1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG

117 570 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 739,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân về mặt tài chính, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ, bỏ qua những tác động đến hiệu quả xã hội và môi trường. Mục tiêu tổng quát:Tìm ra một số giải pháp góp phần giúp người nông dân nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất lúa trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể:+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất lúa;+ Đánh giá thực trạng sản xuất lúa hiện nay của các hộ nông dân tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng;+ Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Trang 1

ĐỖ THỊ HOA HƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

ĐỖ THỊ HOA HƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Đỗ Thị Hoa Hường

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Qua hai năm học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, em đã được quýThầy, Cô trang bị rất nhiều kiến thức bổ ích về kinh tế nông nghiệp thông qua

sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy, Cô Qua khóa học này,

em đã học được cả về lý thuyết và chứng minh thực tiễn về những kiến thứckinh tễ - xã hội Những kiến thức bổ ích đó sẽ trở thành hành trang giúp emtrưởng thành và thành công trong tương lai

Bằng tất cả lòng biết ơn và kính trọng, em xin gửi đến quý Thầy, Côtrường Đại học Lâm nghiệp, trường Đại học Cần Thơ lời biết ơn chân thành

và sâu sắc nhất Đặc biệt em chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Trịnh đã nhiệttình hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể Cô, Chú, Anh, Chịphòng Nông nghiệp và Phát triển nông thông huyện Châu Thành, Chi cụcThống kê huyện Châu Thành cùng với chính quyền địa phương và bà connông dân tại xã Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ, Thuận hòa, huyện Châu Thành, tỉnhSóc Trăng đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập sốliệu thứ cấp và sơ cấp phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tạihuyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng” tập trung phân tích hiệu quả sản xuất lúa,xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lợinhuận của các hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh SócTrăng

Thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế, các phương pháp thống kêkinh tế, phương pháp phân tích mô hình hồi quy đa biến để xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa và mức độ ảnh hưởng của từng yếu

tố đến lợi nhuận từ hoạt động sản xuất lúa của nông hộ như thế nào Từ đó mà

đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất lúacủa nông hộ thông qua việc tăng cường các yếu tố ảnh hưởng tích cực, đồngthời hạn chế thấp nhất và khắc phục các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến lợinhuận sản xuất lúa của các hộ nông dân

Từ kết quả phân tích cho thấy nông hộ cần sử dụng hợp lý các yếu tốđầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuê lao động ) để giảmthiểu chi phí sản xuất Ứng dụng khoa học kỹ thuật hợp lý và áp dụng tới nơitới chốn các mô hình, kỹ thuật canh tác, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh để đạtnăng suất cao nhất như chương trình “3 giảm – 3 tăng”, IPM, hội thảo chuyênđề Chính quyền địa phương cũng tích cực hỗ trợ nông hộ về các biện phápkhoa học kỹ thuật, phòng trừ sâu bệnh để đảm bảo hoạt động sản xuất lúa củaHuyện đạt hiệu quả cao Đồng thời thông tin thị trường kịp thời để nông hộnắm được thị trường đang cần loại giống lúa nào để sản xuất phù hợp đảmbảo thuận lợi trong khâu tiêu thụ và giá cả ổn định

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA 5

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất lúa 5

1.1.1 Sản xuất lúa và đặc điểm của sản xuất lúa 5

1.1.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp 7

1.1.3 Một số khái niệm về hiệu quả 9

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa 10

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa 11

1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu 14

1.2.1 Tình hình và kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên thế giới 14

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 17

1.3 Lược khảo tài liệu nghiên cứu 20

Trang 9

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 23

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 23

2.1.1.1 Vị trí địa lý 23

2.1.1.2 Tài nguyên 24

2.1.1.3 Khí hậu 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 33

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 34

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 35

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Thực trạng sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 37

3.1.1 Thực trạng sản xuất lúa trong những năm qua 37

3.1.1.1 Tình hình sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng .37 3.1.1.2 Kết quả sản xuất lúa của hộ điều tra 48

3.1.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 50

3.1.2.1 Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo khoản mục chi phí 50

3.1.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 56

3.1.2.3 Phân tích tác động của các yếu tố đầu vào làm ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa 59

3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 71

Trang 10

3.2.1 Cơ sở đề ra giải pháp 71

3.2.1.1 Kết quả và nguyên nhân 71

3.2.1.2 Phương hướng sản xuất lúa của huyện trong thời gian tới 77

3.2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất lúa của các hộ nông dân tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 79

3.2.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúcông trình xây dựng tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng 81

3.2.3.1 Các giải pháp từ kết quả phân tích hồi quy 81

a) Chi phí đầu vào 81

b)Nhân công 82

c) Giá bán 82

d) Năng suất 83

3.2.2.2 Các giải pháp từ kết quả phân tích thống kê mô tả 83

a) Giải pháp về sản xuất 84

b) Giải pháp về thị trường tiêu thụ 87

c) Giải pháp về quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng 88

d) Giải pháp về đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất 90

e) Giải pháp về vốn 92

f) Giải pháp về cơ chế, chính sách 93

g) Tăng cường sự quản lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất lúa 95

h) Liên kết chặt chẽ Bốn nhà trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ lúa 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC

Trang 11

1.6 Tình hình xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam 20

3.2 Tình hình sản xuất lúa vụ Đông Xuân của Huyện 393.3 Tình hình sản xuất lúa vụ Hè Thu của huyện 413.4 Tình hình sản xuất lúa vụ Thu Đông của huyện 42

3.5 Tình hình tuổi đời, kinh nghiệm và trình độ học vấn của

3.6 Tình hình diện tích canh tác lúa bình quân của hộ sản

3.7 Tình hình sản xuất các vụ lúa trong năm của Huyện 46

Trang 12

3.11 Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Đông Xuân 513.12 Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Hè Thu 533.13 Cơ cấu các lợi chi phí sản xuất lúa ở vụ Thu Đông 553.14 Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất lúa của huyện 573.15 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận vụĐông Xuân 61

3.16 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận vụ Hè

3.17 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận vụ Thu

3.18 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhuận

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Số hiệu

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong mỗi Quốc gia, mỗi thời kỳ, mỗi điều kiện tự nhiên - kinh tế - xãhội cụ thể đều có một chiến lược cụ thể đảm bảo an ninh lương thực khácnhau, nhưng mục đích cuối cùng là đảm bảo đủ nhu cầu lương thực tối thiểucho mọi thành viên trong xã hội Việt Nam đi lên từ cây lúa nước, từ một nềnnông nghiệp lạc hậu, cho đến nay, lao động nông nghiệp chiếm khoảng 75%,nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Vì vậy, Đảng vàNhà nước ta luôn chú trọng việc sản xuất lương thực, coi đây là nhiệm vụhàng đầu cho vấn đề an ninh lương thực Quốc gia

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trong đó diệntích sản xuất và sản lượng lúa thu hoạch hàng năm chiếm hơn 50% cả nước Huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng là một trong số rất nhiều địa phươngsống chủ yếu bằng nghề canh tác lúa Trong nhiều năm qua sản xuất nôngnghiệp đã đạt được những tiến bộ đáng kể, trong đó cây lúa đóng vai trò chủđạo Với lợi thế, địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, huyện đã áp dụngnhiều biện pháp kỹ thuật mới vào sản xuất, đã mạnh dạn đưa các giống lúamới có năng suất cao Nhờ vậy mà những năm qua sản lượng lúa được ổnđịnh, năng suất, chất lượng không ngừng tăng lên góp phần nâng cao hiệu quảcho nông hộ từ hoạt động sản xuất lúa Bên cạnh đó vẫn còn không ít hộ nôngdân sản xuất kém hiệu quả, mất mùa do chăm sóc, bón phân, phun thuốckhông đúng kỹ thuật, năng suất không cao do sử dụng giống lúa sẵn có từ vụthu hoạch trước, giống không thuần Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả trong quá trình sản xuất với điều kiện khí hậu đất đai tạiđịa phương, để nâng cao giá trị thu nhập cho người nông dân trên một đơn vịdiện tích nhằm có những định hướng đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả

Trang 15

sản xuất lúa cho người nông dân, đưa hoạt động sản xuất lúa ngày càng pháttriển theo chiều hướng tích cực.

Trước tình hình đó, nghiên cứu “Một số giải pháp góp phần nâng cao

hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng” là cần thiết

nhằm đánh giá thực trạng sản xuất lúa của địa phương, khẳng định lại vai tròchủ lực của cây lúa trong nền kinh tế nói chung và trong sản xuất nông nghiệpnói riêng Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữahiệu quả sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn Huyện

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu tổng quát:

Tìm ra một số giải pháp góp phần giúp người nông dân nâng cao hơn nữahiệu quả sản xuất lúa trong thời gian tới

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất lúa;

+ Đánh giá thực trạng sản xuất lúa hiện nay của các hộ nông dân tạihuyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng;

+ Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tạihuyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

+ Các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất lúa trong quá trình canh táccủa hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

+ Đối tượng khảo sát là các hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện ChâuThành, tỉnh Sóc Trăng

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi về nội dung:

Trang 16

Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuấtlúa của hộ nông dân về mặt tài chính, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệuquả sản xuất lúa của nông hộ, bỏ qua những tác động đến hiệu quả xã hội vàmôi trường.

 Số liệu sơ cấp: khảo sát thực tế các hộ nông dân vào tháng 4/2014

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung sau:

- Thực trạng sản xuất lúa hiện nay của hộ nông dân tại huyện ChâuThành, tỉnh Sóc Trăng thông qua nguồn số liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn trựctiếp nông hộ và số liệu thứ cấp tổng hợp từ niên giám thống kê, báo cáo tìnhhình kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu

- Sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích, xác định mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đến hiệu quả sản xuất lúa của 3 vụ: Đông Xuân, Hè Thu

và Thu Đông

- Dựa vào kết quả phân tích hồi quy đề xuất một số giải pháp góp phầnnâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ thông qua tác động củatừng yếu tố

- Bên cạnh đó, việc thu thập thông tin từ phỏng vấn, kinh nghiệm sảnxuất, xin ý kiến chuyên gia và định hướng phát triển ngành hàng lúa gạo tạiđịa phương để đề xuất thêm một số giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệuquả sản xuất lúa của nông hộ trong thời gian tới

Trang 17

Cấu trúc của luận văn được kết cấu thành 3 chương và kết luận - kiếnnghị.

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất lúa

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Kết luận - Kiến nghị

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT LÚA

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA

1.1.1 Sản xuất lúa và đặc điểm của sản xuất lúa

Lúa là cây nông nghiệp, sản xuất lúa gạo cũng là một bộ phận của sảnxuất nông nghiệp, là việc sử dụng đất đai để trồng trọt tạo ra nguồn lươngthực chủ yếu đó là lúa gạo

Là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp, cho nên sản xuất lúa mangđầy đủ các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nói chung, cụ thể:

a) Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế

Đây là đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp.Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quy mô và phươnghướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phù hợp nhiềuvào đất đai Đặc điểm này đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp phải duy trì vànâng cao độ phì cho đất, phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên đất

b) Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống.Chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và chịu tác độngrất lớn của quy luật tự nhiên Vì vậy, việc hiểu biết và tôn trọng các quy luậtsinh học, quy luật tự nhiên là một đòi hỏi quan trọng trong quá trính sản xuấtnông nghiệp

c) Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

Đây là đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt.Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài,không giống nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau Thời gian

Trang 19

sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩmcây trồng hay vật nuôi Sự không phù hợp nói trên là nguyên nhân gây ra tínhmùa vụ Để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải xây dựng cơ cấu nôngnghiệp hợp lý, đa dạng hóa sản phẩm (tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triểnngành nghề dịch vụ.

d) Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng lao động của nông nghiệp là câytrồng và vật nuôi Cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có

đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên là: nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí vàdinh dưỡng Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trongmột thể thống nhất và không thể thay thế nhau

e) Trong nền kinh tế, nông nghiệp trở thành sản xuất hàng hóa

Biểu hiện cụ thể của xu hướng này là việc hình thành và phát triển cácvùng chuyên môn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nângcao giá trị thương phẩm

Ngoài ra, sản xuất lúa còn có một số đặc điểm như sau:

- Về mặt sinh thái, sức đề kháng sâu bệnh và khả năng chịu đựng của lúakém do vậy sản xuất lúa phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Điều này cóảnh hưởng nhất định đến xu hướng phát triển chung cũng như mùa màng thuhoạch trong từng thời điểm cụ thể

- Do sản xuất lúa gạo phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên lúa chỉđược trồng phổ biến ở các nước có đồng bằng châu thổ, khí hậu nhiệt đới ẩm,nắng lắm, mưa nhiều, những nước này chủ yếu là các nước đang phát triểnnhư: Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Pakistan… Hiện nay do trình độ đô thị hoá,việc tăng dân số quá nhanh cũng như việc xây dựng các khu công nghiệp ồ ạtnên diện tích nông nghiệp hay diện tích trồng lúa ngày càng bị hu hẹp Do đó

Trang 20

việc tăng sản lượng lúa phụ thuộc vào khả năng tăng năng suất, vì thế mà yêucầu cần có trình độ thâm canh cao, khoa học tiến bộ trong sản xuất lúa.

- Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm với hai đồngbằng châu thổ rộng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông CửuLong, dân số tập trung ở nông thôn khá cao (75%) rất thuận lợi phát triển lúanước Song song đó là các khó khăn như: bão, lũ lụt, hạn hán, hay các biếnđộng bất thường của thời tiết luôn đe doạ tới hoạt động sản xuất

- Hiện nay lúa gạo đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam

do đó sản xuất lúa gạo rất được chú trọng cả về tăng năng suất và diện tíchbằng các biện pháp như thâm canh, xen canh, gối vụ hay áp dụng các biệnpháp khoa học trong khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và tạo giống chấtlượng tốt…

1.1.2 Vai trò của sản xuất lúa

Sản xuất lúa có đầy đủ vai trò của ngành sản xuất nông nghiệp như:

a) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội

Nhu cầu ăn là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con người Xã hội có thểthiếu nhiều loại sản phẩm nhưng không thể thiếu lương thực, thực phẩm Do

đó, việc thỏa mãn các nhu cầu về lương thực, thực phẩm trở thành điều kiệnkhá quan trọng để ổn định xã hội, ổn định kinh tế Sự phát triển của sản xuấtnông nghiệp có ý nghĩa quyết định đối với việc thỏa mãn nhu cầu này

Đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm không chỉ là yêu cầu duynhất của sản xuất nông nghiệp, mà còn là cơ sở phát triển các mặt khác củađời sống kinh tế - xã hội Ở Việt Nam, lúa là cây nông nghiệp cung cấp nguồnlương thực chính cho quốc gia

b) Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ

Các ngành công nghiệp nhẹ như: chế biến lương thực, thực phẩm, chếbiến hoa quả, công nghiệp dệt, giấy, đường phải dựa vào nguồn nguyên liệu

Trang 21

chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồnnguyên liệu là nhân tố quan trọng quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng củacác ngành công nghiệp mày.

c) Cung cấp một phần vốn cho công nghiêp hóa

Công nghiệp hóa đất nước là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt cả thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội Để công nghiệp hóa thành công, đất nước phảigiải quyết rất nhiều vấn đề trong đó có vấn đề về vốn Là một nước nôngnghiệp, thông qua việc xuất khẩu nông sản phẩm, sản xuất nông nghiệp có thểgóp phần giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế

d) Hoạt động sản xuất nông nghiệp là thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ

Nhu cầu sử dụng các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ vào hoạtđộng sản xuất nông nghiệp là rất lớn, góp phần đáng kể trong việc mở rộngthị trường của các ngành công nghiệp và dịch vụ Đây là điều kiện thuận lợi

để góp phần cho công nghiệp và dịch vụ phát triển

e) Phát triển sản xuất nông nghiệp là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội

Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân

cư của đất nước Phát triển sản xuất nông nghiệp một mặt đảm bảo nhu cầu vềlương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, là thịtrường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và dịch vụ Do đó, phát triển sản xuấtnông nghiệp là cơ sở ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân

Phát triển sản xuất nông nghiệp trực tiếp nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người dân nông thôn, là cơ sở để ổn định chính trị, xã hội

Hơn thế nữa, sản xuất nông nghiệp tạo ra công ăn, việc làm cho ngườilao động, tạo điều kiện cho người lao động có thu nhập, hạn chế tham gia vào

tệ nạn xã hội, góp phần xây dựng xã hội lành mạnh, ổn định

Trang 22

Ngoài ra, sản xuất lúa còn có các vai trò sau:

- Lúa gạo là một trong những loại cây lương thực chính của thế giới Đặcbiệt với các nước Châu Á đây là loại lương thực chính để tạo ra các sản phẩmthiết yếu phục vụ cho đời sống Chính vì lý do trên lúa gạo có vai trò rất quantrọng trong việc cung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người

- Với đặc điểm dân số ở Việt Nam thì lúa gạo còn là sản phẩm có đónggóp trong quá trình xóa đói giảm nghèo, vấn đề đảm bảo an ninh lương thựcphụ thuộc rất nhiều vào sản xuất lúa, vì vậy ngành sản xuất lúa có vai trò rấtlớn trong việc cung cấp lương thực cho toàn xã hội

- Một vai trò nữa của sản xuất lúa cần phải kể đến là lúa là sản phẩmnông nghiệp của đại đa số người nông dân, vì thế mà việc sản xuất lúa khôngchỉ cung cấp lương thực cho xã hội mà còn góp phần giải quyết công ăn việclàm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, đây là một bộ phậnrất lớn trong lực lượng lao động của đất nước Với một nước nông nghiệp nhưViệt Nam hiện nay thì ngành sản xuất lúa vẫn còn là ngành chủ lực trong cơcấu cây trồng và phân công lao động xã hội

- Việt Nam có một thế mạnh về sản xuất lúa gạo và là nước xuất khẩugạo đứng thứ hai trên thế giới vì thế lúa gạo còn có vai trò rất to lớn trongviệc thu ngoại tệ về cho đất nước

1.1.3 Một số khái niệm về hiệu quả

a) Hiệu quả

Hiệu quả là phép so sánh đùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả

đó trong những điều kiện nhất định

b) Hiệu quả sản xuất

Hiệu quả sản xuất là một phạm trù kinh tế nó gắn liền với sản xuất hànghóa, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của chủ thể sản xuất để

Trang 23

tiến hành hoạt động sản xuất đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệuquả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của chủ thể sản xuất.

c) Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lượng sảnphẩm thu được với lượng vốn đã bỏ ra Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh biểu hiện ở mỗi đơn vị vốn bỏ ra nhận được lượng kết quả lớn hơn hoặcvới lượng kết quả như thế nhưng cần lượng vốn ít hơn Vì vậy, hiệu quả sảnxuất lúa gắn liền với hiệu quả sử dụng ruộng đất – Trên một đơn vị diện tíchsản xuất được nhiều sản phẩm với chi phí thấp hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm

d) Hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinhdoanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả tài chính là biểuhiện tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, lao động,tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra các mối quan hệ giữa các lợi íchkinh tế thu được với các chi phí bằng tiền bỏ ra trong mỗi chu kỳ kinh doanh.Lợi ích kinh tế là khoản thặng dư của doanh thu sau khi trừ các khoản chi phítrực tiếp và chi phí cơ hội, lợi ích kinh tế càng lớn thì hiệu quả kinh doanhcàng cao và ngược lại

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa

Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính: Để đánh giá mức độ hiệuquả tài chính của hoạt động sản xuất, lý thuyết kinh tế đã giới thiệu các thước

đo khác nhau bao gồm:

* Lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất Có thể thấy rằng lợinhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà người sản xuất bỏ

ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động sản xuất

Trang 24

* Tỷ số giữa doanh thu và chi phí:

Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra để đầu tư thì hộ nông dân sảnxuất lúa thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu = Sảng lượng x Giá bán

- Sản lượng = năng suất x diện tích: chỉ tiêu này phản ánh tổng sản lượnglúa thu hoạch được

- Năng suất: chỉ tiêu này phản ánh sản lượng lúa thu hoạch được trên mộtđơn vị diện tích

* Tỷ suất lợi nhuận (Tỷ số giữa lợi nhuận và tổng doanh thu):

Tỷ số Lợi nhuận/Doanh thu cho biết trong 1 đồng doanh thu sẽ có baonhiêu đồng lợi nhuận

* Tỷ số giữa lợi nhuận và tổng chi phí:

Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì người nông dân thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

* Lợi nhuận/ngày công lao động gia đình:

Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được chia cho số ngày công lao động gia đìnhđóng góp vào quá trình sản xuất lúa Tỷ số này cho biết một ngày công laođộng gia đình tham gia vào sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa

a) Điều kiện tự nhiên

Đất đai, khí hậu, nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến hoạtđộng sản xuất nông nghiệp

- Đất đai: là giá đỡ của hoạt động sản xuất nông nghiệp Đất là điều kiệncần để hoạt sản xuất nông nghiệp được diễn ra Đất cung cấp cho nông nghiệpcác chất dinh dưỡng cần thiết Tuy vậy, đất để canh tác những cây trồng khácnhau là không giống nhau, do đó tùy vào sự thích ứng của từng loại cây mà ta

sử dụng đất vào những mục đích khác nhau

Trang 25

- Khí hậu: khí hậu phù hợp và thuận lợi cho phép phát triển nông nghiệpphù hợp.

- Nước: trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thì tài nguyên nước đóngvai trò quan trọng, là cơ sở để nền nông nghiệp sinh trưởng và phát triển

b) Dân cư và lao động

Dân cư và lao động ảnh hưởng tới nông nghiệp dưới 2 góc độ: lực lượngsản xuất và nguồn lực tiêu thụ nông sản

- Lực lượng sản xuất: Nguồn lực quan trọng được coi là nhân tố để pháttriển theo chiều rộng (mở rộng diện tích, khai hoang ) và theo chiều sâu(thâm canh, tăng vụ )

Nguồn lao động được xem xét trên 2 mặt: số lượng và chất lượng (trình

độ học vấn, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, tình trạng thể lực)

- Nguồn lực tiêu thụ nông sản: được xem xét ở tất cả các mặt như: truyềnthống, tập quán ăn uống, quy mô dân số với khả năng sản xuất lương thựcthực phẩm

c) Khoa học công nghệ

Là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển ngành nông nghiệp.Nhờ nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật con người hạn chế được ảnhhưởng của tự nhiên tạo ra sự chủ động trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.Ngoài ra, khoa học công nghệ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hình thành cácvùng chuyên canh: lúa, rau màu, cây ăn quả đem lại hiệu quả kinh tế ngàycàng cao cho sản xuất nông nghiệp

Các ứng dụng kỹ thuật được sử dụng trong nông nghiệp như: điện khíhóa, cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, sinh học hóa

Nếu được áp dụng rộng rãi thì năng suất trên một đơn vị diện tích củanông dân sẽ được nâng cao

Trang 26

d) Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp

Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến phát triển nông nghiệp Việc thayđổi quan hệ sở hữu ruộng đất thường gây ra những tác động lớn tới phát triểnnông nghiệp

e) Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ

Có tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp và giá cả nông sản

- Nguồn vốn: có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển và phân

bố nông nghiệp nhất là đối với cá nước phát triển như Việt Nam

Nguồn vốn tăng nhanh phân bố và sử dụng có hiệu quả tác động đến tăngtrưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp,đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp

- Sự phát triển của thị trường trong và ngoài nước:

Yếu tố này có tác động thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và giá cả nôngsản Thị trường rộng lớn, cạnh tranh ít gây gắt thuận lợi cho việc tiêu thụ vàđịnh mức giá cả nông sản Ngoài ra, sự phát triển của thị trưởng còn có tácdụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển các vùng nông nghiệpchuyên môn hóa

Xét về mặt hiệu quả tài chính thì ngành sản xuất lúa chịu ảnh hưởng củacác yếu tố sau:

- Diện tích canh tác: diện tích canh tác góp phần giúp người nông dângiảm chi phí, diện tích càng lớn người nông dân đầu tư càng tập trung, khôngmanh mún, nhỏ lẻ, chi phí chăm sóc, vận chuyển vật tư, máy móc giảm sovới canh tác cùng một diện tích nhưng phân tán nhiều nơi

- Kinh nghiệm sản xuất: những kinh nghiệm tích lũy được từ thực tiễnsản xuất lúa được đúc kết qua nhiều năm, người nông dân phần nào chủ độngtrong việc sử dụng loại và lượng giống, vật tư nông nghiệp nên góp phần giúpviệc sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý, giảm chi phí, đạt hiệu quả cao

Trang 27

- Các loại chi phí: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhân công:các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của nông hộ sảnxuất lúa Chi phí cao thì lợi nhuận giảm, đó là điều tất yếu và ngược lại.

- Giá bán lúa: giá bán lúa cao sẽ giúp người nông dân thu được lợi nhuậncao trong hoạt động sản xuất lúa của mình Đây là yếu tố tác động trực tiếpđến lợi nhuận sản xuất lúa của nông hộ

- Năng suất sản xuất: Cũng như yếu tố giá bán, năng suất sản xuất ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận Năng suất càng cao thì người nông dân thuđược lợi nhuận càng cao từ hoạt động sản xuất lúa

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình sản xuất và kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của một số quốc gia trên thế giới

Lúa gạo là loại thực phẩm quan trọng cho trên 50% dân số thế giới Thờigian gần đây, ngành lúa gạo có hai chuyển biến lớn: (1) Chính phủ Thái Lantăng giá gạo nội địa để giúp nông dân có đời sống tốt hơn; (2) Ấn Độ bãi bỏlệnh cấm xuất khẩu loại gạo thường dùng (không thơm Basmati) gây ảnhhưởng lớn đến thị trường gạo thế giới

Tùy vào tài nguyên đất đai, điều kiện tự nhiên và định hướng phát triểncủa mỗi quốc gia mà ở các nước có sự khác nhau về diện tích canh tác lúa.Bên cạnh đó, sự phù hợp của cây lúa đối với từng loại đất, khí hậu, thời tiết,điều kiện canh tác nên năng suất ở mỗi quốc gia cũng không giống nhau Sựkhác nhau về diện tích, năng suất dẫn đến sản lượng lúa ở mỗi quốc gia khácnhau Điều này thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây

Trang 28

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở một số nước trên thế giới năm 2011

STT Tên quốc gia Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Nguồn: Tổng hợp từ website faostat.fao.org

Qua bảng 1.1 ta thấy, Ấn Độ có diện tích canh tác lúa nhiều nhất, tiếpđến là Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Philipines và Pakistan.Tuy nhiên nếu xét về mặt năng suất thì Trung Quốc đứng vị trí đầu tiên, tiếpđến là Việt Nam Điều này chứng tỏ Việt Nam là quốc gia có lợi thế trongngành sản xuất lúa gạo so với các nước trên thế giới

Hàng năm tình trạng sản xuất lúa thế giới bị chi phối bởi các yếu tốchính sau đây:

- Chính sách an ninh lương thực quốc gia

- Tình trạng thời tiết, khí hậu, điều kiện tự nhiên

- Nhu cầu tiêu thụ của thế giới và chính sách xuất khẩu trong nước

- Ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng chính trị, kinh tế, tài chính,năng lượng

Việc xuất khẩu lúa gạo của các quốc gia cũng phụ thuộc vào chính sách

an ninh lương thực trong từng thời kỳ Bảng 1.2 dưới đây cho thấy được sốlượng và giá trị xuất khẩu gạo năm 2011 của một số nước trên thế giới

Bảng 1.2: Tình hình xuất khẩu lúa gạo ở một số nước trên thế giới năm 2011

Trang 29

STT Tên quốc gia Số lượng XK (tấn) (1.000USD) Giá trị XK

Nguồn: Tổng hợp từ website faostat.fao.org

* Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của một số quốc gia:

Kinh nghiệm của Trung Quốc:

- Tập trung phát triển khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

- Phát triển công nghệ sinh học, xây dựng công nghệ sản xuất của hơn 60sản phẩm hoa màu, lúa gạo, lúa mì, khoai tây, táo và áp dụng thành côngtrên diện rộng về kỹ thuật cấy mô kháng virus vào giống

- Lĩnh vực công nghệ thông tin: xây dựng nhiều ngân hàng dự trữ thôngtin nông nghiệp, ngân hàng dự trữ nông nghiệp, ngân hàng tài nguyên giốngcây trồng, ngân hàng dự trữ kết quả khoa học – công nghệ, ngân hàng dữ liệuthống kê kinh tế nông nghiệp Các ngân hàng này được lưu trữ, cập nhật vàkhai thác mang tính hiệu quả cao

- Đầu tư nghiên cứu ra các loại phân hỗn hợp nồng độ cao, tan chậm thaythế cho phân đơn, nồng độ thấp hiện tại

- Về thiết bị nông nghiệp: ứng dụng máy móc, thiết bị đồng bộ phù hợpvới cấu trúc, kỹ thuật trồng trọt, tiết kiệm được năng lượng

Trang 30

Kinh nghiệm của Thái Lan:

- Thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo chiến lược xây dựng cơ cấu kinh

tế toàn diện và ổn định Phân vùng sản xuất nhằm giải quyết tình trạng sảnxuất không ổn định, xây dựng vùng chuyên canh sản xuất, phân chia diện tíchđất nhất định để sản xuất các loại cây trồng đảm bảo tưới tiêu tốt Cung cấpcho nông dân các loại giống khác nhau để phù hợp với từng loại đất, từngmùa vụ Quản lý sau thu hoạch hiệu quả bằng cách mua sắm phương tiện xâydựng các Kho chứa lúa Thúc đẩy nghiên cứu các công trình khoa học tronglĩnh vực sản xuất lúa gạo, phối hợp với các ngân hàng dữ liệu nông nghiệpcông bố các nghiên cứu phục vụ cho hoạt động sản xuất của người dân Cấptín dụng, hỗ trợ vốn lãi suất ưu đãi cho nông dân

- Tập trung nâng cao sản lượng lúa thông qua việc áp dụng biện pháp kỹthuật mới nhằm tăng năng suất, hoàn thiện hệ thống tưới tiêu, quản bá thịtrường lúa gạo, tăng giá trị xuất khẩu, nâng cao đời sống nông dân

- Phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái đô thị, hình thành vùng sảnxuất chuyên môn hóa xen kẽ với khu công nghiệp và dân cư Các nông sảnsạch và có giá trị kinh tế cao được chú trọng phát triển Vấn đề tiêu thụ sảnphẩm được giải quyết trên cơ sở phát triển quan hệ hợp tác giữa công ty chếbiến lương thực với các hộ nông dân ở vùng sản xuất Đặc biệt, Chính phủThái Lan rất quan tâm đến các chính sách tài chính, tín dụng, khuyến nông,xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết ô nhiễm nhằm đẩy mạnh các vùng pháttriển nông nghiệp trong đó có lúa gạo

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Kinh tế Việt Nam gồm công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụnhưng nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu, kết nối với nhiều ngành kinh tếkhác Với khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho việc trồng lúa Đồng bằngsông Cửu Long là vùng có diện tích đất trồng lúa lớn nhất trong cả nước Để

Trang 31

thấy được diễn biến diện tích lúa của Việt Nam trong thời gian qua ta có bảng1.3 dưới đây.

Bảng 1.3: Diễn biến diện tích lúa được trồng ở Việt Nam

số vùng có giảm diện tích canh tác do chuyển sang loại cây trồng khác, nhưng

sự giảm sút này không nhiều bằng sự tăng lên của một số vùng nên nhìn mộtcách tổng thể thì diện tích sản xuất lúa tăng dần qua các năm

Để thấy được năng suất sản xuất lúa của người nông dân, ta xem bảng1.4 dưới đây

Trang 32

Bảng 1.4: Diễn biến năng suất lúa ở Việt Nam

ĐVT: tấn

3 Bắc Trung bộ và duyên hải miềnTrung 5,05 5,11 5,07 5,32 5,43

Nguồn: Tổng Cục Thống kêQua bảng 1.4 ta thấy, năng suất lúa không ngừng tăng lên qua các năm.Đây là diễn biến tích cực cho thấy hoạt động sản xuất lúa của người nông dânViệt Nam đang dần được nâng cao về mặt hiệu quả Việc tăng lên về diện tích

và năng suất tất yếu dẫn đến sản lượng lúa Việt Nam tăng theo

Bảng 1.5: Diễn biến sản lượng lúa ở Việt Nam

ĐVT: tấn

Cả nước 38.729.800 38.950.200 40.005.600 42.398.500 43.661.800

1 ĐB Sông Hồng 6.790.200 6.796.800 6.805.400 6.965.900 6.872.500 2

Trang 33

Việc xuất khẩu lúa gạo phụ thuộc vào chính sách an ninh lương thực vàxuất khẩu của quốc gia Thời gian qua, sự tăng lên về sản lượng, ngành sảnxuất lúa gạo không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước mà còn giatăng về mặt số lượng xuất khẩu Điều này thể hiện rõ qua bảng 1.6 dưới đây.

Bảng 1.6: Tình hình xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam

STT Năm Số lượng XK (tấn) Giá trị XK (1.000USD)

Nguồn: Tổng hợp từ website faostat.fao.org

Qua bảng 1.6 ta thấy, xuất khẩu lúa gạo nước ta không ngừng tăng lên

về cả số lượng và giá trị Đây là dấu hiệu tích cực khẳng định sự đóng gópcủa ngành nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất lúa gạo nói riêng đối với

sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

1.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

- Mai Văn Nam (2006), “Nghiên cứu lợi thế so sánh sản phẩm lúa ở vùngĐồng bằng sông Cửu Long” Đề tài này nhóm tác giả sử dụng phương phápthống kê mổ tả nhằm mô tả thực trạng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lúa Bêncạnh đó, nhóm tác giả đã sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas đểphân tích và xác định các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất lúa Kếtquả phân tích từ hàm Cobb-Douglas giúp xác định mức độ tác động của từngyếu tố đầu vào đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa Ngoài ra, đề tàicũng sử dụng phương pháp phân tích lợi thế so sánh (DRC) để so sánh giữachi phí cơ hội với giá trị tăng thêm do nó tạo ra Trên cơ sở đó đưa ra một sốgiải pháp góp phần nâng cao năng suất sản xuất lúa của nông hộ

Trang 34

- Mai Văn Nam (1999), “Hiệu quả sản xuất lúa và một số giải pháp nhằmtăng hiệu quả sản xuất lúa ở tỉnh Cần Thơ” Trong đề tài này các tác giả đã sửdụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vàobình quân ảnh hưởng đến năng suất lúa như thế nào Ngoài ra tác giả còn sửdụng hàm giới hạn khả năng sản xuất Frontier được ước lượng bằng phươngpháp đánh giá tối ưu (MLE – Maximum Likelihood Estination) trên phầnmềm LIMDEP để phân tích điểm xuất lượng tối ưu mà tại đó năng suất đạtđược cao nhất với chi phí đầu tư canh tác thấp nhất.

- Phạm Vân Đình (2006), “Nghiên cứu lợi thế so sánh sản phẩm lúa ởvùng đồng bằng sông Hồng” Trong đề tài này tác giả đã sử dụng các phươngpháp: hạch toán chi phí và kết quả sản xuất để tính toán các chỉ tiêu: giá trịsản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp(MI) của 1 ha lúa; phân tích các kênh tiêu thụ để xác định việc tiêu thụ lúa củacác tỉnh điều tra theo hình thức nào sẽ cho hiệu quả hơn; hàm sản xuất Cobb-Douglas và hàm giới hạn khả năng sản xuất để phân tích hiệu quả sử dụng cácyếu t ố đầu vào trong sản xuất lúa, hàm giới hạn khả năng sản xuất phản ánhnăng suất tối đa mà nông dân có thể đạt được trong điều kiện kỹ thuật và chiphí xác định; phương pháp phân tích lợi thế so sánh (DRC) nhằm so sánh chiphí cơ hội của nguồn lực trong nước với giá trị của nguồn lực này do sảnphẩm tạo ra

- Võ Thị Lang (2006), “So sánh hiệu quả của mô hình ba giảm ba tăng và

mô hình canh tác truyền thống trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông CửuLong” Trong đề tài này tác giả và các cộng sự đã sử dụng mô hình hồi quytương quan đạng logarithm để ước lượng những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí

về sức khỏe của người nông dân trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Nguyễn Thị Lương (2007), “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa củachương trình ba giảm ba tăng ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 – 2006”

Trang 35

Trong đề tài này tác giả đã sử dụng: hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích

và xác định các yếu tố đầu vào ảnh hưởng thế nào đến năng suất lúa; hàmtương tác các yếu tố sản xuất để phân tích mối quan hệ của các biến độc lậpảnh hưởng như thế nào đến sự tăng trưởng của biến phụ thuộc; phương pháphạch toán chi phí và kết quả sản xuất để tính toán các chi phí trong sản xuấtlúa như chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí tưới tiêu

- Thái Hoàn Ân (2007), “Đánh giá hiệu quả của mô hình canh tác lúa –tôm càng xanh tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” Đề tài này tác giả đã sửdụng phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả tình hình sản xuất và thựctrạng của nông hộ đang canh tác mô hình lúa độc canh và lúa – tôm càng xanhtại huyện Thoại Sơn; phương pháp phân tích các chỉ số tài chính để so sánhcác chỉ tiêu tài chính của các hộ nông dân đang canh tác mô hình lúa độc canh

và lúa – tôm càng xanh Tác giả sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để phântích và xác định các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của môhình lúa độc canh và mô hình lúa – tôm càng xanh

- Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng (2012), “Giải pháp nângcao hiệu quả tổ chức sản xuất tiêu thụ lúa gạo - trường hợp cánh đồng mẫulớn tại An Giang” Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng phươngpháp so sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế và tài chính giữa hai nhómnông hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn và ngoài mô hình; phương phápphân tích lợi ích chi phí (CBA) để phân tích thu nhập từ mô hình bao gồm cácchi phí và doanh thu từ mô hình; tác giả còn sử dụng hàm lợi nhuận để phântích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa của nông hộ thông quaviệc ước lượng bằng công cụ hồi quy tương quan

Trang 36

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

và thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

Châu Thành là cửa ngõ của tỉnh Sóc Trăng và có quốc lộ 1A đi quaxuyên suốt chiều dài của huyện, kết nối với các tuyến đường tỉnh 939B, 982,

là tuyến giao thông huyết mạch đi trong và ngoài huyện, nối địa bàn huyệnvới các tỉnh Hậu Giang, Bạc Liêu

Huyện được chia thành 07 xã: Hồ Đắc Kiện, Phú Tâm, Thuận Hòa, PhúTân, Thiện Mỹ, An Hiệp, An Ninh và 01 thị trấn Châu Thành là huyện lỵ.Dân số có 100.683 người, chiếm 7,78% dân số trung bình của tỉnh; có 03 dântộc anh em Kinh - Hoa – Khmer sinh sống Quốc lộ 1A xuyên qua Huyệnkhoảng 20 km và chia huyện Châu Thành thành 02 vùng:

- Vùng Đông quốc lộ 1A: chủ yếu gồm Thị trấn Châu Thành, xã PhúTân, Phú Tâm và một phần xã An Hiệp và Hồ Đắc Kiện

- Vùng Tây quốc lộ 1A: Chiếm phần lớn diện tích trong huyện gồm các

xã An Ninh, Thiện Mỹ, An Hiệp, Thuận Hòa và phần lớn xã Hồ Đắc Kiện

Trang 37

Với lợi thế về giao thông thủy, bộ và khu công nghiệp An Nghiệp củatỉnh – có quy mô 220 ha nằm trên địa bàn xã An hiệp và xã Phú Tâm củahuyện Châu Thành, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển toàn diện các ngànhsản xuất nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và các ngành dịch

vụ Đặc biệt coi trọng thu hút các dự án đầu tư và phát triển một số vùng sảnxuất nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế trang trại, các ngành công nghiệpphụ trợ cho khu công nghiệp An Nghiệp và cung cấp sản phẩm nông sản thựcphẩm sạch cho thành phố Sóc Trăng

2.1.1.2 Tài nguyên

Toàn huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 70 –

200 cm Địa chất được hình thành bởi các tầng địa chất chủ yếu là trầm tíchmới Độ sâu từ 0-20m phổ biến là đất sét pha thịt có độ dẻo cao mềm, chịulực kém Độ sâu từ 20-21 m là đất sét có độ dẻo trung bình và thấp, chịu lựctốt Huyện có độ dốc chính nghiêng từ Đông sang Tây, với phần lớn diện tíchđất nằm ở vùng tương đối cao, tập trung ở các xã Phú Tân, Phú Tâm, AnHiệp, An Ninh và Thị trấn Châu Thành Phần diện tích còn lại nằm ở vùngtrung bình đến thấp tập trung ở các xã Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ, Thuận Hòa.Đặc điểm địa hình, đất đai tạo cho Châu Thành tiềm năng, thế mạnh vềphát triển toàn diện các ngành kinh tế

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Châu Thành là 23.593 ha, chiếm7,14% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Sóc Trăng Trong đó, đất đai được sử dụngmới nhiều mục đích khác nhau, cụ thể:

- Đất nông nghiệp là 21.145 ha, chiếm 89,6% tổng diện tích đất tự nhiêntoàn huyện (đất sản xuất nông nghệp là 19.482 ha, chiếm 82,6%, chủ yếutrồng lúa 16.497 ha, đất trồng khác 2.985 ha); đất lâm nghiệp là 524 ha và đấtnuôi trồng thủy sản là 56 ha, đất nông nghiệp khác 1.083 ha

Trang 38

Đất phi nông nghiệp 2.448 ha, chiếm 10,4% diện tích tự nhiên, trong đóđất ở 420 ha, đất chuyên dùng 1.580 ha; đất sông rạch và mặt nước là 330 ha,các loại đất phi nông nghiệp khác là 52 ha, đất chưa sử dụng còn 66 ha.

Tài nguyên đất đai của huyện đã được khai thác sử dụng phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên trong vùng Phần lớn diện tích đất nông nghiệp đã đượcđầu tư thâm canh, nâng cao mức thu nhập trên một đơn vị diện tích đất sảnxuất; đồng thời, đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi,tăng khối lượng các loại nông sản có giá trị kinh tế cao Từng bước nâng caohiệu quả sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế và nâng cao mứcsống người dân

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên nước:

Một là, nguồn nước mặt: chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi sông Hậu, sông MỹThanh theo kênh Phụng Hiệp – Sóc Trăng, sông Nhu Gia và qua sông KếSách vào các kênh 8 thước, 9 thước, Trà Cú,… cung cấp nguồn nước cho sinhhoạt và sản xuất trên địa bàn huyện

Ngoài ra còn có các ao, hồ, kênh rạch được phân bố rải rác và là tiềmnăng lớn cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

Chế độ thủy triều các sông rạch trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng chế

độ bán nhật triều không điều của biển Đông với biên độ triều từ 0,4 – 1 m.Tuy nhiên, Châu Thành là vùng đất cao nên không bị ảnh hưởng của xâmnhập mặn, nhưng khó khăn về nước trong mùa khô

Hai là, nguồn nước ngầm: khá dồi dào, nước ngầm mạch sâu từ 100 –

180 m, chất lượng nước tốt để sử dụng cho sinh hoạt, nước ngầm mạch nông

từ 5 – 30 m thường bị nhiễm mặn vào mùa khô

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên rừng:

Diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 524 ha, chiếm 2,2% diện tích đất

tự nhiên toàn huyện Rừng ở Châu Thành là rừng sản xuất, chủ yếu là rừng

Trang 39

tràm Tài nguyên rừng của huyện Châu Thành tập trung ở các lâm trườngthuộc các phân trường Sóc Trăng Rừng được trồng trên đất sản xuất nôngnghiệp kém hiệu quả.

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên du lịch:

Các đình chùa, làng nghề là những điểm du lịch có thể kết nối với cáctour du lịch nội tỉnh và liên tỉnh để đón khách tham quan du lịch

Một là, các loại đình chùa mang nét văn hóa tâm linh: loại đình chùamang nét văn hóa người Việt như Chùa Ni Cô và Tịnh xá Ngọc Hòa ở xã AnNinh; Chùa mang nét văn hóa dân tộc Khmer như chùa Bốn Mặt, chùaPhnorroka (xã Phú Tâm), chùa Peng Sam Đất, Kom Pong Tróp (xã An Hiệp).Hai là, làng nghề truyền thống: Châu Thành có nhiều làng nghề truyềnthống có thể phục vụ khách tham quan du lịch và mua sắm các sản phẩm làmquà lưu niệm như Làng nghề lạp xưởng, bánh Pía ở Vùng Thơm; làng nghềđan lát ở xã Phú Tân,…

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên khoáng sản:

Châu Thành có nguồn đất sét, cát, các loại khoáng sản khác chưa đượcđiều tra khảo sát Nguồn đất sét có thể sử dụng trong sản xuất vật liệu xâydựng như gạch, ngói,…

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên thủy sản:

Tiềm năng thủy sản là lợi thế lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp trong phạm vi toàn huyện Châu Thành có tài nguyên thủy sảnkhá đa dạng và phong phú, chủ yếu là các loại thủy sản nước ngọt Các loàithủy sản có giá trị như: cá tra, cá mè vinh, rô phi, rô đồng, cá trê lai, cá lóc,tôm càng xanh,… các loại đặc sản khác như ba ba, rùa, lươn, ếch,…

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên sinh vật (cây trồng, vật nuôi):

Một là, về cây trồng: cây trồng truyền thống chủ yếu là cây lúa, với nhiềugiống lúa thuần chủng có năng suất cao; đặc biệt có giống lúa đặc sản đang

Trang 40

được trồng khá phổ biến Các cây trồng khác như bắp, khoai lang, đậu xanh,đậu nành là những loại cây trồng chủ lực mang lại sản lượng và giá trị kinh tếcao Ngoài ra, Châu Thành còn có các loại rau thực phẩm bao gồm: cà chua,

ớt, dưa hấu, hành lá, hành tím, hẹ, rau cần, rau muống, rau thơm, cải bẹ xanh,cải ngọt,… và các loại rau nhập từ các vùng nhiệt đới như: bắp cải, su hòa, càchua, khổ qua…; cây lâu năm gồm các loại như: cam sành, quýt đường, bưởi,nhãn tiêu, long nhãn, xoài các loại,…

Hai là, về vật nuôi: ngoài các loại vật nuôi truyền thống như trâu, bò,heo, gà, vịt,… hiện nay huyện Châu Thành đang hình thành việc chăn nuôi bòsữa

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên văn hóa nhân văn:

Lịch sử hình thành và phát triển vùng đất Châu Thành gắn liền với quátrình hình thành và phát triển của tỉnh Sóc Trăng cũng như vùng đồng bằngsông Cửu Long Dân cư huyện Châu Thành chủ yếu là người Kinh, ngườiKhmer và người Hoa Trong đó, người Kinh đông nhất chiếm 52,58% dân sốtoàn huyện; người Khmer chiếm 43,46%, còn lại là người Hoa chiếm khoảng3,96%

Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc có biết bao người con ưu tú củahuyện tham gia đóng góp công sức và không ít trong số đó đã hy sinh anhdũng cho nền độc lập dân tộc Trong lao động sản xuất, họ là những ngườicần cù sáng tạo vượt qua những gian lao thử thách để khai phá, cải tạo vùngđất này thành những xóm, ấp và những cánh đồng trù phú

Kế thừa và phát huy truyền thống ông cha, ngày nay Đảng bộ, nhân dânChâu Thành đang ra sức phấn đấu vươn lên, khai thác tốt tiềm năng thế mạnhcủa huyện, thực hiện thắng lợi mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh” Tuy nhiên, do yếu tố đa dân tộc, văn hóa nên quátrình phát triển kinh tế - xã hội, Châu Thành cần có những chính sách quan

Ngày đăng: 29/11/2014, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng (2010), Thống kê tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng sau 18 năm tái lập, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng sau 18 năm tái lập
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
3. Võ Thành Danh (2006), Giáo trình Marketing Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Nông nghiệp
Tác giả: Võ Thành Danh
Năm: 2006
4. Đinh Phi Hổ, Lê Ngọc Uyển, Lê Thị Thanh Tùng (2008), Lê Ngọc Uyển, Lê Thị Thanh Tùng, Kinh tế phát triển – Lý thuyết và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển – Lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Đinh Phi Hổ, Lê Ngọc Uyển, Lê Thị Thanh Tùng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
5. Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng (2012), Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất tiêu thụ lúa gạo - trường hợp cánh đồng mẫu lớn tại An Giang, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất tiêu thụ lúa gạo - trường hợp cánh đồng mẫu lớn tại An Giang
Tác giả: Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng
Năm: 2012
6. Mai Văn Nam, Nguyễn Tấn Nhân, Bùi Văn Trịnh (1999), Hiệu quả sản xuất lúa và một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả sản xuất lúa ở tỉnh Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sản xuất lúa và một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả sản xuất lúa ở tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Mai Văn Nam, Nguyễn Tấn Nhân, Bùi Văn Trịnh
Năm: 1999
7. Mai Văn Nam (2006), Nghiên cứu lợi thế so sánh sản phẩm lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lợi thế so sánh sản phẩm lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Mai Văn Nam
Năm: 2006
8. Phạm Vân Đình (2006), Nghiên cứu lợi thế so sánh sản phẩm lúa ở vùng đồng bằng sông Hồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lợi thế so sánh sản phẩm lúa ở vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Phạm Vân Đình
Năm: 2006
9. Võ Thị Lang (2006), So sánh hiệu quả của mô hình ba giảm ba tăng và mô hình canh tác truyền thống trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả của mô hình ba giảm ba tăng và mô hình canh tác truyền thống trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Võ Thị Lang
Năm: 2006
10. Nguyễn Thị Lương (2007), Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của chương trình ba giảm ba tăng ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 – 2006, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của chương trình ba giảm ba tăng ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 – 2006
Tác giả: Nguyễn Thị Lương
Năm: 2007
12. Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS
Tác giả: Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
13. Tổng cục Thống kê - Số liệu thống kê tình hình diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo địa phương 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê tình hình diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo địa phương 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
14. UBND tỉnh Sóc Trăng, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.15. Một số website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
1. Chi cục Thống kê huyện Châu Thành - tỉnh Sóc Trăng, Niên giám thống kê huyện Châu Thành năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
11. Thái Hoàn Ân (2007), Đánh giá hiệu quả của mô hình canh tác lúa – tôm càng xanh tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
ng Tên bảng Trang (Trang 11)
Hình vẽ  Tên hình vẽ Trang - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Hình v ẽ Tên hình vẽ Trang (Trang 13)
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở một số nước trên thế  giới năm 2011 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở một số nước trên thế giới năm 2011 (Trang 28)
Bảng 1.3: Diễn biến diện tích lúa được trồng ở Việt Nam - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 1.3 Diễn biến diện tích lúa được trồng ở Việt Nam (Trang 31)
Bảng 1.4: Diễn biến năng suất lúa ở Việt Nam - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 1.4 Diễn biến năng suất lúa ở Việt Nam (Trang 32)
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra số liệu sơ cấp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 2.1 Số mẫu điều tra số liệu sơ cấp (Trang 47)
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất lúa vụ Đông Xuân của Huyện - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa vụ Đông Xuân của Huyện (Trang 52)
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất lúa vụ Hè Thu của huyện - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất lúa vụ Hè Thu của huyện (Trang 54)
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất lúa vụ Thu Đông của huyện - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất lúa vụ Thu Đông của huyện (Trang 55)
Bảng 3.5: Tình hình tuổi đời, kinh nghiệm và trình độ học vấn của chủ hộ - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.5 Tình hình tuổi đời, kinh nghiệm và trình độ học vấn của chủ hộ (Trang 57)
Bảng 3.6: Tình hình diện tích canh tác lúa bình quân của hộ điều tra - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.6 Tình hình diện tích canh tác lúa bình quân của hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 3.8: Biến động sản lượng và năng suất lúa của hộ điều tra - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.8 Biến động sản lượng và năng suất lúa của hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 3.9: Tình hình tiêu thụ lúa của Huyện - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.9 Tình hình tiêu thụ lúa của Huyện (Trang 61)
Bảng 3.10: Kết quả sản xuất các vụ lúa của hộ điều tra - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG
Bảng 3.10 Kết quả sản xuất các vụ lúa của hộ điều tra (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w