1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tham quan nhận thức chuyên ngành công nghệ môi trường

42 3,2K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và ý thức tự học cho sinh viên, tạo điều liện cho sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với môi trường thực tế, có cơ hội áp dụng những điều đã học trên giảng đường vào thực tiễn, chuẩn bị hành trang vào việc định hướng xác định nghề nghiệp tương lai. Vì vậy nên nhà trường đã tổ chức chương trình thực tập tham quan này cho sinh viên.Nhờ chuyến tham quan này, sinh viên đã được tìm hiểu về: Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến Các hệ thống quan trắc môi trường tự động Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Công nghệ xử lý nước rỉ rác Công nghệ xử lý nước thải trong quá trình sản xuất bia Công tác bảo tồn ở Bạch Mã

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

HUẾ, THÁNG 6/2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

KHOA MÔI TRƯỜNG

*****

BÁO CÁO THỰC TẬP THAM QUAN

Năm học 2013-2014

II M đ u ở đầu ầu

Nhờ được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy cô khoa Môi Trường trường Đại Học Khoa Học Huế Và cũng nhờ được sự chấp thuận của các cơ quan,

tổ chức như: Nhà máy nước Quảng Tế, trạm quốc gia quan trắc tự động, bãi chôn lấp rác Thuỷ Phương, nhà máy bia HUDA, vườn quốc gia Bạch Mã Nên bắt đầu từ ngày 12/06/2014 khoa Môi Trường trường Đại Học Khoa Học Huế đã tổ chức chuyến tham quan nhận thức kéo dài đến ngày 19/06/2014 cho sinh viên

Chúng em xin cảm ơn các giá viên hướng dẫn là: cô Đặng Thị Như Ý, cô Hoàng Thị Mĩ Hằng và cô Mai Ngọc Châu đã đồng hành với chúng em trong suốt quá trình tham quan thực tế này

đã tổ chức chương trình thực tập tham quan này cho sinh viên

Nhờ chuyến tham quan này, sinh viên đã được tìm hiểu về:

 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt

Trang 3

Thừa Thiên Huế.

Trang 4

V N I DUNG BÁO CÁO TH C T P ỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP ỰC TẬP ẬP

A. Nhà máy n ước Quảng Tế II c Qu ng T II ảng Tế II ế II

1.1 Thông tin chung:

 Giới thiệu:

Nhà máy nước HueWACO được thành lập năm 1909 Gồm 33 nhà máy

xử lí nước và mạng lưới phân phối.Tổng công suất sản xuất

Nhà máy xử lý nước Quảng Tế II là một trong các đơn vị của nhà máynước Hue WACO được xây dựng năm 1997

 Dự án: NMN Quảng Tế 2

 Công suất: 55,000 m3/ngày đêm bao gồm 02 đơn nguyên, công suất giaiđoạn 1 gồm 1 đơn nguyên là 27.500 m3/ngày đêm

 Địa điểm: Bùi Thị Xuân, xã Thủy Xuân, Thừa Thiên Huế TP Huế

 Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Cấp Nước & Xây Dựng Thừa Thiên Huế

 Thời gian đưa vào vận hành: 08/2008

 Công nghệ áp dụng: Máy khuấy tạo bông Miltonroy – Mỹ, ( Tấm lắnglamen) Ống lắng Lamenlla tải trọng cao Brentwood – Mỹ, Đan lọc HDPE 2tầng Leopold – Mỹ

1.2 Chi tiết cụ thể như sau:

01 máy khuấy nhanh 04 kW – 84 vòng/ phút Miltonroy – Mỹ và 08 máykhuấy tạo bông 0,37kW – 10 – 15 vòng/ phút Miltonroy – Mỹ

02 bể lắng tải trọng cao sử dụng ( Tấm lắng lamen) ống lắng Lamenlla tảitrọng cao Brentwood – Mỹ, CS mỗi bể lắng là 30,000 m3/ngày

Trang 5

02 hệ thống hút bùn kiểu Siphon đặt chìm tự động ASC cho 2 bể lắng tảitrọng cao

06 bể lọc nhanh sử dụng Đan lọc HDPE 2 tầng Leopold – Mỹ, Công suất mỗi

bể lọc là 10,000 m3/ngày

01 hệ thống điều khiển trung tâm Scada cho toàn bộ nhà máy

 NMN Quảng Tế 2 được vận hành ổn định hiệu quả cao với thiết kế công nghệ

Mỹ hiện đại và tối ưu Chất lượng nước sau lắng là 2NTU, sau lọc là 0,1 NTU,

CS nhà máy đạt 55,000 – 65,000 m3/ngày

1.3 Đặc điểm:

Nhà máy xử lý nước Quảng Tế II được xây dựng năm 1997, công suất thiết

kế toàn bộ là 55.000 m3/ngày đêm bao gồm 02 đơn nguyên, công suất giaiđoạn 1 gồm 1 đơn nguyên là 27.500 m3/ngày đêm

Nhà máy xử lý nước Quảng Tế II đưa vào sử dụng từ năm 1998, có côngnghệ xử lý tiên tiến, hiện đại, thiết bị đồng bộ và bán tự động

1.4 Chức năng

NMN Quảng Tế 2 được vận hành ổn định hiệu quả cao với thiết kế côngnghệ Mỹ hiện đại và tối ưu Chất lượng nước sau lắng là 2NTU, sau lọc là 0,1NTU, CS nhà máy đạt 55,000 – 65,000 m3/ngày Đảm bảo cung cấp nướcsạch cho TP Huế và các vùng lân cận

1.5 Nhiệm vụ

Luôn đảm bảo cấp nước đạt: “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống”, ban hànhkèm theo Quyết định số: 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y tế đến trước đồng hồkhách hàng, trong khu vực mạng cấp nước thuộc Thành phố Huế và các vùngphụ cận nối mạng với hệ thống cấp nước Huế, kể cả hệ thống cấp nước HoàBình Chương và hệ thống cấp nước Khu du lịch sinh thái Bạch Mã

2 Mô tả các hoạt động của cơ sở

2.1 Chu trình xử lý và sản xuất nước

Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước Quảng Tế 2

Trang 6

04 kW – 84 vòng/ phút Miltonroy- Mỹ và khuấy chậm (bể phát triển bông cặn) gồm 08 máy khuấy tạo bông 0,37kW – 10 – 15 vòng/ phút Miltonroy –Mỹ.

2.2.2 Công đoạn lắng

lament để chuẩn bị cho vào bể lọc nhanh

Lamenlla tải trọng cao Brentwood – Mỹ, CS mỗi bể lắng là 30,000m3/ngày

Trang 7

Mục đích: Loại ra khỏi nước những hạt cặn có kích thước và trọng lượng lớn

Kỹ thuật: Bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng lamen và ống thu nước sau lắng

cát lọc thạch anh, đường kính hạt cát từ 0,9 đến 1,2 mm, chiều dày lớp lọc

từ 1,0 đến 1,2m Quá trình súc rửa lọc bán tự động bằng nước rửa ngược và khí

Công suất mỗi bể lọc là 10,000 m3/ngày

- Loại bỏ các cặn bẩn có kích thước nhỏ còn lại sau giai đoạn lắng

- Lọc cát thạch anh, cát Mangan, than anthracite và than HT hạt

- Rửa lọc tự động hoặc bán tự động

- Nước sau khi lọc than hoặc kết hợp vừa lọc cát và lọc than sẽ được khử trùng bằng UV và javel/Clo

Clo, với hệ thống định lượng cloromet (trước đây) hoặc khử khuẩn bằngnước javen được điện phân trực tiếp từ muối, với hệ thống bơm định lượng

Khử trùng các vi sinh vật gây bệnh bằng Javen hoặc Clo và duy trì một lượng dư nhất định để phòng tái nhiễm bẩn trên mạng cấp

nhà máy được xây dựng ở cao độ +40m) qua tuyến ống gang DN800 hoàvới nhà máy Quảng Tế 1 để cung cấp nước cho nhân dân thành phố Huế vàcác vùng phụ cận

Hệ thống thiết bị rửa ngược

Trang 8

Chất keo tụ PAC được đưa vào cửa thu trước bể tạo bông bằng các bơmđịnh lượng Định mức các hoá chất xử lý tuỳ thuộc vào nguồn nước vàđược xác định bởi Phòng Quản lý chất lượng nước.

2.3 Hệ thống đo liên tục

Đo liên tục các thông số bằng 3 máy đo pH, Clo dư, độ đục

Cơ chế: hàm lượng các chất sẽ được cập nhật liên tục 5-10 phút sẽ lưu kết quả và hiể thị ra màng hình, màng hình sẽ được kết nói với phòng Quản lý chất lượng nước

2.4 Hệ thống xử lý bùn

Bùn từ các hệ thống xử lý nước trong các quá trình sản xuất nước sạch sẽđược đưa qua hệ thống xử lý bùn gồm hai bể xử lý ở đây bùn sẽ tiếp tụcđược lắng và phần nước trên mặt sẽ được lưu hồi về hệ thống xử lý nướccòn lượng bùn còn lại sẽ được đưa ra bãi phơi bùn và sẽ chuyển giao chocông ty Môi trường Đô thị

2.5 Quản lý chất lượng nước

 Một số tiêu chuẩn về chất lượng nước

- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước ăn uống: QCVN

01:2009/BYT Các chỉ tiêu cơ bản:

- Choliform tổng: không có

- Độ đục : < = 2 NTU theo TCVN

< = 1 NTU theo WHO

< = 0,2 NTU theo Công ty

- Clo dư : 0,3 - 0,5 mg/l

Bãi phơi bùn

Trang 9

 Kế hoạch kiểm soát chất lượng nước

Trang 10

Ô nhiễm nguồn

nước

- Xây dựng bản đồ giám sát nguồn nước

- Kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguồn nước

- Lắp đặt phao chắn dầu, chắn rác tại điểm thu

- Dự phòng than hoạt tínhKiểm tra chất

Thiếu hụt hóachất xử lý nướcchất và máy móc thiết bị- Lập kế hoạch và triển khai thực hiện dự phòng hóa

Áp lực nước mạng

yếuClo dư nước mạng

Trang 11

Clo dư

< 0,3 NTU0,3 - 0,5 mg/l

3 Nhận xét của bản thân

Qua quá trình tham quan cơ sở em đã có điều kiện để cũng cố những kiến thức

lý thuyết đã được học đặc biệt là trong các môn học như: hóa môi trường, vi sinh vật học môi trường… các quá trình xử lý nước, sử dụng các loài nhạy cảm với chất độc có tron g môi trường được sử dụng để thông báo cho người quan trắc chất lượng nguồn nước…

Em đã có dịp làm quen với trường làm việc thực tế Qua đợt thực tập này em đã thu thập được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu và rất hữu ích cho bản thân Như việc tìm hiểu rõ hơn về quy trình xản xuất nước sạch và cơ chế vaanh hành của các thiết

bị dùng trong quá trình sản xuất nước sạch Ngoài ra chúng em còn được tìm hiểu

về các thông số chất lượng nước…

Tất cả nhân viên làm việc theo một hệ thống và phối hợp chặt chẽ với nhau Từng

cá nhân trong hệ thống có sự đồng bộ hóa chặt chẽ giữa các đồng sự để công việc được hòan thành tốt

Công việc thực tập là cơ hội để sinh viên đối diện với thực tế, sinh viên có thể khẳng định năng lực của mình

Trang 12

A. Trạm quốc gia quan trắc tự động môi trường không khí và nước

1 Trạm quốc gia quan trắc tự động môi trường nước cố định trên sông Hương

1.1 Khái quát chung

 Địa chỉ : Địa chỉ: 444 Chi Lăng, tổ 9, khu vực 4, phương Phú Hậu-tp Huế

quản lý của sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thien Huế vào ngày 23/5/2014

quan trắc môi trường không khí và nước” do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1698QĐ/BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2007

Trạm được đặt cố định bên bờ sông Hương, thuộc khu vực IV phường Phú Hậu, T.P Huế và thực hiện quan trắc tự động, liên tục 24/24h Đây là

Trang 13

cơ sở phục vụ cho việc theo dõi, giám sát và quản lý chất lượng môi trường nước sông Hương cả ở cấp Quốc gia và cấp địa phương.

Thiết bị đo lường cho trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục cố định cung cấp thông tin chất lượng nước mặt cho mạng lưới quan trắc môi trường Trạm quan trắc đo các chỉ tiêu pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), tổng rắn hòa tan (TDS), độ đục, nhiệt độ, nitrat, amoni và có máy lấy mẫu tự động Các tín hiệu từ thiết bị được thu thập trên bộ điều khiển đa năng SC1000 để đấu nối tín hiệu từ trạm về trung tâm điều hành ở các Sở Tài nguyên Môi trường các tỉnh thành

TSS, TDS (hay EC), PH, nhiệt độ, oxi hòa tan (DO), nitrat

1.2 Các chi tiết cụ thể

 Nhà trạm: bảo vệ thiết bị hệ thống quan trắc

ống dẫn nước

Nước mẫu phân tích là nước mặt trên sông Hương(tầng nước cách mặt sông0.5 m)

Trang 14

 SC1000: thiết bị phân tích chất lượng nước(thu nhận dữ liệu, hiệu chỉnh, cài đặt sensor…).

cường độ thấp trong một chu kỳ khép kín của dung dịch, sau đó đo cường

độ dòng điện này để xác định độ dẫn điện của dung dịch

tính này chỉ cho phép ion H+ sẽ di chuyển vào trong để tạo ra sự cân bằng bên trong và bên ngoài dung dịch Sự di chuyển của các ion tạo ra sự thay đổi điện thế và máy sẽ đọc điện thế này để chuyển thành giá trị pH

thế Điện thế có được tỉ lệ thuận với nồng độ oxy hòa tan

hồng ngoại Từ sensor phát ra một tia sang bước sóng hồng ngoại 860 nm Tia sáng này bị phản xạ bởi những hạt trong nước, các tia phản xạ được cảm biến bằng đầu dò quang học Khi đo độ đục của nước thì đầu dò nhận ánh sáng tán xạ góc 90 độ so với tia tới

Đầu đo Nitrat: Sensor sử dụng công nghệ điện cực chọn lọc ion để đo các ionnitat Điện cực chọn lọc ion có màng đặc biệt mà chỉ một loại ion đặc biệt

có thể bám vào Kết quả là hình thành trên bề mặt màng một điện thế chuyên biệt

Hệ thống bơm lấy mẫu được thiết kế gồm 2 bơm chạy luân phiên

Tủ điều khiển được làm mát bằng 2 quạt thông gió gắn trên tủ

Trang 15

 Hệ thống truyền số liệu:

1.3 Nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo đạc

1.3.1 Thiết bị đo PH, nhiệt độ

trong có bộ mạch khuếch đại tín hiệu nhờ đó có thể đặt điện cực cách xa bộ hiển thị

Thân vật liệu bằng PEEK hay Ryton chống ăn mòn bởi hóa chất

 Nhiệt độ vận hành: -5 đến 700C

bầu thủy tinh này chỉ cho phép ion H+ sẽ di chuyển vào trong để tạo ra sự cân bằng bên trong và bên ngoài dung dịch Sự di chuyển của các ion này tạo ra sự thay đổi điện thế và máy sẽ đọc điện thế này để chuyển thành giá trị pH

 Giá trị pH: tính theo nồng độ ion H+ công thức như sau:

 Thời gian phản hồi: 0.5 giây

hiện bằng cách cho một dòng điện xoay chiều (AC) đi qua lõi quấn các

Trang 16

cuộn dây cảm ứng với dòng điện trong dung dịch điện ly Dòng điện cảm

do dung dịch này sinh ra một dòng điện trong lõi quấn dây thứ hai Lượng dòng điện cảm trong lõi thứ hai tỉ lệ thuận với độ dẫn điện của dung dịch 1.3.3 Thiết bị đo lượng oxy hòa tan (DO)

Nhiệt độ vận hành: 0 tới 500C

Dùng phương pháp đo quang học của Hach hoạt động như sau: Đèn màu xanh như hình vẽ sẽ phát ánh sáng xanh tới màng sensor có phủ vật liệu phát quang để kích thích và làm phát ra ánh sáng màu đỏ Khi có sự hiện diện oxy trong nước thì thời gian để phát ra ánh sáng sẽ ngắn và cường độ yếu hơn hơn so với khi không có oxy Một diode quang học sẽ đo cường độ

và thời gian này, một đèn LED màu đỏ khác sẽ phát ánh sáng màu đỏ đến lớp màng và cũng được đo bằng diode quang cường độ phản xạ để so sánh làm chuẩn với cường độ ánh sáng đỏ phát ra từ lớp vật liệu Thời gian chênh lệch sẽ tỉ lệ với nồng độ oxy hòa tan

1.3.4 Máy đo thông số Nitrat (Chỉ tiêu của TCVN 08/2009.)

l

 Nhiệt độ vận hành: 2-40 0C

 Áp suất hoạt động tối đa: 0.5 bar

công nghệ đo bằng 2 tia

Nitrat hòa tan trong nước hấp thụ tia UV với bước sóng dưới 250nm Điều này gắn liền với sự hấp thụ nitrat làm cho nó có thể xác định bằng phương pháp quang học nồng độ của nitrat mà không cần sử dụng thuốc thử bằng cách sử dụng một sensor đặt trực tiếp vào môi trường Nhưng các nguyên

Trang 17

tắc đo dựa trên đánh giá của tia UV( không nhìn thấy), màu sắc của môi trường không làm ảnh hưởng kết quả đọc

Nguồn đèn (flash lamp) từ sensor phát ra hai chùm tia để đo và điều chỉnh

độ đục Hai đầu dò quang sẽ đọc độ hấp thu từ hai chùm tia này

Sự bù trừ hai độ hấp thu này sẽ cho kết quả độ hấp thu của thành phần NOx-Ntrong nước

1.3.5 Thiết bị đo độ đục

của mẫu

 Thời gian lấy tín hiệu trung bình ra: 1-300 giây (có thể cài đặt)

 Vận tốc dòng chảy: tối đa 3 m/s (9.8 ft./s)

 Nhiệt độ hoạt động >0 đến 40°C

 Nhiệt độ của mẫu >0 đến 40°C

học có 2 tia hồng ngoại nguồn đèn LED, bộ phận thu tín hiệu ở góc 1400và

1.4 Nguyên lý thiết kế của hệ thống

Nước mặt sẽ được bơm lên từ sông đưa vô bồn có gắn sẵn các sensor đocác chỉ tiêu nước mặt Tại đây bộ điều khiển SC1000 kết nối các tín hiệudạng đầu cắm từ các sensor: pH, DO, TSS Nitrat, Độ Đục, TDS(EC) vànhiệt độ sẽ xử lý và đưa ra các giá trị đo được trên màn hình SC1000 đồng

Trang 18

thời xuất ra tín hiệu 4-20mA tương ứng với chỉ tiêu trên để truyền tín hiệuđến bộ PLC Siemens có sẵn ngõ đọc dòng 4-20mA.

Bộ PLC Siemens(S7-200) sẽ kết nối qua Internet truyền tín hiệu tức thời

về trung tâm giám sát

Bộ dataloger Inventia kết nối Modbus với PLC Siemens cho ta 1 tùychọn truyền số liệu về trung tâm qua đường GPRS

Dạng dữ liệu truyền về trung tâm sẽ theo định dạng file csv, OPC truyềncác thông tin về các chỉ tiêu nước mặt tại trạm giám sát

02 Bơm hút được điều khiển hoạt động luôn phiên nhằm đảm bảo hệthống hoạt động ổn định, tăng tuổi thọ bơm

2.Trạm quốc gia quan trắc không khí tự động

2.1 Khái quát chung

nước” được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1698ngày 29/10/2007

Trạm được đặt trong khuôn viên Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế và thực hiện quan trắc tự động, liên tục 24/24 giờ

Trang 19

Mục tiêu chính: là để cung cấp thông tin về điều kiện môi trường và nồng

độ chất ô nhiễm phục vụ cho công tác quản lý môi trường

Những mục tiêu cụ thể trong gia đoạn hiện nay là:

Chất lượng môi trường không khí O3, SO2,NO,NO2,NOx,CO

Vi khí hậu: hướng gió, tốc độ gió, độ ẩm, nhiệt độ, bức xạ, áp suất

Thông số khí độc: benzen, etylen benzene, MP-xylen, oxlen, toluene

Thông số bụi: PM2.5, PM10, PM1

 APSA SO2} phát xạ huỳnh quang tử ngoại

khí ngang

ngang

2.2 Chi tiết cụ thể:

2.2.1 Thiết bị thu thập dữ liệu

- Màn hình IO-expander + IO expander lưu trữ 21 thông số

- Phần mềm IO-vis: hiển thị, quản lý các thông số quan trắc thông qua

Trang 20

 Silicagel

2.2.3 Hệ thống cung cấp điện cho trạm

- ATS chuyển nguồn tự động giữađiện lưới vàđiện phát

- Máy phátđiên 10KVA

- Nguồn nuôi dự phòng UPS

- Tủđiện tổng của trạm

2.2.4 Thiết bị phụ trợ

- Ống lấy mẫu khí-monifol

- Bơm lấy mẫu khí, sinh khí N2

- Đầu lấy mẫu bụi

- Hai điều hòa chạy luôn phiên

- Quạt hút, báo cháy, báo khói

2.3 Các công việc vận hành và quản lí trạm

-Kiểm tra và bật hệ thốngđiện

-Bật các thiết bị chính( 4 modul )grimm, dataloger,BTEx, bật bơm hút máy sinh khí nito, kiểm tra hệ thống van, kết nối phần mềm

-Bật màn hình hay mở khóa modul: mở APMC, mở bình khí CO, NO, SO2.-Thực hiện hiệu chuẩn:

chuẩn

2.4 Vệ sinh, bảo hành thay thế các thiết bị

- Thiết bị Grimm:

o Lưới thép chắn bụi phía đầu lấy mẫu

o Chai thủy tinh nhỏ đựng bụi ở phía trong

Trang 21

 B5: Ngắt nguồnđiện( rack 1, rack 2, atomat rack1, atomat rack 2, table, light, ups,….)

2.6 Các thao tác kiểm tra trạm

- Thiết bị khí tượng như thiết bị đo tốc độ gió, hướng gió, bụi, nhiệt độ,…

- Máy phátđiện

- Kiểm tra mùi lạ bên trong trạm

- Quan sát hoạt động và kết quả hiển thị của các modul

- Kiểm tra hệ thống phân phối khí, dẫn khí từ môi trường vào

- Kiểm tra ba bình khí chuẩn

- Kiểm tra hoạt động của các máyđiều hòa,nhiệt độ

- Kiểm tra tủđiện

- Kiểm tra hệ thống quét hút

- Quan sát các số liệuởphần mềm IOVIS

- Kiểm tra việc hiệu chuẩn của từng modul

- Kiểm tra thời hạn thay thế các linh kiện

- Chúng em có cơ hội để hiểu thêm về các kiến thức đã được học trên giảng đường các quá trình xử lý, đánh giá số liệu để biết rõ hơn về thực trạng môitrường từ đó nâng coa ý thức trong mỗi sinh viên về vấn đề bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 29/11/2014, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm  tắt quá trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước Quảng Tế 2 - báo cáo tham quan nhận thức chuyên ngành công nghệ môi trường
Sơ đồ t óm tắt quá trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước Quảng Tế 2 (Trang 5)
Sơ đồ nguyên lý công nghệ xử lý nước thải - báo cáo tham quan nhận thức chuyên ngành công nghệ môi trường
Sơ đồ nguy ên lý công nghệ xử lý nước thải (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w