1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc

104 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 12,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế và ñặc ñiểm nông sinh học nổi bật như thích ứng rộng ở các vùng sinh thái, chống chịu tốt với ñiều kiện bất thuận và sâu bệnh hại, hiệu suất quan

Trang 1

TRƯƠNG VĂN CAO

SO SÁNH 7 GIỐNG NGÔ LAI TRONG VỤ

HÈ THU-THU ĐÔNG TRÊN ĐẤT ĐỎ BAZAN

VÀ ĐẤT XÁM TẠI HUYỆN KRÔNG PẮC,

TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010

Trang 2

TRƯƠNG VĂN CAO

SO SÁNH 7 GIỐNG NGÔ LAI TRONG VỤ

HÈ THU-THU ĐÔNG TRÊN ĐẤT ĐỎ BAZAN

VÀ ĐẤT XÁM TẠI HUYỆN KRÔNG PẮC,

TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS LÂM THỊ BÍCH LỆ

BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngô là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất (lúa mỳ, lúa nước, ngô) nuôi sống loài người trên hành tinh chúng ta Với vai trò làm lương thực cho người (17% tổng sản lượng), thức ăn cho chăn nuôi (66%), nguyên liệu cho công nghiệp (5%) và xuất khẩu (trên 10%) ngô ñã trở thành cây ñảm bảo an ninh lương thực, góp phần chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng trồng trọt sang chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và sản phẩm hàng hóa cho xuất khẩu ở nhiều nước và trên phạm vi toàn thế giới

Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế và ñặc ñiểm nông sinh học nổi bật như thích ứng rộng ở các vùng sinh thái, chống chịu tốt với ñiều kiện bất thuận và sâu bệnh hại, hiệu suất quang hợp cao và có tiềm năng năng suất cao… ngô ñã ñược hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới gieo trồng và liên tục mở rộng sản xuất

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa, phát

triển rộng khắp, liên tục và ñạt ñỉnh ñiểm vào năm 2005 Theo “Tổng quan nông nghiệp năm 2005” của Nguyễn Sinh Cúc (NN và PTNT - 1/2006) thì sản xuất

ngô năm 2005 có tiến bộ vượt bậc: Diện tích ñạt 1.039 nghìn ha, năng suất ñạt 35,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 3,69 triệu tấn, ñã làm thay ñổi tỷ trọng ngô trong cơ cấu sản lượng lương thực từ 5,7% năm 2000 lên 9% năm 2005 [1]

Đắk Lắk là một tỉnh miền núi thuộc Cao nguyên Nam Trung bộ có ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñất ñai màu mỡ rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô Chính vì vậy, từ lâu cây ngô là một trong những cây trồng quen thuộc với người dân tộc bản xứ, nhưng chủ yếu là các giống ngô ñịa phương có phẩm chất tốt nhưng năng suất không cao Cho ñến những năm 1995 cây ngô lai mới ñược ñưa vào trồng thử nghiệm tại Đắk Lắk và ñã trở thành một trong những loại cây trồng chính trong ngành sản xuất nông nghiệp của ñịa phương Những năm gần ñây do có sự chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñể phù hợp với ñiều kiện khí hậu thời tiết của từng ñịa phương trong tỉnh, do ñó diện tích cây công nghiệp lâu năm kém hiệu quả ñược thay thế bằng diện tích cây lương thực ngắn ngày, trong ñó cây ngô chiếm diện tích ngày càng lớn Hiện nay diện

Trang 4

tích trồng ngô của tỉnh Đắk Lắk khoảng 120.000 ha, là một trong những tỉnh có diện tích trồng ngô lớn nhất cả nước Tuy nhiên, năng suất bình quân cũng như sản lượng trong toàn tỉnh lại không cao, chưa phản ánh hết tiềm năng của giống trong ñiều kiện khí hậu thời tiết, ñất ñai của vùng Một trong những nguyên nhân

ñó là giống chưa phù hợp với từng ñiều kiện sinh thái cụ thể của từng tiểu vùng Người dân hầu như có rất ít sự lựa chọn ngoài các giống ñã có từ rất lâu như: CP888, G49, C919 và một số giống khác…

Để xác ñịnh ra ñược các giống ngô lai mới có năng suất cao, chất lượng tốt có khả năng thích nghi với ñiều kiện sinh thái của huyện Krông Păc, từ ñó làm phong phú thêm bộ giống tại ñịa phương, góp phần làm tăng năng suất cũng như sản lượng ngô trong huyện và ñạt hiệu quả kinh tế cao, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ñề tài: “ So sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu ñông trên ñất

ñỏ bazan và ñất xám tại huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk”

2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục tiêu của ñề tài

Chọn ñược giống ngô lai có năng suất cao, sinh trưởng, phát triển tốt phù hợp gieo trồng vụ hè thu và thu ñông tại huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Thu thập số liệu về ñiều kiện khí hậu, ñất ñai của huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

- Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của 7 giống ngô lai trong vụ

hè thu và thu ñông năm 2009-2010 tại huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

- Phân tích sự tương quan giữa năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ngô

- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của 7 giống ngô lai trong vụ hè thu

và thu ñông tại huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 7 giống ngô lai trên hai loại ñất xám và ñất ñỏ

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả của ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về giống, thời vụ ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh

Trang 5

hại và năng suất của 7 giống ngô lai trong vụ hè thu và thu ñông tại huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

- Góp phần xây dựng quy trình thâm canh ñối với giống ngô lai trồng tại ñịa phương, bổ sung thêm những tài liệu khoa học cho các ñề tài nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng trong thực tế sản xuất

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở ñánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh

và năng suất của 7 giống ngô lai, cho phép xác ñịnh ñược những giống ngô lai có triển vọng tại ñịa phương ñể ñưa vào cơ cấu cây trồng hàng năm Góp phần tăng năng suất ngô và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất tại huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

4 Phạm vi nghiên cứu

- Do thời gian có hạn nên ñề tài chỉ so sánh 7 giống ngô lai, là những giống

có triển vọng phát triển sản xuất tại ñịa phương

- Đề tài ñược thực hiện trong vụ hè thu và thu ñông (năm 2009-2010) trên ñất xám và ñất ñỏ bazan tại thôn 6, xã Ea KLy, thôn Phú Quý xã Vụ Bổn, huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

5 Cấu trúc luận văn

Luận văn ñược trình bày trong 64 trang, không kể tài liệu tham khảo và phụ lục, trong ñó có 30 bảng biểu và 10 biểu ñồ

Trong quá trình thực hiện, tác giả ñã tham khảo 69 tài liệu, trong ñó có 44 tài liệu tiếng Việt, 22 tài liệu tiếng Anh và 03 trang Web từ Internet

Toàn bộ luận văn gồm có 05 phần Trong ñó gồm:

Mở ñầu: 03 trang

Chương 1 : Tổng quan tài liệu: 20 trang

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 08 trang

Chương 3: Kết quả và thảo luận: 37 trang

Kết luận và kiến nghị: 01 trang

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Những thành tựu trong nghiên cứu và phát triển ngô trên thế giới và Việt Nam

Tình hình sản xuất cây lương thực thế giới vào cuối thế kỷ XX có một sự kiện rất quan trọng, ñó là sự nhảy vọt của cây ngô, là một trong ba cây ngũ cốc chính của loài người (lúa mỳ, lúa nước và ngô) Nhờ sự phát hiện và sử dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghiên cứu, ứng dụng hiện tượng ưu thế lai của công tác chọn tạo giống ngô, ñã cải thiện ñáng kể khả năng chống chịu của ngô như: chịu hạn, chống ñổ, sâu bệnh hại và ñặc biệt là có thể trồng ngô ở mật ñộ cao

Hiện nay, việc sử dụng các giống ngô lai trong sản xuất của các nước có nền nông nghiệp phát triển chiếm tỷ lệ 100%, còn các nước ñang phát triển chiếm khoảng 38%

Ở Việt Nam, cây ngô ñược ñưa vào cách ñây khoảng 300 năm và là cây lương thực ñứng thứ hai sau lúa nước (Ngô Hữu Tình và CS, 1997) [25] Ngô có nhiều ñặc tính nông sinh học quý, có tiềm năng năng suất cao, có khả năng thích nghi rộng với ñiều kiện sinh thái ña dạng ở Việt Nam Do ñiều kiện chiến tranh kéo dài, nên những nghiên cứu về cây ngô cũng bắt ñầu muộn hơn so với các nước trong khu vực, ñến năm 1973, Việt Nam mới có những ñịnh hướng phát triển ngô (Trần Hồng Uy, 2001) [41]

Ngày nay, ñược sự quan tâm ñặc biệt của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp nói chung và cây ngô nói riêng, diện tích trồng ngô cả nước ñã ñạt 1.031,6 nghìn ha, năng suất bình quân ñạt 37 tạ/ha, sản lượng ñạt 3.819,2 nghìn tấn [33]

Để ñạt ñược năng suất và sản lượng ngô ñáp ứng nhu cầu thực tế thì không thể không nói ñến vai trò của ngô lai Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ phấn tự do, các giống ngô lai ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và phổ biến nhiều trong sản xuất Năm 1991, diện tích ngô lai mới chỉ có 500 ha (Trần

Trang 7

Hồng Uy, 2000) [39], ñến năm 2005, diện tích ngô lai ñã tăng lên 840.000 ha (Viện Nghiên cứu ngô, 2005) [43]

Quá trình phát triển ngô lai có thể chia làm các giai ñoạn như sau:

- Giai ñoạn 1980 - 1992: giai ñoạn này phần lớn sử dụng các giống ngô thụ phấn tự do, diện tích ngô lai vẫn chỉ ở mức thấp

- Giai ñoạn 1993 - nay: ñây là giai ñoạn ứng dụng thành công trong việc ñưa ngô lai vào sản xuất ñại trà, cho nên diện tích, năng suất và sản lượng ngô không ngừng tăng lên

Bảng 1.1: Tình hình gieo trồng ngô lai ở nước ta giai ñoạn 1991-2006 Năm Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Năm Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Niên giám Thống kê, 2006) [33]

Qua bảng 1.1 cho thấy, tiến ñộ sử dụng giống ngô lai ở nước ta liên tục tăng nhanh Năm 1990 cả nước mới trồng thử nghiệm 5 ha ngô lai, ñến năm 1994, diện tích ngô lai ñã tăng lên 100.000 ha, chiếm 20% tổng diện tích ngô cả nước Sau ñó, diện tích trồng ngô lai không ngừng tăng lên trong những năm tiếp theo

và ñến năm 2006, diện tích ngô lai ñã ñạt ñược ñến 876.350 ha, chiếm 85% tổng diện tích trồng ngô cả nước

Với khả năng thích nghi rộng, ngô lai ñã ñược trồng trên hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp nước ta Việt Nam có 8 vùng nông nghiệp chính thì cả 8 vùng ñều trồng ñược ngô lai, tập trung chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên Trong ñó, ñồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều lợi thế nhất với diện tích ngô lai năm 2004 chiếm 96,2% tổng diện

Trang 8

tích ngô toàn vùng, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang,… với tỷ lệ ñạt tới 95 - 100%

Qua ñiều tra, ñánh giá về tình hình kinh tế xã hội và ñiều kiện tự nhiên thì rất nhiều vùng sinh thái của nước ta có khả năng mở rộng diện tích ngô lai như: vùng Tây Bắc 70 - 80%, vùng Đông Bắc 60%, vùng Bắc Trung bộ 70% Kế hoạch ñặt ra trong thời gian tới là tỷ lệ sử dụng giống ngô lai trên toàn quốc sẽ ñạt 90% diện tích, còn lại 10% diện tích sẽ trồng các giống ngô thụ phấn tự do ở những vùng ñặc biệt khó khăn

Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cây ngô ñược bắt ñầu vào những năm

1950, nhưng mãi ñến cuối những năm 1980 và sang ñầu những năm 1990, với sự

ra ñời của 14 giống ngô thụ phấn tự do thì công tác nghiên cứu ngô mới bắt ñầu ñược quan tâm ñặc biệt (Phạm Hà Thái, 2006) [27]

Thành công nhất trong công tác này phải kể ñến những thành tựu của Viện Nghiên cứu ngô Quốc gia Từ khi thành lập ñến nay, kết hợp với một số ñơn vị nghiên cứu khác như: Viện Cây lương thực - thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp I,… Viện Nghiên cứu ngô Quốc gia ñã thu thập, bảo tồn các nguồn giống

và quần thể ngô ñịa phương, các giống ngô nhập nội; nghiên cứu và phục hồi các giống ngô ñang ñược sử dụng tại các ñịa phương, các giống ngô thụ phấn tự do; chọn tạo các giống ngô lai chất lượng cao như LVN10, LVN20, LVN24,… và một số tổ hợp ngô lai có triển vọng như DP5, LVN45, HQ2004… ñang ñược thử nghiệm ñể ñưa vào sản xuất ñại trà

Các giống ngô lai do Việt Nam chọn tạo hiện nay hoàn toàn ñáp ứng ñược nhu cầu của người sản xuất trong nước, bên cạnh ñó còn có khả năng xuất khẩu ra một

số nước khác trong khu vực[44] Nhiều giống không chỉ cạnh tranh ñược với các giống ngô của các Công ty nước ngoài mà còn vươn ra thị trường thế giới như: Lào, Campuchia, Bangladesh, Trung Quốc… (Viện Nghiên cứu ngô, 2005) [43]

Trong 10 giống ngô có diện tích trồng lớn nhất cả nước, phần lớn ñều là các giống lai ñơn (LVN10, LVN4, G49, CP989) và các giống lai kép (P11, B9698)

do các Công ty Việt Nam nghiên cứu và sản xuất (575 giống cây trồng nông nghiệp mới, 2005) [44] Cùng với sự phát triển không ngừng của nền chăn nuôi

Trang 9

ñại công nghiệp, sự ra ñời của các giống ngô có hàm lượng dinh dưỡng cao (các giống QPM) là rất cần thiết Năm 2000, Viện Nghiên cứu ngô Quốc gia ñã cho

ra ñời giống ngô lai quy ước HQ2000 với tiềm năng năng suất từ 8 - 10 tấn/ha,

có hàm lượng Triptophan và Lyzine cao hơn 2 lần so với các giống ngô thường (Trần Hồng Uy và CS, 2001) [41] Hiện nay, ñã có thêm giống ngô QPM mới như HQ2004 ñang ñược nghiên cứu và trồng thử nghiệm, bước ñầu ñã có một số thành công ñáng kể

Trong những năm gần ñây, hiện tượng nóng lên và thay ñổi khí hậu toàn cầu ñã dẫn ñến tình trạng hạn hán thường xuyên Do ñó, nhu cầu sử dụng các giống ngô lai có khả năng chịu hạn nhưng vẫn cho năng suất cao ñang là một thách thức ñối với các nhà chọn tạo giống ngô Thành công của sự ra ñời các giống ngô chịu hạn như LVN25, LCH9 ñã mở ñầu cho những nghiên cứu chọn tạo giống ngô chịu hạn sau này

1.2 Ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngô

và khẳng ñịnh rằng “tự phối thường làm giảm sức sống, còn giao phối thì khôi phục lại nó” (Ngô Hữu Tình và CS, 1997) [25]

Sự phát triển, sử dụng ưu thế lai khá phức tạp và phải trải qua các giai ñoạn như: lựa chọn vật liệu cho dòng tự phối, phát triển dòng tự phối, thử khả năng tự phối, nghiên cứu nhân dòng tự phối và sản xuất hạt lai… Ưu thế lai không phải

Trang 10

là một kết quả bất biến khi lai giữa hai dòng tự phối, bởi vì các dòng tự phối có thể giống nhau về mặt di truyền, giá trị dòng tự phối ñược ñánh giá trên cơ sở mức ñộ ưu thế lai nhận ñược khi tổ hợp với một dòng khác (Slavko Borojecvic, 1990) [62].

Ưu thế lai thể hiện ở tổ hợp lai trên các tính trạng có thể chia thành các dạng biểu hiện chính như sau:

- Ưu thế lai về hình thái: biểu hiện qua sức mạnh phát triển trong thời gian sinh trưởng như tầm vóc của cây Theo tài liệu của Võ Văn Thắng [29], con lai

F1 của ngô có ñộ lớn hạt tăng hơn bố mẹ 11,1%, ñường kính thân tăng 48%, chiều cao cây tăng 30 - 50%,… Bên cạnh ñó, diện tích lá, chiều dài bông cờ, số nhánh trên bông cờ ở các tổ hợp lai thường lớn hơn bố mẹ

- Ưu thế lai về năng suất: ñược biểu hiện thông qua các yếu tố cấu thành năng suất như khối lượng hạt, số hạt/bắp,… Ưu thế lai về năng suất ở các giống lai ñơn giữa dòng có thể ñạt 193 - 263% so với năng suất bình thường của bố mẹ (Trần Hồng Uy, 1985) [38]

Năm 1917, khi Jones ñưa ra phương pháp sản xuất hạt lai kép nhằm hạ giá thành sản phẩm và ngay trong năm thử nghiệm ñầu tiên (1920), phương pháp này ñã nhanh chóng ñược chấp nhận Mặt khác, trong các loại giống cây trồng của con người, các giống ngô lai ñơn ñầu tiên ñược thử nghiệm năm 1960 ñã chinh phục loài người bởi năng suất cao và ñộ ñồng ñều, mặc dù giá thành hạt giống rất cao Theo CIMMYT (2000) [47],bình quân chung ngô lai trên thế giới chiếm khoảng 65%

Việt Nam là quốc gia có ñịnh hướng phát triển ngô lai tương ñối sớm và ñã ñạt ñược những thành công ñáng kể Năm 1990, diện tích trồng ngô lai chỉ chiếm

5 ha, nhưng ñến năm 2006 ñã tăng lên 876.350 ha (Tổng cục Thống kê, 2006) [33] Bên cạnh sự phát triển về diện tích, ngô lai còn thể hiện về ưu thế lai ở hầu hết các tính trạng của tổ hợp, trong ñó tính trạng năng suất là rõ rệt nhất, ban ñầu năng suất chỉ ñạt 0,1% (năm 1990) sau tăng lên 40% (năm 1996) và 73% (năm 2002) (Tổng cục Thống kê, 2003) [30] Vì thế Việt Nam ñã trở thành quốc gia có tốc ñộ phát triển nhanh nhất trong lịch sử ngô lai thế giới

Trang 11

1.2.2 Tình hình sử dụng các giống ngô

Hiện nay trên thế giới, giống là yếu tố giữ vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất ngô nói riêng Chính nhờ những thành tựu trong công tác chọn tạo giống mà năng suất và sản lượng ngô thế giới tăng lên liên tục trong những thập niên gần ñây Dựa vào cơ sở di truyền và quá trình chọn tạo giống, các giống ngô ñược chia ra làm 2 nhóm chính, ñó là nhóm ngô thụ phấn tự do và nhóm ngô lai (FAO/UNDP/08/004/1998) [53]

Sau khi Việt Nam thiết lập quan hệ với Trung tâm nghiên cứu quốc tế cải lương giống ngô và lúa mỳ CIMMYT, ñịnh hướng phát triển giống ngô trong chương trình chọn tạo giống của Việt Nam ñã mang lại những tiến bộ ñáng kể và ñạt ñược rất nhiều thành công Chương trình ngô của CIMMYT ñã xây dựng, cải thiện và phát triển khối lượng lớn nguồn nguyên liệu, vốn gen, các quần thể và các giống thí nghiệm Những nguyên liệu ñó ñang ñược trồng trên diện tích 6 triệu ha dưới dạng các giống ngô thụ phấn tự do hoặc các kiểu giống lai

1.2.2.1 Giống ngô thụ phấn tự do

Giống ngô thụ phấn tự do (Open Pollinated Variety) là một danh từ chung

ñể chỉ các loại giống mà trong quá trình sản xuất hạt, con người không can thiệp vào quá trình thụ phấn mà chúng thụ phấn tự do - thụ phấn mở (Nguyễn Thế Hùng, 2003) [13] Đây là một khái niệm tương ñối nhằm phân biệt với loài giống lai Giống ngô thụ phấn tự do ñược chia làm các loại như sau:

- Giống ñịa phương (local variety) là những giống ngô ñã tồn tại trong một thời gian dài tại ñịa phương, có những ñặc trưng, ñặc tính khác biệt với các giống khác và di truyền ñược cho các thế hệ sau Giống ñịa phương có tính thích nghi cao thông qua khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của ñịa phương, giống tuy có chất lượng sản phẩm cao nhưng năng suất thấp (Nguyễn Thế Hùng, 2003) [13] Với các ñặc ñiểm trên, giống ñịa phương cũng ñược sử dụng làm vật liệu ñể lai với nguồn nhập nội, nhằm tạo ra các giống lai có năng suất cao mà vẫn giữ ñược ñặc tính tốt (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [10] Chính vì vậy, các dòng ngô ñịa phương là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công tác tạo giống ngô dựa trên cơ sở ưu thế lai (Tomov N, 1990) [64]

Trang 12

- Giống tổng hợp (Synthentic variety) là thế hệ ñầu tiên của giống lai nhiều dòng bằng thụ phấn tự do Giống tổng hợp ñầu tiên ñược sử dụng vào sản xuất thuộc về Hayes và Garber vào năm 1919 Sản xuất hạt giống ngô cải tiến bằng cách tái hợp nhiều dòng tự phối có ưu ñiểm cao hơn so với lai ñơn, lai kép vì người nông dân có thể giữ giống từ 2 - 3 vụ Giống tổng hợp ngoài việc sử dụng trực tiếp trong sản xuất còn ñược coi là nguồn vật liệu tốt ñể rút ra dòng và tạo giống ngô lai (Nguyễn Thế Hùng, 2003) [13]

- Giống thụ phấn tự do cải tiến (Improved variety) gồm các giống tổng hợp

và hỗn hợp, có một số ñặc ñiểm chính như: hiệu ứng gen cộng ñược khai thác trong chọn tạo, có nền di truyền rộng, tiềm năng năng suất khá, ñộ ñồng ñều cao,

dễ sản xuất, ñược sử dụng từ 2 - 3 ñời (Mai Xuân Triệu, 1998) [35]

- Giống hỗn hợp (Composite variety) là thế hệ tiến triển của tổ hợp các nguồn vật liệu ưu tú có nền di truyền khác nhau (Nguyễn Thế Hùng, 2003) [13] Nguồn vật liệu này bao gồm: các giống thụ phấn tự do, giống tổng hợp, giống lai kép… Giống hỗn hợp khác giống tổng hợp ở chỗ có nền di truyền rộng và không thể kiểm soát ñược khả năng kết hợp của các vật liệu tạo giống (Mai Xuân Triệu, 1998) [35] Nhóm giống này ñược coi là giống quá ñộ trước khi sử dụng các giống lai mới có năng suất cao (Nguyễn Thế Hùng, 1995) [11]

1.2.2.2 Giống ngô lai (Hybrid Maize)

Ngô lai là kết quả của việc ứng dụng ưu thế lai trong công tác tạo giống ngô

và là thành tựu khoa học nông nghiệp nổi bật của thế kỷ XX (Nguyễn Thế Hùng, 2003) [13] Trong sản xuất giống ngô lai hiện nay, có thể tạo ra giống ngô lai quy ước (trên cơ sở các dòng tự phối) và giống ngô lai không quy ước (có ít nhất một bố mẹ không phải là dòng tự phối thuần)

- Giống ngô lai quy ước (Conventional hybrid) là giống ngô ñược lai giữa các dòng thuần với nhau Việc tạo ra các giống ngô lai quy ước ñược coi là thành tựu lớn nhất của khoa học nông nghiệp thế giới mấy chục năm qua Đây là phương thức sử dụng có hiệu quả của hiện tượng ưu thế lai, lợi dụng hiệu ứng trội và siêu trội khi lai giữa các dòng tự phối ñời cao với nhau Dựa vào số dòng

thuần tham gia tạo giống, giống ngô lai quy ước ñược phân thành: Lai ñơn, là

Trang 13

phép lai dựa trên cơ sở hai dòng bố mẹ tự phối; lai ba, là lai giữa một lai ñơn và một dòng tự phối; lai kép, là lai giữa hai lai ñơn với nhau Lai ñơn thường ñược

phát triển nhiều trên thế giới vì nó cho năng suất cao và ñồng ñều, nhưng khó nhân dòng và sản xuất hạt lai (David L Beck, CIMMYT, 2002) [48]

1.2.2.3 Công tác khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai mới

Giống cây trồng là một nhân tố quyết ñịnh năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp (575 giống cây trồng nông nghiệp mới, 2005) [44] Giống tốt và hạt giống ñạt tiêu chuẩn chất lượng có thể làm tăng năng suất từ 10 - 30% và có thể còn hơn Với tính chất quan trọng của giống ñối với sản xuất nên các giống mới sau khi chọn tạo, cần phải thông qua công tác khảo sát, ñánh giá nhằm xác ñịnh khả năng thích ứng của giống trước khi ñưa vào sản xuất ñại trà Theo tài liệu của Võ Văn Thắng (2005) [29], Bùi Phúc Khánh và cộng sự (1993) ñã tiến hành khảo nghiệm các giống ngô trong vụ ñông tại Vĩnh Phúc và ñưa ra kết luận: Nên ñưa các giống ngô lai vào sản xuất ñại trà, như giống P11 vừa có năng suất ổn ñịnh, trung ngày, vừa có phạm vi thích ứng rộng Tiến hành thử nghiệm sản xuất với các giống LVN6, LVN11, LVN12, VN1 cho thấy, ñể ngô ñông có năng suất cao thì nhóm chín muộn nên trồng trước 15/9 và nhóm trung bình nên trồng trước 20/9

Theo kết quả khảo nghiệm vụ xuân tại Gia Lâm (Hà Nội) của Phùng Quốc Tuấn và Nguyễn Thế Hùng (1995) [11]: Các giống ngô LVN10, LVN18, LVN20, DK888 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình, năng suất cao, thích hợp cho luân canh vụ xuân ñồng bằng Bắc bộ

Tại khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, ñã tiến hành khảo nghiệm 59 giống ngô và kết luận một số giống như: A8864, NK46, T.9, T.5, DK171, 30P95, 30A65, SC7114 thuộc nhóm chín trung ngày có triển vọng, năng suất cao và khả năng chống chịu khá (Kết quả khảo nghiệm và kiểm nghiệm giống cây trồng 2003-2004) [37]

Theo tài liệu của Nguyễn Hồng Hạnh [14], trong giai ñoạn 2001 - 2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã công nhận chính thức 25 giống ngô lai, gồm: LVN24, LNS222, VN25-99, HQ2000, VN8960, LVN22, LVN9, B9698,

Trang 14

DK5252, CP989, NK54, NK4300, DK414, MX2, MX4, Pac.963, CPA88, NK46, B9999, C191, DKGold… Giống VN25-29 là giống ngô lai ñơn do tác giả La Đức Vực, Hoàng Kim, Phạm Văn Ngọc thuộc Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp Hưng Lộc lai tạo, ñã ñược công nhận và khu vực hóa ở phía Nam tháng 8/2002 Giống VN25-29 có thời gian sinh trưởng 93 - 98 ngày, năng suất trung bình ñạt 62,3 - 72,9 tạ/ha, chịu thâm canh, năng suất cao và ổn ñịnh, phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở phía Nam, chủ ñộng sản xuất ñược hạt giống trong nước [44] Giống B9999 là giống ngô lai ñơn của Xí nghiệp sản xuất hạt giống lai Bioseed lai tạo tại Việt Nam, ñược công nhận và khu vực hóa ở miền Đông Nam bộ tháng 8/2002 Giống B9999 thuộc nhóm chín trung bình, năng suất bình quân ñạt

70 - 90 tạ/ha, ñộ ñồng ñều cao, hình dạng gọn, chịu thâm canh, ít nhiễm sâu bệnh, năng suất ổn ñịnh và khả năng thích ứng rộng [44]

1.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Trên thế giới, ngô là một trong những loại cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế, ñứng vị trí thứ ba về diện tích, thứ hai về sản lượng và thứ nhất về năng suất

Cây ngô có nền di truyền rộng, ñược trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau Sản phẩm ngô ñược sử dụng làm lương thực cho con người, thức ăn cho gia súc và làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp (Maize, 2004) [57] Ngô là cây lương thực nuôi sống 1/3 dân số thế giới Tất cả các nước trồng ngô nói chung ñều ăn ngô ở mức ñộ khác nhau Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho con người (Trần Văn Minh, 2004) [17] Ngoài các chất cơ bản như tinh bột, Protein và Lipit, hạt ngô còn chứa nhiều axit amin không thay thế như Triptophan, Lyzine và Methionin Do ñó, ở các nước Trung

Mỹ, Nam Á và châu Phi sử dụng ngô làm lương thực chính cho con người như: Đông Nam Á sử dụng 85% sản lượng, Tây Trung Phí 80%, Bắc Phi 42%, Tây Á 27%, Nam Á 75%, Đông Âu và Liên Xô cũ 4% (Ngô Hữu Tình, 1997) [25] Thành phần dinh dưỡng của ngô cao hơn gạo và lúa mỳ Trong 100 g hạt ngô vàng có chứa 9,6 g ñạm, trong khi hạt gạo chỉ ñạt 8 g, hàm lượng chất béo trong ngô là 5,2 g (cao gấp 2 lần trong gạo trắng), ñặc biệt là hàm lượng vitamin

Trang 15

C trong ngô ñạt 7,7 g, trong khi ñó ở gạo trắng không có hàm lượng vitamin C (Cao Đắc Điểm, 1988) [7] Ngoài việc sử dụng làm lương thực cho người, ngô còn là thức ăn giàu năng lượng, là thành phần quan trọng trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc và gia cầm

Theo thống kê, ở các nước phát triển, 70 - 90% sản lượng ngô ñược dùng

ñể sản xuất thức ăn gia súc và hơn 50% tổng số thức ăn gia súc là các dạng khác nhau từ ngô (FAO, 1995) [8] Trong những năm gần ñây, ngô là một trong những cây lương thực mang lại hiệu quả kinh tế cao cho một số nước như Trung Quốc, Thái Lan (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [10] Bên cạnh việc cây ngô cung cấp chất tinh là hạt ngô thì thân, lá ngô còn dùng làm thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa (Ngô Hữu Tình, 1997) [25]

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2002-2006)

(Nguồn: http://www.nue.okstate.edu) & FAOSTAT, 2004 - 2006) [70]

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 75 nước trồng ngô, bao gồm cả các nước phát triển và các nước ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 100.000 ha Trong

số 25 nước sản xuất ngô hàng ñầu thế giới, có 8 nước phát triển, 17 nước ñang phát triển (9 nước châu Phi, 5 nước châu Á và 3 nước châu Mỹ La tinh) Những nước sản xuất ngô hàng ñầu thế giới là Mỹ, Trung Quốc, Brazil, Mexico

Có thể nói, thành tựu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sản lượng ngô ngày càng cao

là việc lai tạo và sử dụng giống ngô lai trên thế giới Ngô lai ñã chứng minh là một trong những thành tựu tạo giống cây trồng lớn nhất của loài người, ñồng thời ñóng góp vào việc giải quyết nạn ñói ở các nước ñang phát triển vùng châu Á, châu Phi

và châu Mỹ La Tinh (Nguyễn Thế Hùng, 1995) [11]

Trang 16

Bảng 1.3: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2003-2005)

Ấn Độ 7,4 7,0 7,4 2,0 2,0 2,0 14,7 14,1 15,1 30 Indonexia 3,4 3,4 3,5 3,2 3,3 3,4 10,9 11,2 6,9 -

(Nguồn: FAO, 2006)

Qua bảng 1.3 cho thấy: Mỹ và Trung Quốc là hai nước phát triển có tỷ lệ sử dụng ngô lai lên tới 90 - 100%, trong khi ñó ở các nước ñang phát triển như Brazil, Mexico và Ấn Độ tỷ lệ sử dụng ngô lai chỉ ñạt 30 - 40% Cho nên, mặc

dù diện tích trồng ngô ở Mỹ và Trung Quốc chỉ gấp 2 lần so với diện tích trồng ngô ở các nước ñang phát triển, song về sản lượng lớn hơn rất nhiều lần

Bảng 1.4: Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007

Trang 17

Khoảng 2/3 số hạt giống ngô bán trên toàn cầu là giống ngô lai và chỉ có 20% là hạt giống do nông dân giữ lại Trên thực tế, ngô lai là loại hạt giống chiếm

ưu thế ở nhiều nước ñang phát triển, những nước này ñều có một hệ thống phân phối hạt giống ñể cung ứng giống ngô cho nông dân Ví dụ 84% trong số 105 triệu nông dân trồng ngô của Trung Quốc mua hạt giống ngô lai và 81% trong tổng số hạt giống ngô ñược sử dụng ở Đông và Nam Phi là giống ngô lai [45]

Sản lượng ngô trên thế giới trung bình hàng năm ñạt từ 696,2 - 723,3 triệu tấn (năm 2005 - 2007), trong ñó nước Mỹ sản xuất ñược 40,62% tổng sản lượng ngô và 59,38% do các nước khác sản xuất Nhu cầu tiêu thụ nội ñịa của ngô trên thế giới rất lớn, trung bình hàng năm từ 702,5 - 768,8 triệu tấn, trong ñó nước

Mỹ tiêu thụ 33,52% tổng sản lượng ngô và các nước khác tiêu thụ 66,48% Xuất khẩu ngô trên thế giới hàng năm ñạt từ 82,6 - 86,7 triệu tấn, trong ñó nước Mỹ xuất khẩu 64,41% tổng sản lượng ngô và các nước khác chiếm 35,59%

Do có những ưu ñiểm nổi bật so với các loại cây trồng khác nên ngô ñược trồng ở hầu hết các nước trên thế giới Trong ñó, Mỹ là nước có diện tích trồng ngô lớn nhất thế giới, nhờ năng suất cao nên tổng sản lượng luôn ñứng ñầu Tuy nhiên, năng suất và sản lượng ngô nếp thực sự vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của nó Diện tích trồng ngô trắng và ngô nếp trên thế giới là 32 triệu ha, trong ñó châu Á là 6,9 triệu ha, năng suất trung bình mới chỉ ñạt 1,7 tấn/ha Tỷ lệ diện tích trồng giống ngô ưu thế lai, trong ñó có ngô nếp ở một số nước trên thế giới như: Mỹ là 100%, Đông Phi 24%, còn lại là ở các quốc gia khác [45], [57]

Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành khoa học, sinh học, di truyền học các nhà khoa học trong nông nghiệp ñã áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào việc lai tạo ñể tạo ra những giống ngô lai có khả năng cho năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt, chống chịu và thích nghi tốt với nhiều vùng sinh thái khác nhau như: LVN10 (Việt Nam); Cargill919 (Mỹ), CP-DK999 (Thái Lan), Bioseed9698 (Ấn Độ)

Trang 18

1.4 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Sản xuất ngô ở Việt Nam những năm qua ñã ñạt ñược nhiều kết quả rất khả quan Diện tích, năng suất và sản lượng ñều tăng nhanh (bảng 1.5), tỷ lệ diện tích sử dụng các giống mới có năng suất cao và chất lượng tốt ngày càng tăng lên [7], [8], [28] Tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm về diện tích là 7,5%, về năng suất là 6,7% và về sản lượng là 24,5%, cao hơn nhiều so với giai ñoạn 10 năm trước ñó

1975 - 1985 (4,2%, 3,9% và 10,0%, theo thứ tự) So với năm 1985, sản xuất ngô năm 2004 tăng trưởng 2,5 lần diện tích, 2,3 lần năng suất và 5,9 lần sản lượng (Ngô Hữu Tình, 2005) Nguyên nhân chính là do thay ñổi giống ngô lai và cải tiến kỹ thuật canh tác Nhóm giống có diện tích gieo trồng trên 10.000 ha là: LVN10, CP888, CP999, C919, G49, B9681 Nhóm có diện tích 5.000 - 10.000 ha là: LVN4, B9797, P60, nếp Nù, Tẻ ñịa phương Nhóm có diện tích 1.000 - 5.000 ha là: HQ2000, Nù xanh, VN4, NK46, LVN17, Nếp vàng, LVN2, LS6, MX4, NK4300, B9999 Như vậy diện tích trồng ngô nhóm có chất lượng nói chung và ngô nếp nói riêng ở nước ta vẫn còn hạn chế [8], [16]

Hiện nay, cả nước ñã hình thành 8 vùng sản xuất ngô Trong ñó, 5 vùng có diện tích lớn nhất cả nước là Tây Nguyên chiếm 21,8%, Đông Bắc 21,09%, Tây Bắc 15,35%, Bắc Trung bộ 14,36% và Đông Nam bộ 12,11% Tổng diện tích 5 vùng này chiếm 84,71% diện tích cả nước Còn lại là ñồng bằng sông Hồng 7,69%, duyên hải Nam Trung bộ 4,14% và ñồng bằng sông Cửu Long 3,47% [26], [27]

Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam 2001-2006 Năm Diện tích (1.000 ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1.000 tấn)

Trang 19

Hiện nay, diện tích trồng ngô của Việt Nam ñạt khoảng trên 1 triệu ha, với năng suất bình quân 37 tạ/ha và tổng sản lượng ñạt 3,8 triệu tấn (năm 2006) Sản xuất ngô ở Việt Nam theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

là phấn ñấu ñến năm 2010, sản lượng ngô ñạt 6 - 7 triệu tấn/năm (Trần Hồng Uy

và CS, 2001) [41], [42], [43] Để ñạt ñược mục tiêu, chúng ta cần phải vượt qua một số trở ngại khách quan như diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp, khí hậu khắc nghiệt và tình hình sâu bệnh hại ñối với cây ngô ngày càng trở nên trầm trọng

1.5 Tình hình sản xuất ngô ở Tây Nguyên và Đắk Lắk

Vùng Tây Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng có hai mùa mưa và khô

rõ rệt Nhìn chung các yếu tố khí hậu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ phù hợp với sinh trưởng phát triển của cây ngô Tổng lượng mưa khá cao, từ 1.500 - 1.800 mm, tuy nhiên mưa phân bố không ñều trong năm, chủ yếu là vào 6 tháng mùa mưa, các tháng còn lại lượng mưa không ñáng kể, do vậy thời vụ trồng ngô nhờ nước trời chỉ bố trí ñược 2 vụ là hè thu và thu ñông

Bảng 1.6 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Đắk Lắk (2005-2009) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 20

CP888, CP989, DK171, DK414, Bioseed, NK46, NK54, G49, A88, C1919, C5252, HQ2000 Các giống ngô này có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 -

115 ngày Một số giống ngắn ngày như G49, DK171, NK46 có năng suất khá cao nên có ưu thế hơn trong việc bố trí thời vụ gieo trồng Nếu trước ñây giống ngô vàng Tây Nguyên (Western yellow) dài ngày chỉ bố trí ñược vụ 1 thì giờ ñây, với các giống ngắn ngày có thể bố trí ñược cả 2 vụ/năm và ñều cho năng suất cao Nhiều hộ nông dân ở Đắk Lắk ñã trồng ngô 2 vụ liên tiếp, vụ sau gieo gối vụ trước và ñã ñạt tổng năng suất cả 2 vụ là trên 10 tấn ngô hạt/ha [18]

Trang 21

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Gồm 7 giống ngô lai cụ thể như sau:

1 G49 (ñối chứng) Thái lan Công ty BVTV An Giang Việt nam

5 SSC586 Việt Nam Công ty Giống cây trồng Miền Nam

2.2 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược bố trí trên ñất ñỏ tại Thôn 6, xã Ea Kly và trên ñất xám tại thôn Phú Quý, xã Vụ Bổn, huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Vụ thu ñông năm 2009: gieo tháng 9, thu hoạch tháng 11

- Vụ hè thu 2010: gieo tháng 5, thu hoạch tháng 8

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra tình hình sản xuất và phát triển cây ngô tại huyện Krông Păc

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của 7 giống ngô lai trên 2 loại ñất ñỏ bazan và ñất xám

- Đánh giá năng suất của 7 giống ngô lai trên nền ñất ñỏ và ñất xám, sự tương quan giữa số hàng hạt, số hạt/ hàng, trọng lượng 1.000 hạt, chiều dài bắp và ñường kính bắp ñến năng suất ngô lai

Trang 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm bố trí theo khối ñầy ñủ ngẫu nhiên một nhân tố, 3 lần nhắc lại

Gồm 7 công thức:

- Công thức 1: Giống G49 (Đối chứng)

- Công thức 2: Giống 30Y87

Trang 23

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm vụ thu ñông năm 2009

- Mỗi ô thí nghiệm chọn 10 cây/giống ñể theo dõi và ño ñếm các chỉ tiêu

- Định kỳ theo dõi: 10 ngày ñếm số lá và 15 ngày ño chiều cao cây 1 lần

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Phạm Chí Thành (1998) [28] và ñược xử lý bằng phần mềm Excel và IRRISTAT

2.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.5.1 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống ngô

- Ngày gieo: ghi nhận ngày gieo của các giống

- Ngày mọc: khoảng 50% số cây mọc

Trang 24

- Ngày phun râu: khoảng 50% cây phun râu, tính những cây có râu dài 2-3 cm

- Ngày chín (TGST): khi chân hạt có chấm ñen hoặc 75% cây có lá bi khô Chọn cây theo dõi: cây theo dõi ñược xác ñịnh khi ngô 6-7 lá, mỗi lần nhắc lại 10 cây/1 giống, lấy 5 cây liên tiếp nhau ở giữa của hàng thứ 2 và 3 của mỗi ô

2.5.2 Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây

- Chiều cao cây (cm): ño từ gốc sát mặt ñất ñến mút lá cao nhất ñể tính chiều cao từng thời kỳ Đo chiều cao cây cuối cùng từ gốc sát mặt ñất ñến ñiểm phân nhánh cờ ñầu tiên, ñịnh kỳ 15 ngày ño một lần

- Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày) tính theo công thức:

(H2 – H1)/t Trong ñó:

H1: chiều cao cây ño lần 1

H2: chiều cao cây ño lần 2

t: thời gian giữa hai lần ño

2.5.3 Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô

- Động thái ra lá: ñếm số lá bằng ñánh dấu sơn trên 10 cây theo dõi cố ñịnh, theo dõi 10 ngày 1 lần

- Tốc ñộ ra lá (lá/ngày): tính theo công thức: (L2 –L1)/t, trong ñó:

L1: số lá ñếm ñược ở lần quan sát thứ nhất

L2: số lá ñếm ñược ở lần quan sát thứ hai

t: thời gian giữa hai lần quan sát

2.5.4 Chiều cao cây cuối cùng và chiều cao ñóng bắp

Chọn 3 cây (cùng cây ño chiều cao), ño từ mặt ñất ñến mắt mang bắp trên cùng (bắp thứ nhất) Đo chiều cao ñóng bắp và chiều cao cây cuối cùng từ 2 - 3 tuần sau khi phun râu hoặc trước khi thu hoạch

2.5.5 Độ bao phủ bắp và tổng số bắp thu hoạch

- Độ bao phủ bắp: ñược ñánh giá theo thang ñiểm từ 1 - 5 (ñiểm 1: rất kín; ñiểm 2: kín không chặt; ñiểm 3: hơi hở; ñiểm 4: hở trông thấy hạt; ñiểm 5: rất hở)

- Tổng số bắp thu hoạch: ghi nhận tổng số bắp của 10 cây mẫu ñã ñánh dấu trên mỗi ô Tiếp ñó thu toàn bộ bắp còn lại trên ô, cân các bắp này

Trang 25

2.5.6 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và ñổ ngã

2.5.6.1 Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại

Theo dõi một số sâu, bệnh hại chủ yếu: sâu ñục thân, ñục trái, rệp cờ, bệnh khô vằn ñược ñánh giá từ cấp 1 ñến cấp 5

* Sâu ñục thân, ñục bắp: Tính tỷ lệ % số cây, số bắp bị sâu (Điểm):

- Điểm 1: dưới 5% số cây, số bắp bị sâu

- Điểm 2: 5 - < 15% số cây, số bắp bị sâu

- Điểm 3: 15 - < 25% số cây, số bắp bị sâu

- Điểm 4: 25 - < 35% số cây, số bắp bị sâu

- Điểm 5: 35 - 50% số cây, số bắp bị sâu

* Rệp cờ: ñược ñánh giá từ ñiểm 1 - 5 Trong ñó:

- Điểm 1: không nhiễm (không có lá bị rệp)

- Điểm 2: nhiễm nhẹ: >5 -15% diện tích lá bị rệp

- Điểm 3: nhiễm vừa: >15 - 30% diện tích lá bị rệp

- Điểm 4: nhiễm nặng: >30 - 50% diện tích lá bị rệp

- Điểm 5: nhiễm rất nặng: >50% diện tích lá bị rệp

Theo dõi số cây bị ñổ sau các ñợt gió to và trước khi thu hoạch

- Đổ rễ: cây bị nghiêng một góc bằng hoặc lớn hơn 30 ñộ so với chiều thẳng ñứng của cây

- Đổ gãy thân: cây bị gãy ở ñoạn thân phía dưới bắp khi thu hoạch

Trang 26

2.5.7 Một số chỉ tiêu về trái và hạt bắp

- Chiều dài bắp (cm): ño từ ñáy ñến mút bắp

- Số hàng hạt/bắp: ñếm số hàng hạt/bắp

- Số hạt/hàng: ñếm số hạt/hàng

- Số bắp/cây: ñếm tổng số bắp/tổng số cây trên ô

- TLBHH (tỷ lệ bắp hữu hiệu): số bắp có hạt trên ô/tổng số cây trên 1 ô

- Đường kính bắp (cm): ño ở giữa bắp

(Chiều dài bắp, số hàng hạt, số hạt/hàng và ñường kính bắp ñược ño trên cùng 5 bắp chọn ngẫu nhiên)

- Ẩm ñộ hạt (%): ño ngay sau khi thu hoạch

- Khối lượng 1.000 hạt (g): Ở ẩm ñộ 14% cân 2 mẫu, mỗi mẫu 500 hạt, nếu khối lượng 2 lần cân chênh lệch nhau không quá 2 g thì chấp nhận ñược

- Tỷ lệ hạt/bắp: khối lượng hạt/khối lượng bắp (%)

P: Khối lượng bắp/ô

A0: Ẩm ñộ hạt lúc cân khối lượng mẫu

S0: Diện tích ô thí nghiệm

(100-14): Tính năng suất ở ñộ ẩm hạt 14%

Trang 27

2.5.8 Một số chỉ tiêu hoá tính ñất khu vực thí nghiệm

Xác ñịnh tính chất ñất trước và sau khi thí nghiệm của mỗi loại ñất Lấy 5 ñiểm chéo góc ở tầng 0-30cm Sau ñó trộn lại lấy mẫu ñại diện và phân tích tại Trung tâm nghiên cứu ñất, phân bón và môi trường Tây Nguyên Gồm các chỉ tiêu sau:

- N%: Phương pháp Kjeldal

- Mùn: Phương pháp Tiurin

- pH: Phương pháp Merter

- P2O5%; P2O5 dễ tiêu: phương pháp so màu quang ñiện Oniani

- K2O%; K2O dễ tiêu: phương pháp quang kế ngọn lửa

- Ca++, Mg++: phương pháp TrilonB

2.6 Quy trình kỹ thuật

* Thời vụ gieo trồng: vụ hè thu: gieo tháng 4 - 5, thu ñông: Gieo tháng 7 - 8

* Làm ñất: dọn sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng vụ trước Đất ñược cày, bừa 2 lần, cày sâu 18 - 20 cm, nhặt sạch cỏ dại

* Giống: lượng hạt giống gieo cho 1 ha: 14-15kg

- Phương pháp gieo: gieo sâu 4 - 5 cm mỗi hốc gieo 2 hạt, khi 3-4 lá thì tỉa và ñể mỗi hốc 1 cây

- Khoảng cách, mật ñộ: trồng thuần: hàng cách hàng: 70 cm, cây cách cây: 25 cm (tương ñương với mật ñộ 57.142 cây/ha)

* Phân bón:

+ Phân chuồng (hữu cơ): 8-10 tấn/ha

+ Phân vô cơ: 300 kg urea + 350 kg lân + 150 kg kali clorua

Cách bón:

- Bón lót: toàn bộ phân chuồng và phân lân + 1/3 lượng ñạm

- Bón thúc lần 1: khi cây 3-5 lá: 1/3 lượng ñạm + ½ lượng kali

- Bón thúc lần 2: khi ngô 7-9 lá: bón 1/3 lượng ñạm + ½ lượng kali

Khi ngô 3-5 lá: xới vun nhẹ quanh gốc kết hợp với bón thúc lần 1 Khi ngô 7-9 lá: Xới xáo diệt cỏ dại, kết hợp bón thúc lần 2 và vun gốc

Trang 28

* Phòng trừ sâu bệnh: Chỉ phòng trừ sâu bệnh khi ñến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn chung của ngành BVTV Riêng ñối với thí nghiệm ñánh giá tính chống chịu sâu bệnh thì không phun thuốc phòng trừ

* Thu hoạch: Thu hoạch khi ngô chín sinh lý (khi chân hạt có vết ñen hoặc 75% số cây có lá bi khô)

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình sản xuất ngô ở huyện Krông Pắc

Bảng 3.1: Một số loại cây trồng chính ở huyện Krông Pắc

I Cây hàng năm 31.064,0 31.972,8 31.524,1 31.606,7 30.099,9

1 Cây lương thực 25.337,1 25.871,4 24.893,8 25.427,8 23.912,0 + Lúa 7.599,6 9.722,6 9.725,7 10.612,9 10.843,9 + Ngô 17.737,5 16.148,8 15.168,1 14.814,9 13.068,1

2 Các loại cây có bột 341,3 604,9 674,3 743,5 648,6

3 Cây công nghiệp hàng năm 1.622,5 1.477,6 1.936,2 1.805,1 1.749,6

4 Cây công nghiệp khác 3.763,1 4.018,9 4.019,8 3.630,3 3.789,7

II Cây lâu năm 17.613,4 17.614,0 19.664,3 19.838,1 19.999,9

1 Cây công nghiệp lâu năm 17.305,4 17.305,5 19.073,9 19.247,7 19.413,8

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Krông Pắc 2005-2009)

Qua bảng 3.1 cho thấy: ngô là cây lương thực có diện tích lớn nhất, ñứng thứ hai là cây lúa, chính vì vậy, ngô là cây trồng quan trọng, ñóng góp rất lớn vào sản lượng lương thực của huyện Krông Păc Từ năm 2005 trở lại ñây, diện tích trồng ngô có giảm dần qua các năm do giá cà phê cao nên người dân chuyển một số ñất trồng ngô sang trồng cà phê, năm 2005 diện tích ngô: 17.737,5 ha, ñến năm 2009 còn 13.068,1 ha Tuy nhiên, diện tích ngô có giảm nhưng năng suất có chiều hướng tăng dần từ năm 2006 ñến nay Việc tăng năng suất một phần nhờ áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh và nhiều giống ngô lai mới năng suất cao ñã ñược nông dân quan tâm ñưa vào sản xuất ngày càng nhiều

Trang 30

hơn Năm 2006 năng suất ngô ñạt 45 tạ/ha, ñến năm 2009 ñã tăng lên 53,2 tạ/ha Hiện nay, việc thay ñổi các giống ngô ñịa phương năng suất thấp bằng các giống ngô lai mới có năng suất cao là xu thế của bà con nông dân huyện Krông Pắc Mặc dù diện tích giảm nhưng năng suất cao nên sản lượng ngô của huyện Krông Păc có giảm nhưng không ñáng kể

Bảng 3.2: Diện tích, năng suất sản lượng ngô qua các năm tại Krông Pắc

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Krông Pắc 2003-2009)

Diện tích ngô của huyện Krông Pắc có chiều hướng giảm dần qua các năm gần ñây (năm 2003 là 17.122,3 ha, năm 2009 là 13.068,1 ha ) giảm 23,6% Mặc dù diện tích giảm nhưng năng suất tăng dần qua các năm, ñến nay ñạt 53,2 tạ/ha (tăng 17,2%) Nhìn chung sản lượng tăng ñều, riêng năm 2009 sản lượng giảm do diện tích giảm mạnh trong năm này

Một trong những ñặc ñiểm của ñất trồng ngô ở huyện Krông Pắc là ngô ñược trồng trên hai loại ñất chính ñó là ñất ñỏ bazan và ñất xám, một số ít diện tích ñược trồng trên ñất ñen, ña số các diện tích ñất trồng ngô ñều có ñịa hình tương ñối bằng phẳng, phân bố chủ yếu ở các xã cánh Đông của huyện như: xã

Ea Phê, Ea Kuăng, Krông Buk, Ea Kly và xã Vụ bổn

Ở huyện Krông Păc, khí hậu rất phù hợp cho cây ngô sinh trưởng và phát triển, cây ngô thích hợp trồng trên cả 3 vụ (hè thu, thu ñông và ñông xuân), trong

ñó vụ hè thu là vụ chính, ngô ñược trồng với diện tích lớn nhất, chiếm 60-70% diện tích cả năm Vụ thu ñông, ngô ñược trồng với diện tích ít hơn do một số

Trang 31

vùng bị ngập úng trong vụ này (từ tháng 7 ñến tháng 10) Trong vụ ñông xuân, ngô ñược trồng chủ yếu ở ven sông, suối hoặc các vùng chủ ñộng ñược nước tưới vì vụ này thường xảy ra khô hạn kéo dài (từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau) Tại huyện Krông Pắc, nông dân sử dụng các giống ngô rất ña dạng, nhóm chín muộn (trên 110 ngày) là giống: CP888, LVN10; nhóm chín trung bình (95-

110 ngày) là giống: C919; nhóm chín sớm (dưới 95 ngày) là G49, NK54, CP3Q… Hiện nay, các giống thuộc nhóm chín muộn nông dân ít sử dụng, phần lớn nông dân ñã chuyển sang sản xuất các giống ngô thuộc nhóm chín trung bình hoặc chín sớm Về phương thức sản xuất, hầu hết các vùng trồng ngô chính của huyện ñều trồng thuần, một số ít diện tích nông dân trồng xen với ñậu ñỗ, sắn, trong vườn cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc cưa ñốn phục hồi, cà phê lâu năm già cỗi ñã nhổ bỏ ñể trồng lại

Hiện nay, tình hình sản xuất ngô tại huyện Krông Păc có một số thuận lợi

và khó khăn như sau:

3.1.1 Thuận lợi

- Điều kiện ñất ñai, khí hậu rất phù hợp cho việc trồng ngô cả 3 vụ/năm

- Vụ hè thu và thu ñông là thời vụ nằm hoàn toàn trong mùa mưa, do vậy nông dân rất ít khi phải tưới nước cho ngô, trừ khi xảy ra hạn hán kéo dài liên tiếp nhiều ngày

3.1.2 Khó khăn

- Vụ thu ñông kéo dài từ tháng 8 ñến tháng 10 thường xảy ra mưa nhiều, lượng mưa lớn và tập trung, các vùng ñất thấp bị ngập úng nhiều do ñó trong vụ này thường phải bỏ hoang, không trồng ñược dẫn ñến diện tích bị giảm nhiều

- Trình ñộ sản xuất của hầu hết nông dân còn hạn chế, việc ñầu tư thâm canh chưa ñúng mức nên năng suất không cao Có một số vùng như xã Vụ Bổn, Krông Buk, Ea Yiêng, Ea Uy nông dân vẫn còn dựa vào ñộ phì tự nhiên của ñất

là chính, lượng phân bón thấp, không cân ñối, chủ yếu là bón ñạm nên không phát huy hết tiềm năng năng suất của các giống ngô lai

- Hầu hết diện tích trồng ngô của nông dân còn manh mún, nhỏ lẻ (vài sào ñến 1,0-2,0 ha), dẫn ñến gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng cơ giới hóa, chế

Trang 32

biến sau thu hoạch, làm giảm chất lượng ngô nếu thời tiết không thuận lợi

3.2 Một số yếu tố khí hậu, ñất ñai tại huyện Krông Pắc

Bảng 3.3: Diễn biến nhiệt ñộ qua các năm ( 0 C) Năm

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk 2005-2010)

Theo dõi nhiệt ñộ trung bình qua các năm chúng tôi nhận thấy: nhiệt ñộ thấp nhất là 21,9oC (năm 2007), cao nhất là 23,8oC (năm 2005) Giữa các tháng trong năm, nhiệt ñộ thấp nhất là tháng 1, tháng 2, cao nhất là tháng 4,5,6 Trong

3 năm gần ñây, nhiệt ñộ trung bình cũng không biến ñộng nhiều, nhìn chung nằm ở mức phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô

Trang 33

Bảng 3.4: Độ ẩm không khí trung bình qua các năm (%) Năm

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk 2005-2010)

Độ ẩm không khí là ñiều kiện ñể cây ngô sinh trưởng, phát triển, nếu ñộ

ẩm thấp sẽ làm gia tăng khả năng thoát nước của cây ngô Qua theo dõi từ năm

2005 ñến nay chúng tôi nhận thấy: nhìn chung ñộ ẩm không khí dao ñộng trong

khoảng từ 81,5% - 83,7% Trong năm, ñộ ẩm cao nhất từ tháng 6 ñến tháng 11,

ñộ ẩm thấp nhất từ tháng 1 ñến tháng 4

Trang 34

Bảng 3.5: Tổng lượng mưa trung bình qua các năm (mm)

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk 2005-2010)

Qua bảng 3.5 chúng tôi nhận thấy: lượng mưa trung bình thấp nhất năm

2006 là 1.441,6 mm, cao nhất năm 2007 là 1.743,2 mm Riêng năm 2010, tháng

4, tháng 5 lượng mưa tương ñối thấp (63,3- 87,1 mm), sau ñó lượng mưa tăng dần, ñến hết tháng 7 tổng lượng mưa chỉ ñạt 599,2 mm, có thấp hơn so với trung bình của các năm trước, ñiều này ñã ảnh hưởng ñến thời vụ gieo trồng và sự sinh trưởng phát triển của ngô vụ hè thu (gieo muộn hơn so với nhiều năm trước, gieo xong gặp hạn)

Trang 35

Bảng 3.6: Tổng số giờ nắng trung bình qua các năm (giờ)

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk 2005-2010)

Số giờ nắng có ảnh hưởng ñến quá trình quang hợp của cây ngô Qua theo dõi số giờ nắng chúng tôi nhận thấy: tổng số giờ nắng qua các năm khoảng 2.524,2-2.637,4 giờ Riêng năm 2006 tổng số giờ nắng ñạt cao nhất là 2.826,4 giờ (ñây cũng là năm có lượng mưa thấp nhất)

Trang 36

Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu hóa tính ñất trước thí nghiệm

từ trung bình ñến khá Riêng các Cation Ca++ và Mg++ ñều ở mức nghèo Tuy nhiên, trên 2 loại ñất thì hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất ở ñất xám cao hơn ñất ñỏ

3.3 Sinh trưởng và phát triển của các giống ngô lai vụ hè thu và thu ñông 3.3.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn

Trong những năm gần ñây, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước ñã lai tạo và chọn lọc ñược các giống ngô lai mới cho năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng chống chịu ñược với ñiều kiện bất thuận của môi trường Thời gian sinh trưởng và phát dục của giống ngô là một trong những yếu

tố quan trọng trong việc xác ñịnh thời vụ gieo trồng, ñồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng và phát triển Kết quả về thời gian sinh trưởng và phát dục của các giống ngô lai vụ hè thu ñược trình bày qua bảng 3.8

Trang 37

Bảng 3.8: Thời gian sinh trưởng từ gieo ñến chín sinh lý

- Giai ñoạn từ gieo ñến mọc: Thời gian từ gieo ñến mọc của các giống

ngô biến ñộng từ 5-6 ngày, giống 30Y87 và DK9901 có thời gian gieo ñến mọc dài hơn các giống G49, 30D55, 30N34, SSC586, NK67 1 ngày Giữa ñất ñỏ và ñất xám, thời gian từ gieo ñến mọc không có sự khác nhau rõ rệt

- Giai ñoạn từ gieo ñến trổ cờ: Thời gian từ gieo ñến trổ cờ của các

giống ngô biến ñộng từ 54-59 ngày, giống có thời gian gieo ñến trổ cờ dài ngày nhất là giống 30Y87 và DK9901 (59 ngày), giống có thời gian trổ cờ sớm hơn là giống NK67 và giống 30D55 (56 ngày) Giữa ñất ñỏ và ñất xám, thời gian từ

Trang 38

gieo ñến trổ cờ có sự chênh lệch, thời gian từ gieo ñến trổ cờ trên ñất xám sớm hơn trên ñất ñỏ từ 2-3 ngày

- Giai ñoạn từ trổ cờ ñến phun râu: Nhìn chung thời gian từ trổ cờ ñến

phun râu của các giống dao ñộng từ 2-3 ngày Giống 30N34 có thời gian từ gieo ñến phun râu ngắn nhất 57 ngày (trên ñất xám) và 58 ngày (trên ñất ñỏ) Giống DK9901 có thời gian từ gieo ñến phun râu dài nhất (62 ngày trên ñất ñỏ và 59 ngày trên ñất xám)

- Giai ñoạn từ gieo ñến chín sinh lý: Giống có thời gian chín sinh lý

ngắn nhất là giống 30D55 (biến ñộng từ 96-97 ngày) Giống có thời gian chín sinh lý dài ngày nhất là giống DK9901 (102-104 ngày), các giống khác có thời gian chín sinh lý từ 97-99 ngày Giữa 2 loại ñất, thời gian sinh trưởng của các giống ngô trên ñất ñỏ dài hơn ñất xám 2-3 ngày

* Vụ thu ñông

- Giai ñoạn từ gieo ñến mọc: Thời gian gieo ñến mọc của các giống biến

ñộng từ 5-6 ngày, giống 30Y87 và DK9901 có thời gian gieo ñến mọc dài hơn 1 ngày so với các giống G49, 30D55, 30N34, SSC586 và NK67

- Giai ñoạn từ gieo ñến trổ cờ: Thời gian từ gieo ñến trổ cờ của các

giống biến ñộng từ 56-60 ngày Giống có thời gian từ gieo ñến trổ cờ sớm nhất

là giống 30D55 (55 ngày trên ñất xám và 57 ngày trên ñất ñỏ) Giống có thời gian trổ cờ muộn nhất là giống DK9901 (60 ngày trên ñất ñỏ và 58 ngày trên ñất xám), các giống khác có thời gian từ gieo ñến trổ cờ chênh lệch nhau 2-3 ngày

- Giai ñoạn từ trổ cờ ñến phun râu: Từ trổ cờ ñến phun râu của các

giống kéo dài từ 2-3 ngày Giống có thời gian phun râu sớm nhất là giống 30D55 (57 ngày trên ñất xám và 59 ngày trên ñất ñỏ), giống có thời gian phun râu muộn nhất là giống DK9901 (61 ngày trên ñất xám và 63 ngày trên ñất ñỏ)

- Giai ñoạn từ gieo ñến chín sinh lý: Giống DK9901 là giống có thời

gian từ gieo ñến chín sinh lý dài nhất (103 ngày trên ñất ñỏ và 102 ngày trên ñất xám) Giống có thời gian từ gieo ñến chín sinh lý ngắn nhất là giống 30D55 (97 ngày trên ñất xám và 98 ngày trên ñất ñỏ) Các giống khác có thời gian từ gieo ñến chín sinh lý biến ñộng từ 99-102 ngày

Trang 39

3.3.2 Chiều cao và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của các giống ngô lai vụ hè thu và thu ñông

Ngô cũng như các loại cây trồng khác ñều có quy luật chung là muốn cho năng suất cao trước hết cây phải sinh trưởng khỏe mạnh và phát triển tốt

Chiều cao cây là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây ngô, theo dõi ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây cho biết ñược mức ñộ phát triển ñể có biện pháp tác ñộng phù hợp cho ngô phát triển tốt

Bảng 3.9: Chiều cao cây, tốc ñộ tăng trưởng các giống ngô lai vụ hè thu

Loại

ñất

Chỉ tiêu

Giống

Thời gian theo dõi (sau khi mọc…)

H (cm)

T (cm/ngày)

H (cm)

T (cm/ngày)

H (cm)

T (cm/ngày)

H (cm)

H (cm): chiều cao cây

T (cm/ngày): tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây

Trang 40

Qua bảng 3.9 cho thấy:

* Trên ñất ñỏ

- Giai ñoạn sau mọc 15 ngày: chiều cao cây biến ñộng từ 19,9-27,0cm Giống 30N34 có chiều cao cây cao nhất: 27,0 cm, giống có chiều cao cây thấp nhất là giống 30Y87 (19,9 cm)

- Giai ñoạn sau mọc 15- 30 ngày: chiều cao cây biến ñộng từ 76,3cm, tốc ñộ tăng trưởng từ 2,6-3,4 cm/ngày Trong ñó, giống NK67 có chiều cao cây cao nhất (76,3 cm) và có tốc ñộ tăng trưởng cũng cao nhất (3,4 cm/ngày) Giống có chiều cao cây thấp nhất và có tốc ñộ tăng trưởng chậm nhất

60,7-là giống DK9901 (60,7cm, 2,6cm/ngày)

- Giai ñoạn sau mọc 30 - 45 ngày: chiều cao cây biến ñộng từ 132,7-164,8

cm với tốc ñộ tăng trưởng từ 4,4-5,9 cm/ngày Giống NK67 có chiều cao cây cao nhất (164,8 cm) với tốc ñộ trưởng nhanh nhất (5,9 cm/ngày) Giống có chiều cao cây thấp nhất là DK9901 (132,7 cm) và tốc ñộ tăng trưởng chậm nhất là giống 30N34 (4,4 cm/ngày)

- Giai ñoạn sau mọc 45 - 60 ngày: chiều cao cây biến ñộng từ 179,2-215,8

cm và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây từ 2,5-3,6 cm/ngày Giống NK67 có chiều cao cây cao nhất (215,8 cm), giống DK9901 có chiều cao cây thấp nhất (179,2cm) Nhưng giống có tốc ñộ tăng trưởng cao cây nhanh nhất là giống 30Y87 (3,6 cm/ngày) và giống có tốc ñộ tăng trưởng chiều cao chậm nhất là giống SSC586 (2,5 cm/ngày)

* Trên ñất xám

- Giai ñoạn 15 ngày sau khi trồng: chiều cao cây biến ñộng từ 25,6-32,6

cm Chiều cao cây cao nhất là giống 30D55 (32,6 cm), thấp nhất là giống 30Y87 (25,6 cm)

- Giai ñoạn sau mọc 15-30 ngày: chiều cao cây biến ñộng từ 85,6-103,4

cm, tốc ñộ tăng trưởng từ 4,0-4,9 cm/ngày Giống NK67 có chiều cao cây cao nhất (103,4 cm) và có tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây cũng nhanh nhất (4,9 cm/ngày), thấp nhất là giống 30Y87 (85,6 cm) với tốc ñộ tăng trưởng 4,0 cm/ngày

Ngày đăng: 29/11/2014, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỡnh hỡnh gieo trồng ngụ lai ở nước ta giai ủoạn 1991-2006  Năm  Diện tích (ha)  Tỷ lệ (%)  Năm  Diện tích (ha)  Tỷ lệ (%) - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 1.1 Tỡnh hỡnh gieo trồng ngụ lai ở nước ta giai ủoạn 1991-2006 Năm Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Năm Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (Trang 7)
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2002-2006)  Năm  Diện tích - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2002-2006) Năm Diện tích (Trang 15)
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2003-2005)  Quốc - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2003-2005) Quốc (Trang 16)
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam 2001-2006   Năm  Diện tích (1.000 ha)  Năng suất (tạ/ha)   Sản lượng (1.000 tấn) - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 1.5 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam 2001-2006 Năm Diện tích (1.000 ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1.000 tấn) (Trang 18)
Bảng 3.1: Một số loại cây trồng chính ở huyện Krông Pắc                       Năm - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.1 Một số loại cây trồng chính ở huyện Krông Pắc Năm (Trang 29)
Bảng 3.3: Diễn biến nhiệt ủộ qua cỏc năm  ( 0 C)  Năm - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.3 Diễn biến nhiệt ủộ qua cỏc năm ( 0 C) Năm (Trang 32)
Bảng 3.4: Độ ẩm không khí trung bình qua các năm (%)                                                                               Năm - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.4 Độ ẩm không khí trung bình qua các năm (%) Năm (Trang 33)
Bảng 3.5: Tổng lượng mưa trung bình qua các năm (mm)  Năm - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.5 Tổng lượng mưa trung bình qua các năm (mm) Năm (Trang 34)
Bảng 3.6: Tổng số giờ nắng trung bình qua các năm (giờ)  Năm - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.6 Tổng số giờ nắng trung bình qua các năm (giờ) Năm (Trang 35)
Bảng 3.7: Một số chỉ tiờu húa tớnh ủất trước thớ nghiệm - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.7 Một số chỉ tiờu húa tớnh ủất trước thớ nghiệm (Trang 36)
Bảng 3.8:  Thời gian sinh trưởng từ gieo ủến chớn sinh lý  Thời - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.8 Thời gian sinh trưởng từ gieo ủến chớn sinh lý Thời (Trang 37)
Bảng 3.9:  Chiều cao cõy, tốc ủộ tăng trưởng cỏc giống ngụ lai vụ hố thu  Loại - so sánh 7 giống ngô lai trong vụ hè thu - thu đông trên đất đỏ bazan và đất xám tại huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.9 Chiều cao cõy, tốc ủộ tăng trưởng cỏc giống ngụ lai vụ hố thu Loại (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w