn thấy được;

- Danh sách các chủ nợ của DN, HTX trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của các chủ nợ;ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảođảm; các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm;

Trang 25

- Danh sách những người mắc nợ của DN, HTX trong đó ghi rõ tên, địa chỉ củahọ; ngân hàng mà họ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảođảm; các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm;

- Danh sách ghi rõ tên, địa chỉ của các thành viên, nếu DN mắc nợ là một công ty

có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của DN;

- Những tài liệu khác mà Toà án yêu cầu DN, HTX phải cung cấp theo quy địnhcủa pháp luật

c Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu DN nhà nước, các cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp danh của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản được quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Phá sản.

2.2.3 Thủ tục thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản DN

Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thấy cần sửa đổi đơn, bổsung tài liệu thì Tòa án yêu cầu người nộp đơn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung trong thờigian 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu

Tòa án thụ lý đơn yêu cầu thủ tục phá sản, kể từ ngày nộp đơn xuất trình biên lainộp tiền tạm ứng phí phá sản Trong trường hợp người nộp đơn không phải nộp tiền tạmứng phí phá sản thì ngày thụ lý đơn là ngày Tòa án nhận được đơn Tòa án cấp cho ngườinộp đơn giấy báo đã thụ lý đơn

Trường hợp người nộp đơn không phải là chủ DN hoặc đại diện hợp pháp của DN,HTX lâm vào tình trạng phá sản thì trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa ánthông báo cho DN, HTX biết Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo củaTòa án, DN, HTX phải xuất trình cho Tòa án các giấy tờ, tài liệu như trường hợp DN xintuyên bố phá sản Nếu DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản là người bảo lãnh cho ngườikhác thì trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, DN, HTXphải thông báo việc mình bị yêu cầu mở thủ tục phá sản cho những người có liên quanbiết

Nếu Tòa án thấy DN, HTX không đủ điều kiện để giải quyết phá sản thì Toàn án sẽ

ra Quyết định trả lại đơn yêu cầu thủ tục giải quyết phá sản Trong trường hợp này, ngườlàm đơn (yêu cầu giải quyết phá sản DN, HTX có quyền khiếu nại đến Chánh án Toàn án

Trang 26

đó trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định và Chánh án phải giải quyếttrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

2.2.4 Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa ánphải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Toàn án quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy DN, HTX chưa lâm vàotình trạng phá sản Trong trường hợp này, người làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cóquyền khiếu nại như trường hợp Tòa án ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phásản

Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh DN, HTXlâm vào tình trạng phá sản Trong trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định mở thủtục phá sản, Tòa án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản, chủ DN hoặc đại diện hợp pháp của DN, HTX bị yêu cầu mở thủ tụcphá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh DN,HTX lâm vào tình trạng phá sản

Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên của Toà án; họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản;

- Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; tên, địa chỉ của ngườilàm đơn yêu cầu;

- Tên, địa chỉ của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản;

- Thời gian, địa điểm khai báo của các chủ nợ và hậu quả pháp lý của việckhông khai báo

Quyết định của Toà án về mở thủ tục phá sản được gửi cho DN, HTX lâm vào tìnhtrạng phá sản, Viện kiểm sát cùng cấp và đăng trên báo địa phương nơi DN, HTX lâm vàotình trạng phá sản có địa chỉ chính, báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp

Trong trường hợp xét thấy người quản lý của DN, HTX không có khả năng điềuhành hoặc nếu tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh sẽ không có lợi cho việc bảo toàn

Trang 27

tài sản của DN, HTX thì theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán ra quyết định cửngười quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của DN, HTX.

Đồng thời với việc ra Quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán quyết định thànhlập Tổ quản lý, thanh lý tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Phá sản bao gồm:

- Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án cùng cấp làm Tổ trưởng;

- Một cán bộ của Toà án;

- Một đại diện chủ nợ;

- Đại diện hợp pháp của DN, HTX bị mở thủ tục phá sản;

- Trường hợp cần thiết có đại diện công đoàn, đại diện người lao động, đại diệncác cơ quan chuyên môn tham gia Tổ quản lý, thanh lý tài sản thì Thẩm phán xem xét,quyết định

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Phá sản, tổ quản lý, thanh lý tài sản có các nhiệm vụ vàquyền hạn sau:

- Lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có của DN, HTX;

- Giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài sản của DN, HTX;

- Đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời đểbảo toàn tài sản của DN, HTX trong trường hợp cần thiết;

- Lập danh sách các chủ nợ và số nợ phải trả cho từng chủ nợ; những người mắc

nợ và số nợ phải đòi của DN, HTX;

- Thu hồi và quản lý tài sản, tài liệu, sổ kế toán và con dấu của DN, HTX bị ápdụng thủ tục thanh lý;

- Thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định của Thẩm phán;

- Phát hiện và đề nghị Thẩm phán ra quyết định thu hồi lại tài sản, giá trị tài sảnhay phần chênh lệch giá trị tài sản của DN, HTX bị áp dụng thủ tục thanh lý đã bán hoặcchuyển giao bất hợp pháp trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luậtnày;

- Thi hành quyết định của Thẩm phán về việc bán đấu giá tài sản của DN, HTX bị

áp dụng thủ tục thanh lý theo đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá;

- Gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá tàisản của DN, HTX vào tài khoản mở tại ngân hàng;

Trang 28

- Thi hành các quyết định khác của Thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tụcphá sản.

Khi có quyết định mở thủ tục phá sản, mọi hoạt động kinh doanh của DN, HTXvẫn tiến hành bình thường, nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổquản lý, thanh lý tài sản Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, các hoạtđộng của DN, HTX bị cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Phá sản:

- Cất giấu, tẩu tán tài sản;

- Thanh toán nợ không có bảo đảm;

- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản củaDN

Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, các hoạt động sau đây của DN,HTX phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán trước khi thực hiện:

- Cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán, tặng cho, cho thuê tài sản;

- Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng;

- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

- Vay tiền;

- Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản;

- Thanh toán các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của DN, HTX

và trả lương cho người lao động trong DN, HTX

2.2.5 Kiểm kê tài sản của DN, HTX, lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ

a Kiểm kê tài sản của DN, HTX

Theo điều 50, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tụcphá sản, DN, HTX phải kiểm kê và xác định giá trị toàn bộ tài sản Nếu thấy cần có thờigian dài hơn thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn thời gian, nhưng không quá 2lần, mỗi lần không quá 30 ngày Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửingay cho Tòa án tiến hành thủ tục phá sản Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giátrị tài sản của DN, HTX không chính xác, Tổ quản lý, thanh lý tài sản sẽ tiến hành kiểm kê,xác định giá trị của một phần hoặc toàn bộ tài sản Giá trị tái ản sẽ được xác định theo giáthị trường tại thời điểm kiểm kê

Trang 29

Theo Điều 49 Luật Phá sản, tài sản của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản baogồm:

- Tài sản và quyền về tài sản mà DN, HTX có tại thời điểm Toà án thụ lý đơn yêucầu mở thủ tục phá sản;

- Các khoản lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà DN, HTX sẽ có doviệc thực hiện các giao dịch được xác lập trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản;

- Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của DN, HTX Trường hợp thanhtoán tài sản là vật bảo đảm được trả cho các chủ nợ có bảo đảm, nếu giá trị của vật bảođảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm phải thanh toán thì phần vượt quá đó là tài sản của

b Lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ

Đối với các chủ nợ, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyếtđịnh mở thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Tòa án, nêu cụ thể các khoản

nợ, số nợ đến hạn và chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà DN, HTXphải trả Kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh Hết thời hạn này các chủ nợkhông gửi giấy đòi nợ đến Tòa án thì được coi là từ bỏ quyền đòi nợ Trường hợp gặp sựkiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan không tính vào thời hạn 60 ngày này

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Tổ quản lý, thanh lý tàisản phải lập xong danh sách chủ nợ và số nợ, ghi rõ số nợ của mỗi chủ nợ, số nợ đến hạn

và chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm

Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở của Tòa án và trụ sở củachính DN, HTX trong thời hạn 10 ngày Trong thời hạn này, các chủ nợ và DN, HTX lâmvào tình trạng phá sản, có quyền khiếu nại với Tòa án về danh sách chủ nợ Trường hợpgặp sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì không tín vào thời hạn 10 ngàyquy định

Trang 30

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Tòa án phải xem xét, giảiquyết khiếu nại Nếu thấy khiếu nại có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ.

Đối với người mắc nợ DN, HTX, Tổ quản lý, thanh lý tài sản cũng phải lập danhsách và niêm yết như trong trường hợp đối với các chủ nợ

Các Hội nghị tiếp theo có thể được Thẩm phán triệu tập vào bất kỳ ngày làm việcnào trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản theo đề nghị của Tổ quản lý, thanh lý tài sảnhoặc của các chủ nợ đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số nợ không có bảo đảm

a Thành phần tham dự

Những người có quyền tham gia:

- Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ hoặc người được ủy quyền

- Đai diện cho người lao động, đại diện công đoàn

- Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho DN, HTX

Người có nghĩa vụ tham gia:

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

- Trường hợp không có người đại diện DN, HTX thì Thẩm phán phụ trách sẽ chỉđịnh người đại diện cho DN, HTX đó tham gia Hội nghị

b Điều kiện để Hội nghị chủ nợ hợp lệ

- Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợkhông có bảo đảm trở lên tham gia

- Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị

c Hoãn Hội nghị chủ nợ hợp lệ

Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn 1 lần trong trường hợp:

- Không đủ quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần batổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia

Trang 31

- Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt biểu quyết đề nghị hoãn Hội nghị.

- Người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị vắng mặt với lý do chính đáng

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn, Thẩm phán phải triệu tậpHội nghị chủ nợ

d Nội dung Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất:

Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thông báo cho Hội nghị chủ nợ:

- Tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của DN, HTX

- Kết quả kiểm kê tài sản

- Danh sách chủ nợ, người mắc nợ

- Những nội dung khác nếu càn thiết

Chủ DN hoặc người đại diện hợp pháp của DN, HTX:

- Có ý kiến về các nội dung do Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thông báo

- Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đề xuất khả năng và thời hạn thanh toán nợ s Hội nghị chủ nợ:

- Thảo luận các nội dung nêu trên

- Thông qua Nghị quyết Nghị Quyết được lập thành văn bản và phải được quánửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt tại Hội nghị đại diện cho từ hai phần ba tồng số

nợ không có bảo đảm trở lên thông qua

- Bầu người thay thể đại diện cho các chủ nợ ừong Tổ quản lý, thanh lý tài sản

- Đề nghị Thẩm phán ra quyết định cử người quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh của DN, HTX

Hội nghị chủ nợ tiếp theo thì nội dung, chương trình sẽ do Thẩm phán quyết địnhtheo yêu cầu của Tổ quản lý, thanh lý tài sản hoặc các chủ nợ đại diện ít nhất một phần batổng nợ không có bảo đảm

e Đình chỉ tiến hành thủ tục phả sản khi c ỏ người tham gia Hội nghị chủ nợ vẳng mặt:

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản trong những trườnghợp sau đây:

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là chủ nợ hoặc đại diện người laođộng không tham gia Hội nghị chủ nợ được triệu tập lại sau khi đã hoãn 1 lần

Trang 32

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là DN, đại diện chủ sở hữu DN NhàNước, cổ đông công ty cổ phần, thành viên công ty hợp danh Yắng mặt trong Hội nghịchủ nợ không có lý do chính đáng.

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút lại yêu cầu

Nếu có nhiều đối tượng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản một DN, HTX mà chỉ

có một hoặc môt số người rút lại đơn yêu cầu thì Tòa án vẫn tiên hành thủ tục phá sản

2.2.7 Thủ tục phục hồi kinh doanh

a Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

Thẩm phán ra Quyết định áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sau khiHội Nghị chủ nợ lần 1 thông qua NQ đồng ý Với các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinhdoanh, kể hoạch thanh toán nợ cho các chủ nợ và yêu cầu DN, HTX phải xây dựngphương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Yêu cầu DN (hay bất kỳ chủ nợ hoặc người nhận nghĩa vụ phục hồi hoạt động DN)phải xâ dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho DN, HTX trong vòng 30ngày và nộp cho Tòa án Nếu thấy cần phải có thời gian dài hơn thì phải có văn bản đềnghị Thẩm phán cho gian hạn Thời gian gia hạn không quá 30 ngày

b Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Thẩm phán xem xét phương án đã nhận trong vòng 15 ngày để đề ra 1 trong cácQuyết định:

- Đưa phương án ra Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định

- Đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phương án nếu thấy phương án phục hồi hoạtđộng kinh doanh đó chưa đầy đủ các nội dung cần thiết

c Thông quan phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

Trong vòng 10 ngày kể từ khi Quyết định đưa ra phương án phục hồi hoạt độngkinh doanh của DN, HTX ra Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ nợ

để xem xét, thông qua phương án Phương án được thông qua khi có quả nửa sổ chủ nợkhông cỏ đảm bảo có mặt đại diện cho từ hai phan ba tổng số nợ không có đảm bảo trở lênbiểu quyễt tán thành

d Công nhận nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kỉnh doanh:

Ngày đăng: 29/11/2014, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Phá sản số 21/2004/QH11 của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 15/06/2004 Khác
2. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005 Khác
3. Nghị định 67/2006/NĐ-CP ngày 11/07/2006 [Chính Phủ]Hướng dẫn việc áp dụng Luật phả sản đổi với doanh nghiệp đặc biệt và to chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản Khác
4. Công văn 7050/BTC-TCT ngày 08/06/2006 [Bộ Tài Chính]Quyết toán thuế đối với DN, HTX phá sản Khác
5. Công văn 1977/VPCP-XDPL ngày 27/03/2008 [Văn phòng Chính Phủ]Về việc thực hiện Luật Phá sản Khác
6. Nghị định 10/2009/NĐ-CP ngày 06/02/2009 [Chính Phủ]Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quả trình tiến hành thủ tục phá sản Khác
7. Nghị định 94/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 [Chính Phủ]Về giải quyết quyền lợi của người lao động ở doanh nghiệp và hợp tác xã bị phá sản Khác
8. Nghị quyết 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28/04/2005 [Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao]Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Phá sản Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w