Hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp; Đánh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh cây Thanh Long ruột đỏ tại huyện Trảng Bom; Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cây Thanh long ruột đỏ huyện Trảng Bom; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cây Thanh Long ruột đỏ tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÂY THANH LONG RUỘT ĐỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Đồng Nai, tháng 7/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÂY THANH LONG RUỘT ĐỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ:
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Đồng Nai, tháng 7/2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các dữ liệuthu thập từ những nguồn hợp pháp Nội dung và kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Đồng Nai, ngày 12 tháng 06 năm 2013
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS , người thầy đã dành nhiềuthời gian tận tình hướng dẫn, góp ý trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Những ý kiến và hướng dẫn của thầy luôn làm cho đề tài được hoàn chỉnhhơn
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Khoa cao học –Trường Đại học đã truyền đạt những bài học, những kinh nghiệm quýbáu trong suốt thời gian 2 năm tôi học ở Trường
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành, đoàn thể và các hộ sảnxuất Thanh Long ở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện tốtnhất cho tôi thực hiện đề tài Đồng thời, tôi xin cảm ơn các anh chị đã nhiệttình cung cấp thông tin có liên quan đến đề tài trong các cuộc phỏng vấn, điềutra để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến với gia đình, người thân, bạn bèluôn động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài Đặc biệt, tôi xin cảm ơncác đồng chí phụ trách địa chính và thống kê ở các xã nghiên cứu đã giúp tôitrong suốt quá trình điều tra thu thập số liệu để phục vụ nghiên cứu đề tài này
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các Bảng vii
Danh mục các Biểu đồ vii
Bảng 3.6: Mục đích vay vốn của các nông hộ trồng Thanh Long ruột đỏ
viii
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh 13 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đế vấn đề nghiên cứu 13 1.1.2 Các quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế 19
1.1.4 Các chỉ tiêu đo lường về kết quả, hiệu quả kinh tế 24 1.2 Một số nghiên cứu về phát triển cây Thanh Long 27 1.2.1 Nghiên cứu phát triển cây Thanh Long ngoài nước: 27
Trang 62.1.1 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 352.1.2 Tổng quan kinh tế - xã hội huyện Trảng Bom 372.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh cây Thanh
3.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh cây Thanh Long và Thanh Long ruột đỏ
47
3.1.1 Xuất xứ cây Thanh Long và Thanh Long ruột đỏ 473.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Thanh Long tại Việt Nam 473.2 Tình hình sản xuất Thanh Long ruột đỏ tại tỉnh Đồng Nai 493.3 Thông tin chung về mẫu điều tra nông hộ sản xuất kinh doanh cây Thanh
3.3.2 Độ tuổi tham gia vào trồng Thanh Long của nông hộ 52
3.3.5 Tình hình tiêu thụ Thanh Long ruột đỏ 54
Trang 73.4 Phân tích hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh cây Thanh Long ruột đỏ
3.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ sản xuất kinh
3.5.2 Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến 643.5.3 Ước lượng các tham số của mô hình hàm thu nhập từ việc trồng
3.5.4 Kiểm định t – test cho các thông số ước lượng 66
3.6 Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quá trình sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn huyện Trảng Bom 683.7 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.7.1 Tăng quy mô diện tích của các hộ gia đình trông cây Thanh Long
3.7.2 Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng giá bán Thanh Long 723.7.3 Nâng cao trình độ chuyên môn về sản xuất cây Thanh Long và tăng mức độ liên doanh liên kết giữa các hộ nông dân trồng Thanh
3.7.4 Tăng cường các lớp tập huấn khuyến nông cho các hộ nông dân: 733.7.5 Tăng cường kinh phí cho đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm đa dạng giống Thanh Long với năng suất và chất lượng cao 74
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
2.2 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 76
Trang 8vi
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Chữ viết đầy đủ
2 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(Tổng sản phẩm nội địa)
8 Strengths Weaknesses Opportunities
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Tỷ trọng các ngành trong GDP (%) 28Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu người/năm, 2007 – 2012 29Bảng 2.3 Kỳ vọng dấu của các biến độc lập (Xi) với biến phụ
Bảng 3.2: Diện tích trồng Thanh Long ruột đỏ của nông hộ 44
Bảng 3.4: Lực lượng lao động tham gia trồng Thanh Long của
Bảng 3.7: Đối tượng thu mua Thanh Long thành phẩm 48
Bảng 3.10: Nguồn cung cấp thông tin thị trường 50Bảng 3.11: Các khoản mục chi phí bình quân tính
trên1.000m2 đất trồng Thanh Long ruột đỏ của nông hộ
Bảng 3.15: Ước lượng tham số cho mô hình hàm thu nhập từ
việc trồng Thanh Long ruột đỏ của nhóm hộ điều tra
59
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong các thập kỷ gần đây, nông nghiệp Việt Nam đã có những bướcphát triển mạnh và đang chuyển từ nền sản xuất tiểu nông, tự cung tự cấpsang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa không chỉ cung cấp cho thị trườngtrong nước mà còn đang dần mở rộng sang thị trường nước ngoài
Là một nước phát triển nông nghiệp, Việt Nam hiện nay cây lươngthực cũng như cây công nghiệp được trồng rộng rãi Ngoài những cây côngnghiệp như cao su, tiêu, cà phê mà người ta thường hay nhắc đến, còn mộtloại cây nữa khiêm tốn hơn, đó là Thanh Long Theo Hiệp hội trái cây ViệtNam, Thanh Long là một trong ba mặt hàng trái cây tham gia vào thị trườngxuất khẩu cao nhất (9%) so với tổng diện tích (1%), chỉ đứng sau nhãn vàdứa Đặc biệt Việt Nam là nước xuất khẩu Thanh Long lớn nhất thế giới.Xuất khẩu quả Thanh Long của Việt Nam có chiều hướng tăng 3 – 4%/năm(tương đương 240.000 – 260.000 tấn), nhưng nguồn cung đang giảm mạnh
Tại miền Đông nam bộ, Đồng Nai là tỉnh có điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển cây ăn trái với nhiều trái cây đặc sản trong đó có Thanh Long
Bộ khoa học và Công nghệ đã phối hợp với tỉnh Đồng Nai tiến hành dự ántrồng cây Thanh Long ruột đỏ tại huyện Trảng Bom
Cây Thanh Long ruột đỏ là cây ăn trái thuộc họ xương rồng cónguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mêhico và Colombia, thuộc nhóm câynhiệt đới khô Du nhập vào Việt Nam từ khá lâu, được trồng đầu tiên ở tỉnhBình Thuận Một vài năm gần đây cây Thanh Long ruột đỏ là loại cây cógiá trị kinh tế cao, được phát triển ở một số vùng của tỉnh Bình Thuận vàvùng Đồng bằng sông cửu long Một số nghiên cứu cho thấy cây ThanhLong ruột đỏ trồng cho năng suất cao, mang lại thu nhập cao cho ngườidân Do đó, Thanh Long ruột đỏ thực sự trở thành loại cây có hiệu quả kinh
tế và lợi thế cạnh tranh cao so với một số cây trồng khác, đặc biệt trong tiến
bộ kỹ thuất hiện nay, Thanh Long ruột đỏ cho trái quanh năm rất tiện lợicho xuất khẩu (giá cả lại thường cao hơn từ 3.000 – 5.000 đồng/kg so vớichính vụ) Bên cạnh những kết quả đạt được, hướng phát triển cây Thanh
Trang 13Long ruột đỏ ở tỉnh Đồng Nai hiện nay vẫn còn có những bất cập và gặpkhông ít khó khăn và thách thức như: chi phí nguyên nhiên liệu đầu vàongày càng tăng, gây khó khăn cho trồng Thanh Long ruột đỏ của hộ nôngdân; không có sự liên kết sản xuất giữa các nông hộ gây khó khăn trongviệc trồng cây Thanh Long ruột đỏ đạt tiêu chuẩn GAP để đáp ứng nhu cầungày càng khắc khe của thị trường; kênh tiêu thụ chưa hiệu quả, còn mangtính tự phát, các tác nhân tham gia vào kênh phân phối thường tự tìm kiếmđầu vào, đầu ra, thiếu sự hỗ trợ, phối hợp của các cơ quan có chức năng, vàcòn nhiều khó khăn trở ngại khác chưa được đề cập đến Trước nhữngthách thức đó, việc nghiên cứu thực trạng sản xuất, những yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả trồng Thanh Long là vấn đề cần thiết, nhằm đưa ranhững biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất và đem lại thu nhập caocho người dân của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Đó là lý do, đề tài:
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở phân tích hiệu quả trồng Thanh Long ruột đỏ trên địa bànhuyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai, đề tài đưa ra một số giải pháp góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn
Trang 143.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các hộ nông dân trồng Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trên kết quả sản xuất từ năm
2009 – 2011 và kết quả điều tra năm 2012
- Địa điểm: Các xã có hộ nông dân sản xuất Thanh Long ruột đỏtrong huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
4 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác hoạch địnhchiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung và định hướng phát triểntrồng cây ăn trái nói riêng trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai vàkhu vực Đông nam bộ trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 15CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đế vấn đề nghiên cứu
- Hiệu quả:
Là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao chođạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồnlực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầucủa con người
- Hiệu quả kinh tế:
Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xétcác tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào Tiêu chí về hiệu quảkinh tế thật ra là giá trị Có nghĩa là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sựthay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không hiệu quả
Trong sản xuất nông nghiệp, tiêu chí đầu tiên lựa chọn ra quyết địnhđầu tư một loại hình cơ cấu cây trồng, vật nuôi là hiệu quả kinh tế từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trên cơ sở sử dụng các kết quả đầu ra và các chiphí đầu vào Để nâng cao hiệu quả kinh tế cần gia tăng giá trị sản lượng, thunhập, lợi nhuận trên một đơn vị diện tích đất canh tác; nâng cao chất lượng
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nông hộ, địa phương Vì vậy,trong đề tài chúng tôi tiến hành tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình trồngThanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện, làm cơ sở lựa chọn ra quyết địnhcho nông hộ
Trang 16- Tiêu thụ:
Nhiều nước thuộc thế giới thứ ba có lợi thế so sánh trong việc xuấtkhẩu hàng nông sản như Colombia, Mexico, Ghana, Nigieria, Malaysia,Thái Lan và Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tếdựa trên xuất khẩu nông sản Thanh Long của Việt Nam sản xuất ra chủ yếu
là xuất khẩu sang các quốc gia phát triển, chỉ một phần nhỏ là được tiêu thụtrong nước Và để tăng khả năng cạnh tranh, tăng giá trị sản phẩm thì việcnâng cao chất lượng sản phẩm Thanh Long ở Việt Nam là cần thiết
- Diện tích:
Phân tích sự biến động diện tích trồng Thanh Long trong những nămgần đây nhằm đưa ra những quyết định mở rộng mô hình trồng Thanh Longtrong tương lai
- Giống:
Việc cung cấp giống có đầy đủ số lượng, kịp thời, có chất lượng haykhông cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng mở rộng diện tích ThanhLong ruột đỏ hiện nay trên địa bàn huyện Trảng Bom
- Khái niệm nông hộ:
Nông hộ hay còn gọi là hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuấttrong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng chunghuyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chungmột nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp vớimục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ
Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả kinh tế-xã hội,tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Kinh tế
hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hoá đa dạng, có chất lượng, giá trị ngàycàng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi hộ nông dân, cải thiện đời sốngmỗi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu,đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu từ kinh tế hộ
Về mặt kinh tế hộ gia đình có mối quan hệ không phân biệt về tài sản,những người sống chung trong một căn hộ gia đình có nghĩa vụ và trách
Trang 17nhiệm đối với sự phát triển kinh tế Nghĩa là mỗi thành viên đều có nghĩa
vụ đóng góp công sức vào quá trình xây dựng, phát triển của hộ và có tráchnhiệm với kết quả sản xuất được Nếu sản xuất đạt kết quả cao, sản phẩmthu được người chủ hộ phân phối trước hết nhằm bù đắp cho chi phí đã bỏ
ra, làm nghĩa vụ với nhà nước theo qui định của pháp luật, phần thu nhậpcòn lại trang trãi cho các mục tiêu sinh hoạt thường xuyên của gia đình vàtái sản xuất lại Nếu kết quả sản xuất không khả quan người chủ hộ chịutrách nhiệm cao nhất và đồng trách nhiệm là các thành viên trong gia đình
- Tài nguyên của nông hộ: là những nguồn lực mà nông hộ có để sử
dụng vào việc sản xuất nông nghiệp của mình như: đất đai, lao động,tài chính, kỹ thuật
- Đất đai: Đặc trưng nổi bậc của các nông hộ ở nước ta hiện nay là có
qui mô canh tác nhỏ bé Qui mô đất canh tác bình quân của một nông hộ ởmiền Bắc là 0,48 hecta, Duyên hải miền Trung là 0,40 hecta đến 0,60 hecta
và ở Đồng bằng sông Cửu Long là 0,60 hecta đến 1,00 hecta Điều đángquan tâm là qui mô đất canh tác của nông hộ có xu hướng giảm dần do tácđộng của các nhân tố: số dân nông thôn tăng lên; quá trình công nghiệphoá, đô thị hoá, với việc phát triển ngành giao thông, thương mại, dịch vụ
và các ngành phi nông nghiệp khác đã lấy đi đất nông nghiệp
Về sở hữu đất đai: Nông hộ không có quyền sở hữu đất đai mà chỉ cóquyền sử dụng, quyền chuyển nhượng, quyền thừa kế và quyền thế chấp sửdụng đất đai
- Lao động: Nông hộ là đơn vị tự tổ chức lao động, sử dụng lao động
của gia đình là chính Lao động của nông hộ chủ yếu là tự đào tạo vàtruyền nghề Tuỳ theo qui mô và hình thức sản xuất mà các nông hộ cóthuê mướn thêm lao động
- Nguồn vốn sản xuất trong nông nghiệp:
Vốn trong nông nghiệp được xem như một yếu tố đầu vào có thể nângcao được chất lượng và sản lượng cho sản phẩm nông nghiệp Vốn trongnông nghiệp bao gồm tất cả các máy móc thiết bị được sử dụng trong quátrình sản xuất Hơn nữa, vốn trong nông nghiệp còn được thể hiện thông
Trang 18qua sản phẩm của những hoạt động sản xuất nông nghiệp trước đó mà liênquan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp hiện tại Nhìn chung, vốn trongnông nghiệp được sử dụng kết hợp với các yếu tố đầu vào khác như nhânlực, đất đai, năng lượng để hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra sảnphẩm nông nghiệp cụ thể nào đó.
Vốn trong nông nghiệp được đo lường bằng giá trị mà chúng được sửdụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp và được xem như một thứ hànghóa Vì vậy, trong mỗi giai đoạn sản xuất nông nghiệp sẽ xuất hiện mộtkhoản chi phí liên quan đến sử dụng vốn như chi phí giống, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật, lao động Sự tác động của vốn sản xuất vào quá trìnhsản xuất và hiệu quả sản xuất không phải bằng cách trực tiếp mà là giántiếp thông qua đất, cây trồng, vật nuôi
Chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp một mặt làmcho sự tuần hoàn và luân chuyển vốn chậm chạp, kéo dài thời gian thu hồivốn tạo ra sự cần thiết phải dự trữ vốn trong thời gian tương đối dài và làmcho vốn ứ đọng Mặt khác, sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào tựnhiên nên việc sử dụng vốn gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệuquả sử dụng vốn
- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng sản xuất:
Chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng đa dạng hóa là một qui luật
mà hầu hết các nước đang phát triển đều trải qua Hướng chuyển đổi thứnhất là chuyển sản xuất theo thị hiếu và nhu cầu tăng dần theo mức tăngthu nhập Nhìn chung trong giai đoạn phát triển ban đầu, sản xuất lươngthực để đáp ứng nhu cầu ăn cơ bản cho nhân dân khiến sản xuất lúa gạochiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp Khi nhu cầu này bão hòadần và thu nhập của nhân dân tăng, bữa ăn có nhiều đạm từ sản phẩm chănnuôi như thịt, mỡ, dầu ăn, trứng, sữa nên sản xuất chăn nuôi và thức ăn giasúc phát triển Các thực phẩm khác như rau, quả, đường cũng tăngnhanh, cùng với mức tăng không ngừng về nhu cầu tiêu dùng thủy hải sảnkhiến một phần đất lúa đáng kể chuyển sang trồng các cây ăn quả, nuôitrồng thủy sản hoặc luân canh với rau màu Tiếp đó là những nhu cầu chất
Trang 19lượng cao hơn như lúa thơm phẩm chất cao, các thực phẩm kích thích nhưrượu bia, cà phê, thuốc lá chè, ca cao; nhu cầu về đặc sản, dược phẩm,dược liệu, sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao như thịt gà ta, thịt bê, lợnnạc, hoa tươi cây cảnh, cá cảnh tạo ra một nền sản xuất hàng hóa phongphú đa dạng đi liền với công tác quản lý chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật.Bước xa hơn là nhu cầu tiêu dùng cao cấp về sản phẩm không biến đổi gen,thực phẩm hữu cơ hoặc sạch, sản phẩm có hàm lượng văn hóa cao, sảnphẩm thân thiện với môi trường đòi hỏi qui mô sản xuất lớn với trình
độ quản lý tiêu chuẩn cao đi liền với nền khoa học phát triển
Hướng biến đổi thứ hai là hướng biến đổi theo hướng thị trường ngàycàng toàn cầu hóa, theo lợi thế so sánh Các mặt hàng có giá thấp, biến độngnhiều, giá trị gia tăng ít, tiêu thụ nhiều tài nguyên tự nhiên được chuyển dầnsang thay thế bằng các ngành sản xuất có giá trị cao hơn, ổn định hơn và cógiá trị gia tăng cao Các nước Đông Nam Á chuyển từ rừng sang cây côngnghiệp lâu năm như dừa, cao su rồi sang cà phê, ca cao, cọ dầu gắn với pháttriển công nghiệp chế biến, nay chuyển bớt sang cây ăn quả Các loại câyngày càng đa dạng, thích ứng hẹp hơn với thị trường riêng rẽ Lúa của TháiLan, Ấn Độ đi vào sản xuất các giống địa phương ngon cơm và thơm cho thịtrường Âu Mỹ Trung Quốc, Úc tập trung vào sản xuất gạo dẻo (Japonica)phục vụ thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc Việt Nam, Pakistan, Mianma bán
rẻ gạo chiếm lĩnh thị trường gạo phẩm chất thấp của Châu Phi, Châu Á Bắc
Mỹ và Mỹ Latinh bán ngô, đậu tương áp dụng công nghệ sinh học năng suấtcao, giá rẻ cho các nước đang phát triển chăn nuôi như Trung Quốc, ViệtNam
- Phân tích hoạt động sản xuất nông nghiệp:
Mang nhiều tính chất khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiềuđối tượng cũng như các phương pháp phân tích Phân tích hoạt động sảnxuất nông nghiệp là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kếtquả hoạt động sản xuất, nhằm làm rõ số lượng, chất lượng các sản phẩmcủa từng loại cây trồng, vật nuôi và các nguồn tiềm năng cần tiếp tục đượckhai thác Trên cơ sở đó, đề ra các chiến lược, mục tiêu và các giải pháp
Trang 20thúc đẩy nông nghiệp phát triển Phân tích hoạt động sản xuất nông nghiệp
là công cụ để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động nông nghiệp và
là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong nông nghiệp Phân tích hoạt độngsản xuất nông nghiệp giúp nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng,sức mạnh cũng như những hạn chế trong sản xuất, là cơ sở quan trọng để raquyết định sản xuất và phòng ngừa những rủi ro Đề tài sẽ tập trung phântích thực trạng sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Trảng Bom, thể hiệnkết quả và hiệu quả trồng Thanh Long của những nông hộ cũng như pháthiện những khả năng còn tiếp tục được khai thác để phát triển mô hình
- Khoa học - công nghệ kỹ thuật
Các tiến bộ khoa học - công nghệ trong nông nghiệp phải dựa vàonhững tiến bộ về sinh vật học và sinh thái học, lấy công nghệ sinh học vàsinh thái học làm trung tâm Các tiến bộ khoa học - công nghệ khác nhưthủy lợi hoá, cơ giới hóa, phải đáp ứng nhu cầu tiến bộ khoa học - côngnghệ sinh học và sinh thái học
Việc nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ trongnông nghiệp mang tính vùng, tính địa phương cao Sự khác biệt giữa cácvùng nông nghiệp đòi hỏi phải khảo nghiệm, phải địa phương hóa các tiến
bộ khoa học - công nghệ trước khi triển khai áp dụng đại trà Sự phát triểntừng mặt, từng bộ phận của lực lượng sản xuất là sự biểu hiện có tính vậtchất kỹ thuật của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp Nếu nhưtừng tiến bộ khoa học - công nghệ riêng lẻ chỉ tác động đến sự phát triểntừng mặt, từng yếu tố của lực lượng sản xuất, thì ngược lại, sự phát triểncủa ngành nông nghiệp lại dựa trên sự phát triển đồng bộ của các yếu tốcấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân nông nghiệp Điều này cónghĩa là, cần có sự vận dụng tổng hợp các tiến bộ khoa học - công nghệriêng lẻ để đảm bảo sự phát triển ổn định và vững chắc của nông nghiệp
- Xông đèn cho cây Thanh Long: là biện pháp áp dụng kỹ thuật thắp
đèn cho vườn Thanh Long vào ban đêm để kích thích cây ra hoa nghịch vụ
và xen kẽ nhau làm cho vườn Thanh Long cua nông dân có trái quanh năm
- Độc canh: Là hiện tượng mà người nông dân chỉ trồng một loại cây
Trang 21trồng trên một mảnh đất Độc canh thường gây rủi ro về dịch bệnh, thiêntai, có khi người nông dân phải làm chỉ vì ép buộc để tự nuôi sống mìnhtrong lúc thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người ăn, ít ngườilàm.
1.1.2 Các quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế
Với bất cứ ngành sản xuất vật chất nào, sản phẩm hàng hoá dịch vụđược tạo ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công
nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định (David Colman, 1994) Tuy vậy khi bắt
tay vào thực tế sản xuất, con người có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầuvào với những công nghệ sản xuất khác
Khi phân tích hiệu quả kinh tế mà mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh thuđược không thể tách rời phân tích rủi ro Với mỗi câu hỏi đặt ra cho nhàsản xuất là sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào? Thì câuhỏi sản xuất như thế nào hay bằng cách nào chính là trình độ sản xuất, trình
độ kỹ thật công nghệ
Việc lựa chọn để ứng dụng kỹ thuật công nghệ phụ thuộc vào điềukiện trình độ sản xuất và khả năng tài chính để tạo ra hiệu quả kinh tế caonhất và đồng thời hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất Nền kinh tế chịu sựchi phối bởi quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội
về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng Do vậy, đòi hỏi xã hội phảilựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho với mộtlượng nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụcao nhất Đây là mục tiêu của xã hội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh
(David Begg, Stanley Fischer, Rudger Dornbush, 1995).
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, vấn đề hiệu quả kinh tế luôn làmột phạm trù kinh tế tồn tại khách quan Nó xuất phát từ mục đích của sảnxuất và sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Hiệu quả kinh tế đượcbắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thầncủa tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của sựlựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạncủa nguồn lực Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch
Trang 22vụ sản xuất ra là kết qủa của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công
nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định (Mai Ngọc Cường và tập thể tác giả, 1996).
Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu
tố đầu vào với các công nghệ khác nhau C.Mác nói rằng “Xã hội này khác
xã hội khác không phải sản xuất ra cái gì mà sản xuất ra cái đó bằng cách
nào”(Mai Ngọc Cường và tập thể tác giả, 1996) Thực tế cho thấy sự
khác nhau đó chính là trình độ sản xuất, trình độ kỹ thuật công nghệ Tuyvậy, để ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại hay không lại phụ thuộc vàonhiều điều kiện trong đó quan trọng là khả năng nguồn tài chính ra sao?Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phốibởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội
về hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên đa dạng Vì vậy, bắt buộc x ãhội phải lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho
sử dụng một nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá vàdịch vụ cao tối đa nhất Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã
hội và từng cơ sở sản xuất, kinh doanh (David Colman, 1994).
Nói cách khác trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận cho mình các cơ sởsản xuất, kinh doanh ở một mức độ sản xuất nhất định phải tính toán làmsao để có chi phí vật chất và chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm làthấp nhất Có như vậy thì lợi nhuận của nhà sản xuất cũng như lợi ích củangười lao động và toàn xã hội mới được nâng lên, nguồn lực được tiếtkiệm Từ đó, cho thấy hiệu quả kinh tế cần được coi trọng hàng đầu khi bắttay vào sản xuất, hiệu quả kinh tế là sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực
(Phạm Thị Mỹ Dung, 1992).
Để đánh giá kết quả sản xuất sau một thời gian nhất định ta có thước
đo về mặt số lượng và giá trị sản phẩm sản xuất ra có thoả mãn nhu cầuhay không, và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất tức là xem xét tới chấtlượng quá trình sản xuất đó Hiệu quả có nhiều loại như hiệu quả kĩ thuật,hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất, hiệu quả xã hội tuy vậy hiệu quả kinh tế là trọng tâm nhất
Trang 23Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng cáchoạt động kinh tế Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nângcao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng,phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý vàkhả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất,kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế Có thể nói hiệu quả kinh tế làmột phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng hiệu quả kinh tế vàphản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc trưng của mọi nền sản xuất
xã hội (David Begg, Stanley Fischer, Rudger Dornbush, 1995).
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọihiệu quả kinh tế của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ vớinhau và có tác động đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủnghĩa Vì vậy các thành phần kinh tế này có quan hệ với nhau, tác động đếnnhau, bổ sung cho nhau đồng thời phụ thuộc lẫn nhau Mỗi thành phần kinh
tế tồn tại trong xã hội ở các thời kỳ khác nhau luôn có mục tiêu và yêu cầuriêng của mình, tuy nhiên vấn đề hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu
để các thành phần kinh tế này có thể tồn tại và phát triển đi lên Song, hiệuquả kinh tế không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ đề cập đến kinh tế
tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội (Mai Ngọc Cường và tập thể tác giả, 1996).
Cơ sở của sự phát tiển xã hội chính là sự tăng lên không ngừng củalực lượng vật chất và phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ
và tiêu dùng, tạo điều không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học,chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc
gia…(Bùi Thanh Hà, 2005) Khi xác định phân tích hiệu quả kinh tế phải
tính tới các vấn đề xã hội phức tạp Chính vì vậy, việc giải bài toán xácđịnh, đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức khó khăn và đôilúc mang tính chất tương đối như giải pháp về tổ chức kinh tế và chínhsách kinh tế trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế …
Trang 24Do đó, trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuầnquan tâm đến hiệu quả kinh tế mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cáchtích cực và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xungquanh.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọihình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuấtkinh doanh của con người Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinhdoanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiếtkiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng vàchất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội Tuy vậy, kết quả sảnxuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận Nhưng, để đạt đượcmục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thìmọi doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hiệu quả kinh tế, phải tìm mọibiện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
1.1.3 Một số loại hiệu quả kinh tế cơ bản
Hiệu quả được nhắc đến nhiều trong cuộc sống, nó được hiểu trênnhiều góc độ và lĩnh vực khác nhau Khi nói đến hiệu quả thấy rằng hoạtđộng đó đạt kết quả tốt, tiết kiệm nguồn lực, được nhiều người chấp nhận
(Nguyễn Phúc Thọ, 2004).
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượngcủa hoạt động sản xuất, kinh doanh Nó phản ánh sản lượng sản phẩm hànghoá và dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường, với chiphí nguồn lực bỏ ra thấp và đạt được mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất,kinh doanh là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận
- Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thựchiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trongquan hệ với chi phí để có được những kết quả đó Hiệu quả kinh tế biểu thịmối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế -
xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Do vậy, hiệu quả kinh tế
-xã hội phản ánh một cách tổng quát dưới góc độ -xã hội
- Hiệu quả xã hội biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất với
Trang 25các lợi ích xã hội do sản xuất mang lại Cùng với sự công bằng trong xã hội,
nó kích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao Nhờ phát triển sảnxuất mà xã hội ngày càng nâng cao được mức sống của người lao động cả
về mặt vật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan
hệ xã hội được cải thiện, môi trường sống, điều kiện làm việc, trình độ xãhội cũng đều được nâng lên
- Hiệu quả phát triển phản ánh sự phát triển của các tế bào kinh tế,các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các khu vực, vùng kinh tế trong tổng thểnền kinh tế Sự phát triển này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như:đời sống vật chất, đời sống tinh thần, trình độ dân trí, môi trường sống v.v
Do kết quả phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế mang lại
Khi xem xét các loại hiệu quả cho thấy hiệu quả kinh tế luôn làtrọng tâm và quyết định nhất Và hiệu quả kinh tế chỉ được nhìn nhận đánhgiá một cách toàn diện đầy đủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả
xã hội, hiệu quả của việc bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái trong lànhbền vững và hiệu quả phát triển
Nhìn nhận hiệu quả trên khía cạnh là đối tượng và phạm vi nghiêncứu, hiệu quả còn có thể chia thành hai loại: hiệu quả kinh tế quốc dân,hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng, hiệu quả kinh tế theo qui
mô và hệu quả kinh tế của từng biện pháp kỹ thuật Phân loại hiệu quả vàhiệu quả kinh tế một cách tương đối giúp người nghiên cứu thuận tiệntrong việc tính toán, phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, thựctiễn các loại hiệu quả không tồn tại một cách riêng biệt mà nó có quan hệchặt chẽ với nhau Mặc dù vậy, trong điều kiện môi trường luôn bị tácđộng và biến đổi thì kết quả không phải lúc nào cũng là tốt đẹp theo chiềuthuận, đôi khi sự tác động từ lợi ích bộ phận ảnh hưởng xấu tới kết quảchung, lợi ích trước mắt thu được lại ảnh hưởng đến lợi ích lâu dài Vì vậy,đòi hỏi nhà nghiên cứu khi nhận xét, đánh giá và các biện pháp đưa ra phảiqua cân nhắc và tính toán thật kỹ mọi sự cố, mọi tình huống có thể xảy ra
để khắc phục và hạn chế một cách tốt nhất các tác động (tiêu cực) chi phối
Trang 261.1.4 Các chỉ tiêu đo lường về kết quả, hiệu quả kinh tế
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đo lường kết quả sản xuất và chi phí
Kết quả sản xuất là một khái niệm dùng để chỉ kết quả thu được saunhững đầu tư về vật chất, lao động cũng như tinh thần vào hoạt động sảnxuất kinh doanh Kết quả sản xuất cho thấy khái quát được tình hình chi phí,giá trị sản lượng, cũng như lợi nhuận, thu nhập sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh
Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất và chi phí sản xuất như sau:
- Tổng giá trị sản lượng: tổng giá trị sản lượng làm ra trong năm, xác
định bằng tổng các tích số giữa số lượng sản phẩm (kể cả số lượng sảnphẩm dùng tiêu thụ cho gia đình) và giá của từng loại sản phẩm
- Chi phí: chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá
trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoànthành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong cáchoạt động sản xuất của nông hộ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuốicùng là doanh thu và lợi nhuận
Chi trồng Thanh Long ruột đỏ gồm các chi phí sau: Chi phí giống, chiphí phân bón, chi phí thuốc, chi phí khấu hao vườn, chi phí làm trụ bêtông, chi phí nhiên liệu, chi phí lao động gia đình quy ra tiền, và các khoảnchi phí khác
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác
Trong đó:
Chi phí lao động bao gồm các khâu: trồng, chăm sóc và thu hoạch.+ Chi phí lao động = Chi phí lao động gia đình + Chi phí lao động thuê
Chi phí lao động thuê = số ngày công x số tiền công trả /ngày.
Tương tự, tính chi phí lao động gia đình được quy ra tính như lao động thuê, giá tiền lao động gia đình bằng với giá tiền lao động thuê
+ Chi phí vật chất bao gồm: chi phí phân bón + chi phí thuốc + chiphí mua bóng đèn dây điện + chi phí điện để xông đèn
+ Chi phí khấu hao vườn: (chi phí này được tính theo phương pháp
Trang 27khấu hao tài sản cố định hữu hình theo quy định của Bộ Tài chính) đượctính bằng phương pháp đường thẳng với công thức: Chi phí khấu hao =Nguyên giá/Thời gian sử dụng Trong đó, nguyên giá gồm chi phí san lắpmặt bằng và các chi phí (chi phí làm trụ bê tông, chi phí lao động) (trongluận văn thời gian khấu hao cho vườn Thanh Long là 10 năm), thời gian
sử dụng được tham khảo quy định về thời gian sử dụng tài sản cố địnhhữu hình là vườn cây lâu năm của Bộ Tài chính
- Tổng Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản
phẩm, tức là tổng số tiền mà nông hộ nhận được khi bán Thanh Long ruột đỏ
Tổng Doanh thu = Giá bán * Tổng sản lượng
- Thu nhập: để đánh giá kết quả một cách đầy đủ ta phải sử dụng chỉ
tiêu lợi nhuận, nhưng đối với nông hộ việc xác định chỉ tiêu này khó có thểchính xác vì lao động gia đình cùng một lúc làm nhiều việc và việc ghi chéptrong các nông hộ không chi tiết Trong chừng mực nhất định chúng ta sửdụng thu nhập là tổng doanh thu trừ đi chi phí bằng tiền
- Lợi nhuận: là số tiền mà nông hộ nhận được khi bán Thanh Long
ruột đỏ đã trừ đi các khoản chi phí
Lợi nhuận = Tổng Doanh thu - Tổng chi phí
Có 2 loại lợi nhuận: Lợi nhuận chưa tính lao động gia đình và lợinhuận có tính lao động gia đình
1.1.4.2 Đo lường hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù được xác định qua việc so sánh kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ quản lý vàmức độ sử dụng các nguồn lực doanh nghiệp hay ngành sản xuất Hiệu quảkinh tế càng cao, sản phẩm xã hội càng nhiều và mức sống người dân càngđược nâng cao
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là hiệu quả tổng hợp các hao phílao động và số lao động vật hóa để sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp.Khi xác định hiệu quả sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất
Trang 28đai, các nguồn lực dự trữ về vật chất về lao động trong nông nghiệp, tức làphải tính đến các tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp.
Hiệu quả kinh tế đối với sản xuất nông hộ: trong sản xuất nôngnghiệp, kinh tế nông hộ là một bộ phận của kinh tế nông nghiệp Chỉ tiêuhiệu quả kinh tế nông hộ nhằm đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh củacác nông hộ so với khoản chi phí mà họ đã bỏ ra để đầu tư cho sản xuất Hiệuquả kinh tế nông hộ là việc sử dụng đầy đủ hợp lý các yếu tố đất đai, lao động,vốn nhằm mang lại thu nhập cao cho nông hộ
Hiệu quả = kết quả /chi phí đầu tư sản xuất
Kết quả và hiệu quả kinh tế là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng
có quan hệ mật thiết với nhau Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất vàmặt lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả thể hiện khối lượng,qui mô của một sản phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tuỳthuộc vào từng trường hợp
Hiệu quả là đại lượng được dùng để đánh giá kết quả đó được tạo ranhư thế nào? chi phí bao nhiêu? mức chi phí cho 1 đơn vị kết quả có chấpnhận được không? Song, hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốnhư điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc điểm của từng ngành sản xuất,qui trình công nghệ, thị trườg Do đó, khi đánh giá hiệu quả cần phải xemxét tới các yếu tố đó để có kết luận cho phù hợp
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng Thanh Long, trong đề tài sử dụng một số chỉ tiêu sau:
+ Doanh thu/Chi phí: cho biết một đồng chi phí mà người trồngThanh Long bỏ ra đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu
+ Lợi nhuận / Doanh thu: cho biết trong một đồng doanh thu mà nông hộ có được thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó
+ Lợi nhuận / Chi phí: cho biết một đồng chi phí mà chủ đầu tư bỏ
ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Ngoài ra, để xem xét hiệu quả của một loại cây trồng lâu năm, người
ta còn xét đến các chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV) và tỷ suất nội hoàn (IRR)
Trang 29Hiện giá thuần hay hiện giá ròng NPV là hiệu số giữa giá trị hiện tạiđược tính theo một suất chiết khấu nào đó của dòng ngân lưu thu nhập mà
dự án sẽ mang lại trong tương lai so với hiện giá của các khoản đầu tư phải
bỏ ra cho dự án Khi NPV ≥ 0 thì của cải của xã hội hay của công ty đượcphát triển Nếu hiểu một cách đơn giản thì NPV cho biết tổng lãi ròng của
r1
CBNPV
Trong đó:
Bt : Lợi ích; Ct: Chi phí r: Suất chiết khấu; t: nămNếu NPV ≥ 0 thì chấp nhận dự án
Suất nội hoàn IRR: là tỉ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá thuần bằng
không (NPV = 0), tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ suấtsinh lợi tối thiểu của dự án Nghĩa là khi NPV bằng không thì dự án cũng đãtạo ra được một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất là bằng IRR IRR dùng để thẩm định
sự đáng giá của dự án, nếu IRR của dự án lớn hơn suất sinh lợi kỳ vọng(Expected Rate) hoặc là lớn hơn tỷ suất lãi vay hoặc chiết khấu thị trườngthì dự án được đánh giá là có hiệu quả và chấp nhận thực hiện Ra quyếtđịnh: IRR ≥ Suất sinh lợi kỳ vọng (chấp nhận dự án)
Công thức tính IRR theo phương pháp nội suy: chỉ cần lựa chọn haisuất chiết khấu cao và thấp, để cho hai giá trị NPV tương ứng: một có giá trị
âm và một có giá trị dương
2 1
1 1
2
NPV
*)rrrIRR
+
−+
=
1.2 Một số nghiên cứu về phát triển cây Thanh Long
1.2.1 Nghiên cứu phát triển cây Thanh Long ngoài nước:
Theo Obregon (1996), Thanh Long đỏ (Hylocereus undatus) có 2
loại là loại có vỏ đỏ, ruột trắng và loại có vỏ đỏ, ruột đỏ được trồng phổbiến ở Nicaragua và Guatemala, có thị trường lớn ở châu Á, châu Âu và
Trang 30châu Mỹ Quả Thanh Long ruột đỏ có màu đỏ sáng hấp dẫn ở vỏ và thịtquả, có trọng lượng quả trung bình 400-450g Bên cạnh sử dụng ăn tươi,Thanh Long ruột đỏ còn được sử dụng trong chế biến nước quả, rượu tráicây, kẹo, mứt Gần đây, Thanh Long ruột đỏ đang được nghiên cứu đểphân lập phẩm màu từ thịt quả làm chất liệu màu trong thực phẩm.
Theo Mizrahi và cộng sự, (1997), trên thế giới Thanh Long thường
được trồng thương phẩm với các loại khác nhau là: Thanh Long ruột trắng
(Hylocereus undatus) và Thanh Long ruột đỏ hay tím (H costaricensis) được trồng ở Nicaragua và Guatemala và Thanh Long ruột đỏ (H polyrhizus) được trồng ở Israel Giống Thanh Long vàng (H undatus)
được trồng ở Mexico và châu Mỹ Latin và một giống Thanh Long vàng
khác (Selenicereus magalani) nguồn gốc Trung và Nam Mỹ, được trồng
với diện tích giới hạn tại Colombia, quả được xuất khẩu sang châu Âu vàCanada
Thanh Long ruột đỏ chứa nhiều chất vi lượng và gần đây đượcnhiều người tiêu dùng quan tâm do quả Thanh Long ruột đỏ có thể lànguồn có giá trị trong chống oxi hóa và tác nhân chống bệnh ung thư Kết
quả nghiên cứu của Li-chen Wu và cộng sự, (2005), đã cho thấy rằng vỏ và
thịt quả của Thanh Long ruột đỏ giàu polyphenol và là nguồn tốt chống oxihóa
Hiện nay trên thế giới có hơn 80 quốc gia thực hiện GAP cho riêngmình trên nền tảng cơ bản của GlobalGAP
1.2.2 Nghiên cứu phát triển cây Thanh Long trong nước:
Trước năm 2005, quả Thanh Long cung cấp cho thị trường chỉ cógiống ruột trắng Với bước đột phá trong lĩnh vực giống cây ăn quả, ViệnCây ăn quả miền Nam đã tạo ra được giống Thanh Long ruột đỏ LongĐịnh I, có năng suất và chất lượng cao, thích nghi với điều kiện đất đai,khí hậu miền Nam, được Bộ NN&PTNT công nhận tạm thời và cho phéplưu hành trong sản xuất Hiện nay, diện tích Thanh Long ruột đỏ đangkhông ngừng mở rộng tại các tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang, Đồng Nai, TràVinh, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu
Trang 31Theo Nguyễn Như Hiến (2000), Thanh Long có hai loại rễ chínhphát sinh từ phần lõi của gốc hom, có nhiệm vụ bám vào đất và hút cácchất dinh dưỡng để nuôi cây Chúng tập trung chủ yếu ở lớp đất mặt từ 0– 30 cm Rễ khí sinh là loại rễ mọc từ phần đoạn thân trên mặt đất, cónhiệm vụ giúp cây bám vào giá đỡ, góp phần vào việc hút nước, chất dinhdưỡng để nuôi cây Những rễ khí sinh mọc gần mặt đất thường đi vàotrong đất và trở thành rễ địa sinh.
Theo Nguyễn Văn Kế (2005), Thanh Long trồng ở nước ta có thân,cành bò trên trụ đỡ Thân cành thường có ba cánh dẹp, xanh, hiếm khi cóbốn cánh Mỗi cánh chia làm nhiều thùy có chiều dài 3– 4 cm Đáy mỗithùy có từ 3 – 5 gai ngắn Mỗi năm cây có từ 3 – 4 đợt cành Đợt cànhthứ nhất là cành mẹ của đợt cành thứ hai và cứ thế xấp thành từng lớp mộttrên đầu trụ Khoảng cách giữa hai đợt ra cành là 40 – 50 ngày
Theo Nguyễn Như Hiến (2000), sau khi trồng 1 – 2 năm, ThanhLong bắt đầu ra hoa Từ năm thứ 3 trở đi, cây ra hoa ổn định Hoa mọc từcác đoạn cành trưởng thành, là những cành có thời gian sinh trưởngkhoảng 100 ngày tuổi Hoa tập trung chủ yếu ở các mắt đến ngọn cành
Theo Nguyễn Văn Kế (2005), hoa Thanh Long lưỡng tính, rất to,
có chiều dài trung bình 25 – 35 cm Hoa thường nở tập trung từ 20 – 23giờ và đồng loạt trong vườn Thời gian từ hoa nở đến tàn trong vòng 20ngày Hoa xuất hiện rộ nhất từ tháng 5 – 8 dương lịch, trung bình có 4 – 6đợt hoa mỗi năm
Theo Nguyễn Văn Kế (2005), trái Thanh Long hình thành sau khihoa được thụ phấn Trong 10 ngày đầu trái lớn chậm, sau đó trái lớn rấtnhanh Thời gian từ khi hoa thụ phấn đến thu hoạch chỉ từ 22 – 25 ngày.Trái Thanh Long hình bầu dục có nhiều tai lá xanh do phiến hoa còn lại.Đầu trái lõm sâu tạo thành “hốc mũi” Khi còn non, vỏ trái màu xanh, lúcchín vỏ chuyển sang màu đỏ tím rồi đỏ đậm
Theo Lê Thị Điểu (2007).Thịt trái màu trắng xen những hạt nhỏmàu đen như hạt mè Trọng lượng trái trung bình từ 200 – 700 g Hiệnnay do nông dân trồng Thanh Long thâm canh cao nên có nhiều trái lớn
Trang 32trên 1 kg.
Thanh Long tăng mật độ rất nhanh, do đó phải nhặt trái rụng, thu háinhững trái còn sót lại trên cây sau khi thu hoạch, đem đốt hoặc chôn vùivào đất sâu 10 cm
Theo Trung tâm nghiên cứu phát triển Thanh Long Bình Thuận(2011) qua 3 năm (2009-2011) triển khai Chương trình sản xuất ThanhLong theo tiêu chuẩn VietGAP Hiện nay, toàn tỉnh có hơn 360 tổ/nhómvới diện tích hơn 7.000 ha đăng ký
1.3 Quy trình trồng và chăm sóc cây Thanh Long ruột đỏ ở tỉnh Đồng nai
1.3.1 Kỹ thuật canh tác
1.3.1.1 Chuẩn bị hom giống
Cây Thanh Long (Hylocereus spp.) có thể được nhân giống bằng các
phương pháp nhân giống truyền thống như gieo hạt, giâm hom (giâm cành),ghép (tháp)
Giống Thanh Long ruột đỏ LĐ1 do Viện Cây ăn quả miền Nam lai tạo
từ việc lai cổ điển giữa giống Thanh Long ruột trắng Bình Thuận và giốngThanh Long ruột đỏ nhập từ Colombia, sẽ có hiện tượng phân ly giữa cáccây con khi nhân giống bằng hạt Để tránh hiện tượng phân ly trên và vườncây vẫn giữ các đặc tính cơ bản của cây mẹ chỉ nên nhân giống Thanh Longruột đỏ LĐ1 bằng phương pháp nhân giống vô tính như giâm hom, ghép.Giâm hom Thanh Long là cách nhân giống dễ thực hiện hơn so vớigiâm cành trong nhân giống các loại cây ăn quả khác như chanh, bưởi, vúsữa,…do không đòi hỏi trang thiết bị kỹ thuật như nhà phun sương, bộ kiểmsoát ẩm độ và cũng không đòi hỏi nhiều kỹ năng như trong phương phápghép
Quy trình chuẩn bị hom giống Thanh Long ruột đỏ LĐ1 gồm các giaiđoạn sau:
1 Chăm sóc vườn cây đầu dòng Thanh Long ruột đỏ LĐ1;
2 Chọn cây, chọn cành, chọn hom giống;
3 Giâm hom;
Trang 334 Chăm sóc hom giống.
Vật liệu thực hiện quy trình bao gồm:
- Vườn cây đầu dòng Thanh Long ruột đỏ LĐ1: Vườn cây này là nguồn cung cấp hom giống;
- Hom giống;
- Các vật dụng phụ trợ: kéo cắt chuyên dùng, dao thật sắc, chất kíchthích ra rễ NAA 0,1%, bầu ươm, giá thể,…
1.3.1.2 Chuẩn bị đất trồng
- Đất cao: Những vùng đất cao (đặt biệc ở Đồng Nai), việc chuẩn bị đất
đơn giản: cắm cọc, đào lỗ, xuống trụ Phần lớn ở tỉnh Đồng Nai đất đất cátpha phải bón nhiều phân hữu cơ (phân chuồng hoai) để cải tạo đất Sau khichôn trụ xong, đào quanh trụ sâu 20cm, đường kính 1,5cm, bón lót phânchuồng rồi phủ đất mặt lên sau đó mới đặt hom
- Đất thấp: trên các vùng đất thấp, phải lên líp (mô) trước khi trồng.
Líp trồng phải cách mặt nước trong mương khoảng 40cm, để đề phòng ngậpnước trong mùa mưa
1.3.1.3 Cây trụ
Trụ ximăng khắc phục được những nhược điểm của các loại cây trụ kểtrên Trụ ximăng đúc vuông mỗi cạnh ngang 12-15 cm, dài 2,0m - 2,2m,chôn sâu dưới đất
1.3.1.4 Mật độ trồng
Cây Thanh Long là cây ưa sáng và cần nhiều ánh nắng, trồng ở mật
độ thấp 3,0 x 3,0m (100-110 trụ/1000m2) thì cây nhận nhiều ánh sáng, dễ đilại trong vườn, trái lớn nhưng hiệu quả thắp đèn thấp (phải tăng số bóngđèn, chi phí cao)
1.3.1.5 Thời vụ trồng
Thường trồng vào khoảng tháng 10-11 dương lịch, ưu điểm của vụ nàylà:
- Nguồn hom giống dồi dào, trùng vào lúc tỉa cành sau thu hoạch
- Giai đoạn này là cuối mùa mưa, độ ẩm còn cao, cây sinh trưởng phát triểnnhanh
Trang 34- Ở những chân đất thấp, mùa vụ trồng này còn tránh được nguy cơngập úng.
Tuy nhiên trồng Thanh Long mùa này có nhược điểm là khi cây cònnhỏ, khả năng chống chịu nắng hạn kém, vì vậy cần phải tủ gốc bằng rơm,
cỏ khô và thường xuyên tưới nước cho cây trong mùa nắng
Ở những vùng thiếu nước tưới (Đồng Nai) thì nên trồng vào đầu mùamưa (tháng 5-6) Tuy nhiên xuống giống vào thời gian này sẽ gặp 1 số trởngại là vì đây là thời điểm cây đang ra hoa và mang trái nên thiếu homgiống, cho nên phải có kế hoạch giâm hom chuẩn bị từ trước
Sau khi đặt hom, tưới nhẹ, và cần tủ rơm, cỏ khô để giữ ẩm cho đất.Giai đoạn kiến thiết cơ bản kéo dài từ 1-2 năm Nên chia lượng phân ra nhiều phần nhỏ để bón giúp cây hấp thụ tốt và giảm thất thoát Trong năm đầu tiên bón phân theo định kỳ hàng tháng với lượng phân 200g NPK (16-16-8 hoặc 20-20-15) + 200g Urê Khi cây đã leo lên dàn trụ nên bón thêm phân lân giúp bộ rễ phát triển tốt hơn (200g Super lân) Ngoài ra có thể phun thêm phân bón lá Growmore, Agrostim, Atonic v.v…để giúp cây phát triển nhanh, bẹ to khoẻ và xanh
- Giai đoạn kinh doanh: Năm thứ 3 trở đi, cần chú trọng đến lượng
phân Kali, nhằm tăng độ ngọt và thịt trái chắc hơn Lượng phân bón trungbình cho mỗi trụ như sau:
Trang 35+ Phân chuồng: 20-30kg phân chuồng hoai mục.
+ Phân vô cơ N:P2O5+K2O = 500g : 500g : 500g (750g) Nếu sử dụngphân NPK-20-20-15 có thể chuyển đổi dựa trên thành phần của phân, tức làtrong 1kg phân NPK-20-20-15 chứa 200g đạm, 200g lân và 150g kali Nhưvậy để đạt được tỉ lện phân như khuyến cáo N:P2O5+K2O = 500g : 500g :500g (750g) cần phả bón 2,5kg NPK-20-20-15 + 210g (625g) KCl Nếu sửdụng phân đơn, sử dụng công thức chuyển đổi:
Do cây Thanh Long, trong vụ thuận cho trái thường xuyên gối đầu(trên cây vừa có nụ, hoa và trái…), do đó nên chia lượng phân bón ra nhiềuphần nhỏ để bón, như vậy mới kịp thời cung cấp dinh dưỡng cho cây nuôitrái Cụ thể, chia ra 30-50% tổng lượng phân bón cho vụ thuận (do nhà vườn
xử lý đèn cho trái vụ sớm và vụ nghịch), phần còn lại 50% bón cho vụ đèn
1.3.1.7 Làm cỏ
Trên đất phèn, đất thường xuyên ẩm có rất nhiều loại cỏ và rất khó trịnhư cỏ tranh, cỏ ống, cỏ chỉ v.v…vì vậy muốn bớt cỏ và giảm bớt côngchăm sóc về sau, trước khi lên vườn nên áp dụng biện pháp phòng trừ cỏtổng hợp, vào mùa nắng phải cày bừa và phơi đất kỹ trước khi lên líp trồng.Sau khi trồng Thanh Long, trong thời gian đầu, có thể tận dụng đất trống đểtrồng xen cây rau ngắn ngày vừa để tăng thu nhập vừa trừ được cỏ dại.Ngoài ra, cũng có thể kết hợp thuốc trừ cỏ với làm cỏ thủ công
Để cải thiện chất lượng, hình thức và đặc biệt để tai trái (ngoe) cứng vàxanh, thì ngoài việc sử dụng các loại phân bón lá Growmore,Miraclegrowth…kết hợp với chất điều hoà sinh trưởng GA3 (Progibb) vàThiên nông (chứa NAA và GA3) Có thể chia ra làm 4 lần phun trongkhoảng thời gian từ lúc ra nụ tới lúc trái chín
Trang 361.3.2 Canh tác Thanh Long ruột đỏ theo hướng an toàn VietGAP
- Không sử dụng phân chuồng tươi (không qua ủ và chưa hoai mụchoàn toàn) để bón trực tiếp cho Thanh Long
- Nên bón phân chuồng trước mỗi vụ thuận và vụ nghịch, tránh sử dụngphân chuồng cho vườn Thanh Long khi cây đang mang trái, đặc biệt giaiđoạn trái gần thu hoạch
- Nếu nhà vườn tự ủ phân chuồng thì cần phải xây dựng và đặt bể ủphân đảm bảo cách ly, không gây ô nhiễm cho vườn trồng và nguồn nước
- Thường xuyên cắt ngắn cành Thanh Long, đầu cành Thanh Long phảicách mặt đất ít nhất từ 30-40cm để hạn chế trái tiếp xúc mặt đất
- Không được sử dụng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý để tưới choThanh Long Tránh tưới trực tiếp lên trái nếu nguồn nước không đảm bảo
- Trong vụ thuận, do cây ra hoa và trái liên tục, nên cần phải có thờigian cách ly tối thiểu 5-7 ngày trước thu hoạch đối với việc bón phân hoáhọc
- Không để phân hoá học và phân chuồng tiếp xúc hay dính vào tráiThanh Long trong quá trình bón phân
- Không quá lạm dụng sự dụng các chất điều hoà sinh trưởng (GA3) vàphân bón lá, phải có thời gian cách ly tối thiểu, tức lần phun cuối cùng trướcthu hoạch tối thiểu là 5 ngày
Trang 37CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai
Huyện Trảng Bom được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày10/01/2004 trên cơ sở tách từ huyện Thống Nhất theo Nghị định số97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính Phủ, có 17 đơn vị xã - thị trấntrực thuộc, tổng diện tích tự nhiên 32.368 ha, dân số trên 250 ngàn người, làđịa phương có những điều kiện thuận lợi để xây dựng các khu công nghiệp,phát triển sản xuất hàng hóa chất lượng cao và mở rộng thương mại-dịch vụ.Trên địa bàn huyện hiện có 03 khu công nghiệp tập trung, 01 cụm sản xuấtvật liệu xây dựng, 02 khu dịch vụ du lịch, các cụm công nghiệp - TTCN địaphương với hàng trăm nhà máy xí nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài vàtrong nước, thu hút trên 90.000 lao động từ khắp các tỉnh thành trong cảnước về làm ăn sinh sống; trên địa bàn huyện còn có tuyến quốc lộ 1A,tuyến đường sắt Bắc Nam và tuyến đường điện cao thế đi qua, cũng như cáctuyến đường liên huyện đi Long Thành, Vĩnh Cửu đây là những điều kiện
để kinh tế huyện nhà phát triển trong nhiều năm qua
Trong những năm qua tỉnh Đồng Nai đã năng động phát huy thếmạnh trong phát triển kinh tế-xã hội Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng nămtương đối cao: GDP giai đoạn 2007-2012 tăng bình quân hàng năm là15,2% Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nôngnghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP Tỉ trọng cácngành trong GDP thể hiện ở Bảng 2.1
Trang 38Bảng 2.1 : Tỷ trọng các ngành trong GDP (%)
(Nguồn: Tổng hợp từ niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2007 – 2012)
Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 37 %; giá trịsản xuất công nghiêp năm 2012 gấp 5,2 lần năm 2000 Ngành công nghiệpchế biến luôn chiếm tỷ trọng cao, chiếm tỷ trọng trên 87% trong tổng giá trịsản xuất công nghiệp của tỉnh Năm 2000 trên địa bàn tỉnh có 3.342 cơ sởsản xuất công nghiệp, thì đến năm 2012 đã có 5.615 cơ sở sản xuất côngnghiệp đi vào hoạt động, tăng 1.862 cơ sở so với năm 2000 (Niên giámthông kê tỉnh Đồng Nai, 2012)
Về lao động việc làm và thu nhập:
- Kinh tế tăng trưởng có tác động tích cực tạo ra nhiều việc làmmới, và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, thể hiện ở tỷ lệ lao độnglàm việc trong ngành công nghiệp, dịch vụ và lao động có tay nghề tănglên; lao động nông nghiệp giảm dần qua các năm Ở Đồng Nai, năm 2007lao động nông nghiệp chiếm 35,6% trong tổng số lao động đang làm việctrong các ngành kinh tế, đến năm 2012 xuống còn 31,4%; lao động phinông nghiệp tăng từ 64,4% năm 2007 lên 68,6% năm 2012
- Kết quả điều tra mức sống dân cư các năm cho thấy thu nhập củadân cư tăng khá Thu nhập (1 người/tháng) từ 1.005.110 đồng năm 2007tăng lên 2.379.467 đồng năm 2010, gấp 2,37 lần Sự gia tăng thu nhậpmột cách khá vững chắc đã cho phép người dân nâng cao đáng kể mứcchi tiêu cho cuộc sống Nếu như năm 2007 chi tiêu bình quân của 1người/tháng là 690.172 đồng, thì năm 2012 là 1.420.582 đồng, gấp 2,01lần Tình hình thu nhập thể hiện ở Bảng 2.2
Bảng 2.2: Thu nhập bình quân đầu người/năm, 2007 – 2012
Trang 392.379820
- Chi tiêu bình quân/người/tháng 690 990 1.420
(Nguồn: Tổng hợp từ niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2007 – 2012)
2.1.2 Tổng quan kinh tế - xã hội huyện Trảng Bom
2.1.2.1 Đặc điểm cơ bản huyện Trảng Bom
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, huyện Trảng Bom cóQuốc lộ 1A và đường sắt chạy qua, gần thành phố Biên Hòa và TP Hồ ChíMinh là những trung tâm kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật lớn của tỉnhĐồng Nai và Đông nam bộ, với nhiều khu công nghiệp tập trung, có điềukiện phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, có sức hút đầu tư từ bên ngoài và cóđiều kiện phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, dịch vụ,nông nghiệp và văn hóa xã hội Huyện Trảng Bom có 17 xã và 1 thị trấn.Phía đông giáp huyện Thống Nhất, phía tây giáp Thành phố Biên hòa, phíanam giáp huyện Long Thành, phía bắc giáp huyện Vĩnh Cửu và huyện ĐịnhQuán
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom – Đồng Nai
Trang 40Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm, giai đoạn 2007-2012 là23,4% Đến năm 2012 GDP bình quân đầu người là 32.889.000 đồng Tỷtrọng các ngành trong GDP thay đổi nhanh Năm 2000 cơ cấu các ngành sảnxuất trong GDP là: Công nghiệp-xây dựng 38,3%; dịch vụ 29,7%; nông,lâm, ngư nghiệp 32% thì đến năm 2012 tỉ lệ này theo thứ tự là 72,3%;17,75%; và 9,95% (Niên giám thống kê huyện Trảng Bom, 2012).
2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên đất: Đất của 4 xã Hố Nai 3, Sông Trầu, Tây Hòa và Hưng
Thịnh chủ yếu là đất phù sa cổ nghèo dinh dưỡng, một ít là đất thịt pha cátnhiễm phèn
Tài nguyên khí hậu: 04 xã trên nằm trên tiểu vùng khí hậu nhiệt đới
gió mùa cận xích đạo phù hợp với đặc điểm khí hậu của vùng miền ĐôngNam Bộ với hai mùa mưa, nắng rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5-11, mùa khô từtháng 12-4 năm sau Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình đạt 25 - 260C,vào mùa khô nhiệt độ khá cao 34 - 370C Lượng mưa bình quân hàng năm:
1600 - 2000 mm Độ ẩm không khí trung bình khoảng 75 - 90% và biếnđộng rõ rệt theo mùa
Nguồn nước và chế độ thuỷ văn: Huyện Trảng Bom không có sông lớn.
Hai con sông tiêu biểu của huyện là Sông Thao dài 25 km và Sông Lá Buôngdài 20 km Chế độ thuỷ văn chịu sự chi phối của điều kiện khí hậu và địa hìnhnên phân hoá theo mùa mưa và mùa khô Mùa mưa làm tăng lượng nước dựtrữ trong các dòng chảy và tăng lượng nước ngầm Mùa khô các sông, suốinày đều nghèo nước Về lượng nước ngầm, theo kết quả khảo sát thăm dò củaTrung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Đồng Nai, thìđây là khu vực có trữ lượng nước ngầm khá Hiện vào mùa khô lượng nướcmặt giảm, nhân dân địa phương vẫn sử dụng nước ngầm để phục vụ cho sảnxuất và sinh hoạt
2.1.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
Dân số & lao động: Mật độ dân số của 04 xã Hố Nai 3, Hưng Thịnh,
Sông Trầu, Tây Hòa lần lượt là 1086 người/km2, 475 người/km2 và 299người /km2, 718 người/km2 02 xã Hưng Thịnh và Sông Trầu có mật độ dân