1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc

89 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 588,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng cách, mật ñộ gieo trồng và liều lượng phân bón 35 Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Dak Lak 40 Bảng 3.2.. 1.5 Kết quả nghiên cứu về phân bón và m

Trang 1

BÌA TRONG

NGUYỄN THỊ TƯỜNG LOAN

NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH

VÀ CHẾ ĐỘ BÓN PHÂN CHO CÂY NGÔ LAI TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐEN ( CHROMIC LUVISOLS)

Ở HUYỆN KRÔNG PĂC- TỈNH ĐĂKLĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010

Trang 2

NGUYỄN THỊ TƯỜNG LOAN

NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH

VÀ CHẾ ĐỘ BÓN PHÂN CHO CÂY NGÔ LAI TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐEN ( CHROMIC LUVISOLS)

Ở HUYỆN KRÔNG PĂC- TỈNH ĐĂKLĂK

Chuyên ngành: KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ TÔN NỮ TUẤN NAM

Trang 3

Lãnh ñ o Thành y, y ban nhân dân Thành ph Buôn Ma Thu t, T p

th Phòng Kinh t Thành ph Buôn Ma Thu t ñã t o ñi u ki n thu n

l i cho tôi hoàn thành ch ng trình h c t p

Tôi xin bày t lòng bi t n sâu s c ñ i v i giáo viên h ng d n:

Ti n s Tôn N Tu n Nam, Tr ng phòng Khoa h c và h p tác

qu c t - Vi n Khoa h c k thu t nông lâm nghi p Tây Nguyên

Tôi xin trân tr ng c m n các b n ñ ng nghi p, t p th L p Cao h c Tr ng tr t khóa II tr ng ñ i h c Tây nguyên, Tr m Khuy n nông, H i Nông dân huy n Krông P c và các h nông dân th c hi n mô hình thí nghi m

Xin c m n gia ñình, b n bè ñã giúp ñ , ñ ng viên khích l và t o

ñi u ki n thu n l i cho tôi trong th i gian h c t p và th c hi n v n

t t nghi p

Trang 4

Nguyễn Thị Tường Loan

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tường Loan

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi sau khi thu hoạch 10 tấn hạt/ha 8

Bảng 1.2 Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha 8 Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới 10 Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Việt nam 11

Bảng 1.5 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên 12

Bảng 2.1: Liều lượng phân bón và mật ñộ gieo trồng 33

Bảng 2.2 Khoảng cách, mật ñộ gieo trồng và liều lượng phân bón 35

Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Dak Lak 40 Bảng 3.2 Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng ngô của huyện Krông Păc 42

Bảng 3.3 Cơ cấu cây trồng ở huyện Krông Păc- Đắk Lắk 44

Bảng 3.4 Một số các giống ngô lai ñược sử dụng phổ biến ở Krông Păc 45

Bảng 3.5 Năng suất Ngô lai tại một số ñiểm trồng ngô ở Huyện Krông Păc 46

Bảng 3.6 Mật ñộ khoảng cách trồng Ngô lai tại vùng ñiều tra 47

Bảng 3.7 Một số loại sâu bệnh hại ngô chính ở KrôngPăc 48

Bảng 3.8 Đặc ñiểm canh tác của các hộ ñiều tra xếp theo nhóm năng suất 50

Bảng 3.9 Sử dụng phân hữu cơ cho cây ngô lai ở các nhóm năng suất khác nhau 51 Bảng 3.10 Lượng phân bón vô cơ ñược sử dụng cho cây ngô ở các nhóm năng suất 52

Trang 6

Bảng 3.11 Phương thức sử dụng phân bón vô cơ cho cây ngô lai ở các nhóm

Bảng 3.12 Mật ñộ khoảng cách gieo trồng Ngô lai vụ Hè thu ở các nhóm năng suất 54 Bảng 3.13 Các biện pháp xử lý tàn dư thực vật vụ Hè thu 55 Bảng 3.14 Biện pháp xử lý sâu bệnh hại trên cây ngô lai ở các nhóm năng suất 56 Bảng 3.15 Một số ñặc tính lý hoá của ñất trồng ngô vùng nghiên cứu 58

Trang Bảng 3.16 Mật ñộ thu hoạch ngô ở các công thức 59 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến số bắp hữu hiệu 60 Bảng 3.18 Đặc ñiểm hình thái bắp thu hoạch ở các công thức 61 Bảng 3.19 Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến số hạt/ bắp và trọng

Bảng 3.20 Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế ở các công thức 64 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến năng suất hạt 65 Bảng 3.22 Ước tính hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón và

Trang 8

1.4 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 9

Trang 9

1.5 Kết quả nghiên cứu về phân bón và mật ñộ, khoảng cách trồng ngô

3.1.2Tình hình sản xuất ngô tại huyện Krông Păc 41 3.1.3Các biện pháp kỳ thuật ñược áp dụng cho ngô lai vụ Hè Thu theo nhóm

3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố N,P,K và mật ñộ ñến năng

3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng và

Trang 10

2 Đề nghị 77

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn ñề

Ngô là loại cây lương thực quan trọng ñứng thứ hai sau lúa Ngô còn là nguồn thức ăn chính ñối với các loại gia cầm, vật nuôi công nghiệp và là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều nông dân Trong những năm gần ñây diện tích, năng suất và sản lượng của cây ngô trên cả nước nói chung và tại các tỉnh Tây Nguyên nói riêng ñã không ngừng gia tăng bởi vì cây ngô có lợi thế là cây ngắn ngày, kỹ thuật trồng, chăm sóc ñơn giản, ñầu tư ít, thị trường tiêu thụ mạnh và cho hiệu quả kinh tế cao Sản xuất ngô ñang ñược ñánh giá là một ngành sản xuất có nhiều triển vọng bởi vì nhu cầu ngô ñang tăng nhanh ở quy mô toàn cầu,

do ngô không chỉ ñược dùng làm thức ăn chăn nuôi và lương thực cho người mà hiện nay lượng ngô ñể chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) ñang ngày một tăng nhanh Mậu dịch ngô thế giới tăng liên tục những năm gần ñây Giá ngô thế giới cũng tăng nhanh so với những năm trước So sánh về năng suất và giá thành sản phẩm của Việt nam và một số nước vẫn còn một khoảng cách chênh lệch ñáng

kể Vấn ñề ñặt ra là bằng biện pháp nào ñể tăng năng suất ngô và hiệu quả kinh

tế của việc sản xuất ngô cho người nông dân

Đối với nước ta, ñã từ lâu cây ngô ñược xem là loại cây trồng xóa ñói giảm nghèo cho nông dân vì tính hiệu quả và khả năng thích ứng cao của nó Diện tích, năng suất và sản lượng ngô không ngừng tăng lên Tuy nhiên sản lượng ngô trong nước vẫn không ñáp ứng ñủ nhu cầu mà hàng năm chúng ta còn phải nhập khẩu một lượng lớn ngô nguyên liệu ñể chế biến thức ăn chăn nuôi Trong những năm tới, ngô vẫn là cây có vai trò quan trọng trong hệ thống canh tác ở nước ta Vì vậy, ñể cây ngô Việt nam phát triển một cách bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, việc ñánh giá ñúng thực trạng sản xuất, ñưa ra các giải pháp cụ thể ñồng thời nghiên cứu các biện pháp, kỹ thuật

Trang 12

canh tác phù hợp cho từng vùng sản xuất ngô là ñiều hết sức cần thiết trong giai ñoạn hiện nay

Tình hình sản xuất ngô lai của nước ta hiện nay ở các ñịa phương thay ñổi theo ñiều kiện sinh thái nông nghiệp và kinh tế - xã hội của ñịa phương Nhìn chung thì hiện nay năng suất bình quân ñạt ñược của ngô so với tiềm năng năng suất của các giống lai còn khoảng cách khá xa Những yếu tố kỹ thuật quan trọng tạo nên khoảng cách này là phân bón, mật ñộ và phòng trừ sâu bệnh hại

Ở Việt Nam, việc khuyến cáo bón phân cho các loại cây trồng và cho ngô trước ñây thường dựa vào các thí nghiệm phân bón, hoặc dựa vào phân tích ñất

ñể khuyến cáo phân bón cho những vùng rộng lớn; ñặc tính ñộ phì nhiêu khác nhau của từng cánh ñồng do chế ñộ bón phân và phương pháp canh tác khác nhau ñã không ñược chú ý ñến Mật ñộ trồng và lượng phân bón có tác dụng hỗ trợ nhau trong sản xuất nông nghiệp Xác ñịnh ñược một mật ñộ thích hợp ñể giúp cây trồng tận dụng tối ña ánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp, sinh trưởng

và phát triển một cách tốt nhất Với lượng phân bón thích hợp sẽ giúp cho cây trồng tận dụng tối ña dinh dưỡng ñể cho năng suất tối ưu, tránh những lãng phí trong sản xuất Nhằm xây dựng chiến lược về bón phân ñạm, lân và kali hiệu quả cho từng loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Dak Lak trên cơ sở bố trí mật ñộ, khoảng cách

trồng ngô phù hợp, chúng tôi tiến hành xây dựng ñề tài: “Nghiên cứu mật ñộ, khoảng cách và chế ñộ bón phân cho cây ngô lai trồng trên ñất ñen ( Chromic Luvisols) ở huyện KrôngPăc- tỉnh Dak Lak ”

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

- Đánh giá thực trạng sản xuất ngô lai của nông dân tại huyện KrôngPăc và các vấn ñề của thâm canh tăng năng suất ngô lai ñể xác ñịnh các hạn chế trong sản xuất cần ưu tiên cho nghiên cứu và phát triển, ñồng thời ñề xuất các giải pháp cần quan tâm trong công tác khuyến nông ñối với cây ngô lai

Trang 13

- Xác ñịnh mật ñộ, khoảng cách thích hợp và ảnh hưởng các nguyên tố khoáng N, P, K ñến năng suất cây ngô lai trồng trên ñất ñen tại Huyện Krông Păc Từ ñó ñề xuất giải pháp về mật ñộ, khoảng cách và chế ñộ bón phân cho cây ngô lai nhằm gia tăng năng suất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Kết quả ñiều tra cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nghiên cứu trong thâm canh ngô ở Krông Păc, ñồng thời là cơ sở cho các nhà quản lý

và khuyến nông của Huyện xác ñịnh các giải pháp cần thiết ñể hình thành các vùng chuyên canh ngô, ñồng thời khai thác tốt tiềm năng năng suất sản lượng ngô lai

- Đề tài ñóng góp thêm cơ sở lý luận về ảnh hưởng của ñạm, lân, kali

và mật ñộ, khoảng cách gieo trồng ñối với ngô lai trồng trên vùng ñất ñen ở Krông Păc

- Đề tài làm cơ sở ñể hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh ngô trên vùng ñất ñen ở Huyện Krông Păc

4 Giới hạn của ñề tài

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 3 năm 2009 ñến tháng 6 năm

2010

- Thời gian bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí vào vụ Thu Đông năm 2009 từ tháng 8 ñến tháng 11/2009

- Nghiên cứu ñược tiến hành trên loại ñất ñen (Chromic Luvisols) tại xã

Vụ Bổn, huyện Krông Pak, Tỉnh Dak Lak

Trang 14

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vai trò cây ngô

Ngô có tên khoa học là Zea mays L., thuộc họ hoà thảo Poaceae Có

nguồn gốc từ Mêhicô

Ngô là cây trồng quan trọng thứ ba trên thế giới sau lúa mì và lúa gạo Tất

cả các bộ phận của cây ngô từ hạt, ñến thân, lá ngô ñều có thể sử dụng ñược ñể làm thức ăn cho người, gia súc hoặc sản xuất ethanol ñể chế biến xăng sinh học Ngày nay, khi mà nguồn xăng dầu hóa thạch ñang cạn kiệt và ngày càng tăng giá thì ngành trồng ngô trên thế giới ñể sản xuất xăng sinh học càng phát triển Ngô

là cây trồng có năng suất rất cao, năng suất kỷ lục ở Mỹ ñã ñạt tới 22 tấn hạt/ha Những nước trồng ngô nhiều là Mỹ, Nga, Braxin, Ấn ñộ, Indonesia (Theo Phan

Xuân Hào, năm [14])

Sở dĩ cây ngô ñược toàn thế giới gieo trồng là do vai trò quan trọng của

nó trong nền kinh tế ñược thể hiện qua các mặt chính sau:

+ Ngô làm lương thực cho người: Ngô là cây lương thực nuôi sống gần

1/3 số dân trên toàn thế giới, tất cả các nước trồng ngô nói chung ñều ăn ngô ở mức ñộ khác nhau Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho người Các nước Trung mỹ, Nam Á và Châu Phi sử dụng ngô làm lương thực chính (www.Fao.org [10]) Trên phạm vi thế giới ngô vẫn là cây lương thực rất quan trọng vì ngô có các chất dinh dưỡng phong phú hơn lúa mì và gạo

+ Ngô làm thức ăn gia súc: Ngô là cây thức ăn gia súc quan trọng nhất

hiện nay Hầu như 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô, ñiều ñó phổ biến trên toàn thế giới Ngoài việc cung cấp chất tinh, cây ngô còn là thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa Ở Liên xô cũ hàng

Trang 15

năm trồng khoảng 20 triệu ha ngô, trong ñó chỉ có 3 triệu ha lấy hạt, còn lại dùng làm thức ăn ủ chua (www.globalcassa net [11])

+ Ngô làm thực phẩm: Những năm gần ñây, cây ngô còn là cây thực

phẩm, người ta dùng ngô bao tử làm rau cao cấp Nghề này phát triển rất mạnh, mang lại hiệu quả cao ở Thái lan, Đài Loan Sở dĩ ngô rau ñược ưa dùng vì nó sạch và có hàm lượng dinh dưỡng cao Các loại ngô nếp, ngô ñường (ngô ngọt) ñược dùng ñể ăn tươi (luộc, nướng) hoặc ñóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu

+ Ngô cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp:Ngoài việc ngô là nguyên

liệu chính cho các nhà máy thức ăn gia súc tổng hợp, ngô còn là nguyên liệu cho nhà máy sản xuất rượu cồn, tinh bột, dầu glucoza, bánh kẹo Người ta ñã sản xuất ra khoảng 670 mặt hàng khác nhau của ngành công nghiệp lương thực, thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ (www.maize.agron.iastate.edu [18])

+ Ngô là nguồn hàng hóa xuất khẩu: Trên thế giới hàng năm lượng ngô

xuất nhập khẩu khoảng 70 triệu tấn Đó là một nguồn lợi lớn của các nước xuất khẩu Các nước xuất khẩu chính là Mỹ, Pháp, Argentina, Trung Quốc, Thái lan Các nước nhập khẩu chính là Nhật bản, Hàn Quốc, Liên xô cũ, Châu Phi, Mêxico (www.globalcassa net [11])

1.2 Yêu cầu sinh thái của cây ngô

- Khí hậu: cây ngô là loại cây ngắn ngày, mặc dù có nguồn gốc nhiệt ñới

nhưng cây ngô có thể trồng khắp mọi nơi trên thế giới, từ nhiệt ñới ñến bán hàn ñới, ở vĩ ñộ 0 ñến 40-500 Bắc bán cầu và 0-300 Nam bán cầu Ở vùng nhiệt ñới, ngô có thể trồng ñến ñộ cao 3000 m

- Nhiệt ñộ: Ngô là cây ưa nóng, nhu cầu về nhiệt ñược thể hiện bằng tổng nhiệt ñộ cao hơn nhiều cây trồng khác mà ngô cần ñể hoàn thành chu kỳ sống từ khi gieo ñến chín Theo Richard (1968) [51], cây ngô cần tổng nhiệt ñộ từ

Trang 16

1.7000C ñến 3.7000C tùy thuộc vào giống Ngoài ra, nhu cầu về nhiệt của cây ngô còn ñược thể hiện bằng các giới hạn nhiệt ñộ mà cây ñòi hỏi như nhiệt ñộ tối thấp, tối cao và tối ưu Vùng trồng ngô lấy hạt là vùng ñược giới hạn bằng ñường ñồng nhiệt cao nhất là 180C Nhiệt ñộ trung bình tháng gieo hạt cần thiết tối thiểu phải từ 120C- 140C Tuy nhiên, các giống ngô khác nhau có nhu cầu tổng tích ôn rất khác nhau ñể hoàn thành chu kỳ sống của mình

- Nước: Nước là yếu tố môi trường quan trọng ñối với ñời sống cây ngô,

vì vậy nhu cầu nước rất lớn Ở những vùng nóng, nơi có sự bốc hơi và thoát hơi nước cao, nhu cầu nước của cây ngô lại càng cao Nhu cầu nước của ngô thay ñổi theo giai ñoạn phát triển của nó Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] thì thời kỳ ñầu hạt ngô cần hút một lượng nước bằng 40 – 44% khối lượng hạt ban ñầu và hạt ngô mọc nhanh nhất khi ñộ ẩm ñất bằng 10% sức chứa ẩm tối ña ñồng ruộng Ngô là cây trồng cạn cần nhiều nước, song cũng rất nhạy cảm với ñộ ẩm ñất cao, ñặc biệt ở giai ñoạn cây còn nhỏ khi ñiểm sinh trưởng còn nằm dưới mặt ñất Vào giai ñoạn này, chỉ cần ngập nước 1 – 2 ngày cây cũng có thể bị chết

- Ánh sáng: Ánh sáng là một yếu tố quan trọng cho sinh trưởng và phát triển của cây ngô, tạo ñiều kiện cho quá trình tích lũy chất dinh dưỡng và ảnh hưởng ñến ñộ dài quá trình sinh trưởng Theo phản ứng với ánh sáng thì ngô thuộc nhóm cây trồng ngày ngắn, tuy nhiên, ñiều kiện ngày dài không phải là một yếu tố bất lợi ñối với cây ngô Phản ứng với ñộ dài ngày còn phụ thuộc vào các giống khác nhau, nhất là về thời gian sinh trưởng Một số nhà khoa học cho rằng các giống ngô chín sớm không có phản ứng với quang chu kỳ Chúng có khả năng phát triển ở bất kỳ quang chu kỳ nào Các giống chín muộn không có khả năng ñó Cường ñộ và chất lượng ánh sáng cũng có ảnh hưởng quang trọng ñến phát triển và năng suất ngô Ngô là cây lương thực quang hợp theo chu kỳ

C4, có cường ñộ quang hợp cao gấp 3 lần cây quang hợp theo chu trình C3 Ở cây ngô quá trình carboxyl hóa rất mạnh, có ñiểm bão hòa ánh sáng cao, có khả năng

Trang 17

quang hợp cao ở ñiều kiện nồng ñộ CO2 thấp Điều ñó làm cho cây ngô phát triển mạnh và cho năng suất cao Cây ngô có thể chống chịu tốt với ñiều kiện mất nước và quang hợp ở nhiệt ñộ cao

- Đất ñai: Cây ngô mọc ñược trên nhiều loại ñất, tốt nhất là ñất thịt hay thịt pha cát, xốp, giàu hữu cơ, thoáng khí và giữ nước tốt Trên các loại ñất sét nặng, kém phì nhiêu, có mực nước ngầm cao và ñất quá nhiều cát ñều không thích hợp Ngô có thể trồng trên ñất có pH từ 5-8, nhưng tốt nhất là ở pH = 5,5-7,0 Thí nghiệm của Schnubbe, W (1964)[số] cho thấy ở pH < 5,5 năng suất ngô giảm 30% và ở pH = 5,5-6,5 năng suất giảm 20% so với pH > 6,5 (Ngô Hữu Tình năm [31])

1.3 Đặc ñiểm dinh dưỡng khoáng của cây ngô

Để duy trì các hoạt ñộng sống và tạo năng suất, cây ngô phải lấy các chất dinh dưỡng từ ñất Theo Cook.G.W, 1955 [43] trích dẫn nghiên cứu của Xayơ ở Mỹ, cây ngô hút hầu hết các chất dinh dưỡng có trong lớp ñất canh tác của vỏ trái ñất Cây ngô cần rất nhiều các nguyên tố ña lượng như: N, P,

K, Mg, Ca, S, mộtsố nguyên tố vi lượng như: Bo, Cu, Zn, Mn, Fe, Mo và rất

ít các nguyên tố siêu vi lượng như: Si, Ni, Al, Co, Str, Sn, Ag, Ba …

Sự tích lũy và phân bố các chất dinh dưỡng trong cây ngô là tùy thuộc vào giống và môi sinh do ñó các kết quả thí nghiệm về dinh dưỡng khoáng ở ngô có thể không giống nhau nhưng việc tìm hiểu cơ chế và vai trò sẽ giúp ta tác ñộng phân bón ñúng lúc ñể nâng cao năng suất và giá trị dinh dưỡng của ngô

Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] ñể ñạt năng suất 10 tấn/ha, một hecta ngô phải lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng rất lớn (Bảng 1.1) Cũng theo kết quả nghiên cứu này, trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của ngô chúng hút các chất dinh dưỡng và tạo lượng chất khô ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng và mỗi loại dinh dưỡng với số lượng khác nhau ở các giai ñoạn khác nhau như trình bày

ở (Bảng 1.2)

Trang 18

Bảng 1.1 Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi sau khi thu hoạch 10 tấn hạt/ha

Lượng dinh dưỡng lấy ñi (kg/ha)

Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997 [31]

Bảng 1.2 Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha

5 giai ñoạn sinh

trưởng chính

Cây con

Con gái

Phun râu

Tạo hạt

Trang 19

1.4 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng ñược trồng rộng rãi trên thế giới, là nguồn lương thực chính ở nhiều quốc gia trên thế giới Diện tích và sản lượng ngô trên thế giới vẫn ñang tiếp tục gia tăng Mặc dù diện tích thay ñổi không nhiều, nhưng sản lượng ngô trong 5 năm gần ñây có thay ñổi lớn, nguyên nhân chủ yếu là do sự biến ñộng của năng suất Nhờ khả năng sử dụng ña dạng

và áp dụng những kỹ thuật canh tác tiến bộ kết hợp với các giống cải tiến, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới ñã gia tăng nhanh chóng

Diện tích ngô liên tục tăng qua các năm, sản lượng ngô trên thế giới ñạt 791 triệu tấn trong năm 2007 Tuy nhiên, sản lượng ngô biến ñộng rất lớn, trong 5 năm

từ 2003-2007 sản lượng ngô thế giới dao ñộng trong khoảng 645-791 triệu tấn (FAO-STAT) [44] Sự biến ñộng của sản lượng phần lớn là do năng suất Năng suất luôn bị tác ñộng rất nhiều bởi các nhân tố như: thời tiết, sâu bệnh, các tiến bộ

kỹ thuật và sự phát triển của các giống ngô lai mới ảnh hưởng ñến năng suất của ngô Hiện nay, diện tích ngô ñứng hàng thứ ba sau lúa mì và lúa nước, nhưng về sản lượng ngô ñứng hàng thứ hai sau lúa mì và chiếm khoảng ¼ tổng sản lượng ngũ cốc của thế giới, trong ñó 70% sản lượng ngô ñược dùng cho chăn nuôi Theo thống kê của FAO (2006-2007) [44], Mỹ chiếm phần lớn (khoảng 30%) trong tổng sản lượng ngô toàn thế giới, các nơi sản xuất ngô lớn khác là Trung Quốc (15%), Châu Âu (14%), Bazil (4%), và Ấn Độ (3%) Về diện tích, nước Mỹ hiện nay là nước có diện tích trồng ngô ñứng thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc, các nước còn lại là Bazil, Mexico, India và Indonesia ñóng góp ñáng kể vào diện tích trồng ngô trên thế giới và chiếm khoảng 60% diện tích trồng ngô trên toàn cầu (Bảng 1.3)

Trang 20

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới CÁC

(triệu ha) (t/ha)

(triệu tấn)

(triệu ha) (t/ha)

(triệu tấn) USA 26,30 7,12 187,30 29,32 8,60 251,85 30,40 9,29 282,31 China 22,49 5,00 112,36 33,58 3,16 106,18 45,42 3,07 139,51 Brazil 13,94 2,59 36,28 11,61 2,75 31,88 11,52 3,05 35,13 Mexico 8,02 2,16 16,19 7,13 2,46 17,55 6,60 2,73 18,01 India 6,00 1,63 9,80 6,61 1,82 12,04 7,80 1,89 14,71 Indonesia 3,64 2,26 8,22 3,50 2,76 9,68 3,50 3,43 12,01 Philippines 2,73 1,52 4,16 2,51 1,80 4,51 2,57 2,04 5,25 Thailand 1,41 2,81 3,97 1,21 3,68 4,47 1,03 3,91 4,06 Viet Nam 0,56 2,11 1,17 0,73 2,75 2,00 1,04 3,60 3,76

Nguồn: Theo số liệu thống kê của FAOSTAT, 2006 [44]

Ở Châu Á, ngô cũng ñược ñánh giá là cây ngũ cốc quan trọng Ngô ñứng thứ hai sau lúa nước, ngô, lúa không những là sản phẩm lương thực chủ yếu mà

nó còn là thành phần chính trong thức ăn gia súc Tổng diện tích trồng ngô ở Đông Nam Á hiện nay là 8,6 triệu ha Nước có diện tích lớn nhất là Indonesia (42,9%), Philippines (31,6%), Việt Nam (12,8%) và Thailand (12,6%) Năng suất trung bình của Indonesia, Thailand và Việt Nam ñạt từ 3-4 tấn/ha, riêng Philippines năng suất thấp hơn, chỉ ñạt 2 tấn/ha

Trang 21

Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Ở Việt Nam ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa, song do truyền thống trồng lúa nước lâu ñời nên trước ñây cây ngô chưa ñược chú trọng, do

ñó chưa phát huy ñược tiềm năng của nó Trong những năm gần ñây nhờ có những chính sách khuyến khích và nhiều tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng nên cây ngô ñã có những bước tiến ñáng kể về diện tích, năng suất và sản lượng (Bảng 1.4)

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Việt Nam

Năm Diện tích

(1000 ha)

Sản lượng ( 1000 tấn)

Năng suất (tấn/ha)

2.161,7 2.511,2 3.136,3 3.430,9 3.787,1 3.854,6 4.303,2 4.531,2 4.431,8

2,96 3,08 3,44 3,46 3,60 3,73 3,93 4,02 4,08

(Nguồn: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2010 [34])

Diện tích trồng ngô của Việt Nam liên tục gia tăng và ñạt ñược diện tích ñáng kể vào năm 2009 với 1,08 triệu ha Ngô trồng ñược ở hầu hết các vùng trong cả nước Theo ñiều kiện sinh thái, nước ta ñược chia ra 8 vùng trồng ngô chính: Vùng núi Đông Bắc, Vùng núi Tây Bắc, Vùng ñồng bằng và trung du Bắc

Bộ, Vùng Bắc Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Duyên hải miền Trung, vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trong ñó vùng núi Đông Bắc có diện tích trồng ngô khá lớn Tuy nhiên, trong những năm gần ñây diện tích và năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên có bước tăng ñáng kể Số liệu

Trang 22

về diện tích, năng suất , sản lượng ngô trong 9 năm gần ñây của vùng Tây Nguyên thể hiện ở bảng 1.5

Bảng 1.5 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên

(tấn/ha) (1000 ha) % so với

18,6 22,6 24,3 25,0 26,3 26,2 25,4 25,0 26,5

363,5 507,2 784,7 749,8 963,1 1.014,3 1.056,9 1.093,9 1.152,9

21,1 24,3 29,0 25,8 29,4 30,6 28,6 28,2 30,1

3,53 3,40 4,26 3,58 4,07 4,46 4,49 4,62 4,72

( Nguồn: Cục Trồng trọt- Bộ Nông nghiệp và PTNT [2])

Năm 2001, diện tích ngô vùng Tây Nguyên chỉ có 103.100 ha, chiếm 18,6% diện tích trồng ngô của cả nước thì ñến năm 2009 diện tích trồng ngô ñã tăng gấp 2,4 lần và trở thành vùng trồng ngô trọng ñiểm của cả nước, chiếm 26,5% diện tích trồng ngô cả nước Sản lượng ngô cũng có bước tiến ñáng kể nhờ việc gia tăng năng suất ngô liên tục trong 9 năm gần ñây Năng suất bình quân của toàn vùng cao hơn năng suất trung bình của cả nước từ 0,1 -0,7 tấn/ha Cho ñến nay, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên ñã chiếm 30,1% tổng sản lượng ngô toàn quốc

Ngành sản xuất ngô của nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt từ ñầu năm 1990 ñến nay, gắn liền với việc không ngừng mở rộng giống ngô lai ra

Trang 23

sản xuất, ñồng thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo ñòi hỏi của giống mới

Năm 1991, diện tích trồng giống lai chưa ñến 1% trên hơn 400 nghìn ha trồng ngô, năm 2007, giống lai ñã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục trong suốt hơn 20 năm qua Năm

1980, năng suất ngô nước ta chỉ bằng 34% so với trung bình thế giới (11/32 tạ/ha); năm 1990 bằng 42%(15,5/37tạ/ha); năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha); năm 2005 bằng 73% (36/49 tạ/ha) và năm 2007 ñã ñạt 81,0 (39,6/49 tạ /ha) Năm

1994, sản lượng ngô Việt Nam vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000 vượt ngưỡng

2 triệu tấn, năm 2007 vượt ngưỡng 4 triệu tấn và ñến năm 2009, chúng ta ñạt sản lượng 4.431.800 tấn (Phan Xuân Hào(2009) [14])

1.5 Kết quả nghiên cứu về phân bón và mật ñộ, khoảng cách trồng ngô trên thế giới và Việt Nam

Kết quả nghiên cứu trên thế giới

Về kỹ thuật canh tác ngô và những vấn ñề liên quan ñến sản xuất ngô cũng

ñã ñược nghiên cứu nhiều trên thế giới, tiêu biểu như sau:

Cây ngô là cây có tiềm năng năng suất to lớn Trong các biện pháp thâm canh năng suất ngô phân bón giữ vai trò quan trọng nhất Theo Berzenyi Z, Gyorffy B [6] thì phân bón ảnh hưởng tới 30,7 % năng suất ngô còn các yếu tố khác như mật ñộ cây, phòng trừ cỏ dại, ñất trồng có ảnh hưởng ít hơn Theo kết quả của Viện nghiên cứu Lân, Kali (Mỹ) cho thấy ñể tạo ra 10 tấn ngô hạt/ha, cây ngô lấy ñi một lượng dinh dưỡng như sau: 269 N, 111 P2O5, 269 K2O, 56

Mg, 34 S (kg/ha)

Phân ñạm (N) ñược coi là yếu tố tăng năng suất cây trồng quan trọng và có hiệu quả cao nhất Đạm là yếu tố phân bón ñầu tiên cần chú ý bón cho cây trồng vì: Cây cần với lượng nhiều mà ñất không cung cấp ñủ, nhất là ñạm dễ tiêu

Trang 24

Trong các cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng ñạm tham gia vào các thành phần axit amin, protein, các enzim, các chất kích thích sinh trưởng, chất diệp lục

- chất quyết ñịnh khâu chính của quá trình quang hợp,… Cây trồng ñược cung cấp ñủ ñạm sinh trưởng nhanh, lá phát triển mạnh, nâng cao khả năng tổng hợp các chất ñể tạo nên sinh khối lớn và sản phẩm nông nghiệp Vì vậy, ñạm là yếu

tố quyết ñịnh năng suất cây trồng, ñặc biệt là cây ngô

Theo Chudry G.A., và cộng sự [42] ñạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng của ngô, nó tham gia vào thành phần cấu tạo tất cả các chất Protein, các axit Nucleotid - là chất giữ vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp Protein và trao ñổi các chất trong cơ thể Phân ñạm thúc ñẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây, nâng cao hàm lượng protein trong sản phẩm, khi thiếu ñạm lá kém xanh Tất

cả các loại ñất trồng trọt cần phải bón thêm ñạm ñặc biệt trên các loại ñất tưới Theo De.Geus (1973) [45], trong trường hợp không bón ñạm năng suất ngô chỉ ñạt 1.192 kg/ha, khi bón ñạm (N) năng suất tăng 7.338 kg/ha Khi bón cho ngô với liều lượng:

40kg N/ha năng suất thu ñược 12,11 tạ/ha

80kg N/ha năng suất thu ñược 16,61 tạ/ha

120kg N/ha năng suất thu ñược 32,12 tạ/ha

160kg N/ha năng suất thu ñược 41,47 tạ/ha

200kg N/ha năng suất thu ñược 52,18 tạ/ha

Qua các số liệu trên cho thấy ñạm (N) ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc tăng năng suất ngô và trong một khoảng liều lượng nhất ñịnh năng suất ngô tỷ lệ thuận với liều lượng ñạm bón Tuy nhiên, cần phân biệt năng suất tối ña và năng suất kinh tế tối ña

Tác giả này cũng trích dẫn nghiên cứu của Ramirez và Laird vào năm 1973

ở Toluca valley - Mexico cho rằng với mật ñộ 5 vạn cây/ha bón ñạm với mức

Trang 25

120 kg/ha ñem lại hiệu quả kinh tế nhất

Theo Sinclair and Muchow, (1995) [54], thập kỷ gần ñây năng suất ngô tăng lên có liên quan chặt chẽ với mức cung cấp N cho ngô Đạm ñược cây ngô hút với một lượng lớn và ñạm có ảnh hưởng khác nhau rõ rệt ñến sự cân bằng cation và anion ở trong cây Khi cây hút N - NH4+ sự hút các cation khác chẳng hạn như K+, Ca2+, Mg2+ sẽ giảm trong khi sự hút anion ñặc biệt là Phosphorus sẽ thuận lợi Xảy ra chiều hướng ngược lại, khi cây hút N nitrat (theo Arnon, 1974) [39] Tùy thuộc vào các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau mà cây ngô hút các dạng ñạm khác nhau, ở cây ngô non sự hút amonium-N nhanh hơn sự hút ñạm nitrat, trái lại các cây ngô già dạng ñạm hút chủ yếu là ñạm nitrat và có thể chiếm tới hơn 90% tổng lượng ñạm cây hút Đạm cũng là thành phần cấu trúc của vách tế bào (William Bennet, (1993) [60] Đạm là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây và là thành phần của tất cả các Protein Đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñể xác ñịnh năng suất ngô Khi thiếu N chồi lá mầm sẽ không phát triển ñầy ñủ hoàn toàn, sự phân chia tế bào ở ñỉnh sinh trưởng bị kìm hãm và kết quả làm giảm diện tích lá, kích thước của cây và năng suất giảm Phân ñạm có thể tạo ra sự tăng diện tích lá hiệu quả ngay từ ñầu vụ và duy trì một diện tích lá xanh lớn vào cuối vụ ñể quá trình ñồng hóa quang hợp ñạt cực ñại (theo Patrick Loo, 2001) [50], Wolfe và cộng sự (1988) [59]

Mức ñạm thấp làm giảm số hạt và năng suất hạt (Barbieri và cộng sự 2000) [40], Điều mà ai cũng biết là các giống ngô lai khác nhau có thể sử dụng phân ñạm ở mức ñộ khác nhau, năng suất cây trồng cao cần phải cung cấp một lượng lớn phân bón, ñặc biệt là ñạm

Đất càng màu mỡ thì càng có tác dụng lớn trong việc cung cấp ñạm cho cây, cây trồng sử dụng ñược rất ít ñạm amôn liên kết do một phần ñạm này bị khoáng sét của ñất giữ chặt, số lượng ñạm amôn bị giữ chặt này từ 134 - 344 kg/ha (Misuctin E.N, Peterburgxki 1965,1966) [24]

Trang 26

Mitsuru Osaki (1994; 1995) [47], [48] trích dẫn kết quả nghiên cứu của Fisher Palmer năm 1983 cho thấy: năng suất ngô nhiệt ñới thường thấp hơn năng suất ngô vùng ôn ñới bởi số hạt/diện tích ñất và chỉ số thu hoạch của ngô nhiệt ñới thấp hơn ngô vùng ôn ñới và ñã chỉ ra rằng sức chứa có thể hạn chế năng suất ngô Nhiệt ñới Nhìn chung, cây ngô quang hợp theo chu trình C4 và phù hợp với nhiệt ñộ cao, người ta công nhận ngô có thể ñạt năng suất chất khô cao ở vùng Nhiệt ñới

Mitsuru Osaki (1994) [47] cũng cho rằng ñể ñạt ñược năng suất cao một lượng ñạm hữu hiệu phải ñược cây hút : 50 - 60% ñạm trong hạt ñã ñược lấy từ ñạm ñồng hóa ở trong lá và thân, trước thời kỳ ra hoa

Theo Sing và cộng sự (2000) [56] trích dẫn nghiên cứu của Poss and Saragoni năm 1992 nhận thấy rằng có tới 13 - 36 kg N/ha ñã bị rửa trôi bên dưới vùng rễ ngô trong thời kỳ sinh trưởng Cây ngô chỉ hấp thu 20 - 40% lượng ñạm trong suốt thời gian sinh trưởng Đạm cũng dễ bị mất bởi một phần các hợp chất ñạm khoáng bị rửa trôi khỏi lớp ñất cày

Mitsuru Osaki và cộng sự (1994) [47] cho rằng: tốc ñộ quang hợp có liên quan mật thiết ñến thành phần ñạm trong lá Năng suất ngô cao chỉ có thể ñạt ñược khi thời gian diện tích lá xanh kéo dài và tỷ lệ ñồng hóa ñạm cao sau thời

kỳ ra hoa

Tác giả này cũng trích dẫn một số báo cáo về khả năng hút N cũng ñã chỉ ra rằng tốc ñộ ñồng hóa cực ñại xảy ra gần giai ñoạn phun râu, kết thúc vào cuối giai ñoạn tung phấn Cây ngô ñã có sự ñồng hóa ở rễ và thân một lượng lớn

NO3-N

Theo Moxolov, (1979) [23], nếu mức dinh dưỡng nitơ ñủ thì kali sẽ xâm nhập vào cây nhiều hơn và sự hút kali mạnh hơn là nguyên nhân thúc ñẩy nhanh chu trình chuyển hóa các hợp chất phốt pho trong cây

Trang 27

Theo Uhart và Andrade, (1995) [58] thiếu ñạm làm chậm sinh trưởng của

cả hai giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, giảm tốc ñộ ra

lá, hạn chế mạnh ñến sự phát triển diện tích lá Thiếu ñạm hạn chế ñến hiệu quả

sử dụng bức xạ, nhất là thời kỳ ra hoa, ảnh hưởng ñến năng suất ngô tổng số Cũng theo hai tác giả trên việc cung cấp và tích lũy N ở thời kỳ ra hoa có tính quyết ñịnh số lượng hạt ngô, thiếu N trong thời kỳ này làm giảm khả năng ñồng hóa Cacbon của cây, nhất là giai ñoạn ra hoa sẽ giảm năng suất hạt Đạm là yếu

tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với cây ngô, nghiên cứu vai trò của ñạm ñối với cây ngô ở Việt Nam mới chỉ ñược ñề cập về liều lượng dùng và tỷ lệ giữa nó với các yếu tố dinh dưỡng khác

Dự trữ ñạm ở cây ngô có ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng và phát triển lá, sự tích lũy sinh khối và sự tăng trưởng của hạt (theo Thomas và cộng sự 1995) [57], ảnh hưởng về sau của ñạm là quan trọng khi ñánh giá phản ứng của cây trồng ñối với phân N Số liệu trích dẫn của Rhoads, (1984) [52] ở một thí nghiệm ngô tưới nước theo rãnh cho thấy: Năng suất ngô 1.200kg/ha khi không bón phân ñạm và 6.300kg/ha khi bón 224kg/ha N trên ñất chưa bao giờ trồng ngô và năm trước ñó không bón ñạm Ở năm tiếp theo năng suất ngô là 4.400 kg/ha khi không bón ñạm và 7.000 kg/ha khi bón ñạm ở mức 224 kg/ha

Trong nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng vai trò của phân ñạm và lưu huỳnh ñến sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống ngô lai Cargill 707, tác giả Ullah, Hussain và cộng sự (1999) [60], cho rằng sự cung cấp phân bón ở các mức 150N + 30S và 150N + 20S (kg/ha) làm tăng một cách tương ứng khối lượng chất khô/cây, số hạt/bắp và khối lượng hạt/bắp so với các xử lý khác Năng suất ngô ñạt cao nhất (8,59 tấn/ha) ở công thức bón 150N + 30S (kg/ha) Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ñể phân ñạm phát huy hiệu lực phải bón cân ñối với các nguyên tố lân (P2O5) và kali (K2O), kali là nguyên tố ñược xếp thứ hai sau ñạm (N) Kali cần thiết cho hoạt ñộng của nguyên sinh chất, ñiều khiển

Trang 28

ñóng mở khí khổng, năng cao khả năng chống chịu sâu bệnh, khô hạn và nhiệt

ñộ thấp Kali xúc tiến quá trình quang hợp, vận chuyển các sản phẩm quang hợp tích luỹ về hạt Khi thiếu kali bắp ngô sẽ nhỏ, cây dễ ñổ, mép và phần cuối của cuốn lá có màu vàng hoặc vàng thẩm Ngoài ra hiệu lực của kali thường cao và

ổn ñịnh trên một loại ñất

Theo các tác giả Afendulop K.P 1972 [1] và Nguyễn Văn Bào,1996 [4] kali có trong ñất ñược chia làm 4 loại: Kali hoà tan, kali trao ñổi, kali không trao ñổi (kali hữu hiệu chậm) và kaili cấu trúc tinh thể, trong ñó kali hoà tan và kali trao ñổi ñược gọi là kali hữu hiệu, căn cứ vào hàm lượng kali trao ñổi trong ñất(mg/100g) người ta phân ra các loại ñất sau:

Trên cây ngô, ñể tạo ra một ñơn vị năng suất trong thời kỳ sinh trưởng của

nó, lượng hút kali không ổn ñịnh và phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố dinh dưỡng có trong ñất

Lân là nguyên tố quan trọng thứ ba ñứng sau ñạm và kali Lân tham gia vào các hợp chất Nucleotit, AND, ARN, các hợp chất cao năng ATP, ADP… Lân làm tăng sức sống và phẩm chất của hạt Lân có tác dụng giúp cho ngô tăng khả năng chống chịu với ngoại cảnh Thiếu Lân quá trình hình thành bộ rễ kém, phân hoá các cơ quan của ngô bị ảnh hưởng, làm cho bắp bé, bông cờ nhỏ, ít hoa Để ñánh giá khả năng cung cấp lân cho cây trồng của các loại ñất người ta dựa vào hàm lượng lân dễ tiêu có trong ñất (Nguyễn Văn Bào, 1996) [4] ñất ñược phân theo hàm lượng lân ñễ tiêu như sau (mg/100gñất):

Trang 29

có chất lượng nông sản tốt và an toàn môi trường sinh thái Để có cơ sở cho việc bón phân cân ñối cần thiết phải biết ñược khả năng cung cấp dinh dưỡng của mỗi loại ñất, nhu cầu dinh dưỡng cuả mỗi loại cây trồng và sự phụ thuộc của mỗi yếu

tố vào từng ñiều kiện thời tiết cũng như chế ñộ canh tác cụ thể Do vậy, giải quyết vấn ñề này sẽ cho phép tăng năng suất cây trồng và tiết kiệm phân bón

Trang 30

Robert W và cộng sự [53] trích dẫn nghiên cứu của Widdicombe và Kurt D.Thelen : thí nghiệm với 4 giống ngô khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, kiểu ngô và góc lá tại 6 ñịa ñiểm ở vành ñai ngô nước Mỹ, vào năm

1998 – 1999, với 5 mật ñộ từ 56.000 – 90.000 cây/ha và khoảng cách hàng là 38cm, 56 cm và 76 cm ñã rút ra kết luận: năng suất ñạt cao nhất ở khoảng cách hàng là 38 cm và mật ñộ 90.000 cây/ha

Tác giả này cũng trích dẫn kết quả nghiên cứu của Sener và cộng sự ở Đại học Nebraska (Hoa kỳ) cho thấy, năng suất cao nhất (14 tấn/ha) thu ñược ở khoảng cách hàng 45 – 50 cm và mật ñộ 9 – 10 vạn cây/ha Hiện nay, các vùng trồng ngô lớn ở Mỹ, mật ñộ trồng phổ biến ở 8 – 8,5 vạn cây/ha và khoảng cách hàng từ 15,20 và 30 inch (40,50 và 75cm); nhiều diện tích ñược trồng theo hàng kép với khoảng cách hàng hẹp 7-8 inch

Theo Arnon (1974) [39], thay ñổi mật ñộ cây trồng trong ñiều kiện khô hạn

ñể ñạt ñược sự cân bằng giữa số lượng cây che phủ và ñộ ẩm ñất hạn chế, luôn là một kỹ thuật trồng trọt dễ ñược chấp thuận Ở Israel, dưới ñiều kiện tưới nước năng suất ngô cao nhất ñã ñạt ñược với mật ñộ 5-6 cây/m2, với giống ngô lai ñơn thấp cây thì năng suất tốt nhất là 7 cây/m2 Ở Angiêri, 4-5 cây/m2 nói chung sẽ cho năng suất tốt nhất

Mức tăng năng suất của ngô khi có tưới phụ thuộc cả mật ñộ gieo, có liên quan với ñộ chiếu sáng khác nhau cũng như với cường ñộ quang hợp khác nhau Theo tác giả Sener O và cộng sự [55] trích dẫn nghiên cứu của Beredznop,1968: khi gieo với khoảng cách 70 x 70cm năng suất cao nhất thu ñược khi gieo 3 - 4 cây/hốc (61 - 80 ngàn cây/ha) và một bắp bình thường/cây Còn khi gieo 2cây/hốc, năng suất bị giảm nhiều, với 4 cây/hốc năng suất tăng không ñáng kể Kết quả này giống với kết quả nghiên cứu trước ñây của Lopukhop,(1967) and Guxalop, (1968) cho rằng trong ñiều kiện có tưới, ở Bắc Kapcazơ, các giống chín sớm cần gieo dày hơn: 3 cây/hốc với mật ñộ 80.000cây/ha Còn các giống

Trang 31

chín muộn 40.000 - 50.000 cây/ha Ở Hungari, khi có tưới nước người ta gieo 50.000 - 60.000 cây/ha ñã cho thu ñược năng suất hạt tới 130 - 140 tạ/ha Theo tác giả Neal C.Stoskopf, 1981 [49] trích dẫn kết quả nghiên cứu Crookston và cộng sự 1978 thì khi tăng mật ñộ cây không có nghĩa là làm tăng khối lượng vật chất khô Trong khi ñó theo Neal C Stoskopf 1981) [49], cho rằng: sự tăng năng suất về mặt lý thuyết chỉ ñạt ñược khi chỉ số diện tích lá (LAI) xấp xỉ 4,0

và năng suất sẽ không tăng khi chỉ số diện tích lá là 4,7

Tác giả này cũng trích dẫn nghiên cứu của Rutgers, Francis and Grogan năm 1971cho rằng mối quan hệ giữa năng suất hạt và chỉ số diện tích lá ở ngô ñã phát hiện ñược sự khác nhau rất rõ giữa các kiểu gen Ở mật ñộ 34.600 và 65.200 cây/ha, chỉ số LAI tương ứng là 2,47 và 4,00, ở mật ñộ cây cao chỉ số LAI rất khác nhau giữa 15 giống từ mức thấp 3,45 ñến mức cao 4,61 Sự khác nhau rất lớn của LAI ở mật ñộ cây cao của các giống, chỉ ra việc quản lý ñể ñiều chỉnh diện tích lá thông qua mật ñộ cây

Robert và cộng sự (1985) [53] trích dẫn kết quả nghiên cứu của El - lakany and Russell (1971) về mối quan hệ giữa các ñặc tính của ngô với năng suất khi kiểm tra các cặp lai ñơn gieo trồng ở những mật ñộ khác nhau: Ở mật ñộ thấp, chiều cao cây, chiều cao ñóng bắp quan hệ có ý nghĩa ñối với năng suất; ở mật

ñộ cây trung bình, ñường kính bắp, tỷ lệ hạt/bắp, chiều cao cây và chiều cao ñóng bắp là quan hệ có ý nghĩa ñối với năng suất; ở mật ñộ cây cao tất cả các ñặc tính là có quan hệ ý nghĩa ñối với năng suất ngoại trừ khối lượng 1.000 hạt, ngày tung phấn, ngày phun râu

Theo Richard D Waldren (1968) [51], giữa LAI và mật ñộ cây trồng có quan hệ trực tiếp với nhau LAI tăng theo ñường thẳng khi mật ñộ cây tăng từ 34.000 ñến 69.000 cây/ha cho dù diện tích lá/cây giảm khi mật ñộ cây tăng Theo Derieux, (1988) [46] khi làm thí nghiệm mật ñộ với giống ngô chín sớm Browing ở khoảng cách hàng 80cm cho thấy, mật ñộ cây có liên quan ñến

Trang 32

năng suất ngô cũng như tỷ lệ ñổ

Ở mật ñộ 12 cây/m2 năng suất ngô hạt ñạt 72,3 tạ/ha, tỷ lệ ñổ 18%

Ở mật ñộ 15 cây/m2 năng suất tăng lên 73,9 tạ/ha và tỷ lệ ñổ là 25% Khi thay ñổi khoảng cách hàng từ 80 cm xuống khoảng cách hàng 45 cm, ở mật ñộ

12 cây/m2 năng suất ñạt 80 tạ/ha, tỷ lệ ñổ là 7%; ở mật ñộ 15 cây/m2 năng suất ñạt 88 tạ/ha, tỷ lệ ñổ 12% Như vậy ở cùng một mật ñộ gieo trồng thì khoảng cách hàng hẹp ñã có ảnh hưởng tích cực ñến việc tăng năng suất hạt và cho tỷ lệ cây bị ñổ thấp hơn Nếu tăng mật ñộ lên 20 cây/m2 thì năng suất vẫn ñạt 9,4 tạ/ha ñồng thời tỷ lệ ñổ cũng tăng 19%, tiếp tục tăng mật ñộ cây cao hơn nữa năng suất hạt hầu như không tăng thậm chí còn giảm và tỷ lệ ñổ sẽ tăng cao hơn Tại Achentina, ñã công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng và mức cung cấp ñạm ñến sự hấp thụ bức xạ mặt trời, số hàng hạt, năng suất hạt ở ngô chỉ ñược làm ñất tối thiểu, với khoảng cách hàng gieo là 0,35 và 0,7 m ở các mức ñạm 0, 120, 140N (kg/ha), với 2 giống ngô Dekalb 636 và Dekalb 639 Mật ñộ cây lúc thu hoạch là cố ñịnh ở tất cả các công thức xử lý trong thời gian 2 năm 1995 - 1996 và 1996 - 1997 Mức ñạm thấp làm giảm số hạt và năng suất, trong khi ñó khoảng cách hàng hẹp (0,35 m) ñã tăng số hạt/ñơn

vị diện tích và năng suất hạt thực sự là có ý nghĩa Trung bình khoảng cách hàng hẹp ñã tăng 14,5% số hạt và 20,5% năng suất Tuy nhiên sự tăng này rõ rệt hơn ở khoảng cách hàng hẹp trong ñiều kiện ñạm thấp Kết quả ñã chỉ ra rằng năng suất ngô tăng từ 27 - 46% khi gieo ở khoảng cách hàng hẹp trong trường hợp ngô bị thiếu ñạm nghĩa là trong ñiều kiện thiếu ñạm thì việc thu hẹp khoảng cách gieo là cần thiết ñể cho năng suất cao hơn so với khoảng cách gieo truyền thống (Barbieri và cộng sự 2000) [40]

Kết quả nghiên cứu của Sener và cộng sự 2004 [55] tại Thổ Nhĩ Kỳ cho rằng khoảng cách cây tối ưu (từ 10,0; 12,5; 15,0; 17,5 và 20 cm) ñối với các giống ngô lai thương phẩm; khoảng cách hàng là như nhau: 70 cm; bón phân 2

Trang 33

lần: Lần 1 lượng phân bón là 90kg/ha N - P - K trước khi gieo và lần 2 bón thúc lượng 180kg/ha theo ñó ảnh hưởng tương tác giữa giống ngô lai và khoảng cách cây ñến chiều dài bắp và năng suất hạt là có ý nghĩa Năng suất hạt cao nhất ở giống ngô Pioneer 3223 là 11.718kg và ở giống Dracma là 11.180kg ở khoảng cách cây là 15cm

Ở Thái Lan mật ñộ khoảng cách gieo ñối với ngô ñường và ngô nếp là 50.000 - 60.000 cây/ha, khoảng cách 75 x 50 cm, 2 - 3 cây/hốc, với giống ngô rau mật ñộ 118.000 cây/ha, khoảng cách 50 x 50 cm gieo 3 cây/hốc (Theo Chanika Lamsupasit and Supachai Kaewmeechai, 1997) [41]

Năm 2005, Viện Dinh dưỡng cây trồng Quốc tế (IPNI) ñã phối hợp các cơ quan nghiên cứu ở nước ta ñể thực hiện ñề tài “Quản lý dinh dưỡng chuyên vùng cho cây ngô lai” Mục tiêu của ñề tài là nhằm tăng năng suất ngô và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất ngô cho người nông dân thông qua việc cải thiện quản

lý dinh dưỡng và một số các biện pháp kỹ thuật canh tác khác

Kết quả nghiên cứu ở Việt nam

Theo Nguyễn Thị Quý Mùi (1995) [22] thì dinh dưỡng quyết ñịnh 50 - 60% năng suất của ngô Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam cũng cho thấy ñạm (N) là nguyên tố quan trọng nhất ñể tăng năng suất ngô Theo các tác giả Nguyễn Văn Soàn và Lê Văn Căn (1970) [27] nghiên cứu trong 10 năm giai ñoạn những năm 60 cho thấy: Hiệu suất phân ñạm ñối với ngô

là 15 - 20kg ngô hạt/kg N, liều lượng N bón ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao ñối với Bông > Ngô > Lúa (60 kg N/ha); Loại phân ñạm Nitrat > Sunphát > Clor

Theo Vũ Hữu Yêm (1995) [38] ảnh hưởng của bón phân ñạm như sau: Không bón năng suất ñạt 40,0 tạ/ha

Bón 40 kg N năng suất ñạt 56,5 tạ/ha

Bón 80 kg N năng suất ñạt 70,8 tạ/ha

Trang 34

Bón 120 kg N năng suất ñạt 76,2 tạ/ha

Bón 160 kg N năng suất ñạt 79,9 tạ/ha

Khi nghiên cứu về phân bón cho ngô trên ñất bạc màu, Nguyễn Thế Hùng (1996) [16] ñã chỉ ra rằng phân N có tác dụng rất rõ ñối với ngô trên ñất bạc màu, song lượng bón tối ña là 225 kg/ha, ngưỡng bón N kinh tế là :150kg/ha trên nền cân ñối PK Nguyên tố ñược ñánh giá là quan trọng thứ hai sau N là Kali (K2O) và thứ ba là Lân (P2O5)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trọng Thi và Nguyễn Văn Bộ (1999) [30], trên ñất bạc màu bón kali ñạt hiệu lực với ngô rất cao Hiệu quả sử dụng kali ñạt trung bình 15- 20kg ngô hạt/kg K2O Cũng theo tác giả trên, trồng ngô trên ñất bạc màu nghèo kali, trên nền không bón phân chuồng, nếu chỉ bón NP trồng ngô hoàn toàn không cho thu hoạch Liều lượng kali thích hợp bón cho ngô ñông trên nền ñất phù sa sông Hồng khoảng 60 - 90 kg K2O/ha và trên ñất bạc màu vào khoảng 90 - 10kg K2O/ha Bón kali ở mức 30 - 210 kg K2O/ha không làm gia tăng năng suất ở vùng Tây Sông Hậu

Theo Tạ Văn Sơn (1995) [28], trên ñất phù sa sông Hồng bón phân kali ñã làm tăng năng suất ngô rõ rệt và ñặc biệt trên nền N cao Phân lân có hiệu lực rõ rệt ñối với ngô trên ñất phù sa sông Hồng trên nền ñầu tư: 180 N - 120 K2O có thể bón tới 150 P2O5

Theo Trần Văn Minh (1995) [19] bón lân có khả năng rút ngắn thời gian sinh trưởng của ngô, làm tăng năng suất một cách rõ rệt Lân Supe có hiệu trên hầu hết các loại ñất, lân nung chảy có hiệu lực cao hơn trên ñất ñồi núi

Theo Phạm Kim Môn (1991) [21] với ngô Đông trên ñất phù sa sông Hồng liều lượng phân bón thích hợp là: 150 - 180kg N; 90 kg P2O5; 50 - 60 kg K2O/ha Theo Trần Hữu Miện (1987) [20] thì trên ñất phù sa sông Hồng lượng phân bón phù hợp là:

Trang 35

120 N - 90 P2O5 - 60K2O kg/ha cho năng suất 40 - 45 tạ/ha

150 N - 90 P2O5 - 100K2O kg/ha cho năng suất 50 - 55 tạ/ha

180 N - 90 P2O5 - 150K2O Kg/ha cho năng suất 65 - 75 tạ/ha

Theo kết quả của Viện Nghiên cứu Ngô (cây màu [9]) ñối với giống thụ phấn tự do (TPTD) nên bón với lượng: 80 - 100kg P2O5; 80kg K2O Còn ñối với các giống ngô lai thì liều lượng bón cao hơn: 160 kg N - 100kg P2O5 - 80kg

K2O/ha Ngoài ra còn bón thêm phân chuồng với liều lượng từ 7 - 10 tấn/ha Theo Nguyễn Văn Bộ, (1999) [8] thì lượng phân bón cho ngô tuỳ thuộc vào ñất và giống ngô:

+ Đối với giống chín sớm lượng phân bón cho một ha như sau(kg/ha):

• Trên ñất phù sa: 8 - 10 tấn phân chuồng; 120 - 150kg N; 70 - 90 kg

P2O5; 60 - 90kg K2O

• Trên ñất bạc màu: 8 - 10 tấn phân chuồng; 120 - 150 kg N; 100 - 120kg

P2O5; 60 - 90 kg K2O

+ Đối với giống chín trung bình và chín muộn lượng phân bón cho 1 ha là (kg/ha):

• Trên ñất phù sa: 8 -10 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 70 - 90 kg

Trang 36

90K2O) Trên ñất xám bạc màu, tỷ lệ N: P2O5: K2O là 1: 1: 1,5 (100 N - 100

P2O5 - 150 K2O)( Nguyễn Thị Quý Mùi,1995) [22]

Theo Nguyễn Thế Hùng (1997) [15] trên ñất bạc màu vùng Đông Anh - Hà Nội, giống ngô lai LVN - 10 có phản ứng rất rõ với phân bón ở công thức bón

120 kg N - 120 kg P2O5 - 120kg K2O/ha và cho năng suấtt hạt gấp hai lần so với công thức ñối chứng không bón phân Cũng theo tác giả trên thì trên ñất bạc màu, hiệu suất của 1 kg NPK là 8,7 kg; 1 kg N là 11,3 kg; 1kg P2O5 là 4,9 kg; 1

Theo Hoàng Hà (1996) [13] khi xử lý Zn và Mn cho ngô bằng cách ngâm hạt và phun bổ sung dung dịch lên lá ñều ñạt hiệu quả cao, hàm lượng diệp lục tổng số tăng 10 - 16%, chỉ số diện tích lá (LAI) tăng từ 10 - 32%, năng suất ngô tăng từ 6 - 13 % so với ñối chứng không xử lý

Theo Vũ Kim Bảng (1997) [3] phun dung dịch ZnSO4 lên lá ñã làm tăng diện tích là và chỉ số diện tích lá (LAI) ở thời kỳ chín sữa, hàm lượng Potein ở các công thức xử lý ñều cao hơn ñối chứng tăng từ 3,6 -8,9 %, hàm lượng ñường tăng từ 2,54 - 4,89%

Trang 37

Theo Võ Thị Gương, Trịnh Thị Thu Trang, Karl H Diekmann [12] nghiên cứu ở Ô Môn, Cần Thơ cho thấy cung cấp phân N, P, K giúp thời gian sinh trưởng của ngô ngắn hơn khoảng 10 ngày so với trồng ngô trong ñộ phì tự nhiên (96 ngày so với 106 ngày) Kết quả cho thấy N là yếu tố giúp tăng năng suất quan trọng nhất so với P và K, N cũng là yếu tố giới hạn năng suất ngô về mặt dinh dưỡng Hiệu quả của phân P và K chỉ thể hiện khi cung cấp ñầy ñủ N Trong cùng lượng N, khi bón P và K tăng cao 120 kg P2O5 năng suất ngô thu ñược không khác biệt có ý nghĩa so với bón lượng thấp hơn là 90 kg P2O5 và 60

kg K2O Tổ hợp phân bón ñạt năng suất cao trong vụ ñông xuân là 250 - 90 - 60

và vụ xuân hè là 200 - 90 - 60 Sau mỗi vụ canh tác cây trồng ñã lấy ñi một lượng dưỡng chất từ phân bón và trong ñất ñể sinh trưởng và phát triển Sự hấp thu dưỡng chất NPK trong hạt ngô biến thiên theo mức gia tăng lượng phân bón Dưỡng chất ñược tích lũy trong hạt với năng suất 5,9 tấn/ha là 82,3 kg N, 39,5

kg P2O5 và 36,1 kg K2O

Trên tất cả các loại ñất của các vùng trồng ngô phân ñạm, lân và kali ñều

có tác ñộng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất ngô Tuy nhiên, hiệu quả bón phân cho ngô của ta còn thấp so với thế giới Ở Đồng bằng sông Hồng ñể ñược

01 tấn hạt ngô ta cần bón 33,9 kg N, 14.5 kg P2O5 và 17,2 kg K2O Hiệu lực của các loại phân thay ñổi theo từng vùng sinh thái

Lượng phân bón có hiệu quả nhất ở Đồng bằng sông Hồng 50N - 20P2O5 - 30K2O, trong khi liều lượng cho năng suất cao là: 180N - 60P2O5 và 120K2O; ở Duyên hải miền Trung là: 120N - 90P2O5 - 60K2O; ở miền Đông Nam Bộ là: 90N - 90P2O5 - 30K2O và ở Đồng bằng sông Cửu Long mức bón phân có hiệu quả cao là: 150N - 50P2O5 - 0K2O (Ngô Hữu Tình,1991-1995) [32]

Thời gian sinh trưởng của cây ngô chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoại cảnh, trong ñó nhiệt ñộ không khí giữ vai trò quan trọng trong việc rút ngắn hay kéo dài thời gian sinh trưởng của hầu hết các giai ñoạn trong ñời sống

Trang 38

cây ngô Nhu cầu về nhiệt ñược thể hiện bằng nhiệt ñộ tối thấp sinh vật học và tổng nhiệt ñộ hữu hiệu Các yếu tố khí tượng: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm, số giờ nắng gây ảnh hưởng thuận chiều với quá trình sinh trưởng chiều cao cây, diện tích lá, tích luỹ chất khô Nhiệt ñộ trung bình ngày và số giờ nắng có tương quan thuận và chặt chẽ với năng suất ngô(Văn Tất Tuyên 1991 -1995) [36]

Các nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách gieo trồng ngô ở nước ta ñã ñược nghiên cứu từ cách ñây khá lâu Những năm 1984 – 1986, trung tâm nghiên cứu ngô sông Bôi ñã trồng giống ngô MSB49 ở các mật ñộ 9,52 vạn cây/ha, 7,14 vạn cây/ha và 5,7 vạn cây/ha với 3 mức phân bón khác nhau Kết quả cho thấy ở mật ñộ 9,52 vạn cây với mức phân bón 120N: 80P2O5: 40 K2O cho năng suất cao nhất và mật ñộ 5,7 vạn cây cho năng suất thấp nhất (Theo Phan Xuân Hào [14])

Theo các tác giả Trần Hồng Uy, Jean Pierre Marathee (1966) [59] ñối với sản xuất ngô Đông trên nền ñất ướt làm bầu ñặt ra ruộng mật ñộ 50.000 - 55.000 cây/ha với khoảng cách 70 x 25 cm là thích hợp nhất ñể cây ngô nhận ñược nhiều ánh sáng

Theo Ngô Hữu Tình (1991 - 1995) [32] Thí nghiệm ñược thực hiện với giống ngô thụ phấn tự do TSB2 từ mật ñộ 4 vạn cây - 8 vạn cây/ha cho thấy mật

ñộ cho năng suất cao là từ 5,7 - 7 vạn cây/ha Ứng với khoảng cách 70 cm x 25

cm x 1 cây và 70 cm x 20 cm x 1 cây

Theo hai tác giả Nguyễn Công Thành - Dương Văn Chín (1994) [35] giữ

số cây/ha cố ñịnh (50.000cây/ha) nhưng thay ñổi khoảng cách giữa hàng, tạo không gian thuận lợi cho trồng xen, ảnh hưởng ñến năng suất bắp Trồng hàng kép (10 cm - 150 cm) làm giảm năng suất bắp so với ñối chứng trồng hàng ñơn (80 cm - 80 cm) Hai mức hàng kép (30 cm - 130 cm) và (50 cm - 110 cm) không làm giảm năng suất so với trồng hàng ñơn

Theo Phạm Thị Rịnh - Nguyễn Thế Hùng (1992 - 1995) [26] mật ñộ trồng

Trang 39

thích hợp cho các giống ngô ngắn ngày là từ 57.000 - 61.000 cây /ha các giống trung và dài ngày là từ 45.000 - 55.000 cây/ha Ở ñiều kiện nông dân trồng ngô thuần DK - 888 với mật ñộ thích hợp 53.000 cây/ha ñầy ñủ ñiều kiện thâm canh cho hiệu quả kinh tế cao hơn trồng thưa 37.000 cây/ha, năng suất cao hơn từ 9 - 20%/ha (tỷ lệ lãi thu hồi từ 1 ñồng vốn ñầu tư thêm là 200 - 300 %)

Trang 40

CHƯƠNG 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Giống ngô lai giống SSC 586 ñược trồng trên ñất ñen gley (Humic Gleysols), thời gian sinh trưởng 100-105 ngày, tiềm năng năng suất 9 - 11 tấn/ha, hạt có màu cam vàng, khả năng chịu úng và chịu nóng hạn khá Giống SSC 586 mới ñược ñưa vào sản xuất thử ở vùng này từ vụ Hè Thu 2009 nhưng ñược khá nhiều hộ nông dân lựa chọn

Giống SSC 586 là giống lai ñơn trung ngày, dòng bố có thời gian sinh trưởng trung ngày, cây cao và chống chịu tốt với bệnh gỉ sắt nhiệt ñới và bệnh ñốm lá Cờ bố cho nhiều phấn và thời gian tung phấn kéo dài Dòng mẹ sinh trưởng ngắn ngày, có khả năng chống chịu hạn khá, chịu úng tốt, cây cao trung bình, tán lá ñứng thoáng gọn, sạch bệnh Giống SSC 586 ñã ñược Cục trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử trên cả nước theo quyết ñịnh số 104/QĐ-BNN-TT ngày 15 tháng 4 năm 2009

- Phân bón các loại: dùng dạng phân ñơn trong các ô thí nghiêm gồm Urê (46% N), Super lân (16% P2O5), Kali Clorua (60% K2O)

2.2 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu ñiều tra: Gồm các vụ Hè Thu và Thu Đông năm 2009, 2010 tại 03 xã: Vụ Bổn, Tân Tiến, Krông Buk trên ñịa bàn Huyện Krông Păc

- Các thí nghiệm ñược bố trí tại xã Vụ Bổn, huyện Krông Păc, tỉnh Dak Lak, vào vụ Thu Đông 2009, thời gian từ tháng 8 ñến tháng 11/2009

Thời gian gieo: ngày 13 -14 tháng 8 năm 2010

Thời gian thu hoạch: 21 – 26 tháng 11 năm 2010

Ngày đăng: 29/11/2014, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2               Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 1.2 Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha (Trang 18)
Bảng 1.3   Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới (Trang 20)
Bảng 1.5         Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 1.5 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên (Trang 22)
Bảng 3.3 Cơ cấu cây trồng ở huyện Krông Păc- Đắk Lắk (Đơn vị tính: ha) - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.3 Cơ cấu cây trồng ở huyện Krông Păc- Đắk Lắk (Đơn vị tính: ha) (Trang 55)
Bảng 3.5   Năng suất Ngụ lai tại một số ủiểm trồng ngụ ở Huyện Krụng Păc - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.5 Năng suất Ngụ lai tại một số ủiểm trồng ngụ ở Huyện Krụng Păc (Trang 57)
Bảng 3.9   Sử dụng phân hữu cơ cho cây ngô lai ở các nhóm năng suất khác          nhau - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.9 Sử dụng phân hữu cơ cho cây ngô lai ở các nhóm năng suất khác nhau (Trang 62)
Bảng 3.10   Lượng  phõn bún vụ cơ ủược sử dụng cho cõy ngụ lai ở cỏc - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.10 Lượng phõn bún vụ cơ ủược sử dụng cho cõy ngụ lai ở cỏc (Trang 63)
Bảng 3.11   Phương thức sử dụng phân bón vô cơ  cho cây ngô lai ở các - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.11 Phương thức sử dụng phân bón vô cơ cho cây ngô lai ở các (Trang 64)
Bảng 3.15  Một số ủặc tớnh lý hoỏ học của ủất trồng ngụ  vựng nghiờn cứu - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.15 Một số ủặc tớnh lý hoỏ học của ủất trồng ngụ vựng nghiờn cứu (Trang 69)
Bảng 3.16           Mật ủộ thu hoạch ngụ ở cỏc cụng thức - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.16 Mật ủộ thu hoạch ngụ ở cỏc cụng thức (Trang 70)
Bảng 3.18  Đặc ủiểm hỡnh thỏi bắp thu hoạch  ở cỏc cụng thức - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.18 Đặc ủiểm hỡnh thỏi bắp thu hoạch ở cỏc cụng thức (Trang 72)
Bảng 3.20            Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế  ở các công thức - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.20 Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế ở các công thức (Trang 75)
Bảng 3.22  Ước tính hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón và mật - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.22 Ước tính hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón và mật (Trang 78)
Bảng 3.23          Mật ủộ thu hoạch ngụ ở cỏc cụng thức - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.23 Mật ủộ thu hoạch ngụ ở cỏc cụng thức (Trang 80)
Bảng 3.26  Ảnh hưởng của mật ủộ, khoảng cỏch ủến cỏc yếu tố cấu - nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.26 Ảnh hưởng của mật ủộ, khoảng cỏch ủến cỏc yếu tố cấu (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w