1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính

182 3,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 14,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thơng qua việc mua bán trao đổi các cơng cụ tàichính thị trường tài chính là tổng hịa các quan hệ cung cầu về vốn Giáo trình Đại cương thị trường tài chính - Học viện ngân hàng PHÂN LO

Trang 1

Financial Markets and Institutions - Overview 1

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH.

FINANCIAL MARKETS AND INSTITUTIONS

Người hướng dẫn : Nguyễn Anh Vũ

PHẦN II : CÁC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

sinh

Trang 2

Nguyễn Anh Vũ 5

PHẦN III : CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Chương 8 : Ngân hàng trung gian Chương 9 : Công ty bảo hiểm Chương 10 : Quỹ đầu tư Chương 11 : Công ty tài chính và công

ty cho thuê tài chính

Phương pháp đánh giá

Đánh giá quá trình : Gồm bài tập nhóm - thuyết trình - sự tham gia : 25%.

Bài kiểm tra : 15%

Bài kiểm tra cuối kỳ : 60%

OUR PHILOSOPHIES

SKILL, LEADERSHIP AND TEAMWORKING

Luật các công cụ chuyển nhượng

Luật chứng khoán và Nghị định 14 Hướng dẫn chi tiết thi hành luật chứng khoán

Luật kinh doanh bảo hiểm và nghị định 48 hướng dẫn thi hành luật kinh doanh BH

Nghị định hướng dẫn về công ty tài chính

Nghị định hướng dẫn về công ty cho thuê tài chính

Quy chế Bảo hiểm tiền gửi

Trang 3

Financial Markets and Institutions - Overview 3

 Frank J Fabozzi, Franco Modigliani, Frank J Jones Michael G Ferri – Foundation of Financial Markets and Institutions – Prentice Hall

nguồn cho sự giàu cĩ và thịnh vượng của mỗi gia đình, doanh nghiệp và quốc gia.

Nếu Nếu chúng chúng ta ta không không tạo tạo được được lợi lợi nhuận nhuận có có nghĩa

nghĩa là là chúng chúng ta ta đang đang trở trở thành thành những những kẻ kẻ phạm

phạm tội tội chống chống lại lại xã xã hội hội Chúng Chúng ta ta đã đã lấy lấy đi đi nguồn

nguồn vốn vốn của của xã xã hội, hội, chúng chúng ta ta lấy lấy đi đi nguồn nguồn nhân

nhân lực, lực, chúng chúng ta ta lấy lấy đi đi nguyên nguyên liệu, liệu, ấy ấy vậy vậy mà

mà chúng chúng ta ta không không tạo tạo được được lợi lợi nhuận nhuận thì thì rõ rõ ràng

ràng chúng chúng ta ta đang đang lạm lạm dụng dụng các các nguồn nguồn cung

cung cấp cấp qúy qúy giá giá mà mà đáng đáng lý lý đã đã được được sử sử dụng

dụng tốt tốt hơn hơn ở ở nơi nơi khác khác

Konosuke Konosuke MatsushitaMatsushita Nhà Nhà sáng sáng lập lập National National và và Panasonic Panasonic

Trang 4

Nguyễn Anh Vũ 13

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Khái niệm hệ thống tài chính và sơ đồ luân chuyển vốn trong hệ thống tài chính

Chức năng của hệ thống tài chính

Giới thiệu các thành phần của hệ thống tài chính

Các trung gian tài chính

Các thị trường tài chính

Các chủ thể cho vay.

Doanh nghiệp Gia đình.

Chính phủ Các chủ thể nước ngồi

Các chủ thể

đi vay.

Doanh nghiệp Gia đình.

Chính phủ Các chủ thể nước ngồi

Hệ thống tài chính bao gồm một mạng lưới các thị trường tài chính, các định chế tài chính các doanh nghiệp, các cá nhân hộ gia đình và chính quyền tham gia trong hệ thống đó và điều tiết các hoạt động của nó.

( Peter S Rose và James W Kolari )

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN

I HỆ THỐNG TÀI CHÍNH :

2 Các chức năng của hệ thống tài chính :

Huy động vốn và cung cấp tín dụng :

 Hệ thống tài chính có chức năng quan trọng nhất là huyđộng, tập trung nguồn vốn từ những chủ thể thặng dư vốnvà dùng nguồn vốn này tài trợ cho các hoạt động đầu tưsản xuất,xây dựng cơ cở hạ tầng tiêu dùng… của nềnkinh tế

 Hệ thống tài chính luân chuyển vốn từ nơi có hiệu qủa sửdụng thấp sang nơi có hiệu qủa sử dụng cao, góp phầnnâng cao hiệu qủa sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế

Trang 5

Financial Markets and Institutions - Overview 5

2 Các chức năng của hệ thống tài chính.

Chức năng thanh toán : Hệ thống tài chính cung cấp một

cơ chế cho việc thực hiện thanh toán dưới hình thức tiền tệ,tài khoản séc và các phương tiện giao dịch khác

Chức năng tạo tiền : Thông qua các dịch vụ cấp phát tín

dụng và cung cấp cơ chế thanh toán, hệ thống tài chính có thể tạo ra tiền ( và các phương tiện thanh toán) góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá dịch vụ và đầu tư của nền kinh tế

Chức năng tiết kiệm :

Hệ thống tài chính cung cấp cơ hội tạo ra lợi nhuận trên những khoản tiền tiết kiệm Nó khuyến khích và tạo động lực cho các chủ thể tiến hành tiết kiệm

Hoạt động của các định chế tài chính với các dịch vụ tài chính đa dạng tạo những cơ hội thuận tiện cho các chủ thể

Giới thiệu Thành phần của hệ thống tài chính

 Khái niệm thị trường tài chính

 Phân loại thị trường tài chính

 Vai trị của thị trường tài chính

 Thị trường tài chính hiệu quả

 Thơng tin bất cân xứng trên thị trường tài chính

KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Financial market – A physical or conceptual market in which a financial assets can be purchased and sold.

Financial markets facilitate the flow of money and/ or capital from the surplus entities ( investors ) to deficit entities ( issuers )

Thị trường tài chính là thị trường tồn tại vật chất hoặc kháiniệm, ở đó các tài sản tài chính được giao dịch mua bán

Mục đích của thị trường tài chính nhằm thúc đẩy dòng chảycủa tiền tệ hoặc nguồn vốn từ thực thể thừa vốn ( nhà đầu

tư ) sang thực thể thiếu vốn ( nhà phát hành chứng khoán )

( Giáo trình International Financial Market – ATTF Luxembourg )

Trang 6

( Dictionary of Finance and Investment Terms )

Thị trường tài chính là những cơ chế giàn xếp cho phép các cơng cụ tài chính được mua bán, trao đổi.

( Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright )

Thị trường tài chính là thị trường trong đĩ nguồn tài chính được kết chuyển từ người cĩ vốn dư thừa sang người thiếu vốn Thơng qua việc mua bán trao đổi các cơng cụ tàichính thị trường tài chính là tổng hịa các quan hệ cung cầu về vốn

( Giáo trình Đại cương thị trường tài chính - Học viện ngân hàng )

PHÂN LOẠI TTTC

o Căn cứ vào thời hạn của quyền truy địi :

Thị trường tiền tệ :TTTT là thị trường giao dịch, mua báncác GTCG ngắn hạn, thơng thường có kỳ hạn dưới mộtnăm Hiểu theo nghĩa rộng hơn TTTT là thị trường tài chínhchútrọng huy động các nguồn vốn ngắn hạn

Thị trường vốn : Là thị trường tài chính chú trọng huy động

cácnguồn vốn dài hạn Các cơng cụ của thị trường vốn cĩthời hạn đáo hạn trên 1 năm.Thị trường vốn gồm thị trườngtíndụng dài hạn và thị trường chứng khốn

Phân loại thị trường tài chính

o Căn cứ vào tính chất của quyền truy địi :

Thị trường cơng cụ nợ ( Debt Market ) :

Thị trường cơng cụ vốn ( Equity Market ).

Thị trường các cơng cụ tài chính phái sinh ( Derivative Market )

o Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn :

Thị trường sơ cấp ( Primary Market ) : Làthị trường theokháiniệm nơi phát hành các cơng cụ tài chính mới

Thị trường thứ cấp ( Secondary Market ) : Là thị trườngtheo kháiniệm nơi giao dịch các cơng cụ tài chính đã đượcphát hành trênthị trường so cấp

Phân loại thị trường tài chính

o Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường :

Thị trường tập trung ( Organised Exchange ) : Là thị trường qua sàn

giao dịch chính thức, giao dịch các chứng khốn cĩ niêm yết.

Thị trường khơng tập trung ( Over the Counter Maket – OTC ) Thị

trường khơng qua sàn giao dịch chính thức là thị trường giao dịch các chứng khốn khơng niêm yết.

o Dựa trên loại cơng cụ giao dịch trên thị trường : vay nợ ngân hàng, tín phiếu, trái phiếu hay cổ phiếu.

Trang 7

Financial Markets and Institutions - Overview 7

Sơ đồ thị trường tài chính

Thị trường Tài chính Thị trường

tiền tệ Th.tr tiền tệ

liên Ngân hàng

Thị trường Các giấy tờ

Có giá ngắn hạn

Thị trường vay nợ ngắn hạn

Thị trường vốn

Thị trường Chứng khoán

Thị trường vay nợ dài hạn

Thị trường

cổ phiếu

Thị trường trái phiếu

TS tài chính Hay chính là xác định các mức lãi suất trên thịtrường

Thông quacơ chế này thị trường tài chính phát ra những tínhiệu hướng dẫn việc phân bổ các nguồn vốn trong nền kinh tế

Vai trò thanh khoản :

TTTC giúp cho các nhà đầu tư có thể các bán các tài sản tài chính để thu hồi vốn một cách nhanh chóng với chi phí thấp

Vai trò của thị trường tài chính :

 Vai trò giảm chi phí giao dịch :

- TTTC phát triển sẽ giúp các chủ thể muốn mua bán tàisản tài chính giảm đáng kể thời gian và chi phí tìm kiếmđối tác

- Trongthị trường hiệu qủa giá cả phản ánh tất cả nhữngthông tinđược thu thập bởi tất cả chủ thể tham gia trênthị trường Đồng thời các quy định của nhà nước vềcôngbố thông tin cùng với hoạt động của các tổ chức

tư vấn và cung cấp thông tin chuyên nghiệp cũng giúpcho các nhàđầu tư giảm bớt được thời gian và chi phítìm kiếm thông tin thẩm định, đánh giá các tài sản tàichính

THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ

market) là thị trường tài chính trong đó giá của tài sản

hiện những thông tin mới, giá của tài sản tài chính phản ánh tất cả thông tin liên quan đến công cụ đó.

hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH).

Trang 8

Nguyễn Anh Vũ 29

Thị trường hiệu quả

Hình thái yếu ( Weak Form ) : Hình thái này xuất hiện

với giả định rằng giá thị trường đã phản ánh đầy đủ vàkịp thời những thông tin trong quá khứ về giao dịch củathị trường như : giá cả chứng khoán, khối lượng giaodịch

Hình thái trung bình của thị trường ( Semi –Strong Form ) : Hình thái nàynhận định rằng giá cả của chứngkhoánđã phản ánh tất cả những thông tin được công bố

rađối với công chúng Ngoài những thông tin trong quákhứ, những thông tin cơ bản của công ty mà nhà đầu tưcông chúng cóthể dễ dàng thu được như : năng lực sảnxuất, chất lượng quản lý, báo cáo tài chính, thông tinngành,đối thủ cạnh tranh…

Lý thuyết thị trường hiệu quả

Hình thái mạnhcủa thị trường ( Strong Form ) :

những thông tin cần thiết có liên quan đến công ty, thậm chí cả những thông tin nội gián.

Thị trường phản ứng nhanh với bất cứ thông tin nào, kể

cả những thông tin mang tính nội bộ hay cá nhân, làm cho khả năng tìm kiếm lợi nhuận là khó xảy ra.

Thông tin bất cân xứng

 Thông tinbất cân xứng (asymmetric information) là tìnhtrạng trong một giao dịch, một bên có thông tin đầy đủhơn và tốt hơn so với bên còn lại do vậy ảnh hưởng tớiviệc ra quyết định

 Thông tin bất cân xứng thể hiện qua hai khía cạnh: Sựlựa chọn đối nghịch (Adverse selection) và Rủi ro đạođức ( Moral Hazard)

 Các vấn đề thông tin bất cân xứng có thể xảy ra trêncác thị trường tài chính như: thị trường tín dụng, bảohiểm, chứng khoán

Các công cụ tài chính

Khái niệm

Các loại công cụ tài chính

Các tính chất của tài sản tài chính

Trang 9

Financial Markets and Institutions - Overview 9

Tài sản thực – Tài sản tài chính

mang lại các tiện ích cho người sử dụng, có thể được sử dụng trực tiếp cho việc tiêu dùng, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ.

Ví Dụ: Đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, xe cộ, nguyên vật liệu, hàng hóa, bản quyền phần mềm…

Tài sản thực – Tài sản tài chính

Tài sản tài chính (Financial assets): hay còn được gọi là

công cụ tài chính ( Financial Instrument ) là một loại tài vôhình( intangible Asset ) nó đại diện cho những quyền lợi tàichính có tính pháp lý mà người sở hữu nó sẽ được hưởngtrongtương lai Ví dụ:

- Cổ phiếu của công ty Vinamilk

- Tráiphiếu đô thị TP.HCM

- Khoản cho vay của VCB đối với khách hàng A

- Tráiphiếu của chính phủ Mỹ

- Hợp đồng bảo hiểm

Tài sản đầu tư – Tài sản tiêu dùng

Tài sản đầu tư (Investment Asset) là các tài sản

được các nhà đầu tư nắm giữ chủ yếu với mục đích đầu tư như ( cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi…)

Tài sản tiêu dùng (Consumption Assets) là các

nhà xưởng, máy móc, thiết bị, xe cộ, quần áo, nhà ở, thiết bị gia đình, trang sức, thực phẩm…)

Các loại công cụ tài chính

Công cụ nợ ( Debt Instrument ) là công cụ tài chính chứng

thực tiền gửi của người sở hữu công cụ được nợ bởi người phát hành công cụ trong một khoản thời gian xác định.

Công cụ vốn ( Equity Instrument ) : Là công cụ tài chính thể

hiện những lợi ích của sở hữu chủ trong một định chế thương mại.

Công cụ phái sinh ( Derivatives ) : Là công cụ tài chính định

giá trị những biến động “ Phái sinh ” từ giá trị của các công cụ hoặc hàng hóa cơ sở ( Underlying Asset ) Các công cụ phái sinh chủ yếu như : Quyền chọn ( option ) hoặc hợp đồng tương lai ( Futures Contract )

Trang 10

chính phủ

Trái phiếu công ty

Cổ phiếu

ưu đãi

Cổ phiếu thường

Công cụ thị trường tiền tệ Tín phiếu

kho bạc

Chứng chỉ tiền gửi Hợp đồng

mua lại CK Phiếu nợ

VD : VND, USD, JPY, EUR…

Ngoài ra có một số loại trái phiếu quốc tế được trả lãi bằng một đồng tiền và trả vốn bằng một đồng tiền khác

 Mệnh giá ( Denomination ) :Thông thường mỗi tài sản tài chính đều có một mệnh giá xác định

VD : Theo Luật chứng khoán CP có mệnh giá là 10.000 đ

Các tính chất của tài sản tài chính

Thời hạn đáo hạn ( Term to maturity )

Là thời hạn tính từ ngày bắt đầu phát hành tàisản tài chính ( hoặc ngày nhà đầu tư bắt đầunắm giữ tài sản tài chính ) cho đến ngày chủthể phát hành dự tính thực hiện khoản chi trảcuối cùng

Các tính chất của tài sản tài chính

Tính thanh khoản ( Liquidity )

o Tính thanh khoản của một tài sản là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt Nó được xác định bởi 2 yếu tố :Thời gian cần để chuyển tài sản thành tiền, Chi phí chuyển tài sản thành tiền.

o So với các loại tài sản khác thông thường tài sản tài chính có tính thanh khoản cao nhất bởi nó có thể nhanh chóng chuyển thành tiền với chi phí thấp Do vậy người ta thường nói các tài sản tài chính có tính gần với tiền ( moneyness ).

o Tính thanh khoản của một tài sản tài chính phụ thuộc vào các yếu tố sau : Sự tồn tại của thị trường thứ cấp, Tính lưu hoạt

và độ sâu của thị trường, Uy tín và sự nổi tiếng của chủ thể phát hành, Phí giao dịch,hoa hồng trung gian, Thuế chuyển nhượng, Các quy định pháp lý hạn chế giao dịch

Trang 11

Financial Markets and Institutions - Overview 11

Các tính chất của tài sản tài chính

 Tính sinh lợi ( Yield ) hay dòng ngân lưu ( Cash –Flow )

Các nhà đầu tư nắm giữ các tài sản tài chính sẽ nhận được nguồn thu nhập do các tài sản này mang lại Như :

-Cổ tức do cổ phiếu mang lại

-Lãi suất Coupon của trái phiếu

-Giá bán kỳ vọng cổ phiếu

-Khoản hoàn trả vốn của các chứng khoán nợ

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN

Rủi ro hay tính không chắc chắn của dòng thu nhập Rủi

ro của tài sản tài chính bao gồm :

o Rủi ro tín dụng ( Credit Risk )

o Rủi ro lạm phát ( Inflation Risk ) hay rủi ro sức mua ( Purchasing - Power Risk )

o Rủi ro lãi suất (Interest Rate Risk)

o Rủi ro tái đầu tư (Re investment Risk)

o Rủi ro tỉ giá hối đoái (Exchange Rate Risk)

Khái niệm định chế tài chính

A financial institution is a business firm whose principal assets are financial assets or claims – stock, bonds and loans – instead of real assets such a buildings, equipment, and row materials Financial institutions make loans to customer or purchase investment securities in the financial market place.

They also offer a wide variety of other financial services, ranging from insurance protection and the sale of retirement plans to the safekeeping of valuables and the provision of a mechanism for making payments and transfering funds.

Trang 12

Nguyễn Anh Vũ 45

Khái niệm định chế tài chính

“ Định chế tài chính là một doanh nghiệp mà tài sản chủ yếu của nó là các tài sản tài chính hay còn gọi là các hình thức trái quyền như : cổ phiếu trái phiếu và các khoản cho vay – thay vì các tài sản thực như nhà cửa công cụ và nguyên vật liệu Định chế tài chính cho khách hàng vay hoặc mua chứng khoán đầu tư trong thị trường tài chính Ngoài ra các định chế tài chính này còn cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính khác, từ bảo hiểm và bán các hợp đồng hưu bổng cho đến giữ hộ tài sản có giá và cung cấp một cơ chế cho việc thanh toán, chuyển tiền và lưu giữ thông tin tài chính.”

( Peter S Rose và James W Kolari )

Các loại định chế tài chính

Một số định chế tài chính quen thuộc

Ngân hàng trung gian

Cơng ty bảo hiểm.

 Cơng ty đầu tư ( Qũy đầu tư )

o Các định chế tài chính khác khơng thực hiện chứcnăng trung gian này mà chỉ cung cấp cho khách hàngmột hoặc một số dịch vụ như : mơi giới chứng khốn,bao tiêu phát hànhchứng khốn mới, tư vấn tài chính

Các nghĩa vụ nợ hoặc vốn cổ phần phát hành cho cho các chủ thể thặng

dư tiết kiệm.

Trang 13

Financial Markets and Institutions - Overview 13

Các loại định chế tài chính

Các trung gian tài chính

NHTMQuỹ tín dụng

NH tiết kiệmHiệp hội tiết kiệm & cho vayCông ty BHNT

Công ty BHTS và tai nạnCông ty đầu tư

Công ty tài chínhQuỹ hưu bổngCông ty cho thuê TC

Các định chế tài chính khác

Công ty chứng khoán

NH đầu tư

Các ĐCTC khác cung cấp một or nhiều dịch vụ TC như bao tiêu phát hành Ck, triển khai các kế hoạch tài chính cho khác hàng, sắp xếp các cuộc gặp gỡ giữa bên mua và bên bán, vv…

Ngân hàng thương mại và các nhà đầu tư theo tổ chức

Người tiết kiệm

Ngân hàng thương mại

Người sử dụng vốn

C.ty b.hiểm nhân thọ

Quỹ lương hưu

tổ chức trung gian giữa người tiết kiệm và người

vụ ngân hàng với nội dung tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán Tổ chức tín dụng theo luật bao gồm: Ngân hàng & tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Các loại định chế tài chính

Là các loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn

bộ hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán Tuỳ theo tính chất, mục tiêu hoạt động mà có các loại hình ngân hàng; NHTM, NHĐT, NHPT, NHCS và các loại ngân hàng khác

Trang 14

Nguyễn Anh Vũ 53

Các loại định chế tài chính

Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng :

Là các loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một

số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên nhưng không được nhận tiền gửi không

kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm: Công ty tài chính, Công ty

hàng khác.

Hiểu một cách đơn giản : các định chế tài chính phi

ngân hàng ( non – bank institution ) là các trung gian tài chính không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và không làm dịch vụ thanh toán.

Các nhà đầu tư theo

 Các trung gian đầu tư :

VD : Qũy hỗ tương

Vai trò của các trung gian tài chính :

Trung gian về mệnh giá.

Trung gian về kỳ hạn

Trung gian thông tin

Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa.

Tính kinh tế do quy mô.

Trang 15

Financial Markets and Institutions - Overview 15

Thành phần của cơ sở hạ tầng tài chính

Hệ thống luật pháp và quản lý nhà nước :

- Hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh các hoạtđộng và giao dịch tài chính

VD : Luật Ngân hàng, Luật Bảo hiểm, Luật Chứng khoán …

-Nguồn lực và thông lệ giám sát : Các cơ quan quản

lý cóđủ nguồn lực để giám sát việc thực hiện cácluật và quy định đã ban hành

- Hệ thống các cơ quan tài phán phân xử hợp đồng

Hạ tầng kỹ thuật : Bao gồm các hệ thống thanh toán, hệ thống giao dịch……

Trang 16

Nguyễn Anh Vũ 61

Hệ thống luật pháp và vấn đề bảo vệ quyền lợi của những nhà đầu tư vào doanh nghiệp

 Các hệ thống luật pháp khác nhau có hình thức bảo vệ các giao dịch tài chính khác nhau, và do vậy, thường có tác động khác nhau đến sự phát triển tài chính

 Khi người vay tiền không có động cơ khuyến khích hay không có thông lệ hoàn trả vốn vay, thì phản ứng của người cho vay sẽ là không cho vay

 Khi cổ đông thiểu số không được bảo vệ thì họ sẽ không sẵn sàng đầu tư vốn cổ phần trong tương lai

 Quyền cổ đông được bảo vệ tốt đi liền với số cổ phiếu niêm yết cao hơn và giá trị vốn trên thị trường chứng khoán nhiều hơn

 Quyền của người cho vay được bảo vệ tốt đi liền với lượng tín dụng ngân hàng và tổng giá trị trái phiếu cao hơn

( Theo tài liệu của chương trình Fullbright tại Việt Nam )

Câu hỏi ôn tập

 Khái niệm về vốn ? Khái niệm hệ thống tài chính ? Vai trò của

hệ thống tài chính ? Các thành phần của hệ thống tài chính ? Phân biệt tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp.

 Khái niệm thị trường tài chính và các loại thị trường tài chính ?

 Khái niệm tài sản tài chính, các loại công cụ tài chính, các đặc tính của tài sản tài chính, nguyên tắc định giá tài sản tài chính.

 Các định chế tài chính ? Vai trò của các định chế tài chính ? Các loại định chế tài chính.

 Vai trò của hệ thống pháp lý và quản lý nhà nước đối với sự phát triển của hệ thống tài chính.

 Xu thế phát triển của thị trường tài chính và các định chế tài chính ?

Trang 17

Nguyễn Anh Vũ 1

Interest Rate Nguyen Anh Vu 1

LÃI SUẤT INTEREST RATE

Người hướng dẫn : Nguyễn Anh Vũ

Khoa TTCK – ĐH Ngân Hàng

Interest Rate Nguyen Anh Vu 2

NỘI DUNG

Lãi suất và bản chất của lãi suất

Các phương pháp tính lãi

Các loại lãi suất;

Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất;

Tác động của lãi suất

Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

Interest Rate Nguyen Anh Vu 3

KHÁI NIỆM

LS là tỷ lệ %, phản ánh tiền lãi (hay chi phí) phải trả trên tổng số vốn cho vay trong

1 khoảng thời gian nhất định.

Công thức:

LS(kỳ)= Số tiền lãi (kỳ)

Tổng vốn cho vay

* 100%

Interest Rate Nguyen Anh Vu 4

Ví dụ :

 Ông A vay VCB.HCM số tiền là 100 triệu đ, thời gian vay là1năm.Khi đáo hạn Ông A phải thanh toán cho NH tổng sốtiền là 118 triệu

Như vậy : Số tiền lãi ( năm ) là : 118 – 100 = 18tr

Số tiền lãi hàng tháng là : 18tr/12 = 1.5 trLãi suất ( năm ) = 18tr/100 tr = 18%

Lãi suất ( tháng ) = 1.5tr/100 tr = 1.5%

( Lưu ý khi tính lãi suất hiệu dụng, Ls 1.5%/tháng có thể sẽ khác lãi suất 18%/năm )

o Ông B gửi 100 tr đ tại NHTMCP ACB kỳ hạn 1 năm, lãi suất ngân hàng công bố là 14%/năm, như vậy số tiền ông nhận được khi đáo hạn là: 100tr *(1+14%/năm) = 114 tr

Trang 18

Interest Rate Nguyen Anh Vu 5

LÃI SUẤT

 Tiền lãi (lợi tức) chính là giá cả mà người đi vayphải trả cho người cho vay để có được quyền sửdụng tạm thời vốn tín dụng trong một khoảngthời gian nhất định

 Lãi suất là cái giá mà mà một ngân hàng hoặcmột người đi vay khác phải trả cho một người chovay để được sử dụng tiền trong một khoản thờigian ( Samuelson)

 Lãi suất chính là giá cả của vốn tín dụng, là chiphí của việc sử dụng vốn ( Cost of Capital )

 Lãi suất còn được thể hiện dưới nhiều hình thứcnhư : tỷ suất sinh lời của các khoản đầu tư, lợisuất (Yield) của các tài sản tài chính

Interest Rate Nguyen Anh Vu 6

LỢI SUẤT

Ví dụ:

Trái phiếu KBNN phát hành, mệnh giá1.000.000 đ, thời hạn 10 năm, lãi suấtCoupon là 10%/năm, trả lãi hàng năm đượcbán với giá 900.000 đ Như vậy trái phiếu này

có lợi suất đáo hạn ( YTM – Yield to Maturity )

là 11.15%/năm

Cổ phiếu VNM mệnh giá 10.000 đ, cổ tức hàngnăm 5.000 đ/CP, giá thị trường của cổ phiếu

là 100.000 đ /CP Như vậy lợi suất từ cổ tức(Dividend Yield) là : 5.000đ / 100.000 đ =5%

LỢI SUẤT

 Nhà đầu tư A mua cổ phiếu VNM vào ngày31/12/2006 với giá 100.000 đ/CP, cổ tứcVNM trả cho cổ đông trong năm 2007 là5.000đ/CP, ngày 31/12/2007 nhà đầu tư nàybán cổ phiếu VNM với giá 120.000 đ Nhưvậy tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư này là25%

 Công ty VNM có lợi nhuận sau thuế năm 2007

là 900 tỷ, vốn chủ sở hữu là 4500 tỷ Như vậy,

tỷ suất sinh lời trên VCSH( ROE ) là 20%

LÃI SUẤT TẠI SAO ?

Trang 19

Nguyễn Anh Vũ 3

Interest Rate Nguyen Anh Vu 9

PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI

Phương pháp tính lãi đơn:

Phương pháp lãi suất đơn là phương pháp áp dụng để tính tiền lãi cho các khoản đầu tư có một kỳ hạn hoặc nhiều kỳ hạn, trong đó tiền lãi của mỗi kỳ không được nhập vào vốn gốc để sinh lời cho kỳ tiếp theo.

Nếu ta gọi lãi suất đơn là i%/năm, khoản vốn gốc ban đầu là C, thời hạn vay là n năm Sau thời hạn n, tổng số lãi đơn hoàn trả là : C×i×n.

Tổng số vốn gốc và lãi hoàn trả là : C + C×i×n

Interest Rate Nguyen Anh Vu 10

PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI

Phương pháp tính lãi kép

o Phương pháp tính lãi suất kép là phương pháp áp dụng để tính lãi cho các khoản đầu tư có nhiều kỳ hạn, trong đó tiền lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 11

Nếu gọi An là Tổng vốn và lãi thì:

VD: Xem xét vòng đời 1 khoản tín dụng, vốn gốc cho vay là

C, LS cho vay là i; thời gian cho vay: t; gồm : n kỳ hạn, như mô hình dưới đây:

 Trong trường hợp lãi kép, kỳ hạn ghép lãi hàng tháng,tổng số tiền vốn là lãi khách hàng nhận được sau 12tháng là : 100tr * ( 1+1%)^12 = 112.683 tr

 Lãi suất kép là công cụ hữu hiệu để khuyếch đại giá trịtài sản nếu chúng ta nắm giữ tích sản và cũng là côngcụ “hủy diệt” nếu chúng ta nắm giữ tiêu sản

Trang 20

Interest Rate Nguyen Anh Vu 13

CÁC LOẠI LÃI SUẤT

Căn cứ vào quan hệ tín dụng

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất

Căn cứ vào tính chất ổn định của lãi suất

Interest Rate Nguyen Anh Vu 14

Căn cứ vào quan hệ tín dụng

Lãi suất thương mại

Lãi suất tín dụng nhà nước

Lãi suất tín dụng ngân hàng

Các loại lãi suất ngân hàng

Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay :

Ls tiền gửi: là lãi suất do NH áp dụng đối với khách hàng gửi tiền vào ngân hàng.Lãi suất tiền gửi tùy thuộc vào mục đích, kỳ hạn của tiền gửi…

Ls cho vay: là lãi suất mà NH áp dụng đối với khách hàng vay vốn của ngân hàng.

Về mặt nguyên tắc lãi suất tiền gửi bình quân sẽ nhỏ hơn lãi suất cho vay bình quân Sự chênh lệch (margin) giữa 2 loại lãi suất này tùy thuộc vào :

- Tỷ lệ DTBB, phí BHTG,

- Dự trữ thanh khoản của ngân hàng

- Chi phí hoạt động,mức độ rủi ro của khoản vay

- Aùp lực cạnh tranh trong huy động vốn và cho vay

- Lợi nhuận mục tiêu của ngân hàng

Các loại lãi suất ngân hàng

Lãi suất chiếu khấu và lãi suất tái chiết khấu :

o Lãi suất chiết khấu: là 1 loại đặc thù của lãi suất cho vay mà ngân hàng trung gian nhận được thông qua nghiệp vụ cho vay dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán.

o Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay của NHTW, áp dụng khi ngân hàng trung ương tái cấp vốn cho các NHTG dưới hình thức chiết khấu hoặc tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán.

Trang 21

Nguyễn Anh Vũ 5

Interest Rate Nguyen Anh Vu 17

CÁC LOẠI LÃI SUẤT NGÂN HÀNG

Theo luật NHNN

Nghiệp vụ chiết khấu là việc Ngân hàng Nhà nước

thực hiện mua các giấy tờ cĩ giá ngắn hạn, cịn thờihạn thanh tốn, thuộc sở hữu của các ngân hàng

Các giấy tờ cĩ giá ngắn hạn này đã được các ngânhàng mua hoặc đấu thầu trên thị trường sơ cấp

Nghiệp vụ tái chiết khấu: là việc Ngân hàng Nhà

nước thực hiện việc mua lại các giấy tờ cĩ giá ngắnhạn, cịn thời hạn thanh tốn, thuộc sở hữu của cácngân hàng Các giấy tờ cĩ giá ngắn hạn này đã đượccác ngân hàng chiết khấu trên thị trường thứ cấp

Lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu là lãi suất được

Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi chiết khấu, táichiết khấu các giấy tờ cĩ giá ngắn hạn đối với cácngân hàng

Interest Rate Nguyen Anh Vu 18

CÁC LOẠI LÃI SUẤT NGÂN HÀNG

Lãi suất liên ngân hàng: Là lãi suất nhận tiền gửi và

cho vay giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng.Lãi suất này được hình thành trên do cung cầu vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.

Lãi suất bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng

là một loại lãi suất cơ sở quan trọng, cĩ thể được tính tốn bởi NHTW hoặc các tổ chức cung cấp thơng tin cĩ

Interest Rate Nguyen Anh Vu 19

CÁC LOẠI LÃI SUẤT NGÂN HÀNG

Lãi suất cơ bản:

 Khái niệm lãi suất cơ bản được hiểu là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng đối với nhĩm các khách hàng cĩ mức tín nhiệm cao nhất ( thường là các doanh nghiệp lớn ).

 Lãi suất này cũng là một chỉ tiêu quan trọng thường được các ngân hàng dùng để tham khảo khi tính tốn lãi suất cho vay Lãi suất này cĩ thể do NHTW xác định và cơng bố, nhưng cũng cĩ thể do các tổ chức cung cấp thơng tin cĩ uy tín cơng bố.

 Tại Mỹ, lãi suất cơ bản ( prime rate ) được Tạp chí Wall Street ( WSJ ) tính tốn và cơng bố cịn được gọi là WSJ – Prime Rate Lãi suất này được tính tốn trên cơ sở khảo sát lãi suất cho vay của 30 ngân hàng lớn nhất.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 20

CÁC LOẠI LÃI SUẤT NGÂN HÀNG

Lãi suất cơ bản:

o Tại Việt Nam

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước 1997: Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước cơng bố làm

cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh, Ngân hàng Nhà nước xác định và cơng bố lãi suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn.

Theo Quyết định 16/2008/QĐ-NHNN ngày 16/5/2008 quy định về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng Đồng Việt Nam Theo đĩ, các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh ( lãi suất huy động, lãi suất cho vay ) bằng đồng Việt Nam khơng vượt quá 150%

lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam cơng bố Định kỳ hàng tháng hoặc khi cần thiết NHNN sẽ cơng bố điều chỉnh lãi suất cơ bản.

Trang 22

Interest Rate Nguyen Anh Vu 21

CÁC LOẠI LÃI SUẤT NGÂN HÀNGLãi suất của một số ngân hàng và diễn biến các loại lãi suất của NHNN(cập nhật ngày 5/6/2008 )

Diễn biến một số loại lãi suất tại Mỹ (cập nhật ngày 5/6/2008 )

Interest Rate Nguyen Anh Vu 22

Lãi suất căn cứ vào thời hạn của tín dụng

Ls ngắn hạn: là Ls áp dụng trong quan hệ tín dụng ngắn hạn.

Ls dài hạn: là Ls áp dụng trong quan hệ tín dụng trung và dài hạn.

Mối quan hệ giữa Ls ngắn hạn và Ls dài hạn được gọi là cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất Có 2 loại:

o Ls danh nghĩa: là Ls thoả thuận giữa người cho vay và người đi vay, dùng để tính toán số tiền lãi mà người đi vay phải trả cho người cho va Lãi suất này tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ, chưa điều chỉnh lạm phát

o Ls thực: là lãi suất tính ra giá hiện hành trên cơ sở điều chỉnh lại lại theo những thay đổi về sức mua của tiền tệ do lạm phát hay giảm phát.Là loại lãi suất được xác định trên cơ sở đã loại trừ tỷ lệ lạm phát.

Lãi suất thực có 2 loại : lãi suất thực tính trước (dự tính) và lãi suất thực tính sau ( thực tế)

Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất Mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được thể hiện thông qua hiệu ứng Fisher.

e

r i

i    i : LS danh nghĩa i r : LS thực

∏e: Tỷ lệ LP dự tính ( thực tế)

Người gửi tiền có xu hướng muốn duy trì lãi suất thực.Nếu Ls thực bất biến thì sẽ tồn tại mối quan hệ giữa Ls danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát dự tính : “Lạm phát dự tính tăng lên thì lãi suất danh nghĩa sẽ tăng”

Trang 23

Nguyễn Anh Vũ 7

Interest Rate Nguyen Anh Vu 25

Căn cứ vào tính chất ổn định của lãi suất

LS cố định (Fix – rate)

o Là lãi suất được duy trì cố định trong suốt thời gian cho vay.

Ưu điểm: Người đi vay và cho vay có thể kế hoạch trước được thu nhập hoặc chi phí của khoản tín dụng.

Hạn chế : Người đi vay và cho vay có thể gặp rủi ro nếu lãi suất thị trường biến động theo chiều hướng bất lợi cho mình.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 26

Căn cứ vào tính chất ổn định của lãi suất

LS biến đổi (LS thả nổi – Floating Rate )

o là lãi suất có thể được điều chỉnh theo biến động của lãi suất trên thị trường.

Các yếu tố cần lưu ý :

- Lãi suất tham chiếu ( Benchmark ):

LS huy động bình quân, SIBOR,LIBOR…

- Mức phụ trội : VD SIBOR + 2%

- Định kỳ tái định lãi suất

Interest Rate Nguyen Anh Vu 27

Căn cứ vào phương pháp trả lãi

Lãi suất khấu trừ

Lãi suất Coupon

Lãi suất mãn hạn

Interest Rate Nguyen Anh Vu 28

Các phép đo lãi suất

Khái niệm về giá trị hiện tại

Lãi suất hoàn vốn ( lãi suất hiện giá)

Lãi suất hoàn vốn hiện hành

Trang 24

Interest Rate Nguyen Anh Vu 29

Lãi suất hoàn vốn

o Lãi suất hoàn vốn ( lãi suất hiện giá hoặc là lãi suất đáohạn – Yield to maturity) là lãi suất tính ra giá trị hiện tạitheo phương pháp hiện giá

o Đây là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của dòngtiền thanh toán được nhận trong tương lai của công cụ nợvới giá trị hôm nay của của công cụ đó

o Các trường hợp tính lãi suất hiện giá :

Vay đơn

Vay hoàn trả cố định

Vay áp dụng lãi suất coupon

Trái phiếu vĩnh viễn ( Perpetual Bond)

Interest Rate Nguyen Anh Vu 30

Vay hoàn trả cố định

n

F i

F i

F i

F P

) 1 ( ) 1 (

) 1 ( ) 1

i

F i

C i

C i

C P

)1()1(

)1()1(  1  2    

Lợi suất hiện hành ( Current Yield )

 Lợi suất hiện hành là thước đo so sánhgiữa lợi tức hàng năm của trái phiếu mànhà đầu tư nhận được với số tiền nhà đầu

tư phải bỏ ra để mua trái phiếu mà khơngtính đến thời hạn cịn lại của trái phiếu

Lãi suất Coupon × Mệnh giá Current Yield =

Giá thị trường hiện hành

Lãi suất Coupon × Mệnh giá Current Yield =

Giá thị trường hiện hành

Trang 25

Nguyễn Anh Vũ 9

Interest Rate Nguyen Anh Vu 33

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LÃI SUẤT

Cung – cầu qũy cho vay

Lạm phát dự tính và lãi suất

Chu kỳ kinh doanh

tỷ suất lợi nhuận bình quân

Chính sách tiền tệ và lãi suất

Chính sách tài khóa và lãi suất

Interest Rate Nguyen Anh Vu 34

CUNG – CẦU QUỸ CHO VAYCung Quỹ cho vay

- Vốn nhàn rỗi của các Doanh nghiệp.

- Vốn tiết kiệm của các Hộ gia đình, cá nhân.

- Vốn thặng dư của ngân sách nhà nước TW hoặc các địa phương.

- Vốn nước ngoài

Cầu quỹ cho vay

- Cầu vay vốn của các Doanh nghiệp.

- Cầu vay vốn của các Hộ gia đình, cá nhân.

- Cầu vay vốn của ngân sách nhà nước TW hoặc các địa phương.

Cung cầu qũy cho vay tại một thời điểm được quyết định bởi nhiều biến số khác khau của nền kinh tế

Interest Rate Nguyen Anh Vu 35

Cung – cầu quỹ cho vay

Cung-Cầu quỹ cho vay quyết định lãi suất cân bằng Lãi suất tương ứng với điểm cân bằng cung-cầu quỹ cho vay được gọi là lãi suất cân bằng (hay LS thị trường).

.

S1

D1 A1

Xem đồ thị trên

Interest Rate Nguyen Anh Vu 36

.

S1

D1 A1

-Cung-cầu thay đổi, Nên Ls

cân bằng thay đổi

D2 A2

-Cung không đổi, cầu thay đổi Nên Ls cân bằng thay đổi

Q1

i1

D2 A2

Trang 26

Interest Rate Nguyen Anh Vu 37

Lạm phát dự tính và lãi suất

o Khi LP dự tính tăng lãi suất thực giảm do vậy người đi vay được lợi, người cho vay bị thiệt.

Cung qũy cho vay giảm, cầu qũy cho vay tăng.

Lãi suất cân bằng tăng.

o Ngược khi lạm phát dự tính giảm, lãi suất sẽ giảm.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 38

Tỷ suất lợi nhuận bình quân& Chu kỳ kinh doanh

 Sự tăng lên của tỷ suất lợi nhuận bình quân ( nền kinhtế tăng trưởng, lợi nhuận từ hoạt động SXKD tăng,lợinhuận từ TTCK, thị trường BĐS tăng…) sẽ kích thíchđầu tư, kích thích cầu qũy cho vay, giảm cung qũy chovay do đó làm lãi suất tăng

 Ngược lại, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm thì lãisuất cân bằng có xu hướng giảm

 Thông thường nếu nền kinh tế trong chu kỳ kinhdoanh mở rộng, nhu cầu đầu tư lớn, cơ hội đầu tư sinhlời nhiều là yếu tố làm tăng lãi suất cân bằng

Chính sách tài khoá và lãi suất

Chính sách tài chính là chính sách thu và chi của ngân sách nhà nước.

Khi Nhà Nước thi hành chính sách tài chính mở rộng tức là tức là tăng chi tiêu, tăng đầu tư thì sẽ làm cầu quỹ cho vay tăng ( trong trường hợp cung quỹ cho vay không thay đổi ) làm cho lãi suất sẽ tăng.

Khi Nhà Nước thi hành chính sách tài thu hẹp thì sẽ làm cho lãi suất cân bằng có xu hướng giảm.

Chính sách tiền tệ và lãi suất

CSTT của NHTW là yếu tố quan trọng nhất tác động đến lãi suất Lãi suất chính là một trong những mục tiêu trung gian của CSTT.

Khi NHTW thi hành CSTT thắt chặt,cung tiền sẽ giảm

do đó cung qũy cho vay giảm và làm lãi suất cân bằng tăng lên.

Ngược lại khi NHTW thi hành CSTT mở rộng động làm cho cung tiền tệ tăng lên, cung quỹ cho vay tăng, lãi suất cân bằng giảm.

Ngoài ra NHTW còn có thể tác động đến lãi suất thị trường bằng các biện pháp như công bố lãi suất cơ bản, lãi suất định hướng (target rate)….

Trang 27

Nguyễn Anh Vũ 11

Interest Rate Nguyen Anh Vu 41

TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT

Lãi suất và đầu tư

Lãi suất và chi tiêu

Lãi suất và xuất khẩu ròng

Lãi suất và thị trường tài chính

Lãi suất và lạm phát

Interest Rate Nguyen Anh Vu 42

Lãi suất và đầu tư

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi :

o Khi lãi suất tăng cao, chi phí của vốn vay cao hơn, hiệu quả của việc đầu tư bằng vốn vay giảm, nhu cầu đầu tư giảm, chi đầu tư giảm.

o Khi lãi suất giảm, chi phí của vốn vay giảm, hiệu quả của việc đầu tư bằng vốn vay tăng, nhu cầu đầu tư tăng, chi đầu tư tăng.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 43

Lãi suất và chi tiêu, tiêu dùng

Khi lãi suất tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền tăng người ta tăng tiết kiệm để cho vay, đầu

tư trái phiếu… làm cho khuynh hướng tiêu dùng cận biên giảm ( MPC – Marginal Propensity to Consume), chi tiêu, tiêu dùng giảm.

Khi lãi suất tăng, tiêu dùng các mặt hàng nhạy cảm với lãi suất ( các mặt hàng có giá trị cao, thời gian tiêu dùng lâu bền như ô tô, nhà cửa ) giảm

Khi lãi suất giảm, chi tiêu và tiêu dùng tăng.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 44

Lãi suất và xuất khẩu ròng

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi:

Khi lãi suất nội tệ giảm làm tăng cung nội tệ, tăng cầu ngoại tệ làm tỷ giá hối đoái tăng( giá trị đồng nội tệ giảm) kích thích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, do đó xuất khẩu ròng tăng lên.

Ngược lại, khi lãi suất nội tệ tăng hạn chế xuất khẩu, khuyến khích nhập khẩu, xuất khẩu ròng giảm

Trang 28

Interest Rate Nguyen Anh Vu 45

Lãi suất và lạm phát

Khi lãi suất tăng làm các yếu tố như : giảm chi tiêu tiêu dùng, giảm đầu tư, giảm xuất khấu ròng qua đó làm giảm tổng cầu từ đó làm giảm lạm phát.

Ngân hàng TW các quốc gia thường sử dụng các công cụ của CSTT để tác động đến lãi suất nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của CSTT

Theo quan điểm truyền thống, LS tăng cũng là yếu tố làm giảm khả năng cho vay, khả năng tạo tiền của NHTM do vậy làm giảm cung tiền trong nền kinh tế.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 46

CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CSTT VÀ LÃI SUẤT

LẠM PHÁT VÀ TTTC

Giá các tài sản tài chính thường phụ thuộc rất nhiều vào lãi suất thị trường.

Tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suất và giá của các loại tài sản tài chính(các công cụ trên thị trường tiền tệ, trái phiếu, cổ phiếu ) đặc biệt là trái phiếu.

Khi lãi suất thị trường tăng lên, giá của các tài sản tài chính sẽ giảm và ngược lại

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

 Tính tương quan về lãi suất giữa các cơng

cụ giữa các cơng cụ nợ cĩ cùng kỳ hạnthanh tốn gọi là cấu trúc rủi ro của lãisuất

 Chênh lệch lãi suất giữa cơng cụ nợ cĩ rủi

ro và cơng cụ nợ khơng cĩ rủi ro (ví dụtín phiếu kho bạc) gọi là mức bù rủi ro(Risk Premium)

Trang 29

Nguyễn Anh Vũ 13

Interest Rate Nguyen Anh Vu 49

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

 Rủi ro vỡ nợ là rủi ro xảy do người đi vaykhông có khả năng thực hiện toàn bộ hoặcmột phần nghĩa vụ trả nợ (vốn và lãi) chongười cho vay khi đến hạn thanh toán

 Tính lỏng của một công cụ nợ hay một tài sản

là khả năng chuyển thành tiền mặt của tàisản đó ( thời gian và chi phí chuyển thànhtiền mặt)

 Tình hình thuế thu nhập đối với công cụ nợcao hay thấp cũng ảnh hưởng đến lãi suấtcủa công cụ nợ

Interest Rate Nguyen Anh Vu 50

Interest Rate Nguyen Anh Vu 51 Interest Rate Nguyen Anh Vu 52

Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

 Tính tương quan về lãi suất giữa các công

Trang 30

Interest Rate Nguyen Anh Vu 53

n

i i i i i i

inttt1 t2  t3  t4 tn1

Trang 31

Nguyễn Anh Vũ 15

Interest Rate Nguyen Anh Vu 57

Lý thuyết thị trường phân cách

khác nhau là hoàn toàn riêng biệt tách rời, không tương đương nhau, không thể thay thế hoàn hảo.

công cụ nợ có thời hạn dài do lượng cung lượng cầu đối với công cụ nợ kỳ hạn đó quyết định và không chịu sự tác động của lợi tức dự tính của các công cụ nợ có

kỳ hạn thanh toán khác.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 58

Lý thuyết môi trường ưu tiên

thuyết thị trường phân cách.

khác nhau là các công cụ nợ có thể thay thế cho nhau nhưng không thể thay thế hoàn toàn.

có thời hạn này hơn so với các công cụ thời hạn khác.

Interest Rate Nguyen Anh Vu 59

Lý thuyết môi trường ưu tiên

 Các nhà đầu tư sẽ chỉ đầu tư vào các công

cụ nợ kém ưa thích hơn nếu có mức lợi tức

dự tính cao hơn ( mức bù kỳ hạn)

nt n

t t t t t t

n

i i i i i i

i    1  2   3   4   1 

Trang 32

Nguyễn Anh Vũ 1

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ MONEY MARKET

Người hướng dẫn : Nguyễn Anh Vũ

Khoa TTCK – ĐH Ngân Hàng

Nguyễn Anh Vũ 2

NỘI DUNG

tiền tệ

Theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật NHNN Việt Nam năm 2003 : Thị trường tiền tệ là

thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua bán ngắn hạncác giấy tờ có giá, bao gồm Tín phiếu kho bạc, tínphiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi vàcác giấy tờ có giá khác

 Thị trường tiền tệ là nơi các chủ thể tham gia huyđộng và đầu tư các nguồn vốn ngắn hạn, đồng thờicũng là môi trường để NHTW tiến hành các nghiệp

vụ nhằm thực thi chính sách tiền tệ

PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Phân loại theo cơ cấu thị trường :

+ Thị trường tiền tệ sơ cấp+ Thị trường tiền tệ thứ cấp

Phân loại theo tiền tệ :

+ Thị trường nội tệ+ Thị trường ngoại tệ

Phân loại theo các loại công cụ:

+Thị trường tiền gửi và tín dụng ngắn hạn+ Thị trường các giấy tờ có giá ngắn hạn

Trang 33

Financial Markets & Institutions - Money Market 2

Nguyễn Anh Vũ 5

PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Phân loại theo phạm vi thị trường :

+ Thị trường tiền tệ liên ngân hàng + Thị trường mở

+ Thị trường khách hàng

Nguyễn Anh Vũ 6

CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN TTTT

Tín phiếu kho bạc (Treasury Bill- TB)

Chứng chỉ tiền gửi ( Certificate of Deposit – CD)

(Banker’s Acceptance – BAs)

Hợp đồng mua lại và hợp đồng mua lại ngược (Repurchase and Reverse Agreement – Rp hay Repo)

Nguyễn Anh Vũ 8

TÍN PHIẾU KHO BẠC

bạc nhà nước) phát hành nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước và để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ

Tín phiếu kho bạc thường được thực hiện với kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng

không có rủi ro và là công cụ phổ biến nhất trên thị trường tiền tệ.

Trang 34

Nguyễn Anh Vũ 9

Chứng chỉ tiền gửi

Certificate of Deposit – CD

nợ do ngân hàng bán cho người gửi tiền, được thanh toán lãi theo lãi suất đã định trước và khi đáo hạn sẽ được hoàn trả hết giá mua ban đầu.

CD có thể chuyển nhượng được, điều này khiến CD trở nên hấp dẫn hơn so với các khoản tiền gửi thông thường và trở thành một hàng hóa quan trọng trên thị trường tiền tệ.

được hưởng quyền lợi bảo hiểm tiền gửi

Nguyễn Anh Vũ 10

THƯƠNG PHIẾU COMMERCIAL PAPER

do các doanh nghiệp phát hành nhằm vay vốn ngắn hạn của các đối tác khác nhau trên thị trường Thương phiếu thường được phát hành nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

nghiệp có xếp hạng tín nhiệm cao phát hành, không có bảo đảm và có thời hạn trong vòng 270 ngày

Theo Pháp lệnh thương phiếu

"Thương phiếu" là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh

yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toánkhông điều kiện một số tiền xác định trong mộtthời gian nhất định Thương phiếu gồm hối phiếu

và lệnh phiếu

"Hối phiếu" là chứng chỉ có giá do người ký phát

lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán khôngđiều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầuhoặc vào một thời gian nhất định trong tương laicho người thụ hưởng

"Lệnh phiếu" là chứng chỉ có giá do người phát

hành lập, cam kết thanh toán không điều kiệnmột số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vàomột thời gian nhất định trong tương lai cho ngườithụ hưởng

Luật các công cụ chuyển nhượng

 Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người kýphát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toánkhông điều kiện một số tiền xác định khi cóyêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất địnhtrong tương lai cho người thụ hưởng

 Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do ngườiphát hành lập, cam kết thanh toán không điềukiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặcvào một thời điểm nhất định trong tương laicho người thụ hưởng

Trang 35

Financial Markets & Institutions - Money Market 4

phát sinh trong các giao dịch thương mại quốc tế

Nguyễn Anh Vũ 14

Nguyễn Anh Vũ 15

Hợp đồng mua lại Repurchase Agreement - Repo

 Hợp đồng mua lại là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó nhà kinh doanh ( dealer ) bán giấy tờ có giácho nhà đầu tư ( Investor ) rồi cam kết mua lạiGTCG đã bán vào một ngày nhất định ở một mức giánhất định

 Về mặt bản chất các repo chính là những khoản vayngắn hạn với các GTCG làm tài sản đảm bảo

Trang 36

Nguyễn Anh Vũ 17

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG

nơi giao dịch nguồn vốn ngắn hạn giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính với nhau.

được coi là mức lãi suất chuẩn, thường được các tổ chức tài chính dùng làm cơ

sở khi tính toán lãi suất cho vay áp dụng đối với khách hàng và là cơ sở thực hiện các giao dịch liên quan đến lãi suất.

Nguyễn Anh Vũ 18

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG

Lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng của một số trung tâm tài chính

London: Libor (London interbank offered rate)Tokyo: Tibor (Tokyo interbank offered rate)New York: Nibor (New york interbank offered rate)Singapore: Sibor (Singapore interbank offered rate)Hongkong: Hibor (Hongkong interbank offered rate)Paris: Pibor (Paris interbank offered rate)

Ở Việt Nam NHNN công bố lãi suất bình quântrên thị trường liên ngân hàng ( Vnibor )

THỊ TRƯỜNG MỞ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ

cụ chủ yếu để NHTW thực thi chính sách tiền tệ.

mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn ( chủ yếu

là tín phiếu kho bạc ) trên thị trường thứ cấp

suất ngắn hạn và đạt đến các mục tiêu khác của CSTT

trường trong đó NHTW thực hiện việc mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn với các NHTM và các định chế tài chính khác nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ

Theo luật NHNN Việt Nam

 Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngânhàng Nhà nước thực hiện trên thị trườngtiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệquốc gia

 Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thịtrường mở thông qua việc mua, bán ngắnhạn tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loạigiấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ đểthực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 37

Financial Markets & Institutions - Money Market 6

Nguyễn Anh Vũ 21

QUY CHẾ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG

MỞ CỦA NHNN VIỆT NAM

 NHNN tham gia thị trường mở vừa với tư cách

là một thành viên giao dịch vừa là người điềuhành thị trường Ngân hàng Nhà nước cấp giấy công nhận là thành viên tham gia nghiệp

vụ thị trường mở cho các tổ chức tín dụng có

đủ điều kiện

 Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở

là các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo quy định

Nguyễn Anh Vũ 23

Điều kiện làm thành viên tham gia NVTTM

Các tổ chức tín dụng được công nhận là thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở khi có đủ các điều kiện sau đây:

 Có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố);

 Có đủ các phương tiện cần thiết để tham gia nghiệp vụ thị trường mở gồm: máy FAX, máy vi tính nối mạng internet;

 Có giấy đăng ký tham gia nghiệp vụ thị trường mở

 Có thể mua, bán được và nằm trong danh mụccác loại giấy tờ có giá được giao dịch quanghiệp vụ thị trường mở;

 Được phát hành bằng đồng Việt Nam;

 Được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước trước khi đăng ký bán;

 Giấy tờ có giá được mua hẳn hoặc bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày

Trang 38

Các loại giấy tờ có giá được giao dịch thường bao gồm:

oTín phiếu kho bạc

oTín phiếu ngân hàng nhà nước

oTrái phiếu kho bạc

oTrái phiếu đầu tư do ngân sách trung ươngthanh toán

Nguyễn Anh Vũ 26

Phương thức giao dịch giấy tờ có giá

Mua có kỳ hạn: Là việc Ngân hàng Nhà nước mua và

nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tổ chức tín dụng, đồng thời tổ chức tín dụng cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định.

Bán có kỳ hạn: Là việc Ngân hàng Nhà nước bán và

chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền

sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định.

Mua hẳn: Là việc Ngân hàng Nhà nước mua và nhận

quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tổ chức tín dụng, không kèm theo cam kết bán lại giấy tờ có giá.

Bán hẳn: Là việc Ngân hàng Nhà nước bán và chuyển

giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng, không kèm theo cam kết mua lại giấy tờ có giá.

PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

 Đấu thầu khối lượng: Là việc xét thầu trên

cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán và lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo

 Đấu thầu lãi suất: Là việc xét thầu trên cơ

sở lãi suất dự thầu, khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng và khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán

Phương thức đấu thầu

trúng thầu được tính thống nhất theo một mức lãi suất trúng thầu;

 Lãi suất riêng lẻ: Từng mức khối lượng trúng thầu được tính tương ứng với từng mức lãi suất dự thầu được xét là lãi suất trúng thầu;

Trang 39

Financial Markets & Institutions - Money Market 8

Nguyễn Anh Vũ 29

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TRÊN THỊ

TRƯỜNG TIỀN TỆ

KHO BẠC TẠI VIỆT NAM

GIÁ NGẮN HẠN

Nguyễn Anh Vũ 30

NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU KHO BẠC TẠI VIỆT NAM

 Tín phiếu Kho bạc được phát hành theo hìnhthức đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước Khốilượng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thànhqua kết quả đấu thầu

 Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Bộ Tài chínhtrong việc phát hành, thanh toán tín phiếu khobạc trúng thầu và được hưởng phí do bộ tàichính quy định

 Trái phiếu Chính phủ được đấu thầu tại Ngânhàng Nhà nước bao gồm tín phiếu kho bạc, tráiphiếu ngoại tệ và các loại giấy tờ có giá khác do

Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà nước thoả thuận

bổ sung trong từng thời kỳ

thầu

Nguyễn Anh Vũ 32

Đối tượng tham gia đấu thầu

 Các tổ chức tín dụng hoạt động theo LuậtCác tổ chức tín dụng

 Công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu

tư, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; cácchi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại ViệtNam

 Ngân hàng Nhà nước tham gia mua tínphiếu kho bạc trong trường hợp các thànhviên tham gia đầu thầu không mua hết khốilượng tín phiếu kho bạc trong từng phiênđấu thầu

Trang 40

Nguyễn Anh Vũ 33

Điều kiện tham gia đấu thầu

Các đối tượng theo quy định quy định được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy công nhận thành viên tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, khi hội đủ các điều kiện sau:

 Có tư cách pháp nhân, được thành lập hoặc hoạt động hợp pháp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.

 Có mức vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng Việt Nam.

 Có tài khoản tiền đồng mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định Trường hợp đối tượng đề nghị tham gia theo quy định không được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước thì mở tài khoản tại một ngân hàng thương mại.

 Có giấy đề nghị tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc tại Ngân hàng Nhà nước và đăng ký danh sách những người được uỷ quyền ký các văn bản tham gia đấu thầu tại Ngân hàng Nhà nước.

Nguyễn Anh Vũ 34

Hình thức đấu thầu

Việc đấu thầu trái phiếu trong một phiên đấuthầu, sẽ được áp dụng một trong hai hình thứcsau:

 Đấu thầu cạnh tranh lãi suất;

 Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất vàđấu thầu không cạnh tranh lãi suất Khi ápdụng hình thức này, khối lượng trái phiếu đấuthầu không cạnh tranh lãi suất không vượt quá30% tổng khối lượng trái phiếu dự kiến pháthành của đợt đấu thầu đó

Hình thức đấu thầu

Đấu thầu cạnh tranh lãi suất là hình thức

đấu thầu mà các thành viên tham gia đưa racác mức lãi suất dự thầu, để xác định lãi suất

và khối lượng trúng thầu của các thành viêntrong phiên đấu thầu

Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất là hình

thức đấu thầu mà các thành viên tham gia chỉđăng ký khối lượng, không đưa ra mức lãisuất dự thầu Khối lượng trúng thầu của cácthành viên áp dụng theo lãi suất trúng thầutrong đấu thầu cạnh tranh lãi suất

Phương thức đấu thầu

 Đấu thầu trực tiếp: Các thành viên bỏ trựctiếp phiếu đăng ký đấu thầu vào hòm phiếutại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, hoặcchi nhánh ngân hàng Nhà nước được chỉ định

 Đấu thầu qua mạng: Các thành viên gửi đăng

ký đấu thầu, tiếp nhận kết quả thông qua mạng đấu thầu trái phiếu của Ngân hàng Nhànước Đấu thầu trái phiếu thông qua mạngphải bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định

Ngày đăng: 29/11/2014, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luân chuyển vốn trong hệ thống tài chính - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Sơ đồ lu ân chuyển vốn trong hệ thống tài chính (Trang 4)
Sơ đồ thị trường tài chính - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Sơ đồ th ị trường tài chính (Trang 7)
Hình thái này cho rằng giá cổ phiếu đã phản ánh tất những thông tin cần thiết có liên quan đến công ty, thậm chí cả những thông tin nội gián. - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Hình th ái này cho rằng giá cổ phiếu đã phản ánh tất những thông tin cần thiết có liên quan đến công ty, thậm chí cả những thông tin nội gián (Trang 8)
Hình thức đấu thầu - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Hình th ức đấu thầu (Trang 40)
Hình thức đấu thầu - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Hình th ức đấu thầu (Trang 40)
ĐỒ THỊ TỶ GIÁ EUR/USD - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
ĐỒ THỊ TỶ GIÁ EUR/USD (Trang 54)
Hình thức đấu thầu - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Hình th ức đấu thầu (Trang 68)
Hình thức đấu thầu - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Hình th ức đấu thầu (Trang 69)
Hình thức pháp lý công ty BH - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Hình th ức pháp lý công ty BH (Trang 137)
Sơ đồ tăng trưởng tổng tài sản của qũy đầu tư - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
Sơ đồ t ăng trưởng tổng tài sản của qũy đầu tư (Trang 146)
HÌNH THÁI QĐTCK TẠI MỘT SỐ TTCK  TRÊN THẾ GIỚI - Bài giảng thị trường tài chính và các định chế tài chính
HÌNH THÁI QĐTCK TẠI MỘT SỐ TTCK TRÊN THẾ GIỚI (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w