Trong ñó lượng mưa, số ngày mưa và sự phân bố mưa ñã ảnh hưởng rất lớn ñến công tác khai thác mủ của công nhân và việc hoàn thành chỉ tiêu năng suất của các nông trường cao su.. Mục tiêu
Trang 1NGUYỄN DUY HÀ
NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN NĂNG SUẤT MỦ
THEO MÙA VỤ CỦA MỘT SỐ DÒNG VÔ TÍNH CAO SU
TẠI ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN XUÂN AN
Buôn Ma Thuột, 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của Lãnh ñạo Trường Đại học Tây Nguyên; Khoa Đào tạo Sau Đại học, Khoa Nông lâm nghiệp, tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
TS Nguyễn Xuân An,, Bộ môn khoa học cây trồng, Khoa Nông Lâm nghiệp (Trường Đại học Tây Nguyên), người Thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, làm việc với tinh thần chu ñáo trách nhiệm cao, ñã chỉ dạy giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Lãnh ñạo và cán bộ, công chức Công ty TNHH MTV cao su Đắk Lắk, Lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên các Nông trường cao su trực thuộc Công
ty TNHH MTV cao su Đắk Lắk ñã tạo ñiều kiện hết sức thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu
Tập thể lãnh ñạo và các thầy, cô của Khoa Nông Lâm nghiệp và Khoa Đào tạo Sau Đại học thuộc Trường Đại học Đại học Tây Nguyên
Những người ñã giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành Luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Hà
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giới thiệu về cây cao su 4
1.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2010 4
1.2.1 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010 4
1.2.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến năm 2010 8
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây cao su 10
1.3.1 Khí hậu 11
2.1.2 Đất ñai 14
1.4 Đặc ñiểm sinh lý khai thác mủ cao su 16
1.4.1 Sinh lý quá trình chảy mủ và ngưng chảy mủ 16
Trang 51.4.2 Sinh lý của cây cao su trong thời gian khai thác mủ 18
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả việc cạo mủ 21
1.5 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật khai thác mủ cao su 23
1.5.1 Điều chỉnh cường ñộ cạo 23
1.5.2 Sử dụng chất kích thích chảy mủ 26
1.5.3 Trang bị tấm che mưa 28
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 30
2.3 Nội dung 30
2.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1 Chọn lô chọn ñiểm 30
2.4.2 Điều thu thập số liệu 30
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Đánh giá một số yếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển cây cao su ở các vùng trồng cao su tại Đắk Lắk 32
3.1.1 Các vùng trồng cao su chính của Công ty TNHH MTV cao su Đắk Lắk 32
3.1.2 Đánh giá một số yếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây cao su tại tỉnh Đắk Lắk 34
3.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu ñến năng suất mủ cao su 38
3.2.1 Ảnh hưởng của lượng mưa và số ngày mưa ñến năng suất mủ cao su 38
3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ẩm ñộ ñến năng suất mủ cao su 40
3.2.3 Ảnh hưởng của gió và lượng bốc hơi ñến năng suất mủ
cao su 42
Trang 63.2.4 Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu với năng suất mủ cao su 44
3.3 Diễn biến năng suất mủ của một số dịng vơ tính cao su ở các vùng trồng cao su tại Đắk Lắk 49
3.3.1 Năng suất mủ cao su từ mùa rụng lá đến hết mùa khơ hạn 50
3.3.2 Năng suất mủ cao su trong mùa mưa 51
3.3.3 Năng suất mủ cao su từ cuối mùa mưa đến giữa mùa khơ 51
3.4 Phân bố năng suất mủ trong năm của một số DVT cao su tại Đắk Lắk 52
3.4.1 Phân bố năng suất mủ của dịng vơ tính tại Nơng trường cao su Cư M’gar 52
2.4.2 Phân bố năng suất mủ của dịng vơ tính GT1 tại Nơng trường cao su 30/4 54
3.4.3 Phân bố năng suất mủ theo quý của một số DVT cao su tại Đắk Lắk 55
3.5 Xây dưng mơ hình dự đốn năng suất mủ cao su trên dịng vơ tính GT1 tại Đắk Lắk 56
3.5.1 Xây dựng mơ hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và năng suất mủ cá thể (kg/cây/năm) 57
3.5.2 Xây dưng mơ hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và mật độ cây cạo/ha 59
3.5.3 Xây dưng mơ hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo, mật độ cây cạo và năng suất vườn cây 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI 63
1 KẾT LUẬN 63
2 ĐỀ NGHỊ 64
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự Chữ viết tắt Nghĩa của các từ viết tắt
TB TNHH g/c/c SCC
Dòng vô tính Một thành viên Nông trường cao su Trung bình
Trách nhiệm hữu hạn Gram/cây/lần cạo
Số cây cạo
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su của những
nước dẫn đầu trên thế giới (2010) 5
Bảng 1.2: Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam 8
Bảng 3.1: Phân bố diện tích cao su ở thời kỳ kinh doanh của Cơng ty TNHH MTV cao su Đắk Lắk 32
Bảng 3.2: Đánh giá một số yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến cây cao su ở tỉnh Đắk Lắk 35
Bảng 3.3: Hệ số tương quan và phương trình hồi quy giữa các yếu tố khí hậu và năng suất mủ cao su tại nơng trường Cư M'gar 45
Bảng 3.4: Phân bố trung bình năng suất mủ của một số DVT cao su tại
Đắk Lắk 56
Bảng 3.5: Năng suất cá thể của dịng vơ tính GT1 qua các tuổi cạo 57
Bảng 3.6: Hệ số tương quan và mơ hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và năng suất cá thể (kg/cây/năm) 58
Bảng 3.7: Hệ số tương quan và mơ hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và mật độ cây cạo /ha 59
Bảng 3.8: Hệ số tương quan và mơ hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo, mật độ cây cạo và năng suất vườn cây 61
Bảng 3.9: Dự đốn năng suất mủ vườn cao su dịng vơ tính GT1 tại Đắk Lắk 61
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Phân bố các vùng cao su ở thời kỳ kinh doanh của Công ty
TNHH MTV cao su Đắk Lắk 33Hình 3.2: Ảnh hưởng của lượng mưa và số ngày mưa ñến năng suất mủ
cao su 39Hình 3.3: Ảnh hưởng của Nhiệt ñộ và ẩm ñộ ñến năng suất mủ cao su 41Hình 3.4: Ảnh hưởng của lượng bốc hơi và vận tốc gió ñến năng suất
mủ cao su 43Hình 3.5: Diễn biến năng suất mủ của dòng vô tính GT1 tại Nông
tường Cao su Cư M'gar 50Hình 3.6: Phân bố năng suất mủ của DVT GT1 tại Nông trường cao
su Cư M'gar 52Hình 3.7: Phân bố năng suất mủ của DVT PB235 tại Nông trường cao
su Cư'Mgar 52Hình 3.8: Phân bố năng suất mủ cao su của DVT RRIM600 tại Nông
trường cao su CưM'gar 53Hình 3.9: Phân bố năng suất mủ của DVT GT1 tại Nông trường cao
su 30/4 54Hình 3.10: Phân bố năng suất mủ của DVT GT1 tại Nông trường cao
su Cư Kpô 55
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Euphorbiaceae, Bộ Euphorbiales Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ
sông Amazone (Nam Mỹ), ñược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại vùng Đông Nam châu Á từ năm 1876 và ñược trồng ở Việt Nam từ năm 1897 Cây cao su là một cây công nghiệp dài ngày, có giá trị kinh tế cao, mang lại sản phẩm kinh tế trong nhiều năm, sản phẩm chính là mủ cao su là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay Ngoài ra cây cao su còn có các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt Cây cao su còn ñược xem là cây Nông - Lâm kết hợp có khả năng trồng trên ñất kém, ñất dốc giúp phủ xanh ñất ñòi trọc góp phần bảo vệ ñất, tăng thu nhập và cân bằng môi trường sinh thái
Diện tích trồng cao su ở nước ta ñến năm 2010 ñạt 740.000 ha với sản lượng ñạt khoảng 754.500 tấn mủ khô Để phát triển diện tích trồng cao su ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có quyết ñịnh phát triển cây cao su lên 800.000 ha vào năm 2015 và ñạt sản lượng từ 1,1 – 1,2 triệu tấn vào năm 2020, ñồng thời hỗ trợ các dự án phát triển cây cao su ở nước ngoài của các doanh nghiệp (200.000 ha tại Lào và Campuchia…) (Trần Thị Thúy Hoa, 2010, 2011) [10, 7]
Khí hậu Đắk Lắk phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 11, lượng mưa khá lớn (khoảng 300mm/tháng), mưa nhiều ngày (22-25 ngày/tháng) ảnh hưởng rất lớn ñến việc cạo mủ và thu gom mủ Đây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất mủ trong mùa mưa Mùa khô từ tháng
12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ thấp (20-210C), gió mạnh (4-5 m/s), ẩm ñộ không khí và ẩm ñộ ñất rất thấp Các tháng này hầu như không mưa gây nên hiện tượng khô hạn khắc nghiệt, chính khô hạn và gió mạnh là hai yếu tố hạn
Trang 11chế thời gian chảy mủ làm giảm năng suất mủ trong mùa khô
Công việc khai thác mủ ñược tiến hành ñều ñặn quanh năm Do ñặc ñiểm khí hậu của vùng Đắk Lắk có mùa khô hạn kéo dài nên thời gian khai thác mủ ñược tiến hành từ cuối tháng 3 ñến ñầu tháng 2 năm sau và nghỉ cạo khi cây rụng lá hoàn toàn Cây cao su sinh trưởng và phát triển phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên Trong ñó lượng mưa, số ngày mưa và sự phân bố mưa ñã ảnh hưởng rất lớn ñến công tác khai thác mủ của công nhân và việc hoàn thành chỉ tiêu năng suất của các nông trường cao su
Trong những năm qua, việc giao khoán sản lượng vườn cây ở các nông trường cao su tại Đắk Lắk còn nhiều bất cập, chưa dựa trên cơ sở sinh lý sản xuất mủ của từng giống, từng tuổi cây trên những vùng sinh thái khác nhau Những nghiên cứu về diễn biến năng suất mủ theo mùa vụ của cây cao su có thể giúp các nông trường cao su lên kế hoạch quản lý sản phẩm cũng như có quyết ñịnh áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành ñề tài
“Nghiên cứu diễn biến năng suất mủ theo mùa vụ của một số dòng vô tính cao
su tại Đắk Lắk”
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Xác ñịnh diễn biến năng suất mủ của một số dòng vô tính cao su làm cơ
sở ñịnh mức khoán sản lượng vườn cây theo từng tháng, từng quý, từng năm ñồng thời có biện pháp tác ñộng nhằm nâng cao năng suất mủ góp phần tạo nền sản xuất ổn ñịnh, bền vững và tăng hiệu quả sản xuất cây cao su tại Đắk Lắk
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài ñóng góp cơ sở khoa học cho việc xác ñịnh quy luật sản xuất mủ của một số dòng vô tính cao su theo mùa vụ và theo tuổi cây tại Đắk Lắk
Trang 123.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài giúp cho các ñơn vị sản xuất cao su có cơ sở ñịnh mức khoán sản lượng vườn cây theo từng tháng, từng quý, từng năm ñồng thời có biện pháp tác ñộng nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk
4 Giới hạn ñề tài
Đề tài triển khai nghiên cứu trên vườn cao su kinh doanh nhóm I và nhóm II tại các nông trường cao su thuộc Công ty TNHH MTV cao su Đắk Lắk Địa ñiểm nghiên cứu tập trung tại huyện Cư M’Gar, huyện Krông Búk
và Thành phố Buôn Ma Thuột
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về cây cao su
- Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazon
(Nam Mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam Đây là một vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu chất dinh dưỡng, có ñộ pH= 4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung bình Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao 30 - 50m, chu vi thân ñạt 5 - 7m, tán lá rộng và sống trên 100 năm Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [2], (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [13]
- Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế
giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [13]
1.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2010
1.2.1 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010
1.2.1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010
Mức sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Năm 2010, ngành cao su trên thế giới ñược phục hồi, nhu cầu cao su thiên nhiên tăng mạnh và giá cao ñã khuyến khích nhiều nước ñầu tư mở rộng
Trang 14diện tích cây cao su ñể tăng sản lượng Năm 2010, tuy có một số yếu tố thời tiết bất thuận làm hạn chế sản lượng của cây cao su, nhưng mức ñộ tăng sản lượng vẫn ñạt khá, khoảng 7,3 % so năm 2009 và tổng sản lượng ñạt khoảng 10,4 triệu tấn (IRSG, Rubber statistical Bulletin, 2011) (trích theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [11]
Thái Lan là nước có sản lượng cao su thiên nhiên cao nhất, ñạt 3.252 ngàn tấn, chiếm 31,3% tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới Kế tiếp là Indonesia, ñạt 2.736 ngàn tấn, chiếm 26,3% Thứ ba là Malaysia, ñạt 939 ngàn tấn, chiếm 9% Thứ tư là Ấn Độ, ñạt 850,8 ngàn tấn, chiếm 8,2% Việt Nam xếp thứ 5 về sản lượng cao su thiên trên thế giới, ñạt 755 ngàn tấn, chiếm 7,3%
Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su của những nước
dẫn ñầu trên thế giới (2010)
(ngàn ha)
Sản lượng (ngàn tấn)
Năng suất (kg/ha)
Trang 15thế giới, ñạt khoảng 10,4 triệu ha (bảng 1.2) Indonesia là nước dẫn ñầu với 3.445 ngàn ha Thứ hai là Thái Lan, ñạt 2.735 ngàn ha Malaysia và Trung Quốc cùng xếp vị trí thứ ba, ñạt 1.020 ngàn ha Việt Nam xếp thứ năm với
740 ngàn ha
Về năng suất, Ấn Độ là nước ñạt năng suất cao nhất với 1.784 kg/ha Việt Nam xếp thứ hai, ñạt 1.720 kg/ha (ANRPC, Natural Rubber Trends & Statitics, 2011) (trích theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [11]
1.2.1.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ñến năm 2010
Tương tự mức sản xuất, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên (NR) trên thế giới tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2010, trừ năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, mức tiêu thụ ñã sụt giảm nhưng tăng nhanh ngay khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi Đến năm 2010, tổng mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới ñạt khoảng 10,8 triệu tấn (bảng 1.3)
Trung Quốc là nước có mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều nhất, ñạt 3.646 ngàn tấn, chiếm tỷ lệ 33,8% tổng lượng cao su thiên nhiên ñược tiêu thụ toàn cầu Ấn Độ trở thành nước tiêu thụ cao su thiên nhiên thứ hai trên thế giới, vượt qua Hoa Kỳ kể từ năm 2009 và ñạt mức 944 ngàn tấn, chiếm 8,8% Hai nước này ñã tăng lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ trong năm 2009 trong khi hầu hết các nước khác ñều sụt giảm Hoa Kỳ xếp thứ ba và Nhật Bản xếp thứ tư về tiêu thụ cao su thiên nhiên, một phần do nhiều doanh nghiệp của 2 nước này ñã chuyển nhà máy sản xuất lốp xe sang Trung Quốc và Ấn Độ Thái Lan, Malaysia và Indonesia là những nước sản xuất nhiều cao su thiên nhiên nhưng ñã thuộc nhóm 10 nước dẫn ñầu về tiêu thụ cao su thiên nhiên, nhờ nhiều doanh nghiệp lớn sản xuất lốp xe ñã chuyển nhà máy ñến vùng nguyên liệu tại ba nước này (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (trích theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [11]
Trang 161.2.1.3 Giá cao su
Kể từ năm 2000 đến nay, nhu cầu cao su thiên nhiên liên tục gia tăng với tốc độ tăng bình quân khoảng 2,10%/năm Tuy nhiên, cĩ thời điểm giá cao su thiên nhiên giảm bất thường, đặc biệt vào giữa năm 2001, giá giảm xuống mức thấp kỷ lục (545,7 USD/tấn) và 7 năm sau, trong thời gian từ tháng 9/2008 đến tháng 11/2009 giá cao su cũng bị giảm (chủ yếu do cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu) Mặc dù cĩ nhiều ý kiến cho rằng yếu tố sản xuất, tiêu thụ, dự trữ cao su thiên nhiên và tỷ giá hối đối (đồng USD) đã làm ảnh hưởng đến giá cao su thiên nhiên Tuy nhiên, Don Tham và Sivakumaran (2010) [5] cho rằng đây là những yếu tố khơng phải quyết định mà chính là dầu thơ, khủng hoảng tài chính, đầu cơ và cả yếu tố tâm lý của người sản xuất
và kinh doanh là những nguyên nhân thúc đẩy sự biến động giá cả của cao su thiên nhiên trong thời gian qua
đạt bình quân 1.833 USD/tấn, giảm 27,6% so với năm 2008 Đến năm, 2010, khi nền kinh tế thế giới vừa phục hồi, nhu cầu cao su của các ngành cơng nghiệp đã tăng nhanh, nhất là ngành sản xuất lốp xe, vượt hơn nguồn cung trong năm, ngành phải sử dụng nguồn cao su dự trữ của năm trước, và tạo áp lực đẩy giá lên cao SMR 20 của Malaysia đạt mức 3.332 USD/tấn, tăng 81,8% so năm 2009 và là mức cao nhất kể từ năm 1910 đến 2010 (IRSG, Rubber Statistical Bulletin, 2011) (trích theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [11]
1.2.1.4 Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên đến 2020
Theo IRSG, WRIO (2010) (trích theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [9], nhu
cầu cao su thiên nhiên được dự đốn sẽ tăng đến 15,3 triệu tấn vào năm 2020 So với năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên nhiều hơn 4,5 triệu tấn Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên chủ yếu tăng mạnh ở các nước châu Á khoảng 11,8 %
so với năm 2010, cịn Bắc Mỹ và châu Âu tăng ít khoảng 1,1-1,5%
Trang 17Căn cứ vào diện tích cây cao su đã được trồng và kế hoạch phát triển của các nước sản xuất cao su thiên nhiên, IRSG dự đốn sản lượng cao su thiên nhiên sẽ tăng đến 15,3 triệu tấn năm 2020, nhiều hơn năm 2010 khoảng 4,5 triệu tấn và đáp ứng được nhu cầu Sản lượng cao su thiên nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở châu Á, kế đến là châu Phi Thái Lan và Indonesia vẫn là 2 nước dẫn đầu về sản lượng Việt Nam cĩ triển vọng đạt sản lượng thứ ba, vượt hơn Ấn Độ và Malaysia sau năm 2015 Trung Quốc cũng gia tăng sản lượng đáng kể, cĩ thể vượt hơn Ấn Độ và Malaysia, tương đương với Việt
Nam (IRSG, WRIO, 2010) (trích theo Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [9]
1.2.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam đến năm 2010
1.2.2.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam đến năm 2010
Năm 2006, tổng diện tích cây cao su đạt 552.000 ha, diện tích khai thác khoảng 356.400 ha, sản lượng đạt được 555.400 tấn và năng suất bình quân đạt 1.558 kg/ha Qua 5 năm từ 2006 đến 2010, các chỉ tiêu trên đều gia tăng một cách đáng kể Đến năm 2010, tổng diện tích cây cao su đạt 740.000 ha, tăng 217,8 ha tương đương 41,7% so với năm 2006 Sản lượng đạt được 754.500 tấn, tăng 34,2 % Diện tích khai thác đạt 438.500 ha, tăng 23,0 % và năng suất bình quân đạt 1.721 kg/ha, tăng 10,5 % (Niên giám cao su Việt Nam 2010-
DT khai thác Sản lượng Năng suất
Trang 18Theo Trần Thị Thúy Hoa (2011) [8], [12], diện tích cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam bộ khoảng 439.920 ha, chiếm 64,9% tổng diện tích cao su
cả nước; kế ñến là Tây Nguyên ñạt khoảng 159.740 ha, chiếm 23,6%; miền Trung khoảng 67.310 ha, chiếm 9,9%; vùng Tây Bắc khoảng 9.820 ha,
chiếm 1,6%
Nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng ñến năm 2020 và giá
cả thuận lợi cho người trồng ñã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển diện tích và sản lượng cao su ở quy mô ñại ñiền và tiểu ñiền
Năm 2009, diện tích cao su ñại ñiền chỉ ñạt 333.900 ha, chiếm 49,3% tổng diện tích cao su cả nước; sản lượng ñạt 431.700 tấn, chiếm 60,7% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1.759 kg/ha
Cao su tiểu ñiền có tốc ñộ phát triển nhanh từ năm 2006 ñến nay Năm
2009, diện tích cao su tiểu ñiền ñạt 343.800 ha, chiếm 50,7% tổng diện tích cao su cả nước; sản lượng ñạt 279.600 tấn, chiếm 39,3% tổng lượng cao su cả nước; năng suất bình quân 1.613 kg/ha (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [8], [12]
1.2.2.2 Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cao su
Năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trong nước ñể chế biến sản phẩm ước khoảng 140 ngàn tấn, chiếm 18% tổng sản lượng cao su thiên nhiên của cả nước, tăng hơn năm trước 16,7%, cho thấy có sự tăng trưởng khích lệ trong lĩnh vực chế biến sản phẩm cao su, nhất là từ khi có nhà máy sản xuất lốp xe của Kumho (Hàn Quốc) tại tỉnh Bình Dương với công suất 3 triệu lốp xe tải hạng nhẹ và ñã xuất khẩu ñược trên 2,5 triệu lốp hàng năm Sản lượng của nhiều doanh nghiệp lốp xe cũng gia tăng ñáng kể như Casumina, Công ty CP Cao su Đà Nẵng…giá trị của săm lốp chiếm khoảng 70% tổng giá trị sản phẩm cao su Những sản phẩm khác là găng tay, ñế giày, phụ kiện cao su kỹ thuật, băng tải, chỉ thun, nệm gối cao su…
Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp cao su ñạt 255 triệu USD năm
Trang 192009 và ñạt 380 triệu USD năm 2010
1.2.2.3 Hướng phát triển diện tích cây cao su Việt Nam ñến năm 2020
Trước nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới còn tăng và ích lợi nhiều mặt của cây cao su (kinh tế, xã hội, môi trường), Chính phủ Việt Nam ñã ban hành quyết ñịnh Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su ñến năm 2015 và tầm nhìn ñến năm 2020 (750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009) ñưa ra mục tiêu 800 ngàn
ha vào năm 2015 và sản lượng 1,2 triệu tấn năm 2020 với kim ngạch xuất khẩu ñạt 2 tỷ USD hàng năm
Đáp ứng mục tiêu này, từ năm 2011 ñến 2015, ngành cao su sẽ phát triển thêm 60.000 ha ñể ñạt tổng diện tích 800.000 ha Diện tích trồng mới chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, miền Trung và miền Bắc Diện tích tái canh ước lượng khoảng 10.000 - 12.000 ha hàng năm
Trong chiến lược phát triển ngành cao su thiên nhiên thời kỳ Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới, bên cạnh mục tiêu sản lượng nguyên liệu 1,2 - 1,4 triệu tấn/năm và kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD hàng năm, Việt Nam cần tiếp tục phát triển thị trường cao su thiên nhiên theo chiều sâu, nâng cao chuỗi giá trị gia tăng cho ngành, một phần thông qua thị trường xuất khẩu nguyên liệu với những chủng loại ñạt tiêu chuẩn chất lượng và giá trị cao, phù hợp với thị trường, ñồng thời tăng tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp chế biến sản phẩm nhằm ñáp ứng nhu cầu trong nước, giảm nhập siêu và tiến ñến
mở rộng thị trường sản phẩm cao su Việt Nam phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [8], [12]
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây cao su
Trong ñời sống cây cao su nói riêng và cây trồng nói chung, các yếu tố sinh thái chi phối các quá trình sinh trưởng, phát triển quyết ñịnh tới năng suất, chất lượng sản phẩm Do ñó cần thiết phải nghiên cứu các yêu cầu sinh thái của cây cao su, ñặc ñiểm sinh thái từng vùng, xác ñịnh những yếu tố hạn
Trang 20chế và biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của cây cao su
1.3.1 Khí hậu
1.3.1.1 Nhiệt ñộ
Trong các yếu tố thời tiết có ảnh hưởng ñến cây cao su, nhiệt ñộ là yếu
tố chủ yếu tác ñộng ñến sinh trưởng và sản lượng Cây cao su cần nhiệt ñộ cao và ñều với nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 25 - 30oC, trên 40oC cây khô héo, dưới 10oC cây có thể chịu ñựng ñược trong một thời gian ngắn, nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi non ngừng tăng trưởng, thân cây cao su KTCB bị nứt nẻ, xì mủ… Nhiệt ñộ thấp 5oC kéo dài sẽ dẫn ñến chết cây (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [13]
Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt ñới có nhiệt ñộ bình quân năm 28oC + 2oC và biên ñộ nhiệt trong ngày
là 7 - 8oC Theo (Dijikman, 1951) [34], Sanjeeva R P và Cs (1990) [55] nhiệt
ñộ trung bình lý tưởng cho cây cao su sinh trưởng, phát triển là 25 - 28°C Zongdao và Xueqin (1983) [64], Jiang (1988) [46] xác ñịnh cây cao su sinh trưởng chậm lại khi nhiệt ñộ xuống dưới 200C và ngưng quang hợp khi nhiệt
ñộ thấp hơn 100C
Cao su trồng ở khu vực Tây Bắc Việt Nam thường bị giới hạn chủ yếu
là nhiệt ñộ thấp Vào mùa ñông, khối không khí lạnh từ phía Bắc tràn về với cường ñộ mạnh làm cho nhiệt ñộ giảm ñột ngột Tác hại do lạnh trên cây cao su
là do sự giảm ñột ngột nhiệt ñộ hoặc do nhiệt ñộ thấp kéo dài Đỗ Kim Thành (2009) [23] phân biệt hai kiểu lạnh thường thấy tại vùng Tây Bắc:
+ Lạnh ñột ngột: Khi ñới lạnh từ phía Bắc tràn về kết hợp với thời tiết
ảm ñạm do ít nắng kết hợp với gió sẽ gây ra sự tổn thương do giá rét cho cây cao su Nếu nhiệt ñộ thấp hơn 10°C kéo dài trong 20 ngày sẽ gây ra tác hại do lạnh cấp 4 ñến cấp 6 cho khoảng 30 % số cây
+ Lạnh phát tán: Khi trời trong xanh và có gió nhẹ vào mùa lạnh thì
Trang 21nhiệt ñộ ban ñêm xuống thấp (≤ 5°C) trong khi nhiệt ñộ ban ngày thì cao, biên
ñộ nhiệt có thể trong khoảng 15 - 20°C Do vậy, cây cao su phải chịu ñựng nhiệt ñộ lúc quá lạnh vào ban ñêm và quá nóng vào ban ngày dẫn ñến sự tổn thương nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu biên ñộ nhiệt không quá lớn và nhiệt ñộ ban ñêm không quá thấp thì tác hại do lạnh chỉ nặng ở những vùng sườn ñồi phía Bắc hoặc sườn ñồi nằm ở phía ít nắng; vùng thung lũng nhiều sương mù
và những vườn cây ñã giao tán
1.3.1.2 Lượng mưa
Cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1500 - 2.000 mm/năm Tuy vậy, ñối với các vùng có lượng mưa thấp dưới 1.500 mm/năm thì lượng mưa cần phải phân bố ñều trong năm, ñất phải có thành phần sét khoảng 25% Ở những nơi không có ñiều kiện thuận lợi, cây cao su cần lượng mưa 1.800 - 2.000 mm/năm Các trận mưa tốt nhất cho cây cao su là 20 - 30
mm và mỗi tháng có khoảng 150 mm Số ngày mưa tốt là 100 - 150 ngày/năm
Sanjeeva R P và Cs (1990) [55] nghiên cứu một số chỉ tiêu ñể ñánh giá
sự thích nghi với chế ñộ mưa và nhiệt ñộ của các vùng trồng cao su tại Ấn Độ ñưa ra nhận xét:
+ Lượng mưa phân phối ñều và nhiệt ñộ tối ưu là 2 yếu tố khí hậu chính yếu cho sự tăng trưởng và sản xuất mủ của cây cao su
+ Ở những vùng có nhiệt ñộ trung bình tối thiểu < 100C và nhiệt ñộ tối ña > 400C ở bất cứ tháng nào, lượng mưa < 1.400 mm/năm và ở ñộ cao > 600m so với mặt nước biển ñược gọi là giới hạn không thể trồng cao su
Lượng mưa và sự phân bố mưa có ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát triển và mức ñộ tác hại của các loại bệnh Nơi có lượng mưa trong năm lớn nhưng có thời gian khô hạn kéo dài thì mức ñộ bệnh thấp hơn nơi lượng mưa thấp hơn nhưng không có thời gian khô hạn rõ rệt Theo Holliday (1970) (trích từ Nguyễn Thị
Trang 22Huệ, 2006) [13] có thể chia vùng bị bệnh rụng lá Nam Mỹ như sau: Vùng bệnh nặng: lượng mưa > 2.500mm/năm và không có tháng khô hạn; vùng bệnh trung bình: lượng mưa < 2.000 mm/năm, mưa phân bố ñều, không có tháng khô hạn; vùng bệnh nhẹ: lượng mưa 1.300 - 1.500mm/năm, có ít nhất 4 tháng khô hạn
1.3.1.3 Gió
Gió nhẹ 1 - 2m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế ñược bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Kinh nghiệm tại Malaysia cho thấy: khi gió có tốc ñộ 8 - 13,8 m/s (cấp gió Beaufort
5 - 6) làm lá cao su non bị xoắn lại, lá bị rách, phiến lá dầy lên nhỏ lại, có ảnh hưởng làm chậm tăng trưởng Khi gió có tốc ñộ > 17,2 m/s (cấp gió Beaufort
=8) cây cao su gãy cành, thân nặng (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [13]
Trồng cao su ở các nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su gãy cành, gãy thân do gỗ cao su giòn dễ gãy và làm trốc gốc, ñổ cây nhất là ở những vùng ñất cạn Nói chung, mức ñộ chịu ñựng gió của cây cao su kém Phần lớn các vùng trồng cao su ở Đông Nam Á có tốc ñộ gió bình quân là 1 - 3m/s, vùng ven biển có tốc ñộ gió lớn hơn 4m/s Cao su cũng như các cây trồng khác phải chịu tác hại do gió Những phần dễ
bị thiệt hại do gió là cành, nhánh, thân, tán, rễ và hậu quả của những thiệt hại nghiêm trọng ñó là làm giảm sản lượng (Mokwunye và Cs, 2008) [16]
Tại Srilanka, gió làm bật gốc cây cao su ở những vùng ñồi núi Tuổi cây càng cao thì mức thiệt hại do gió càng lớn Hiện tượng gãy ngang thân cây thường gặp ở cây cao su khai thác ñược vài năm (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [13]
2.1.1.4 Giờ chiếu sáng, sương mù
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp ñến cường ñộ quang hợp của cây, mức tăng trưởng và khả năng sản xuất mủ của cây Ánh sáng ñầy ñủ giúp cây
ít bị bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng ñược ghi nhận
là tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 - 2.800 giờ/năm và tối ưu là khoảng
Trang 231.600 - 1.700 giờ/năm (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [13]
Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ẩm ướt tạo cơ hội cho các loài nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng
do nấm bệnh Oidium gây nên ở mức ñộ nặng tại các vùng trồng cao su Tây Nguyên
2.1.2 Đất ñai
2.1.2.1 Độ cao
Cây cao su thích hợp với các vùng ñất có ñộ cao tương ñối thấp dưới 200m Càng lên cao càng bất lợi do ñộ cao có tương quan với nhiệt ñộ thấp và gió mạnh Webster, Baulkwill (1989) [62] nghiên cứu các vùng trồng cao su tại Malaysia cho thấy cứ lên cao thêm 200m thì thời gian kiến thiết cơ bản của cây cao su kéo dài thêm từ 3 - 6 tháng trong khi ñó ñộ cao ñất ít ảnh hưởng ñến sản lượng Độ cao ñất lý tưởng ñược khuyến cáo ñể trồng cao su là: Ở vùng xích ñạo có thể trồng ñến ñộ cao 500 - 600m; ở vị trí 5 - 60 mỗi bên vĩ tuyến, có thể trồng ñến ñộ cao 400m
2.1.2.2 Độ dốc
Độ dốc ñất có liên quan ñến ñộ phì ñất Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh, các chất dinh dưỡng trong ñất nhất là trong lớp ñất mặt bị mất ñi nhanh chóng Khi trồng cao su trên các vùng ñất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ ñất chống xói mòn rất tốn kém như hệ thống ñê, mương, ñường ñồng mực… Hơn nữa các diện các diện tích cao su trồng trên ñất dốc sẽ gặp khó khăn lớn trong công tác cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến Do vậy, trong ñiều kiện có thể lựa chọn ñược, nên trồng cao su ở ñất có
ñộ dốc dưới 30% (Tổng Công ty cao su Việt Nam, 2004) [28]
2.1.2.3 Lý và hoá tính ñất
- pH: Theo Edgar (1960) (trích từ Webster, Baulkwill (1989) [62] pH ñất thích hợp cho cây cao su là 4,5 - 5,5; giới hạn pH ñất có thể trồng cao su
Trang 24là 3,5 - 7,0
- Chiều sâu ñất: Đây là một yếu tố quan trọng Đất trồng cao su lý tưởng phải có tầng ñất canh tác sâu > 2,0m, trong ñó không có tầng trở ngại cho sự tăng trưởng của rễ cao su như lớp thuỷ cấp treo, lớp laterít hoá dày ñặc, lớp ñá tảng…Tuy nhiên, trên thực tế, các loại ñất có chiều sâu tầng ñất canh tác từ 1,0m trở lên có thể xem là ñạt yêu cầu ñể trồng cao su
Rễ cao su rất mẫn cảm với mực nước ngầm trong ñất Khi ñất có mực thuỷ cấp thường xuyên ở ñộ sâu khoảng 60cm thì sự phát triển của rễ cao su
sẽ gặp trở ngại: rễ cọc ngưng phát triển, bên trong rễ hình thành các lớp tế bào xốp không phát triển sâu ñược nên cây dễ ñổ gẫy Trường hợp mưa lớn, mặt ñất bị ngập nước kéo dài thì cây cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản bị hư hại nặng: khảo sát trên cây Tjir 1 ñược 9-10 tuổi khi ñất bị ngập 0,7 - 1,0m kéo dài 25 ngày thì thân cây bị nứt vỏ, chảy mủ và rụng lá nhưng sau ñó khi không còn bị ngập nữa cây có thể hồi phục Cây cao su ở thời kỳ kinh doanh (cây ñang cạo mủ) nếu bị ngập sâu kéo dài 40 ngày thì có khoảng 75% cây bị chết, số cây còn lại tăng trưởng chậm, khô cây và bong vỏ (Webster, Baulkwill, 1989) [62]
- Thành phần hạt (sa cấu): ñất có thể trồng cao su phải có thành sét ở lớp ñất mặt (0 - 30cm) tối thiểu 20% và lớp ñất sâu hơn (> 30cm) tối thiểu là 25% Ở nơi có mùa khô kéo dài, ñất phải có thành phần sét 30 - 40% mới thích hợp cho cây cao su Ở các vùng khí hậu khô hạn, ñất có tỉ lệ sét từ 20 - 25% (ñất cát pha sét) ñược xem là giới hạn cho cây cao su Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 80cm lớp ñất mặt là ít thích hợp cho việc trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi ñến khả năng dự trữ nước của ñất (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [13]
Ở Sri Lanka, việc mở rộng diện tích cao su ở những vùng truyền thống không khô hạn ñã bị giới hạn do việc ñô thị hóa công nghiệp hóa Vì thế, chỉ
Trang 25có thể thực hiện tại những vùng khô hạn ở các tỉnh phía Đông, ñất ñai chủ yếu
là ñất nâu ñỏ và ñất sét Qua ñánh giá sự sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ ñịnh hình của vườn cây ñã cho thấy tiềm năng rất triển vọng ñể phát triển của cây cao su trên vùng ñất này (Iqbal S.M.M và Rodrigo V.H.L., 2006) [14]
- Chất dinh dưỡng trong ñất: Đối với cây cao su cũng như các loại cây trồng khác cần ñược cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng ña lượng như: N,
P, K, Ca, Mg và các chất vi lượng Đối với cây cao su, các chất dinh dưỡng trong ñất không phải là yếu tố giới hạn nghiêm trọng, tuy nhiên nếu trồng cao
su trên các loại ñất nghèo dinh dưỡng, cần ñầu tư nhiều phân bón làm tăng chi phí ñầu tư và hiệu quả kinh tế sẽ thấp Võ Văn An và CS (1990) [1] nghiên cứu và xây dựng thang ñánh giá hàm lượng dinh dưỡng ñất trồng cao su tại
Chan và Pushparajah (1972) [32] nghiên cứu ñất trồng cao su của Malaysia và chia thành 5 nhóm dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật của ñất ñai và cây trồng Các yếu tố chính của ñất là ñộ dốc, tầng sâu, lý tính ñất (thành phần cơ giới, nước của ñất, kết cấu ) ñộ phì của ñất
1.4 Đặc ñiểm sinh lý khai thác mủ cao su
1.4.1 Sinh lý quá trình chảy mủ và ngưng chảy mủ
1.4.1.1 Quá trình chảy mủ
Trước khi cạo mủ: (các ống mủ chưa bị cắt, ở trạng thái kín) mủ cao
su ñược chứa trong các ống mủ với áp suất rất cao khoảng 8 - 10atm, áp suất này ñược tạo nên do sự chuyển ñộng không ngừng của các phần tử và ion trong thành phần của mủ Áp suất trong dung dịch mủ thay ñổi tùy theo giống cây và ñiều kiện thời tiết (khoảng 10 - 15atm vào buổi sáng và 7 - 11atm vào buổi trưa) trong khi áp suất khí trời bên ngoài là 1atm Áp suất trong dung dịch
mủ giảm theo thời gian trong ngày tương quan nghịch với nhiệt ñộ không khí, sự thiếu hụt nước trong cây và ñộ mở của khí khổng trên lá: nhiệt ñộ không khí
Trang 26càng cao, cây càng thiếu hụt nước thì áp suất trong dung dịch mủ càng giảm Trong thời gian cây rụng lá qua ñông, hiện tượng này không xảy ra
Ngay sau khi cạo mủ: (các ống mủ bị cắt, ở trạng thái hở) do sự chênh lệch áp suất trong dung dịch mủ với áp suất khí trời bên ngoài nên mủ sẽ lập tức bị ñẩy ra khỏi ống mủ và chảy nhanh trên miệng cạo Sau khi mủ chảy ra ngoài, áp suất trong dung dịch mủ giảm dần và mủ chảy chậm dần (Webster, Baulkwill, 1989) [62]
1.4.1.2 Quá trình ngưng chảy mủ
Sau khi cạo, mủ chảy nhanh và nhiều, sau ñó lượng mủ giảm dần, chảy chậm và cuối cùng sau khi cạo ñược 2 - 3 giờ sẽ ngừng chảy hẵn Nguyên nhân
mủ ngưng chảy là do sự hình thành nút bít ống mủ trong mạch mủ
Sự hình thành nút bít ống mủ: ngay sau khi cạo, trong ống mủ xuất hiện một số hiện tượng sau: áp suất trong dung dịch mủ giảm thấp; lực ma sát của các hạt lutoid trôi dọc thành mạch mủ; lực tĩnh ñiện sinh ra trong khi cạo; các chất phóng thích từ các tế bào bị hư hại trong khi cạo Đây là nguyên nhân phá vỡ màng hạt lutoid giải phóng các thành phần bên trong mang ñiện tích dương (protein, acid citric, acid malic, Ca++, Mg++, Cu++ ) Các thành phần này kết hợp với hạt cao su mang ñiện tích âm tạo nên khối mủ ñông, bít kín ống mủ gọi là nút bít ống mủ Vị trí hình thành nút bít ống mủ cách ñầu ống mủ bị cắt 1mm nên khi cạo mủ phải cạo dăm dày 1,1 - 1,5mm (Webster, Baulkwill, 1989) [62]
1.4.1.3 Vùng huy ñộng mủ
Là vùng vỏ có các ống mủ cung cấp mủ chảy ra ngoài ngay sau khi lớp
vỏ bị cạo Vùng huy ñộng mủ ñược hình thành do ảnh hưởng chênh lệch áp suất bên trong ống mủ ở nơi bị cạo và những vùng lân cận Ngay sau khi cạo
mủ, mủ chảy ra ngoài, áp suất trong ống mủ gần miệng cạo sẽ giảm thấp Theo các kết quả khảo sát ñược công bố trước ñây thì vùng huy ñộng mủ có
Trang 27chiều dài từ 50 - 60cm ở vùng vỏ bên dưới miệng cạo ñối với miệng cạo ngửa Miệng cạo úp có vùng huy ñộng mủ ở phía trên miệng cạo
Vùng huy ñộng mủ là một yếu tố quyết ñịnh số lượng mủ chảy ra Tỉ lệ vùng huy ñộng mủ trên 1cm chiều dài miệng cạo ở miệng cạo ngắn nhiều hơn
ở miệng cạo dài Diện tích vùng huy ñộng ở ñầu miệng cạo lớn hơn ở vùng giữa miệng cạo, ñiều này thực tế ñã chứng minh là mủ chảy ra ở các góc miệng cạo nhiều hơn ở giữa miệng cạo Ở các miệng cạo ngửa, gần tới ñất, sản lượng mủ thấp do vùng huy ñộng mủ bị giới hạn
1.4.2 Sinh lý của cây cao su trong thời gian khai thác mủ
1.4.2.1 Ảnh hưởng của việc cạo mủ ñến tăng trưởng của cây cao su
Cũng như các loại thực vật khác, dù có sản xuất mủ hay không cây cao su vẫn tăng trưởng thường xuyên và liên tục Sự tăng trưởng của cây ñược biểu diễn bằng khối lượng chất khô gia tăng của cây Một công thức tính chung về mối tương quan giữa vanh thân cây và trọng lượng khô của cây ñược Webster, Baulkwill (1989) [62] ghi nhận như sau:
W = a G-b
Với W : Trọng lượng cây ; G : Vanh thân ; A và b là hằng số
Phương trình ñã ñược cụ thể hoá : W = 0,0026G-2,76
Khi cây ñược cạo theo một nhịp ñộ ñều ñặn, các chất ñồng hóa trong cây sẽ ñược sử dụng ñể vừa ñảm bảo mức tăng trưởng thực vật của cây, vừa sản xuất ñược một khối lượng mủ chảy ra hàng ngày qua việc cạo mủ Do vậy, khi cây cạo mủ, mức tăng trưởng của cây sẽ bị giảm so với cây không cạo mủ Một cách tổng quát, sản lượng càng nhiều có thể do cạo cường ñộ cao, bôi thuốc kích thích mủ… thì mức tăng trưởng của cây càng chậm Ngoài ra, còn ghi nhận thêm
là việc cạo mủ chẳng những làm giảm bớt sự gia tăng trọng lượng thân cây mà còn gây nên sự thay ñổi về tỷ lệ gia tăng giữa thân và tán cây, thường gia tăng nhiều ở phần tán cây nên những cây ñang cạo mủ có tỷ lệ ñổ ngã nhiều hơn cây
Trang 28không cạo mủ
1.4.2.2 Phản ứng của cây cao su khi khai thác mủ
Có sự khác biệt sinh lý giữa cây cạo mủ và cây không cạo mủ hay nói cách khác, việc cạo mủ có ảnh hưởng ñến sinh lý của cây cao su Khi cạo mủ lấy ñi một khối lượng mủ theo chế ñộ cạo khác nhau ñã bắt buộc các tế bào ống mủ phải hoạt ñộng mạnh ñể tái tạo khối lượng mủ nước ñã mất ñi Khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt ñộng tái tạo mủ của các tế bào ống mủ với những hoạt ñộng sinh lý khác trong cây nhằm ñảm bảo thu ñược nhiều mủ mà không ảnh hưởng ñến ñời sống lâu dài của cây Khi cạo cây lần ñầu tiên, mủ chảy ra rất ñậm ñặc và ngưng chảy nhanh Cạo liên tục theo một ñịnh kỳ nhất ñịnh sẽ làm cho mủ bớt ñậm ñặc và thu ñược một lượng mủ nhất ñịnh Lúc ñó bên trong thân cây ñã tạo ñược sự cân bằng giữa
sự chảy mủ và sự tái tạo mủ mới Khi cạo liên tục hàm lượng cao su chứa trong mủ nước bên trong tế bào ống mủ thấp hơn cây không cạo Khi cạo mủ, lượng mủ chảy ra ngoài rất nhiều, sau ñó giảm dần và ngưng chảy hẳn sau khi cạo từ 1 - 3 giờ Sản lượng mủ thu ñược tùy thuộc vào hai yếu tố: Lưu lượng
mủ chảy ra và thời gian chảy mủ Ở hai giống cây có cùng sản lượng như nhau nhưng dòng chảy mủ có thể hoàn toàn khác nhau Lưu lượng dòng chảy
mủ là một ñặc tính của giống cây Có giống có lưu lượng dòng chảy mủ ban ñầu rất nhiều, sau ñó giảm nhanh và ngưng chảy hẳn sau khoảng 1giờ Trái lại, có giống chảy ban ñầu có lưu lượng không cao nhưng thời gian chảy mủ kéo dài (Nguyễn Thị Huê, 2006) [13]
1.4.2.3 Thời gian cạo mủ trong năm
Cây cao su có ñặc ñiểm là thời gian khai thác mủ có thể tiến hành ñều ñặn gần như quanh năm, trừ các thời gian nghỉ cạo như sau:
- Nghỉ cạo lúc cây rụng lá qua Đông: Cây cao su có một ñặc ñiểm sinh lý là hàng năm vào một thời ñiểm nhất ñịnh khoảng vào tháng 2, cây
Trang 29rụng lá hoàn toàn và sau một thời gian cây lại ra lá mới và phát triển ổn ñịnh Trong thời gian ra lá non cây phải huy ñộng một lượng lớn các chất dinh dưỡng trong thân cây ñể tái tạo một khối lượng lớn tế bào thực vật Do vậy, cần tránh cạo mủ từ lúc cây rụng lá hoàn toàn cho ñến khi tán lá phát triển ổn ñịnh thì mới ñược khai thác tiếp Thời gian rụng lá của cây cao su kéo dài từ 40 - 50 ngày tùy từng khu vực và ñiều kiện thời tiết mà thời ñiểm rụng lá của cây khác nhau, ở Việt Nam cây rụng lá vào khoảng thời ñiểm tết Nguyên Đán (Nguyễn Thị Huê, 2006) [13]
- Nghỉ cạo do mưa: Các trận mưa lớn, kéo dài nhất là các trận mưa vào buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ ñồng thời làm tăng khả năng lây lan và phát triển của các loại nấm bệnh như: Bệnh loét sọc miệng cạo, thối mốc mặt cạo… Do ñó khi mưa kéo dài từ ñêm ñến trưa ngày hôm sau thì phải nghỉ cạo nguyên ngày do vậy làm mất mủ hoàn toàn Khi mưa kết thúc sớm vào buổi sáng khoảng (8 - 9 giờ) thì phải cạo muộn do phải chờ cây khô, làm mất ñi một phần sản lượng từ 10 ñến 40 - 50% Trút mủ sớm nếu mưa sau khi cạo một số cây trong phần cây và làm mất mủ tạp nếu mưa sau khi trút mủ nước Vì vậy mưa vào thời gian khai thác sẽ làm mất ñi một phần sản lượng mủ
- Nghỉ cạo do bệnh lá
+ Bệnh phấn trắng: Nguyên nhân do nấm Oidium hevea Bệnh
phổ biến vào giai ñoạn cây cao su ra lá mới từ tháng 1 - 3 hàng năm, bệnh tấn công làm rụng nhiều lá cây cao su khiến cây mất ñi nhiều dinh dưỡng làm chậm thời gian khai thác Bệnh thường kéo dài từ 10 - 15 ngày cá biệt có thể kéo dài ñến 2 tháng Ở Tây Nguyên do có số ngày sương mù vào buổi sáng nhiều nên tỷ lệ cây bị bệnh phấn trắng nhiều hơn ở vùng Đông Nam Bộ
+ Bệnh rụng lá mùa mưa: Vào thời gian mưa dầm (tháng 7, 8, 9) vườn cây có thể xuất hiện bệnh rụng lá mùa mưa, nếu tình trạng xảy ra nặng làm cho sản lượng mủ giảm thì phải nghỉ cạo một thời gian (Nguyễn Thị Huê,
Trang 302006) [13]
1.4.4.4 Diễn biến năng suất mủ của cây cao su
Diễn biến trong năm: Năng suất mủ cao su phân bố không ñều trong năm, năng suất mủ rất thấp vào các tháng bắt ñầu cạo sau khi cây rụng lá qua Đông, nhưng hàm lượng cao su khô trong mủ rất cao Mủ cao su tăng dần vào các tháng tiếp theo và ñạt cao nhất vào 3 tháng cuối năm (tháng 10, 11, 12), sau ñó cây rụng lá qua Đông nên nghỉ cạo và bắt ñầu cạo lại khi cây có tán lá phát triển ổn ñịnh Theo Đỗ Kim Thành (1997) [21], Khí hậu các vùng trồng cao su tại Việt Nam ñã ảnh hưởng ñến sản lượng cây cao su Do mùa khô kéo dài nên sản lượng trong 6 tháng ñầu năm thấp, tiếp theo sản lượng 6 tháng cuối năm ñạt cao nhất Tuy nhiên do lượng mưa tập trung và số ngày mưa nhiều nên ảnh hưởng ñến việc khai thác mủ vào các tháng 7, 8, 9 ở Tây Nguyên và tháng 9, 10 ở Đông Nam Bộ Ba tháng cuối năm cây cao su cho sản lượng cao nhất do các ñiều kiện khí hậu thích hợp như nhiệt ñộ không khí thấp và ít mưa Các dòng vô tính có tỷ lệ phần trăm sản lượng tương tự nhau qua các tháng Riêng tỷ lệ phần trăm sản lượng của PB 235 thấp ở 6 tháng ñầu năm, có lẽ do yếu tố khô hạn ảnh hưởng ñến sản lượng của dòng vô tính này
+ Diễn biến theo chu kỳ kinh doanh: Cây cao su ñược trồng từ 5 - 7 năm thì có thể ñưa vào khai thác khi trong vườn cao su có từ 50% số cây ñủ tiêu chuẩn khai thác trở lên Vườn cây mới ñưa vào khai thác thì năng suất thấp, sau ñó tăng dần và ñạt tối ña vào năm cạo thứ 9 ñến năm thứ 12 và kéo dài ñến năm thứ 16 ñến năm thứ 20, sau ñó sản lượng của vườn cây lại giảm dần Khi vườn cây cho năng suất tối thiểu thì vườn cây ñó ñược thanh lý ñể khai thác gỗ
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả việc cạo mủ
Hiệu quả việc cạo mủ nhìn chung do một tác ñộng chính ñó là con người Từ kỹ năng, sự khéo tay của người công nhân cạo mủ, ñến việc
Trang 31quản lý, giám sát, kiểm tra chặt chẽ của người quản lý và không thể không nói ñến vấn ñề ý thức và kiến thức cơ bản về sự cho mủ của cây cao su Ngoài ra còn một số các yếu khác chi phối nữa như ñộ sắc bén của dao cạo, ñịa hình vườn cây, thể trạng, giới tính người công nhân cạo mủ Thời gian tiến hành cạo mủ (kể cả thu trút mủ) thường khoảng 25% thời gian dành cho cạo mủ, 35% thời gian ñi lại ñể cạo mủ và 40% thời gian cho việc vệ sinh, thay thế chén máng
Giống cây có năng suất cao sẽ mang lại hiệu quả hơn so với những giống bình trường trong cùng ñiều kiện chăm sóc và khai thác Tuổi cây cũng
là yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả cạo mủ Thời gian cạo mủ ñối với cây từ năm cạo thứ 1 ñến năm cạo thứ 5 nhanh hơn so với cây từ năm cạo thứ 6 ñến năm thứ 12 (cạo trên lớp vỏ nguyên sinh), do chiều dài ñường cạo ngắn hơn Khi cạo trên lớp vỏ tái sinh (từ năm thứ 13 trở ñi) thì thời gian cạo có lâu hơn
do tăng chiều dài ñường cạo, thêm miệng cạo và ñiều kiện vỏ tái sinh
Thời ñiểm cạo mủ có ảnh hưởng ñáng kể ñến sản lượng mủ Áp suất
mủ trong ống mủ tỷ lệ nghịch với nhiệt ñộ, cường ñộ chiếu sáng và tốc ñộ gió Cạo mủ lúc sáng sớm (ánh sáng yếu, nhiệt ñộ thấp), áp suất trong ống mủ cao, tốc ñộ chảy mủ nhanh, thời gian chảy mủ dài, thu ñược nhiều mủ Ngược lại, cạo muộn vào buổi trưa (ánh sáng mạnh, nhiệt ñộ cao) thì thu dược ít mủ
do áp suất trong ống mủ thấp, tốc ñộ chảy mủ chậm, thời gian chảy mủ ngắn
Áp suất trong ống mủ tỷ lệ nghịch với tốc ñộ gió và lượng nước bốc thoát qua
lá Năng suất mủ ở những ngày ít gió cao hơn những ngày có gió mạnh do nước bốc thoát qua lá hạn chế nước thẩm thấu vào mạch mủ (hiệu ứng pha loãng mủ)
Chu vi thân cây cao su xác ñịnh chiều dài miệng cạo, ñiều này tùy thuộc vào các giống Vùng huy ñộng mủ cũng có ảnh hưởng nhiều ñến sản lượng mủ và biến thiên của vùng huy ñộng mủ cũng tùy từng giống khác
Trang 32nhau Cây cho sản lượng mủ cao, có vùng huy ñộng mủ rộng và ñáp ứng thấp hơn về sản lượng khi tăng chiều dài miệng cạo, yếu tố này cũng thay ñổi theo mùa trong năm
Ngoài chiều dài miệng cạo, số miệng cạo cũng ảnh hưởng ñến sản lượng mủ thu, mở thêm một miệng cạo, lượng mủ sẽ tăng lên, nhưng cạo 2 miệng sẽ ảnh hưởng nhiều ñến sự tăng trưởng của cây cao su và chế ñộ cạo 2 miệng như vậy không thích hợp cho các cây cao su kinh doanh nhóm 1 (cao
su tơ) Có ý kiến cho rằng cạo 2 miệng chỉ có lợi khi cạo lớp vỏ tái sinh 1 ở mặt cạo D (lớp vỏ cạo B-I-2) Khi cạo 2 miệng, nếu vùng huy ñộng mủ không hợp nhất ñược hoặc ñộc lập về sinh lý thì có thể không gặp ảnh hưởng trái nghịch nào trầm trọng trong một thời gian ngắn
Nhịp ñộ cạo có ảnh hưởng rất ñáng kể ñến sinh lý và ñáp ứng sản lượng
mủ của cây cao su Cạo nhịp ñộ cao sẽ ảnh hưởng ñến cân bằng sinh lý giữa
sự cho mủ và tái tạo mủ, trong khi ñó cạo nhịp ñộ thấp sẽ thu ñược ít mủ hơn Thông thường, cạo nhịp ñộ thấp cho năng suất mủ/lần cạo nhiều hơn Có tương quan nghịch giữa nhịp ñộ cạo và năng suất mủ/lần cạo
1.5 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật khai thác mủ cao su
Căn cứ vào ñiều kiện cụ thể từng vườn cây ñể áp dụng những kỹ thuật khai thác hợp lý nhằm ñạt năng suất cao, chất lượng tốt, ñặc biệt là khả năng sản xuất mủ của vườn cây bền vững trong cả chu kỳ khai thác Một số kỹ thuật khai thác mủ ñang ñược triển khai có hiệu quả: (i) Điều chỉnh chế ñộ cạo với cường ñộ cạo hợp lý với thực trạng vườn cây, bao gồm ñiều chỉnh nhịp ñộ cạo, chiều dài miệng cạo và hướng cạo; (ii) Sử dụng chất kích thích chảy mủ hợp lý; (iii) Trang bị tấm che mưa mặt cạo cho cây cao su
1.5.1 Điều chỉnh cường ñộ cạo
Cường ñộ cạo của một chế ñộ khai thác do hai yếu tố quyết ñịnh ñó là nhịp ñộ cạo và chiều dài miệng cạo Một trong hai yếu tố này thay ñổi sẽ kéo
Trang 33theo sự thay ñổi của cường ñộ cạo
527 và cả PB 255 Chế ñộ cạo 1/2S d/3 trong 2 năm ñầu, sau ñó thay bằng 1/2S d/2 ñã ñược khuyến cáo cho RRIM 600, GT 1, PR 261, và PB 266 Những ví dụ này cho thấy khả năng tồn tại các chế ñộ khai thác lý tưởng cho các dòng vô tính ñã ñược khuyến cáo
Vijayakumar K.R., (2010) [30] cho rằng chế ñộ cạo nhịp ñộ thấp có thể làm cho nghề cạo mủ thành nghề hấp dẫn do tăng thu nhập của người cạo
mủ, giảm giá thành sản xuất Sử dụng máng che mưa và cạo ñều ñặn là yếu tố cần thiết cho việc thành công của chế ñộ cạo nhịp ñộ thấp Bôi kích thích ethephon trên mặt cạo (Pa), nồng ñộ 2,5% pha loãng với dầu cọ hoặc dầu dừa rất
có hiệu quả Kích thích bằng khí cũng có thể áp dụng ở những nơi thiếu lao ñộng
và làm giảm giá thành sản suất
- Điều chỉnh chiều dài miệng cạo
Các chế ñộ cạo với chiều dài miệng cạo 1/2S, 1/4S và cả miệng cạo cực ngắn (Mc10) cũng cần ñược thử nghiệm, ñặc biệt là ñối với các dòng vô
Trang 34tính ñã ñược Viện nghiên cứu cao su Indonesia khuyến cáo Lukman (1995) [50] ñã kết luận rằng năng suất ñạt ñược khi áp dụng miệng cạo cực ngắn Mc10 vẫn tương ñương với năng suất khi áp dụng chế ñộ cạo 1/2S d/3 ET 2,5% trên dòng vô tính GT 1 Kết luận này mở ra khả năng nghiên cứu thêm trên các dòng vô tính khác, các hệ thống sinh thái nông nghiệp và cả các tuổi cây Từ ñó, thử nghiệm các chế ñộ cạo nhịp ñộ thấp trên các dòng vô tính triển vọng và ñã ñược khuyến cáo có thể tạo nên các tiến bộ mới Eschbach I.M và Lacrotte R (1989) [38] ñã kết luận rằng ñáp ứng của cây ñối với kích thích là âm tính trong mùa khô, ñặc biệt là mùa rụng lá Mặt khác, De Fay (1980) [33] kết luận rằng mức ñộ khô miệng cạo của các cây ñược kích thích tăng ñáng kể vào mùa rụng lá
Chương trình tối ưu hóa kỹ thuật khai thác cho các dòng vô tính tại Indonesia ñã ñược Sumarmadji (2008) [19] nghiên cứu và thu ñược kết quả: Chế ñộ khai thác tối ưu cho các dòng vô tính cao su ñã ñược khuyến cáo và các dòng vô tính có triển vọng là khác nhau, nhưng nhìn chung chế ñộ khai thác 1/2S d/3.ET2,5% La1,0.18/y(2w) cho kết quả tốt nhất tại các ñịa ñiểm khảo sát Các dòng vô tính ñã ñược khuyến cáo có sản lượng từ trung bình cho ñến cao là BPM 109, RRIC 100, RRIC 110, PB 255 và PB 260, và có sản lượng thấp là PR 261 và TM 6 Còn ñối với các dòng vô tính có triển vọng ñều cho sản lượng từ trung bình cho ñến cao (cao hơn RRIC 100 và PB 260), ñặc biệt là IRR 111 và IRR 112
- Điều chỉnh hướng cạo
Về khả năng tăng năng suất trên ñơn vị diện tích, Sutardi và Cs (1993) [60] ở Java, Junaidi và Kuswanhadi (1993) [47] ở Nam Sumatra, và Lukman (1993) [50] ở Bắc Sumatra cho rằng có thể ñạt ñược bằng cách thay ñổi hướng miệng cạo từ ngửa sang úp Junaidi và Kuswanhadi (1993) [47] báo cáo rằng dòng vô tính GT1 ở Nam Sumatra ñáp ứng kém ñối với mịệng
Trang 35cạo ngửa, trong khi ñó Lukman (1993, 1996) [50], [51] cho rằng GT1 ñáp ứng tốt với miệng cạo ngửa Tiếp ñó Lukman (1996) [52] báo cáo dòng vô tính BPM 1 không ñáp ứng tốt với miệng cạo ngửa Lukman (1996) [51] chỉ ra rằng môi trường khí hậu có ảnh hưởng ñối với khả năng ñáp ứng kích thích của cây cạo miệng ngửa
235, PB 260 và RRIM 712 không cần kích thích, ngược lại các dòng vô tính như AVROS 2037 và PB 217 cần phải có kích thích mới ñạt sản lượng tối ưu (Gohet và cộng sự, 1996 [40]; Sumarmadji, 2008 [19])
Đỗ Kim Thành và Cs (1998) [20] sau 14 năm nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp kích thích hợp lý ñến sự ñáp ứng sản lượng lâu dài của cao su dòng vô tính RRIM 600 với chất kích thích Ethephon nồng ñộ 2,5%, chế ñộ cạo 1/2 S d/3 thu ñược kết quả: kích thích 4 - 6 lần/năm là hợp lý, trung bình sản lượng của các nghiệm thức kích thích cao hơn ñối chứng từ 20
- 40% Như vậy chế ñộ cạo có nhịp ñộ cạo thấp kết hợp với chất kích thích hợp lý có thể duy trì mức ñáp ứng sản lượng thuận mà không gây tác hại lâu dài
Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ Ethephon ñến sản lượng và một
Trang 36số chỉ tiêu sinh lý mủ cao su khai thác bằng cạo úp trên dòng vô tính RRIM
600, Nguyễn Anh Nghĩa và Cs (1997) [17] ñã ghi nhận sản lượng của các nghiệm thức kích thích ñạt từ 192,5 - 267,7% so với không kích thích; Ảnh hưởng của nồng ñộ thuốc kích thích ñến sản lượng thay ñổi theo thời gian; Biến thiên của các chỉ tiêu sinh lý dưới ảnh hưởng của Ethephon trên miệng cạo úp tương tự miệng cạo xuôi; Đáp ứng với sản lượng giảm dần khi kích thích ở nồng ñộ 20% so với kích thích ở nồng ñộ thấp (5 - 10%) cùng với một
số thay ñổi trong các chỉ tiêu sinh lý Điều này chứng tỏ có ảnh hưởng bất lợi khi kích thích ở nồng ñộ cao
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích ethephon ñến tiềm năng sản lượng dưới chế ñộ cạo 1/2S d/3 trên một số dòng vô tính ở Campuchia, Mak
và Cs (2009) [15] cho biết: dòng vô tính GT1 cho sản lượng cao khi sử dụng kích thích ET 2,5% Pa 8/y Dòng vô tính PB 330 cho sản lượng cao khi sử dụng kích thích ET 2,5% Pa 4/y, và dòng vô tính IRCA 230 cho sản lượng cao khi sử dụng kích thích ET 2,5% Pa 6/y
Hệ thống khai thác miệng cạo ngắn RRIMFLOW (RF) là phương pháp kích thích mới ñã ñược các nhà khoa học Malaysia nghiên cứu từ ñầu những năm 1990 ñể giải quyết việc thiếu lao ñộng cạo mủ Nhiều báo cáo khoa học nghiên cứu về chế ñộ khai thác mới này ñã ñược công bố: Sivakumaran và Cs (1991, 1995, 2004) [56, 57, 58], Yew và cộng sự (1998) [63] Phương pháp này bao gồm miệng cạo 1/8S với nhịp ñộ d/3 hoặc d/4 kết hợp với việc kích thích bằng khí ethylen ñược bơm vào hộp chứa khí thẩm thấu qua mô vỏ với khoảng thời gian là 10 ngày Cây ñược kích thích bằng khí ethylen cho năng suất rất cao
do dòng chảy kéo dài trong nhiều giờ Chế ñộ khai thác RF ñã ñược thương mại hóa lần ñầu tiên ở Malaysia từ năm 1995 và ñã có nhiều cải tiến ñược thực hiện
ñể tăng ñộ tin cậy cho các ñồn ñiền cao su
Ưu ñiểm của phương pháp này là tối ưu hóa tiềm năng sản lượng,
Trang 37giảm lao ñộng và có thể phát triển như là một công nghệ khai thác của tương lai Chính vì vậy, cùng với việc gia tăng giá bán cao su như hiện nay ñã tạo ra một ñòi hỏi là tối ưu hóa ñược năng suất của cây cao su trưởng thành Do ñó, chế ñộ khai thác RF ñã ñược thử nghiệm lần ñầu tiên ở Việt Nam vào năm
2005 Kết quả sơ bộ của việc sử dụng kích thích bằng khí Ethylen (RRIMFLOW) tại Việt Nam do Đỗ Kim Thành và Cs (2007) [22] thực hiện
và ghi nhận: Kỹ thuật RF có thể cho sản lượng cao hơn các chế ñộ khai thác hiện nay với cường ñộ cao từ 20% ñến 50% Khả năng ñáp ứng với việc kích thích bằng khí rất tốt ở các dòng vô tính RRIM 600, RRIC 121, GT1, RRIC
100 và RRIC 110 Hàm lượng DRC của chế ñộ khai thác RF có thấp hơn so với ñối chứng chủ yếu là vào các tháng mưa nhiều nên cần phải giảm nhịp ñộ bơm khí
Trước tình hình nền kinh tế khủng hoảng, giá cao su giảm thấp vào cuối năm 2008, Sivakumaran (2009) [18] vẫn khẳng ñịnh biện pháp duy nhất
ñể duy trì tính cạnh tranh và lợi nhuận lúc giá cao su xuống thấp là gia tăng năng suất vườn cây và năng suất lao ñộng; biện pháp thực tiễn và có thể làm ñược là tiếp tục sử dụng RRIMFLOW thậm chí ngay cả khi giá cao su thấp; kinh tế lợi nhuận cao hơn do giảm giá thành mặc dù giá cao su thấp và trì trệ
1.5.3 Trang bị tấm che mưa
- Đây là biện pháp rất có hiệu quả, nhờ biện pháp này trong những ngày mưa công nhân vẫn có thể cạo ñược mủ
Malaysia ñã nghiên cứu tấm che mưa mặt cạo cho cây cao su từ năm
1985 bằng các loại vật liệu: Tấm P.E, giấy dầu…hiện nay ñang sử dụng phổ biến tấm che mưa bằng giấy dầu
Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam (1992-1993) nghiên cứu các loại vật liệu dùng ñể che mưa mặt cạo cho cây cao su ở thời kỳ khai thác Năm 1996
ñề xuất quy trình sử dụng tấm che mưa mặt cạo cho cây cao su bằng giấy dầu
Trang 38Cơng ty cao su Đắk Lắk (1996) [3] thử nghiệm 3 loại tấm che mưa mặt cạo cho cao su khai thác: Tấm P.E loại dài, tấm P.E loại ngắn và tấm giấy dầu cho thấy tấm che mưa loại giấy dầu mang lại hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế lẫn
kỹ thuật Trần Ngọc Duyên (1997) [6] nghiên cứu biện pháp che mưa mặt cạo cho cao su kinh doanh tại Đắk Lắk cho thấy tấm che mưa mặt cạo bằng giấy dầu cĩ tác dụng làm tăng số lượng, chất lượng ngày cạo mủ và tăng 25,66% năng suất trong 5 tháng mùa mưa
Năm 2004, Tổng Cơng ty cao su Việt Nam [28] bổ sung quy trình trang
bị tấm che mưa cho cao su ở thời kỳ khai thác bằng tấm P.E hoặc giấy dầu cĩ
độ dày 0,3 ± 0,02mm Tấm che mưa được gắn vào thân cây vào đầu mùa mưa
và sử dụng trong 2 năm
Hà Văn Khương (2006) cho thấy sử dụng máng chắn mưa đã làm tăng sản lượng của vườn cây lên 8 - 12% Ngồi ra máng chắn mưa cịn hạn chế bệnh loét sọc mặt cạo, giảm chi phí phịng trị bệnh Hiện nay trên diện tích hầu hết các vườn cây khai thác của Tập đồn Cơng nghiệp cao su Việt Nam đã được trang bị vật liệu này
Việc sử dụng chất kích thích rất cĩ hiệu quả trong điều kiện sử dụng máng che mưa Máng che mưa khơng chỉ làm gia tăng sản lượng mủ khơ mà cịn làm giảm số lượng chất kích thích cần dùng Theo báo cáo của Sumarmadji (2006) [59], nhu cầu kích thích hàng năm cho nhịp độ cạo d/3 là 18 lần Ở Ấn Độ, với việc sử dụng máng che mưa, chỉ 3 lần kích thích thích là đủ để đạt sản lượng cao nhất dưới nhịp độ cạo d/3 (Vijayakumar và Cs, 2003) [61] Khi sử dụng máng che mưa, việc kích thích đã được giảm đến 6 lần Chi phí cho máng che mưa cĩ thể được bù lại từ việc tiết kiệm thuốc kích thích
Trang 39CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Vườn cao su kinh doanh tại các nông trường thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) cao su Đắk Lắk
- Xác ñịnh mối quan hệ giữa các yếu tố khí hậu với năng suất mủ cao su
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Chọn lô chọn ñiểm
Mỗi nông trường chọn 1- 4 dòng vô tính có cùng năm khai thác Mỗi dòng vô tính chọn 1 lô Mỗi lô chọn 3 phần cạo tương ứng với 3 lần lặp lại
2.4.2 Điều thu thập số liệu
- Số liệu khí tượng: Thu thập số liệu khí tượng trong vòng 5 năm (2005-2010) ở các vùng trồng cao su trong tỉnh Đắk Lắk tại trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk Các số liệu cần thu thập: Lượng mưa, số ngày mưa, nhiệt ñộ, số tháng khô hạn, giờ chiếu sáng, ẩm ñộ, vận tốc gió, sương mù
- Số liệu sản lượng mủ: Thu thập số liệu về sản lượng mủ trong 6 năm
Trang 40(2005 - 2010) của các phần cây ñược chọn tại phòng kỹ thuật các nông trường
Năng suất ñược tính:
P: Trọng lượng mủ tạp (kg/phần cạo/ngày cạo)
E : Số cây thực cạo/phần cạo
+ B (gam/cây/tháng):
B = A x F F: Số ngày thực cạo/tháng